Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

XSTK6-CĐ 9.1.BẢNG THỐNG KÊ CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 06h:49' 01-09-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 287
Số lượt thích: 0 người
ĐS6.CHUYÊN ĐỀ 9-DỮ LIỆU VÀ XÁC XUẤT THỰC NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: BẢNG THỐNG KÊ VÀ CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ
PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT
1. Dữ liệu, thu thập, phân loại và xử lý dữ liệu.
Dữ liệu: Những thông tin thu thập được như số, chữ, hình ảnh… được gọi là dữ liệu. Những dữ
liệu dưới dạng số được gọi là số liệu.
Có nhiều cách để thu thập dữ liệu như quan sát, lập phiếu điều tra (phiếu hỏi)… hoặc thu thập từ
những nguồn có sẵn như sách, báo, trang web…
Thông tin rất đa dạng phong phú. Việc sắp xếp thông tin theo những tiêu chí nhất định gọi là phân loại
dữ liệu.
Để đánh giá tính hợp lý của dữ liệu ta cần đưa ra các tiêu chí đánh giá, ví dụ như dữ liệu phải:
+ Đúng định dạng.
+ Nằm trong phạm vi dự kiến.
2. Biểu diễn dữ liệu trên bảng.
Khi điều tra về một vấn đề nào đó, người ta thường thu thập dữ liệu và ghi lại trong bảng dữ
liệu ban đầu (ta thường viết tất cả các giá trị, các giá trị khác nhau được viết tắt khác nhau ).
Bảng thống kê là một cách trình bày dữ liệu chi tiết hơn bảng dữ liệu ban đầu, bao gồm các
hàng và các cột, thể hiện danh sách các đối tượng thống kê cùng với các dữ liệu của đối tượng đó.
3. Vẽ biểu đồ cột
Bước 1: Vẽ trục ngang biểu diễn các đối tượng nghiên cứu của số liệu
Bước 2: Với mỗi đối tượng nghiên cứu trên trục ngang, ta vẽ một hình chữ nhật có chiều cao bằng số
liệu dữ liệu. (Chiều rộng của các hình chữ nhật bằng nhau)
Bước 3: Đặt tên cho biểu đồ, ghi chú thích và tô màu cho các cột (nếu cần) để hoàn thiện biểu đồ.
PHẦN II.CÁC DẠNG BÀI.
DẠNG 1: Thu thập và phân loại dữ liệu.
I.Phương pháp giải.
- Để đánh giá tính hợp lý của dữ liệu ta cần đưa ra các tiêu chí đánh giá, ví dụ như dữ liệu phải:
+ Đúng định dạng.
+ Nằm trong phạm vi dự kiến.
- Cách phân loại dữ liệu: Những dữ liệu dưới dạng số được gọi là số liệu.
II.Bài toán.
Bài 1: Giáo viên chủ nhiệm lớp

yêu cầu lớp trưởng điều tra về loại nhạc cụ: Organ, Ghita, Kèn,

Trống, Sáo mà các học sinh trong lớp yêu thích nhất.
a)

Lớp trưởng lớp

cần thu thập những dữ liệu nào?
Page 1

b)

Nêu những đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê?

c)

Từ bảng của dưới đây, dãy số liệu lớp trưởng lớp
Nhạc cụ

liệt kê có hợp lý không? Vì sao?

Kiểm đếm

Số bạn yêu thích

Organ
Ghita
Kèn
Trống
Sáo
Lời giải
a) Khi tiến hành thống kê lớp trưởng lớp

cần thu thập thông tin về loại nhạc cụ yêu thích nhất của

các học sinh trong lớp.
b) Đối tượng thống kê là

loại nhạc cụ: Organ, Ghita, Kèn, Trống, Sáo.

Tiêu chí thống kê là số học sinh yêu thích từng loại nhạc cụ đó.
c) Số thành viên trong câu lạc bộ theo thống kê của lớp trưởng là:
Theo quy định, mỗi lớp ở bậc THCS có không quá
số học sinh nhiều hơn

(học sinh)

HS. Thực tế, do điều kiện khó khăn, một lớp có

HS nhưng không có lớp nào có

học sinh,

là giá trị không hợp lí.

Bài 2: Nhà bạn Mai mở tiệm kem, bạn ấy muốn tìm hiểu về các loại kem yêu thích của

khách hàng

trong tối thứ bảy và thu được kết quả như sau:

Loại kem

Kiểm đếm

Dâu
Khoai môn
Sầu riêng
Sô cô la
Vani
Từ bảng kiểm đếm của bạn Mai, em hãy cho biết:
a)

Mai đang điều tra về vấn đề gì?

b)

Hãy chỉ ra các dữ liệu mà bạn ấy thu thập được trong bảng.

c)

Loại kem nào được mọi người yêu thích nhất?

Lời giải
a) Mai đang điều tra về các loại kem được yêu thích của mỗi khách hàng trong tối thứ bảy.
Page 2

b) Các dữ liệu mà Mai thu thập được:

Loại kem

Số khách hàng thích

Dâu
Khoai môn
Sầu riêng
Sô cô la
Vani
c) Kem dâu được mọi người yêu thích nhất.
Bài 3. Thay dấu "?" trong bảng sau bằng số liệu thống kê số ca mắc covid-19 tại các địa phương tính
đến ngày

tháng

năm

?

Địa phương

Số ca mắc mới covid -19

Hà Nội

?

Thành phố Hồ Chí Minh

?

Bắc Giang

?

Bắc Ninh

?

Hải Dương

?

Đà Nẵng

?

Lời giải

Địa phương

Số ca mắc mới covid -19

Hà Nội
Thành phố Hồ Chí Minh
Bắc Giang
Bắc Ninh
Hải Dương
Đà Nẵng

Bài 4. Tìm giá trị không hợp lí (nếu có) trong các dãy dữ liệu sau:
Page 3

a)

Tên một số truyện cổ tích: Sọ dừa, Ông lão đánh cá và con cá vàng, Thạch Sanh, Thầy bói xem

voi.
b)

Một số loại hoa: Hồng, Phong lan, Cẩm Chướng, Bạch Đàn, Liễu rủ, Cúc quỳ, Mười giờ.

Lời giải
Giá trị không hợp lí trong các dãy dữ liệu sau là
a) Thầy bói xem voi không phải truyện cổ tích.
b) Bạch Đàn không phải là hoa.
Bài 5. Cho

dãy dữ liệu như sau:

1) Điều tra tuổi của

bé đăng ký tiêm chủng tại phường trong buổi sáng người ta thu được bảng sau:

2) Tên loại chè yêu thích của các thành viên trong gia đình: chè Chuối, chè Đậu Xanh, nước ngọt, chè
Khoai Môn, chè Xâm bổ lượng, chè Đậu ván.
a) Trong các loại dữ liệu trên, dãy nào là dãy số liệu?
b) Tìm dữ liệu không hợp lý (nếu có) trong mỗi dãy dữ liệu trên.
Lời giải
a) Trong các loại dữ liệu trên, dãy dữ liệu thứ nhất là dãy số liệu.
b) Dữ liệu không hợp lý
Dãy dữ liệu thứ nhất: dữ liệu

không hợp lý vì số tuổi của bé phải là số nguyên dương.

Dãy dữ liệu thứ hai: dữ liệu nước ngọt là không hợp lý vì nước ngọt là đồ uống không phải là chè.
Bài 6. Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào là số liệu, dữ liệu nào không phải là số liệu?
a)

Diện tích của các tỉnh, thành phố trong cả nước (Đơn vị tính là

).

b)

Tên các loại động vật sống tại vườn quốc gia Cát Tiên (Đồng Nai).

c)

Số công nhân của các tổ trong một phân xưởng.

Lời giải
a) Diện tích của các tỉnh, thành phố trong cả nước ( Đơn vị tính là

) là số nên dữ liệu về diện tích

của các tỉnh, thành phố trong cả nước là số liệu.
b) Dữ liệu thu thập được là tên của các loại động vật nên không phải là số liệu.

Page 4

c) Số công nhân của các tổ trong một phân xưởng số nên dữ liệu số công nhân của các tổ trong một
phân xưởng là số liệu.
Bài 7. Bảng sau cho biết số anh chị em ruột trong gia đình của

học sinh lớp

.

Số anh chị em ruột
Số học sinh

Tìm điểm không hợp lý trong bảng thống kê trên.
Lời giải
Tổng số học sinh trong bảng thống kê trên là

học sinh là không hợp lý vì lớp



học sinh.

Bài 8. Nhiệt độ trung bình hàng tháng trong một năm của một địa phương được ghi lại trong bảng sau:

a)

Dữ liệu trên có phải là dãy số liệu không?

b)

Cho biết nhiệt độ cao nhất và thấp nhất trong năm?

Lời giải
a)

Dữ liệu trên là dãy số liệu vì dữ liệu là số.

b)

Nhiệt độ cao nhất trong năm là

độ và thấp nhất trong năm là

độ.

DẠNG 2: Biểu diễn dữ liệu trên bảng
I.Phương pháp giải.
Bảng số liệu ( có 2 dòng):
+ Các đối tượng thống kê biểu diễn ở dòng đầu tiên.
+ Ứng với mỗi đối tượng thống kê có một số liệu thống kê theo tiêu chí, lần lượt biểu diễn ở
dòng thứ hai (theo cột tương ứng).
II.Bài toán.
Bài 1. …..“Từ ngã ba Tuần, sông Hương theo hướng nam bắc qua điện Hòn Chén; vấp Ngọc Trản, nó
chuyển hướng sang tây bắc, vòng qua thềm đất bãi Nguyệt Biều, Lương Quán rồi đột ngột vẽ một hình
cung thật tròn về phía đông bắc, ôm lấy chân đồi thiên Mụ, xuôi dần về Huế. Từ Tuần về đây, sông
Hương vẫn đi trong dư vang của Trường Sơn, vượt qua một lòng vực sâu dưới chân núi Ngọc Trản sắc
nước trở nên xanh thẳm, và từ đó nó trôi đi giữa hai dãy đồi sừng sững như thành quách, với những
điểm cao đột ngột như Vọng Cảnh, Tam Thai, Lựu Bảo ”…….
Page 5

( Trích Ai đã đặt tên cho dòng sông -Hoàng Phủ Ngọc Tường )
Hãy liệt kê các địa danh xuất hiện trong đoạn văn trên.
Lời giải
Các địa danh xuất hiện trong đoạn văn trên là: Hòn Chén; vấp Ngọc Trản, Nguyệt Biều, Lương Quán
Thiên Mụ, Huế, Trường Sơn, Vọng Cảnh, Tam Thai, Lựu Bảo.
Bài 2. Quan sát bảng điều tra về số lượng các con vật nuôi ở nhà các bạn tổ trong lớp

Tên

Số các con vật được tổ lớp

Tùng

mèo,

chim

Cúc

chó,

mèo

Trúc

mèo, cá

nuôi Tổng số con vật

Mai
Lan

chim

Em hãy cho biết:
a)

Có bao nhiêu học sinh không nuôi con vật nào?

b)

Có bao nhiêu loại con vật nuôi?

c)

Tổ lớp

có bao nhiêu học sinh?

Lời giải
a)



học sinh không nuôi con vật nào.

b)



loại con vật nuôi.

c)

Tổ

lớp



học sinh.

Bài 3. Điểm kiểm tra môn Toán ( Hệ số

) của học sinh lớp

được ghi lại trong bảng sau:

Điểm kiểm tra
Số học sinh

Em hãy cho biết:
a)

Lớp

có tất cả bao nhiêu học sinh?

b)

Số học sinh có điểm giỏi (từ

trở lên) là bao nhiêu?

Lời giải

Page 6

a)

Lớp

có tất cả

học sinh.

b)

Số học sinh có điểm giỏi (từ

trở lên) là

học sinh.

Bài 4. Hình bên là các loại củ và quả mẹ Minh mua lúc
sáng đi chợ.
a)

Hãy cho biết mẹ Minh mua tất cả bao nhiêu củ,

quả?
b)

Mẹ Minh mua mấy loại củ, quả, mỗi loại có số

lượng bao nhiêu?
Lời giải
a)

Mẹ Minh mua tất cả

b)

Mẹ Minh mua

loại củ, quả.

loại củ. Có

củ cà rốt,

củ

khoai tây.
Mẹ Minh mua
đỏ,

loại quả. Có

quả dưa leo,

quả cà chua,

quả ớt chuông,

quả bí

quả táo.

Bài 5. Thời gian hoàn thành một sản phẩm ( Tính bằng phút) của một số công nhân trong

tổ được tổ

trưởng ghi lại trong bảng sau:
Thời gian ( phút)
Số công nhân
a)

Hãy cho biết tổ

có bao nhiêu công nhân.

b)

Thời gian hoàn thành một sản phẩm ( Tính bằng phút) nhiều nhất và ít nhất là bao nhiêu?

Lời giải
a)

Tổ



công nhân.

b)

Thời gian hoàn thành một sản phẩm nhiều nhất là

phút và ít nhất là

Bài 6. Điều tra về môn học được yêu thích nhất của các bạn lớp

phút.

, bạn lớp trưởng thu được bảng dữ

liệu ban đầu như sau:

K

L

T

K

L

V

V

V

N

T

T

L

T

T

T

K

V

N

T

K

V

V

L

T

L

K

K

V

L

T

Viết tắt: V: Văn; T: Toán; K: Khoa học tự nhiên; L: Lịch sử; N: Ngoại ngữ
Page 7

a)

Hãy gọi tên bảng dữ liệu ở trên.

b)

Lớp

c)

Hãy lập bảng dữ liệu thống kê tương ứng và cho biết môn học nào được các bạn lớp

có bao nhiêu học sinh?
yêu

thích nhất.
Lời giải
a)

Bảng trên gọi là bảng dữ liệu ban đầu.

b)

Lớp

c)

Bảng dữ liệu thống kê



học sinh.

Môn học

T

V

K

L

N

Số bạn yêu thích

Môn Toán được các bạn lớp

yêu thích nhất.

Bài 7. Kết quả điều tra về loại quả ưa thích nhất đối với một số bạn trong lớp, mỗi bạn trả lời một lần,
được ghi lại trong bảng sau:
Cam

Ổi

Chuối

Xoài

Cam

Khế

Cam

Ổi

Khế

Xoài

Xoài

Ổi

Chuối

Xoài

Khế

Xoài

Cam

Khế

Cam

Xoài

Ổi

Khế

Xoài

Chuối

Cam

a)

Có bao nhiêu bạn tham gia trả lời?

b)

Hãy lập bảng thống kê và cho biết loại quả nào được các bạn yêu thích nhất.

Lời giải
a) Có

bạn tham gia trả lời.

b) Bảng thống kê
Quả yêu thích

Cam

Ổi

Chuối

Khế

Xoài

Số bạn chọn
Quả Xoài được các bạn yêu thích nhất.
Page 8

Bài 8. Số lượng học sinh học giỏi tiếng Anh trong một khối của một trường THCS được ghi lại trong bảng sau:
Khối

Số học sinh

a)

Hãy nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.

b)

Khối nào có số học sinh học giỏi tiếng Anh ít nhất?

c)

Tính tổng số học sinh giỏi tiếng Anh toàn trường.

Lời giải
a)

Đối tượng thống kê: Học sinh học giỏi tiếng Anh trong một khối.
Tiêu chí thống kê: Số học sinh.

b)

Khối

có số học sinh học giỏi tiếng Anh ít nhất.

c)

Tổng số học sinh giỏi tiếng Anh toàn trường:

(học sinh)

Bài 9. Cho dãy số liệu về cân nặng theo đơn vị kilôgam của các học sinh lớp

a)

Hãy nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.

b)

Em hãy lập bảng thống kê.

c)

Dựa vào bảng trên hãy cho biết có bao nhiêu bạn nặng

như sau:

kg? Bạn nặng nhất là bao nhiêu

kilogam? Bạn có cân nặng thấp nhất là bao nhiêu kilogam?
Lời giải
a) Đối tượng thống kê: cân nặng (theo đơn vị kilôgam).
Tiêu chí thống kê: Số học sinh có cùng một cân nặng.
b) Bảng thống kê

Page 9

Cân nặng (kg)
Số học sinh

c) Có

bạn nặng

kg. Bạn nặng kí nhất là

kilogam. Bạn ít kí nhất là

Bài 10. Thời gian giải một bài toán tính theo phút của

học sinh được ghi lại trong bảng sau:

a)

Hãy nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.

b)

Hãy lập bảng thống kê biểu diễn thời gian giải toán của học sinh.

c)

Em hãy cho biết có bao nhiêu bạn giải bài toán trong thời gian

bài toán từ

kilogam.

phút và có bao nhiêu bạn giải

phút trở lên?

Lời giải
a) Đối tượng thống kê: Thời gian giải một bài toán (tính theo phút).
Tiêu chí thống kê: Số học sinh có cùng một thời gian giải bài toán.
b) Bảng thống kê
Thời gian (phút)
Số học sinh

c) Có


bạn giải bài toán trong thời gian
bạn giải bài toán từ

Bài 11: Khi điều tra về số

phút.

phút trở lên.
nước dùng trong một tháng của mỗi hộ gia đình trong xóm, người điều

tra ghi lại bảng sau:

a)

Hãy nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.

b)

Hãy lập bảng thống kê biểu diễn thời gian giải toán của học sinh.

Page 10

c)

Có bao nhiêu gia đình tiết kiệm nước sạch ( Dưới

/ tháng).

Lời giải
a) Đối tượng thống kê: số

nước dùng trong một tháng của mỗi hộ gia đình trong xóm.

Tiêu chí thống kê: Số hộ gia đình dùng cùng số

nước.

b) Bảng thống kê
số

nước dùng

trong một tháng
Số hộ gia đình
c) Có

hộ gia đình tiết kiệm nước sạch ( Dưới

/ tháng).

Dạng 3. Vẽ biểu đồ tranh và phân tích số liệu liên quan
I. Phương pháp giải
Dựa vào số liệu cho trước, lựa chọn mỗi biểu tượng tranh ảnh tượng trưng cho một số cụ thể,
biểu diễn các số liệu thống kê theo biểu tượng tranh ảnh.
Dựa vào biểu đồ tranh, xác định được số liệu thống kê và biết nhận xét các vấn đề liên quan
đến biểu đồ tranh.
II. Bài toán
Bài 1. Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng học sinh lớp 6A sử dụng các phương tiện khác nhau
để đi đến trường
Đi bộ

Xe đạp

Xe máy (ba mẹ chở)

Phương tiện khác

(Mỗi

ứng với 3 học sinh)

a) Có bao nhiêu học sinh đến trường bằng xe đạp?
b) Lớp 6A có tất cả bao nhiêu học sinh?
Page 11

c) Lập bảng thống kê biểu diễn số lượng học sinh sử dụng các phương tiện đến trường?
d) Tính tỉ số phần trăm học sinh đi bộ đến trường?
Lời giải
a) Số học sinh đến trường bằng xe đạp là:
( học sinh)
b) Tổng số có 14 hình

nên lớp 6A có tất cả
(học sinh)

c) Số học sinh đi bộ đến trường là
( học sinh)
Số học sinh đi xe máy (ba mẹ chở) đến trường là
(học sinh)
Số học sinh đi bộ đến trường là
(học sinh)
Ta có bảng thống kê sau:
Phương tiện
Số lượng học sinh

Đi bộ

Xe đạp

Xe máy

Phương tiện khác

12

12

15

3

d) Tỉ số phần trăm học sinh đi bộ đến trường là
Bài 2. Ba bạn An, Ân, Ấn chơi bắn bi. Mỗi bạn được bắn 15 lần, mỗi lần bắn trúng bi của đối phương
được một tích (), và kết quả như sau:
An



Ân




Ấn



a) Mỗi bạn bắn trúng bi của đối phương bao nhiêu lần?
b) Em hãy lâp bảng thống kê mỗi lần bắn trúng bi của ba bạn?
c) Bạn nào bắn trúng bi vào đối phương nhiều nhất? ít nhất?
Page 12

Lời giải
a) Mỗi tích () là một lần bắn trúng bi của đối phương nên
An bắn trúng bi của đối phương 9 lần
Ân bắn trúng bi của đối phương 13 lần
Ấn bắn trúng bi của đối phương 7 lần
b) Bảng thống kê
Bạn

Số lần bắn bi trúng

An

9

Ân

13

Ấn

7

c) Bạn Ân bắn trúng bi của đối phương nhiều nhất.
Bạn Ấn bắn trúng bi của đối phương ít nhất.
Bài 3. Biểu đồ tranh dưới đây cho biết lượng sách giáo khoa lớp 6 – bộ kết nối tri thức với cuộc sống,
bán được tại một hiệu sách của ba mẹ bạn Nam vào ngày Chủ nhật vừa qua.
Toán
Ngữ văn
Tin học
Lịch sử và địa lý
Khoa học tự nhiên
(Mỗi

ứng với 6 cuốn sách)

a) Sách nào bán được nhiều nhất? ít nhất?
b) Tổng số sách giáo khoa lớp 6 mà hiệu sách bán được trong ngày chủ nhật vừa qua là bao nhiêu
cuốn?
c) Lập bảng thống kê số sách lớp 6 bán được của hiệu sách ?
Lời giải

Page 13

a) Nhìn vào biểu đồ tranh, Toán có nhiều biểu tượng

nhất nên sách Toán bán được nhiều nhất, và

sách Lịch sử và địa lý bán được ít nhất.
b)
Số sách Toán bán được là
(sách)
Số sách Ngữ văn bán được là
(sách)
Số sách Tin học bán được là
(sách)
Số sách Lịch sử và địa lý bán được là
(sách)
Số sách Khoa học tự nhiên bán được là
(sách)
Tổng số sách giáo khoa lớp 6 mà hiệu sách bán được trong ngày chủ nhật vừa qua là
(sách)
Cách 2:
Tổng số sách giáo khoa lớp 6 mà hiệu sách bán được trong ngày chủ nhật vừa qua là
(sách)
c) Bảng thống kê
Toán

42

Ngữ văn

24

Tin học

18

Lịch sử và địa lý

12

Khoa học tự nhiên

24

Bài 4. Số học sinh khối 6 đến thư viện của trường mượn sách vào các ngày trong tuần được thống kê
bảng sau:
Ngày

Thứ hai

Thứ ba

Thứ năm

Thứ sáu
Page 14

Số học sinh

32

16

20

44

a) Vẽ biểu đồ tranh biểu diễn bảng thống kê trên?
b) Ngày nào có số học sinh đến thư viện nhiều nhất?, ít nhất?
Lời giải
Tìm ƯCLN của

Chọn mỗi biểu tượng

có giá trị bằng 4, ta có biểu đồ tranh sau
Thứ hai
Thứ ba
Thứ năm
Thứ sáu

b) Vào thứ sáu học sinh đến thư viện trường mượn sách đọc nhiều nhất, thứ ba học sinh mượn sách ít
nhất.
Dạng 4. Biểu đồ cột, biểu đồ cột kép
I. Phương pháp giải
Dựa vào bảng thống kê, vẽ được biểu đồ cột (cột kép) tương ứng.
Xử lý số liệu liên quan đến biểu đồ tranh để vẽ được biểu đồ cột
II. Bài toán
Bài 1. Biểu đồ dưới đây cho biết thông tin về số học sinh trung bình trong một lớp học của cả nước
trong 5 năm học

Page 15

a) Từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2019 -2020, số học sinh trung bình trong một lớp ở nước ta
có xu hướng tăng hay giảm?
b) Dựa vào biểu đồ, hãy lập bảng thống kê số học sinh trung bình trong một lớp của cả nước trong các
năm học?
c) Năm học 2016-2017 số học học sinh trung bình trong một lớp ở nước ta là bao nhiêu?
Lời giải
a) Từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2019 -2020, số học sinh trung bình trong một lớp ở nước ta
có xu hướng tăng.
b) Bảng thống kê số học sinh trung bình trong một lớp của cả nước trong các năm học
Năm học

2015 – 2016

2016 – 2017

2017 – 2018

2018 – 2019

2019 -2020

Số học sinh
trung bình

33,5

34,5

35

35,9

36,6

trong một lớp
c) Năm học 2016-2017 số học học sinh trung bình trong một lớp ở nước ta là 34,5 %
Bài 2. Lớp 6A dự định tổ chức một trò chơi dân gian khi đi dã ngoại. Lớp trưởng đã yêu cầu mỗi bạn
đề xuất một trò chơi bằng cách ghi vào phiếu, mỗi bạn chỉ chọn một trò chơi. Sau khi thu phiếu, tổng
hợp kết quả lớp trưởng thu được bảng sau:
a) Hãy cho biết lớp 6A có bao nhiêu học sinh
b) Trò chơi nào được các bạn lựa chọn nhiều nhất? và ít lựa chọn nhất?
c) Vẽ biểu đồ tranh biểu diễn số liệu trên
Page 16

d) Vẽ biểu đồ cột biểu diễn số liệu trên
Trò chơi

Số bạn chọn

Cướp cờ

5

Nhảy bao bố

12

Đua thuyền

6

Bịt mắt bắt dê

9

Kéo co

8

Lời giải
a) Lớp 6A có số học sinh là
(học sinh)
b) Trò chơi nhảy bao bố được các bạn lựa chọn nhiều nhất, trò chơi cướp cờ các bạn ít chọn lựa nhất.
c) mỗi

tương ứng cho 2 học sinh, nên

tương ứng cho 1 học sinh

Trò chơi

Số bạn chọn

Cướp cờ
Nhảy bao bố
Đua thuyền
Bịt mắt bắt dê
Kéo co
d) Biểu đồ cột

Page 17

Bài 3. Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày thể thao bán được của một cửa hàng trong 4
năm gần đây:
2016
2017
2018
2019
(Mỗi

ứng với 100 đôi)

a) Hãy lập bảng thống kê số đôi giày thể thao bán được của cửa hàng trong 4 năm?
b) Trong 4 năm, cửa hàng bán được bao nhiêu đôi giày thể thao?
c) Vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê ở câu a? Năm nào nhu cầu mua giày thể thao cao nhất?
Lời giải
a)
Năm

Số lượng giày bán được

2016

400

2017

700

2018

300

2019

600

Page 18

b) Trong 4 năm, cửa hàng bán được số đôi giày thể thao là
(đôi giày)
c) Biểu đồ cột

Bài 4. Một cuộc khảo sát phương tiện đi làm trong toàn thể nhân viên của một công ty cho thấy có 35
nhân viên đi xe buýt, 5 nhân viên đi xe đạp, 20 nhân viên đi xe máy, 7 nhân viên đi ô tô cá nhân,
không có nhân viên nào sử dụng các phương tiện khác.
a) Hãy lập bảng thống kê biểu diễn số lượng nhân viên sử dụng mỗi loại phương tiện đi làm.
b) Công ty này có tất cả bao nhiêu nhân viên?
c) Phương tiện nào được nhân viên công ty sử dụng nhiều nhất?
d) Vẽ biểu đồ tranh biểu diễn số lượng nhân viên sử dụng mỗi loại phương tiện đi làm?
e) Vẽ biểu đồ cột biểu diễn số lượng nhân viên sử dụng mỗi loại phương tiện đi làm?
Lời giải
a) Bảng thống kê
Phương tiện đi làm

Số lượng nhân viên sử dụng

Xe buýt

35

Xe đạp

5

Xe máy

20

Ô tô cá nhân

7

b) Số lượng nhân viên của công ty
Page 19

(nhân viên)
c) Phương tiện được nhân viên công ty sử dụng nhiều nhất là xe buýt.
d) Biểu đồ tranh
Mỗi

tương ứng với 5 nhân viên sử dụng phương tiện đi làm
Phương tiện đi làm

Số lượng nhân viên sử dụng

Xe buýt
Xe đạp
Xe máy
Ô tô cá nhân
e) Biểu đồ cột

Bài 5. Biểu đồ cột sau đây biểu diễn số lượng vé bán được với các mức giá khác nhau của một buổi
hòa nhạc

Page 20

a) Tổng số vé bán được là bao nhiêu?
b) Tổng số tiền bán vé thu được là bao nhiêu?
c) Lập bảng thống kê biểu diễn số lượng vé bán được?
d) Nếu nhà hát có 2500 ghế, thì số vé bán được chiếm bao nhiêu phần trăm?
Lời giải
a) Tổng số vé bán được là
(vé)
b) Tổng số tiền bán vé thu được là
(nghìn đồng)
c) Bảng thống kê
Giá vé (đồng)

Số vé bán được

100 nghìn

750

150 nghìn

450

200 nghìn

350

500 nghìn

150

1 triệu

100

d) Nếu nhà hát có 2500 ghế, thì số vé bán được chiếm số phần trăm là

Page 21

Biểu đồ cột kép
Bài 1. Biểu đồ kép dưới đây biểu diễn số học sinh giỏi hai môn Toán và Ngữ văn của các lớp 6A, 6B,
6C, 6D và 6E

a) Số học sinh giỏi Toán của lớp nào nhiều nhất? ít nhất?
b) Số học sinh giỏi Ngữ văn của lớp nào nhiều nhất? ít nhất?
c) Số học sinh giỏi Toán của lớp 6E chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số học sinh giỏi môn Toán
của cả 5 lớp?
d) Số học sinh giỏi Ngữ văn của lớp 6A chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số học sinh giỏi môn
Toán của cả 5 lớp?
e) Bạn Nam nói lớp 6D có sĩ số là 34 học sinh. Theo em, bạn Nam nói đúng không? Vì sao?
Lời giải
a) Số học sinh giỏi Toán của lớp 6E nhiều nhất: có 20 bạn. Số học sinh giỏi Toán của lớp 6A ít nhất: 9
bạn
b) Số học sinh giỏi Ngữ văn của lớp 6D nhiều nhất: có 17 bạn. Số học sinh giỏi Ngữ văn của lớp 6A ít
nhất: 7 bạn.
c) Số học sinh giỏi Toán của lớp 6E chiếm số phần trăm trong tổng số học sinh giỏi môn Toán của cả 5
lớp là

Page 22

d) Số học sinh giỏi Ngữ văn của lớp 6A chiếm số phần trăm trong tổng số học sinh giỏi môn Toán của
cả 5 lớp là

e) Bạn Nam nói lớp 6D có sĩ số là 34 học sinh có thể chưa đúng vì: trong lớp có thể có học sinh không
giỏi môn Toán, môn Ngữ văn và có thể có học sinh giỏi cả 2 môn Toán và Ngữ văn.
f) Bảng thống kê

6A

6B

6C

6D

6E

Toán

9

10

15

16

20

Ngữ văn

7

13

14

17

12

Bài 2. Thư viện trường THCS đã ghi lại số lượng truyện tranh và sách tham khảo mà các bạn học sinh
đã mượn vào các ngày trong tuần
Thứ hai

Thứ ba

Thứ tư

Thứ năm Thứ sáu

Truyện tranh

25

35

20

40

30

Sách tham khảo

15

20

30

25

20

a) Vẽ biểu đồ cột kép biểu diễn số lượng sách mà thư viện cho học sinh mượn?
b) Tổng số truyện tranh mà các em học sinh đã mượn là bao nhiêu?
c) Loại sách nào được các em học sinh mượn nhiều hơn?
d) Vào thời gian nào, sách tham khảo được mượn nhiều hơn truyện tranh?
Lời giải
a)

Page 23

b) Tổng số truyện tranh mà các em học sinh đã mượn là

(quyển)
c) Tổng số sách tham khảo mà các em học sinh đã mượn là
(quyển)
Loại sách mà các em mượn nhiều hơn là truyện tranh.
d) Thứ tư là thời gian mà sách tham khảo mượn nhiều hơn truyện tranh.
Bài 3. Biểu đồ dưới đây biểu diễn số huy chương vàng và tổng số huy chương của các quốc gia tham
dự Seagame lần thứ 30.

Page 24

a) Kể 3 tên quốc gia có số huy chương vàng nhiều nhất?
b) Sắp xếp các quốc gia theo thứ tự giảm dần về tổng số huy chương đạt được?
c) Việc xếp hạng chung cuộc căn cứ trên số huy chương vàng, nếu hai quốc gia có số huy chương vàng
bằng nhau thì quốc gia nào đạt được nhiều huy chương bạc hơn sẽ được xếp trên, trường hợp số huy
chương bạc vẫn bằng nhau thì việc xếp hạng sẽ dựa trên số huy chương đồng đạt được. Theo em, Việt
Nam xếp thứ mấy chung cuộc?
d) Nếu xếp hạng theo tổng số huy chương đạt được thì Việt Nam đứng thứ mấy?
Lời giải
a) Tên 3 quốc gia có số huy chương vàng nhiều nhất là: Philippines, Việt Nam,Thái Lan.
b) Sắp xếp các quốc gia theo thứ tự giảm dần về tổng số huy chương đạt được là
Philippines, Thái Lan, Việt Nam, Indonesia, Malaysia, Singapore, Myanmar, Campuchia,
Lào, Brunei, Timor – Leste.
c) Việt Nam có số huy chương vàng chung cuộc đứng thứ hai sau Philippines nên chung cuộc Việt
Nam đứng thứ hai.
d) Nếu xếp hạng theo tổng số huy chương đạt được thì Việt Nam đứng thứ ba.

Page 25

 HẾT 

Page 26
 
Gửi ý kiến