TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Lê Chí
Ngày gửi: 15h:45' 27-04-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Lê Chí
Ngày gửi: 15h:45' 27-04-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Trường: TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Tổ : Toán - Tin
Họ và tên giáo viên: Hoàng Lê Chí
TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM
Môn học/Hoạt động giáo dục: Số học 6.
Thời gian thực hiện: (03 tiết)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH.
– Tính được tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng.
– Tính được giá trị phần trăm của một số cho trước và tính được một số biết giá trị phần trăm của số
đó.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với các phép tính về tỉ số và tỉ số phần trăm (ví dụ: các
bài toán liên quan đến lãi suất tín dụng, liên quan đến thành phần các chất trong Hoá học,...).
B. MỤC TIÊU
1. Năng lực
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần gắn
với bài học
Năng lực toán học thành phần
- Nhận biết được tỉ số của hai số. Thực hiện được đọc và viết
tỉ số phần trăm của hai số. Phân biệt được sự khác nhau giữa
tỉ số và phân số.( MT1)
- Nhận biết được tỉ số của hai đại lượng. Thực hiện được đọc
và viết tỉ số của hai đại lượng cùng đơn vị đo
(MT2)
- Nhận biết được tỉ số phần trăm của hai số, tỉ số phần trăm
của hai đại lượng ( cùng đại lượng và cùng đơn vị đo) (MT3)
Giao tiếp toán học, Tư duy và lập luận,
Giải quyết vấn đề toán học
- Thực hiện được đọc số liệu từ bảng thống kê, biểu đồ từ đó
tính toán được theo yêu cầu đặt ra.
- Vận dụng được tỉ số phần trăm để phân tích các số liệu giúp
cho việc tiếp nhận thông tin chính xác.(MT4)
- Vận dụng được tỉ số, tỉ số phần trăm để giải quyết vấn đề Mô hình hoá toán học, Giải quyết vấn
thực tế. (MT5)
đề toán học
2. Phẩm chất
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgic và hệ thống.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
C. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: SGK, Tài liệu dạy học, máy chiếu, Bảng tính chất của phép nhân để trống cột kí hiệu.
2. HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập, bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Nội dung – Sản phẩm
Vai trò của GV
Nhiệm vụ của HS
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU. (3')
a) Mục tiêu: Thông qua kiến thức đã biết về công thức tính chu vi đường tròn các em sẽ thấy được tỉ
số giữa chu vi đường tròn với đường kính là một số không đổi, đó là số π.
b) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
c) Cách thức tổ chức: HS làm việc cá nhân.
Tình huống:
- Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu nội dung tình huống.
C = 3,14 . d
- HS quan sát và chú ý
lắng nghe và trả lời câu
hỏi.
- GV dẫn dắt bài học mới: “ số 3,24
được gọi là gì? Làm thế nào để tìm ra
số 3,14. Để so sánh giữa độ dài của
một đường tròn với độ dài đường
kính của đường tròn đó ta làm như
thế nào? “ Trong bài học ngày hôm
Cho đường kính AB có chiều dài là
d.
nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
Chiều dài đường tròn hay chu vi
đường tròn được tính như thế nào
thông qu d?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: TỈ SỐ.
a) Mục tiêu: Hoàn thành MT1,MT2.
- HS nắm được khái niệm tỉ số của hai số và phân biệt sự khác nhau giữa tỉ số và phân số.
- HS nắm được cách tính tỉ số của hai đại lượng
b) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của học sinh.
c) Cách thức tổ chức: HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm.
1. Tỉ số của hai số
- Chuyển giao nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ
+ Thực hiện hoạt động 1 theo
nhóm
+ Căn cứ vào thương trong phép chia
số 1000 cho 10, em có kết luận gì về
quan hệ của hai số 1000 và 10?
+ Thảo luận theo yêu
cầu của giáo viên
+ Thực hiện trả lời câu
hỏi
- Báo cáo, thảo luận
Tỉ số của a và b (b ≠ 0) là thương
+ Đọc và ghi nhớ phần kiến thức
trong phép chia số a cho số b, kí hiệu trọng tâm và khung lưu ý thứ nhất
là a : b hoặc
trong SGK.
.
+ Xem phần trình bày ví dụ của GV.
VD:
10
+ Tỉ số của hai số trở
thành phân số khi cả tử
và mẫu đều là số
nguyên.
+ Khi nào tỉ số của hai số trở thành
a) Tỉ số
được gọi là: tỉ số của 5
và 6
Tỉ số
+ quan hệ 1000
phân số?
+ Gv giới thiệu và yêu cầu hs xem
lưu ý thứ 2 trong sgk
được gọi là: tỉ số của 0,2 và
+ Yêu cầu thực hiện luyện tập 1
- Kết luận, nhận định:
3,1.
+ GV nhận xét thái độ làm việc,
Tỉ số của
phương án trả lời của học sinh.
và 2,1 là:
b) Tỉ số của 12 và -7 là:
+ GV chốt kiến thức về tỉ số của hai
số
là một
phân số.
Lưu ý: Sgk/62
Chú ý:
Tỉ số là phân số nếu cả tử a và mẫu
b đều là số nguyên.
Luyện tập 1
a) Tỉ số của -5 và -7 là:
Tỉ số của 23,7 và 89,6 là:
Tỉ số của 4 và là:
b) Tỉ số
là phân số
2. Tỉ số của hai đại lượng
- Chuyển giao nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ
HĐ2: sgk/62
+ Thực hiện hoạt động 2 theo cá
nhân
- HS thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ.
Tỉ số của hai đại lượng (cùng loại và
+ Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ phần
kiến thức trọng tâm và khung lưu ý
trong SGK.
cùng đơn vị đo) là tỉ số giữa hai số
+ GV hướng dẫn HS thực hiện VD3
đo của hai đại lượng đó.
+ Yêu cầu HS áp dụng, thảo luận
Lưu ý:
thực hiện bài Luyện tập 2.
Tỉ số của hai đại lượng thể hiện độ
+ Gv hướng dẫn: Ta nhận thấy, vận
lớn của đại lượng này so với đại
tốc của ánh sáng và vận tốc của âm
lượng kia.
thanh không cùng đơn vị đo. Vì vậy,
Kết luận:
Luyện tập 2
Ta có:
để tính được tỉ số vận tốc của ánh
- GV theo dõi, hỗ trợ và
hướng dẫn HS thực hiện
bài luyện tập 2
- Báo cáo, thảo luận
+ Đại diện HS trả lời
kết quả sau khi thực
hiện nhiệm vụ HĐ2.
+ GV gọi 1 HS đọc kiến
thức trong tâm trong
SGK và khung ghi nhớ.
sáng và vận tốc của âm thanh, ta phải + Mời 1 HS lên bảng
đổi một trong hai đơn vị đó để đưa
làm bài luyện tập 2
Vận tốc chuyển động của ánh sáng
về cùng đơn vị đo.
+ HS khác nhận xét, bổ
là:
- Kết luận, nhận định:
sung
x = 300 000 km/s = 300 000 000
+ GV nhận xét thái độ làm việc,
m/s
phương án trả lời của học sinh.
Vận tốc chuyển động của âm thanh
+ GV chốt kiến thức về tỉ số của hai
là:
đại lượng
y = 343,2 m/s
Vậy tỉ số của vận tốc ánh sáng và
+ GV nhấn mạnh: Ta chỉ tính tỉ số
của hai đại lượng khi hai đại lượng
đó cùng loại và cùng đơn vị đo.
vận tốc âm thanh là:
Hoạt động 3: TỈ SỐ PHẦN TRĂM
a) Mục tiêu: Hoàn thành MT3, MT4, MT5
- HS nắm được cách tính tỉ số phần trăm của hai số thập phân đã cho
- HS nắm được cách tính tỉ số phần trăm của hai đại lượng
- Giải quyết bài toán thực tế
b) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của học sinh.
c) Cách thức tổ chức: HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm.
II. TỈ SỐ PHẦN TRĂM
1. Tỉ số phần trăm của hai số
HĐ3: Sgk/6
- Chuyển giao nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ
+ Thực hiện hoạt động 3 theo cá
nhân
+ Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ phần
kiến thức trọng tâm, lưu ý trong
SGK.
- HS thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ.
- GV theo dõi, hỗ trợ và
hướng dẫn HS thực hiện
Ta có
. Vậy 0,6 . 100% =
60%
+ GV hướng dẫn HS thực hiện VD4
nội dung chú ý trong sgk.
- Báo cáo, thảo luận
+ Yêu cầu HS áp dụng, thảo luận
+ Đại diện HS trả lời
Kết luận: Tỉ số phẩn trăm của a và
thực hiện bài Luyện tập 3.
b là .100%.
+ GV hướng dẫn HS thực hiện VD5,
nhấn mạnh cho HS phần khung lưu ý
Lưu ý: Có hai cách tính
.
Sgk/ 63
Luyện tập 3
bài luyện tập 3
thứ hai trong SGK.
+ Yêu cầu HS áp dụng làm bài
Luyện tập 4
hiện nhiệm vụ HĐ3.
+ GV gọi 1 HS đọc kiến
thức trong tâm trong
SGK và khung ghi nhớ.
+ Mời 1 HS lên bảng
làm bài luyện tập 3
+ Gv nhấn mạnh: Tỉ số
không
nhất thiết là số nguyên.
Khi ti số
kết quả sau khi thực
+ HS khác nhận xét, bổ
sung
không là số nguyên
thì ta thường viết tỉ số đó ở dạng số
thập phân có hữu hạn chữ số sau dấu
Chú ý
* Khi tính tỉ số phần trăm của a và b
“,” (hoặc xấp xỉ bằng số thập phân có
hữu hạn chữ số sau dấu “,”).
mà phải làm tròn số thập phân thì ta
- Kết luận, nhận định:
làm theo cách thứ hai đã nêu ở trên:
+ GV nhận xét thái độ làm việc,
Nhân a với 100 rồi chia cho b và làm phương án trả lời của học sinh.
tròn số thập phân nhận được
+ GV chốt kiến thức về tỉ số của hai
Luyện tập 4
đại lượng
Tỉ số phần trăm của 12 và 35 là:
2. Tỉ số phần trăm của hai đại
- Chuyển giao nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ
lượng (cùng loại, cùng đơn vị đo)
+ Thực hiện hoạt động 4 theo cá
nhân
+ Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ phần
kiến thức trọng tâm, lưu ý trong
SGK.
- HS thảo luận, thực
HĐ4:
Tỉ số phần trăm của vận tốc ô tô tải
hiện nhiệm vụ.
- GV theo dõi, hỗ trợ và
hướng dẫn HS thực hiện
và ô tô con là:
+ GV hướng dẫn HS thực hiện VD6
bài luyện tập 5
nội dung chú ý trong sgk.
- Báo cáo, thảo luận
+ Yêu cầu HS áp dụng, thảo luận
+ Đại diện HS trả lời
kết quả sau khi thực
Kết luận:
thực hiện bài Luyện tập 5.
Tỉ số phẩn trăm của hai đại lượng
- Kết luận, nhận định:
(cùng loại và cùng đơn vị đo) là tỉ số
+ GV nhận xét thái độ làm việc,
thức trong tâm trong
phương án trả lời của học sinh.
SGK và khung ghi nhớ.
+ GV chốt kiến thức về tỉ số của hai
đại lượng
+ Mời 1 HS lên bảng
phẩn trăm của hai số đo của hai đại
lượng đó.
Lưu ý:
hiện nhiệm vụ HĐ4.
+ GV gọi 1 HS đọc kiến
làm bài luyện tập 5
+ HS khác nhận xét, bổ
Tỉ số phần trăm của đại lượng thứ
nhất có số đo (đại lượng) a và đại
sung
lượng thứ hai có số đo (đại lượng) b
.
là:
Luyện tập 5
Tỉ số phần trăm của dân số nữ so với
dân số cả nước là:
3. Hoạt động 3: Luyện tập (35')
a) Mục tiêu: Thông thạo MT1; MT2; MT3; MT4; MT5.
b) Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS.
c) Cách thức tổ chức: HS làm việc cá nhân hoặc theo cặp
Bài 1:
b) 25 phút =
Tỉ số của
giờ
giờ và 25 phút là:
:
- GV nêu bài 1/65 SGK và giao
nhiệm vụ cho Hs.
- Hs thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo
mẫu
- Hs nhận xét bài làm.
a) 75 cm = 0,75 m
Tỉ số của m và 75cm là: : 0,75 =
c) 10 tạ = 1000 kg
= 119 976.
- Hs trình bày sản phẩm.
- GV mời 2 HS lên bảng trả lời, HS
Tỉ số của 10 kg và 10 tạ là: 10 : 1000 khác nhận xét, bổ sung.
- Hs thực hiện nhiệm vụ
theo nhóm
- Hs trình bày sản phẩm.
- Hs nhận xét bài làm.
= 0,01
- Gv chốt đáp án đúng
Bài 2:
a) Tỉ số phần trăm của 16 và 75
là:
- GV nêu bài 2/65 SGK và giao
nhiệm vụ cho Hs.
- GV yêu cầu hs nhắc lại công thức
tính tỉ số phần trăm của hai số.
b) Tỉ số phần trăm của 6,55 và
8,1 là:
Bài 3:
- GV nêu bài 3/65 sgk và giao nhiệm
vụ cho Hs.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS dựa vào
thống kê trong hình 1 để trả lời các
câu hỏi.
+ Muốn tính tỉ số phần trăm của số
lượng xi măng bán ra trong tháng 12
và tổng lượng xi măng bán ra trong
cả bốn tháng ta cần tính lượng xi
măng bán ra trong tháng 12 và lượng
xi măng bán ra trong 4 tháng.
+ Lượng xi măng bán ra trong tháng
12 tính ntn?
+ Nêu cách tính lượng xi măng bán
ra trong 4 tháng?
a) Tháng 12 doanh nghiệp bán được
nhiều xi măng nhất
Tháng 9 và tháng 10 doanh nghiệp
bán được ít xi măng nhất
b) Lượng xi măng bán ra trong tháng
12 là: 30 . 4 + 15 = 135 (tấn)
Lượng xi măng bán ra trong cả 4
tháng là: 30 . 3 + 30 . 3 + 30 . 4 +
135 = 435 (tấn)
Tỉ số phần trăm của số lượng xi
măng bán ra trong tháng 12 và tổng
- GV mời đại diện nhóm HS trình
bày, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Gv chốt đáp án đúng
lượng xi măng bán ra trong cả bốn
tháng là:
Bài 1: Một người đi bộ một phút
được 50 m và một người đi xe đạp
một giờ được 8 km. Tính tỉ số vận
tốc của người đi bộ và người đi xe
đạp.
Bài 2: Trong một cuộc thi trồng cây
lớp 6A trồng được 25 cây, lớp 6B
trông được 20 cây, lớp 6C trồng
được 30 cây. Tính tỉ số phần trăm số
cây của lớp 6A so với tổng số cây
của cả 3 lớp (làm tròn đến hàng đơn
vị).
Bài 3: Nếu tăng một cạnh của hình
chữ nhật thêm 20% độ dài của nó và
giảm cạnh kia đi 20% độ dài của nó
thì diện tích của hình chữ nhật đó
thay đổi như thế nào?
S
ố Pi được người Ba-bi-lon (Babylon)
cổ đại phát hiện gần bốn nghìn năm
trước và được biểu diễn bằng chữ
cái Hy Lạp π từ giữa thế kỉ XVIII. Số
π thể hiện mối liên hệ đặc biệt giữa
- GV nêu bài tập chiếu slide bài tập
và giao nhiệm vụ cho Hs.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS
+ Khi tính tỉ số của hai đại lượng cần
chú ý điều gì?
Bài 1
+ Viết lại vận tốc của người đi bộ và
vận tốc của người đi xe đạp cùng đơn
vị.
- Gv gọi học sinh trình bày lại bài
giải.
- Gv cho Hs cả lớp nhận xét bài làm.
- Gv chốt đáp án đúng
Bài 2
+ Nhắc lại công thức tính tỉ số phần
trăm.
+ Tính tổng số cây trồng của 3 lớp.
+ Tính tỉ số phần trăm của số cây của
lớp 6A so với tổng số cây của cả 3
lớp.
- Gv gọi học sinh trình bày sản phẩm
nhóm.
- Gv cho Hs cả lớp nhận xét bài làm.
- Gv chốt đáp án đúng
Bài 3:
+ Nhắc lại công thức tính diện tích
của HCN.
+ GV hướng dẫn, hỗ trợ HS.
+ Gv gọi học sinh trả lời
- Gv cho Hs cả lớp nhận xét.
- Gv chốt đáp án đúng.
- GV trở lại tình huống ban đầu,
giao nhiệm vụ cho Hs
+ Phép toán nào phản ánh được sự
so sánh giữa chiều dài đường tròn
C và đường kính d.
+ Phép chia C cho d ta được kết quả
bao nhiêu?
+ Thương 3,14 chính là tỉ số của C
- Hs thực hiện nhiệm vụ
cá nhân.
- Hs trình bày sản phẩm.
- Hs nhận xét bài làm.
- Hs thực hiện nhiệm vụ
- Hs trình bày sản phẩm.
- Hs nhận xét bài làm.
- Hs thực hiện nhiệm vụ
- Hs trình bày sản phẩm.
- Hs nhận xét bài làm.
- Hs thực hiện nhiệm vụ
- Hs trình bày sản phẩm.
- Hs nhận xét bài làm.
+ Học sinh trả lời phép
trừ và phép chia
+ C : d = 3,14.
độ dài của một đường tròn với độ
dài đường kính của đường tròn đó.
và D. 3,14 được gọi là số Pi
- GV giới thiệu về số pi.
4. Hoạt động 4: Vận dụng. (5')
a) Mục tiêu: Thúc đẩy khả năng phát hiện vấn đề, linh hoạt trong GQVĐ
b) Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS.
c) Cách thức tổ chức: HS làm việc cá nhân.
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
- Hs thực hiện nhiệm vụ
Hãy thực hiện theo dõi và tính tỉ số tại nhà.
thời gian các giờ có nắng so với thời
gian một ngày trong một tuần.
- Giao HS giải quyết tình huống ở
nhà
TỔNG KẾT (5')
Mục tiêu: Tóm tắt lại nội dung bài học, hướng dẫn bài tập về nhà
Nội dung – Sản phẩm
- Tóm lược nội dung chính của bài
học:
+ Tỉ số của hai số a và b là gì? Điều
kiện của b là gì?
+ Khi tính tỉ số giữa hai đại lượng
cần chú ý điều gì?
+ Công thức tính tỉ số phần trăm của
hai số?
+ Khi tính tỉ số phần trăm giữa hai
đại lượng cần chú ý điều gì?
- Ra bài tập về nhà:
Bài 5, 7/SGK trang 21
Bài 23, 28/13 SBT
Vai trò của GV
- GV trình chiếu bảng tóm tắt lên
bảng.
- GV gọi HS trả lời lại các nội dung
đã học.
Nhiệm vụ của HS
- HS trả lời các câu hỏi
của gv
Tổ : Toán - Tin
Họ và tên giáo viên: Hoàng Lê Chí
TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM
Môn học/Hoạt động giáo dục: Số học 6.
Thời gian thực hiện: (03 tiết)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH.
– Tính được tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng.
– Tính được giá trị phần trăm của một số cho trước và tính được một số biết giá trị phần trăm của số
đó.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với các phép tính về tỉ số và tỉ số phần trăm (ví dụ: các
bài toán liên quan đến lãi suất tín dụng, liên quan đến thành phần các chất trong Hoá học,...).
B. MỤC TIÊU
1. Năng lực
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần gắn
với bài học
Năng lực toán học thành phần
- Nhận biết được tỉ số của hai số. Thực hiện được đọc và viết
tỉ số phần trăm của hai số. Phân biệt được sự khác nhau giữa
tỉ số và phân số.( MT1)
- Nhận biết được tỉ số của hai đại lượng. Thực hiện được đọc
và viết tỉ số của hai đại lượng cùng đơn vị đo
(MT2)
- Nhận biết được tỉ số phần trăm của hai số, tỉ số phần trăm
của hai đại lượng ( cùng đại lượng và cùng đơn vị đo) (MT3)
Giao tiếp toán học, Tư duy và lập luận,
Giải quyết vấn đề toán học
- Thực hiện được đọc số liệu từ bảng thống kê, biểu đồ từ đó
tính toán được theo yêu cầu đặt ra.
- Vận dụng được tỉ số phần trăm để phân tích các số liệu giúp
cho việc tiếp nhận thông tin chính xác.(MT4)
- Vận dụng được tỉ số, tỉ số phần trăm để giải quyết vấn đề Mô hình hoá toán học, Giải quyết vấn
thực tế. (MT5)
đề toán học
2. Phẩm chất
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgic và hệ thống.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
C. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: SGK, Tài liệu dạy học, máy chiếu, Bảng tính chất của phép nhân để trống cột kí hiệu.
2. HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập, bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Nội dung – Sản phẩm
Vai trò của GV
Nhiệm vụ của HS
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU. (3')
a) Mục tiêu: Thông qua kiến thức đã biết về công thức tính chu vi đường tròn các em sẽ thấy được tỉ
số giữa chu vi đường tròn với đường kính là một số không đổi, đó là số π.
b) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
c) Cách thức tổ chức: HS làm việc cá nhân.
Tình huống:
- Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu nội dung tình huống.
C = 3,14 . d
- HS quan sát và chú ý
lắng nghe và trả lời câu
hỏi.
- GV dẫn dắt bài học mới: “ số 3,24
được gọi là gì? Làm thế nào để tìm ra
số 3,14. Để so sánh giữa độ dài của
một đường tròn với độ dài đường
kính của đường tròn đó ta làm như
thế nào? “ Trong bài học ngày hôm
Cho đường kính AB có chiều dài là
d.
nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
Chiều dài đường tròn hay chu vi
đường tròn được tính như thế nào
thông qu d?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: TỈ SỐ.
a) Mục tiêu: Hoàn thành MT1,MT2.
- HS nắm được khái niệm tỉ số của hai số và phân biệt sự khác nhau giữa tỉ số và phân số.
- HS nắm được cách tính tỉ số của hai đại lượng
b) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của học sinh.
c) Cách thức tổ chức: HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm.
1. Tỉ số của hai số
- Chuyển giao nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ
+ Thực hiện hoạt động 1 theo
nhóm
+ Căn cứ vào thương trong phép chia
số 1000 cho 10, em có kết luận gì về
quan hệ của hai số 1000 và 10?
+ Thảo luận theo yêu
cầu của giáo viên
+ Thực hiện trả lời câu
hỏi
- Báo cáo, thảo luận
Tỉ số của a và b (b ≠ 0) là thương
+ Đọc và ghi nhớ phần kiến thức
trong phép chia số a cho số b, kí hiệu trọng tâm và khung lưu ý thứ nhất
là a : b hoặc
trong SGK.
.
+ Xem phần trình bày ví dụ của GV.
VD:
10
+ Tỉ số của hai số trở
thành phân số khi cả tử
và mẫu đều là số
nguyên.
+ Khi nào tỉ số của hai số trở thành
a) Tỉ số
được gọi là: tỉ số của 5
và 6
Tỉ số
+ quan hệ 1000
phân số?
+ Gv giới thiệu và yêu cầu hs xem
lưu ý thứ 2 trong sgk
được gọi là: tỉ số của 0,2 và
+ Yêu cầu thực hiện luyện tập 1
- Kết luận, nhận định:
3,1.
+ GV nhận xét thái độ làm việc,
Tỉ số của
phương án trả lời của học sinh.
và 2,1 là:
b) Tỉ số của 12 và -7 là:
+ GV chốt kiến thức về tỉ số của hai
số
là một
phân số.
Lưu ý: Sgk/62
Chú ý:
Tỉ số là phân số nếu cả tử a và mẫu
b đều là số nguyên.
Luyện tập 1
a) Tỉ số của -5 và -7 là:
Tỉ số của 23,7 và 89,6 là:
Tỉ số của 4 và là:
b) Tỉ số
là phân số
2. Tỉ số của hai đại lượng
- Chuyển giao nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ
HĐ2: sgk/62
+ Thực hiện hoạt động 2 theo cá
nhân
- HS thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ.
Tỉ số của hai đại lượng (cùng loại và
+ Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ phần
kiến thức trọng tâm và khung lưu ý
trong SGK.
cùng đơn vị đo) là tỉ số giữa hai số
+ GV hướng dẫn HS thực hiện VD3
đo của hai đại lượng đó.
+ Yêu cầu HS áp dụng, thảo luận
Lưu ý:
thực hiện bài Luyện tập 2.
Tỉ số của hai đại lượng thể hiện độ
+ Gv hướng dẫn: Ta nhận thấy, vận
lớn của đại lượng này so với đại
tốc của ánh sáng và vận tốc của âm
lượng kia.
thanh không cùng đơn vị đo. Vì vậy,
Kết luận:
Luyện tập 2
Ta có:
để tính được tỉ số vận tốc của ánh
- GV theo dõi, hỗ trợ và
hướng dẫn HS thực hiện
bài luyện tập 2
- Báo cáo, thảo luận
+ Đại diện HS trả lời
kết quả sau khi thực
hiện nhiệm vụ HĐ2.
+ GV gọi 1 HS đọc kiến
thức trong tâm trong
SGK và khung ghi nhớ.
sáng và vận tốc của âm thanh, ta phải + Mời 1 HS lên bảng
đổi một trong hai đơn vị đó để đưa
làm bài luyện tập 2
Vận tốc chuyển động của ánh sáng
về cùng đơn vị đo.
+ HS khác nhận xét, bổ
là:
- Kết luận, nhận định:
sung
x = 300 000 km/s = 300 000 000
+ GV nhận xét thái độ làm việc,
m/s
phương án trả lời của học sinh.
Vận tốc chuyển động của âm thanh
+ GV chốt kiến thức về tỉ số của hai
là:
đại lượng
y = 343,2 m/s
Vậy tỉ số của vận tốc ánh sáng và
+ GV nhấn mạnh: Ta chỉ tính tỉ số
của hai đại lượng khi hai đại lượng
đó cùng loại và cùng đơn vị đo.
vận tốc âm thanh là:
Hoạt động 3: TỈ SỐ PHẦN TRĂM
a) Mục tiêu: Hoàn thành MT3, MT4, MT5
- HS nắm được cách tính tỉ số phần trăm của hai số thập phân đã cho
- HS nắm được cách tính tỉ số phần trăm của hai đại lượng
- Giải quyết bài toán thực tế
b) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của học sinh.
c) Cách thức tổ chức: HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm.
II. TỈ SỐ PHẦN TRĂM
1. Tỉ số phần trăm của hai số
HĐ3: Sgk/6
- Chuyển giao nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ
+ Thực hiện hoạt động 3 theo cá
nhân
+ Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ phần
kiến thức trọng tâm, lưu ý trong
SGK.
- HS thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ.
- GV theo dõi, hỗ trợ và
hướng dẫn HS thực hiện
Ta có
. Vậy 0,6 . 100% =
60%
+ GV hướng dẫn HS thực hiện VD4
nội dung chú ý trong sgk.
- Báo cáo, thảo luận
+ Yêu cầu HS áp dụng, thảo luận
+ Đại diện HS trả lời
Kết luận: Tỉ số phẩn trăm của a và
thực hiện bài Luyện tập 3.
b là .100%.
+ GV hướng dẫn HS thực hiện VD5,
nhấn mạnh cho HS phần khung lưu ý
Lưu ý: Có hai cách tính
.
Sgk/ 63
Luyện tập 3
bài luyện tập 3
thứ hai trong SGK.
+ Yêu cầu HS áp dụng làm bài
Luyện tập 4
hiện nhiệm vụ HĐ3.
+ GV gọi 1 HS đọc kiến
thức trong tâm trong
SGK và khung ghi nhớ.
+ Mời 1 HS lên bảng
làm bài luyện tập 3
+ Gv nhấn mạnh: Tỉ số
không
nhất thiết là số nguyên.
Khi ti số
kết quả sau khi thực
+ HS khác nhận xét, bổ
sung
không là số nguyên
thì ta thường viết tỉ số đó ở dạng số
thập phân có hữu hạn chữ số sau dấu
Chú ý
* Khi tính tỉ số phần trăm của a và b
“,” (hoặc xấp xỉ bằng số thập phân có
hữu hạn chữ số sau dấu “,”).
mà phải làm tròn số thập phân thì ta
- Kết luận, nhận định:
làm theo cách thứ hai đã nêu ở trên:
+ GV nhận xét thái độ làm việc,
Nhân a với 100 rồi chia cho b và làm phương án trả lời của học sinh.
tròn số thập phân nhận được
+ GV chốt kiến thức về tỉ số của hai
Luyện tập 4
đại lượng
Tỉ số phần trăm của 12 và 35 là:
2. Tỉ số phần trăm của hai đại
- Chuyển giao nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ
lượng (cùng loại, cùng đơn vị đo)
+ Thực hiện hoạt động 4 theo cá
nhân
+ Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ phần
kiến thức trọng tâm, lưu ý trong
SGK.
- HS thảo luận, thực
HĐ4:
Tỉ số phần trăm của vận tốc ô tô tải
hiện nhiệm vụ.
- GV theo dõi, hỗ trợ và
hướng dẫn HS thực hiện
và ô tô con là:
+ GV hướng dẫn HS thực hiện VD6
bài luyện tập 5
nội dung chú ý trong sgk.
- Báo cáo, thảo luận
+ Yêu cầu HS áp dụng, thảo luận
+ Đại diện HS trả lời
kết quả sau khi thực
Kết luận:
thực hiện bài Luyện tập 5.
Tỉ số phẩn trăm của hai đại lượng
- Kết luận, nhận định:
(cùng loại và cùng đơn vị đo) là tỉ số
+ GV nhận xét thái độ làm việc,
thức trong tâm trong
phương án trả lời của học sinh.
SGK và khung ghi nhớ.
+ GV chốt kiến thức về tỉ số của hai
đại lượng
+ Mời 1 HS lên bảng
phẩn trăm của hai số đo của hai đại
lượng đó.
Lưu ý:
hiện nhiệm vụ HĐ4.
+ GV gọi 1 HS đọc kiến
làm bài luyện tập 5
+ HS khác nhận xét, bổ
Tỉ số phần trăm của đại lượng thứ
nhất có số đo (đại lượng) a và đại
sung
lượng thứ hai có số đo (đại lượng) b
.
là:
Luyện tập 5
Tỉ số phần trăm của dân số nữ so với
dân số cả nước là:
3. Hoạt động 3: Luyện tập (35')
a) Mục tiêu: Thông thạo MT1; MT2; MT3; MT4; MT5.
b) Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS.
c) Cách thức tổ chức: HS làm việc cá nhân hoặc theo cặp
Bài 1:
b) 25 phút =
Tỉ số của
giờ
giờ và 25 phút là:
:
- GV nêu bài 1/65 SGK và giao
nhiệm vụ cho Hs.
- Hs thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo
mẫu
- Hs nhận xét bài làm.
a) 75 cm = 0,75 m
Tỉ số của m và 75cm là: : 0,75 =
c) 10 tạ = 1000 kg
= 119 976.
- Hs trình bày sản phẩm.
- GV mời 2 HS lên bảng trả lời, HS
Tỉ số của 10 kg và 10 tạ là: 10 : 1000 khác nhận xét, bổ sung.
- Hs thực hiện nhiệm vụ
theo nhóm
- Hs trình bày sản phẩm.
- Hs nhận xét bài làm.
= 0,01
- Gv chốt đáp án đúng
Bài 2:
a) Tỉ số phần trăm của 16 và 75
là:
- GV nêu bài 2/65 SGK và giao
nhiệm vụ cho Hs.
- GV yêu cầu hs nhắc lại công thức
tính tỉ số phần trăm của hai số.
b) Tỉ số phần trăm của 6,55 và
8,1 là:
Bài 3:
- GV nêu bài 3/65 sgk và giao nhiệm
vụ cho Hs.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS dựa vào
thống kê trong hình 1 để trả lời các
câu hỏi.
+ Muốn tính tỉ số phần trăm của số
lượng xi măng bán ra trong tháng 12
và tổng lượng xi măng bán ra trong
cả bốn tháng ta cần tính lượng xi
măng bán ra trong tháng 12 và lượng
xi măng bán ra trong 4 tháng.
+ Lượng xi măng bán ra trong tháng
12 tính ntn?
+ Nêu cách tính lượng xi măng bán
ra trong 4 tháng?
a) Tháng 12 doanh nghiệp bán được
nhiều xi măng nhất
Tháng 9 và tháng 10 doanh nghiệp
bán được ít xi măng nhất
b) Lượng xi măng bán ra trong tháng
12 là: 30 . 4 + 15 = 135 (tấn)
Lượng xi măng bán ra trong cả 4
tháng là: 30 . 3 + 30 . 3 + 30 . 4 +
135 = 435 (tấn)
Tỉ số phần trăm của số lượng xi
măng bán ra trong tháng 12 và tổng
- GV mời đại diện nhóm HS trình
bày, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Gv chốt đáp án đúng
lượng xi măng bán ra trong cả bốn
tháng là:
Bài 1: Một người đi bộ một phút
được 50 m và một người đi xe đạp
một giờ được 8 km. Tính tỉ số vận
tốc của người đi bộ và người đi xe
đạp.
Bài 2: Trong một cuộc thi trồng cây
lớp 6A trồng được 25 cây, lớp 6B
trông được 20 cây, lớp 6C trồng
được 30 cây. Tính tỉ số phần trăm số
cây của lớp 6A so với tổng số cây
của cả 3 lớp (làm tròn đến hàng đơn
vị).
Bài 3: Nếu tăng một cạnh của hình
chữ nhật thêm 20% độ dài của nó và
giảm cạnh kia đi 20% độ dài của nó
thì diện tích của hình chữ nhật đó
thay đổi như thế nào?
S
ố Pi được người Ba-bi-lon (Babylon)
cổ đại phát hiện gần bốn nghìn năm
trước và được biểu diễn bằng chữ
cái Hy Lạp π từ giữa thế kỉ XVIII. Số
π thể hiện mối liên hệ đặc biệt giữa
- GV nêu bài tập chiếu slide bài tập
và giao nhiệm vụ cho Hs.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS
+ Khi tính tỉ số của hai đại lượng cần
chú ý điều gì?
Bài 1
+ Viết lại vận tốc của người đi bộ và
vận tốc của người đi xe đạp cùng đơn
vị.
- Gv gọi học sinh trình bày lại bài
giải.
- Gv cho Hs cả lớp nhận xét bài làm.
- Gv chốt đáp án đúng
Bài 2
+ Nhắc lại công thức tính tỉ số phần
trăm.
+ Tính tổng số cây trồng của 3 lớp.
+ Tính tỉ số phần trăm của số cây của
lớp 6A so với tổng số cây của cả 3
lớp.
- Gv gọi học sinh trình bày sản phẩm
nhóm.
- Gv cho Hs cả lớp nhận xét bài làm.
- Gv chốt đáp án đúng
Bài 3:
+ Nhắc lại công thức tính diện tích
của HCN.
+ GV hướng dẫn, hỗ trợ HS.
+ Gv gọi học sinh trả lời
- Gv cho Hs cả lớp nhận xét.
- Gv chốt đáp án đúng.
- GV trở lại tình huống ban đầu,
giao nhiệm vụ cho Hs
+ Phép toán nào phản ánh được sự
so sánh giữa chiều dài đường tròn
C và đường kính d.
+ Phép chia C cho d ta được kết quả
bao nhiêu?
+ Thương 3,14 chính là tỉ số của C
- Hs thực hiện nhiệm vụ
cá nhân.
- Hs trình bày sản phẩm.
- Hs nhận xét bài làm.
- Hs thực hiện nhiệm vụ
- Hs trình bày sản phẩm.
- Hs nhận xét bài làm.
- Hs thực hiện nhiệm vụ
- Hs trình bày sản phẩm.
- Hs nhận xét bài làm.
- Hs thực hiện nhiệm vụ
- Hs trình bày sản phẩm.
- Hs nhận xét bài làm.
+ Học sinh trả lời phép
trừ và phép chia
+ C : d = 3,14.
độ dài của một đường tròn với độ
dài đường kính của đường tròn đó.
và D. 3,14 được gọi là số Pi
- GV giới thiệu về số pi.
4. Hoạt động 4: Vận dụng. (5')
a) Mục tiêu: Thúc đẩy khả năng phát hiện vấn đề, linh hoạt trong GQVĐ
b) Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS.
c) Cách thức tổ chức: HS làm việc cá nhân.
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
- Hs thực hiện nhiệm vụ
Hãy thực hiện theo dõi và tính tỉ số tại nhà.
thời gian các giờ có nắng so với thời
gian một ngày trong một tuần.
- Giao HS giải quyết tình huống ở
nhà
TỔNG KẾT (5')
Mục tiêu: Tóm tắt lại nội dung bài học, hướng dẫn bài tập về nhà
Nội dung – Sản phẩm
- Tóm lược nội dung chính của bài
học:
+ Tỉ số của hai số a và b là gì? Điều
kiện của b là gì?
+ Khi tính tỉ số giữa hai đại lượng
cần chú ý điều gì?
+ Công thức tính tỉ số phần trăm của
hai số?
+ Khi tính tỉ số phần trăm giữa hai
đại lượng cần chú ý điều gì?
- Ra bài tập về nhà:
Bài 5, 7/SGK trang 21
Bài 23, 28/13 SBT
Vai trò của GV
- GV trình chiếu bảng tóm tắt lên
bảng.
- GV gọi HS trả lời lại các nội dung
đã học.
Nhiệm vụ của HS
- HS trả lời các câu hỏi
của gv
 








Các ý kiến mới nhất