Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án 4 t5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoành Thị Cúc
Ngày gửi: 13h:40' 30-09-2023
Dung lượng: 477.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 5

Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2023
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI : “TRUNG THU CỦA EM”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được nề nếp tham gia trung thu vui, an toàn.Bước đầu hình
thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động trong một
ngày khoa học
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm khoa học. Phẩm
chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất
trách nhiệm: Có ý thức tích cực cùng với lớp, tôn trọng và xây dựng nếp sống khoa
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
2.Học sinh: Vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Trung thu của em
- GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ
- GV cho các nhóm lên đóng vai, tiểu phẩm giới
thiệu một ngày trên cung trăng
Chia sẻ niềm vui, tự hào về những đóng góp của
mình. Chia sẻ hình thành thói quen tư duy khoa học
trong sinh hoạt và học tập

Hoạt động của học sinh
- HS quan sát, thực hiện.

- HS xem.
- Các nhóm lên thực hiện
kêu gọi theo kịch bản và
nội dung nhóm lớp xây
dựng
- HS lắng nghe.

3. Vận dụng.trải nghiệm
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
-GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
Đọc: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng
vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con.

- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không
gian cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm
xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có
những điều thú vị riêng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm với
niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện,
thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài: Đàn
gà con để khởi động bài học.
- Các con vừa múa hát thật là vui, phải
không nào?
-GV yêu cầu HS quan sát tranh, tưởng
tượng xem các chú gà con ở ngoài và các
chú gà con trong quả trứng đang trò chuyện
gì với nhau.
- Chúng mình sẽ cùng trải nghiệm với gà
con nhé!
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:

Hoạt động của học sinh
- HS múa hát.

- HS lắng nghe.

- HS nêu theo suy nghĩ của bản thân.

- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

+ Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc yên mà ngủ.
+ Đoạn 2: Còn lại
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa
tiếng dễ phát âm sai. VD:
Một bầu trời đã lâu
Đó là một màu nâu
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Không có gió / có nắng.
Bỗng / thấy nhiều gió lộng
Bỗng / thấy nhiều nắng reo
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt,
nghỉ theo nhịp thơ, từng đoạn thơ theo cảm
xúc của tác giả: Đoạn 1 đọc với giọng chậm
rãi, băn khoăn; đoạn 2 đọc với giọng hào
hứng, tươi vui.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn thơ và nối tiếp nhau
cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương

- 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.

- 2-3 HS đọc câu.

- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Gà con kể với các bạn thế nào về + Trong bài thơ, chú gà con kể với
bầu trời trong quả trứng?
các bạn về 2 giai đoạn trong cuộc
sống của mình: lúc còn ở trong quả
trứng và lúc bước ra thế giới bên
ngoài.
+ Câu 2: Gà con thấy bầu trời và cuộc sống + Bầu trời bên trong quả trứng chỉ có
bên ngoài có gì khác vói bầu trời và cuộc một màu nâu, không có gió, không có
sống bên trong quả trứng?
nắng, không có lắm sắc màu, chỉ có
một vòm trời màu nâu như nhau.
=> Bầu trời trong quả trứng: Đơn
giản, ít sắc màu (chỉ màu nâu), những

- GV nhấn mạnh: Bầu trời ở bên trong quả
trứng chỉ có một màu nâu, không có gió, có
nắng. Đó là cuộc sống chỉ có một mình, đơn
giản, yên ổn, cứ việc yên mà ngủ. Bầu trời
và cuộc sống bên ngoài đem đến nhiều cảm
xúc cho chú gà con: Ngạc nhiên khi lần đầu
tiên nhìn thấy bầu trời bên ngoài “Sao mà
xanh đến thế!” Cuộc sống náo nhiệt, và vui
nhất là biết được có mẹ, cảm nhận tình yêu
thương của mẹ.
+ Câu 3: Theo em, gà con thích cuộc sống
nào hơn? Vì sao?

tháng ngày bình yên, êm đềm (Cứ
việc yên mà ngủ).
=> Bầu trời bên ngoài quả trứng: Có
màu xanh kì diệu, chưa từng thấy.
Cuộc sống nhiều màu sắc, thanh âm,
nhiều cảm xúc, nhiều sự vật. Cuộc
sống náo nhiệt, đông vui....
- HS lắng nghe.

+ Theo em, qua cách gà con cảm
nhận, miêu tả về bầu trời bên ngoài
và bên trong quả trứng, có thể thấy gà
con thích cuộc sống bên ngoài quả
trứng hơn. Vì ở đó gà con có mẹ, có
thể tìm thức ăn, có thể nhìn thấy cuộc
sống, nhìn thấy bầu trời thật xanh.
- GV có thể hỏi thêm: Liệu có lúc nào chú - Hs tham gia trả lời theo cảm nhận
gà con muốn quay trở về bầu trời trong quả của mình.
trứng?
+ Câu 4: Đóng vai gà con, kể tiếp những vui - HS thảo luận theo nhóm 4, tổng hợp
buồn của mình từ ngày sống dưới bầu trời ý kiến và lên sắm vai gà con, kể tiếp
xanh theo tưởng tượng của em?
câu chuyện về cuộc sống thú vị của
- GV tổ chức cho HS thảo luận, hoạt động mình.
theo nhóm 4.
+ Câu 5: Tác giả muốn nói với chúng ta Tác giả muốn nói với chúng ta: Mỗi
điều gì qua bài thơ? Chọn câu trả lời dưới chặng đường của cuộc sống có những
đây hoặc nêu ý kiến của em.
điều thú vị riêng.
A. Mỗi chặng đường của cuộc sống có
những điều thú vị riêng.
Chọn A.
B. Ai cũng sẽ khôn lớn, trưởng thành theo
thời gian.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
C. Cuộc sống có vô vàn điều bất ngờ ở phía
trước.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi chặng đường
cuộc sống có những điều thú vị riêng.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh
khổ thơ.
các khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước
- GV nhận xét, tuyên dương.
lớp.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Cuộc sống của em đã có những trải - 1 vài HS chia sẻ về những điều thú
nghiệm gì thú vị? Hãy chia sẻ cùng các bạn. vị mình đã được trải qua trong cuộc
sống. - HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - Một số HS tham gia thi đọc thuộc
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học lòng.
sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
Bài: ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt được câu có chứa động từ phù hợp.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu động từ,
vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát bài: “Hổng dám
đâu”.
- Y/c HS tìm các từ chỉ hoạt động, trạng
thái trong bài hát trên.
- GV giới thiệu: Những từ ngữ các con
vừa tìm được là Động từ. Vậy động từ là

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia
- HS trả lời: đá bóng, đá cầu, nhảy dây,
bắn bi, trốn tìm.
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.

những từ như thế nào? Chúng ta cùng
nhau tìm hiểu.
2. Khám phá.
* Tìm hiểu về động từ.
Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với
người và vật trong tranh.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV yêu cầu HS quan sát thật kĩ tranh và
các sự vật trong tranh.
- GV có thể viết lên bảng: cá – bơi; học - HS thảo luận nhóm 4, nói về những
sinh - cười …. Và yêu cầu HS làm việc con người và con vật trong tranh, cùng
theo nhóm 4.
hoạt động tương ứng, lựa chọn từ ngữ
thích hợp. Sau đó, đại diện nhóm lên
trình bày.
- Người: bạn nam (trên cùng, bên trái) –
vẫy; các bạn – cười, nói; bạn nữ - đi,
bạn ở sau cùng – chạy.
- Con vật: chuồn chuồn – đậu, bay; cá –
bơi; chim – hót...
- GV mời các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời 1 vài HS lên diễn tả 1 vài hành - 1 vài HS ở dưới đoán hành động mà
động.
bạn thực hiện.
- GV dẫn vào bài 2: Động từ không chỉ
sử dụng để miêu tả những hoạt động bên - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.
ngoài, nhìn thấy được, biểu hiện được.
ĐT còn dùng để diễn tả những cảm xúc
bên trong.
Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ dưới - HS nêu các từ in đậm trong đoạn thơ,
đây có điểm gì chung?
phát hiện đó đều là những từ thể hiện
- GV giải thích: Đó đều là những động từ cảm xúc của chú gà con: yêu, lo, sợ.
chỉ trạng thái cảm xúc.
- Qua 2 bài tập HS đã thực hiện, GV gợi
ý cho HS đưa ra ghi nhớ: Động từ là từ - 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ
chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- GV có thể mời 1 vài HS nêu 1 số động - 1 vài HS nêu ví dụ 1 số động từ: chạy,
từ và nhận xét.
nhảy, đi, đứng, ghét, …..
3. Luyện tập.
Bài 3. Tìm động từ trong các câu tục
ngữ.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- 1,2 HS đọc các câu tục ngữ.
- GV mời 1 vài HS nêu ý hiểu của mình - HS nêu ý hiểu của mình về các câu tục
về các câu tục ngữ trên.
ngữ.

- GV bổ sung, giải thích nếu cần.
- GV hướng dẫn HS viết các động từ tìm
được theo 2 nhóm: Động từ chỉ hoạt động
và động từ chỉ cảm xúc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 4: Dựa vào tranh của BT1, đặt
câu có chứa 1 – 2 động từ.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS đọc câu.
- GV nhắc nhỏ 1 số lỗi sai thường mắc
(nếu có) và yêu cầu HS làm bài vào vở.

- HS thực hiện cá nhân và phát biểu ý
kiến.
- 1 vài HS nhận xét.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- 1 vài HS phát biểu câu định đặt.
+ HS làm bài vào vở.
VD:
- Các bạn học sinh đi học.
- Chú chuồn chuồn đậu trên bông hoa.

- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét,
sửa sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
danh từ và các từ khác như động từ, tính
từ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
những từ ngữ nào là danh từ (chỉ người,
vật,….) có trong hộp đưa lên dán trên
bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ
thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiết 4: Đạo đức
CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
- Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được sự cảm thông,
giúp đỡ người gặp khó khăn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ
người khó khăn.

2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời
nói và việc làm thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người khó khăn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt
động thể hiện thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người khó khăn phù hợp với bản
thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung
yêu cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức múa hát bài “Bầu và bí” – - Một số HS lên trước lớp thực hiện.
Nhạc Phạm Tuyên, lời: Ca dao cổ để khởi Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều
động bài học.
bài hát.
+ GV Cùng trao đổi với HS về nội dung - HS chia sẻ những nghề nghiệp mà
bài hát: Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì? em nghe thấy trong bài hát.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ
bài mới: Bầu và bí là hai giống cây khác của mình.
nhau nhưng thường được người nông dân - HS lắng nghe.
trồng chung ở bờ ao, góc vườn; chúng
thường leo chung trên một giàn. Vì thế
“bầu và bí” trở nên gần gũi, thân thiết...
2. Hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện
của sự cảm thông, giúp đỡ người có
hoàn cảnh khó khăn. (Làm việc chung
cả lớp)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
a) GV chiếu tranh lên bảng để HS quan - HS quan sát 4 bức tranh.
sát, đồng thời hướng dẫn HS quan sát 4
bức tranh.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu
trả lời câu hỏi:
hỏi.
+ Những người trong tranh gặp phải khó + Những người trong tranh gặp khó
khăn gì?
khăn về thị lực (tranh 1), về sức khỏe
(tranh 2), về điều kiện kinh tế (tranh
3), về hoàn cảnh sống bị lũ lụt cuốn

trôi làm ướt, hỏng sách vở (tranh 4).
+ Em còn biết những hoàn cảnh khó khăn + Ngoài ra, trong xã hội còn nhiều
nào khác?
người gặp hoàn cảnh khó khăn khác
như khó khăn do dịch bệnh, tai nạn,
cháy nổ, già yếu,…
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm - Cả lớp nhận xét, bổ sung.
khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) GV yêu cầu HS làm việc cá nhân quan
sát các tranh ở mục b để nêu những biểu
hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người có
hoàn cảnh khó khăn.
- HS trả lời theo hiểu biết của mình.
- GV mời HS trả lời.
+ Tranh 1: Mở quán ăn từ thiện cho
những người có hoàn cảnh khó khăn.
+ Tranh 2: Trao tặng ngôi nhà cho
người già không nơi nương tựa.
+ Tranh 3: Giúp bạn qua đường khi
bạn không thể đứng dậy được.
+ Tranh 4: Dọn dẹp nhà cửa giúp đỡ
bà cụ khi bà ở một mình.
+ Tranh 5: Quyên góp, ủng hộ quần
áo, sách vở cho đồng bào bị ảnh
hưởng thiên tai, lũ lụt.
+ Tranh 6: Hai bạn nhỏ đang khuyên
nhủ, động viên bạn vượt qua khó
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận: Các bức tranh thể khăn.
hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn
cảnh khó khăn …
- GV tiếp tục dùng kĩ thuật Tia chớp để
HS trả lời nhanh câu hỏi:
+ Em còn biết những việc làm nào khác
thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có
hoàn cảnh khó khăn?
+ Những việc làm khác thể hiện sự
cảm thông giúp đỡ người có hoàn
cảnh khỏ khăn: hành động khích lệ,
động viên, an ủi khi bạn bè, người
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, kết luận: thân găọ khó khăn đã thể hiện sự quan
Ngoài những cách trên để thể hiện sự cảm tâm, cảm thông, chia sẻ.
thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
khăn thì còn có những cách khác như đưa
ra lời khuyên cho những người đang gặp
khó khăn; an ủi họ và bảo vệ những người
đang sợ hãi; trò chuyện gửi thư động
viên….

3. Luyện tập, thực hành.
Bài tập 1. Kể về một người có hoàn cảnh
khó khăn theo gợi ý:
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, nhớ
lại về một người có hoàn cảnh khó khăn
mà em biết để kể lại cho bạn bên cạnh
nghe theo gợi ý:
+ Tên của người đó;
+ Nơi họ sống;
+ Những khó khăn mà họ đang gặp phải;
+ Những việc mà em có thể làm giúp họ.

- HS chú ý lắng nghe và trả lời.
+ Ví dụ: Hòa có mẹ bị ốm nặng nên
khó khăn trong sinh hoạt. Gia đình
nguồn kinh tế chính dựa vào lương
làm công nhân của mẹ. Hàng ngày,
ngoài giờ học, Hòa phải dọn dẹp nhà
cửa và chăm sóc mẹ. Cuộc sống vô
cùng khó khăn. Sau khi em biết hoàn
cảnh của Hòa, em cùng các bạn động
viên, an ủi bạn trong thời gian này và
quyên góp...
- GV mời một số HS kể theo gợi ý, các HS - HS kể theo gợi ý.
khác nhận xét, bổ sung.
- GV khen ngợi và động viên HS đã biết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm
cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên - HS tham gia chơi.
nhí”, chia sẻ một số việc bản thân đã làm
để thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người
có hoàn cảnh khó khăn.
- GV chọn một HS xung phong làm phóng - 1HS làm phóng viên và hỏi cả lớp.
viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp:
+ Bạn đã làm gì để thể hiện sự cảm thông, - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản
giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn?
thân
+ Có khi nào bạn chứng kiến những lời
nói, việc làm chưa thể hiện sự cảm thông,
giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn?
+ Bạn có suy nghĩ gì về điều đó?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
học tích cực.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố sử dụng đơn vị đo góc.
- Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực toán học: Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo góc như ê -ke, thước
kẻ…
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ. Mỗi nhóm
có 1 mô hình đồng hồ. Khi GV nêu yêu cầu,
HS sẽ chỉnh thời gian sao cho kim giờ và
kim phút tạo thành hình theo đúng yêu cầu
của GV.
+ VD: GV yêu cầu: Hãy chỉnh thời gian trên
đồng hồ, sao cho kim giờ và kim phút tạo
thành hình góc nhọn.
+ Tương tự như vậy, GV có thể yêu cầu HS
tạo thành các hình góc tù, góc bẹt, góc
vuông….
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Vẽ góc tù (theo mẫu).
- GV yêu cầu HS vẽ góc tù vào vở (không
nhìn mẫu).

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
- HS làm việc theo nhóm.

- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu
của GV.
+ Các nhóm sẽ nêu thời gian mà
nhóm mình tạo ra được, các nhóm
khác nhận xét, khen ngợi nếu đúng.
- HS lắng nghe.

- 1 HS nêu lại kiến thức về góc tù:
Góc tù lớn hơn góc vuông.
- Cả lớp vẽ vào vở. (1 số bạn yếu có
thể nhìn theo mẫu).
- HS cùng bàn đổi vở cho nhau kiểm
tra.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Trong các hình ảnh dưới đây, em thấy
hình nào có góc có số đo bằng 90o?
- HS nêu tên các môn thể thao có
- GV cho HS quan sát tranh, nêu tên các
trong hình.
môn thể thao có trong hình.

- GV hỏi HS vì sao xác định được hình nào
có góc có số đo bằng 90o?
- GV nhận xét, chỉnh sửa nếu cần.
* Mở rộng: Hỏi HS nào có thể cho ví dụ
thêm về 1 số hoạt động thể thao mình đã
tham gia có tạo góc tù, góc vuông hoặc góc
bẹt?
Bài 3: Dùng thước đo góc để đo các góc
đỉnh G.
a) Cạnh GA, GN
b) Cạnh GA, GE
c) Cạnh GN, GM
- GV yêu cầu HS chỉ vào các góc đỉnh G bài
yêu cầu.
- GV nhận xét, kết luận, khen ngợi.
- GV giới thiệu thêm về hình ảnh vẽ lại tòa
Phương Đình (hoàn thành năm 1899) của
nhà thờ chính tòa Phát Diệm (thường gọi là
nhà thờ đá Phát Diệm) ở thị trấn Phát Diệm
(ban đầu khi cụ Nguyễn Công Trứ lập nên
gọi là Phát Diễm), huyện Kim Sơn, tỉnh
Ninh Bình.
Bài 4. Đ, S? (Làm việc nhóm)
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4.
- GV yc 1 nhóm đại diện trình bày.
- GV kết luận, khen ngợi.

- HS ước lượng bằng mắt, đưa ra kết
luận.
- HS giải thích theo ý hiểu của mình.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS có thể nêu, thực hành. (VD: Tư
thế chuẩn bị chạy, tư thế đá bóng…)

- 1 HS lên chỉ các góc đỉnh G.
- 1,2 HS chỉ hình nêu kết luận bằng
mắt và kiểm tra lại bằng thước. Cả
lớp theo dõi, nhận xét, kết luận.
- HS theo dõi, lắng nghe.

- HS thực hành theo nhóm 4, các
thành viên trong nhóm trao đổi, tranh
luận để tìm ra câu trả lời đúng.
- Nhóm trình bày, các nhóm các
nhận xét, bổ sung nếu có.

3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh củng cố kiến thức về các góc đã học.
- Ví dụ: GV tổ chức chơi hái hoa dân chủ, - Vài HS xung phong tham gia chơi.
HS lên bốc thăm. Trong mỗi bông hoa sẽ có
1 hình. HS sẽ đọc tên các góc có trong hình - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
đó.
tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiết 3: Tiếng Việt (TC)
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức:Tìm và nhận biết động từ, sắp xếp động từ theo
nhóm chỉ hoạt động, chỉ trạng thái.

2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài
tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Vở luyện tập Tiếng Việt (BT2,3)
2. Học sinh: Vở luyện tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng
viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1:
- GV cho HS đọc lại bài viết tiết 1 theo yêu cầu
+ Gọi 2 HS đọc lại.
+ HD HS nêu lại bố cục bài thơ:
+ GV đọc
+ Chấm, chữa bài.
- GV đánh giá nhận xét 5 - 7 học sinh NX, rút
kinh nghiệm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập trang 5
Đọc lại nội dung bài tập, nêu nội dung phần ôn
tập trong tiết học:
-Nêu thế nào là động từ, cho 1 vài ví dụ
- GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học
cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra
bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi Hs lên chia sẻ trước lớp.
Sửa lỗi đoạn văn (nếu có).
* Bài 1: Tìm các động từ trong bài thơ Vườn

- HS đọc bài.
- Học sinh làm việc cá nhân

-Hs làm bài nhóm 2, chia sẻ
trước lớp

-1 Hs lên chia sẻ.

quê.
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- GV cho HS làm việc cá nhân
- Gọi HS đọc bài làm
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt kết quả.
- GV chốt thế nào là động từ
.Bài 2: cho học sinh hoạt động nhóm 4 phương
pháp khăn trải bàn
2. Đọc lại bài Cây sồi và cây sậy, cho biết:
Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ hoạt
động, trạng thái?
A. mọc, nhìn, thổi, đổ, trôi, phát hiện, đứng, ngạc
nhiên, hỏi
B. mọc, sừng sững, nhìn, thổi, đổ, phát hiện,
đứng, ngạc nhiên, hỏi
C. mọc, nhìn, cuồng phong, thổi, đổ, trôi, đứng,
ngạc nhiên, hỏi
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- GV cho HS làm việc cá nhân
- Gọi HS đọc bài làm
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt kết quả.
3. Chép lại các động từ có trong các đoạn thơ
sau và xếp vào từng nhóm.
- Động từ chỉ hoạt động: ….
- Động từ chỉ trạng thái:…
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- GV cho HS làm việc cá nhân
- Gọi HS đọc bài làm
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt kết quả.
4. Với mỗi động từ dưới đây đặt một câu tả
trên đường về quê.
- rì rào: …………………………………..
- vội vã: ………………………………….
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- GV cho HS làm việc cá nhân
- Gọi HS đọc bài làm
- Gọi HSNX
- GV nhận xét, chốt kết quả.
- GV nhắc nhở HS chú ý cách viết câu, dấu câu
phù hợp gợi ý Hs viết câu theo mẫu : Trạng ngữ
- ở đâu, lúc nào...+ Chủ ngữ+ vị ngữ (thái độ
của người là chủ ngữ , kết quả của việc làm – vị

- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân
- HS đọc bài làm
- HS nhận xét

- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân
- HS đọc bài làm
- HS nhận xét

- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân
- HS đọc bài làm
+ Động từ chỉ hoạt động: rải,
thắp, lên, cõng, tưới, khiêng,
đi, vác lên, chăm, trồng.
+ Động từ chỉ trạng thái: rì rào,
bận, vội vã
- HS nhận xét

- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân
- HS đọc bài làm

ngữ
- HS nhận xét
3. HĐ Vận dụng
- Chia sẻ với người thân về nội dung câu văn em - HS thực hiện
viết, có thể viết thành đoạn văn ngắn Ghi lại ý
- HS chia sẻ.
kiến của người thân hoặc viết lại những câu văn
em muốn chỉnh sửa cho hay hơn.
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2023
Tiết 1: Toán
Bài 10: SỐ CÓ 6 CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 6 chữ số.
- Nhận biết được các số tròn trăm, tròn nghìn.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số.
- Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Sẵn sàng học hỏi khi hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh...
 
Gửi ý kiến