Giáo án Tuần 5 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Kim Sâm
Ngày gửi: 23h:15' 29-09-2023
Dung lượng: 121.9 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Kim Sâm
Ngày gửi: 23h:15' 29-09-2023
Dung lượng: 121.9 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6
Thứ
ngày
2
10/10
Sáng
2
10/10
Chiều
3
11/10
Sáng
3
11/10
Chiều
5
13/10
Sáng
5
13/10
Chiều
6
14/10
Chiều
(Từ ngày 10/10 đến 14/10/2022)
Ti
ết
Môn
1 GDTT
2 Tập đọc
3 Toán
4 Đạo đức
1 TLV
2 Khoa học
3 Kể chuyện
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
Tên bài dạy
Đồ dùng
dạy học
Chào cờ - học: ATGT: Bài 5
Sự sụp đổ của chế độ A- pac – thai
Luyện tập
Sử dụng tiền hợp lí (Tiết 1)
Luyện tập làm đơn
Phòng bệnh sốt rét
Luyện kể chuyện đã nghe , đã đọc(Thay cho bài
giảm tải)
Tranh
Tranh
Bảng nhóm
Tranh
Bảng nhóm
Tranh
Thể dục
Toán
Tập đọc
Khoa học
LTVC
Lịch sử
Toán TC
Đội hình đội ngũ -Trò chơi: “Chuyển đồ vật”
Héc – ta (tr 29)
Tác phẩm của Si-le và tên phát xít
Dùng thuốc an toàn
MRVT: Hữu nghị hợp tác
Quyết chí ra tìm đường cứu nước
Ôn tập
Còi
Bảng nhóm
Tranh
Tranh
Bảng nhóm
Hình sgk
Bảng nhóm
LTVC
Toán
Địa lí
Kĩ thuật
Chính tả
Toán
Luyện tập từ đồng âm
Luyện tập (tr 30)
Đất và rừng
Nấu cơm
Nhớ - viết: Ê-mi-li, con ...
Luyện tập chung (tr 31)
HĐGDK
NS
Bác hồ và những bài học về đao đức, lối sống:
Bài 4
Bảng nhóm
Bảng nhóm
Lược đồ
Gạo, nồi
Bảng nhóm
Bảng
nhóm
Toán
TLV
GDTT
Luyện tập chung (tr 31)
Luyện tập tả cảnh
Sinh hoạt lớp + Sinh hoạt theo chủ điểm
Bảng nhóm
Bảng nhóm
áng thứ hai, ngày 10 tháng 10 năm 2023
TIẾT 1:
GIÁO DỤC TẬP THỂ: CHÀO CỜ - HỌC ATGT
I. Chào cờ chung toàn trường
II. ATGT: BÀI 5: EM LÀM GÌ ĐỂ THỰC HIỆN AN TOÀN GIAO THỒNG?
I. Yêu cầu cần đạt:
* HS biết được những con số thống kê về tai nạn giao thông.
- HS biết phân tích nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông.
- Biết va giải thích các điều luật đơn giản cho bạn bè nghe.
- Đề ra phương án phòng tránh tai nạn GT.
- Có ý thức thực hiện những qui định của luật GTĐB,có hành vi an toàn khi đi đường.
- Tham gia tuyên truyền, vận động mọi người, thực hiện luật GTĐB để đảm bảo ATGT.
II. Đồ dùng dạy học. Phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của gv
Hoạt đông của hs
1. Khởi động :
Cho lớp hát bài hát
2. Khám phá : Giới thiệu
Hoạt động 1: Tuyên truyền.
. HS lắng nghe.
GV đọc mẫu tin TNGT.
.Tóm tắt số liệu từ thông tin.
.Thảo luận nhóm.phân tích trình bay
tranh sưu tầm để cổ động.
.Phát biểu trước lớp.
Hoạt động 2. Lập phương án thực hiện
ATGT
.Học sinh thảo luận và lập phương án cho
.Phát phiếâu học tập cho hs.
nhóm mình.
.Chia lớp thành 3 nhóm
+Nhóm đi xe đạp.
.Nội dung tham khảo tài liệu..GV kết luận.
+Nhóm được ba mẹ đưa đi học.
Nội dung phương án:
+Nhóm đi bộ đến trường
*Khảo sát điều tra:
.Nhóm nào xong trước được biểu dương.
+Bao nhiêu bạn đi xe đạp. Bố mẹ chở. Đi bộ. .Trình bày trước lớp.
+Bao nhiêu bạn đi xe thành thạo, chưa thành .Lớp nhận xét, bổ sung.
thạo...
+Bao nhiêu bạn đã nắm được luật giao thông
đường bộ, thuộc các loại biển báo trên
đường...
GV kết luận.
3. Vận dụng: Tổng kêt ATGT cho hs vẽ
-Lắng nghe. Sau đó vài HS nhắc lại.
tranh cổ động về ATGT.
TIẾT 2:
TẬP ĐỌC :
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I. Yêu cầu cần đạt:
-Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài.
-Hiểu chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người
da màu. .(Trả lời các câu hỏi trong SGK) .
+ Góp phần phát triển năng lực: Tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề.
+Phát triển phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm, yêu hoà bình, không phân biệt giàu nghèo, mọi
người đều bình đẳng.
II. Đồ dung dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh SGK, sưu tầm thêm tranh về nạn phân biệt
chủng tộc, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Cho học sinh thi đọc thuộc lòng khổ 2-3 hoặc - Học sinh thi đọc và trả lời câu hỏi
cả bài Ê-mi-li con... và trả lời câu hỏi SGK.
- GV đánh giá, nhận xét.
- Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS đọc mục bài
2. Hoạt động khám phá
a. Luyện đọc:
- Giải thích chế độ A-pác-thai.
- Là chế độ phân biệt chủng tộc, chế độ
đối xử bất công với người da đen và da
màu.
- GV giới thiệu ảnh cựu tổng thống Nam Phi - HS theo dõi.
Nen-xơn Man-đê-la và tranh minh hoạ trong
bài.
- Giới thiệu về Nam Phi.
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- Học sinh (M3,4) đọc, chia đoạn:
+ Đoạn 1: Nam Phi … tên gọi A-pác-thai.
+ Đoạn 2: ở nước này…dân chủ nào.
+ Đoạn 3: còn lại
- Nhóm trưởng điều khiển:
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Học sinh nối tiếp đọc bài lần 1, kết hợp
luyện đọc từ khó.
+ A-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la
- Học sinh nối tiếp đọc bài lần 2, kết hợp
luyện đọc câu khó.
- Hướng dẫn học sinh tìm nghĩa một số từ khó. - Học sinh đọc chú giải.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- GV đọc toàn bài
- 1 học sinh đọc toàn bài.
b. Tìm hiểu bài:
- HS theo dõi.
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
- HS đọc
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời
+ Bạn biết gì về Nam Phi?
câu hỏi rồi báo cáo kết quả:
+ Một nước ở châu Phi. Đất nước có
nhiều vàng, kim cương, nổi tiếng về nạn
+ Dưới chế độ A-pác-thai người da đen bị đối phân biệt chủng tộc.
xử như thế nào?
+ ...công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, lương
+ Người dân Nam Phi làm gì để xoá bỏ chế độ
phân biệt chủng tộc?
- Theo bạn, vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ
a-pác-thai được đông đảo người ủng hộ?
- Nêu điều mình biết về Nen-xơn Ma-đê-la ?
*Nội dung của bài tập đọc nói điều gì?
- KL: Dưới chế độ a-pác-thai người da đen bị
khinh miệt, đối xử tàn nhẫn không có quyền tự
do, bị coi như công cụ biết nói; bị mua đi bán
lại ngoài đường như hàng hoá.
3. Thực hành: Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối tiếp.
- Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm đoạn 3.
+ GV đọc mẫu.
+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
+ GV nhận xét, tuyên dương
4. Hoạt động vận dụng :
- Nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài
tập đọc này ?
- Tìm đọc một số bài nói về sự phân biệt chủng
tộc.
thấp sống chữa bệnh làm việc khu riêng
không được hưởng tự do, dân chủ.
+ Đứng lên đòi quyền bình đẳng cuộc đấu
tranh được nhiều người ủng hộ và giành
được chiến thắng.
+ Vì họ không chấp nhận chính sách phân
biệt chủng tộc dã man tàn bạo này
- Vì người dân nào cũng có quyền bình
đẳng như nhau cho dù khác nhau ngôn
ngữ, màu da.
- Vì đây là chế độ phân biệt xấu xa nhất
cần xoá bỏ.
- Học sinh nêu.
(ghi chép vào vở 1-2 câu ý chính của bài)
- Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca
ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở
Nam Phi.
- HS nghe
- 3 học sinh đọc nối tiếp bài.
- 1 học sinh nêu giọng đọc cả bài
- Học sinh theo dõi giáo viên đọc.
- Luyện đọc theo cặp.
- 3 em đọc thi. Lớp theo dõi chọn giọng
hay.
- HS nêu
TIẾT 3:
TOÁN :
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
-Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích.
-Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có
liên quan. HS cả lớp hoàn thành bài 1a( 2 số đo đầu ), bài 1b (2 số đo đầu), bài 2, bài 3(cột 1),
bài 4.
+ Góp phần phát triển năng lực: Tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.Năng lực tư duy và lập luận toán học
+Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, cẩn thận, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK, bảng phụ…
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Cho học sinh chơi trò chơi "Bắn tên" với các - HS chơi trò chơi
phép toán sau:
6cm2 = ….mm2
30km2 = …hm2
8m2 = …..cm2
200mm2 = …cm2
4000dm2 = ….m2
34 000hm2 = …km2
- GV nhận xét
- Lớp theo dõi nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Học sinhđọc mục bài
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1a,b: HĐ cặp đôi
- HS đọc đề bài.
- GV viết bài mẫu lên bảng.
- Học sinh thảo luận và nêu cách đổi
35 2
35 2
- Yêu cầu học sinh nêu cách đổi.
m 6
m
100
6m235dm2 = 6m2+ 100
- Học sinh lắng nghe
- GV giảng lại cách đổi cho học sinh.
- HS làm bài, đổi vở để kiểm tra chéo
- Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu, lớp lắng nghe.
- Gọi học sinh đọc bài.
- Học sinh thực hiện đổi, chọn đáp án cho
- Hướng dẫn học sinh tự làm bài.
phù hợp, chia sẻ trước lớp
- Đáp án B đúng vì :
- Đáp án nào đúng? Vì sao?
3cm25mm2 = 300mm2+ 5mm2 = 305mm2.
- GV nhận xét phần trả lời của học sinh
Bài 3( cột 1): HĐ cả lớp
- So sánh các số đo rồi viết dấu thích hợp
- Nêu yêu cầu của đề bài?
vào....
- Chúng ta phải đổi về cùng đơn vị đo rồi
- Để so sánh các số đo diện tích chúng
mới so sánh.
ta phải làm gì?
- HS làm vở
- Yêu cầu học sinh làm bài.
2dm27cm2 = 207cm2
- GV yêu cầu học sinh giải thích làm.
- Ta có 2dm27cm2 = 200cm2+7cm2
- GV nhận xét
= 207cm2
Vậy: 2dm27cm2 = 207cm2
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc đề.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
300mm2 > 2cm289mm2= 289mm2
3m248dm2 < 4m2
348dm2 < 400dm2
61km2
> 620hm2
6100hm2 > 610hm2
- 1 học sinh đọc đề, lớp đọc thầm.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
Giải
- GV nhận xét.
Diện tích của một viên gạch là:
40 x 40 = 1600 (cm2)
Diện tích của một căn phòng là:
1600 x 150 = 240.000 (cm2)
240.000 (cm2) = 24m2
Đáp số: 24m2
3. Hoạt động vận dụng:
Để lát một căn phòng, người ta đã dùng vừa hết
200 mảnh gỗ hình chữ nhật có chiều dài 80cm, - HS nêu và thực hiện
chiều rộng 20cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích
là bao nhiêu m2 ?
- Nhận xét tiết học, dặn dò
TIẾT 4:
ĐẠO ĐỨC:
SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt: Sau tiết học, HS có khả năng:
- Hiểu được việc sử dụng, chi tiêu tiền hợp lí
- Trình bày, giao tiếp, hợp tác , lựa chọn, giải quyết vấn đề
- Tiết kiệm, yêu quý tiền
* HS biết tìm kiếm , sử lí thông tin và hợp tác.
II. Đồ dùng: Hệ thống câu hỏi
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Lớp trưởng tổ chức trò chơi : Tập làm phóng viên
nhỏ tuổi.
- Gợi ý nội dung phỏng vấn: Bạn đã sử dụng tiền
được mừng tuổi vào những khoản chi tiêu nào?
2. Khám phá
? Nêu cách sử dụng tiền hợp lí ?
- HS thảo luận nhóm( Nhóm 4)
Nhóm trưởng báo cáo:
+ Chi tiêu những khoản thực sự cần thiết.
+ Khi mua đồ chọn nơi có giá bán hợp lý và mua với
số lượng vừa đủ dùng.
+ Chi tiêu phù hợp với hoàn cảnh kinh tế gia đình và
số tiền mình hiện có.
GV chốt. Cần phải sử dụng tiền hợp lí và tiết kiệm.
Đồng thời, kêu gọi người thân cùng sống tiết
kiệm.Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một cách
hợp lí, có hiệu quả vừa ích nước, vừa lợi nhà.
3. Thực hành ( Nhóm đôi)
?Theo em, sử dụng tiền hợp lý, nên làm gì và không
nên làm gì?
- Lập kế hoạch sử dụng tiền hợp lí
Hoạt động của học sinh
- Hs chơi
- Nhận xét trò chơi
- Hs nêu cách sử dụng tiền
- HS thảo luận nhóm( Nhóm 4)
Nhóm trưởng báo cáo:
- Nên: Tiêu xài tiền hợp lí. Ăn
uống phù hợp không phung phí.
Khóa nước cẩn thận khi sử dụng
xong. Tắt điện và thiết bị điện khi
ra ngoài..
- Không nên : Mua đồ phung phí
không sử dụng đến. Để thừa
nhiều thức ăn. Xả nước chảy
phung phí. Thường xuyên mua đồ
ăn vặt...
* Xử lí tình huống sau: Mai đang dùng hộp bút màu - Hs xử lí tình huống
rất tốt, nay lại được bạn tặng thêm một hộp giống hệt - Nhận xét
hộp cũ nhân dịp sinh nhật.. Em hãy giúp bạn Hà chọn
cách giải quyết phù hợp trong tình huống đó:
Gọi hs nêu cách giải quyết phù hợp
-Trong tình huống đó, em sẽ khuyên Hà có thể mang
hộp bút cũ còn dùng được tặng bạn có hoàn cảnh khó
hơn, còn Hà dùng hộp mới. Hoặc cũng có thể Hà cất
hộp mới để dành, dùng nốt hộp màu cũ lúc nào hết thì
dùng hộp bút mới.
4. Vận dụng
- Em đã biết sử dụng tiền hợp lý chưa? Em dự định sẽ
tiết kiệm sách vở, đồ dùng, đồ chơi như thế nào? Hãy - Hs nêu
trao đổi về dự định của em với các bạn trong nhóm.
- Em đã biết sử dụng tiền hợp lý. Em dành một phần
tiền ăn sáng và chi tiêu mẹ cho để bỏ vào lợn tiết
kiệm, không mua những thứ không cần thiết ..
Em dự định tiết kiệm sách vở, đồ dùng, đồ chơi bằng
cách sử dụng lại bộ sgk giáo khoa cũ, bộ đồ dùng học
tập cũ...
Không mua nhiều đồ chơi, không ăn hàng quán la cà
ngoài đường...
- Nhắc lại nội dung bài: Sử dụng tiền hợp lý là sử - Hs nhắc lại
dụng ntn?
Chiều thứ hai, ngày 10 tháng 10 năm 2022
TIẾT 1:
TẬP LÀM VĂN:
LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết một lá đơn cần phải đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do,
nguyện vọng rõ ràng.
-Viết được một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do,
nguyện vọng rõ ràng.
+ Góp phần phát triển năng lực: Tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề . Biết làm đơn.
+ Phát triển phẩm chất: Nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. Đồ dùng dạy học:
+ Một số tranh ảnh về thảm hoạ mà chất độc màu da cam gây ra.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Kiểm tra một số đoạn văn viết lại tả cảnh ở - HS đọc
nhà? (sau tiết trả bài văn tả cảnh cuối tuân)
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS đọc mục bài
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới
Bài 1: HĐ nhóm
- HS đọc bài văn: “Thần chết mang tên
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
bày sắc cầu vồng”
- Chất độc đựng trong thùng chứa có
- Chất độc màu da cam là gì ?
đánh dấu phân biệt bằng màu da cam.
- Các nhóm thảo luận- trình bày
- Yêu cầu HS TL nhóm đôi để TLCH:
- Phá huỷ 2 triệu héc ta rừng làm xói mòn
+ Chất độc màu da cam gây ra những hậu quả và khô cằn đất, diệt chủng nhiều loài
gì cho con người ?
muông thú gây ra những bệnh nguy hiểm
cho người nhiễm độc và con cái của họ:
ung thư cột sống, thần kinh, tiểu đường,
quái thai, dị tật bẩm sinh. Hiện nay có
khoảng 70.000 người lớn và 200.000 đến
300.000 người là nạn nhân của chất độc
màu da cam.
- Động viên, thăm hỏi, giúp đỡ về vật
+ Chúng ta cần làm gì để giảm bớt nỗi đau cho chất, sáng tác thơ, truyện vẽ tranh động
những nạn nhân chất độc màu da cam?
viên họ
+ Địa phương em có người bị nhiễm chất độc - Con cháu của các chú bộ đội bị nhiễm
màu da cam không ? Cuộc
chất độc màu da cam. Cuộc sống của họ
sống của họ ra sao?
vô cùng khó khăn về vật chất, tinh thần.
Có em bị dị dạng, liệt, có người cả đời chỉ
nằm la hét, thần kinh.
+ Em biết tham gia phong trào nào để giúp đỡ, - Ủng hộ vật chất, ký tên ủng hộ vụ kiện
ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam?
Mỹ của các nạn nhân chất độc màu da
- GV tóm tắt kết luận
cam trường em đã tham gia.
3. Hoạt động thực hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Hãy đọc tên đơn em sẽ viết ?
- Đơn xin gia nhập đội tình nguyện...da
cam.
- Nơi nhận đơn em viết gì ?
- Kính gửi BCH Hội chữ thập đỏ xã...
- Phần lý do viết đơn em viết gì ?
- Sau khi tìm hiểu nội dung, cách thức
hoạt động, em thấy việc làm của Đội thiết
thực và nhiều ý nghĩa. Em thấy mình có
thể tham gia tốt các hoạt động của Đội,
- Yêu cầu HS viết đơn
em viết đơn bày tỏ nguyện vọng muốn
- Lưu ý HS phần lý do viết đơn trọng tâm phải được là thành viên của Đội đóng góp vào
nêu bật sự đồng tình của mình với hoạt động việc xoa dịu nỗi đau... da cam.
đội tình nguyện.
- HS viết đơn theo yêu cầu.
- Gọi HS đọc bài.
- GV nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng :
- Nêu các nội dung cần có của một lá đơn?
- Về nhà viết một lá đơn xin phép nghỉ học.
- 5 em đọc đơn trước lớp.
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
TIẾT 2:
KHOA HỌC :
PHÒNG BỆNH SỐT RÉT
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét .
- Có ý thức bảo vệ mình và những người trong gia đình phòng chống sốt rét. Tuyên truyền,
vận động mọi người cùng thực hiện ngăn chặn và tiêu diệt muỗi.
- HS biết nguyên nhân, và cách phòng tránh bệnh sốt rét.
* GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ, bộ phận: Mối quan hệ giưa con người với môi trường:
Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Môi trường sạch sẽ không
có muỗi và các côn trùng gây bệnh cho người. Từ đó phải có ý thức BVMT chính là BV con
người.
+ Góp phần phát triển năng lực: Tư chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề .
+Phát triển phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ trong SGK/26,27 -Tranh vẽ “Vòng đời của muỗi A-nô-phen” phóng to.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" với các câu hỏi:
+ Thuốc kháng sinh là gì ?
+ Kể tên một số loại thuốc kháng sinh mà em
biết ?
+ Sử dụng kháng sinh bừa bãi gây ra những tác
hại gì đối với sức khỏe con người ?
+ Để đề phòng bệnh còi xương ta cần phải làm
gì ?
- GV nhận xét
- HS nghe
2. Hoạt động khám phá:
* Hoạt động 1: Trò chơi “Em làm bác sĩ”
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Em làm bác sĩ”, - HS tiến hành chơi
dựa theo lời thoại và hành động trong các hình
1, 2 trang 26.
- Qua trò chơi, yêu cầu HS cho biết:
- HS trả lời
a) Một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét?
a) Dấu hiệu bệnh: 2-3 ngày xuất hiện
cơn sốt. Lúc đầu là rét run, thường
kèm nhức đầu, người ớn lạnh. Sau rét
là sốt cao, người mệt, mặt đỏ, có lúc
b) Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào?
c) Nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét?
d) Bệnh sốt rét được lây truyền như thế nào?
mê sảng, sốt kéo dài nhiều giờ. Sau
cùng, người bệnh ra mồ hôi, hạ sốt.
b) Gây thiếu máu, bệnh nặng có thể
gây chết người.
c) Bệnh do một loại kí sinh trùng gây
ra.
d) Đường lây truyền: do muỗi A-nophen hút kí sinh trùng sốt rét có trong
máu người bệnh rồi truyền sang người
lành.
- GV nhận xét, chốt: Sốt rét là một bệnh truyền
nhiễm, do kí sinh trùng gây ra. Ngày nay, đã có
thuốc chữa và thuốc phòng sốt rét.
* Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận
- Hoạt động nhóm, cá nhân (Nhóm
trưởng điều khiển)
- GV treo tranh vẽ “Vòng đời của muỗi A-no- - HS quan sát
phen” phóng to lên bảng.
- Mô tả đặc điểm của muỗi A-no-phen? Vòng - 1 HS mô tả đặc điểm của muỗi A-nođời của nó?
phen, 1 HS nêu vòng đời của nó (kết
hợp chỉ vào tranh vẽ).
- Để hiểu rõ hơn đời sống và cách ngăn chặn sự
phát triển sinh sôi của muỗi, các em cùng tìm
hiểu nội dung tiếp sau đây:
- GV đính 4 hình vẽ SGK/27 lên bảng. HS thảo - Hoạt động nhóm bàn tìm hiểu nội
luận nhóm bàn “Hình vẽ nội dung gì?”
dung thể hiện trên hình vẽ.
- GV gọi một vài nhóm trả lời , các nhóm khác - HS đính câu trả lời ứng với hình vẽ.
bổ sung, nhận xét.
- GV nhận xét chung: Các phòng bệnh sốt rét - Nhắc lại ghi nhớ SGK trang 27
tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung
quanh.
3. Thực hành: Cho hs làm bài tập 1
- HS làm bài tập và báo cáo kq, NX
- Cho hs báo cáo kq , NX
4. Hoạt động vận dụng :
- Ở địa phương em có xảy ra bệnh sốt rét không - HS nêu
? Nếu có thì địa phương em đã áp dụng biện
pháp nào để phòng chống ?
TIẾT 3:
KỂ CHUYỆN :
LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
+ Năng lực: tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
+Phẩm chất :chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, yêu hòa bình ghét chiến tranh
II. Đồ dùng dạy học:
- Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hoà bình.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS thi kể lại câu chuyện về ca ngợi hòa bình - HS thi kể lại câu chuyện
chống chiến tranh và nêu ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
- Lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS đọc mục bài
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới:
- Gọi HS đọc đề
- HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca ngợi hòa
bình, chống chiến tranh.
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, đã đọc ca
ngợi hoà bình chống chiến tranh.
- Kể tên một số câu chuyện các em đã đọc ?
- HS nối tiếp nhau kể .VD:
+ Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ.
+ Những con sếu bằng giấy; …
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em đã học - HS nghe
về đề tài này và khuyến khích HS tìm những câu
chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
3. Thực hành kể chuyện:
- Yêu cầu HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn bạn kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
mình kể.
4. Hoạt động vận dụng:
- Em hãy nêu suy nghĩ của bản thân khi nghe
- HS nêu
câu chuyện trên ?
- Về nhà kể lại cho mọi người trong gia đình cùng - HS nghe và thực hiện
nghe câu chuyện của em.
Sáng thứ ba, ngày 11 tháng 10 năm 2022
TIẾT 1:
THẺ DỤC : Bài 11:
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI: “CHUYỂN ĐỒ VẬT”.
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết thực hiện được các động tác và vận dụng vào các hoạt động tập thể
- Biết quan sát tranh, quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyên.
- Biết tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi
đều sai nhịp. dàn hàng, dồn hàng nhanh, trật tự, đi đều vòng phải, vòng trái tới vị trí bẻ góc
không xô lệch hàng, biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp.
- HS bình tĩnh khéo léo, lăn bóng theo đường dích dắc qua các bạn hoặc vật chuẩnkhi tham gia
trò chơi “Chuyển đồ vật”. .
+Phát triển năng lực: giao tiếp hợp tác, chia sẻ với bạn, tự giác tập luyện rèn luyện sức khỏe.
Biết thực hiện theo hướng dẫn về chế độ dinh dưỡng trong tập luyện nhằm tăng khả năng vận
động.
+Phát triển phẩm chất:Chấp hành tốt kỷ luật khi tham gia học tập, biết chăm sóc sức khỏe bản
thân.
II. Đồ dùng dạy học:
- Địa điểm: sân trường sạch sẽ, thoáng mát, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Chuẩn bị: Còi, kẻ vạch trò chơi.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
1. Phần mở đầu:
......
a. Nhận lớp.
......
- Lớp trưởng xếp hàng điểm số báo cáo
......
- GV tập hợp HS thành 3 hàng dọc (mỗi hàng một
GV
tổ), quay thành hàng ngang. Phổ biến nội dung và
yêu cầu bài học.
b. Khởi động
- Khởi động các khớp.
......
- Trò chơi vận động
......
- GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học,
......
chấn
GV
2. Phần cơ bản:
* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều
vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp.
+ Lần 1-2: GV điều khiển tập, có nhận xét, sửa chữa
sai sót cho HS.
+ Chi lớp thành 3 tổ lu
yện tập 3-4 lần.
- GV quan sát, nhận xét.
CB
XP .............................
+ Tập hợp lớp GV điều khiển, các tổ thi đua thực
hành.
CB
XP
..............................
GV nhận xét, sửa chữa lỗi sai cho HS.
3. Phần vận dụng : Chơi trò chơi: “Chuyển đồ vật”.
- Nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi.
Hướng dẫn cách chơi.
- Lớp tập hợp thành hai hàng dọc cùng chơi. Cho cả
lớp cùng chơi, GV quan sát, nhận xét, xử lý tình
huống xẩy ra và tổng kết trò chơi.
......
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương.
......
4. Phần kết thúc:
......
- Cho HS các tổ đi thành vòng tròn, vừa đi vừa làm
động tác thả lỏng, sau đó đứng quay mặt vào trong.
- GV hệ thống bài, nhận xét đánh giá giờ học.- Nêu
GV
một số điều cần chú ý về chế độ dinh dưỡng để đảm
bảo có sức khỏe tốt
+ Dặn dò HS về nhà thực hiện tốt ôn luyện các động
tác đã học.
- GV hô “Giải tán!”.
TIẾT 2:
TOÁN :
HÉC TA
I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta.
- Biết quan hệ giữa héc ta và mét vuông .
- HS cả lớp hoàn thành bài 1a(hai dòng đầu ), bài 1b(cột đầu), bài 2 .
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc ta) và vận dụng để giải
các bài toán có liên quan.
+ Góp phần phát triển năng lực: Tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.Năng lực tư duy và lập luận toán học
+Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, cẩn thận, trách nhiệm.
II. Đồ dung dạy học:
- SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 8 bạn
ai đúng" với nội dung sau:
thi tiếp sức, đội nào đúng và nhanh hơn
1
thì chiến thắng.
2
2
10 ha = …m
7ha = … m
16ha = …m2
1km = …ha
2
1
4 ha = …m2
1
100 km2 = …ha
2
5 km2 = …ha
- Lớp theo dõi nhận xét
40km2 = …ha
- Học sinh đọc mục bài.
- GV nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Khám phá,hình thành kiến thức mới *
Giới thiệu về đơn vị đo diện tích ha.
- Thông thường để đo diện tích của một thửa - Học sinh nghe và viết:
ruộng, 1 khu rừng, ao, hồ... người ta thường - 1hm2 = 10.000m2
dùng đơn vị đo héc ta.
- 1héc ta = 1hm2 và kí hiệu ha.
- HS nhắc lại
- 1hm2 = ? m2
- Vậy 1ha = ? m2
- HS nêu đề bài.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả trước lớp
3. Hoạt dộng thực hành:
+ 4ha = 40 000m2
Bài 1a,b: HĐ cá nhân
Vì 4ha = 4hm3 mà 4hm2 = 40 000m2
- Gọi HS đọc yêu cầu
nên 4ha = 40 000m2
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
3
- GV nhận xét chữa bài.
- Yêu cầu HS giải thích cách làm 1 số phần.
+ 4 km2 =....... ha
Vì 1km2 =100ha
3
3
2
nên 4 km =100ha x 4 = 75ha
3
Vậy 4 km2 = 75ha
+ 800 000m2 = ...... ha
Vì 1ha = 10 000m2 nên:
800 000m2 = 800 000 : 10 000 = 80ha
Vậy 800 000m2 = 80ha
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- Cho HS thảo luận tìm ra cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- Học sinh đọc đề.
- Lớp làm vào vở , báo cáo kết quả
22 200ha = 222km2
Vậy diện tích rừng Cúc Phương là
222km2
- 1 Học sinh đọc, cả lớp lắng nghe.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo
luận tìm ra cách làm sau đó làm bài, báo
cáo kết quả trước lớp
a) 85km2 < 850ha
Ta có 85km2 = 8500ha.
Vậy ta điền vào ô trống chữ S
+ 51ha > 60.000m2
51ha = 510.000m2. Vậy điền Đ
7
+ 4dm27cm2 = 4 10 dm2
- GV nhận xét chữa bài
7
2 10
7
dm = 4 10 dm2
4dm 7cm = 4dm
Nên điền vào ô trống chữ S
2
4. Hoạt động vận dụng:
- HS nghe
- Gv giới thiệu thêm để HS biết
+ Miền Bắc : 1ha = 2,7 mẫu ( 1 mẫu = 10 sào,
1 sào Bắc Bộ = 360 m2)
+ Miền Trung : 1ha = 2,01 mẫu ( 1 mẫu =
4970 m2, 1 sào Trung bộ = 497m2)
+ Miền Nam: 1 ha = 10 công đất ( 1 công đất
= 1000m2)
2
2-
TIẾT 3:
TẬP ĐỌC:
TÁC PHẨM CỦA SI - LE VÀ TÊN PHÁT XÍT
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài(Si-le, Pa-ri, …);bước đầu đọc diễn cảm được
bài văn phù hợp với nội dung câu chuyện và tính cách nhân vật.
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài
học sâu sắc ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ).
+ Góp phần phát triển năng lực: Tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+Phát triển phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm, yêu hòa bình ghét chiến tranh
II. Đồ dùng dạy học:
- + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn văn đọc diễn cảm.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Cho học sinh tổ chức thi đọc bài “Sự sụp - HS thi đọc và TLCH.
đổ của chế độ A-pác-thai” và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét
- HS theo dõi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS đọc mục bài
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới:
a.Luyện đọc:- Giáo viên giới thiệu về Si- le
và ảnh của ông.
- Học sinh quan sát tranh SGK.
- Cho HS đọc bài, chia đoạn
- HS đọc bài, chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu…chào ngài.
+ Đoạn 2: tiếp…điềm đạm trả lời.
+ Đoạn 3: còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài:
+ Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn lần 1
+ luyện đọc từ khó
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn lần
2+ giải nghĩa từ
- Đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- Hs đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
- HS nghe
b. Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc bài, thảo luận nhóm TLCH, - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
chia sẻ trước lớp
nhóm đọc bài, TLCH rồi cử đại diện chia
sẻ trước lớp.
1. Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức - Vì ông đáp lại lời hắn 1 cách lạnh lùng.
với ông cụ người Pháp.
Hắn càng bực tức khi tiếng Đức thành
thạo đến mức đọc được truyện của nhà
văn Đức.
2. Nhà văn Đức Si- le được ông cụ người - Cụ già đánh giá Si- le là 1 nhà văn quốc
Pháp đánh giá như thế nào?
tế.
3. Em hiểu thái độ của ông cụ đối với người - Ông cụ thông thạo tiếng Đức, ngưỡng
Đức và tiếng Đức như thế nào?
mộ nhà văn Đức Si- le nhưng căm ghét
những tên phát xít Đức xâm lược. Ôn cụ
không ghét người Đức và tiếng Đức mà
chỉ căm ghét những tên phát xít Đức xâm
lược.
4. Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý - Si- le xem các người là kẻ cướp. Các
gì?
người là bọn cướp. Các người không
xứng đáng với Si- le.
- Giáo viên tiểu kết rút ra nội dung bài.
- Học sinh đọc lại phần nội dung.Tự ghi
vào vở.
- Học sinh đọc lại
3. Thực hành: Luyện đọc diễn cảm và học
thuộc lòng:
- Giáo viên chọn đoạn từ “Nhận thấy .... đến
hết bài”
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Chú ý đọc đúng lời ông cụ.
- 4 học sinh đọc diễn cảm.
- HS theo dõi
- HS đọc theo cặp
- Học sinh thi đọc diễn cảm.
4. Vận dụng:
- Em học tập được điều gì từ cụ già trong - HS nêu.
bài tập đọc trên ?
- Tìm đọc các câu chuyện nói về những con -HS lắng nghe về thực hiện.
người dũng cảm chống lại kẻ xâm lược.
TIẾT 4:
KHOA HỌC:
PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết .
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người.
- Phẩm chất: Nghiêm túc thực hiện các biện pháp phòng tránh sốt xuất huyết.
II. Chuẩn bị: Tranh
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động:
+ Nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét ?
+ Bện sốt rét gây ra tác hại gì ?
+ Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng
thành?
- GV nhận xét
- Giới thiệu Bài mới: Phòng bệnh sốt xuất
huyết
Hoạt động của học sinh
+ Do kí sinh trùng gây ra
+ Phun thuốc diệt muỗi, cắt cỏ, phát
quang bụi rậm,...
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Bước 1: Tổ chức hướng dẫn
Bước 2: Làm việc nhóm bàn
: Theo bạn bệnh sốt xuất huyết có nguy
hiểm không? Tại sao?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phòng chống
bệnh sốt xuất huyết
Bước 1: GV yêu cầu cả lớp quan sát các
hình 2 , 3, 4 trang 29 trong SGK và trả lời
câu hỏi.
- Chỉ và nói rõ nội dung từng hình
- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong
từng hình đối với việc phòng chống bệnh sốt
xuất huyết?
Bước 2: GV yêu cầu HS trả lời:
+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh
sốt xuất huyết?
+ Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để
diệt muỗi, bọ gậy ?
Hoạt động 3: Ghi nhớ kiến thức
- Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết ?
- Cách phòng bệnh tốt nhất?
3. Hoạt động ứng dụng:
- Về nhà tuyên truyền mọi người về căn
bệnh sốt xuất huyết, cách phòng và tránh
bệnh sốt xuất huyết.
- Hoạt động cá nhân
- Quan sát và đọc lời thoại của c...
Thứ
ngày
2
10/10
Sáng
2
10/10
Chiều
3
11/10
Sáng
3
11/10
Chiều
5
13/10
Sáng
5
13/10
Chiều
6
14/10
Chiều
(Từ ngày 10/10 đến 14/10/2022)
Ti
ết
Môn
1 GDTT
2 Tập đọc
3 Toán
4 Đạo đức
1 TLV
2 Khoa học
3 Kể chuyện
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
Tên bài dạy
Đồ dùng
dạy học
Chào cờ - học: ATGT: Bài 5
Sự sụp đổ của chế độ A- pac – thai
Luyện tập
Sử dụng tiền hợp lí (Tiết 1)
Luyện tập làm đơn
Phòng bệnh sốt rét
Luyện kể chuyện đã nghe , đã đọc(Thay cho bài
giảm tải)
Tranh
Tranh
Bảng nhóm
Tranh
Bảng nhóm
Tranh
Thể dục
Toán
Tập đọc
Khoa học
LTVC
Lịch sử
Toán TC
Đội hình đội ngũ -Trò chơi: “Chuyển đồ vật”
Héc – ta (tr 29)
Tác phẩm của Si-le và tên phát xít
Dùng thuốc an toàn
MRVT: Hữu nghị hợp tác
Quyết chí ra tìm đường cứu nước
Ôn tập
Còi
Bảng nhóm
Tranh
Tranh
Bảng nhóm
Hình sgk
Bảng nhóm
LTVC
Toán
Địa lí
Kĩ thuật
Chính tả
Toán
Luyện tập từ đồng âm
Luyện tập (tr 30)
Đất và rừng
Nấu cơm
Nhớ - viết: Ê-mi-li, con ...
Luyện tập chung (tr 31)
HĐGDK
NS
Bác hồ và những bài học về đao đức, lối sống:
Bài 4
Bảng nhóm
Bảng nhóm
Lược đồ
Gạo, nồi
Bảng nhóm
Bảng
nhóm
Toán
TLV
GDTT
Luyện tập chung (tr 31)
Luyện tập tả cảnh
Sinh hoạt lớp + Sinh hoạt theo chủ điểm
Bảng nhóm
Bảng nhóm
áng thứ hai, ngày 10 tháng 10 năm 2023
TIẾT 1:
GIÁO DỤC TẬP THỂ: CHÀO CỜ - HỌC ATGT
I. Chào cờ chung toàn trường
II. ATGT: BÀI 5: EM LÀM GÌ ĐỂ THỰC HIỆN AN TOÀN GIAO THỒNG?
I. Yêu cầu cần đạt:
* HS biết được những con số thống kê về tai nạn giao thông.
- HS biết phân tích nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông.
- Biết va giải thích các điều luật đơn giản cho bạn bè nghe.
- Đề ra phương án phòng tránh tai nạn GT.
- Có ý thức thực hiện những qui định của luật GTĐB,có hành vi an toàn khi đi đường.
- Tham gia tuyên truyền, vận động mọi người, thực hiện luật GTĐB để đảm bảo ATGT.
II. Đồ dùng dạy học. Phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của gv
Hoạt đông của hs
1. Khởi động :
Cho lớp hát bài hát
2. Khám phá : Giới thiệu
Hoạt động 1: Tuyên truyền.
. HS lắng nghe.
GV đọc mẫu tin TNGT.
.Tóm tắt số liệu từ thông tin.
.Thảo luận nhóm.phân tích trình bay
tranh sưu tầm để cổ động.
.Phát biểu trước lớp.
Hoạt động 2. Lập phương án thực hiện
ATGT
.Học sinh thảo luận và lập phương án cho
.Phát phiếâu học tập cho hs.
nhóm mình.
.Chia lớp thành 3 nhóm
+Nhóm đi xe đạp.
.Nội dung tham khảo tài liệu..GV kết luận.
+Nhóm được ba mẹ đưa đi học.
Nội dung phương án:
+Nhóm đi bộ đến trường
*Khảo sát điều tra:
.Nhóm nào xong trước được biểu dương.
+Bao nhiêu bạn đi xe đạp. Bố mẹ chở. Đi bộ. .Trình bày trước lớp.
+Bao nhiêu bạn đi xe thành thạo, chưa thành .Lớp nhận xét, bổ sung.
thạo...
+Bao nhiêu bạn đã nắm được luật giao thông
đường bộ, thuộc các loại biển báo trên
đường...
GV kết luận.
3. Vận dụng: Tổng kêt ATGT cho hs vẽ
-Lắng nghe. Sau đó vài HS nhắc lại.
tranh cổ động về ATGT.
TIẾT 2:
TẬP ĐỌC :
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I. Yêu cầu cần đạt:
-Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài.
-Hiểu chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người
da màu. .(Trả lời các câu hỏi trong SGK) .
+ Góp phần phát triển năng lực: Tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề.
+Phát triển phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm, yêu hoà bình, không phân biệt giàu nghèo, mọi
người đều bình đẳng.
II. Đồ dung dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh SGK, sưu tầm thêm tranh về nạn phân biệt
chủng tộc, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Cho học sinh thi đọc thuộc lòng khổ 2-3 hoặc - Học sinh thi đọc và trả lời câu hỏi
cả bài Ê-mi-li con... và trả lời câu hỏi SGK.
- GV đánh giá, nhận xét.
- Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS đọc mục bài
2. Hoạt động khám phá
a. Luyện đọc:
- Giải thích chế độ A-pác-thai.
- Là chế độ phân biệt chủng tộc, chế độ
đối xử bất công với người da đen và da
màu.
- GV giới thiệu ảnh cựu tổng thống Nam Phi - HS theo dõi.
Nen-xơn Man-đê-la và tranh minh hoạ trong
bài.
- Giới thiệu về Nam Phi.
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- Học sinh (M3,4) đọc, chia đoạn:
+ Đoạn 1: Nam Phi … tên gọi A-pác-thai.
+ Đoạn 2: ở nước này…dân chủ nào.
+ Đoạn 3: còn lại
- Nhóm trưởng điều khiển:
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Học sinh nối tiếp đọc bài lần 1, kết hợp
luyện đọc từ khó.
+ A-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la
- Học sinh nối tiếp đọc bài lần 2, kết hợp
luyện đọc câu khó.
- Hướng dẫn học sinh tìm nghĩa một số từ khó. - Học sinh đọc chú giải.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- GV đọc toàn bài
- 1 học sinh đọc toàn bài.
b. Tìm hiểu bài:
- HS theo dõi.
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
- HS đọc
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời
+ Bạn biết gì về Nam Phi?
câu hỏi rồi báo cáo kết quả:
+ Một nước ở châu Phi. Đất nước có
nhiều vàng, kim cương, nổi tiếng về nạn
+ Dưới chế độ A-pác-thai người da đen bị đối phân biệt chủng tộc.
xử như thế nào?
+ ...công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, lương
+ Người dân Nam Phi làm gì để xoá bỏ chế độ
phân biệt chủng tộc?
- Theo bạn, vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ
a-pác-thai được đông đảo người ủng hộ?
- Nêu điều mình biết về Nen-xơn Ma-đê-la ?
*Nội dung của bài tập đọc nói điều gì?
- KL: Dưới chế độ a-pác-thai người da đen bị
khinh miệt, đối xử tàn nhẫn không có quyền tự
do, bị coi như công cụ biết nói; bị mua đi bán
lại ngoài đường như hàng hoá.
3. Thực hành: Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối tiếp.
- Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm đoạn 3.
+ GV đọc mẫu.
+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
+ GV nhận xét, tuyên dương
4. Hoạt động vận dụng :
- Nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài
tập đọc này ?
- Tìm đọc một số bài nói về sự phân biệt chủng
tộc.
thấp sống chữa bệnh làm việc khu riêng
không được hưởng tự do, dân chủ.
+ Đứng lên đòi quyền bình đẳng cuộc đấu
tranh được nhiều người ủng hộ và giành
được chiến thắng.
+ Vì họ không chấp nhận chính sách phân
biệt chủng tộc dã man tàn bạo này
- Vì người dân nào cũng có quyền bình
đẳng như nhau cho dù khác nhau ngôn
ngữ, màu da.
- Vì đây là chế độ phân biệt xấu xa nhất
cần xoá bỏ.
- Học sinh nêu.
(ghi chép vào vở 1-2 câu ý chính của bài)
- Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca
ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở
Nam Phi.
- HS nghe
- 3 học sinh đọc nối tiếp bài.
- 1 học sinh nêu giọng đọc cả bài
- Học sinh theo dõi giáo viên đọc.
- Luyện đọc theo cặp.
- 3 em đọc thi. Lớp theo dõi chọn giọng
hay.
- HS nêu
TIẾT 3:
TOÁN :
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
-Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích.
-Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có
liên quan. HS cả lớp hoàn thành bài 1a( 2 số đo đầu ), bài 1b (2 số đo đầu), bài 2, bài 3(cột 1),
bài 4.
+ Góp phần phát triển năng lực: Tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.Năng lực tư duy và lập luận toán học
+Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, cẩn thận, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK, bảng phụ…
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Cho học sinh chơi trò chơi "Bắn tên" với các - HS chơi trò chơi
phép toán sau:
6cm2 = ….mm2
30km2 = …hm2
8m2 = …..cm2
200mm2 = …cm2
4000dm2 = ….m2
34 000hm2 = …km2
- GV nhận xét
- Lớp theo dõi nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Học sinhđọc mục bài
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1a,b: HĐ cặp đôi
- HS đọc đề bài.
- GV viết bài mẫu lên bảng.
- Học sinh thảo luận và nêu cách đổi
35 2
35 2
- Yêu cầu học sinh nêu cách đổi.
m 6
m
100
6m235dm2 = 6m2+ 100
- Học sinh lắng nghe
- GV giảng lại cách đổi cho học sinh.
- HS làm bài, đổi vở để kiểm tra chéo
- Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu, lớp lắng nghe.
- Gọi học sinh đọc bài.
- Học sinh thực hiện đổi, chọn đáp án cho
- Hướng dẫn học sinh tự làm bài.
phù hợp, chia sẻ trước lớp
- Đáp án B đúng vì :
- Đáp án nào đúng? Vì sao?
3cm25mm2 = 300mm2+ 5mm2 = 305mm2.
- GV nhận xét phần trả lời của học sinh
Bài 3( cột 1): HĐ cả lớp
- So sánh các số đo rồi viết dấu thích hợp
- Nêu yêu cầu của đề bài?
vào....
- Chúng ta phải đổi về cùng đơn vị đo rồi
- Để so sánh các số đo diện tích chúng
mới so sánh.
ta phải làm gì?
- HS làm vở
- Yêu cầu học sinh làm bài.
2dm27cm2 = 207cm2
- GV yêu cầu học sinh giải thích làm.
- Ta có 2dm27cm2 = 200cm2+7cm2
- GV nhận xét
= 207cm2
Vậy: 2dm27cm2 = 207cm2
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc đề.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
300mm2 > 2cm289mm2= 289mm2
3m248dm2 < 4m2
348dm2 < 400dm2
61km2
> 620hm2
6100hm2 > 610hm2
- 1 học sinh đọc đề, lớp đọc thầm.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
Giải
- GV nhận xét.
Diện tích của một viên gạch là:
40 x 40 = 1600 (cm2)
Diện tích của một căn phòng là:
1600 x 150 = 240.000 (cm2)
240.000 (cm2) = 24m2
Đáp số: 24m2
3. Hoạt động vận dụng:
Để lát một căn phòng, người ta đã dùng vừa hết
200 mảnh gỗ hình chữ nhật có chiều dài 80cm, - HS nêu và thực hiện
chiều rộng 20cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích
là bao nhiêu m2 ?
- Nhận xét tiết học, dặn dò
TIẾT 4:
ĐẠO ĐỨC:
SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt: Sau tiết học, HS có khả năng:
- Hiểu được việc sử dụng, chi tiêu tiền hợp lí
- Trình bày, giao tiếp, hợp tác , lựa chọn, giải quyết vấn đề
- Tiết kiệm, yêu quý tiền
* HS biết tìm kiếm , sử lí thông tin và hợp tác.
II. Đồ dùng: Hệ thống câu hỏi
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Lớp trưởng tổ chức trò chơi : Tập làm phóng viên
nhỏ tuổi.
- Gợi ý nội dung phỏng vấn: Bạn đã sử dụng tiền
được mừng tuổi vào những khoản chi tiêu nào?
2. Khám phá
? Nêu cách sử dụng tiền hợp lí ?
- HS thảo luận nhóm( Nhóm 4)
Nhóm trưởng báo cáo:
+ Chi tiêu những khoản thực sự cần thiết.
+ Khi mua đồ chọn nơi có giá bán hợp lý và mua với
số lượng vừa đủ dùng.
+ Chi tiêu phù hợp với hoàn cảnh kinh tế gia đình và
số tiền mình hiện có.
GV chốt. Cần phải sử dụng tiền hợp lí và tiết kiệm.
Đồng thời, kêu gọi người thân cùng sống tiết
kiệm.Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một cách
hợp lí, có hiệu quả vừa ích nước, vừa lợi nhà.
3. Thực hành ( Nhóm đôi)
?Theo em, sử dụng tiền hợp lý, nên làm gì và không
nên làm gì?
- Lập kế hoạch sử dụng tiền hợp lí
Hoạt động của học sinh
- Hs chơi
- Nhận xét trò chơi
- Hs nêu cách sử dụng tiền
- HS thảo luận nhóm( Nhóm 4)
Nhóm trưởng báo cáo:
- Nên: Tiêu xài tiền hợp lí. Ăn
uống phù hợp không phung phí.
Khóa nước cẩn thận khi sử dụng
xong. Tắt điện và thiết bị điện khi
ra ngoài..
- Không nên : Mua đồ phung phí
không sử dụng đến. Để thừa
nhiều thức ăn. Xả nước chảy
phung phí. Thường xuyên mua đồ
ăn vặt...
* Xử lí tình huống sau: Mai đang dùng hộp bút màu - Hs xử lí tình huống
rất tốt, nay lại được bạn tặng thêm một hộp giống hệt - Nhận xét
hộp cũ nhân dịp sinh nhật.. Em hãy giúp bạn Hà chọn
cách giải quyết phù hợp trong tình huống đó:
Gọi hs nêu cách giải quyết phù hợp
-Trong tình huống đó, em sẽ khuyên Hà có thể mang
hộp bút cũ còn dùng được tặng bạn có hoàn cảnh khó
hơn, còn Hà dùng hộp mới. Hoặc cũng có thể Hà cất
hộp mới để dành, dùng nốt hộp màu cũ lúc nào hết thì
dùng hộp bút mới.
4. Vận dụng
- Em đã biết sử dụng tiền hợp lý chưa? Em dự định sẽ
tiết kiệm sách vở, đồ dùng, đồ chơi như thế nào? Hãy - Hs nêu
trao đổi về dự định của em với các bạn trong nhóm.
- Em đã biết sử dụng tiền hợp lý. Em dành một phần
tiền ăn sáng và chi tiêu mẹ cho để bỏ vào lợn tiết
kiệm, không mua những thứ không cần thiết ..
Em dự định tiết kiệm sách vở, đồ dùng, đồ chơi bằng
cách sử dụng lại bộ sgk giáo khoa cũ, bộ đồ dùng học
tập cũ...
Không mua nhiều đồ chơi, không ăn hàng quán la cà
ngoài đường...
- Nhắc lại nội dung bài: Sử dụng tiền hợp lý là sử - Hs nhắc lại
dụng ntn?
Chiều thứ hai, ngày 10 tháng 10 năm 2022
TIẾT 1:
TẬP LÀM VĂN:
LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết một lá đơn cần phải đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do,
nguyện vọng rõ ràng.
-Viết được một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do,
nguyện vọng rõ ràng.
+ Góp phần phát triển năng lực: Tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề . Biết làm đơn.
+ Phát triển phẩm chất: Nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. Đồ dùng dạy học:
+ Một số tranh ảnh về thảm hoạ mà chất độc màu da cam gây ra.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Kiểm tra một số đoạn văn viết lại tả cảnh ở - HS đọc
nhà? (sau tiết trả bài văn tả cảnh cuối tuân)
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS đọc mục bài
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới
Bài 1: HĐ nhóm
- HS đọc bài văn: “Thần chết mang tên
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
bày sắc cầu vồng”
- Chất độc đựng trong thùng chứa có
- Chất độc màu da cam là gì ?
đánh dấu phân biệt bằng màu da cam.
- Các nhóm thảo luận- trình bày
- Yêu cầu HS TL nhóm đôi để TLCH:
- Phá huỷ 2 triệu héc ta rừng làm xói mòn
+ Chất độc màu da cam gây ra những hậu quả và khô cằn đất, diệt chủng nhiều loài
gì cho con người ?
muông thú gây ra những bệnh nguy hiểm
cho người nhiễm độc và con cái của họ:
ung thư cột sống, thần kinh, tiểu đường,
quái thai, dị tật bẩm sinh. Hiện nay có
khoảng 70.000 người lớn và 200.000 đến
300.000 người là nạn nhân của chất độc
màu da cam.
- Động viên, thăm hỏi, giúp đỡ về vật
+ Chúng ta cần làm gì để giảm bớt nỗi đau cho chất, sáng tác thơ, truyện vẽ tranh động
những nạn nhân chất độc màu da cam?
viên họ
+ Địa phương em có người bị nhiễm chất độc - Con cháu của các chú bộ đội bị nhiễm
màu da cam không ? Cuộc
chất độc màu da cam. Cuộc sống của họ
sống của họ ra sao?
vô cùng khó khăn về vật chất, tinh thần.
Có em bị dị dạng, liệt, có người cả đời chỉ
nằm la hét, thần kinh.
+ Em biết tham gia phong trào nào để giúp đỡ, - Ủng hộ vật chất, ký tên ủng hộ vụ kiện
ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam?
Mỹ của các nạn nhân chất độc màu da
- GV tóm tắt kết luận
cam trường em đã tham gia.
3. Hoạt động thực hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Hãy đọc tên đơn em sẽ viết ?
- Đơn xin gia nhập đội tình nguyện...da
cam.
- Nơi nhận đơn em viết gì ?
- Kính gửi BCH Hội chữ thập đỏ xã...
- Phần lý do viết đơn em viết gì ?
- Sau khi tìm hiểu nội dung, cách thức
hoạt động, em thấy việc làm của Đội thiết
thực và nhiều ý nghĩa. Em thấy mình có
thể tham gia tốt các hoạt động của Đội,
- Yêu cầu HS viết đơn
em viết đơn bày tỏ nguyện vọng muốn
- Lưu ý HS phần lý do viết đơn trọng tâm phải được là thành viên của Đội đóng góp vào
nêu bật sự đồng tình của mình với hoạt động việc xoa dịu nỗi đau... da cam.
đội tình nguyện.
- HS viết đơn theo yêu cầu.
- Gọi HS đọc bài.
- GV nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng :
- Nêu các nội dung cần có của một lá đơn?
- Về nhà viết một lá đơn xin phép nghỉ học.
- 5 em đọc đơn trước lớp.
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
TIẾT 2:
KHOA HỌC :
PHÒNG BỆNH SỐT RÉT
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét .
- Có ý thức bảo vệ mình và những người trong gia đình phòng chống sốt rét. Tuyên truyền,
vận động mọi người cùng thực hiện ngăn chặn và tiêu diệt muỗi.
- HS biết nguyên nhân, và cách phòng tránh bệnh sốt rét.
* GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ, bộ phận: Mối quan hệ giưa con người với môi trường:
Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Môi trường sạch sẽ không
có muỗi và các côn trùng gây bệnh cho người. Từ đó phải có ý thức BVMT chính là BV con
người.
+ Góp phần phát triển năng lực: Tư chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề .
+Phát triển phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ trong SGK/26,27 -Tranh vẽ “Vòng đời của muỗi A-nô-phen” phóng to.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" với các câu hỏi:
+ Thuốc kháng sinh là gì ?
+ Kể tên một số loại thuốc kháng sinh mà em
biết ?
+ Sử dụng kháng sinh bừa bãi gây ra những tác
hại gì đối với sức khỏe con người ?
+ Để đề phòng bệnh còi xương ta cần phải làm
gì ?
- GV nhận xét
- HS nghe
2. Hoạt động khám phá:
* Hoạt động 1: Trò chơi “Em làm bác sĩ”
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Em làm bác sĩ”, - HS tiến hành chơi
dựa theo lời thoại và hành động trong các hình
1, 2 trang 26.
- Qua trò chơi, yêu cầu HS cho biết:
- HS trả lời
a) Một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét?
a) Dấu hiệu bệnh: 2-3 ngày xuất hiện
cơn sốt. Lúc đầu là rét run, thường
kèm nhức đầu, người ớn lạnh. Sau rét
là sốt cao, người mệt, mặt đỏ, có lúc
b) Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào?
c) Nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét?
d) Bệnh sốt rét được lây truyền như thế nào?
mê sảng, sốt kéo dài nhiều giờ. Sau
cùng, người bệnh ra mồ hôi, hạ sốt.
b) Gây thiếu máu, bệnh nặng có thể
gây chết người.
c) Bệnh do một loại kí sinh trùng gây
ra.
d) Đường lây truyền: do muỗi A-nophen hút kí sinh trùng sốt rét có trong
máu người bệnh rồi truyền sang người
lành.
- GV nhận xét, chốt: Sốt rét là một bệnh truyền
nhiễm, do kí sinh trùng gây ra. Ngày nay, đã có
thuốc chữa và thuốc phòng sốt rét.
* Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận
- Hoạt động nhóm, cá nhân (Nhóm
trưởng điều khiển)
- GV treo tranh vẽ “Vòng đời của muỗi A-no- - HS quan sát
phen” phóng to lên bảng.
- Mô tả đặc điểm của muỗi A-no-phen? Vòng - 1 HS mô tả đặc điểm của muỗi A-nođời của nó?
phen, 1 HS nêu vòng đời của nó (kết
hợp chỉ vào tranh vẽ).
- Để hiểu rõ hơn đời sống và cách ngăn chặn sự
phát triển sinh sôi của muỗi, các em cùng tìm
hiểu nội dung tiếp sau đây:
- GV đính 4 hình vẽ SGK/27 lên bảng. HS thảo - Hoạt động nhóm bàn tìm hiểu nội
luận nhóm bàn “Hình vẽ nội dung gì?”
dung thể hiện trên hình vẽ.
- GV gọi một vài nhóm trả lời , các nhóm khác - HS đính câu trả lời ứng với hình vẽ.
bổ sung, nhận xét.
- GV nhận xét chung: Các phòng bệnh sốt rét - Nhắc lại ghi nhớ SGK trang 27
tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung
quanh.
3. Thực hành: Cho hs làm bài tập 1
- HS làm bài tập và báo cáo kq, NX
- Cho hs báo cáo kq , NX
4. Hoạt động vận dụng :
- Ở địa phương em có xảy ra bệnh sốt rét không - HS nêu
? Nếu có thì địa phương em đã áp dụng biện
pháp nào để phòng chống ?
TIẾT 3:
KỂ CHUYỆN :
LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
+ Năng lực: tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
+Phẩm chất :chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, yêu hòa bình ghét chiến tranh
II. Đồ dùng dạy học:
- Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hoà bình.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS thi kể lại câu chuyện về ca ngợi hòa bình - HS thi kể lại câu chuyện
chống chiến tranh và nêu ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
- Lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS đọc mục bài
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới:
- Gọi HS đọc đề
- HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca ngợi hòa
bình, chống chiến tranh.
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, đã đọc ca
ngợi hoà bình chống chiến tranh.
- Kể tên một số câu chuyện các em đã đọc ?
- HS nối tiếp nhau kể .VD:
+ Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ.
+ Những con sếu bằng giấy; …
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em đã học - HS nghe
về đề tài này và khuyến khích HS tìm những câu
chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
3. Thực hành kể chuyện:
- Yêu cầu HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn bạn kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
mình kể.
4. Hoạt động vận dụng:
- Em hãy nêu suy nghĩ của bản thân khi nghe
- HS nêu
câu chuyện trên ?
- Về nhà kể lại cho mọi người trong gia đình cùng - HS nghe và thực hiện
nghe câu chuyện của em.
Sáng thứ ba, ngày 11 tháng 10 năm 2022
TIẾT 1:
THẺ DỤC : Bài 11:
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI: “CHUYỂN ĐỒ VẬT”.
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết thực hiện được các động tác và vận dụng vào các hoạt động tập thể
- Biết quan sát tranh, quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyên.
- Biết tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi
đều sai nhịp. dàn hàng, dồn hàng nhanh, trật tự, đi đều vòng phải, vòng trái tới vị trí bẻ góc
không xô lệch hàng, biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp.
- HS bình tĩnh khéo léo, lăn bóng theo đường dích dắc qua các bạn hoặc vật chuẩnkhi tham gia
trò chơi “Chuyển đồ vật”. .
+Phát triển năng lực: giao tiếp hợp tác, chia sẻ với bạn, tự giác tập luyện rèn luyện sức khỏe.
Biết thực hiện theo hướng dẫn về chế độ dinh dưỡng trong tập luyện nhằm tăng khả năng vận
động.
+Phát triển phẩm chất:Chấp hành tốt kỷ luật khi tham gia học tập, biết chăm sóc sức khỏe bản
thân.
II. Đồ dùng dạy học:
- Địa điểm: sân trường sạch sẽ, thoáng mát, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Chuẩn bị: Còi, kẻ vạch trò chơi.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
1. Phần mở đầu:
......
a. Nhận lớp.
......
- Lớp trưởng xếp hàng điểm số báo cáo
......
- GV tập hợp HS thành 3 hàng dọc (mỗi hàng một
GV
tổ), quay thành hàng ngang. Phổ biến nội dung và
yêu cầu bài học.
b. Khởi động
- Khởi động các khớp.
......
- Trò chơi vận động
......
- GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học,
......
chấn
GV
2. Phần cơ bản:
* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều
vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp.
+ Lần 1-2: GV điều khiển tập, có nhận xét, sửa chữa
sai sót cho HS.
+ Chi lớp thành 3 tổ lu
yện tập 3-4 lần.
- GV quan sát, nhận xét.
CB
XP .............................
+ Tập hợp lớp GV điều khiển, các tổ thi đua thực
hành.
CB
XP
..............................
GV nhận xét, sửa chữa lỗi sai cho HS.
3. Phần vận dụng : Chơi trò chơi: “Chuyển đồ vật”.
- Nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi.
Hướng dẫn cách chơi.
- Lớp tập hợp thành hai hàng dọc cùng chơi. Cho cả
lớp cùng chơi, GV quan sát, nhận xét, xử lý tình
huống xẩy ra và tổng kết trò chơi.
......
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương.
......
4. Phần kết thúc:
......
- Cho HS các tổ đi thành vòng tròn, vừa đi vừa làm
động tác thả lỏng, sau đó đứng quay mặt vào trong.
- GV hệ thống bài, nhận xét đánh giá giờ học.- Nêu
GV
một số điều cần chú ý về chế độ dinh dưỡng để đảm
bảo có sức khỏe tốt
+ Dặn dò HS về nhà thực hiện tốt ôn luyện các động
tác đã học.
- GV hô “Giải tán!”.
TIẾT 2:
TOÁN :
HÉC TA
I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta.
- Biết quan hệ giữa héc ta và mét vuông .
- HS cả lớp hoàn thành bài 1a(hai dòng đầu ), bài 1b(cột đầu), bài 2 .
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc ta) và vận dụng để giải
các bài toán có liên quan.
+ Góp phần phát triển năng lực: Tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.Năng lực tư duy và lập luận toán học
+Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, cẩn thận, trách nhiệm.
II. Đồ dung dạy học:
- SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 8 bạn
ai đúng" với nội dung sau:
thi tiếp sức, đội nào đúng và nhanh hơn
1
thì chiến thắng.
2
2
10 ha = …m
7ha = … m
16ha = …m2
1km = …ha
2
1
4 ha = …m2
1
100 km2 = …ha
2
5 km2 = …ha
- Lớp theo dõi nhận xét
40km2 = …ha
- Học sinh đọc mục bài.
- GV nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Khám phá,hình thành kiến thức mới *
Giới thiệu về đơn vị đo diện tích ha.
- Thông thường để đo diện tích của một thửa - Học sinh nghe và viết:
ruộng, 1 khu rừng, ao, hồ... người ta thường - 1hm2 = 10.000m2
dùng đơn vị đo héc ta.
- 1héc ta = 1hm2 và kí hiệu ha.
- HS nhắc lại
- 1hm2 = ? m2
- Vậy 1ha = ? m2
- HS nêu đề bài.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả trước lớp
3. Hoạt dộng thực hành:
+ 4ha = 40 000m2
Bài 1a,b: HĐ cá nhân
Vì 4ha = 4hm3 mà 4hm2 = 40 000m2
- Gọi HS đọc yêu cầu
nên 4ha = 40 000m2
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
3
- GV nhận xét chữa bài.
- Yêu cầu HS giải thích cách làm 1 số phần.
+ 4 km2 =....... ha
Vì 1km2 =100ha
3
3
2
nên 4 km =100ha x 4 = 75ha
3
Vậy 4 km2 = 75ha
+ 800 000m2 = ...... ha
Vì 1ha = 10 000m2 nên:
800 000m2 = 800 000 : 10 000 = 80ha
Vậy 800 000m2 = 80ha
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- Cho HS thảo luận tìm ra cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- Học sinh đọc đề.
- Lớp làm vào vở , báo cáo kết quả
22 200ha = 222km2
Vậy diện tích rừng Cúc Phương là
222km2
- 1 Học sinh đọc, cả lớp lắng nghe.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo
luận tìm ra cách làm sau đó làm bài, báo
cáo kết quả trước lớp
a) 85km2 < 850ha
Ta có 85km2 = 8500ha.
Vậy ta điền vào ô trống chữ S
+ 51ha > 60.000m2
51ha = 510.000m2. Vậy điền Đ
7
+ 4dm27cm2 = 4 10 dm2
- GV nhận xét chữa bài
7
2 10
7
dm = 4 10 dm2
4dm 7cm = 4dm
Nên điền vào ô trống chữ S
2
4. Hoạt động vận dụng:
- HS nghe
- Gv giới thiệu thêm để HS biết
+ Miền Bắc : 1ha = 2,7 mẫu ( 1 mẫu = 10 sào,
1 sào Bắc Bộ = 360 m2)
+ Miền Trung : 1ha = 2,01 mẫu ( 1 mẫu =
4970 m2, 1 sào Trung bộ = 497m2)
+ Miền Nam: 1 ha = 10 công đất ( 1 công đất
= 1000m2)
2
2-
TIẾT 3:
TẬP ĐỌC:
TÁC PHẨM CỦA SI - LE VÀ TÊN PHÁT XÍT
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài(Si-le, Pa-ri, …);bước đầu đọc diễn cảm được
bài văn phù hợp với nội dung câu chuyện và tính cách nhân vật.
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài
học sâu sắc ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ).
+ Góp phần phát triển năng lực: Tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+Phát triển phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm, yêu hòa bình ghét chiến tranh
II. Đồ dùng dạy học:
- + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn văn đọc diễn cảm.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Cho học sinh tổ chức thi đọc bài “Sự sụp - HS thi đọc và TLCH.
đổ của chế độ A-pác-thai” và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét
- HS theo dõi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS đọc mục bài
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới:
a.Luyện đọc:- Giáo viên giới thiệu về Si- le
và ảnh của ông.
- Học sinh quan sát tranh SGK.
- Cho HS đọc bài, chia đoạn
- HS đọc bài, chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu…chào ngài.
+ Đoạn 2: tiếp…điềm đạm trả lời.
+ Đoạn 3: còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài:
+ Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn lần 1
+ luyện đọc từ khó
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn lần
2+ giải nghĩa từ
- Đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- Hs đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
- HS nghe
b. Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc bài, thảo luận nhóm TLCH, - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
chia sẻ trước lớp
nhóm đọc bài, TLCH rồi cử đại diện chia
sẻ trước lớp.
1. Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức - Vì ông đáp lại lời hắn 1 cách lạnh lùng.
với ông cụ người Pháp.
Hắn càng bực tức khi tiếng Đức thành
thạo đến mức đọc được truyện của nhà
văn Đức.
2. Nhà văn Đức Si- le được ông cụ người - Cụ già đánh giá Si- le là 1 nhà văn quốc
Pháp đánh giá như thế nào?
tế.
3. Em hiểu thái độ của ông cụ đối với người - Ông cụ thông thạo tiếng Đức, ngưỡng
Đức và tiếng Đức như thế nào?
mộ nhà văn Đức Si- le nhưng căm ghét
những tên phát xít Đức xâm lược. Ôn cụ
không ghét người Đức và tiếng Đức mà
chỉ căm ghét những tên phát xít Đức xâm
lược.
4. Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý - Si- le xem các người là kẻ cướp. Các
gì?
người là bọn cướp. Các người không
xứng đáng với Si- le.
- Giáo viên tiểu kết rút ra nội dung bài.
- Học sinh đọc lại phần nội dung.Tự ghi
vào vở.
- Học sinh đọc lại
3. Thực hành: Luyện đọc diễn cảm và học
thuộc lòng:
- Giáo viên chọn đoạn từ “Nhận thấy .... đến
hết bài”
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Chú ý đọc đúng lời ông cụ.
- 4 học sinh đọc diễn cảm.
- HS theo dõi
- HS đọc theo cặp
- Học sinh thi đọc diễn cảm.
4. Vận dụng:
- Em học tập được điều gì từ cụ già trong - HS nêu.
bài tập đọc trên ?
- Tìm đọc các câu chuyện nói về những con -HS lắng nghe về thực hiện.
người dũng cảm chống lại kẻ xâm lược.
TIẾT 4:
KHOA HỌC:
PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết .
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người.
- Phẩm chất: Nghiêm túc thực hiện các biện pháp phòng tránh sốt xuất huyết.
II. Chuẩn bị: Tranh
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động:
+ Nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét ?
+ Bện sốt rét gây ra tác hại gì ?
+ Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng
thành?
- GV nhận xét
- Giới thiệu Bài mới: Phòng bệnh sốt xuất
huyết
Hoạt động của học sinh
+ Do kí sinh trùng gây ra
+ Phun thuốc diệt muỗi, cắt cỏ, phát
quang bụi rậm,...
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Bước 1: Tổ chức hướng dẫn
Bước 2: Làm việc nhóm bàn
: Theo bạn bệnh sốt xuất huyết có nguy
hiểm không? Tại sao?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phòng chống
bệnh sốt xuất huyết
Bước 1: GV yêu cầu cả lớp quan sát các
hình 2 , 3, 4 trang 29 trong SGK và trả lời
câu hỏi.
- Chỉ và nói rõ nội dung từng hình
- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong
từng hình đối với việc phòng chống bệnh sốt
xuất huyết?
Bước 2: GV yêu cầu HS trả lời:
+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh
sốt xuất huyết?
+ Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để
diệt muỗi, bọ gậy ?
Hoạt động 3: Ghi nhớ kiến thức
- Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết ?
- Cách phòng bệnh tốt nhất?
3. Hoạt động ứng dụng:
- Về nhà tuyên truyền mọi người về căn
bệnh sốt xuất huyết, cách phòng và tránh
bệnh sốt xuất huyết.
- Hoạt động cá nhân
- Quan sát và đọc lời thoại của c...
 








Các ý kiến mới nhất