CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP Sinh hoạt theo chủ đề: NGHỀ EM YÊU THÍCH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Hoa
Ngày gửi: 15h:47' 18-09-2023
Dung lượng: 215.8 KB
Số lượt tải: 537
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Hoa
Ngày gửi: 15h:47' 18-09-2023
Dung lượng: 215.8 KB
Số lượt tải: 537
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 32
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP
Sinh hoạt theo chủ đề: NGHỀ EM YÊU THÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết được công việc và đức tính cần có của một nghề qua vở kịch tương tác
“Xưởng may áo ấm”.
- Nêu được nghề nghiệp yêu thích và những đức tính cần có của nghề đó.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân chăm chỉ, có trách nhiệm, tự giác trong học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nghề nghiệp và đức tính cần
có của nghề nghiệp đó.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự lựa chọn nghề nghiệp của bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Xây dựng kĩ năng quan sát để nhận ra đặc điểm khác biệt trong ngoại hình, trang
phục của mọi người xung quanh.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS đọc bài đồng dao - HS lắng nghe.
nói về lao động của con người để khởi
động bài học.
- GV chia lớp thành hai nhóm và hướng - HS chia nhóm và đọc bài đồng dao.
dẫn HS đọc đối nhau, mỗi nhóm đọc một
câu.
- GV giới thiệu chia sẻ bài đồng dao.
“Một tay dẹp
Tay nuôi trồng
Hai tay dẹp
Tay hái lượm
Tay dệt vải
Tay tạc tượng
Tay tưới rau
Tay vẽ tranh
Tay buông câu
Tay chặt củi
Tay đắp núi
Tay làm nhanh
Tay làm chậm
Đều lao động
Tay đào sông
Điểm tô đời!”
+ Trong bài đồng dao em thấy đôi bàn tay + Đôi bàn tay: dệt vải, tưới rau, buông
đã làm những công việc gì?
câu, chặt củi, đắp núi, đào sông, nuôi
trồng, hái lượm, tạc tượng, vẽ tranh.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Biết được công việc và đức tính cần có của một nghề qua vở kịch tương tác
“Xưởng may áo ấm”.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đóng kịch “Xưởng may
áo ấm” của nhà văn Võ Quảng. (Làm
việc nhóm)
- GV tổ chức cho HS tham gia diễn kịch
tương tác “Xưởng may áo ấm” của nhà
văn Võ Quảng. Trong quá tình kể GV có
thể thêm 1 - 2 nhân vật khác cho HS dễ
hiểu nội dung câu chuyện và câu chuyện
hấp dẫn hơn.
- GV giới thiệu các vai và sắm vai (thỏ, - HS lắng nghe.
chim, ốc sên, bọ ngựa, nhím, tằm)
- GV dẫn chuyện yêu cầu HS đóng vai - HS đóng vai thỏ, chim, ốc sên, bọ
các nhân vật và diễn xuất theo theo lời ngựa, nhím, con tằm và diễn xuất theo
dẫn của GV:
lời dẫn của GV.
+ Trời gió rét căm. Thỏ thấy rét quá,
lạnh quá mà không có áo ấm. Chú run
cầm cập. Thế rồi, chú tìm được một mảnh
vải, quấn quanh người cho đỡ rét. Một
cơn gió nổi lên, giật mình tung mảnh vải
ra, bay đi vùn vụt,..
- GV đưa ra câu hỏi yêu cầu học sinh - HS thảo luận nhóm dự đoán xây dựng
thảo luận nhóm 4 để đưa ra dự đoán tiếp nội dung câu chuyện dựa theo câu hỏi
theo của câu chuyện.
gợi ý của GV.
H: Như vậy, thỏ không thể khoác vải ra TL: Cần may một chiếc áo ấm bằng
đường mài phải làm gì nhỉ?
mảnh vải trên.
+ Ở trong rừng không có thợ may, vì thế - HS đóng vai các nhân vật: ốc sên, bọ
chú thỏ phải tìm đến các muông thú, côn ngựa, nhím, chim, con tằm ra sân khấu
trùng trong rừng.
diễn.
H: Em hãy đoán xem, để may một chiếc TL: Đo vải, đo người rồi vẽ lên vải, cắt
áo, chúng ta có vải rồi thì phải thực hiện vải, khâu bằng kim và chỉ,…
những công việc gì tiếp theo?
H: Mỗi nhân vật có thể làm công việc gì TL: Ốc sên đo và vẽ lên vải - thước đo
và họ dùng những công cụ nào của mình? bằng bước đi có phần kẻ vạch bằng
nhớt của ốc sên; Bọ ngựa cắt vải - kéo
là hai chi trước rất sắc; Nhím cho kim lông nhọn; Tằm cho tơ làm bằng chỉ nhả ra tơ; Chim dùng mỏ dùi lỗ, luồn
kim chỉ để khâu.
H: Khi đo và vẽ lên vải cần đức tính gì để TL: Cẩn thận, chậm rãi,…
không nhầm lẫn, luôn chính xác? Nếu
nhầm thì có hại thế nào?
H: Khi cắt vải, để cắt được chính xác TL: Cẩn thận, mạnh mẽ, dứt khoát,…
không bị nham nhở, xấu xí, cầm kéo thì lại
nặng, mỏi tay, người cắt vải cần đức tính
gì?
H: Để đường khâu được đẹp, không bị xô TL: Cẩn thận, khéo léo, có trách
nhiêm, tỉ mĩ,…
lệch, cần có đức tính gì?
H: Một cái áo cắt thì nhanh chứ khâu thì TL: Kiên nhẫn, kiên trì, yêu nghề của
lâu lắm, theo các em người khâu áo còn mình,..
phải có đức tính gì nữa để không chán
nản, không bỏ cuộc?
- HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
* Kết luận: Mỗi con vật có một tính cách - HS lắng nghe.
khác nhau, nhưng chúng giống nhau ở
chỗ: chăm chỉ, có trách nhiệm, nhiệt tình,
yêu nghề,..
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: Nêu được nghề nghiệp yêu thích và những đức tính cần có của nghề đó.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Những đức tính cần có
của người làm nghề mà em yêu thích.
(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu HS ghi tên một nghề yêu - HS thực hiện.
thích nhất của mình vào bảng con.
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu
nhóm 2. Vẽ sơ đồ ghi những đức tính cần bài và tiến hành thảo luận.
thiết để làm việc đó theo gợi ý sau:
- GV mời các nhóm trình bày về nghề
- Các nhóm trình bày.
nghiệp và đức tính phù hợp của nghề.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Kết luận: Mỗi nghề nghiệp đều cần thiết
cho con người. Người thợ cần thực hiện
nhiều công việc trong nghề và để làm
những công việc đó cần có những đức tính
phù hợp với nghề.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu
về nhà cùng với người thân:
cầu để về nhà ứng dụng.
+ Phỏng vấn người thân hoặc hàng xóm
về ước mơ ngày bé và nghề nghiệp hiện
nay.
+ Ghi lại những công việc trong nghề
mình yêu thích và đức tính liên quan hoặc
cả công việc của người thân và những đặc
điểm liên quan.
Nghề
Công việc
của nghề
Đức tính
của nghề
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TUẦN 32
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP
Sinh hoạt cuối tuần: ĐỨC TÍNH NGHỀ NGHIỆP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh nêu được công việc và đức tính liên quan đến một số nghề tìm hiểu
được.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân chăm chỉ, có trách nhiệm, tự giác trong học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nghề nghiệp và đức tính cần
có của nghề nghiệp đó.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự lựa chọn nghề nghiệp của bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Xây dựng kĩ năng quan sát để nhận ra đặc điểm khác biệt trong ngoại hình, trang
phục của mọi người xung quanh.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Em muốn làm” của nhạc - HS lắng nghe.
sĩ Nguyễn Văn Chung để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: bài hát nói về những - HS trả lời: cảnh sát, phi công, bác
nghề nghiệp nào?
sĩ, kĩ sư, đầu bếp, giáo viên, ca sĩ.
+ Mời học sinh trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Sinh hoạt cuối tuần:
- Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần
tới..
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối
tuần. (Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập)
học tập) đánh giá kết quả hoạt động cuối đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần.
tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét,
bổ sung các nội dung trong tuần.
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp.
- HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, bổ
+ Kết quả học tập.
sung các nội dung trong tuần.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
- 1 HS nêu lại nội dung.
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm
việc nhóm 4)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập)
học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần triển khai kế hoạt động tuần tới.
tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét,
bổ sung các nội dung trong kế hoạch.
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
- HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các
+ Thi đua học tập tốt.
nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào. cần.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - Cả lớp biểu quyết hành động bằng
quyết hành động.
giơ tay.
3. Sinh hoạt chủ đề.
- Mục tiêu: Học sinh chia sẻ công việc và đức tính liên quan đến một số nghề tìm
hiểu được.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Đức tính nghề nghiệp.
(Làm việc nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu
2 và chia sẻ:
bài và tiến hành thảo luận.
- Các nhóm chia sẻ về nghề nghiệp
+ Chia sẻ cùng bạn về công việc của nghề và đức tính cần thiết cho nghề.
nghiệp và đức tính cần thiết cho nghề sau
- Các nhóm nhận xét.
bài học trước.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Thực hành.
- Mục tiêu:
+ Học sinh biết quan sát, nhấn mạnh nét riêng của bạn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Trò chơi “Đoán
nghề”(Chơi theo nhóm)
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm - Học sinh chia nhóm 2, nêu ra ba
2 (cùng bàn), mỗi nhóm nêu ra ba đức tính đức yinhs cần thiết cho nghề.
cần thiết cho nghề.
- Yêu cầu các nhóm khác đoán tên nghề từ - Các nhóm đoán tên nghề dựa vào
ba đức tính đó.
ba đức tính cần thiết cho nghề nhóm
bạn đưa ra.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương khả - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
năng quan sát tinh tế của các nhóm.
- Mời cả lớp cùng đọc bài đồng dao:
- Cả lớp cùng đọc bài thơ
“Một tay dẹp
Tay nuôi trồng
Hai tay dẹp
Tay hái lượm
Tay dệt vải
Tay tạc tượng
Tay tưới rau
Tay vẽ tranh
Tay buông câu
Tay làm nhanh
Tay chặt củi
Tay làm chậm
Tay đắp núi
Đều lao động
Tay đào sông
Điểm tô đời!”
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu
nhà cùng với người thân:
cầu để về nhà ứng dụng với các thành
viên trong gia đình.
+ Kể tên một số công việc và đức tính liên
quan đến một số nghề tìm hiểu được.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP
Sinh hoạt theo chủ đề: NGHỀ EM YÊU THÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết được công việc và đức tính cần có của một nghề qua vở kịch tương tác
“Xưởng may áo ấm”.
- Nêu được nghề nghiệp yêu thích và những đức tính cần có của nghề đó.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân chăm chỉ, có trách nhiệm, tự giác trong học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nghề nghiệp và đức tính cần
có của nghề nghiệp đó.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự lựa chọn nghề nghiệp của bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Xây dựng kĩ năng quan sát để nhận ra đặc điểm khác biệt trong ngoại hình, trang
phục của mọi người xung quanh.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS đọc bài đồng dao - HS lắng nghe.
nói về lao động của con người để khởi
động bài học.
- GV chia lớp thành hai nhóm và hướng - HS chia nhóm và đọc bài đồng dao.
dẫn HS đọc đối nhau, mỗi nhóm đọc một
câu.
- GV giới thiệu chia sẻ bài đồng dao.
“Một tay dẹp
Tay nuôi trồng
Hai tay dẹp
Tay hái lượm
Tay dệt vải
Tay tạc tượng
Tay tưới rau
Tay vẽ tranh
Tay buông câu
Tay chặt củi
Tay đắp núi
Tay làm nhanh
Tay làm chậm
Đều lao động
Tay đào sông
Điểm tô đời!”
+ Trong bài đồng dao em thấy đôi bàn tay + Đôi bàn tay: dệt vải, tưới rau, buông
đã làm những công việc gì?
câu, chặt củi, đắp núi, đào sông, nuôi
trồng, hái lượm, tạc tượng, vẽ tranh.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Biết được công việc và đức tính cần có của một nghề qua vở kịch tương tác
“Xưởng may áo ấm”.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đóng kịch “Xưởng may
áo ấm” của nhà văn Võ Quảng. (Làm
việc nhóm)
- GV tổ chức cho HS tham gia diễn kịch
tương tác “Xưởng may áo ấm” của nhà
văn Võ Quảng. Trong quá tình kể GV có
thể thêm 1 - 2 nhân vật khác cho HS dễ
hiểu nội dung câu chuyện và câu chuyện
hấp dẫn hơn.
- GV giới thiệu các vai và sắm vai (thỏ, - HS lắng nghe.
chim, ốc sên, bọ ngựa, nhím, tằm)
- GV dẫn chuyện yêu cầu HS đóng vai - HS đóng vai thỏ, chim, ốc sên, bọ
các nhân vật và diễn xuất theo theo lời ngựa, nhím, con tằm và diễn xuất theo
dẫn của GV:
lời dẫn của GV.
+ Trời gió rét căm. Thỏ thấy rét quá,
lạnh quá mà không có áo ấm. Chú run
cầm cập. Thế rồi, chú tìm được một mảnh
vải, quấn quanh người cho đỡ rét. Một
cơn gió nổi lên, giật mình tung mảnh vải
ra, bay đi vùn vụt,..
- GV đưa ra câu hỏi yêu cầu học sinh - HS thảo luận nhóm dự đoán xây dựng
thảo luận nhóm 4 để đưa ra dự đoán tiếp nội dung câu chuyện dựa theo câu hỏi
theo của câu chuyện.
gợi ý của GV.
H: Như vậy, thỏ không thể khoác vải ra TL: Cần may một chiếc áo ấm bằng
đường mài phải làm gì nhỉ?
mảnh vải trên.
+ Ở trong rừng không có thợ may, vì thế - HS đóng vai các nhân vật: ốc sên, bọ
chú thỏ phải tìm đến các muông thú, côn ngựa, nhím, chim, con tằm ra sân khấu
trùng trong rừng.
diễn.
H: Em hãy đoán xem, để may một chiếc TL: Đo vải, đo người rồi vẽ lên vải, cắt
áo, chúng ta có vải rồi thì phải thực hiện vải, khâu bằng kim và chỉ,…
những công việc gì tiếp theo?
H: Mỗi nhân vật có thể làm công việc gì TL: Ốc sên đo và vẽ lên vải - thước đo
và họ dùng những công cụ nào của mình? bằng bước đi có phần kẻ vạch bằng
nhớt của ốc sên; Bọ ngựa cắt vải - kéo
là hai chi trước rất sắc; Nhím cho kim lông nhọn; Tằm cho tơ làm bằng chỉ nhả ra tơ; Chim dùng mỏ dùi lỗ, luồn
kim chỉ để khâu.
H: Khi đo và vẽ lên vải cần đức tính gì để TL: Cẩn thận, chậm rãi,…
không nhầm lẫn, luôn chính xác? Nếu
nhầm thì có hại thế nào?
H: Khi cắt vải, để cắt được chính xác TL: Cẩn thận, mạnh mẽ, dứt khoát,…
không bị nham nhở, xấu xí, cầm kéo thì lại
nặng, mỏi tay, người cắt vải cần đức tính
gì?
H: Để đường khâu được đẹp, không bị xô TL: Cẩn thận, khéo léo, có trách
nhiêm, tỉ mĩ,…
lệch, cần có đức tính gì?
H: Một cái áo cắt thì nhanh chứ khâu thì TL: Kiên nhẫn, kiên trì, yêu nghề của
lâu lắm, theo các em người khâu áo còn mình,..
phải có đức tính gì nữa để không chán
nản, không bỏ cuộc?
- HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
* Kết luận: Mỗi con vật có một tính cách - HS lắng nghe.
khác nhau, nhưng chúng giống nhau ở
chỗ: chăm chỉ, có trách nhiệm, nhiệt tình,
yêu nghề,..
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: Nêu được nghề nghiệp yêu thích và những đức tính cần có của nghề đó.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Những đức tính cần có
của người làm nghề mà em yêu thích.
(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu HS ghi tên một nghề yêu - HS thực hiện.
thích nhất của mình vào bảng con.
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu
nhóm 2. Vẽ sơ đồ ghi những đức tính cần bài và tiến hành thảo luận.
thiết để làm việc đó theo gợi ý sau:
- GV mời các nhóm trình bày về nghề
- Các nhóm trình bày.
nghiệp và đức tính phù hợp của nghề.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Kết luận: Mỗi nghề nghiệp đều cần thiết
cho con người. Người thợ cần thực hiện
nhiều công việc trong nghề và để làm
những công việc đó cần có những đức tính
phù hợp với nghề.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu
về nhà cùng với người thân:
cầu để về nhà ứng dụng.
+ Phỏng vấn người thân hoặc hàng xóm
về ước mơ ngày bé và nghề nghiệp hiện
nay.
+ Ghi lại những công việc trong nghề
mình yêu thích và đức tính liên quan hoặc
cả công việc của người thân và những đặc
điểm liên quan.
Nghề
Công việc
của nghề
Đức tính
của nghề
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TUẦN 32
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP
Sinh hoạt cuối tuần: ĐỨC TÍNH NGHỀ NGHIỆP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh nêu được công việc và đức tính liên quan đến một số nghề tìm hiểu
được.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân chăm chỉ, có trách nhiệm, tự giác trong học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nghề nghiệp và đức tính cần
có của nghề nghiệp đó.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự lựa chọn nghề nghiệp của bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Xây dựng kĩ năng quan sát để nhận ra đặc điểm khác biệt trong ngoại hình, trang
phục của mọi người xung quanh.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Em muốn làm” của nhạc - HS lắng nghe.
sĩ Nguyễn Văn Chung để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: bài hát nói về những - HS trả lời: cảnh sát, phi công, bác
nghề nghiệp nào?
sĩ, kĩ sư, đầu bếp, giáo viên, ca sĩ.
+ Mời học sinh trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Sinh hoạt cuối tuần:
- Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần
tới..
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối
tuần. (Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập)
học tập) đánh giá kết quả hoạt động cuối đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần.
tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét,
bổ sung các nội dung trong tuần.
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp.
- HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, bổ
+ Kết quả học tập.
sung các nội dung trong tuần.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
- 1 HS nêu lại nội dung.
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm
việc nhóm 4)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập)
học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần triển khai kế hoạt động tuần tới.
tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét,
bổ sung các nội dung trong kế hoạch.
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
- HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các
+ Thi đua học tập tốt.
nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào. cần.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - Cả lớp biểu quyết hành động bằng
quyết hành động.
giơ tay.
3. Sinh hoạt chủ đề.
- Mục tiêu: Học sinh chia sẻ công việc và đức tính liên quan đến một số nghề tìm
hiểu được.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Đức tính nghề nghiệp.
(Làm việc nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu
2 và chia sẻ:
bài và tiến hành thảo luận.
- Các nhóm chia sẻ về nghề nghiệp
+ Chia sẻ cùng bạn về công việc của nghề và đức tính cần thiết cho nghề.
nghiệp và đức tính cần thiết cho nghề sau
- Các nhóm nhận xét.
bài học trước.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Thực hành.
- Mục tiêu:
+ Học sinh biết quan sát, nhấn mạnh nét riêng của bạn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Trò chơi “Đoán
nghề”(Chơi theo nhóm)
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm - Học sinh chia nhóm 2, nêu ra ba
2 (cùng bàn), mỗi nhóm nêu ra ba đức tính đức yinhs cần thiết cho nghề.
cần thiết cho nghề.
- Yêu cầu các nhóm khác đoán tên nghề từ - Các nhóm đoán tên nghề dựa vào
ba đức tính đó.
ba đức tính cần thiết cho nghề nhóm
bạn đưa ra.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương khả - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
năng quan sát tinh tế của các nhóm.
- Mời cả lớp cùng đọc bài đồng dao:
- Cả lớp cùng đọc bài thơ
“Một tay dẹp
Tay nuôi trồng
Hai tay dẹp
Tay hái lượm
Tay dệt vải
Tay tạc tượng
Tay tưới rau
Tay vẽ tranh
Tay buông câu
Tay làm nhanh
Tay chặt củi
Tay làm chậm
Tay đắp núi
Đều lao động
Tay đào sông
Điểm tô đời!”
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu
nhà cùng với người thân:
cầu để về nhà ứng dụng với các thành
viên trong gia đình.
+ Kể tên một số công việc và đức tính liên
quan đến một số nghề tìm hiểu được.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất