Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 07h:47' 20-09-2022
Dung lượng: 526.0 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 07h:47' 20-09-2022
Dung lượng: 526.0 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3
Thứ hai ngày19 tháng 9 năm 2022
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
2. Kĩ năng
- Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: bài 1(2 ý đầu), bài 2(a, d), bài 3. HSKT làm được BT1. HSHTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là ôn lại các kiến thức về hỗn số, chẳng hạn:
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số ta cần thực hiện như thế nào ?...
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ thực hành: (25 phút)
Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta lấy PN nhân với MS rồi cộng với TS và giữ nguyên MS.
Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so sánh 2 hỗn số
- GV nhận xét từng cách so sánh mà HS đưa ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu các em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh như so sánh 2 phân số
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Kết luận: - Muốn thực hiện các phép tính với HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS rồi thực hiện như đối với PS.
3. HĐ vận dụng, TN: (5 phút)
- Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số thành phân số và ngược lại chuyển đổi phân số thành hỗn số.
- Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số nào nhanh nhất.
- HS chơi trò chơi.
- HS nghe
- HS ghi vở
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số.
- HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả
- So sánh các hỗn số
- HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả
+ Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân số rồi so sánh
ta có
+ Cách 2: So sánh từng phần của hỗn số.
Phần nguyên: 3>2 nên
- Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo vở để kiểm tra
và vì 5>2
và ta có và
vì
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính:
- Học sinh làm vào vở phần a,b.
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4: Tập đọc
LÒNG DÂN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
2. Kĩ năng
- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* HSKT trả lời được câu hỏi 1.
*ANQP: Nêu lên sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài thơ “Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- Gọi HS đọc lời mở đầu
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý thể hiện giọng của các nhân vật.
- GV chia đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con
Đoạn 2: ....................tao bắn
Đoạn 3: .................... còn lại.
- Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
- Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK
- Cho HS thảo luận nhóm 4 và trả lời 3 câu hỏi
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ?
+ Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú nhất? Vì sao?
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
- Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai.
- Thi đọc
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
4. HĐ vận dụng, TN (4 phút)
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ?
- Sưu tầm những câu chuyện về những người dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ.
- Một học sinh đọc lời mở đầu
- Học sinh theo dõi.
- HS theo dõi
- Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng
- Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc
- HS nghe
- HS đọc
- Đại diện các nhóm báo cáo
+ Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm.
+ Đưa vội chiếc áo khoác cho chú thay … Ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm như chú là chồng.
- Tuỳ học sinh lựa chọn.
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh thi đọc diễn cảm
- HS theo dõi
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
Tiết 5: Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa.
2. Kĩ năng
- Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Vui và tự hào là học sinh lớp 5. Trung thực trong học tập và cuộc sống.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
*GDQP-AN: Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm sửa chữa trở thành người tốt
*ĐĐBH: - Nhận thấy được tấm lòng bao dung, độ lượng của Bác Hồ. Biết cách thể hiện tinh thần trách nhiệm khi mắc lỗi. Biết nhận lỗi và sửa lỗi của mình
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Tài liệu đạo đức BH Bài 2
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- YC HS trả lời CH sau:
+ Em đã làm được những việc gì để xứng đáng là HS lớp 5?
+ Việc làm đó của em mang lại kết quả như thế nào?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
HĐ 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn Đức”
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, đọc truyện và trả lời câu hỏi:
+ Đức đã gây ra chuyện gì?
+ Sau khi gây ra chuyện Đức cảm thấy như thế nào?
+ Đức nên làm gì? Vì sao?
- GV nhận xét
Kết luận : Mỗi người phải chịu trách nhiệm về việc làm của mình.
HĐ2: Làm bài tập 1 trang 7
- GV phát phiếu ghi bài tập 1 và nêu yêu cầu: Cần đánh dấu + trước những biểu hiện của người sống có trách nhiệm, dấu - trước biểu hiện của người sống vô trách nhiệm
- GV nhận xét, kết luận
HĐ 3: Bày tỏ thái độ
- GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài tập 2 và yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách :
+ Đưa thẻ đỏ nếu tán thành , đưa thẻ xanh nếu phản đối.
Kết luận :Tán thành ý kiến :a, đ. Phản đối ý kiến :b,c,d
HĐ 3:Đạo đức BH
- GV đọc đoạn truyện “Ai chẳng có lần lỡ tay ”
- Cho HS làm trên bảng phụ:
Hãy sắp xếp các nội dung dưới đây theo diễn biến câu chuyện bằng cách đánh số từ 1 đến 4 vào ô º trước mỗi nội dung đó:
º Đồng chí Lâm rụng rời tay chân, mặt tái mét, run như lên cơn sốt
º Khi chuyển món quà quý này lên máy bay,đồng chí Lâm đã làm gãy một cành lớn.
º Bác Hồ vỗ vai đồng chí nhẹ nhàng nói: “Ai chẳng có lần lỡ tay”
º Đồng chí Lâm lắp bắp mãi không thưa được câu gì với Bác.
+ Món quà quý được nhắc dến trong câu chuyện là gì?
+ Món quà đó được dùng để làm gì? Vì sao món quà đó lại quý?
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5')
- Qua câu bài học trên em học được điều gì ?
- Về nhà mỗi tổ chuẩn bị đóng vai để xử lý 1 tình huống ở bài tập3.
- HS TL
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS hoạt động nhóm 4 đọc”Chuyện của bạn Đức”
+ Đức sút bóng trúng bà Doan đang gánh hàng làm bà ngã, đổ hàng…
+ Đức cảm thấy cần phải chịu trách nhiệm việc mình đó làm…
+ Đến gặp bà Doan, xin lỗi…
+ Có trách nhiệm về việc mình đó làm…
- HS nghe
- HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
- HS thảo luận theo nhóm rồi trình bày kết quả:
Dấu +: a,b,d,g
Dấu -: c, đ,e
- Các nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS bày tỏ thái độ bằng cách đưa thẻ.
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lên bảng làm
- Các bạn trong lớp chỉnh sửa, bổ sung
2
1
3
4
- HS trả lời cá nhân
- HS trả lời
- HS lắng nghe và thực hiện
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Thể dục (GVBM)
Tiết 2: Tập đọc
LÒNG DÂN (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.)
2. Kĩ năng
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Yêu thích đọc sách và môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
HSKT trả lời được câu hỏi 1.HS HTT biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
.
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc phân vai lại vở kịch “ Lòng dân” ( Phần 1)
- Nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- GV đọc mẫu
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc.
+ Đoạn 1: Từ đầu lời chú cán bộ.
+ Đoạn 2: Tiếp lời dì Năm.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
+ Luyện đọc từ khó, câu khó: tía, mầy, hổng, chỉ, nè …
Để tôi đi lấy, chú toan đi, cai cản lại
+ Giải nghĩa từ
- Đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- Giáo viên nhận xét
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
- YC HS trả lời câu hỏi:
1. An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào?
2. Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh?
3. Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng dân”
Kết luận: Bằng sự mưu trí, dũng cảm, mẹ con dì Năm đã lừa được bọn giặc, cứu anh cán bộ.
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
- Giáo viên hướng dẫn 1 tốp học sinh đọc diễn cảm 1 đoạn kịch theo cách phân vai.
- Giáo viên tổ chức cho từng tốp học sinh đọc phân vai.
- Giáo viên và cả lớp nhận xét
4. HĐ vậndụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Nhắc lại nội dung vở kịch.
- Sau bài học, em có cảm nghĩ gì về tình cảm của những người dân dành cho cách mạng ?
- HS thi đọc phân vai
- HS nhận xét, bình chọn các nhóm.
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS theo dõi
- HS theo dõi
+ HS đọc lần 1 Chưa thấy....
+ HS đọc lần 2
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- Học sinh theo dõi
- HS trả lời
- Khi giặc hỏi An: Ông đó phải tía mầy không? ,,,
- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào, rồi nói tên, ...
- Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân với cách mạng. ...
- HS nghe.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- 2 cặp HS thi đọc .
- HS nhận xét, bìn chọn
- HS nhắc lại
- HS nêu
Tiết 3: Chính tả
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
2. Kĩ năng
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực..
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HS HTT nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh đẹp, dành cho em ngoan. Hãy chép vần của các tiếng có trong câu thơ vào mô hình cấu tạo vần?
- Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết.
- Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì?
- Đoạn văn có từ nào khó viết?
- Luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc bài viết lần 1.
- GV đọc bài viết lần 2.
- Giáo viên nhắc nhở học sinh viết.
- GV đọc bài viết lần 3.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên bảng lớp.
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
3. HĐ luyện tập, thực hành: (7 phút)
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu của bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
- GV nhận xét
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho biết khi viết dấu thanh được đặt ở đâu?
*KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng đặt dưới âm chính, các dấu khác đặt ở trên âm chính.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các tiếng: xóa, ngày, cười.
- Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh
- HS thi tiếp sức
- Âm đệm, âm chính, âm cuối
- HS nghe
- HS ghi vở
- Lớp theo dõi ghi nhớ
- Niềm tin của Người đối với các cháu thiếu nhi - chủ nhân của đất nước.
- Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang.
- HS viết bảng con các từ khó
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS viết bài vào vở
- HS soát lỗi
- HS soát bài
- Lắng nghe
- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- HS nghe
- 1 em đọc, làm bài cặp đôi, chia sẻ kết quả
- Dấu thanh được đặt ở âm chính của vần.
- Học sinh nhắc lại.
- HS trả lời
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về số thập phân.
2. Kĩ năng
- Biết chuyển: Phân số thành phân số thập phân. Chuyển hỗn số thành phân số. Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4. HSKT làm được BT1. HSHTT làm thêm các bT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi nhanh - Đáp đúng"
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2. HĐ thực hành: (30 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH:
+ Những phân số như thế nào thì gọi là phân số thập phân?
+ Nêu cách viết phân số đã cho thành phân số thập phân?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét.
Kết luận: PSTP là phân số có MS là 10,100,1000,...Muốn chuyển PS thành PSTP ta phải ta tìm ...
Bài 2:(2 hỗn số đầu) HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số như thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu lại cách chuyển
Bài 3: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
Bài 4: HĐ nhóm
- Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m
- Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2 tên đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới dạng hỗn số.
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
Củng cố kiến thức về số thập phân.
- Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ dài vào cuộc sống.
- HS chơi trò chơi- HS nghe
- HS lắng nghe
- HS ghi vở
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Những phân số có mẫu số là 10, 100... gọi là các phân số thập phân.
- Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu số ...
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- HS theo dõi
- Chuyển các hỗn số thành phân số:
- Nhân phần nguyên với mẫu số rồi cộng với tử số của phần phân số ...
- Học sinh làm vở, báo cáo kết quả
- Viết phân số thích hợp vào chỗ trống
- HS làm vở, báo cáo
a, 1dm = m b, 1g = kg
3dm = m 8g = kg
9dm = m 25g = kg
- HS nhận xét
- HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm.
- Học sinh nêu cách làm:
hoặc
- HS làm vở, chia sẻ trước lớp
+ 2m 3dm = 2m + m = 2m
+ 4m 37cm = 4m + m = 4m
+ 1m 53cm = 1m + m = 1m
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
Tiết 5: Kĩ thuật
THÊU DẤU NHÂN (Tiết1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết cách thêu dấu nhân
2. Kĩ năng
- Thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Yêu thích, tự hào với sản phẩm làm được.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Mẫu thêu dấu nhân được thêu bằng len ,sợi trên vải hoặc tờ bìa khác màu.Kích thước mũi thêu khoảng 3 -4 cm.
-Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân.
- HS: Một mảnh vải trắng hoặc mầu kích thước 35cm x 35cm .Kim khâu len ,len khác mầu vải, phấn mầu, thước kẻ, kéo , khung thêu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Yêu cầu nêu các bước đính khuy hai lỗ.
- Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động Thực hành :(25phút)
Hoạt động 1. H quan sát, nhận xét mẫu
- Giới thiệu một số mẫu thêu dấu nhân
-? N/x đặc điểm của đường thêu dấu nhân ở mặt phải và mặt trái đường thêu.
-?So sánh đặc điểm với mẫu thêu chữ V
- Giới thiệu một số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân.
?Nêu ứng dụng của thêu dấu nhân.
KL: ND chính của HĐ1
Hoạt động2 . Hướng dẫn thao tác kĩ thuật:
-?Nêu các bước thêu dấu nhân.
-?Nêu cách vạch dấu đường thêu dấu nhân
-?So sánh với cách vạch dấu đường thêu chữ V.
-Gọi H/s lên bảng thực hiện thao tác vạch dấu đường thêu dấu nhân.
- HS nêu
- HS nghe
- HS ghi vở
- N/x đặc điểm của đường thêu dấu nhân ở mặt phải …
- HS So sánh đặc điểm với mẫu thêu chữ V
- HS Nêu ứng dụng của thêu dấu nhân.
- HS lắng nghe
- HS Nêu các bước thêu dấu nhân.
- HS Nêu cách vạch dấu đường thêu dấu nhân
- HS So sánh với cách vạch dấu đường thêu chữ V.
- H/s lên bảng thực hiện thao tác vạch dấu đường thêu dấu nhân.
-?Nêu cách bắt đầu thêu.
-?Nêu cách thêu mũi thêu dấu nhân thứ nhất,thứ hai.G H/d chậm 2 mũi thêu này.
-?Nêu cách kết thúc đường thêu dấu nhân.
- Hướng dẫn nhanh lần thứ 2 các thao tác thêu dấu nhân.
-Yêu cầu H nhắc lại cách thêu dấu nhân
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của H. H tập thêu trên giấy kẻ ôli.
4. Hoạt động vận dụng, TN:(3 phút)
- Yêu cầu nhắc lại tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm.
- Nhận xét tiết học.
- HS Nêu cách bắt đầu thêu.
- HS Nêu cách thêu mũi thêu dấu nhân thứ nhất,thứ hai.G H/d chậm 2 mũi thêu này.
- HS Nêu cách kết thúc đường thêu dấu nhân.
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại cách thêu dấu nhân
BUỔI CHIỀU
Tiết 1:Hoạt động ngoài giờ (TPTĐ)
Tiết 2:Giáo dục kĩ năng sống
BÀI 1: TỔ CHỨC SẮP XẾP CÔNG VIỆC HỢP LÍ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết tổ chức sắp xếp công việc hợp lí .
2. Kĩ năng
- Tạo dựng được thói quen tổ chức sắp xếp công việc hợp lí
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. SGK GDKNS
- HS: SGK GDKNS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS nghe hát bài Đò dùng bé yêu
- Giới thiệu bài, ghi tựa bài.
2. Hoạt động Thực hành :(25phút)
* Hoạt đông 3:Thực hành
- YC HS tô màu vào bông hoa theo yêu cầu bài 1 trang 6
- GV nêu những điều cần tránh (SGK trang 7)
- Cho HS thực hành lập thời gian biểu hàng ngày cho bản thân
3. Hoạt động vận dụng, TN:(3 phút)
- GV nhận xét chung giờ học.
- Dặn HS chuẩn bị bài 2
- HS nghe hát
- Ghi ghi đề bài
- HS làm việc cá nhân
- HS hoàn thành bài tập 1( trang 6 )
- HS lắng nghe
- HS lập TGB, trình bày trước lớp
Tiết 3: Thể dục(GVBM)
Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2022
Tiết 1: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1), nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2), hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3).
2. Kĩ năng
- Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Yêu thích môn học, thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* HS HTT thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ tìm được ở bài 3.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS nghe
- HS ghi vở
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS theo dõi.
- Học sinh thảo luận nhóm 2 cùng làm bài.
- Đại diện một vài cặp trình bày bài.
a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ khí.
b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
...
-Người chủ cửa hàng kinh doanh
- Người lao động chân tay, làm việc ăn lương
- Người làm việc trên đồng ruộng, sống bằng nghề làm ruộng
- Là những người lao động trí óc, có tri thức chuyên môn
- Những người làm nghề kinh doanh
- Học sinh đọc
- Các nhóm thảo luận theo nội dung giáo viên hướng dẫn
- Đại diện mỗi nhóm, trình bày một câu tục ngữ hoặc thành ngữ
+ Chịu thương chịu khó: phẩm chất của người Việt Nam cần cù, chăm chỉ, ...
- Học sinh đọc
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
- Đồng chí, đồng bào, đồng ca, đồng đội, đồng thanh, ….
- Học sinh trao đổi với bạn bên cạnh để cùng làm.
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
- HS nối tiếp nhau làm bài tập phần 3
- HS nêu
- Lắng nghe và thực hiện
2. HĐ thực hành (27 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người buôn bán nhỏ)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
- Chủ tiệm là những người như thế nào?
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm công nhân?
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông dân?
- Trí thức là những người như thế nào?
- Doanh nhân là gì?
Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu:
+ Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ.
+ Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể dùng nhiều từ đồng nghĩa để giải thích
+ Học thuộc các câu TN-TN
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
- Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo luận:
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2.
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam.
Tiết 2: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Kể được câu chuyện (đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước
2. Kĩ năng
- Kể chuyện tự nhiên, chân thật. Chăm chú nghe kể nhận xét đúng.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
HSKT trả lời được câu hỏi 1.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS thi kể lại một câu chuyện đã nghe hoặc đã học về các vị anh hùng, danh nhân
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (10 phút)
- Gọi HS đọc đề bài
- Gạch chân từ quan trọng
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
- Gọi HS nêu đề tài mình chọn
- Y/c HS viết ra nháp dàn ý
- Kể chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
- Tổ chức cho HS thi kể
- Nêu suy nghĩ của bản thân về nội dung,
ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức bình chọn HS kể hay nhất
- Tuyên dương
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?
- Ý nghĩa câu chuyện ?
- Về nhà kể cho người thân nghe.
- Xem tranh tập kể câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai
- HS kể
- HS bình chọn bạn kể hay nhất.
- HS ghi vở
- 1 HS đọc đề bài
- 3 HS nối tiếp đọc 3 gợi ý ở SGK
- Một số HS giới thiệu đề tài mình chọn
- HS viết ra giấy nháp dàn ý
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp, nêu ý nghĩa câu chuyện
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hay nhất.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nghe và thực hiện
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị đo.
- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó.
2. Kĩ năng
- Học sinh biết cộng, trừ phân số, hỗn số.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: 1(a,b), 2(a,b), 4(3 số đo 1,3,4), 5. HSKT làm được BT1. HSHTT làm thêm các bT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS thi tiếp sức với các câu hỏi sau:
+ Nêu cách cộng 2 hỗn số.
+ Nêu cách cộng 2 hỗn số.
- GV nhận xét
- Giớ thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ thực hành: (28 phút)
Bài 1(a,b): HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Bài 1(a, b): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Bài 4( ý 1, 3,4): HĐ cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS thảo luận tìm cách thực hiện
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên nhận xét .
Bài 5: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Củng cố cho HS về đổi đơn vị đo độ dài
- Gọi 2 HS lên làm nhẩm
a. m =...dm
b.dm =..cm
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài TT
- HS thi
- HS nghe
- HS ghi vở
- Tính
- HS tự làm rồi chữa chia sẻ kết quả
…
- Tính
- HS làm rồi báo cáo với giáo viên
- Viết các số đo độ dài (theo mẫu)
- HS thực hiện
- HS làm bài, đổi chéo vở để kiểm tra.
8dm 9cm = 8dm + dm = dm
12cm 5mm =12cm +cm = cm
- HS đọc
- Cả lớp theo dõi
- HS làm bài vào vở, chia sẻ cách làm
Bài giải:
Một phần mười quãng đường AB dài là:
12 : 3 = 4 (km)
Quảng đường AB dài là:
4 x 10 = 40 (km)
Đáp số: 40km.
- HS làm
Tiết 4: Địa lí
KHÍ HẬU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam:
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Có sự khác nhau giữa hai miền: miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm với hai mùa mưa khô rõ rệt.
- Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta, ảnh hưởng tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng; ảnh hưởng tiêu cực: thiên tai, lũ lụt, hạn hán….
- Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp.
2. Kĩ năng
- Chỉ ranh giới khí hậu Bắc- Nam( dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ ( lược đồ).Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
*GD bảo vệ môi trường: HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
* Học sinh HTT:
- Giải thích được vì sao Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Biết chỉ các hướng gió: đông bắc, tây nam, đông nam.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Bản đồ địa lí tự nhiên và bản đồ khí hậu Việt Nam, Quả địa cầu
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi như sau:
+ Nêu tên một vài dãy núi, đồng bằng chính?
+ Kể tên một số khoáng sản ở nước ta?
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:(25 phút)
HĐ1: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Chỉ vị trí nước Việt Nam trên quả địa cầu rồi nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
- Kết luận: nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao, gió mưa thay đổi theo mùa
* HĐ 2: Khí hậu giữa các miền khác nhau
- Miền Bắc có những hướng gió nào hoạt động? Ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu miền Bắc như thế nào?
- Miền Nam có những hướng gió nào hoạt động? Ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu miền Nam ra sao?
* HĐ 3: Ảnh hưởng của khí hậu
- Vào mùa mưa khí hậu ở nước ta xảy ra hiện tượng gì? Mùa khô kéo dài gây hại gì?
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Khí hậu nước ta có thuận lợi, khó khăn gì đối với việc phát triển nông nghiệp ?
- Sau này lớn lên, em sẽ làm gì để khắc phục những hậu quả do thiên tai mang đến ?
- HS chơi trò chơi.
- HS nghe
- HS ghi vở
- Quan sát quả địa cầu, hình 1 SGK
- Thảo luận nhóm 4
- HS nêu KQ
- Dựa vào bản số liệu trang 72 SGK. Thảo luận nhóm 2 để trả lời câu hỏi.Trình bày trước lớp.
+ MB: có mùa động lạnh, mưa phùn.
+ MN: nắng nóng quanh năm với mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
- Hoạt động cả lớp với SGK
- Thường hay có bão lớn, mưa lớn gây ra lũ lụt, có năm lại xảy ra hạn hán.
- HS nêu
Tiết 5: Khoa học
CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai.
- Giúp đỡ phụ nữ có thai.
2. Kĩ năng
- Luôn có ý thức giúp phụ nữ có thai.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hỏi nhanh- Đáp đúng" với câu hỏi sau:
+ Nêu quá trình thụ tinh
+ Mô tả một vài giai đoạn phát triển của thai nhi
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28 phút)
* HĐ1: Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì?
- Y/c HS Quan sát H1, 2, 3, 4
- Thảo luận theo nhóm 4 điền vào phiếu học tập
- Yêu cầu ghi vào phiếu:
- Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì? Tại sao?
Kết luận: Sử dụng mục bạn cần biết trang 12 SGK
*HĐ2: Trách nhiệm của mọi thành viên trong gia đình với phụ nữ có thai
Thảo luận câu hỏi:
- Mọi người trong gia đình cần phải làm gì để thể hiện sự quan tâm chăm sóc đối với phụ nữ có thai? Việc làm đó có ý nghĩa gì?
- Kết luận sử dụng mục bạn cần biết trang 13 SGK
3.Hoạt động vận dụng, TN: (4 phút)
- Kể những việc nên làm và không nên làm đối với người phụ nữ có thai?
- Dặn chuẩn bị tiết sau:Từ lúc sơ sinh đến tuổi dậy thì.
- HS tổ chức trò chơi và cho các bạn chơi.
- HS nghe
- HS ghi vở
- Chia 4 nhóm, thảo luận và ghi vào phiếu.
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm khác
- HS đọc
- Quan sát hình 5,6,7 trang 123 SGK
- Thảo luận theo cặp
- Trình bày trước lớp
- Nhận xét bổ sung
- HS nhắc lại kết luận
- HS thi đua kể tiếp sức.
- HS nghe và thực hiện
Thứ năm ngày 22 tháng 9 năm 2022
Tiết 1: Tập làm văn
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- HS tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả.
2. Kĩ năng
- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục cho các em biết yêu quý cảnh vật xung quanh.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*GDMT: HS cảm nhận được vẽ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác dụng giáo dục BVMT
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về ghi chép quan sát cơn mưa
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ thực hành: (25 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đọc bài mư
Thứ hai ngày19 tháng 9 năm 2022
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
2. Kĩ năng
- Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: bài 1(2 ý đầu), bài 2(a, d), bài 3. HSKT làm được BT1. HSHTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là ôn lại các kiến thức về hỗn số, chẳng hạn:
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số ta cần thực hiện như thế nào ?...
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ thực hành: (25 phút)
Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta lấy PN nhân với MS rồi cộng với TS và giữ nguyên MS.
Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so sánh 2 hỗn số
- GV nhận xét từng cách so sánh mà HS đưa ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu các em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh như so sánh 2 phân số
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Kết luận: - Muốn thực hiện các phép tính với HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS rồi thực hiện như đối với PS.
3. HĐ vận dụng, TN: (5 phút)
- Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số thành phân số và ngược lại chuyển đổi phân số thành hỗn số.
- Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số nào nhanh nhất.
- HS chơi trò chơi.
- HS nghe
- HS ghi vở
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số.
- HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả
- So sánh các hỗn số
- HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả
+ Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân số rồi so sánh
ta có
+ Cách 2: So sánh từng phần của hỗn số.
Phần nguyên: 3>2 nên
- Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo vở để kiểm tra
và vì 5>2
và ta có và
vì
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính:
- Học sinh làm vào vở phần a,b.
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4: Tập đọc
LÒNG DÂN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
2. Kĩ năng
- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* HSKT trả lời được câu hỏi 1.
*ANQP: Nêu lên sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài thơ “Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- Gọi HS đọc lời mở đầu
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý thể hiện giọng của các nhân vật.
- GV chia đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con
Đoạn 2: ....................tao bắn
Đoạn 3: .................... còn lại.
- Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
- Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK
- Cho HS thảo luận nhóm 4 và trả lời 3 câu hỏi
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ?
+ Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú nhất? Vì sao?
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
- Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai.
- Thi đọc
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
4. HĐ vận dụng, TN (4 phút)
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ?
- Sưu tầm những câu chuyện về những người dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ.
- Một học sinh đọc lời mở đầu
- Học sinh theo dõi.
- HS theo dõi
- Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng
- Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc
- HS nghe
- HS đọc
- Đại diện các nhóm báo cáo
+ Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm.
+ Đưa vội chiếc áo khoác cho chú thay … Ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm như chú là chồng.
- Tuỳ học sinh lựa chọn.
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh thi đọc diễn cảm
- HS theo dõi
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
Tiết 5: Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa.
2. Kĩ năng
- Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Vui và tự hào là học sinh lớp 5. Trung thực trong học tập và cuộc sống.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
*GDQP-AN: Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm sửa chữa trở thành người tốt
*ĐĐBH: - Nhận thấy được tấm lòng bao dung, độ lượng của Bác Hồ. Biết cách thể hiện tinh thần trách nhiệm khi mắc lỗi. Biết nhận lỗi và sửa lỗi của mình
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Tài liệu đạo đức BH Bài 2
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- YC HS trả lời CH sau:
+ Em đã làm được những việc gì để xứng đáng là HS lớp 5?
+ Việc làm đó của em mang lại kết quả như thế nào?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
HĐ 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn Đức”
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, đọc truyện và trả lời câu hỏi:
+ Đức đã gây ra chuyện gì?
+ Sau khi gây ra chuyện Đức cảm thấy như thế nào?
+ Đức nên làm gì? Vì sao?
- GV nhận xét
Kết luận : Mỗi người phải chịu trách nhiệm về việc làm của mình.
HĐ2: Làm bài tập 1 trang 7
- GV phát phiếu ghi bài tập 1 và nêu yêu cầu: Cần đánh dấu + trước những biểu hiện của người sống có trách nhiệm, dấu - trước biểu hiện của người sống vô trách nhiệm
- GV nhận xét, kết luận
HĐ 3: Bày tỏ thái độ
- GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài tập 2 và yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách :
+ Đưa thẻ đỏ nếu tán thành , đưa thẻ xanh nếu phản đối.
Kết luận :Tán thành ý kiến :a, đ. Phản đối ý kiến :b,c,d
HĐ 3:Đạo đức BH
- GV đọc đoạn truyện “Ai chẳng có lần lỡ tay ”
- Cho HS làm trên bảng phụ:
Hãy sắp xếp các nội dung dưới đây theo diễn biến câu chuyện bằng cách đánh số từ 1 đến 4 vào ô º trước mỗi nội dung đó:
º Đồng chí Lâm rụng rời tay chân, mặt tái mét, run như lên cơn sốt
º Khi chuyển món quà quý này lên máy bay,đồng chí Lâm đã làm gãy một cành lớn.
º Bác Hồ vỗ vai đồng chí nhẹ nhàng nói: “Ai chẳng có lần lỡ tay”
º Đồng chí Lâm lắp bắp mãi không thưa được câu gì với Bác.
+ Món quà quý được nhắc dến trong câu chuyện là gì?
+ Món quà đó được dùng để làm gì? Vì sao món quà đó lại quý?
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5')
- Qua câu bài học trên em học được điều gì ?
- Về nhà mỗi tổ chuẩn bị đóng vai để xử lý 1 tình huống ở bài tập3.
- HS TL
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS hoạt động nhóm 4 đọc”Chuyện của bạn Đức”
+ Đức sút bóng trúng bà Doan đang gánh hàng làm bà ngã, đổ hàng…
+ Đức cảm thấy cần phải chịu trách nhiệm việc mình đó làm…
+ Đến gặp bà Doan, xin lỗi…
+ Có trách nhiệm về việc mình đó làm…
- HS nghe
- HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
- HS thảo luận theo nhóm rồi trình bày kết quả:
Dấu +: a,b,d,g
Dấu -: c, đ,e
- Các nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS bày tỏ thái độ bằng cách đưa thẻ.
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lên bảng làm
- Các bạn trong lớp chỉnh sửa, bổ sung
2
1
3
4
- HS trả lời cá nhân
- HS trả lời
- HS lắng nghe và thực hiện
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Thể dục (GVBM)
Tiết 2: Tập đọc
LÒNG DÂN (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.)
2. Kĩ năng
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Yêu thích đọc sách và môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
HSKT trả lời được câu hỏi 1.HS HTT biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
.
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc phân vai lại vở kịch “ Lòng dân” ( Phần 1)
- Nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- GV đọc mẫu
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc.
+ Đoạn 1: Từ đầu lời chú cán bộ.
+ Đoạn 2: Tiếp lời dì Năm.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
+ Luyện đọc từ khó, câu khó: tía, mầy, hổng, chỉ, nè …
Để tôi đi lấy, chú toan đi, cai cản lại
+ Giải nghĩa từ
- Đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- Giáo viên nhận xét
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
- YC HS trả lời câu hỏi:
1. An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào?
2. Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh?
3. Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng dân”
Kết luận: Bằng sự mưu trí, dũng cảm, mẹ con dì Năm đã lừa được bọn giặc, cứu anh cán bộ.
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
- Giáo viên hướng dẫn 1 tốp học sinh đọc diễn cảm 1 đoạn kịch theo cách phân vai.
- Giáo viên tổ chức cho từng tốp học sinh đọc phân vai.
- Giáo viên và cả lớp nhận xét
4. HĐ vậndụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Nhắc lại nội dung vở kịch.
- Sau bài học, em có cảm nghĩ gì về tình cảm của những người dân dành cho cách mạng ?
- HS thi đọc phân vai
- HS nhận xét, bình chọn các nhóm.
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS theo dõi
- HS theo dõi
+ HS đọc lần 1 Chưa thấy....
+ HS đọc lần 2
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- Học sinh theo dõi
- HS trả lời
- Khi giặc hỏi An: Ông đó phải tía mầy không? ,,,
- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào, rồi nói tên, ...
- Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân với cách mạng. ...
- HS nghe.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- 2 cặp HS thi đọc .
- HS nhận xét, bìn chọn
- HS nhắc lại
- HS nêu
Tiết 3: Chính tả
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
2. Kĩ năng
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực..
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HS HTT nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh đẹp, dành cho em ngoan. Hãy chép vần của các tiếng có trong câu thơ vào mô hình cấu tạo vần?
- Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết.
- Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì?
- Đoạn văn có từ nào khó viết?
- Luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc bài viết lần 1.
- GV đọc bài viết lần 2.
- Giáo viên nhắc nhở học sinh viết.
- GV đọc bài viết lần 3.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên bảng lớp.
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
3. HĐ luyện tập, thực hành: (7 phút)
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu của bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
- GV nhận xét
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho biết khi viết dấu thanh được đặt ở đâu?
*KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng đặt dưới âm chính, các dấu khác đặt ở trên âm chính.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các tiếng: xóa, ngày, cười.
- Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh
- HS thi tiếp sức
- Âm đệm, âm chính, âm cuối
- HS nghe
- HS ghi vở
- Lớp theo dõi ghi nhớ
- Niềm tin của Người đối với các cháu thiếu nhi - chủ nhân của đất nước.
- Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang.
- HS viết bảng con các từ khó
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS viết bài vào vở
- HS soát lỗi
- HS soát bài
- Lắng nghe
- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- HS nghe
- 1 em đọc, làm bài cặp đôi, chia sẻ kết quả
- Dấu thanh được đặt ở âm chính của vần.
- Học sinh nhắc lại.
- HS trả lời
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về số thập phân.
2. Kĩ năng
- Biết chuyển: Phân số thành phân số thập phân. Chuyển hỗn số thành phân số. Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4. HSKT làm được BT1. HSHTT làm thêm các bT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi nhanh - Đáp đúng"
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2. HĐ thực hành: (30 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH:
+ Những phân số như thế nào thì gọi là phân số thập phân?
+ Nêu cách viết phân số đã cho thành phân số thập phân?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét.
Kết luận: PSTP là phân số có MS là 10,100,1000,...Muốn chuyển PS thành PSTP ta phải ta tìm ...
Bài 2:(2 hỗn số đầu) HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số như thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu lại cách chuyển
Bài 3: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
Bài 4: HĐ nhóm
- Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m
- Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2 tên đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới dạng hỗn số.
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
Củng cố kiến thức về số thập phân.
- Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ dài vào cuộc sống.
- HS chơi trò chơi- HS nghe
- HS lắng nghe
- HS ghi vở
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Những phân số có mẫu số là 10, 100... gọi là các phân số thập phân.
- Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu số ...
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- HS theo dõi
- Chuyển các hỗn số thành phân số:
- Nhân phần nguyên với mẫu số rồi cộng với tử số của phần phân số ...
- Học sinh làm vở, báo cáo kết quả
- Viết phân số thích hợp vào chỗ trống
- HS làm vở, báo cáo
a, 1dm = m b, 1g = kg
3dm = m 8g = kg
9dm = m 25g = kg
- HS nhận xét
- HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm.
- Học sinh nêu cách làm:
hoặc
- HS làm vở, chia sẻ trước lớp
+ 2m 3dm = 2m + m = 2m
+ 4m 37cm = 4m + m = 4m
+ 1m 53cm = 1m + m = 1m
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
Tiết 5: Kĩ thuật
THÊU DẤU NHÂN (Tiết1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết cách thêu dấu nhân
2. Kĩ năng
- Thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Yêu thích, tự hào với sản phẩm làm được.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Mẫu thêu dấu nhân được thêu bằng len ,sợi trên vải hoặc tờ bìa khác màu.Kích thước mũi thêu khoảng 3 -4 cm.
-Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân.
- HS: Một mảnh vải trắng hoặc mầu kích thước 35cm x 35cm .Kim khâu len ,len khác mầu vải, phấn mầu, thước kẻ, kéo , khung thêu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Yêu cầu nêu các bước đính khuy hai lỗ.
- Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động Thực hành :(25phút)
Hoạt động 1. H quan sát, nhận xét mẫu
- Giới thiệu một số mẫu thêu dấu nhân
-? N/x đặc điểm của đường thêu dấu nhân ở mặt phải và mặt trái đường thêu.
-?So sánh đặc điểm với mẫu thêu chữ V
- Giới thiệu một số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân.
?Nêu ứng dụng của thêu dấu nhân.
KL: ND chính của HĐ1
Hoạt động2 . Hướng dẫn thao tác kĩ thuật:
-?Nêu các bước thêu dấu nhân.
-?Nêu cách vạch dấu đường thêu dấu nhân
-?So sánh với cách vạch dấu đường thêu chữ V.
-Gọi H/s lên bảng thực hiện thao tác vạch dấu đường thêu dấu nhân.
- HS nêu
- HS nghe
- HS ghi vở
- N/x đặc điểm của đường thêu dấu nhân ở mặt phải …
- HS So sánh đặc điểm với mẫu thêu chữ V
- HS Nêu ứng dụng của thêu dấu nhân.
- HS lắng nghe
- HS Nêu các bước thêu dấu nhân.
- HS Nêu cách vạch dấu đường thêu dấu nhân
- HS So sánh với cách vạch dấu đường thêu chữ V.
- H/s lên bảng thực hiện thao tác vạch dấu đường thêu dấu nhân.
-?Nêu cách bắt đầu thêu.
-?Nêu cách thêu mũi thêu dấu nhân thứ nhất,thứ hai.G H/d chậm 2 mũi thêu này.
-?Nêu cách kết thúc đường thêu dấu nhân.
- Hướng dẫn nhanh lần thứ 2 các thao tác thêu dấu nhân.
-Yêu cầu H nhắc lại cách thêu dấu nhân
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của H. H tập thêu trên giấy kẻ ôli.
4. Hoạt động vận dụng, TN:(3 phút)
- Yêu cầu nhắc lại tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm.
- Nhận xét tiết học.
- HS Nêu cách bắt đầu thêu.
- HS Nêu cách thêu mũi thêu dấu nhân thứ nhất,thứ hai.G H/d chậm 2 mũi thêu này.
- HS Nêu cách kết thúc đường thêu dấu nhân.
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại cách thêu dấu nhân
BUỔI CHIỀU
Tiết 1:Hoạt động ngoài giờ (TPTĐ)
Tiết 2:Giáo dục kĩ năng sống
BÀI 1: TỔ CHỨC SẮP XẾP CÔNG VIỆC HỢP LÍ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết tổ chức sắp xếp công việc hợp lí .
2. Kĩ năng
- Tạo dựng được thói quen tổ chức sắp xếp công việc hợp lí
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. SGK GDKNS
- HS: SGK GDKNS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS nghe hát bài Đò dùng bé yêu
- Giới thiệu bài, ghi tựa bài.
2. Hoạt động Thực hành :(25phút)
* Hoạt đông 3:Thực hành
- YC HS tô màu vào bông hoa theo yêu cầu bài 1 trang 6
- GV nêu những điều cần tránh (SGK trang 7)
- Cho HS thực hành lập thời gian biểu hàng ngày cho bản thân
3. Hoạt động vận dụng, TN:(3 phút)
- GV nhận xét chung giờ học.
- Dặn HS chuẩn bị bài 2
- HS nghe hát
- Ghi ghi đề bài
- HS làm việc cá nhân
- HS hoàn thành bài tập 1( trang 6 )
- HS lắng nghe
- HS lập TGB, trình bày trước lớp
Tiết 3: Thể dục(GVBM)
Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2022
Tiết 1: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1), nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2), hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3).
2. Kĩ năng
- Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Yêu thích môn học, thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* HS HTT thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ tìm được ở bài 3.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS nghe
- HS ghi vở
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS theo dõi.
- Học sinh thảo luận nhóm 2 cùng làm bài.
- Đại diện một vài cặp trình bày bài.
a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ khí.
b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
...
-Người chủ cửa hàng kinh doanh
- Người lao động chân tay, làm việc ăn lương
- Người làm việc trên đồng ruộng, sống bằng nghề làm ruộng
- Là những người lao động trí óc, có tri thức chuyên môn
- Những người làm nghề kinh doanh
- Học sinh đọc
- Các nhóm thảo luận theo nội dung giáo viên hướng dẫn
- Đại diện mỗi nhóm, trình bày một câu tục ngữ hoặc thành ngữ
+ Chịu thương chịu khó: phẩm chất của người Việt Nam cần cù, chăm chỉ, ...
- Học sinh đọc
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
- Đồng chí, đồng bào, đồng ca, đồng đội, đồng thanh, ….
- Học sinh trao đổi với bạn bên cạnh để cùng làm.
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
- HS nối tiếp nhau làm bài tập phần 3
- HS nêu
- Lắng nghe và thực hiện
2. HĐ thực hành (27 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người buôn bán nhỏ)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
- Chủ tiệm là những người như thế nào?
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm công nhân?
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông dân?
- Trí thức là những người như thế nào?
- Doanh nhân là gì?
Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu:
+ Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ.
+ Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể dùng nhiều từ đồng nghĩa để giải thích
+ Học thuộc các câu TN-TN
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
- Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo luận:
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2.
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam.
Tiết 2: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Kể được câu chuyện (đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước
2. Kĩ năng
- Kể chuyện tự nhiên, chân thật. Chăm chú nghe kể nhận xét đúng.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
HSKT trả lời được câu hỏi 1.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS thi kể lại một câu chuyện đã nghe hoặc đã học về các vị anh hùng, danh nhân
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (10 phút)
- Gọi HS đọc đề bài
- Gạch chân từ quan trọng
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
- Gọi HS nêu đề tài mình chọn
- Y/c HS viết ra nháp dàn ý
- Kể chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
- Tổ chức cho HS thi kể
- Nêu suy nghĩ của bản thân về nội dung,
ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức bình chọn HS kể hay nhất
- Tuyên dương
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?
- Ý nghĩa câu chuyện ?
- Về nhà kể cho người thân nghe.
- Xem tranh tập kể câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai
- HS kể
- HS bình chọn bạn kể hay nhất.
- HS ghi vở
- 1 HS đọc đề bài
- 3 HS nối tiếp đọc 3 gợi ý ở SGK
- Một số HS giới thiệu đề tài mình chọn
- HS viết ra giấy nháp dàn ý
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp, nêu ý nghĩa câu chuyện
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hay nhất.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nghe và thực hiện
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị đo.
- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó.
2. Kĩ năng
- Học sinh biết cộng, trừ phân số, hỗn số.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: 1(a,b), 2(a,b), 4(3 số đo 1,3,4), 5. HSKT làm được BT1. HSHTT làm thêm các bT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS thi tiếp sức với các câu hỏi sau:
+ Nêu cách cộng 2 hỗn số.
+ Nêu cách cộng 2 hỗn số.
- GV nhận xét
- Giớ thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ thực hành: (28 phút)
Bài 1(a,b): HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Bài 1(a, b): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Bài 4( ý 1, 3,4): HĐ cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS thảo luận tìm cách thực hiện
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên nhận xét .
Bài 5: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Củng cố cho HS về đổi đơn vị đo độ dài
- Gọi 2 HS lên làm nhẩm
a. m =...dm
b.dm =..cm
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài TT
- HS thi
- HS nghe
- HS ghi vở
- Tính
- HS tự làm rồi chữa chia sẻ kết quả
…
- Tính
- HS làm rồi báo cáo với giáo viên
- Viết các số đo độ dài (theo mẫu)
- HS thực hiện
- HS làm bài, đổi chéo vở để kiểm tra.
8dm 9cm = 8dm + dm = dm
12cm 5mm =12cm +cm = cm
- HS đọc
- Cả lớp theo dõi
- HS làm bài vào vở, chia sẻ cách làm
Bài giải:
Một phần mười quãng đường AB dài là:
12 : 3 = 4 (km)
Quảng đường AB dài là:
4 x 10 = 40 (km)
Đáp số: 40km.
- HS làm
Tiết 4: Địa lí
KHÍ HẬU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam:
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Có sự khác nhau giữa hai miền: miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm với hai mùa mưa khô rõ rệt.
- Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta, ảnh hưởng tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng; ảnh hưởng tiêu cực: thiên tai, lũ lụt, hạn hán….
- Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp.
2. Kĩ năng
- Chỉ ranh giới khí hậu Bắc- Nam( dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ ( lược đồ).Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
*GD bảo vệ môi trường: HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
* Học sinh HTT:
- Giải thích được vì sao Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Biết chỉ các hướng gió: đông bắc, tây nam, đông nam.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Bản đồ địa lí tự nhiên và bản đồ khí hậu Việt Nam, Quả địa cầu
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi như sau:
+ Nêu tên một vài dãy núi, đồng bằng chính?
+ Kể tên một số khoáng sản ở nước ta?
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:(25 phút)
HĐ1: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Chỉ vị trí nước Việt Nam trên quả địa cầu rồi nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
- Kết luận: nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao, gió mưa thay đổi theo mùa
* HĐ 2: Khí hậu giữa các miền khác nhau
- Miền Bắc có những hướng gió nào hoạt động? Ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu miền Bắc như thế nào?
- Miền Nam có những hướng gió nào hoạt động? Ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu miền Nam ra sao?
* HĐ 3: Ảnh hưởng của khí hậu
- Vào mùa mưa khí hậu ở nước ta xảy ra hiện tượng gì? Mùa khô kéo dài gây hại gì?
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Khí hậu nước ta có thuận lợi, khó khăn gì đối với việc phát triển nông nghiệp ?
- Sau này lớn lên, em sẽ làm gì để khắc phục những hậu quả do thiên tai mang đến ?
- HS chơi trò chơi.
- HS nghe
- HS ghi vở
- Quan sát quả địa cầu, hình 1 SGK
- Thảo luận nhóm 4
- HS nêu KQ
- Dựa vào bản số liệu trang 72 SGK. Thảo luận nhóm 2 để trả lời câu hỏi.Trình bày trước lớp.
+ MB: có mùa động lạnh, mưa phùn.
+ MN: nắng nóng quanh năm với mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
- Hoạt động cả lớp với SGK
- Thường hay có bão lớn, mưa lớn gây ra lũ lụt, có năm lại xảy ra hạn hán.
- HS nêu
Tiết 5: Khoa học
CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai.
- Giúp đỡ phụ nữ có thai.
2. Kĩ năng
- Luôn có ý thức giúp phụ nữ có thai.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hỏi nhanh- Đáp đúng" với câu hỏi sau:
+ Nêu quá trình thụ tinh
+ Mô tả một vài giai đoạn phát triển của thai nhi
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28 phút)
* HĐ1: Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì?
- Y/c HS Quan sát H1, 2, 3, 4
- Thảo luận theo nhóm 4 điền vào phiếu học tập
- Yêu cầu ghi vào phiếu:
- Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì? Tại sao?
Kết luận: Sử dụng mục bạn cần biết trang 12 SGK
*HĐ2: Trách nhiệm của mọi thành viên trong gia đình với phụ nữ có thai
Thảo luận câu hỏi:
- Mọi người trong gia đình cần phải làm gì để thể hiện sự quan tâm chăm sóc đối với phụ nữ có thai? Việc làm đó có ý nghĩa gì?
- Kết luận sử dụng mục bạn cần biết trang 13 SGK
3.Hoạt động vận dụng, TN: (4 phút)
- Kể những việc nên làm và không nên làm đối với người phụ nữ có thai?
- Dặn chuẩn bị tiết sau:Từ lúc sơ sinh đến tuổi dậy thì.
- HS tổ chức trò chơi và cho các bạn chơi.
- HS nghe
- HS ghi vở
- Chia 4 nhóm, thảo luận và ghi vào phiếu.
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm khác
- HS đọc
- Quan sát hình 5,6,7 trang 123 SGK
- Thảo luận theo cặp
- Trình bày trước lớp
- Nhận xét bổ sung
- HS nhắc lại kết luận
- HS thi đua kể tiếp sức.
- HS nghe và thực hiện
Thứ năm ngày 22 tháng 9 năm 2022
Tiết 1: Tập làm văn
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- HS tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả.
2. Kĩ năng
- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục cho các em biết yêu quý cảnh vật xung quanh.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*GDMT: HS cảm nhận được vẽ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác dụng giáo dục BVMT
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về ghi chép quan sát cơn mưa
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ thực hành: (25 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đọc bài mư
 








Các ý kiến mới nhất