Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Gấm
Ngày gửi: 16h:06' 21-09-2024
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Gấm
Ngày gửi: 16h:06' 21-09-2024
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 3
CHỦ ĐỀ: Có chí thì nên
Thứ
Hai
Môn
HĐTN
Tiết
1
23/9
T
2
TV
3
TV
4
LSĐL
1
KH
3
Ba
T
1
24/9
TV
3
TV
4
Tư
T
1
Bài 7. Em làm được những gì?
25/9
TV
4
Đọc: Tiếng vườn
Năm
T
KH
TV
HĐTN
2
1
3
4
5
Sáu
T
1
27/9
TV
2
Bài 8. Ôn tập và bổ sung bài toán liên quan đến
rút về đơn vị t2
Bài 3: Hỗn hợp và dung dịch
Nói và nghe: Giới thiệu một chương trình
truyền hình hoặc một hoạt động dành cho thiếu
nhi
Hoạt động theo chủ đề
Bài 8. Ôn tập và bổ sung bài toán liên quan đến
rút về đơn vị t2
LSĐL
3
HĐTN
4
26/9
3
Bài dạy
TH
SHDC: Hoạt động vui Trung thu
Bài 6. Tỉ số của số lần lặp lại một sự kiện so
với tổng số lần thực hiện t2
Đọc: Quà sinh nhật
Đọc: Quà sinh nhật
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam t3
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất t3
Bài 7. Em làm được những gì?
LTVC: Từ đa nghĩa
Viết: Viết đoạn văn cho bài văn tả phong cảnh
Viết: Viết đoạn kết bài cho bài văn tả phong
cảnh
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam t4
Sinh hoạt lớp: Báo cáo kế hoạch xây dựng Đội
Thiếu niên TPHCM của lớp
ĐC
ĐD
Sinh hoạt dưới cờ
Hoạt động vui Trung thu
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia biểu diễn văn
nghệ vui Trung thu
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động : Tham gia tổ chức các trò chơi dân gian cho các
em lớp dưới.
2. Năng lực chung
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hướng dẫn các trò chơi dân gian cho các em lớp dưới.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: HS có trách nhiệm hướng dẫn các trò chơi dân gian cho các em lớp dưới.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị nhạc cho nhóm HS tham gia văn nghệ.
2. Học sinh:
- Dụng cụ tổ chức trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động 1: Tham gia lễ chào cờ
Mục tiêu: HS tham gia chào cờ nghiêm túc
CTH:
– GV chủ nhiệm ổn định tổ chức và quản lí HS khi Tổng phụ trách Đội hoặc Liên đội
trưởng tổ chức nghi lễ chào cờ.
2. Hoạt động 2: Vui trung thu
Mục tiêu: Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia biểu diễn văn nghệ vui Trung thu.Tham
gia tổ chức các trò chơi dân gian cho các em lớp dưới.
CTH:
– GV tổ chức cho HS tham gia vui Trung thu :
+ Tham gia biểu diễn văn nghệ, diễn tiểu phẩm theo chủ đề vui Trung thu
+ Tham gia các trò chơi dân gian dịp tết Trung thu.
- GV chủ nhiệm hỗ trợ HS trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho HS biểu diễn và tham gia
giám sát, hướng dẫn HS chơi các trò chơi dân gian nhân dịp tết Trung thu.
– GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm về cảm xúc của bản thân khi tham giacác hoạt động
vui Trung thu.
- Kết thúc, dặn dò.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
........................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................To
án
Bài 6:
Tỉ số của số lần lặp lại một sự kiện so với tổng số lần thực hiện ( tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
–Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của
một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực
hiện thí nghiệm đó ở những trường hợp đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Xúc sắc, phiếu ghi chép.
III. Các hoạt động dạy-học
1. Hoạt động mở đầu
Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
Cách tiến hành:
GV cho hs vận động theo nhạc
2. Hoạt động thực hành, luyện tập:
Mục tiêu: + Sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra
+ Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ số
Cách tiến hành:
Bài 1:
– HS tìm hiểu bài, nhận biết:
-Tổng số lần chơi oẳn tù tì là bao nhiêu lần?
-Nam thắng được bao nhiêu lần?
-HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
-Mở rộng: Có biết được số lần Nam thua không? Vì sao?
- Có biết được số lần Hà thua không? Vì sao?
-Viết tỉ số của số lần Hà thua và tổng số lần chơi.
- Gv nhận xét – Tuyên dương
Bài 2:
-GV yêu cầu Hs quan sát bảng kết quả, thảo luận nhóm trả lời
a. An đã tung đồng xu tất cả bao nhiêu lần?
b.Viết tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt sấp xuất hiện và tổng số lần tung?
c. Viết tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt ngửa xuất hiện và tổng số lần tung?
- Nhóm chia sẻ trước lớp
-Giáo viên nhận xét và tuyên dương.
Bài 3:
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm đôi:
? Tỉ số cho biết điều gì?Muốn tìm số lần kim đã chỉ vào phần màu trắng ta làm thế nào?
- HS chia sẻ.
3. Vận dụng trải nghiệm.
Mục tiêu:Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
Cách tiến hành:
- HS đọc yêu cầu, nhận biết khi tung xúc xắc:
+ Xuất hiện mặt có số chấm là số chẵn → Xe màu xanh tiến 1 ô.
+Xuất hiện mặt có số chấm là số lẻ → Xe màu đỏ tiến 1 ô.
- HS tham gia chơi.
GV nhận xét , tuyên dương
-Dặn dò, nhận xét tiết học
Điều chỉnh sau tiết dạy:
........................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 5: Qùa sinh nhật
Đọc: Quà sinh nhật ( 2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Đóng vai nhân vật Trang trong bài “Quà sinh nhật”, nói được lời cảm ơn Trinh khi nhận được
món quà đặc biệt.
- Năng lực văn học: Hiểu được nội dung của bài đọc: Món quà sinh nhật là tấm lòng quý
mến, trân trọng của Trinh dành cho Trang. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tình cảm đáng quý giữa
những người bạn chơi với nhau từ thuở bé.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Thông qua bài học giáo dục về tình cảm bạn bè.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
II. Đồ dùng dạy học.
– Phiếu học tập phần tìm hiểu bài.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động.
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
Nói được 2 – 3 câu về một việc làm có ý nghĩa của một người bạn dành cho em.
Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe hát bài Tiếng hát bạn bè mình, HS nói 2 – 3 câu về một việc làm có ý nghĩa
của một người bạn dành cho em.
- GV cho HS xem tranh trong SHS: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt vào bài đọc mới.
2. Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, đúng logic ngữ nghĩa.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV HD giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, thong thả. Nhấn giọng ở những từ ngữ
bộc lộ suy nghĩ, tình cảm của nhân vật,…
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “góc ao đấy!”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “sự bất ngờ”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó: lẵng mây; xuýt xoa; găng;…
- Luyện đọc câu dài, ngắt nghỉ:
+ Một,/ hai,/ ba…// sáu,/ bảy,/ tám…/ phải hơn chục hoa là ít.// Mà lại nở chụm vào một đầu
cành/ mới thích chứ!//;
+ Nó/ là cả một tấm lòng trân trọng của Trinh/ đã ấp ủ/ nâng niu,/ hằng nghĩ đến bao ngày
nay.//;…
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm .
- Gọi HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.
Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi trong bài và
rút ra được nội dung của bài học.
Cách tiến hành:
- Giải nghĩa từ khó hiểu: Ổi găng
- GV yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau đó chia sẻ trong nhóm.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV mời HS rút ý nghĩa của bài.
- GV chốt ý nghĩa bài đọc: Tình cảm đáng quý giữa những người bạn chơi với nhau từ thuở bé.
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
Mục tiêu: HS nhắc lại giọng đọc của bài, nghe GV đọc lại đoạn 3; luyện đọc theo nhóm; HS
đọc lại cả bài.
Cách tiến hành:
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc.
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc toàn bài, giọng của nhân vật và một số từ ngữ
cần nhấn giọng.
- GV cho HS đọc đoạn 3.
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm.
- Gọi vài HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Cùng sáng tạo.
Mục tiêu: HS biết hợp tác với bạn để đóng vai, ghi lại cảm xúc khi nhận được món quà của
Trinh.
Cách tiến hành:
Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS hoạt động cặp đôi.
- Gọi HS chia sẻ.
- GV nhận xét – tuyên dương.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Lịch sử và địa lí
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam ( tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự
phát triển kinh tế. Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất
và đời sống.
- Tìm hiểu lịch sử và địa lí: Khai thác sơ đồ để mô tả được vai trò của tài nguyên thiên nhiên
đối với sự phát triển kinh tế . Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
phòng, chống thiên tai.
2. Năng lực chung.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: liên hệ, phát hiện một số vấn đề của địa phương, từ đó đề xuất
biện pháp đơn giản nhằm bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống.
3.Phẩm chất
– Yêu nước: tự hào về thiên nhiên Việt Nam, có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
phòng, chống thiên tai.
– Chăm chỉ: chủ động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. Đồ dùng dạy học
- video về bão số 3.
– giấy a4
III.Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động
MT: Tạo hứng khởi học tập
CTH:
- GV tổ chức cho HS vận động theo nhạc.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về ảnh hưởng của thiên nhiên việt Nam đến sản xuất và
đời sống.
Mục tiêu: Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế. Nêu được
ảnh hưởng của tài nguyên thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
CTH:
- Yêu cầu HS theo dõi video GV trình chiếu, quan sát hình 7 trong SGK, đọc thông tin để
thảo luận cặp đôi tìm hiểu vai trò, thuận lợi, khó khăn của thiên nhiên Việt Nam đến sản
xuất, đời sống.
- GV mời học sinh trình bày kết quả thảo luận.
+ Tại sao tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống?
- GV nhận xét, kết nối hoạt động
2.2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống
thiên tai ở Việt Nam
Mục tiêu: Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên
tai.
CTH:
- GV cho HS xem video 1 số thiên tai ở VN ( bão số 3 Yagi), yêu cầu HS thảo luận nhóm,
hoàn thành bảng nhóm:
+ Nêu một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai?
Liên hệ địa phương: + Địa phương em thường xảy ra những thiên tai nào?
+ Em và gia đình đã làm gì để góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng chống thiên
tai?
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Điều chỉnh sau bài học:………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
Khoa học
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất ( tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
− NL nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được biện pháp bảo vệ môi trường đất.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Viết hoặc vẽ tranh tuyên truyền bảo vệ môi trường
đất . làm mô hình ruộng bậc thang.
2. Năng lực chung.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm: trình bày được biện pháp bảo vệ
môi trường đất. Hoàn thành mô hình ruộng bậc thang.
3. Phẩm chất.
– Trách nhiệm: Chăm sóc và bảo vệ môi trường đất.
II. Đồ dùng dạy học
Giấy khổ A3 hoặc A0 (mỗi nhóm). Bìa các–tông hoặc miếng xốp; giấy màu nâu và màu
xanh lá cây; bút màu; thước kẻ; kéo; hồ dán (mỗi nhóm).
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu một số biện pháp bảo
vệ môi trường đất
Mục tiêu: HS nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường đất.
CTH:
− GV tổ chức cho HS quan sát các hình 15, 16, 17, 18 (SGK trang 14), dựa vào kết quả thí
nghiệm ở trang 12 và yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+ Cho biết một số biện pháp bảo vệ môi trường đất.
+ Nêu những việc làm khác để bảo vệ môi trường đất.
–GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
–GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
–GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết luận
2. Hoạt động luyện tập: Em tập làm tuyên truyền viên
Mục tiêu: Viết hoặc vẽ tranh tuyên truyền bảo vệ môi trường đất
CTH:
- GV yêu cầu HS đọc các nhiệm vụ ở mục Em tập làm tuyên truyền viên (SGK trang 14).
–GV yêu cầu cá nhân thực hiện nhiệm vụ: Viết hoặc vẽ tranh tuyên truyền bảo vệ môi trường
đất vào giấy khổ A3 hoặc A0. GV khuyến khích sự sáng tạo và năng lực vẽ, viết, thuyết trình
của HS.
–GV mời 1 số HS trình bày trước lớp về sản phẩm của mình và chia sẻ các nội dung:
+ Nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm đất và xói mòn đất.
+ Một số việc cần làm để bảo vệ môi trường đất.
+ Những việc em và mọi người xung quanh đã làm để bảo vệ môi trường đất.
- GV tổ chức cho hs nhận xét lẫn nhau.
–GV nhận xét chung và yêu cầu HS vận động những người xung quanh cùng thực hiện bảo vệ
môi trường đất.
3. Hoạt động vận dụng: Cùng sáng tạo: Làm mô hình ruộng bậc thang
Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về một số biện pháp bảo vệ môi trường đất thông qua việc
làm mô hình ruộng bậc thang
CTH:
−GV cho HS xem 1 số video về ruộng bậc thang và cho HS trả lời 1 số câu hỏi sau khi xem
video
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình 19, 20, 21, 22 (SGK trang 15) và tìm hiểu các bước
làm mô hình ruộng bậc thang (SGK trang 15).
–GV yêu cầu các nhóm làm mô hình ruộng bậc thang.
–GV yêu cầu các nhóm chia sẻ sản phẩm trước lớp.
–GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
–GV nhận xét chung và khen ngợi các nhóm có sản phẩm đẹp, sáng tạo
GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá trong bài: Ô nhiễm đất; Xói mòn đất; Bảo vệ
môi trường đất.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Toán
Bài 7. Em làm được những gì ( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
– NL tư duy và lập luận toán học: HS biết đọc bảng số liệu và giải quyết vấn đề liên quan
đến số liệu, tính trung bình cộng. Nhận biết phân số, phân số thập phân, hỗn số. Biết viết tỉ số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- phiếu học tập bài 2, bảng nhóm, máy tính
III. Các hoạt động dạy-học
1. Hoạt động mở đầu
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối vào bài học.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Nhanh như chớp nhí”
- GV luật chơi , cách chơi:
Cô có 5 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 20 giây để trả lời. Các em trả lời bằng cách đưa bảng đáp án
A, B, C, D. Bạn nào trả lời nhanh và nhiều đáp án chính xác nhất sẽ là người thắng.
Câu 1: Kết quả của phép tính
A. 1
B.
C.
+ là:
D.
Câu 2: Phân số
viết dưới dạng phân số thập phân là :
A.
C.
B.
D.
Câu 3: 52cm = ….dm viết dưới dạng hỗn số là:
A.
B.
C.
D.
Câu 4: Lớp 5A2 có 16 học sinh nữ và 19 học sinh nam. Tỉ số giữa học sinh nữ và học sinh cả
lớp là bao nhiêu?
A.
B.
C.
D.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
- Mục tiêu:
+ Ôn tập về thực hiện cách thu thập, phân loại số liệu thống kê, nhận xét từ bảng số liệu (BT1)
+ Củng cố về phân số, viết được một phân số dưới dạng phân số thập phân và hỗn số có chứa
phân số thập phân. (BT2)
+ Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại.(BT3)
- Cách tiến hành:
Bài tập 1: Tìm hiểu bài, nhận biết:
- GV trình chiếu (hoặc treo) bảng thống kê cho HS quan sát.
- Một học sinh đọc yêu cầu bài
- Tổ chức HS làm việc theo nhóm đôi trong vòng 3 phút.
- Mời 1 nhóm lên bảng trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận.
Bài tập 2: Một học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
- Yêu cầu HS làm cá nhân vào phiếu học tập.
+ Một HS làm bảng nhóm
- GV sửa bài BT2 ( treo bảng nhóm hoặc chiếu BT2 của 1 HS )
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 3:
Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT3.
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi “nghĩ nhanh đáp đúng”
- Nêu cách chơi: HS có 10 giây để chọn đáp án đúng bằng cách chọn A, B, C, D viết vào bảng
con.
-GV nhận xét, yêu cầu HS giải thích cách làm.
-GV chốt đáp án A. Chỉ ra sai lầm ở các em chọn đáp án sai.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực văn học: Nhận diện và biết cách sử dụng từ đa nghĩa. Xác định được từ đa nghĩa
trong các đoạn thơ, văn. Viết được câu có sử dụng từ đa nghĩa.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận diện và
biết cách sử dụng từ đa nghĩa.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa, vận dụng
vào thực tiễn.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: HS tích cực hoàn thành các yêu cầu bài học.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: phiếu ht bài 2, bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy học.
1. Khởi động.
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát 1 bài
- GV nhận xét - tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm từ đa nghĩa
Mục tiêu: Nhận diện và biết sử dụng từ đa nghĩa.
Cách tiến hành:
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
- GV gọi 1 − 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV HD rút ra những điều cần ghi nhớ về từ đa nghĩa.
- GV chốt: - Từ đa nghĩa là từ có hai nghĩa trở lên, trong đó có một nghĩa gốc và một hay một
số nghĩa chuyển.
- Giữa các nghĩa của từ đa nghĩa có mối liên quan với nhau.
Hoạt động 2: Nhận diện từ đa nghĩa
Mục tiêu: HS biết phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của mỗi từ.
Cách tiến hành:
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ, dán kết quả vào bảng nhóm.
- GV gọi 1 − 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gv nhận xét tuyên dương.
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Tiếng Việt
Viết: Viết đoạn văn cho bài văn tả phong cảnh
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- NL văn học: Viết được đoạn văn tả đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi
em ở.
- NL ngôn ngữ: Nói được lời cảm ơn khi nhận quà.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết được đoạn văn tả phong
cảnh
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: HS yêu nước qua các cảnh đẹp của quê hương.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Ảnh một số cảnh đẹp địa phương.
III. Các hoạt động dạy học.
1. Khởi động:
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi: “Nhìn hình - đoán chữ”:
+ Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, cho HS lần lượt xem một số hình ảnh, yêu cầu HS đoán
xem mỗi hình nhắc đến phong cảnh ở đâu?
+ Luật chơi: Đội nào đoán đúng nhiều hơn là đội chiến thắng.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương.
- Giới thiệu bài mới
2. Khám phá và luyện tập
Mục tiêu: Viết được đoạn văn tả đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em
ở.
Cách tiến hành:
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm.
- Gọi 1 − 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp
- GV nhận xét.
Bài tập 2:
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT.
+ Em muốn tả cảnh đẹp nào?
+ Cảnh đẹp đó có gì nổi bật: Cây cỏ, chim muông, con người
+ Em có thể sử dụng hình ảnh so sánh, nhân hoá nào?
- GV yêu cầu HS làm vào vở.
- Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp, các bạn khác nhận xét, bổ sung.
Bài tập 3: Đọc lại và chỉnh sửa đoạn văn của em
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT3
- BT3 yêu cầu làm gì ?
- GV tổ chức cho học sinh đọc lại bài làm và tự điều chỉnh.
Bài tập 4: Chia sẻ đoạn văn trong nhóm và bình chọn:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT4
- GV yêu cầu HS trao đổi vở, chia sẻ bài làm, bình chọn trong nhóm theo những tiêu chí:
+Từ ngữ gợi tả
+hình ảnh so sánh
+hình ảnh nhân hoá,…
- Tổ chức trình bày – NX – Bổ sung
GV nhận xét một số bài, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng:
Mục tiêu: - Biết cùng bạn đóng vai Trang để nói lời cảm ơn Trinh khi nhận được món quà đặc
biệt.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện trong nhóm để đóng vai để nói lời cảm ơn Trinh khi nhận được
món quà đặc biệt
- Gọi HD đóng vai trước lớp.
- Cho HS nhận xét theo các tiêu chí:
+ Nội dung nói đúng chủ đề.
+ Giọng nói, cử chỉ, điệu bộ.
+ Biểu cảm phù hợp.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết bài học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Toán
Bài 7. Em làm được những gì?( tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
–
NL giải quyết vấn đề toán học: +HS nhận biết tỉ số của hai đại lượng cùng loại.Vận
dụng giải bài toán & giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tiễn liên quan về tỉ số.
+ HS sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của
một sự kiện và tổng số lần thực hiện thí nghiệm đó
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm
III. Các hoạt động dạy-học
1. Hoạt động mở đầu
Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, kết nối vào bài học.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng”
- GV luật chơi , cách chơi: Cô có 4 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 20 giây để trả lời. Các em trả lời
bằng cách đưa bảng đáp án A, B, C, D. Bạn nào trả lời nhanh và nhiều đáp án chính xác nhất
sẽ là người “Rung chuông vàng”
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu:
+ Vận dụng giải bài toán & giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tiễn liên quan về tỉ số.
+ HS sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự
kiện và tổng số lần thực hiện thí nghiệm đó.
Cách tiến hành:
Bài tập 4: Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT4.
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi “nghĩ nhanh đáp đúng”
- Nêu cách chơi: HS có 10 giây để chọn đáp án đúng bằng cách viết Đ hoặc S vào bảng con
ứng với câu a ,b.
- GV nhận xét, yêu cầu HS giải thích cách làm, tuyên dương.
-GV chốt đáp án. Chỉ ra sai lầm ở các em chọn đáp án sai.
Bài 5 : Yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài.
+ Tìm cách vẽ sơ đồ. Số bút đen bằng
-
số bút xanh Bút đen mấy phần, bút xanh mấy phần?
+ Số bút đen gấp 2 lần số bút đỏ Bút đỏ mấy phần? b) Dựa vào sơ đồ để giải bài toán.
- HS làm việc cá nhân (1 HS làm bảng nhóm)
- 1 HS lên bảng trình bày bài giải
- GV sửa bài.
GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 6:
– GV yêu cầu HS đọc, nhận biết yêu cầu của bài.
-
Tổ chức HS làm việc theo nhóm đôi.
Mời HS đọc và giải thích.
GV sửa bài, nhận xét.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 6: Đọc: Tiếng vườn
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- NL ngôn ngữ: Chia sẻ được với bạn về một khu vườn mà em biết. Đọc trôi chảy bài đọc,
ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân biệt được giọng các nhân vật, trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài.
- NL văn học: - Hiểu được nội dung bài đọc: Cây cối đâm chồi nảy lộc và tiếng dế, tiếng
chim đã làm cho khu vườn vào xuân tràn đầy sức sống. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thiên
nhiên mùa xuân tươi mới, trong trẻo với những vẻ đẹp độc đáo.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: GD hs lòng nhân ái, yêu thiên nhiên.
II. Đồ dùng dạy học.
– Tranh, ảnh cây muỗm, xoan, hoa nhài, thủy tiên
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động:
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối bài học.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Phóng viên: HS chia sẻ về khu vườn mà em biết.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu tranh minh họa trong SGK và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân biệt
được giọng các nhân vật.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, luyện đọc
một số câu tả vẻ đẹp của cảnh.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến “tiếng vườn gọi”.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến “búp trên cành”.
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: muỗm; vồng hoa; tua tủa; sực nức;…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
• Từng chùm hoa bưởi cánh trắng,/ có những tua nhị vàng/ ngấn lên giữa lòng hoa,/ chẳng
khác gì những bông thuỷ tiên thu nhỏ.//;
• Và trong những tầng lá/ những tán cây vườn ấy,/ tôi nghe thấy/ những chú dế gọi nhau
trong kẽ gạch.//;…
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm .
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét sửa sai.
3. Luyện tập.
Mục tiêu: Trả lời tốt các câu hỏi trong bài đọc. Hiểu được nội dung bài đọc: Cây cối đâm chồi
nảy lộc và tiếng dế, tiếng chim đã làm cho khu vườn vào xuân tràn đầy sức sống. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Thiên nhiên mùa xuân tươi mới, trong trẻo với những vẻ đẹp độc đáo.
Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ.
- GV gọi HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận theo nhóm đôi và trả lời lần lượt các câu hỏi trong
sgk. – HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Cây cối đâm chồi nảy lộc và tiếng dế, tiếng chim đã làm cho khu vườn
vào xuân tràn đầy sức sống. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thiên nhiên mùa xuân tươi mới, trong
trẻo với những vẻ đẹp độc đáo.
3.2. Luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc diễn cảm đoạn 3. HS xác định giọng đọc đoạn này: Toàn bài đọc với giọng thong
thả, vui vẻ.
- HS luyện đọc trong nhóm.
- GV mời cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Toán
Bài 8 Ôn tập và bổ sung bài toán liên quan đến rút về đơn vị ( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
– Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS nhận biết một mối quan hệ phụ thuộc của hai đại
lượng, giải được bài toán rút về đơn vị theo cách dùng tỉ số.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán
rút về đơn vị.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, phiếu bt 1
III. Các hoạt động dạy-học
1. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, kiểm tra kiến thức cũ
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tìm cà rốt cho thỏ”
- GV nêu cách chơi, luật chơi
+ Có 4 câu hỏi, các bạn có 10 giây để suy nghĩ và trả lời, mỗi câu trả lời đúng sẽ giúp thỏ tìm
được 1 củ cà rốt.
Câu 1:
Số lớn là 15 và số bé là 4. Tìm tỉ số của số lớn và số bé.
Câu 2: Nêu cách gấp một số lên một số lần.
Câu 3: Nêu cách giảm một số đi một số lần.
Câu 4: Nêu các bước giải bài toán rút về đơn vị đã học ở lớp 4.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chuyển ...
TUẦN 3
CHỦ ĐỀ: Có chí thì nên
Thứ
Hai
Môn
HĐTN
Tiết
1
23/9
T
2
TV
3
TV
4
LSĐL
1
KH
3
Ba
T
1
24/9
TV
3
TV
4
Tư
T
1
Bài 7. Em làm được những gì?
25/9
TV
4
Đọc: Tiếng vườn
Năm
T
KH
TV
HĐTN
2
1
3
4
5
Sáu
T
1
27/9
TV
2
Bài 8. Ôn tập và bổ sung bài toán liên quan đến
rút về đơn vị t2
Bài 3: Hỗn hợp và dung dịch
Nói và nghe: Giới thiệu một chương trình
truyền hình hoặc một hoạt động dành cho thiếu
nhi
Hoạt động theo chủ đề
Bài 8. Ôn tập và bổ sung bài toán liên quan đến
rút về đơn vị t2
LSĐL
3
HĐTN
4
26/9
3
Bài dạy
TH
SHDC: Hoạt động vui Trung thu
Bài 6. Tỉ số của số lần lặp lại một sự kiện so
với tổng số lần thực hiện t2
Đọc: Quà sinh nhật
Đọc: Quà sinh nhật
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam t3
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất t3
Bài 7. Em làm được những gì?
LTVC: Từ đa nghĩa
Viết: Viết đoạn văn cho bài văn tả phong cảnh
Viết: Viết đoạn kết bài cho bài văn tả phong
cảnh
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam t4
Sinh hoạt lớp: Báo cáo kế hoạch xây dựng Đội
Thiếu niên TPHCM của lớp
ĐC
ĐD
Sinh hoạt dưới cờ
Hoạt động vui Trung thu
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia biểu diễn văn
nghệ vui Trung thu
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động : Tham gia tổ chức các trò chơi dân gian cho các
em lớp dưới.
2. Năng lực chung
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hướng dẫn các trò chơi dân gian cho các em lớp dưới.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: HS có trách nhiệm hướng dẫn các trò chơi dân gian cho các em lớp dưới.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị nhạc cho nhóm HS tham gia văn nghệ.
2. Học sinh:
- Dụng cụ tổ chức trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động 1: Tham gia lễ chào cờ
Mục tiêu: HS tham gia chào cờ nghiêm túc
CTH:
– GV chủ nhiệm ổn định tổ chức và quản lí HS khi Tổng phụ trách Đội hoặc Liên đội
trưởng tổ chức nghi lễ chào cờ.
2. Hoạt động 2: Vui trung thu
Mục tiêu: Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia biểu diễn văn nghệ vui Trung thu.Tham
gia tổ chức các trò chơi dân gian cho các em lớp dưới.
CTH:
– GV tổ chức cho HS tham gia vui Trung thu :
+ Tham gia biểu diễn văn nghệ, diễn tiểu phẩm theo chủ đề vui Trung thu
+ Tham gia các trò chơi dân gian dịp tết Trung thu.
- GV chủ nhiệm hỗ trợ HS trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho HS biểu diễn và tham gia
giám sát, hướng dẫn HS chơi các trò chơi dân gian nhân dịp tết Trung thu.
– GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm về cảm xúc của bản thân khi tham giacác hoạt động
vui Trung thu.
- Kết thúc, dặn dò.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
........................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................To
án
Bài 6:
Tỉ số của số lần lặp lại một sự kiện so với tổng số lần thực hiện ( tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
–Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của
một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực
hiện thí nghiệm đó ở những trường hợp đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Xúc sắc, phiếu ghi chép.
III. Các hoạt động dạy-học
1. Hoạt động mở đầu
Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
Cách tiến hành:
GV cho hs vận động theo nhạc
2. Hoạt động thực hành, luyện tập:
Mục tiêu: + Sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra
+ Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ số
Cách tiến hành:
Bài 1:
– HS tìm hiểu bài, nhận biết:
-Tổng số lần chơi oẳn tù tì là bao nhiêu lần?
-Nam thắng được bao nhiêu lần?
-HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
-Mở rộng: Có biết được số lần Nam thua không? Vì sao?
- Có biết được số lần Hà thua không? Vì sao?
-Viết tỉ số của số lần Hà thua và tổng số lần chơi.
- Gv nhận xét – Tuyên dương
Bài 2:
-GV yêu cầu Hs quan sát bảng kết quả, thảo luận nhóm trả lời
a. An đã tung đồng xu tất cả bao nhiêu lần?
b.Viết tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt sấp xuất hiện và tổng số lần tung?
c. Viết tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt ngửa xuất hiện và tổng số lần tung?
- Nhóm chia sẻ trước lớp
-Giáo viên nhận xét và tuyên dương.
Bài 3:
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm đôi:
? Tỉ số cho biết điều gì?Muốn tìm số lần kim đã chỉ vào phần màu trắng ta làm thế nào?
- HS chia sẻ.
3. Vận dụng trải nghiệm.
Mục tiêu:Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
Cách tiến hành:
- HS đọc yêu cầu, nhận biết khi tung xúc xắc:
+ Xuất hiện mặt có số chấm là số chẵn → Xe màu xanh tiến 1 ô.
+Xuất hiện mặt có số chấm là số lẻ → Xe màu đỏ tiến 1 ô.
- HS tham gia chơi.
GV nhận xét , tuyên dương
-Dặn dò, nhận xét tiết học
Điều chỉnh sau tiết dạy:
........................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 5: Qùa sinh nhật
Đọc: Quà sinh nhật ( 2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Đóng vai nhân vật Trang trong bài “Quà sinh nhật”, nói được lời cảm ơn Trinh khi nhận được
món quà đặc biệt.
- Năng lực văn học: Hiểu được nội dung của bài đọc: Món quà sinh nhật là tấm lòng quý
mến, trân trọng của Trinh dành cho Trang. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tình cảm đáng quý giữa
những người bạn chơi với nhau từ thuở bé.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Thông qua bài học giáo dục về tình cảm bạn bè.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
II. Đồ dùng dạy học.
– Phiếu học tập phần tìm hiểu bài.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động.
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
Nói được 2 – 3 câu về một việc làm có ý nghĩa của một người bạn dành cho em.
Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe hát bài Tiếng hát bạn bè mình, HS nói 2 – 3 câu về một việc làm có ý nghĩa
của một người bạn dành cho em.
- GV cho HS xem tranh trong SHS: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt vào bài đọc mới.
2. Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, đúng logic ngữ nghĩa.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV HD giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, thong thả. Nhấn giọng ở những từ ngữ
bộc lộ suy nghĩ, tình cảm của nhân vật,…
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “góc ao đấy!”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “sự bất ngờ”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó: lẵng mây; xuýt xoa; găng;…
- Luyện đọc câu dài, ngắt nghỉ:
+ Một,/ hai,/ ba…// sáu,/ bảy,/ tám…/ phải hơn chục hoa là ít.// Mà lại nở chụm vào một đầu
cành/ mới thích chứ!//;
+ Nó/ là cả một tấm lòng trân trọng của Trinh/ đã ấp ủ/ nâng niu,/ hằng nghĩ đến bao ngày
nay.//;…
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm .
- Gọi HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.
Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi trong bài và
rút ra được nội dung của bài học.
Cách tiến hành:
- Giải nghĩa từ khó hiểu: Ổi găng
- GV yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau đó chia sẻ trong nhóm.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV mời HS rút ý nghĩa của bài.
- GV chốt ý nghĩa bài đọc: Tình cảm đáng quý giữa những người bạn chơi với nhau từ thuở bé.
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
Mục tiêu: HS nhắc lại giọng đọc của bài, nghe GV đọc lại đoạn 3; luyện đọc theo nhóm; HS
đọc lại cả bài.
Cách tiến hành:
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc.
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc toàn bài, giọng của nhân vật và một số từ ngữ
cần nhấn giọng.
- GV cho HS đọc đoạn 3.
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm.
- Gọi vài HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Cùng sáng tạo.
Mục tiêu: HS biết hợp tác với bạn để đóng vai, ghi lại cảm xúc khi nhận được món quà của
Trinh.
Cách tiến hành:
Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS hoạt động cặp đôi.
- Gọi HS chia sẻ.
- GV nhận xét – tuyên dương.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Lịch sử và địa lí
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam ( tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự
phát triển kinh tế. Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất
và đời sống.
- Tìm hiểu lịch sử và địa lí: Khai thác sơ đồ để mô tả được vai trò của tài nguyên thiên nhiên
đối với sự phát triển kinh tế . Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
phòng, chống thiên tai.
2. Năng lực chung.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: liên hệ, phát hiện một số vấn đề của địa phương, từ đó đề xuất
biện pháp đơn giản nhằm bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống.
3.Phẩm chất
– Yêu nước: tự hào về thiên nhiên Việt Nam, có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
phòng, chống thiên tai.
– Chăm chỉ: chủ động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. Đồ dùng dạy học
- video về bão số 3.
– giấy a4
III.Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động
MT: Tạo hứng khởi học tập
CTH:
- GV tổ chức cho HS vận động theo nhạc.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về ảnh hưởng của thiên nhiên việt Nam đến sản xuất và
đời sống.
Mục tiêu: Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế. Nêu được
ảnh hưởng của tài nguyên thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
CTH:
- Yêu cầu HS theo dõi video GV trình chiếu, quan sát hình 7 trong SGK, đọc thông tin để
thảo luận cặp đôi tìm hiểu vai trò, thuận lợi, khó khăn của thiên nhiên Việt Nam đến sản
xuất, đời sống.
- GV mời học sinh trình bày kết quả thảo luận.
+ Tại sao tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống?
- GV nhận xét, kết nối hoạt động
2.2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống
thiên tai ở Việt Nam
Mục tiêu: Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên
tai.
CTH:
- GV cho HS xem video 1 số thiên tai ở VN ( bão số 3 Yagi), yêu cầu HS thảo luận nhóm,
hoàn thành bảng nhóm:
+ Nêu một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai?
Liên hệ địa phương: + Địa phương em thường xảy ra những thiên tai nào?
+ Em và gia đình đã làm gì để góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng chống thiên
tai?
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Điều chỉnh sau bài học:………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
Khoa học
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất ( tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
− NL nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được biện pháp bảo vệ môi trường đất.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Viết hoặc vẽ tranh tuyên truyền bảo vệ môi trường
đất . làm mô hình ruộng bậc thang.
2. Năng lực chung.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm: trình bày được biện pháp bảo vệ
môi trường đất. Hoàn thành mô hình ruộng bậc thang.
3. Phẩm chất.
– Trách nhiệm: Chăm sóc và bảo vệ môi trường đất.
II. Đồ dùng dạy học
Giấy khổ A3 hoặc A0 (mỗi nhóm). Bìa các–tông hoặc miếng xốp; giấy màu nâu và màu
xanh lá cây; bút màu; thước kẻ; kéo; hồ dán (mỗi nhóm).
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu một số biện pháp bảo
vệ môi trường đất
Mục tiêu: HS nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường đất.
CTH:
− GV tổ chức cho HS quan sát các hình 15, 16, 17, 18 (SGK trang 14), dựa vào kết quả thí
nghiệm ở trang 12 và yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+ Cho biết một số biện pháp bảo vệ môi trường đất.
+ Nêu những việc làm khác để bảo vệ môi trường đất.
–GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
–GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
–GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết luận
2. Hoạt động luyện tập: Em tập làm tuyên truyền viên
Mục tiêu: Viết hoặc vẽ tranh tuyên truyền bảo vệ môi trường đất
CTH:
- GV yêu cầu HS đọc các nhiệm vụ ở mục Em tập làm tuyên truyền viên (SGK trang 14).
–GV yêu cầu cá nhân thực hiện nhiệm vụ: Viết hoặc vẽ tranh tuyên truyền bảo vệ môi trường
đất vào giấy khổ A3 hoặc A0. GV khuyến khích sự sáng tạo và năng lực vẽ, viết, thuyết trình
của HS.
–GV mời 1 số HS trình bày trước lớp về sản phẩm của mình và chia sẻ các nội dung:
+ Nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm đất và xói mòn đất.
+ Một số việc cần làm để bảo vệ môi trường đất.
+ Những việc em và mọi người xung quanh đã làm để bảo vệ môi trường đất.
- GV tổ chức cho hs nhận xét lẫn nhau.
–GV nhận xét chung và yêu cầu HS vận động những người xung quanh cùng thực hiện bảo vệ
môi trường đất.
3. Hoạt động vận dụng: Cùng sáng tạo: Làm mô hình ruộng bậc thang
Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về một số biện pháp bảo vệ môi trường đất thông qua việc
làm mô hình ruộng bậc thang
CTH:
−GV cho HS xem 1 số video về ruộng bậc thang và cho HS trả lời 1 số câu hỏi sau khi xem
video
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình 19, 20, 21, 22 (SGK trang 15) và tìm hiểu các bước
làm mô hình ruộng bậc thang (SGK trang 15).
–GV yêu cầu các nhóm làm mô hình ruộng bậc thang.
–GV yêu cầu các nhóm chia sẻ sản phẩm trước lớp.
–GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
–GV nhận xét chung và khen ngợi các nhóm có sản phẩm đẹp, sáng tạo
GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá trong bài: Ô nhiễm đất; Xói mòn đất; Bảo vệ
môi trường đất.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Toán
Bài 7. Em làm được những gì ( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
– NL tư duy và lập luận toán học: HS biết đọc bảng số liệu và giải quyết vấn đề liên quan
đến số liệu, tính trung bình cộng. Nhận biết phân số, phân số thập phân, hỗn số. Biết viết tỉ số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- phiếu học tập bài 2, bảng nhóm, máy tính
III. Các hoạt động dạy-học
1. Hoạt động mở đầu
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối vào bài học.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Nhanh như chớp nhí”
- GV luật chơi , cách chơi:
Cô có 5 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 20 giây để trả lời. Các em trả lời bằng cách đưa bảng đáp án
A, B, C, D. Bạn nào trả lời nhanh và nhiều đáp án chính xác nhất sẽ là người thắng.
Câu 1: Kết quả của phép tính
A. 1
B.
C.
+ là:
D.
Câu 2: Phân số
viết dưới dạng phân số thập phân là :
A.
C.
B.
D.
Câu 3: 52cm = ….dm viết dưới dạng hỗn số là:
A.
B.
C.
D.
Câu 4: Lớp 5A2 có 16 học sinh nữ và 19 học sinh nam. Tỉ số giữa học sinh nữ và học sinh cả
lớp là bao nhiêu?
A.
B.
C.
D.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
- Mục tiêu:
+ Ôn tập về thực hiện cách thu thập, phân loại số liệu thống kê, nhận xét từ bảng số liệu (BT1)
+ Củng cố về phân số, viết được một phân số dưới dạng phân số thập phân và hỗn số có chứa
phân số thập phân. (BT2)
+ Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại.(BT3)
- Cách tiến hành:
Bài tập 1: Tìm hiểu bài, nhận biết:
- GV trình chiếu (hoặc treo) bảng thống kê cho HS quan sát.
- Một học sinh đọc yêu cầu bài
- Tổ chức HS làm việc theo nhóm đôi trong vòng 3 phút.
- Mời 1 nhóm lên bảng trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận.
Bài tập 2: Một học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
- Yêu cầu HS làm cá nhân vào phiếu học tập.
+ Một HS làm bảng nhóm
- GV sửa bài BT2 ( treo bảng nhóm hoặc chiếu BT2 của 1 HS )
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 3:
Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT3.
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi “nghĩ nhanh đáp đúng”
- Nêu cách chơi: HS có 10 giây để chọn đáp án đúng bằng cách chọn A, B, C, D viết vào bảng
con.
-GV nhận xét, yêu cầu HS giải thích cách làm.
-GV chốt đáp án A. Chỉ ra sai lầm ở các em chọn đáp án sai.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực văn học: Nhận diện và biết cách sử dụng từ đa nghĩa. Xác định được từ đa nghĩa
trong các đoạn thơ, văn. Viết được câu có sử dụng từ đa nghĩa.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận diện và
biết cách sử dụng từ đa nghĩa.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa, vận dụng
vào thực tiễn.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: HS tích cực hoàn thành các yêu cầu bài học.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: phiếu ht bài 2, bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy học.
1. Khởi động.
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát 1 bài
- GV nhận xét - tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm từ đa nghĩa
Mục tiêu: Nhận diện và biết sử dụng từ đa nghĩa.
Cách tiến hành:
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
- GV gọi 1 − 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV HD rút ra những điều cần ghi nhớ về từ đa nghĩa.
- GV chốt: - Từ đa nghĩa là từ có hai nghĩa trở lên, trong đó có một nghĩa gốc và một hay một
số nghĩa chuyển.
- Giữa các nghĩa của từ đa nghĩa có mối liên quan với nhau.
Hoạt động 2: Nhận diện từ đa nghĩa
Mục tiêu: HS biết phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của mỗi từ.
Cách tiến hành:
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ, dán kết quả vào bảng nhóm.
- GV gọi 1 − 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gv nhận xét tuyên dương.
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Tiếng Việt
Viết: Viết đoạn văn cho bài văn tả phong cảnh
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- NL văn học: Viết được đoạn văn tả đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi
em ở.
- NL ngôn ngữ: Nói được lời cảm ơn khi nhận quà.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết được đoạn văn tả phong
cảnh
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: HS yêu nước qua các cảnh đẹp của quê hương.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Ảnh một số cảnh đẹp địa phương.
III. Các hoạt động dạy học.
1. Khởi động:
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi: “Nhìn hình - đoán chữ”:
+ Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, cho HS lần lượt xem một số hình ảnh, yêu cầu HS đoán
xem mỗi hình nhắc đến phong cảnh ở đâu?
+ Luật chơi: Đội nào đoán đúng nhiều hơn là đội chiến thắng.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương.
- Giới thiệu bài mới
2. Khám phá và luyện tập
Mục tiêu: Viết được đoạn văn tả đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em
ở.
Cách tiến hành:
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm.
- Gọi 1 − 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp
- GV nhận xét.
Bài tập 2:
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT.
+ Em muốn tả cảnh đẹp nào?
+ Cảnh đẹp đó có gì nổi bật: Cây cỏ, chim muông, con người
+ Em có thể sử dụng hình ảnh so sánh, nhân hoá nào?
- GV yêu cầu HS làm vào vở.
- Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp, các bạn khác nhận xét, bổ sung.
Bài tập 3: Đọc lại và chỉnh sửa đoạn văn của em
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT3
- BT3 yêu cầu làm gì ?
- GV tổ chức cho học sinh đọc lại bài làm và tự điều chỉnh.
Bài tập 4: Chia sẻ đoạn văn trong nhóm và bình chọn:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT4
- GV yêu cầu HS trao đổi vở, chia sẻ bài làm, bình chọn trong nhóm theo những tiêu chí:
+Từ ngữ gợi tả
+hình ảnh so sánh
+hình ảnh nhân hoá,…
- Tổ chức trình bày – NX – Bổ sung
GV nhận xét một số bài, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng:
Mục tiêu: - Biết cùng bạn đóng vai Trang để nói lời cảm ơn Trinh khi nhận được món quà đặc
biệt.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện trong nhóm để đóng vai để nói lời cảm ơn Trinh khi nhận được
món quà đặc biệt
- Gọi HD đóng vai trước lớp.
- Cho HS nhận xét theo các tiêu chí:
+ Nội dung nói đúng chủ đề.
+ Giọng nói, cử chỉ, điệu bộ.
+ Biểu cảm phù hợp.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết bài học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Toán
Bài 7. Em làm được những gì?( tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
–
NL giải quyết vấn đề toán học: +HS nhận biết tỉ số của hai đại lượng cùng loại.Vận
dụng giải bài toán & giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tiễn liên quan về tỉ số.
+ HS sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của
một sự kiện và tổng số lần thực hiện thí nghiệm đó
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm
III. Các hoạt động dạy-học
1. Hoạt động mở đầu
Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, kết nối vào bài học.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng”
- GV luật chơi , cách chơi: Cô có 4 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 20 giây để trả lời. Các em trả lời
bằng cách đưa bảng đáp án A, B, C, D. Bạn nào trả lời nhanh và nhiều đáp án chính xác nhất
sẽ là người “Rung chuông vàng”
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu:
+ Vận dụng giải bài toán & giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tiễn liên quan về tỉ số.
+ HS sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự
kiện và tổng số lần thực hiện thí nghiệm đó.
Cách tiến hành:
Bài tập 4: Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT4.
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi “nghĩ nhanh đáp đúng”
- Nêu cách chơi: HS có 10 giây để chọn đáp án đúng bằng cách viết Đ hoặc S vào bảng con
ứng với câu a ,b.
- GV nhận xét, yêu cầu HS giải thích cách làm, tuyên dương.
-GV chốt đáp án. Chỉ ra sai lầm ở các em chọn đáp án sai.
Bài 5 : Yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài.
+ Tìm cách vẽ sơ đồ. Số bút đen bằng
-
số bút xanh Bút đen mấy phần, bút xanh mấy phần?
+ Số bút đen gấp 2 lần số bút đỏ Bút đỏ mấy phần? b) Dựa vào sơ đồ để giải bài toán.
- HS làm việc cá nhân (1 HS làm bảng nhóm)
- 1 HS lên bảng trình bày bài giải
- GV sửa bài.
GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 6:
– GV yêu cầu HS đọc, nhận biết yêu cầu của bài.
-
Tổ chức HS làm việc theo nhóm đôi.
Mời HS đọc và giải thích.
GV sửa bài, nhận xét.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 6: Đọc: Tiếng vườn
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- NL ngôn ngữ: Chia sẻ được với bạn về một khu vườn mà em biết. Đọc trôi chảy bài đọc,
ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân biệt được giọng các nhân vật, trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài.
- NL văn học: - Hiểu được nội dung bài đọc: Cây cối đâm chồi nảy lộc và tiếng dế, tiếng
chim đã làm cho khu vườn vào xuân tràn đầy sức sống. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thiên
nhiên mùa xuân tươi mới, trong trẻo với những vẻ đẹp độc đáo.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: GD hs lòng nhân ái, yêu thiên nhiên.
II. Đồ dùng dạy học.
– Tranh, ảnh cây muỗm, xoan, hoa nhài, thủy tiên
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động:
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối bài học.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Phóng viên: HS chia sẻ về khu vườn mà em biết.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu tranh minh họa trong SGK và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân biệt
được giọng các nhân vật.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, luyện đọc
một số câu tả vẻ đẹp của cảnh.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến “tiếng vườn gọi”.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến “búp trên cành”.
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: muỗm; vồng hoa; tua tủa; sực nức;…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
• Từng chùm hoa bưởi cánh trắng,/ có những tua nhị vàng/ ngấn lên giữa lòng hoa,/ chẳng
khác gì những bông thuỷ tiên thu nhỏ.//;
• Và trong những tầng lá/ những tán cây vườn ấy,/ tôi nghe thấy/ những chú dế gọi nhau
trong kẽ gạch.//;…
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm .
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét sửa sai.
3. Luyện tập.
Mục tiêu: Trả lời tốt các câu hỏi trong bài đọc. Hiểu được nội dung bài đọc: Cây cối đâm chồi
nảy lộc và tiếng dế, tiếng chim đã làm cho khu vườn vào xuân tràn đầy sức sống. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Thiên nhiên mùa xuân tươi mới, trong trẻo với những vẻ đẹp độc đáo.
Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ.
- GV gọi HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận theo nhóm đôi và trả lời lần lượt các câu hỏi trong
sgk. – HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Cây cối đâm chồi nảy lộc và tiếng dế, tiếng chim đã làm cho khu vườn
vào xuân tràn đầy sức sống. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thiên nhiên mùa xuân tươi mới, trong
trẻo với những vẻ đẹp độc đáo.
3.2. Luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc diễn cảm đoạn 3. HS xác định giọng đọc đoạn này: Toàn bài đọc với giọng thong
thả, vui vẻ.
- HS luyện đọc trong nhóm.
- GV mời cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Toán
Bài 8 Ôn tập và bổ sung bài toán liên quan đến rút về đơn vị ( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
– Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS nhận biết một mối quan hệ phụ thuộc của hai đại
lượng, giải được bài toán rút về đơn vị theo cách dùng tỉ số.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán
rút về đơn vị.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, phiếu bt 1
III. Các hoạt động dạy-học
1. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, kiểm tra kiến thức cũ
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tìm cà rốt cho thỏ”
- GV nêu cách chơi, luật chơi
+ Có 4 câu hỏi, các bạn có 10 giây để suy nghĩ và trả lời, mỗi câu trả lời đúng sẽ giúp thỏ tìm
được 1 củ cà rốt.
Câu 1:
Số lớn là 15 và số bé là 4. Tìm tỉ số của số lớn và số bé.
Câu 2: Nêu cách gấp một số lên một số lần.
Câu 3: Nêu cách giảm một số đi một số lần.
Câu 4: Nêu các bước giải bài toán rút về đơn vị đã học ở lớp 4.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chuyển ...
 








Các ý kiến mới nhất