Lớp 3: Giáo án KNGTT tuần 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Kim Ngân
Ngày gửi: 10h:06' 05-11-2025
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Võ Kim Ngân
Ngày gửi: 10h:06' 05-11-2025
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KÊ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 8
Thứ hai ngày 27 tháng 10 năm 2025 đến ngày 31 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG MỞ RỘNG
Bài 15: THƯ VIỆN (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thư viện.
- Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện,
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với những chiếc
giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh.
- Kể được câu chuyện Mặt trời mọc đằng … tây!
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Đọc đoạn 1 và trả lời câu 1: Câu chuyện kể về + Trả lời: Kể về cuộc họp của
cuộc họp của những ai?
các chữ viết.
+ Đọc đoạn 2 và trả lời câu 2: Cuộc họp đó bàn + Trả lời: Cuộc họp bàn về việc
về chuyện gì?
tìm cách giúp đỡ bạn Hoàng vì
bạn Hoàng không biết cách
chấm câu.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thư viện.
+ Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết
nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với những chiếc
giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh.
+ Kể được câu chuyện Mặt trời mọc đằng … tây!
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ - Hs lắng nghe.
điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật.
- GV HD đọc: đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, - HS lắng nghe cách đọc.
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài.
+Đọc diễn cảm lời của thầy hiệu trưởng.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ngay tại đó nữa .
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thật nhiều sách vào.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Thoải mái, lớp học, sôi nổi, - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
một nửa, quang cảnh, …
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc câu dài: Nếu ở nhà có sách gì/ các m
muốn bạn khác cùng đọc,/ hãy mang đến đây.; - 2-3 HS đọc câu dài.
Quang cảnh thư viện lúc này hệt như một toa tàu
điện đông đúc/ với những hành khách đứng ngồi - HS luyện đọc theo nhóm 4.
để đọc/ quang cảnh trông thật ngộ//.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đến trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh + Các bạn đã phát hiện ra một
đã phát hiện ra điều gì tuyệt vời?
căn phòng mới đã biến thành
thư viện.
+ Thầy hiệu trưởng dặn các bạn
+ Câu 2: Thầy hiệu trưởng đã dặn các bạn học học sinh thoải mái vào thư viện,
sinh đã làm được những điều gì?
mượn sách về đọc và trả lại,
mang sách của mình đến thu
viện, có thể đọc bất kì quyển
nào.
+ Câu 3: Vì sao bạn nhỏ thấy quang cảnh thư viện + Vì có người đứng, người ngồi
trông giống như một toa tàu đông đúc?
để đọc sách, giống như những
hành khách đứng ngồi trên tàu
+ Câu 4: Các bạn Hs cảm thấy như thế nào khi có điện.
thư viện mới?
+ Các bạn hò reo vui sướng vì
phát hiện ra một điều tuyệt vời;
các bạn sôi nổi chọn sách, bạn
nào đến trường cũng háo hức
ghé vào thư viện; ai cũng vuui
lắm.
+ Câu 5: nõi về thư viện mà em ước mơ?
+ Học sinh trả lời theo suy nghĩ.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết Thư viện với những + Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt
vời đối với các bạn học sinh.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS nêu theo hiểu biết của
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
mình.
-2-3 HS nhắc lại
3. Nói và nghe: Mặt trời mọc đằng … tây
- Mục tiêu:
+ Biết được đại thi hào người Nga Pu - skin từ nhỏ, ông đã rất giỏi làm thơ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Nghe kể chuyện.
- GV cho HS quan sát tranh và đọc câu hỏi dưới
tranh.
- 1 HS đọc to chủ đề: Mặt trời
- GV giới thiêu tranh kể câu chuyện 1- 2 lần.
mọc đằng .. tây.
+ lần 1 kể toàn bộ câu chuyện.
-Hs sinh lắng nghe và trả lời câu
+ Lần 2 kể dùng lại đoạn tương ứng với câu hỏi hỏi theo gọi ý cảu giáo viên
trong tranh , có thể dừng lại để hỏi công việc tiếp
theo là gì? Khích lệ các e nhớ chi tiết.
- Gv giải thích một số từ khó.
- GV chia nhóm và trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh.
Tranh 1. Thầy giáo yêu cầu học sinh điều gì?
- Thầy giáo yêu cầu học sinh
Tranh 2. Cậu học trò này đã đọc câu thơ như thế làm thơ về mặt trời.
nào?
-Cậu học trò đó đã đọc câu thơ:
Tranh 3. Thầy giáo yêu cầu Pu-skin điều gì?
“Mặt trời mới mọc ở đằng tây”
Tranh 4. Đọc tiếp 3 câu thơ của Pu-skin:
- Thầy giáo yêu cầu Pu-skin đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
tiếp các câu thơ nhưng không
được thay đổi câu mở đầu.
Thiên hạ ngạc nhiên chuyện lạ
này. Ngơ ngác
nhìn nhau và tự hỏi/ Thức dậy
hay là ngủ nữa đây?
3.2. Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện.
- GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện.
- GV gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và bổ sung
-Em thấy Pu - skin là người như nào?
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- hs kể nối tiếp câu chuyện.
- HS trình bày trước lớp, HS
khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
đổi vai HS khác trình bày.
- Là một nhà thơ giỏi từ khi còn
rất nhỏ.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số thư viện - HS quan sát video.
trên thế giới
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đang làm + Trả lời các câu hỏi.
gi?
+ Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào?
- Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: THƯ VIỆN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện “ Thư viện” trong khoảng 15
phút.
- Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/ âng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ân. + Trả lời: Cái cân
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần âng. + Trả lời: vầng trăng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả đoan văn trong bài Thư viên trong khoảng 15 phút.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- HS lắng nghe.
- GV đọc một lượt đoạn văn cần viết
- Mời 1- 3 HS đọc lại đoạn viết.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết hoa tát cả các chữ cái đầu câu.
- HS đọc đoạn viết.
+ Chữ dễ sai chính tả: Quyển sách, thoải mái, trả - HS lắng nghe.
lại..
- GV đọc từng câu cho HS viết.
- HS viết bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Ghép các từ phù hợp với “
trân” hoặc “ chân” trong các hình (làm việc
nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng quan sát - 1 HS đọc yêu cầu bài.
hình trên bảng chọn ghép chọn ghép các tiếng - các nhóm sinh hoạt và làm
trên cây với chân hoặc trân để có từ phù hợp.
việc theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ Chân: chân thành, chân lí,
chân tình, chân dung.
+ Trân: Trân trọng.
- Các nhóm nhận xét.
- Mời đại
diện
nhóm
trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập (chọn a hoặc b)
a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô trống.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- mòi học sinh đọc bài: Bài hát tới trường.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Lựa chọn chữ phù
hợp dán lên các ô trống trên bảng.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
a.Gợi ý trả lời: Bầu trời, bàn
chân, đôi chân, chẳng thích,
rong chơi, chạy vội.
- Đại diện các nhóm trình bày
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b. Ghép các tiếng phù hợp với dân hoặc dâng để
tạo thành từ.
Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
b.Gợi ý trả lời:
+ Dâng: Dâng trào, dâng hiến
+ Dân: Dân số, dân làng, dân
tộc, dân cư.
Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- Đại diện các nhóm trình bày
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS lắng nghe và trả lời câu
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
hỏi.
+ Cho HS quan sát video thư viện trường
+ Gọi ý một số sách mà các em nên đọc.
+ Đọc sách có ý nghĩa như thế nào?
- Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách,
báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG MỞ RỘNG
Bài 15: NGÀY EM VÀO ĐỘI (T1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngày em vào Đội; biết nghỉ hơi ở chỗ
ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của học sinh
trong ngay vào Đội TNTP Hồ Chí Minh qua giọng đọc.
- dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, nhận biết được niềm vui,
nỗi xúc động, sự đồng cảm của người chị trước tim em của mình được vào Đội. Bằng
lời trò chuyện với người em, bài thơ nói lên cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện
quan trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng.
Đọc câu mở rộng ( các câu đố về đồ dụng học tập hoặc đồ vật ở trường), ghi
phiếu đọc sách, chia sẻ với các bạn về câu đố mà em tìm được.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Đến + Đọc và trả lời: Các bạn đã
trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh đã phát hiện phát hiện ra một căn phòng mới
ra điều gì tuyệt vời?
đã biến thành thư viện.
+ Đọc và trả lời: Thầy hiệu
- GV Nhận xét, tuyên dương.
trưởng dặn các bạn học sinh
thoải mái vào thư viện, mượn
+ Câu 2: đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Thầy hiệu sách về đọc và trả lại, mang
trưởng đã dặn các bạn học sinh đã làm được sách của mình đến thu viện, có
những điều gì?
thể đọc bất kì quyển nào.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngày em vào Đội;
+ Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ;
+ Bước đầu biết thể hiện cảm xúc của học sinh trong ngay vào Đội TNTP Hồ Chí
Minh qua giọng đọc.
+ Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, nhận biết được niềm vui,
nỗi xúc động, sự đồng cảm của người chị trước tim em của mình được vào Đội.
Bằng lời trò chuyện với người em, bài thơ nói lên cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự
kiện quan trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ biểu hiện cảm xúc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc.
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ thơ: (4 khổ)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến cách xa.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến dòng sông.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến bến xa.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: dắt em, thắm mãi, vời vợi, - HS đọc từ khó.
mênh mông, bến xa,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
- 2-3 HS đọc câu thơ.
Nắng vườn trưa/ mênh mông
Bướm bay như/ lời hát/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS đọc giải nghĩa từ.
Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Theo em chị muốn nói gì qua 2 câu thơ
sau:
Màu khăn đỏ dắt em
Bước qua thời thơ dại.
a. Đeo khăn quàng đỏ sẽ giúp em khôn lớn
b. Em trưởng thành hơn khi được kết nạp vào đội.
c. Nêu ý kiến khác của em.
Giáo viên nhận xét.
+ Câu 2: Chi tiết nào cho thấy chiếc khăn quàng
gắn bó thân thương với nguời đội viên?
Giáo viên nhận xét.
Câu 1: HS trao đổi ý kiến.
Ý kiến dự kiến b
Câu 2: Những câu thơ Chi tiết
nào cho thấy chiếc khăn quàng
gắn bó thân thương với nguời
đội viên là:
Màu khăn tuổi thiếu niên
Suốt đời tươi thăm mãi
Như lời ru vời vợi
Chẳng bao giờ cách xa.
Vì nó như lời ru vời vợi của bà,
của mẹ, luôn thấm thía trong
lòng mỗi người chẳng bao giờ
+ Câu 3: Người chị đã chia sẻ với em niềm vui, cách xa.
mơ ước của người đội viên qua hình ảnh nào?
Câu 3: Những hình ảnh thơ
diễn tả niềm vui, mơ ước của
người đội viên.
Này em, mở cửa ra
Nắng vườn trưa mênh mông
Một trời xanh vẫn đợi
Bướm bay như lời hát
Cánh buồm là tiếng gọi
Con tàu là đất nước
Mặt biển và dòng sông.
Đưa ta tới bến xa...
+ Câu 4: Theo em, bạn nhỏ cảm nhận được điều
gì qua lời nhắn nhủ của chị ở khổ thơ cuối?
GV (hoặc 1 HS) nêu câu hỏi và đọc 2 câu thơ. GV hướng dẫn HS đọc cả khổ thơ cuối, đọc giải
nghĩa từ khao khát và suy nghĩ để trả lời câu hỏi 4
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- GV chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui, nỗi xúc
động, sự đồng cảm của người chị trước tim em
của mình được vào Đội. Bài thơ cũng nói lên
Câu 4:
-Người em cảm nhận được niềm
vui, niềm xúc động của chị khi
em mình được kết nạp vào Đội.
Chị muốn nói với em rằng: Em
rất giống chị ở những năm trước
khi trở thành đội viên. Em đang
bước đi trên con đường chị đã đi
qua, trong lòng em đang có
những khao khát của người đội
viên như chị trước đây.
cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện quan
trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm
việc cá nhân, nhóm 2).
- GV cho HS đọc khổ 2,3,4.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
ĐỌC MỞ RỘNG
Câu 1: Tìm đọc các câu đố về đồ dùng học tập
hoặc các đồ vật khác ở trường.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài.
- Hướng dẫn các em tìm
- HS chọn đọc
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc thuộc lòng
trước lớp.
-HS đọc yêu cầu
-HS làm việc cá nhân: đọc mở
rộng và viết phiếu đọc sách theo
hướng dẫn (đọc và ghi chép các
câu đố về đồ dùng học tập hoặc
những đồ vật khác ở trường vào
phiếu đọc sách)
- Chia sẻ với bạn các câu đố em
tìm được và cùng nhau giải đố
hoặc đố nhau
Câu 2: Chia sẻ với bạn bè câu đố em tìm được và
cùng bạn giải câu đố đó.
GV hướng dẫn HS có thể chia sẻ sách cùng bạn
bè, đọc sách chéo (đọc lại, đọc tiếp) rồi ghi chép
vào phiếu đọc sách.
- GV đi các nhóm để góp ý, nhận xét, khích lệ.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS viết cần làm gì để được vào Đội?
+ Trả lời các câu hỏi.
+Nếu em được vào đội em cảm thấy như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-Mở rộng vốn từ về thư viện, nhận biết được câu cảm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu
các hình ảnh trong bài.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia chơi:
+ Câu 1: Chọn thông tin đúng về câu kể
- 1 HS đọc bài và trả lời:
a.Dùng để kể tả giới thiệu
c.Kết thúc bằng dấu chấm.
b.Dùng để hỏi.
c.Kết thúc bằng dấu chấm.
- 1 HS đọc bài và trả lời:
d.Kết thúc bàng dấu chấm than.
+ Câu 2: Đặt một câu dùng câu kể?
+Cây thước là người bạn tốt.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+-Mở rộng vốn từ về thư viện, nhận biết được câu cảm.
+ Biết viết thông báo đơn giản theo hướng dẫn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá
nhân, nhóm)
Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm
thích hợp. (Làm việc nhóm 2)
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc:
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
GV và HS thống nhất đáp án: + Người: người
mượn, người đọc, thủ thư. + Đồ vật: sách, báo,
phiếu mượn sách, thẻ thư viện, giá sách.
GV và HS thống nhất đáp án: + Người: người
mượn, người đọc, thủ thư. + Đồ vật: sách, báo,
phiếu mượn sách, thẻ thư viện, giá sách.
Bài 2: Câu nói của mỗi bạn tranh A và tranh B
có gì khác nhau?
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm + Quan sát
2 tranh, so sánh câu nói được viết trong 2 tranh.
+ Tìm những điểm khác biệt
- Mời HS khác nhận xét.
Gv chốt đáp án:
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 3: Từ in đậm ở bài tập 2 bổ sung điều gì cho
câu?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV giao nhiệm vụ làm cá nhân, các từ in đậm
trong câu B bổ sung điều gì?:
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV yêu cầu các bạn khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án
+ Các từ in đậm trong tranh B bổ sung cảm xúc
của người nói cho câu nói.
Bài 4: Chuyển các câu thành câu cảm
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
- GV hướng dẫn mẫu.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Mời nhóm khác nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Đại diện nhóm trình bày:
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS suy nghĩ, tìm sự khác biệt.
- Một số HS trình bày kết quả.
- HS nhận xét bạn.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Hs khác nhận xét.
+ Một HS đọ
Thứ hai ngày 27 tháng 10 năm 2025 đến ngày 31 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG MỞ RỘNG
Bài 15: THƯ VIỆN (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thư viện.
- Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện,
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với những chiếc
giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh.
- Kể được câu chuyện Mặt trời mọc đằng … tây!
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Đọc đoạn 1 và trả lời câu 1: Câu chuyện kể về + Trả lời: Kể về cuộc họp của
cuộc họp của những ai?
các chữ viết.
+ Đọc đoạn 2 và trả lời câu 2: Cuộc họp đó bàn + Trả lời: Cuộc họp bàn về việc
về chuyện gì?
tìm cách giúp đỡ bạn Hoàng vì
bạn Hoàng không biết cách
chấm câu.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thư viện.
+ Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết
nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với những chiếc
giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh.
+ Kể được câu chuyện Mặt trời mọc đằng … tây!
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ - Hs lắng nghe.
điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật.
- GV HD đọc: đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, - HS lắng nghe cách đọc.
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài.
+Đọc diễn cảm lời của thầy hiệu trưởng.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ngay tại đó nữa .
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thật nhiều sách vào.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Thoải mái, lớp học, sôi nổi, - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
một nửa, quang cảnh, …
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc câu dài: Nếu ở nhà có sách gì/ các m
muốn bạn khác cùng đọc,/ hãy mang đến đây.; - 2-3 HS đọc câu dài.
Quang cảnh thư viện lúc này hệt như một toa tàu
điện đông đúc/ với những hành khách đứng ngồi - HS luyện đọc theo nhóm 4.
để đọc/ quang cảnh trông thật ngộ//.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đến trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh + Các bạn đã phát hiện ra một
đã phát hiện ra điều gì tuyệt vời?
căn phòng mới đã biến thành
thư viện.
+ Thầy hiệu trưởng dặn các bạn
+ Câu 2: Thầy hiệu trưởng đã dặn các bạn học học sinh thoải mái vào thư viện,
sinh đã làm được những điều gì?
mượn sách về đọc và trả lại,
mang sách của mình đến thu
viện, có thể đọc bất kì quyển
nào.
+ Câu 3: Vì sao bạn nhỏ thấy quang cảnh thư viện + Vì có người đứng, người ngồi
trông giống như một toa tàu đông đúc?
để đọc sách, giống như những
hành khách đứng ngồi trên tàu
+ Câu 4: Các bạn Hs cảm thấy như thế nào khi có điện.
thư viện mới?
+ Các bạn hò reo vui sướng vì
phát hiện ra một điều tuyệt vời;
các bạn sôi nổi chọn sách, bạn
nào đến trường cũng háo hức
ghé vào thư viện; ai cũng vuui
lắm.
+ Câu 5: nõi về thư viện mà em ước mơ?
+ Học sinh trả lời theo suy nghĩ.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết Thư viện với những + Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt
vời đối với các bạn học sinh.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS nêu theo hiểu biết của
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
mình.
-2-3 HS nhắc lại
3. Nói và nghe: Mặt trời mọc đằng … tây
- Mục tiêu:
+ Biết được đại thi hào người Nga Pu - skin từ nhỏ, ông đã rất giỏi làm thơ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Nghe kể chuyện.
- GV cho HS quan sát tranh và đọc câu hỏi dưới
tranh.
- 1 HS đọc to chủ đề: Mặt trời
- GV giới thiêu tranh kể câu chuyện 1- 2 lần.
mọc đằng .. tây.
+ lần 1 kể toàn bộ câu chuyện.
-Hs sinh lắng nghe và trả lời câu
+ Lần 2 kể dùng lại đoạn tương ứng với câu hỏi hỏi theo gọi ý cảu giáo viên
trong tranh , có thể dừng lại để hỏi công việc tiếp
theo là gì? Khích lệ các e nhớ chi tiết.
- Gv giải thích một số từ khó.
- GV chia nhóm và trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh.
Tranh 1. Thầy giáo yêu cầu học sinh điều gì?
- Thầy giáo yêu cầu học sinh
Tranh 2. Cậu học trò này đã đọc câu thơ như thế làm thơ về mặt trời.
nào?
-Cậu học trò đó đã đọc câu thơ:
Tranh 3. Thầy giáo yêu cầu Pu-skin điều gì?
“Mặt trời mới mọc ở đằng tây”
Tranh 4. Đọc tiếp 3 câu thơ của Pu-skin:
- Thầy giáo yêu cầu Pu-skin đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
tiếp các câu thơ nhưng không
được thay đổi câu mở đầu.
Thiên hạ ngạc nhiên chuyện lạ
này. Ngơ ngác
nhìn nhau và tự hỏi/ Thức dậy
hay là ngủ nữa đây?
3.2. Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện.
- GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện.
- GV gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và bổ sung
-Em thấy Pu - skin là người như nào?
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- hs kể nối tiếp câu chuyện.
- HS trình bày trước lớp, HS
khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
đổi vai HS khác trình bày.
- Là một nhà thơ giỏi từ khi còn
rất nhỏ.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số thư viện - HS quan sát video.
trên thế giới
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đang làm + Trả lời các câu hỏi.
gi?
+ Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào?
- Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: THƯ VIỆN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện “ Thư viện” trong khoảng 15
phút.
- Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/ âng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ân. + Trả lời: Cái cân
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần âng. + Trả lời: vầng trăng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả đoan văn trong bài Thư viên trong khoảng 15 phút.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- HS lắng nghe.
- GV đọc một lượt đoạn văn cần viết
- Mời 1- 3 HS đọc lại đoạn viết.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết hoa tát cả các chữ cái đầu câu.
- HS đọc đoạn viết.
+ Chữ dễ sai chính tả: Quyển sách, thoải mái, trả - HS lắng nghe.
lại..
- GV đọc từng câu cho HS viết.
- HS viết bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Ghép các từ phù hợp với “
trân” hoặc “ chân” trong các hình (làm việc
nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng quan sát - 1 HS đọc yêu cầu bài.
hình trên bảng chọn ghép chọn ghép các tiếng - các nhóm sinh hoạt và làm
trên cây với chân hoặc trân để có từ phù hợp.
việc theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ Chân: chân thành, chân lí,
chân tình, chân dung.
+ Trân: Trân trọng.
- Các nhóm nhận xét.
- Mời đại
diện
nhóm
trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập (chọn a hoặc b)
a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô trống.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- mòi học sinh đọc bài: Bài hát tới trường.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Lựa chọn chữ phù
hợp dán lên các ô trống trên bảng.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
a.Gợi ý trả lời: Bầu trời, bàn
chân, đôi chân, chẳng thích,
rong chơi, chạy vội.
- Đại diện các nhóm trình bày
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b. Ghép các tiếng phù hợp với dân hoặc dâng để
tạo thành từ.
Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
b.Gợi ý trả lời:
+ Dâng: Dâng trào, dâng hiến
+ Dân: Dân số, dân làng, dân
tộc, dân cư.
Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- Đại diện các nhóm trình bày
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS lắng nghe và trả lời câu
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
hỏi.
+ Cho HS quan sát video thư viện trường
+ Gọi ý một số sách mà các em nên đọc.
+ Đọc sách có ý nghĩa như thế nào?
- Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách,
báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG MỞ RỘNG
Bài 15: NGÀY EM VÀO ĐỘI (T1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngày em vào Đội; biết nghỉ hơi ở chỗ
ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của học sinh
trong ngay vào Đội TNTP Hồ Chí Minh qua giọng đọc.
- dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, nhận biết được niềm vui,
nỗi xúc động, sự đồng cảm của người chị trước tim em của mình được vào Đội. Bằng
lời trò chuyện với người em, bài thơ nói lên cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện
quan trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng.
Đọc câu mở rộng ( các câu đố về đồ dụng học tập hoặc đồ vật ở trường), ghi
phiếu đọc sách, chia sẻ với các bạn về câu đố mà em tìm được.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Đến + Đọc và trả lời: Các bạn đã
trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh đã phát hiện phát hiện ra một căn phòng mới
ra điều gì tuyệt vời?
đã biến thành thư viện.
+ Đọc và trả lời: Thầy hiệu
- GV Nhận xét, tuyên dương.
trưởng dặn các bạn học sinh
thoải mái vào thư viện, mượn
+ Câu 2: đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Thầy hiệu sách về đọc và trả lại, mang
trưởng đã dặn các bạn học sinh đã làm được sách của mình đến thu viện, có
những điều gì?
thể đọc bất kì quyển nào.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngày em vào Đội;
+ Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ;
+ Bước đầu biết thể hiện cảm xúc của học sinh trong ngay vào Đội TNTP Hồ Chí
Minh qua giọng đọc.
+ Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, nhận biết được niềm vui,
nỗi xúc động, sự đồng cảm của người chị trước tim em của mình được vào Đội.
Bằng lời trò chuyện với người em, bài thơ nói lên cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự
kiện quan trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ biểu hiện cảm xúc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc.
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ thơ: (4 khổ)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến cách xa.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến dòng sông.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến bến xa.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: dắt em, thắm mãi, vời vợi, - HS đọc từ khó.
mênh mông, bến xa,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
- 2-3 HS đọc câu thơ.
Nắng vườn trưa/ mênh mông
Bướm bay như/ lời hát/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS đọc giải nghĩa từ.
Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Theo em chị muốn nói gì qua 2 câu thơ
sau:
Màu khăn đỏ dắt em
Bước qua thời thơ dại.
a. Đeo khăn quàng đỏ sẽ giúp em khôn lớn
b. Em trưởng thành hơn khi được kết nạp vào đội.
c. Nêu ý kiến khác của em.
Giáo viên nhận xét.
+ Câu 2: Chi tiết nào cho thấy chiếc khăn quàng
gắn bó thân thương với nguời đội viên?
Giáo viên nhận xét.
Câu 1: HS trao đổi ý kiến.
Ý kiến dự kiến b
Câu 2: Những câu thơ Chi tiết
nào cho thấy chiếc khăn quàng
gắn bó thân thương với nguời
đội viên là:
Màu khăn tuổi thiếu niên
Suốt đời tươi thăm mãi
Như lời ru vời vợi
Chẳng bao giờ cách xa.
Vì nó như lời ru vời vợi của bà,
của mẹ, luôn thấm thía trong
lòng mỗi người chẳng bao giờ
+ Câu 3: Người chị đã chia sẻ với em niềm vui, cách xa.
mơ ước của người đội viên qua hình ảnh nào?
Câu 3: Những hình ảnh thơ
diễn tả niềm vui, mơ ước của
người đội viên.
Này em, mở cửa ra
Nắng vườn trưa mênh mông
Một trời xanh vẫn đợi
Bướm bay như lời hát
Cánh buồm là tiếng gọi
Con tàu là đất nước
Mặt biển và dòng sông.
Đưa ta tới bến xa...
+ Câu 4: Theo em, bạn nhỏ cảm nhận được điều
gì qua lời nhắn nhủ của chị ở khổ thơ cuối?
GV (hoặc 1 HS) nêu câu hỏi và đọc 2 câu thơ. GV hướng dẫn HS đọc cả khổ thơ cuối, đọc giải
nghĩa từ khao khát và suy nghĩ để trả lời câu hỏi 4
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- GV chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui, nỗi xúc
động, sự đồng cảm của người chị trước tim em
của mình được vào Đội. Bài thơ cũng nói lên
Câu 4:
-Người em cảm nhận được niềm
vui, niềm xúc động của chị khi
em mình được kết nạp vào Đội.
Chị muốn nói với em rằng: Em
rất giống chị ở những năm trước
khi trở thành đội viên. Em đang
bước đi trên con đường chị đã đi
qua, trong lòng em đang có
những khao khát của người đội
viên như chị trước đây.
cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện quan
trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm
việc cá nhân, nhóm 2).
- GV cho HS đọc khổ 2,3,4.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
ĐỌC MỞ RỘNG
Câu 1: Tìm đọc các câu đố về đồ dùng học tập
hoặc các đồ vật khác ở trường.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài.
- Hướng dẫn các em tìm
- HS chọn đọc
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc thuộc lòng
trước lớp.
-HS đọc yêu cầu
-HS làm việc cá nhân: đọc mở
rộng và viết phiếu đọc sách theo
hướng dẫn (đọc và ghi chép các
câu đố về đồ dùng học tập hoặc
những đồ vật khác ở trường vào
phiếu đọc sách)
- Chia sẻ với bạn các câu đố em
tìm được và cùng nhau giải đố
hoặc đố nhau
Câu 2: Chia sẻ với bạn bè câu đố em tìm được và
cùng bạn giải câu đố đó.
GV hướng dẫn HS có thể chia sẻ sách cùng bạn
bè, đọc sách chéo (đọc lại, đọc tiếp) rồi ghi chép
vào phiếu đọc sách.
- GV đi các nhóm để góp ý, nhận xét, khích lệ.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS viết cần làm gì để được vào Đội?
+ Trả lời các câu hỏi.
+Nếu em được vào đội em cảm thấy như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-Mở rộng vốn từ về thư viện, nhận biết được câu cảm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu
các hình ảnh trong bài.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia chơi:
+ Câu 1: Chọn thông tin đúng về câu kể
- 1 HS đọc bài và trả lời:
a.Dùng để kể tả giới thiệu
c.Kết thúc bằng dấu chấm.
b.Dùng để hỏi.
c.Kết thúc bằng dấu chấm.
- 1 HS đọc bài và trả lời:
d.Kết thúc bàng dấu chấm than.
+ Câu 2: Đặt một câu dùng câu kể?
+Cây thước là người bạn tốt.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+-Mở rộng vốn từ về thư viện, nhận biết được câu cảm.
+ Biết viết thông báo đơn giản theo hướng dẫn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá
nhân, nhóm)
Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm
thích hợp. (Làm việc nhóm 2)
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc:
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
GV và HS thống nhất đáp án: + Người: người
mượn, người đọc, thủ thư. + Đồ vật: sách, báo,
phiếu mượn sách, thẻ thư viện, giá sách.
GV và HS thống nhất đáp án: + Người: người
mượn, người đọc, thủ thư. + Đồ vật: sách, báo,
phiếu mượn sách, thẻ thư viện, giá sách.
Bài 2: Câu nói của mỗi bạn tranh A và tranh B
có gì khác nhau?
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm + Quan sát
2 tranh, so sánh câu nói được viết trong 2 tranh.
+ Tìm những điểm khác biệt
- Mời HS khác nhận xét.
Gv chốt đáp án:
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 3: Từ in đậm ở bài tập 2 bổ sung điều gì cho
câu?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV giao nhiệm vụ làm cá nhân, các từ in đậm
trong câu B bổ sung điều gì?:
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV yêu cầu các bạn khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án
+ Các từ in đậm trong tranh B bổ sung cảm xúc
của người nói cho câu nói.
Bài 4: Chuyển các câu thành câu cảm
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
- GV hướng dẫn mẫu.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Mời nhóm khác nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Đại diện nhóm trình bày:
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS suy nghĩ, tìm sự khác biệt.
- Một số HS trình bày kết quả.
- HS nhận xét bạn.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Hs khác nhận xét.
+ Một HS đọ
 








Các ý kiến mới nhất