Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN 4 Cánh Diều Tuần 1.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Duyên
Ngày gửi: 19h:11' 01-09-2023
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài học lớp 4C
Kiệt

Trường TH Lý Thường

KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN : 1

Môn

1

Đ. Đức

2

Toán

1

3
4
5

TV
TV
HĐTN

1
2
1

1

Thể dục

1

2

Thể dục

2

3

Tin học

1

1

Toán

2

2

TV

3

3

K/H

1

4

CN

1

1
2

TCTV
TCTV

1
2

3

HĐTN

2

1

Toán

3

2

TV

4

3
4

T.Anh
T.Anh

1
2

5

LS&ĐL

1

1

K/học

2

2

Toán

4

HAI

SÁNG

CHIỀU

(04/09/2023)

BA

(06/09/2023)

SÁNG

CHIỀU

(05/09/2023)



TT
PP
CT

Tiết

SÁNG

Thứ

BUỔI

(Từ 04/9/2023  08/9/2023)

NĂM
(07/9/2023)

GV: Lê Thị Duyên

1

Tên bài dạy
Bài 1: Người lao động quanh em
( T1)
Ôn tập về số và phép tính trong
phạm vi 100 000 (T1)
Chia sẻ và bài đọc 1: Tuổi ngựa
Chia sẻ và bài đọc 1: Tuổi ngựa
Chào mừng năm học mới

Bài 1: Phần cứng máy tính

Ghi
chú

GV bộ
môn
Gv tin

Ôn tập về số và phép tính trong
phạm vi 100 000(T2)
Bài viết 1: Viết đoạn văn về một
nhân vật
Bài 1. Tính chất và vai trò của
nước. (Tiết 1)
Bài 1: Lợi ích của hoa và cây
cảnh
Giữ gìn trường em xanh, sạch,
đẹp
Ôn tập về hình học và đo lường
(T1)
Nói và nghe: Kể chuyện: Làm
chị
Bài 1. Làm quen với phương tiện
học tập môn Lịch sử và Địa lí
(T1)
Bài 1. Tính chất và vai trò của
nước. (Tiết 2)
Ôn tập về hình học và đo lường
(T2)

GVTA
Dạy

1

SÁU
(08/9/2023)

SÁNG

CHIỀU

SÁNG

Kế hoạch bài học lớp 4C
Kiệt

GV: Lê Thị Duyên

Trường TH Lý Thường

3

TV

5

Bài đọc 2: Cái răng khểnh

4

TV

6

Luyện từ và câu: Danh từ

1

M.thuật

1

2
3

T.Anh
T.Anh

3
4

Bài 1: Đậm, nhạt khác nhau của
màu

1

Toán

5

2

TV

7

3

LS&ĐL

2

4

HĐTN

3

5

Â. nhạc

1

Ôn tập về một số yếu tố thống kê
và xác suất
Bài viết 2: Luyện tập viết đoạn
văn về một nhân vật
Bài 1. Làm quen với phương tiện
học tập môn Lịch sử và Địa lí
(T2)
Tuyên truyền phong trào Trường
em xanh, sạch, đẹp
Hát: Em là bông hồng nhỏ

GV MT

GVTA
Dạy

GV ÂN
Dạy

2

Kế hoạch bài học lớp 4C
Kiệt

BUỔI SÁNG:
Tiết 1:

Trường TH Lý Thường

Thứ hai ngày 04 tháng 9 năm 2023

ĐẠO ĐỨC
(Tiết 1)
CHỦ ĐỀ: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
BÀI 1: NGƯỜI LAO ĐỘNG QUANH EM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
- Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ hành vi biết ơn những người lao động .
* Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
* Phẩm chất: Bồi dưỡng lòng nhân ái, yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao
động.
II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC
1. GV: Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Đạo đức 4. Bài hát Lớn lên em sẽ làm
gì? (sáng tác Trần Hữu Pháp), video Bài hát về việc làm và nghề nghiệp.
2. HS: Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV mời cả lớp xem và hát theo bài hát Lớn
lên em sẽ làm gì? (sáng tác Trần Hữu Phước).
https://www.youtube.com/watch?
v=JndMLqwe5ew
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Em hãy
kể tên những nghề nghiệp được nhắc đến trong
bài hát.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Trong bài hát, có những nghề nghiệp: người
công nhân xây dựng, người nông dân lái máy
cày, người kĩ sư mỏ địa chất, người lái tàu.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nhờ có những
người lao động, chúng ta mới có những sản
phẩm cần thiết cho cuộc sống. Vì vậy, chúng ta
cần biết ơn người lao động. Bài học “Biết ơn
GV: Lê Thị Duyên

- HS xem và hát theo giai điệu bài
hát.
- HS trả lời.

- HS nhận xét bổ sung

- HS lắng nghe và nêu tên bài học

3

Kế hoạch bài học lớp 4C
Kiệt

người lao động” sẽ giúp các em hiểu được vì
sao chúng ta cần biết ơn người lao động qua
việc tìm hiểu những đóng góp của họ trong
cuộc sống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu những đóng góp của
người lao động.
- GV yêu cầu HS quan sát 6 bức tranh ở mục 1
phần Khám phá.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
a. Em hãy nêu những đóng góp của người lao
động trong các tranh trên.
b. Hãy kể thêm đóng góp của một số người lao
động khác mà em biết.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
b. Một số đóng góp của những nghề nghiệp
khác:
+ Giáo viên: dạy cho ta kiến thức, kĩ năng.
+ Nhà khoa học: nghiên cứu, phát minh ra những
công trình giúp cuộc sống con người được cải
thiện.
+ Lao công: làm sạch cho đường phố.
- GV nêu một số câu đố vui về nghiệp và yêu
cầu HS giải đố:
+ Nghề gì cần đến đục cưa làm ra giường,
tủ,... sớm trưa ta cần?
+ Nghề gì vận chuyển hàng hóa, hành khách từ
nơi này đến nơi khác?
+......
- GV nhận xét và chốt đáp án:
GV: Lê Thị Duyên

Trường TH Lý Thường

- HS quan sát tranh.
- HS trả lời ví dụ:
- HS chia sẻ trước lớp.
a. Đóng góp của những người lao
động:
+ Tranh 1: Nghệ sĩ đánh đàn  đáp
ứng nhu cầu tinh thần của con
người.
+ Tranh 2: Bộ đội  bảo vệ Tổ
quốc.
+ Tranh 3: Nông dân  làm ra lúa,
gạo cho xã hội.
+ Tranh 4: Bác sĩ  khám, chữa
bệnh cho mọi người.
+ Tranh 5: Công nhân may  may
quần áo cho mọi người
+ Tranh 6: Người làm muối
(diêm dân) à tạo ra muối cho con
người.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe GV nêu câu đố và
trả lời.
+ Nghề mộc.
+ Nghề vận tải.

4

Kế hoạch bài học lớp 4C
Kiệt

Hoạt động 2: Khám phá vì sao phải biết ơn
người lao động?
- GV yêu cầu HS đọc câu chuyện Cái gì quý
nhất ở mục 2 phần Khám phá.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu
hỏi:
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả
thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
a. Bài học quý mà Hùng, Quý và Nam nhận được là
gì?

Trường TH Lý Thường

- HS đọc câu chuyện Cái gì quý
nhất.
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời
CH
- HS trình bày kết quả thảo luận:

+Trên đời này, quý nhất là người
lao động bởi người lao động là
người làm ra lúa gạo, vàng bạc
và biết sử dụng thời gian. Nếu
không có người lao động thì tất
cả mọi thứ đều không có và thời
gian cũng trôi qua một cách vô vị
và nhàm chán.
b. Theo em, vì sao phải biết ơn người lao động? +Vì: Trong cuộc sống, chúng ta
cần có những sản phẩm như
lương thực, thực phẩm và những
đồ dùng cần thiết khác do người
lao động tạo ra. Chúng ta cần có
những sản phẩm đáp ứng nhu cầu
vật chất và tinh thần. Vì vậy,
chúng ta cần phải biết ơn người
lao động.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
- HS lắng nghe, tiếp thu và ghi
a. Bài học quý mà Hùng, Quý, Nam nhận được nhớ.
là: b. Cần phải biết ơn người lao động
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM:
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện: - HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Làm việc theo nhóm 4 HS/nhóm: Sưu tầm
một số câu ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát,…
về người lao động.
Tiết học sau sẽ trình bày sản phẩm trước lớp.
+ Tìm hiểu và chia sẻ với bạn bè về một người
lao động quanh em.
Tiết học sau sẽ chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà,
của bài học.
tiết sau trình bày sản phẩm trước
lớp.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - HS lắng nghe.
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; - HS lắng nghe và thực hiện.
GV: Lê Thị Duyên

5

Kế hoạch bài học lớp 4C
Kiệt

Trường TH Lý Thường

nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Biết ơn người lao động.
+ Thực hiện các bài tập ở phần Vận dụng.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………….
…………………………………………..
………………………………………………….….…………
-------------------------------------------------Tiết 2:
TOÁN
(Tiết 1)
ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số
theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong
phạm vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp);
vận dụng giải bài toán thực tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi
100 ở các ứng dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
(5p)
- HS thực hiện trò chơi theo HD SGK
- Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh,
ai đúng” bài tập 1 SGK tr. 6
- Được ôn cách cộng, trừ, nhân chia các
- Nhận xét
- Qua trò chơi, các em được ôn tập số.
nội dung gì ?
GV: Lê Thị Duyên

6

Kế hoạch bài học lớp 4C
Kiệt

- Giới thiệu- ghi đề bài.
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
(28p)
* Bài 2. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài vào vở
a) HS xác định quy luật dãy số và
đọc dãy số.
b) HS nhắc lại quy tắc làm tròn và
đọc đáp án dưới dạng: "Làm tròn số
26 358 đến hàng chục ta được
số……."

Trường TH Lý Thường

- Nêu YC bài
- HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài
a) Các số cần điền là: 26 450; 26 850.

b) Số 26 358 làm tròn đến hàng chục : 26
360.
- Số 26 358 làm tròn đến hàng trăm : 26
400.
- Số 26 358 làm tròn đến hàng nghìn : 25
000.
Số 26 358 làm tròn đến hàng chục nghìn :
30 000.
c) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
c) HS so sánh và thực hiện đọc các 20 990; 29 909; 29 999; 90 000.
số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV chữa bài và lưu ý hệ thống cho
HS cách so sánh số:
+ Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
+ Hai số có số chữ số bằng nhau: So
sánh các cặp chữ số cùng hàng theo
thứ tự từ trái sang phải.
- Nêu YC bài
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau
+ Trên tia số: Số bên trái bé hơn số - HS làm bài
27 369
90 714
bên phải.
+
34 425
61 533
- Nhận xét.
61 794
29 181
*Bài 3. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài bảng con
15 273 36 472
4
¿
3
04
9118
45 819
07
32
0
- Hai em đọc.
- Bài toán cho biết : số điểm cao nhất
- Nhận xét chữa bài.
trong trò chơi tung bóng vào lưới là 25
* Bài 4. Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi 928 điểm,...
Bài toán hỏi Kiên đang có bao nhiêu
gì ?
điểm?
- Ta thực hiện tính trừ 25 928 cho 2 718.
+ Muốn biết Kiên có bao nhiêu điểm - HS làm bài và trình bày bài giải.
Bài giải
ta làm thế nào?
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to. Số điểm Kiên đang có là :
25 928 – 2 718 = 23 210 (điểm)
Đáp số : 23 210 điểm
GV: Lê Thị Duyên

7

Kế hoạch bài học lớp 4C
Kiệt

Trường TH Lý Thường

- Nhận xét, chữa bài.
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, - Các số trong hàng phải thẳng nhau.
TRẢI NGHIỆM: (2p)
- Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta
cần lưu ý gì ?
- Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau.
Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………….
…………………………………………..
………………………………………………….….…………
-------------------------------------------------Tiết 3+4:
TIẾNG VIỆT
(Tiết 1+2)
Bài 1: Chân dung của em.
CHIA SẺ VÀ BÀI ĐỌC 1: Tuổi ngựa (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triên các năng lực đặc thù
1.1 .Phát triên năng lực ngôn ngữ
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen với chủ điểm.
- HS lắng nghe GV giới thiệu chủ điểm, bài đọc mở đầu chủ điểm, chuẩn bị vào
bài đọc mới.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghi hơi đúng ngữ pháp, ngừ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút. - Đọc
thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội
dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ
trong bài thơ: thích đi đây đi đó, yêu thiên nhiên, đất nước và rất yêu mẹ.
- Thế hiện được giọng đọc vui tươi, tha thiết phù họp với nội dung, ý nghĩa của
bài thơ.
1.2. Phát triên năng lực văn học
- Bước đầu cảm nhận được những đặc diêm đáng yêu của nhân vật qua ngôn
ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả.
- Bày tò được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
2. Góp phần phát triền các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và họp tác (biết cùng các bạn thào luận nhóm); NL tự
chủ và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu).
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước), nhân ái (tinh yêu
thương dành cho mẹ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, giấy
AO (4 tờ); giấy A4 (20 tờ).
HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4. tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. PHƯƠNG PHẤP VÀ HÌNH THỨC TỐ CHỨC DẠY HỌC
PPDH: thuyết trinh, đàm thoại, thảo luận nhóm, trò chơi học tập.
GV: Lê Thị Duyên

8

Kế hoạch bài học lớp 4C
Kiệt

Trường TH Lý Thường

Hình thức tổ chức dạy học: HĐ độc lập, HĐ nhóm, HĐ lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1: Chia sẻ và đọc bài
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
+ GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

- HS đặt đồ dùng học tập trên bàn
để GV kiểm tra.
+ GV nhắc lại một số quy ước về học - HS lắng nghe GV nhắc lại quy
Tiếng Việt.
ước học Tiếng Việt.
- GV giới thiệu chủ điểm: Măng non.
 - Nghe giới thiệu chủ điểm và bài
đọc mở đầu chủ điểm
- GV dẫn dắt vào bài học: Mỗi người  - HS lắng nghe, tiếp thu.
chúng ta đều mang một vẻ ngoài riêng, có
những tính cách khác nhau, giọng nói khác
nhau, sở thích khác nhau, sở trường khác
nhau. Vì vậy, mỗi một người đều là một
đóa hoa đặc biệt trong rừng hoa có vô vàn
những bông hoa khác nhau. Hôm nay
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về “chân
dung” của mình cũng như của mọi người
xung quanh. Bài học đầu tiên của môn
Tiếng Việt lớp 4: Bài 1 – Chân dung của
em.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to yêu cầu - HS đọc to, rõ ràng yêu cầu trò
của Trò chơi hỏi đáp.
chơi trước lớp.
- GV tổ chức cả lớp chơi Trò chơi hỏi  - HS chơi trò chơi theo nhóm đôi.
đáp theo hình thức nhóm đôi: Đặt 5 câu hỏi
để hiểu về bạn.
Ví dụ:
+ Trò chơi bạn thích nhất là gì?
+ Món ăn bạn thích nhất là món nào?
+ Bạn thích môn học nào nhất?
+ Bạn không thích điều gì?
+ Nếu tự vẽ mình, bạn sẽ chú ý tới đặc
điểm nào?
- HS thể hiện kết quả trước lớp.
- GV tổ chức cho một số nhóm thể hiện kết
quả theo hình thức đóng vai, phỏng vấn lẫn
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
nhau. Nhóm khác bổ sung.
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Qua trò chơi “Chân dung của em” là tất cả
trên, em hiểu “Chân dung của em” nghĩa là những gì tạo nên con người em: đặc
điểm ngoại hình, tính cách, điều
gì?
mình thích/ không thích, sở trường/
sở đoản… Và mỗi người sẽ có một
“chân dung” riêng của chính mình.
GV: Lê Thị Duyên

9

Kế hoạch bài học lớp 4C
Kiệt

Trường TH Lý Thường

 - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ, động
viên HS.
 - GV đặt câu hỏi cho cả lớp:
+ Các em có biết các em tuổi con gì
không?
+ Cậu bé trong bài tuổi con gì?
 - GV dẫn dắt HS vào bài: Chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu xem cậu bé tuổi ngựa này
đã nói với mẹ mình những ước mơ gì
qua bài học Tuổi ngựa ngày hôm nay
nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu cho HS bài thơ Tuổi Ngựa:
giọng đọc linh hoạt hồn nhiên, hào hứng,
tình cảm, thiết tha.
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ
khó:
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngọ (theo âm
lịch).
+ Trung du: miền đất ở khoảng giữa
thượng du (nơi bắt đầu) và hạ du (nơi kết
thúc) của một dòng sông.
+ Đại ngàn: khu rừng lớn, có nhiều cây to
lâu đời.
- GV giải nghĩa thêm một số từ SGK chưa
giải nghĩa: mấp mô (chỉ đường không
bằng phẳng, có sỏi, đá).
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc: Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp.
+ GV gọi bất kì 4 HS đọc bài, từng em
đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS. Nhắc HS nghỉ hơi dài hơn giữa
các khổ thơ, giọng đọc thể hiện sự hồn
nhiên, niềm hào hứng cũng như tình cảm
tha thiết của cậu bé.
- GV tổ chức HS đọc bài theo nhóm 4
người: đọc nối tiếp 4 khổ thơ.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV mời HS cả lớp đọc đồng thanh cả
GV: Lê Thị Duyên

- HS lắng nghe.

 - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

- HS lắng nghe.

 - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
thầm theo.
 - HS cùngGV giải nghĩa từ khó.

- HS lắng nghe GV giải thích.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn.
- HS đọc nối tiếp bài thơ trước lớp.

- HS đọc bài theo nhóm.
- Đại diện nhóm đọc bài trước lớp,
các HS khác lắng nghe và nhận xét.
- HS đọc đồng thanh bài thơ.
- HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ
lẫn, sửa phát âm sai (nếu có) và viết
10

Kế hoạch bài học lớp 4C
Kiệt

Trường TH Lý Thường

bài (giọng vừa phải, không đọc quá to).
đúng chính tả.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó
đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi chính
tả: triền núi, lóa, xôn xao, dẫu.
Tiết 2:
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ
ràng 5 câu hỏi:
+ Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì?
Mẹ trả lời thế nào?
+ Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ
theo ngọn gió đi những đâu?
+ Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng tượng
mỗi vùng đất có một màu gió riêng?
+ Em thích những hình ảnh nào trong khổ
thơ 3?
+ Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân vật
bạn nhỏ trong bài thơ.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
thơ, thảo luận nhóm 4 người theo các câu
hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng
trò chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả
lời, sau đó đổi vai.
Câu 1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều
gì? Mẹ trả lời thế nào?

- HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS
khác lắng nghe, đọc thầm theo.

  - HS chơi trò chơi Phỏng vấn.

 Câu 1:
HS1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ
điều gì?
HS2: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ đã hỏi
mẹ: “Mẹ ơi, con tuổi gì?”
HS1: Mẹ đã trả lời thế nào?
HS2: Mẹ trả lời rằng: “Tuổi con là
tuổi Ngựa”.
Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” Câu 2:
sẽ theo ngọn gió đi những đâu?
HS1: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa
con” sẽ theo ngọn gió đi những đâu?
HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa
con” sẽ theo ngọn gió đi đến miền
trung du, vùng đất đỏ, rừng đại ngàn,
Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng triền núi đá.
tượng mỗi vùng đất có một màu gió Câu 3:
riêng?
HS1: Vì sao bạn nhỏ tưởng tượng
GV: Lê Thị Duyên

11

Kế hoạch bài học lớp 4C
Kiệt

 Câu 4: Em thích những hình ảnh nào
trong khổ thơ 3?

Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân
vật bạn nhỏ trong bài thơ.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài
đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về điều
gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận
xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và
động viên HS các nhóm.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và học
thuộc lòng khổ thơ 3 và 4.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 3,
GV: Lê Thị Duyên

Trường TH Lý Thường

mỗi vùng đất có một màu gió riêng?
HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng
đất có một màu gió riêng vì mỗi một
vùng đất có một đặc điểm riêng. Qua
đó, chúng ta cũng có thể thấy trí
tưởng tượng phong phú và ước mơ
được khám phá những vùng đất lí thú
của cậu bé.
Câu 4: Với câu hỏi này, HS sẽ có câu
trả lời khác nhau tùy sở thích mỗi
người.
Gợi ý:
HS1: Cậu thích hình ảnh nào trong
khổ thơ 3?
HS2: Trong khổ thơ 3, mình/ tớ thích
hình ảnh “Lóa màu trắng hoa mơ”
bởi hình ảnh này khiến mình liên
tưởng đến một cánh rừng hoa mơ
rộng lớn với sắc màu trắng muốt tinh
khôi.
Câu 5:
HS1: Cậu có cảm nhận, suy nghĩ gì
về nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ
“Tuổi Ngựa”?
HS2: Cậu bé trong bài thơ “Tuổi
Ngựa” là một bạn nhỏ có trí tưởng
tượng phong phú, bay bổng, lãng
mạn với ước mơ được bay nhảy,
khám phá tới mọi vùng miền đất
nước. Đặc điểm này giống với đặc
điểm của một chú ngựa – không thể
đứng yên một chỗ như lời cậu đã nói.
Đồng thời, cậu bé còn là một người
con vô cùng yêu mẹ của mình, dù sau
này có lớn lên, có đi xa thì cậu vẫn sẽ
nhớ đường trở về với mẹ.
- Nội dung: Bài nói lên ước mơ và
trí tưởng tượng đầy lãng mạn của
cậu bé tuổi Ngựa. Cậu thích bay
nhảy nhưng cũng rất yêu mẹ, đi đâu
cũng nhớ tìm đường về với mẹ.
 -HS lắng nghe.

12

Kế hoạch bài học lớp 4C
Kiệt

4 với giọng cảm tình cảm, sâu lắng, thiết
tha; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh
vào những từ ngữ quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ 3.
- GV nhận xét HS.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi thảo luận: Nếu em là
chú ngựa con trong bài, em sẽ nhắn nhủ
mẹ mình điều gì?
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày suy
nghĩ của mình trước lớp.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ
tích cực của HS.
+ GV đặt câu hỏi: Cậu bé trong bài thơ có
những tình cách gì đáng yêu?

Trường TH Lý Thường

 -Hs lắng nghe

- HS thi đọc.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện
nhiệm vụ.
- HS trình bày suy nghĩ của mình
trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS suy nghĩ, trả lời.
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu Cậu bé trong bài thơ: giàu trí tưởng
tượng, giàu mơ ước, thích chạy nhảy,
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS học thuộc lòng bài khám phá; yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ
thơ. Xem và chuẩn bị bài: Viết đoạn văn về mẹ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
về một nhân vật.
- HS lắng nghe, thực hiện.
TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
(HS thực hiện ở nhà)
1.Giáo viên nêu nhiệm vụ cho học sinh tự đọc sách báo ờ nhà theo yêu cầu
đã nêu trong sách giáo khoa
- Về nội dung bài đọc: bài đọc có nội dung kể về đặc điểm hoặc hoạt động của
các bạn cùng lứa tuổi với em.
- Về loại văn bản: truyện, thơ, văn miêu tâ, văn bản thông tin.
- Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ), 1 bài văn miêu tả
hoặc cung cấp thông tin.
- Ghi vào phiếu đọc sách:
+ Tên bài đọc.
+ Một số nội dung chính: sự việc, nhân vật, hình ảnh, câu văn em thích.
+ Cảm nghĩ của em.
2. Lưu ý
- HS có thể tìm các truyện đọc phù họp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp
4 (Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội).
- GV (hoặc nhà trường) dựa theo yêu cẩu tự đọc sách báo, thiết kế Phiêu tự đọc
sách báo để HS tiện sử dụng.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
GV: Lê Thị Duyên

13

Kế hoạch bài học lớp 4C
Kiệt

Trường TH Lý Thường

…………………………………………………………….
…………………………………………..
………………………………………………….….…………
-------------------------------------------------Tiết 5:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
(Tiết 1)
CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG EM XANH, SẠCH, ĐẸP
Bài: Chào mừng năm học mới
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- HS vui vẻ, phấn khởi tham gia Lễ khai giảng năm học mới.
- HS đón các em lớp 1 và chuẩn bị tâm thế sẵn sàng bước vào năm học mới
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Khảo sát thực trạng cảnh quan trường học.
- Đánh giá thực trạng khảo sát.
- Tuyên truyền phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong việc
khảo sát và đánh giá thực trạng; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan.
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
- Giấy A4, bút màu.
- File nhạc một bài hát thiếu nhi vui nhộn.
b. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS lắng nghe, hát và vận động theo - HS xem video.
một bài hát thiếu nhi vui nhộn Em yêu trường
em: https://youtu.be/i7ulCXbG_3I.
GV: Lê Thị Duyên

14

Kế hoạch bài học lớp 4C
Kiệt

Trường TH Lý Thường

- GV dẫn dắt vào chủ điểm và bài học:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN - HS lắng nghe và tham gia
THỨC
theo sự hướng dẫn của GV.
- Nhà trường giới thiệu buổi Lễ khai giảng chào
mừng năm học mới.

- HS biểu diễn các tiết mục
văn nghệ theo sự chuẩn bị của
GV.
- HS trình bày những cảm xúc
- GV tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục văn theo các ý GV đưa ra.
nghệ chào mừng năm học mới. Các tiết mục văn
nghệ đến từ HS tất cả các khối lớp.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc về các tiết
mục văn nghệ và cảm xúc ngày tựu trường theo
các câu hỏi gợi ý sau:
+ Em thích tiết mục văn nghệ nào nhất?
- HS lắng nghe và hưởng ứng
+ Em ấn tượng với điều gì nhất trong Lễ khai lời phát động phong trào theo
giảng?
hướng dẫn của GV.
+ Em có cảm xúc gì trong ngày tựu trường?
+ Trong năm học mới, em mong muốn mình sẽ
làm được những điều gì?
- GV phát động phong trào Trường em xanh,
sạch đẹp tới HS toàn trường theo các gợi ý sau: - Lắng nghe, ghi nhớ và rút
+ Nêu ý nghĩa phong trào.
kinh nghiệm.
+ Phổ biến nội dung, hình thức hoạt động, - Lắng nghe.
những việc làm cụ thể để hưởng ứng phong trào.
+ Khuyến khích HS tích cực, nhiệt tình tham gia
phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp bằng
những việc làm cụ thể.
C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM:
GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính Lắng nghe, ghi nhớ
của bài học.
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay.
+ Trò chuyện với người thân về những khảo sát
và đánh giá của nhóm em hoặc của các nhóm
khác trong lớp về thực trạng cảnh quan của
trường học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
GV: Lê Thị Duyên

15

Kế hoạch bài học lớp 4C
Kiệt

Trường TH Lý Thường

nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………….
…………………………………………..
………………………………………………….….…………
-------------------------------------------------BUỔI CHIỀU:
Tiết 1+2:
THỂ DỤC
(Tiết 1+2)
((GV bộ môn dạy)
-------------------------------------------------Tiết 3:
TIN HỌC
(Tiết 1)
((GV bộ môn dạy)
-------------------------------------------------Thứ ba ngày 05 tháng 9 năm 2023
BUỔI SÁNG:
Tiết 1:
TOÁN
(Tiết 2)
Bài 1: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (tiếp
theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số
theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong
phạm vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp);
vận dụng giải bài toán thực tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi
100 ở các ứng dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

GV: Lê Thị Duyên

16

Kế hoạch bài học lớp 4C
Kiệt

Hoạt động của giáo viên
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5p)
- YCHS làm bảng con
27 369 ¿ 15 273
+
34 524
4
- GVNX, ghi tên bài.
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (20p)
* Bài 5 (tr. 7). Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài vào vở

Trường TH Lý Thường

Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
27 369 ¿
+
34 524
61 893

15 273
4
61 092

- Nêu YC bài
- HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa
bài
+ Phần a nêu miệng, 3 HS làm bảng
lớp phần b
a) Biểu thức cùng giá trị là :
0 + 989 cùng giá trị BT 989 + 0
(450 + 38) + 105 cùng giá trị BT 450 +
(38 +105)
b) 32 ¿ (15 – 6) = 32 ¿ 11 = 352
- Nhận xét.
244 – 124 : 4 = 244 – 31 = 213
- Gọi HS nêu các tính giá trị biểu thức, 180 : (3 ¿ 2) = 180 : 6 = 30
cách nhân nhẩm với 11.
- Biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện
*Bài 6 (tr. 7). Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài vở, đổi chéo vở kiểm trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau,...
- Nêu YC bài
tra.
- Gọi HS đọc các số la mã vừa tìm - HS làm bài
- Các số còn thiếu là : VII, VIII, IX, X,
được.
XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII,
- Nhận xét chữa bài.
XVIII, XIX, XX.
* Bài 7 (tr. 7). Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết chiếc bánh loại nào giá - Hai em đọc.
bán cao nhất, loại nào giá bán thấp nhất - HS nêu
- Ta cần tính giá tiền một hộp bánh và
ta làm thế nào ?
một chiếc bánh mỗi loại rồi so sánh với
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to.
nhau.
- HS làm bài và trình bày bài giải.
Bài giải
Giá tiền của 1 hộp bánh vị cam là :
36 000 : 4 = 9 000 (đồng)
Giá tiền của một chiếc bánh vị cam là :
9 000 : 3 = 3 000 (đồng)
+ Giá tiền của 1 hộp bánh vị dâu là :
50 000 : 5 = 10 000 (đồng)
Giá tiền của một chiếc bánh vị dâu là :
10 000 : 2 = 5 000 (đồng)
+ Giá tiền của 1 hộp bánh vị sô-cô-la là :
48 000 : 3 = 16 000 (đồng)
GV: Lê Thị Duyên

17

Kế hoạch bài học lớp 4C
Kiệt

Trường TH Lý Thường

- Nhận xét, chữa bài.
Giá tiền của một chiếc bánh vị sô-cô-la
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI là :
NGHIỆM : (2p)
16 000 : 4= 4 000 (đồng)
- Khi thực hiện tính giá trị biểu thức ta Vậy chiếc bánh vị dâu có giá bán cao
cần lưu ý gì ?
nhất là 10 000 đồng, chiếc bánh vị sô- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội cô-la có giá bán thấp nhất là 4 000
dung chính của bài học.
đồng .
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia
của HS trong giờ học, khen ngợi những - Trả lời.
HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài : Ôn
tập về hình học và đo lường
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………….
…………………………………………..
………………………………………………….….…………
-------------------------------------------------Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
(Tiết 3)
BÀI VIẾT 1: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT
(Cấu tạo của đoạn văn)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triên năng lực ngôn ngữ
- Hiểu về cấu tạo của đoạn văn về một nhân vật.
- Vận dụng quy tăc...
 
Gửi ý kiến