GIÁO ÁN TOÁN 4 TUẦN 14

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lý thị thơm
Ngày gửi: 20h:35' 20-12-2023
Dung lượng: 100.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: lý thị thơm
Ngày gửi: 20h:35' 20-12-2023
Dung lượng: 100.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 14
Toán (Tiết 66)
HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, ê ke.
- HS: sgk, vở ghi.
A
III. CÁC HOẠT
ĐỘNG DẠY BHỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
D
C
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
+ Tranh vẽ gì?
sẻ.
+ Tranh vẽ bạn Rô – bốt, con
diều.
+ Bạn Rô-bốt đang làm gì?
+ Bạn Rô- bốt đang buộc hai
thanh tre vuông góc để làm con
+ Trong toán học, làm thế nào để nhận biết diều
được hai đường thẳng vuông góc với nhau? - HS suy ngẫm.
(Câu hỏi mở)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ phần a,b,c
- HS quan sát
SGK/91
- G vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng HS - HS nêu
nêu đặc điểm các góc?
A
B
D
C
- Kéo dài 2 cạnh AB và AD của hình chữ
nhật thành 2 đường thẳng
-> Hai đường thẳng BC và DC vuông góc
- HS theo dõi
với nhau
- GV kết luận: Kéo dài hai cạnh kề nhau của
hình chữ nhật ta được hai đường thẳng
vuông góc với nhau.
- G dùng ê - ke vẽ góc vuông đỉnh O cạnh
OM, ON rồi kéo dài 2 cạnh -> Ta được 2
đường thẳng OM và ON như thế nào?
O
- HS trả lời
M
N
- GV kết luận: Hai đường thẳng vuông góc - HS lắng nghe.
tạo thành 4 góc vuông chung đỉnh. Người ta
thường dùng ê - ke để kiểm tra hoặc vẽ 2
đường thẳng vuông góc với nhau
- Tìm những vật xung quanh có 2 đường
- Nối tiếp HS nêu.
thẳng vuông góc?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm SGK
- HS dùng êke thực hiện kiểm
tra vào SGK.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
- HS quan sát đáp án và đánh
cặp.
giá bài theo cặp.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm
- HS nêu cách kiểm tra.
- Muốn kiểm tra xem 2 đường thẳng có
- Hs trả lời
vuông góc với nhau hay không em làm thế
nào?
- Chốt KT: Củng cố kĩ năng sử dụng ê ke để
kiểm tra hai đường thẳng vuông góc hay
không vuông góc với nhau
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu gì?
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS thực hiện SGK
- HS dùng ê ke kiểm tra
- GV gọi HS nêu cách làm
- HS nêu cách kiểm tra
- Vì sao em biết những cặp cạnh đó vuông
- HS trả lời
góc với nhau?
- GV củng cố kĩ năng sử dụng ê ke để kiểm
tra các góc vuông và gọi tên các cặp đoạn
thẳng vuông góc với nhau.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Thưc hiện yêu cầu vào SGK
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS làm SGK
- HS nêu miệng
- Gọi HS nêu cách làm.
- Nhận xét, tuyên dương HS
- GV củng cố kĩ năng nhận biết và kiểm tra
hai đường thẳng vuông góc bằng ê ke.
4. Vận dụng:
- Hai đường thẳng vuông góc với nhau khi - HS nêu.
nào?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán ( Tiết 67)
HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học toán, ê ke.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- Hãy chỉ ra các cặp cạnh vuông góc trong - HS trả lời.
- Hs quan sát và trả lời.
A
hình sau :
- Nhận xét, tuyên dương HS
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- Để nhận biết được hai đường thẳng vuông
góc em dựa vào đâu?
- Gv củng cố kĩ năng nhận biết hai đường
thẳng vuông góc trong thực tế.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nêu yêu cầu bài 2?
- Yêu cầu HS làm SGK sau đó đổi chéo.
- Yêu cầu HS trình bày bài làm
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
- HS nêu miệng ví dụ
- HS trả lời
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện SGK
- HS trình bày bài làm
- HS nêu.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt đáp án
đúng
a) AB và AD; DA và DC;
b) BA và BC; CB và CD
- GV củng cố kĩ năng sử dụng ê ke để kiểm - HS lắng nghe.
tra hai cạnh vuông góc hay không vuông
góc với nhau
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hs nêu yêu cầu
- GV phân tích yêu cầu bài toán: “ Việt cần - HS theo dõi.
nối ba ống nước với nhau sao cho: ống M
vuông góc với ống N, ống N vuông góc với
ống P”.
- Yêu cầu HS trình bày các phương án phù
hợp?
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng
+ Phương án A phù hợp vì ống M vuông
góc với ống N, ống N vuông góc với ống P.
+ Phương án B phù hợp vì ống M vuông
góc với ống N, ống N vuông góc với ống P.
+ Phương án C không phù hợp vì ống M
không vuông góc với ống N.
- Vậy chộn phương A hoặc B là phù hợp
nhất.
- Gv củng cố về giải quyết một số vấn đề
thực tế liên quan đến các cặp đường thẳng
vuông góc với nhau.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hs nêu
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- Nêu yêu cầu bài 4?
- Hs nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS thực hành theo cặp với
- HS thảo luận theo cặp thực
một tờ giấy: vẽ đường thẳng AB trên tờ giấy hiện gấp giấy
rồi tìm đường thẳng vuông góc với đường
thẳng AB vừa vẽ.
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
- HS nêu cách làm
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
- GV củng cố kĩ năng tạo ra hai đường
thẳng vuông góc bằng cách gấp giấy.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- Hs nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào nháp
- HS thực hiện làm nháp
-Trình bày cách làm bài
- HS trình bày cách làm
- GV nhận xét và chốt đáp án: Biết thanh
nan hoa nối với ca – bin đựng tẩy vuông góc
với thanh nan hoa nối với ca – bin đựng gọt
bút chì. Như vậy, gọt bút chì có thể được
đặt vào ca – bin số 2 hoặc số 6.
- Gv củng cố kĩ năng nhận biết được hai
đường thẳng vuông góc.
3. Vận dụng:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- HS nêu.
- Hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp
hơn kém nhau mấy đơn vị?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 68)
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học toán 4, que tre, que gỗ, dây buộc, giấy báo,
bút màu, kéo, keo dán.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong
- HS đọc yêu cầu và trả lời
SGK/94, hỏi:
+ Lớp 4A sử dụng đồ vật gì để trang trí lớp + Sử dụng các que gỗ
học?
- HS suy ngẫm.
Với các que gỗ đó, các bạn lớp 4A đã làm
thế nào để trang trí lớp học chúng ta cùng
tìm hiểu dự án “ Khung tranh kỉ niệm” nhé.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát lên bảng và
- HS quan sát
hướng dẫn cách vẽ
a)Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và
vuông góc với đường thẳng AB cho trước.
(G vừa vẽ vừa hướng dẫn SGK)
- GV yêu cầu HS nêu lại các bước thực hiện
- GV yêu cầu HS vẽ hình vào nháp và thực
hiện yêu cầu: vẽ đường thẳng HK đi qua
điểm M và vuông góc với đường thẳng CD
cho trước trong từng trường hợp ( điểm M ở
trên đường thẳng CD và điểm M ở ngoài
đường thẳng CD)
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- Muốn vẽ 2 đường thẳng có vuông góc với
nhau em làm qua mấy bước?
- Chốt KT: Củng cố kĩ năng vẽ đường thẳng
đi qua một điểm và vuông góc với đường
thẳng cho trước.
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Gv hướng dẫn HS thực hiện các bước
hướng dẫn như SGK để tạo khung tranh đơn
giản
- Gv cho HS xem một số khung tranh với
cách trang trí và tạo hình sáng tạo
- Yêu cầu HS thực hành tạo khung tranh
đơn giản từ các que gỗ các cặp đường thẳng
- HS nêu lại các bước
- HS thực hiện yêu cầu vào
nháp.
- HS quan sát đáp án và đánh
giá bài theo cặp.
- Hs trả lời
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hành tạo khung tranh
vuông góc.
- GV gọi HS trình bày sản phẩm
đơn giản
- HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt
- GV rèn kĩ năng tạo hình khung tranh đơn
giản từ que gỗ và các cặp đường thẳng
vuông góc cho HS.
3. Vận dụng:
- Muốn vẽ hai đường thẳng vuông góc với - HS nêu.
nhau em làm thế nào?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 69)
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học toán 4, que tre, que gỗ, dây buộc, giấy báo,
bút màu, kéo, keo dán.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tiếp nối ý tưởng “ Khung tranh kỉ niệm”
- HS đọc yêu cầu và trả lời: dự
lớp 4A4 đã lên ý tưởng cho dự án khác nào? án “ Xưởng làm diều”
- Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
dự án “ Xưởng làm diều” nhé.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS thực hiện vào nháp vẽ
- HS thực hiện yêu cầu vào
đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông
nháp
góc với đường thẳng AB cho trước.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- Muốn vẽ 2 đường thẳng có vuông góc với
nhau em làm qua mấy bước?
- Chốt KT: Củng cố kĩ năng vẽ đường thẳng
đi qua một điểm và vuông góc với đường
thẳng cho trước.
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Gv hướng dẫn HS thực hiện các bước
hướng dẫn như SGK để vẽ bản thiết kế con
diều .
- Yêu cầu HS thực hành tạo khung tranh
đơn giản từ các que gỗ các cặp đường thẳng
vuông góc.
- GV gọi HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Gv hướng dẫn HS sử dụng các vật liệu đã
chuẩn bị để làm con diều theo các bước
hướng dẫn như trong SGK
- Yêu cầu HS thực hành làm con diều từ
các vật liệu đã chuẩn bị sẵn.
- GV gọi HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt
- HS quan sát đáp án và đánh
giá bài theo cặp.
- Hs trả lời
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
- Hs theo dõi
- HS thực hành tạo bản thiết kế
con diều đơn giản
- HS trình bày sản phẩm
- HS đọc yêu c
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hành làm con diều
- HS trình bày sản phẩm
3. Vận dụng:
- Để vẽ hai đường thẳng vuông góc với - HS nêu.
nhau em thực hiện qua mấy bước?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 70)
HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hai đường thẳng song song.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học toán 4, ê ke.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
+ Tranh vẽ gì?
sẻ.
+ Tranh vẽ đường ray tàu hoả
và cảnh vật cây cối xung quanh.
+ Hại bạn Mai và Rô-bốt đang nói về
+ Hai bạn đang nói về hai
chuyện gì với nhau?
đường thẳng màu đỏ của đường
ray tàu hoả không bao giờ cắt
+ Hai đường thẳng màu đỏ mà Mai nói là
nhau.
hai đường thẳng nào? Chúng có gì đặc biệt? - HS suy ngẫm.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ phần a,b,c
SGK/98
- G vẽ hình chữ nhật ABCD
A
B
D
C
- HS quan sát
- HS theo dõi
- Kéo dài 2 cạnh AB và DC -> Ta được 2
đường thẳng song song với nhau
+ Em có nhận xét gì về 2 đường thẳng song
- HS trả lời
song?
+ Hình chữ nhật ABCD còn có 2 cặp cạnh
nào song song với nhau?
- HS trả lời
- GV kết luận: Kéo dài hai cạnh đối diện
của hình chữ nhật ta được hai đường thẳng
song song với nhau. Hai đường thẳng song
song với nhau không bao giờ cắt nhau.
- Tìm những vật xung quanh có 2 đường
- Nối tiếp HS nêu.
thẳng song song với nhau?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm SGK
- HS thực hiện SGK.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
- HS quan sát đáp án và đánh
cặp.
giá bài theo cặp.
- GV yêu cầu HS nêu trình bày bài làm.
- HS trình bày bài làm.
+ Trong hình chữ nhật và hình vuông có
- Hs trả lời
mấy cặp cạnh song song với nhau?
- Hai đường thẳng song song với nhau có
- Hs trả lời
đặc điểm gì?
- Chốt KT: Củng cố kĩ năng nhận biết hai
đường thẳng song song với nhau (trên hình
vuông và hình chữ nhật)
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu gì?
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS thực hiện SGK
- HS làm SGK
- GV gọi HS trình bày bài
- Vì sao em biết những cặp cạnh đó song
song với nhau?
- GV củng cố kĩ năng kĩ năng nhận biết hai
đường thẳng song song với nhau trên hình
chữ nhật.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Thưc hiện yêu cầu vào SGK
- HS trình bày bài
- HS trả lời
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS làm SGK
- HS nêu miệng
- Gọi HS nêu cách làm.
- Nhận xét, tuyên dương HS
- GV củng cố kĩ năng nhận biết hai đường
thẳng song song bằng cách cảm nhận( các
đường thẳng song song này không được gắn
với hình vuông hay hình chữ nhật).
4. Vận dụng:
- Nêu đặc điểm của 2 đường thẳng vuông - HS nêu.
góc, 2 đường thẳng song song?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán ( Tiết 71)
HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hai đường thẳng song song.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Hãy chỉ ra các cặp cạnh song song trong - HS trả lời.
hình sau.
A
B
- Hs quan sát và trả lời.
D
C
- Nhận xét, tuyên dương HS
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- Để nhận biết được hai đường thẳng song
song em dựa vào đâu?
- Gv củng cố kĩ năng nhận biết hai đường
thẳng song song trong thực tế.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nêu yêu cầu bài 2?
- Yêu cầu HS làm SGK sau đó đổi chéo.
- Yêu cầu HS trình bày bài làm
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
- HS nêu miệng ví dụ
- HS trả lời
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện SGK
- HS trình bày bài làm
- HS nêu.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt đáp án
đúng
a) Đ; b) S; c) Đ
- Nêu đặc điểm của 2 đường thẳng vuông
- HS trả lời
góc, 2 đường thẳng song song?
- GV củng cố kĩ năng nhận biết hai đường
thẳng song song, vuông góc với nhau trên
giấy kẻ ô vuông.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hs nêu yêu cầu
- Thực hiện yêu cầu vào SGK
- HS làm SGK
- Yêu cầu HS trình bày các phương án phù
hợp?
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng.
- Gv củng cố kĩ năng nhận biết hai đường
thẳng vuông góc, hai đường thẳng song
song trong thực tiễn
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nêu yêu cầu bài 4?
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh
hoạ, thảo luận nhóm đôi thực hiện các yêu
cầu:
+Xác định được vị trí nhà của Rô – bốt.
+ Xác định được những con đường song
song với con đường nhà Rô – bốt để từ đó
tìm được ngôi nhà của Mai.
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
- GV củng cố kĩ năng nhận biết hai đường
thẳng song song.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm vào SGK
- Hs trình bày bài làm
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
- HS thảo luận theo nhóm thực
hiện yêu cầu.
- HS nêu cách làm
- HS đọc yêu cầu
- Hs nêu yêu cầu
- HS thực hiện làm SGK
- HS trình bày cách làm
-Trình bày cách làm bài
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- Gv củng cố kĩ năng nhận biết được hai
đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng
song song.
3. Vận dụng:
- Nêu đặc điểm của 2 đường thẳng vuông - HS nêu.
góc, 2 đường thẳng song song
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 66)
HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, ê ke.
- HS: sgk, vở ghi.
A
III. CÁC HOẠT
ĐỘNG DẠY BHỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
D
C
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
+ Tranh vẽ gì?
sẻ.
+ Tranh vẽ bạn Rô – bốt, con
diều.
+ Bạn Rô-bốt đang làm gì?
+ Bạn Rô- bốt đang buộc hai
thanh tre vuông góc để làm con
+ Trong toán học, làm thế nào để nhận biết diều
được hai đường thẳng vuông góc với nhau? - HS suy ngẫm.
(Câu hỏi mở)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ phần a,b,c
- HS quan sát
SGK/91
- G vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng HS - HS nêu
nêu đặc điểm các góc?
A
B
D
C
- Kéo dài 2 cạnh AB và AD của hình chữ
nhật thành 2 đường thẳng
-> Hai đường thẳng BC và DC vuông góc
- HS theo dõi
với nhau
- GV kết luận: Kéo dài hai cạnh kề nhau của
hình chữ nhật ta được hai đường thẳng
vuông góc với nhau.
- G dùng ê - ke vẽ góc vuông đỉnh O cạnh
OM, ON rồi kéo dài 2 cạnh -> Ta được 2
đường thẳng OM và ON như thế nào?
O
- HS trả lời
M
N
- GV kết luận: Hai đường thẳng vuông góc - HS lắng nghe.
tạo thành 4 góc vuông chung đỉnh. Người ta
thường dùng ê - ke để kiểm tra hoặc vẽ 2
đường thẳng vuông góc với nhau
- Tìm những vật xung quanh có 2 đường
- Nối tiếp HS nêu.
thẳng vuông góc?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm SGK
- HS dùng êke thực hiện kiểm
tra vào SGK.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
- HS quan sát đáp án và đánh
cặp.
giá bài theo cặp.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm
- HS nêu cách kiểm tra.
- Muốn kiểm tra xem 2 đường thẳng có
- Hs trả lời
vuông góc với nhau hay không em làm thế
nào?
- Chốt KT: Củng cố kĩ năng sử dụng ê ke để
kiểm tra hai đường thẳng vuông góc hay
không vuông góc với nhau
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu gì?
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS thực hiện SGK
- HS dùng ê ke kiểm tra
- GV gọi HS nêu cách làm
- HS nêu cách kiểm tra
- Vì sao em biết những cặp cạnh đó vuông
- HS trả lời
góc với nhau?
- GV củng cố kĩ năng sử dụng ê ke để kiểm
tra các góc vuông và gọi tên các cặp đoạn
thẳng vuông góc với nhau.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Thưc hiện yêu cầu vào SGK
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS làm SGK
- HS nêu miệng
- Gọi HS nêu cách làm.
- Nhận xét, tuyên dương HS
- GV củng cố kĩ năng nhận biết và kiểm tra
hai đường thẳng vuông góc bằng ê ke.
4. Vận dụng:
- Hai đường thẳng vuông góc với nhau khi - HS nêu.
nào?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán ( Tiết 67)
HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học toán, ê ke.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- Hãy chỉ ra các cặp cạnh vuông góc trong - HS trả lời.
- Hs quan sát và trả lời.
A
hình sau :
- Nhận xét, tuyên dương HS
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- Để nhận biết được hai đường thẳng vuông
góc em dựa vào đâu?
- Gv củng cố kĩ năng nhận biết hai đường
thẳng vuông góc trong thực tế.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nêu yêu cầu bài 2?
- Yêu cầu HS làm SGK sau đó đổi chéo.
- Yêu cầu HS trình bày bài làm
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
- HS nêu miệng ví dụ
- HS trả lời
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện SGK
- HS trình bày bài làm
- HS nêu.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt đáp án
đúng
a) AB và AD; DA và DC;
b) BA và BC; CB và CD
- GV củng cố kĩ năng sử dụng ê ke để kiểm - HS lắng nghe.
tra hai cạnh vuông góc hay không vuông
góc với nhau
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hs nêu yêu cầu
- GV phân tích yêu cầu bài toán: “ Việt cần - HS theo dõi.
nối ba ống nước với nhau sao cho: ống M
vuông góc với ống N, ống N vuông góc với
ống P”.
- Yêu cầu HS trình bày các phương án phù
hợp?
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng
+ Phương án A phù hợp vì ống M vuông
góc với ống N, ống N vuông góc với ống P.
+ Phương án B phù hợp vì ống M vuông
góc với ống N, ống N vuông góc với ống P.
+ Phương án C không phù hợp vì ống M
không vuông góc với ống N.
- Vậy chộn phương A hoặc B là phù hợp
nhất.
- Gv củng cố về giải quyết một số vấn đề
thực tế liên quan đến các cặp đường thẳng
vuông góc với nhau.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hs nêu
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- Nêu yêu cầu bài 4?
- Hs nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS thực hành theo cặp với
- HS thảo luận theo cặp thực
một tờ giấy: vẽ đường thẳng AB trên tờ giấy hiện gấp giấy
rồi tìm đường thẳng vuông góc với đường
thẳng AB vừa vẽ.
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
- HS nêu cách làm
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
- GV củng cố kĩ năng tạo ra hai đường
thẳng vuông góc bằng cách gấp giấy.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- Hs nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào nháp
- HS thực hiện làm nháp
-Trình bày cách làm bài
- HS trình bày cách làm
- GV nhận xét và chốt đáp án: Biết thanh
nan hoa nối với ca – bin đựng tẩy vuông góc
với thanh nan hoa nối với ca – bin đựng gọt
bút chì. Như vậy, gọt bút chì có thể được
đặt vào ca – bin số 2 hoặc số 6.
- Gv củng cố kĩ năng nhận biết được hai
đường thẳng vuông góc.
3. Vận dụng:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- HS nêu.
- Hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp
hơn kém nhau mấy đơn vị?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 68)
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học toán 4, que tre, que gỗ, dây buộc, giấy báo,
bút màu, kéo, keo dán.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong
- HS đọc yêu cầu và trả lời
SGK/94, hỏi:
+ Lớp 4A sử dụng đồ vật gì để trang trí lớp + Sử dụng các que gỗ
học?
- HS suy ngẫm.
Với các que gỗ đó, các bạn lớp 4A đã làm
thế nào để trang trí lớp học chúng ta cùng
tìm hiểu dự án “ Khung tranh kỉ niệm” nhé.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát lên bảng và
- HS quan sát
hướng dẫn cách vẽ
a)Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và
vuông góc với đường thẳng AB cho trước.
(G vừa vẽ vừa hướng dẫn SGK)
- GV yêu cầu HS nêu lại các bước thực hiện
- GV yêu cầu HS vẽ hình vào nháp và thực
hiện yêu cầu: vẽ đường thẳng HK đi qua
điểm M và vuông góc với đường thẳng CD
cho trước trong từng trường hợp ( điểm M ở
trên đường thẳng CD và điểm M ở ngoài
đường thẳng CD)
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- Muốn vẽ 2 đường thẳng có vuông góc với
nhau em làm qua mấy bước?
- Chốt KT: Củng cố kĩ năng vẽ đường thẳng
đi qua một điểm và vuông góc với đường
thẳng cho trước.
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Gv hướng dẫn HS thực hiện các bước
hướng dẫn như SGK để tạo khung tranh đơn
giản
- Gv cho HS xem một số khung tranh với
cách trang trí và tạo hình sáng tạo
- Yêu cầu HS thực hành tạo khung tranh
đơn giản từ các que gỗ các cặp đường thẳng
- HS nêu lại các bước
- HS thực hiện yêu cầu vào
nháp.
- HS quan sát đáp án và đánh
giá bài theo cặp.
- Hs trả lời
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hành tạo khung tranh
vuông góc.
- GV gọi HS trình bày sản phẩm
đơn giản
- HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt
- GV rèn kĩ năng tạo hình khung tranh đơn
giản từ que gỗ và các cặp đường thẳng
vuông góc cho HS.
3. Vận dụng:
- Muốn vẽ hai đường thẳng vuông góc với - HS nêu.
nhau em làm thế nào?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 69)
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học toán 4, que tre, que gỗ, dây buộc, giấy báo,
bút màu, kéo, keo dán.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tiếp nối ý tưởng “ Khung tranh kỉ niệm”
- HS đọc yêu cầu và trả lời: dự
lớp 4A4 đã lên ý tưởng cho dự án khác nào? án “ Xưởng làm diều”
- Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
dự án “ Xưởng làm diều” nhé.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS thực hiện vào nháp vẽ
- HS thực hiện yêu cầu vào
đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông
nháp
góc với đường thẳng AB cho trước.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- Muốn vẽ 2 đường thẳng có vuông góc với
nhau em làm qua mấy bước?
- Chốt KT: Củng cố kĩ năng vẽ đường thẳng
đi qua một điểm và vuông góc với đường
thẳng cho trước.
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Gv hướng dẫn HS thực hiện các bước
hướng dẫn như SGK để vẽ bản thiết kế con
diều .
- Yêu cầu HS thực hành tạo khung tranh
đơn giản từ các que gỗ các cặp đường thẳng
vuông góc.
- GV gọi HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Gv hướng dẫn HS sử dụng các vật liệu đã
chuẩn bị để làm con diều theo các bước
hướng dẫn như trong SGK
- Yêu cầu HS thực hành làm con diều từ
các vật liệu đã chuẩn bị sẵn.
- GV gọi HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt
- HS quan sát đáp án và đánh
giá bài theo cặp.
- Hs trả lời
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
- Hs theo dõi
- HS thực hành tạo bản thiết kế
con diều đơn giản
- HS trình bày sản phẩm
- HS đọc yêu c
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hành làm con diều
- HS trình bày sản phẩm
3. Vận dụng:
- Để vẽ hai đường thẳng vuông góc với - HS nêu.
nhau em thực hiện qua mấy bước?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 70)
HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hai đường thẳng song song.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học toán 4, ê ke.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
+ Tranh vẽ gì?
sẻ.
+ Tranh vẽ đường ray tàu hoả
và cảnh vật cây cối xung quanh.
+ Hại bạn Mai và Rô-bốt đang nói về
+ Hai bạn đang nói về hai
chuyện gì với nhau?
đường thẳng màu đỏ của đường
ray tàu hoả không bao giờ cắt
+ Hai đường thẳng màu đỏ mà Mai nói là
nhau.
hai đường thẳng nào? Chúng có gì đặc biệt? - HS suy ngẫm.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ phần a,b,c
SGK/98
- G vẽ hình chữ nhật ABCD
A
B
D
C
- HS quan sát
- HS theo dõi
- Kéo dài 2 cạnh AB và DC -> Ta được 2
đường thẳng song song với nhau
+ Em có nhận xét gì về 2 đường thẳng song
- HS trả lời
song?
+ Hình chữ nhật ABCD còn có 2 cặp cạnh
nào song song với nhau?
- HS trả lời
- GV kết luận: Kéo dài hai cạnh đối diện
của hình chữ nhật ta được hai đường thẳng
song song với nhau. Hai đường thẳng song
song với nhau không bao giờ cắt nhau.
- Tìm những vật xung quanh có 2 đường
- Nối tiếp HS nêu.
thẳng song song với nhau?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm SGK
- HS thực hiện SGK.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
- HS quan sát đáp án và đánh
cặp.
giá bài theo cặp.
- GV yêu cầu HS nêu trình bày bài làm.
- HS trình bày bài làm.
+ Trong hình chữ nhật và hình vuông có
- Hs trả lời
mấy cặp cạnh song song với nhau?
- Hai đường thẳng song song với nhau có
- Hs trả lời
đặc điểm gì?
- Chốt KT: Củng cố kĩ năng nhận biết hai
đường thẳng song song với nhau (trên hình
vuông và hình chữ nhật)
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu gì?
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS thực hiện SGK
- HS làm SGK
- GV gọi HS trình bày bài
- Vì sao em biết những cặp cạnh đó song
song với nhau?
- GV củng cố kĩ năng kĩ năng nhận biết hai
đường thẳng song song với nhau trên hình
chữ nhật.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Thưc hiện yêu cầu vào SGK
- HS trình bày bài
- HS trả lời
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS làm SGK
- HS nêu miệng
- Gọi HS nêu cách làm.
- Nhận xét, tuyên dương HS
- GV củng cố kĩ năng nhận biết hai đường
thẳng song song bằng cách cảm nhận( các
đường thẳng song song này không được gắn
với hình vuông hay hình chữ nhật).
4. Vận dụng:
- Nêu đặc điểm của 2 đường thẳng vuông - HS nêu.
góc, 2 đường thẳng song song?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán ( Tiết 71)
HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hai đường thẳng song song.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Hãy chỉ ra các cặp cạnh song song trong - HS trả lời.
hình sau.
A
B
- Hs quan sát và trả lời.
D
C
- Nhận xét, tuyên dương HS
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- Để nhận biết được hai đường thẳng song
song em dựa vào đâu?
- Gv củng cố kĩ năng nhận biết hai đường
thẳng song song trong thực tế.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nêu yêu cầu bài 2?
- Yêu cầu HS làm SGK sau đó đổi chéo.
- Yêu cầu HS trình bày bài làm
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
- HS nêu miệng ví dụ
- HS trả lời
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện SGK
- HS trình bày bài làm
- HS nêu.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt đáp án
đúng
a) Đ; b) S; c) Đ
- Nêu đặc điểm của 2 đường thẳng vuông
- HS trả lời
góc, 2 đường thẳng song song?
- GV củng cố kĩ năng nhận biết hai đường
thẳng song song, vuông góc với nhau trên
giấy kẻ ô vuông.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hs nêu yêu cầu
- Thực hiện yêu cầu vào SGK
- HS làm SGK
- Yêu cầu HS trình bày các phương án phù
hợp?
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng.
- Gv củng cố kĩ năng nhận biết hai đường
thẳng vuông góc, hai đường thẳng song
song trong thực tiễn
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nêu yêu cầu bài 4?
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh
hoạ, thảo luận nhóm đôi thực hiện các yêu
cầu:
+Xác định được vị trí nhà của Rô – bốt.
+ Xác định được những con đường song
song với con đường nhà Rô – bốt để từ đó
tìm được ngôi nhà của Mai.
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
- GV củng cố kĩ năng nhận biết hai đường
thẳng song song.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm vào SGK
- Hs trình bày bài làm
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
- HS thảo luận theo nhóm thực
hiện yêu cầu.
- HS nêu cách làm
- HS đọc yêu cầu
- Hs nêu yêu cầu
- HS thực hiện làm SGK
- HS trình bày cách làm
-Trình bày cách làm bài
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- Gv củng cố kĩ năng nhận biết được hai
đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng
song song.
3. Vận dụng:
- Nêu đặc điểm của 2 đường thẳng vuông - HS nêu.
góc, 2 đường thẳng song song
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
 









Các ý kiến mới nhất