Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 34 KHTN 8 Cánh diều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Duyên
Ngày gửi: 15h:50' 16-08-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích: 0 người
BÀI 34: HỆ HÔ HẤP Ở NGƯỜI
Thời lượng thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
* Phát triển năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
quan sát tranh ảnh, mẫu vật, video thí nghiệm để: tìm hiểu về cấu tạo và chức năng
của hệ hô hấp.
* Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV để tìm ra bệnh về hô hấp, các biện pháp phòng tránh bệnh hiệu quả an toàn.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hành hô hấp nhân tạo
và thiết kế bài tuyên truyền tìm hiểu về thuốc lá, các bệnh hô hấp, bảo vệ sức
khỏe cá nhân , cộng đồng.
b. Năng lực KHTN
* Năng lực nhận biết KHTN
- Nêu được cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp. nêu được chức năng của
mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của hệ hô hấp.
- Nêu được nguyên nhân một số bệnh về phổi, về đường hô hấp và cách
phòng tránh bệnh.
* Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
- Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí liên quan đến các
bệnh hô hấp.
- Điều tra một số bệnh về đường hô hấp trong trường học hoặc tại địa
phương, nêu đuoc nguyên nhân và cách phòng tránh
* Năng lực phát hiện và sử dụng kiến thức KHTN để giải quyết tình huống thực
tế
- Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối
nước ; thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá; đưa ra được quan
điểm nên hay không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá.
- Vận dụng hiểu biết về hô hấp để làm chủ bản thân, bảo vệ bản thân và gia
đình, xây dựng môi trường trong sạch để đảm bảo cuộc sống cho chúng ta.
2. Phẩm chất
- Chăm học chịu khó tìm tòi tài liệu thực hiện nhiệm vụ cá nhân
1

- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ hoàn thành nhiệm vụ và quan sát hiện tượng, rút ra kết luận.
- Trung thực, cẩn thận trong hoạt động nhóm, ghi chép kết quả .
- Tích cực tuyên truyền bảo vệ môi trường sống.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, trò chơi học tập.
- Phiếu học tập 1,2 ,3,4
2. Học sinh
- Bài cũ ở nhà.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà, tìm hiểu cấu tạo và chức năng
hệ hô hấp.
3.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. MỞ ĐẦU:
a.Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh.
b.Nội dung: Học sinh quan sát hình ảnh trả lời câu hỏi:

Hô hấp có liên quan như thế nào đến hoạt động sống của tế bào và cơ thể ?
c.Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d.Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV chiếu tranh hình yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm cặp đôi trả lời : Trong 1 phút hãy ghi tên các chất từ môi trường ngoài cung
cấp cho cơ thể, và cơ thể loại thải các chất ra môi trường ?
2

* HS thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát đưa ra câu trả lời
* Báo cáo, thảo luận: Giáo viên gọi đại diện một số HS trả lời
* Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và giới thiệu vào bài mới.
Nội dung: Hô hấp cung cấp O2 để oxi hoá các hợp chất hữu cơ tạo ra năng lượng
cung cấp cho hoạt động sống của tế bào và cơ thể, đồng thời thải khí CO 2 ra khỏi
cơ thể.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
1.Hoạt động 1. Tìm hiểu cấu tạo chức năng hệ hô hấp
a.Mục tiêu: Nêu được cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp. nêu được chức năng
của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của hệ hô hấp.
b.Nội dung:
- Hs quan sát video giới thiệu về hệ hô hấp
1. https://youtu.be/_hWfdd4rAy8
2. https://youtube.com/watch?v=HLSJowTFV_Q&feature=share
3. https://youtu.be/7TI32KxCWSk
4. https://youtube.com/watch?v=MhtdTSbfruI&feature=share
5. https://fb.watch/m2ebKRlFD6/?mibextid=6AJuK9

- Đọc thông tin kết hợp quan sát Hình 34.1 ; 34.2; 34.3 nêu tên các cơ quan của hệ
hô hấp, đặc điểm và chức năng của mỗi cơ quan. Yêu cầu hs hoàn thành phiếu học
tập 1, 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 ( Cấu tạo )

3

Cơ quan của hệ hô hấp

Đặc điểm

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 ( Chức năng )
Câu hỏi

Trả lời

2a. Sự thông khí ở phổi
Quan sát hình 34.2, mô tả hoạt
động của cơ xương và sự thay đổi
thể tích lồng ngực khi cử động hô
hấp ?

4

Chức năng

2b. Trao đổi khí ở phổi và tế bào
Câu hỏi 1 Quan sát hình 34.3 mô
tả sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào.

Câu hỏi 2. Trình bày sự phối hợp
chức năng của mỗi cơ quan thể
hiện chức năng của cả hệ hô hấp

c.Sản phẩm: kết quả phiếu học tập 1,2
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc Học sinh nhận nhiệm vụ
thông tin SGK trong vòng 1 phút
HD Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu
5

1,2 trong 3 phút
GV chiếu hình 43.1 yêu cầu HS hoạt
động nhóm hoàn thành phiếu học tập
1,2 theo nội dung I câu hỏi SGK trang
144,145
Báo cáo kết quả

Đại diện nhóm lên trình bày lần lượt 2
câu hỏi phần thảo luận nhóm.

Đại diện nhóm trình bày kết quả

Các nhóm còn lại nhận xét phần trình
GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ bày của nhóm bạn.
sung

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 ( I.1. Cấu tạo)
Cơ quan của hệ Đặc điểm
hô hấp

Chức năng

Mũi

Có nhiều lông mũi , lớp niêm
mạc tiết chất nhầy và có lớp mao
mạch dày đặc

Ngăn bụi , làm ẩm , làm
ấm không khí vào phổi

Họng

Có tuyến amidan , là nơi tập
trung các tế bào lympho 

Tiêu diệt vi khuẩn trong
không khí trước khi vào
phổi 

Thanh quản

Có nắp thanh quản

Nắp thanh quản có
thể cử động để đậy
kín đường hô hấp
khi nuốt thức ăn

Khí quản

Có lớp niêm mạc tiết chất Dẫn khí từ ngoài
nhầy và lông rung  chuyển vào phổi, chất  nhầy
động liên tục
và nhiều lông rung
giúp đẩy vật lạ ra
khỏi đường hô hấp

Phế quản và Có dạng ống , chia nhỏ Dẫn khí vào phổi rồi
tiểu phế
dẫn quản để đi vào từng đến phế nang

6

phế nang
Phế nang

Được bao bọc bởi hệ thống
mạch máu dày đặc

Nơi diễn ra quá
trình trao đổi khí tại
phối

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 ( I.2 .Chức năng )
Câu hỏi

Trả lời

2a. Sự thông khí ở phổi

* Làm tăng thể tích lồng
ngực:

Quan sát hình 34.2, mô tả hoạt
động của cơ xương và sự thay đổi + Cơ liên sườn ngoài co →
thể tích lồng ngực khi cử động hô tập hợp xương ức và xương
hấp ?
sườn có điểm tựa linh động
sẽ chuyển động đồng thời
theo 2 hướng: lên trên và
ra 2 bên làm lồng ngực mở
rộng ra 2 bên là chủ yếu.
+ Cơ hoành co → lồng
ngực mở rộng thêm về
phía dưới, ép xuống
khoang bụng.
* Làm giảm thể tích
lồng ngực:
+ Cơ liên sườn ngoài và cơ
hoành không co nữa và
giãn ra → làm lồng ngực
thu nhỏ trở về vị trí cũ.

2b. Trao đổi khí ở phổi và tế bào

+ Ngoài ra còn có sự tham
gia của một số cơ khác khi
thở gắng sức.
Câu 1:

Câu hỏi 1 Quan sát hình 34.3 mô

+ Trao đổi khí ở phổi gồm

7

tả sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào. sự khuếch tán của O2 từ
không khí ở phế nang vào
máu và của CO2 từ máu
vào không khí phế nang.
+ Trao đổi khí ở tế bào
gồm sự khuếch tán của
O2 từ máu vào tế bào của
CO2 từ tế bào vào máu.
Câu hỏi 2. Trình bày sự phối hợp
chức năng của mỗi cơ quan thể
hiện chức năng của cả hệ hô hấp

8

Câu 2: 
Mỗi cơ quan trong hệ hô
hấp thực hiện một chức
năng nhất định nhưng kết
hợp lại sẽ đảm bảo chức
năng của hệ hô hấp: Mũi
ngăn bụi, làm ẩm và làm
ấm không khí vào phổi;
thanh quản có nắp thanh
quản có thể cử động để
đậy kín đường hô hấp khi
nuốt thức ăn, ngăn không
cho thức ăn đi vào đường
dẫn khí; khí quản có lớp
niêm mạc tiết chất nhầy,
có nhiều lông rung chuyển
động liên tục dẫn khí từ
ngoài vào và giúp đẩy dị
vật ra khỏi đường hô hấp;
phế quản và tiểu phế quản
dẫn khí vào phổi rồi đến
phế nang; phế nang là nơi
diễn ra quá trình trao đổi
khí tại phổi, phế nang được
bao bọc bởi hệ thống mạch
máu dày đặc giúp quá
trình trao đổi khí diễn ra
được dễ dàng.

HS nhóm khác nhận xét và bổ
Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét, chốt lại sung
kiến thức và đánh giá các
nhóm.
Tiểu kết: I/ Cấu tạo , chức năng hệ hô hấp
- Khái niệm: Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp O 2 cho các tế bào tạo
năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể và loại CO2 do các tế
bào thải ra khỏi cơ thể.
-Hệ hô hấp ở người gồm đường dẫn khí và phổi. Trong đường dẫn khí có các
tuyến nhầy tiết ra dịch nhầy, có tác dụng cản bụi vả tiêu diệt vi khuẩn. Phổi có
nhiều phế nang, là nơi diễn ra quá trình trao đổi khí
2.Hoạt động 2. Tìm hiểu một số bệnh về phổi và đường hô hấp
a.Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân một số bệnh về phổi, về đường hô hấp và
cách phòng tránh bệnh; Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí
liên quan đến các bệnh hô hấp; Điều tra một số bệnh về đường hô hấp trong trường
học hoặc tại địa phương, nêu đuoc nguyên nhân và cách phòng tránh
b.Nội dung:
-Sử dụng phương pháp dạy trực quan kết hợp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ, yêu cầu
HS tìm hiểu bệnh về về đường hô hấp và cách phòng tránh bệnh . Qua đó, thảo luận và
trả lời các câu hỏi trong SGK.

- HS tham khảo một số link về các bệnh hô hấp
1. https://beedoctor.vn/cac-benh-ve-duong-ho-hap/
2. https://medlatec.vn/tin-tuc/nguyen-nhan-chinh-dan-den-cac-benh-viem-duong-ho-haps64-n27005
3. https://www.vinmec.com/vi/benh/viem-duong-ho-hap-duoi-2954/
4. https://benhphoitacnghen.com.vn/benh-hen-suyen-la-gi/
5. https://tamanhhospital.vn/kho-tho/
6. https://vinashin.com.vn/ho-gio.html
7. https://khoe.online/benh-thuong-gap/ho-hap
9

c.Sản phẩm: Phiếu học tập số 3, câu trả lời của HS.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

1. Kể tên , nêu triệu chứng , nguyên nhân 1 số bệnh về hô hấp
TÊN BỆNH
Bệnh
về
đường
hô hấp

TRIÊU CHỨNG

1.Viêm mũi dị ứng
2. Viêm xoang
3. Viêm họng
4. Viêm thanh quản
5. Viêm phế quản
6. Viêm tiểu phế
quản

Bệnh
7. Viêm phổi
về phổi

10

NGUYÊN NHÂN

8. Lao phổi

2. Biện pháp phòng chống bệnh để
bảo vệ sức khoẻ bản thân và gia
đình

- Tiêm vacxin phòng bệnh, dinh
dưỡng hợp lý để có sức đề
kháng tốt
- Không dùng tay chạm lên mặt,
miệng, mũi,... để tránh lây
nhiễm tác nhân gây bệnh. Rửa
tay thường xuyên để diệt khuẩn
-Vệ sinh răng miệng sạch sẽ,
dùng nước muối súc miệng, rửa
mũi hàng ngày.
- Hạn chế tiếp xúc với người
bệnh, giữ an toàn khi tiếp xúc
- Tránh xa nguồn không khí ô
nhiễm ( NOX; SOX; COX) ; khói
thuốc lá ( chất độc hại như
nicotin, nitrozamin ) để bảo vệ
hệ hô hấp khỏe mạnh.
- Đeo khẩu trang khi lao động, khi đi
ra ngoài đường
- Giữ ấm cơ thể khi thời tiết lạnh;
Luyện tập thể dục thể thao phù hợp

d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.

Nhiệm vụ 1:. Đọc thông tin và thào luận,
nêu nguyên nhân gây bệnh vế phổi và

11

đường hô hấp; vận dụng những hiểu biết
về các bệnh, nêu biện pháp phòng chống
bệnh dế bào vệ sức khoẻ bản thân và gia
đình. GV sử dụng kĩ thuật khan trãi bàn
( mỗi hs viết 1 biện pháp phòng tránh
bệnh )

Hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu
học tập số 3.
Nhiệm vụ 2: Điếu tra một số bệnh về

đường hô hấp trong trường học hoặc địa
phương, số lượng người mắc và đế xuất
biện pháp phòng chổng bệnh rồi hoàn
thành thông tin điếu tra theo mẫu Bảng
34.1. Hoạt động nhóm đôi để hoàn

thành bảng
Tên bệnh

Số lượng
người mắc

Biện pháp
phòng chống

?

?

?

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tấp số
Nhiệm vụ 1: Mỗi nhóm thảo luận 3.
hoàn thành phiếu học tập số 3.
Sau khi thảo luận xong, Cử 1 nhóm
trình bày.
Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm đôi để
hoàn thành bảng 34.1 SGK.
Sau khi thảo luận xong, Cử 1 nhóm đôi Thảo luận nhóm đôi, hoàn thành bảng 34.1
SGK.
trình bày.
Báo cáo kết quả:
- 1 nhóm lên trình bày.
- Mời nhóm khác nhận xét.

- Nhóm trình bày kết quả ở phiếu học tập số
3.
- Nhóm khác nhận xét phần trình bày của
nhóm bạn.

- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có
- HS của 1 nhóm đôi trình bày:
ý kiến bổ xung.
- GV yêu cầu 1 nhóm đôi trả lời câu - Nhóm đôi khác nhận xét phần trình bày của
nhóm bạn.
hỏi SGK.
- Mời nhóm đôi khác nhận xét.
12

- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có
ý kiến bổ xung.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

1. Kể tên , nêu triệu chứng , nguyên nhân 1 số bệnh về hô hấp
TÊN BỆNH
Bệnh
về
đường
hô hấp

1.Viêm mũi dị ứng
2. Viêm xoang

TRIÊU CHỨNG

NGUYÊN NHÂN

Ngứa nũi, chảy nước
mũi, ớn lạnh

Do thời tiết, hóa chất,
ô nhiễm không khí

Ngứa nũi, chảy dịch
nhầy, đau hốc mũi,
đau đầu

Do thời tiết, hóa chất,
vi khuẩn, virut, , ô
nhiễm không khí

3. Viêm họng

Ngứa họng, đau họng, Do vi khuẩn, vi rut,,
sốt
hóa chất, cảm lạnh, ô
nhiễm không khí

4. Viêm thanh quản

Sốt, ớn lạnh, khan
tiếng

Do vi khuẩn, vi rut,,
hóa chất, nói nhiều hay
nói to liên tục

5. Viêm phế quản

Ho , sốt, tiết đờm, thở
khò khè

Do nhiễm vi khuẩn,
tiếp xúc hóa chất, ô
nhiễm không khí, sức
đề kháng kém

6. Viêm tiểu phế
quản

Ho , sốt, thở khò khè,
biếng ăn

Do nhiễm vi khuẩn,
tiếp xúc hóa chất, ô
nhiễm không khí, sức
đề kháng kém

Bệnh
7. Viêm phổi
về phổi

Các phế nang bị Virus, vi khuẩn, nấm,
viêm, tiết nhiếu dịch hoá chất trong không khí
làm ảnh hưởng đến
chức năng trao đồi
khí của phổi. Các
triệu chứng của bệnh
bao góm đau ngực,
ho, mệt mỏi, sốt, đổ
mổ hôi và ớn lạnh,
13

buồn nôn, khó thở,...

8. Lao phổi

2.

Biện pháp phòng chống bệnh để
bảo vệ sức khoẻ bản thân và gia
đình

Người bị bệnh có
biểu hiện đau ngực,
ho khạc kéo dài, có
thể ho khạc ra máu,
sốt nhẹ về chiếu, đổ
mồ hôi, sút cân, kém
ăn, mệt mỏi,... Bệnh
dễ lây lan qua đường
hô hấp khi tiếp xúc
gần với người bệnh

do
vi
khuẩn
Mycobacterium
tuberculosis xâm nhập
vào phổi, phá huỷ các
mô và mạch máu trong
phổi, gây chảy máu và
tiết chất nhầy

- Tiêm vacxin phòng bệnh, dinh
dưỡng hợp lý để có sức đề
kháng tốt
- Không dùng tay chạm lên
mặt, miệng, mũi,... để tránh lây
nhiễm tác nhân gây bệnh. Rửa
tay thường xuyên để diệt khuẩn
-Vệ sinh răng miệng sạch sẽ,
dùng nước muối súc miệng, rửa
mũi hàng ngày.
- Hạn chế tiếp xúc với người
bệnh, giữ an toàn khi tiếp xúc
- Tránh xa nguồn không khí ô
nhiễm ( NOX; SOX; COX) ; khói
thuốc lá ( chất độc hại như
nicotin, nitrozamin ) để bảo vệ
hệ hô hấp khỏe mạnh.
- Đeo khẩu trang khi lao động, khi đi
ra ngoài đường
- Giữ ấm cơ thể khi thời tiết lạnh;
Luyện tập thể dục thể thao phù hợp

Kết luận, nhận định:

- Kết luận về :

- Yêu cầu học sinh chốt lại kết luận:

+ Nguyên nhân gây bệnh.

+ Nguyên nhân gây bệnh?

+ Triệu chứng bệnh?

+ Triệu chứng bệnh?

+ Biện pháp phòng chống bệnh.
14

+ Biện pháp phòng chống bệnh?
-Giáo viên nhận xét, chốt lại kiến thức -HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
và đánh giá các nhóm.
Tiểu kết : II. Một số bệnh về phổi, đường hô hấp
-Các bệnh lí về hô hấp: viêm mũi, viêm xoang, viêm họng , viêm thanh quản, viêm phế
quản , viêm tiểu phế quản, viêm phổi , lao phổi…
-Nguyên nhân của các bệnh về hô hấp: do vi khuẩn, virut, hóa chất độc hại,thời tiết, ô
nhiễm không khí.
-Biện pháp phòng bệnh: giảm tiếp xúc tác nhân gây bệnh, tiêm vacxin, giữ vệ sinh cá
nhân và môi trường, chế độ dinh dưỡng khoa học, luện tập thể dục thể thao, không hút
thuốc lá

3.Hoạt động 3. Tìm hiểu tác hại của thuốc lá
a.Mục tiêu: Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá; đưa ra được
quan điểm nên hay không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá.
b. Nội dung :
- Sử dụng tranh ảnh về tác hại khói thuốc lá kết hợp với thông tin SGK, hs mô tả
được hình ảnh quan sát và nhận xét tác hại của thuốc lá đối với hệ hô hấp và sức
khỏe con người
- HS thiết kế apphich ( tranh ảnh, bài thuyết trình) tuyên truyền không hút thuốc lá
( hs có thể chuẩn bị trước ở nhà vào lớp trình bày sản phẩm )
c. Sản phẩm: Câu trả lời hs, ap phich
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.

Nhiệm vụ 1:. Làm việc nhóm, đưa ra
quan điểm của bản thân về việc nên hay
không nên hút thuốc lá và kinh doanh
thuốc lá. Gv sử dụng pp hỏi chuyên gia
( đóng vai: 1 hs đóng vai người nghiện
thuốc, 1 hs đóng vai là bác sĩ tư vấn )

15

Nhiệm vụ 2: Thiết kế một áp phích

(poster) tuyên truyền không hút thuốc lá.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận nhóm, hoàn thành nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: Quan sat tranh ảnh đưa ra
nhận xét
Sau khi thảo luận xong, Cử 1 nhóm
trình bày.
Nhiệm vụ 2: Hs trình bày các appich
Nhiệm vụ 1. Không nên hút thuốc lá và kinh
doanh thuốc lá:
- 1 nhóm lên trình bày.
– Ảnh hưởng sức khỏe: Họng, phổi, tim mạch…
dẫn đến tử vong sớm.
- Mời nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có => Ung thư, đột quỵ, đột tử.
– Kinh tế gia đình: 20.000 VND/bao thuốc lá
ý kiến bổ xung.
Vina thiệt hại đến vấn đề kinh tế.
- GV yêu cầu 1 nhóm đôi trả lời câu – Đạo đức: nêu gương xấu, sa vào tệ nạn xã hội,
hỏi SGK.

- Mời nhóm đôi khác nhận xét.
– Môi trường không lành mạnh, thiếu văn hóa,
- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ảnh hưởng đến phụ nữ mang thai và mọi người
xung quanh.
ý kiến bổ xung.
– Chập cháy điện, cháy rừng ảnh hưởng lớn đến
xã hội, môi trường xung quanh.
Nhiệm vụ 2.

Báo cáo kết quả:

- Nhóm trình bày quan điểm, và các ap phich.
- Nhóm khác nhận xét phần trình bày của
nhóm bạn.
16

- HS của 1 nhóm đôi trình bày:
- Nhóm đôi khác nhận xét phần trình bày của
nhóm bạn.
Kết luận, nhận định:

Các nhóm lắng nghe và góp ý sản phẩm của
Gv tuyên dương các nhóm có ý tưởng, bạn
có sản phẩm phong phú
Tiểu kết: III. Thuốc lá, tác hại của khói thuốc lá
Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc có hại cho hệ hô hấp như khí co, khí NO X, nicotine,...
CO chiếm chỏ của o, trong hông cấu, làm cho cơ thê ở trạng thái thiếu O 7. NOX gây viêm,
sùng lớp niêm mạc, cản trở trao đồi khí. Nồng độ khí co và NO X trong không khí vượt quá
giới hạn cho phép gây nguy hiểm đến sức khoẻ, có thể dẫn đến tử vong. Nicotine làm tê liệt
lớp lông rung trong phê quàn, giảm hiệu quà lọc sạch không khí, chất này còn làm tăng
nguy cơ ung thư phổi.

4.Hoạt động 4. Tìm hiểu thực hành hô hấp nhân tạo
a. Mục tiêu: Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu người
đuối nước
b. Nội dung:
-Tranh mô tả các thao tác hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước. Mô hình người ( nếu có ).
- Hs theo dõi video : https://youtu.be/Ei1UsHqtUvo

- Học sinh hoạt động nhóm để tiến hành thực hành ( mỗi nhóm 5 em ).
- Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thao tác tiến hành, trả lời câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

HS nhận nhiệm vụ.

Nhiệm vụ 1:.

- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách
tiến hành hô hấp nhân tạo SGK/146,147
- HS thảo luận nhóm thực hiện theo các bước:

- Bước 1: Nhanh chóng đưa nạn nhân ra khỏi mặt nước. Đặt
17

nạn nhân nằm nơi khô ráo, thoáng khí. 
- Bước 2: Tiến hành hô hấp nhân tạo cho nận nhân. 
a.Phương pháp hà hơi thổi ngạt ( hs tiến hành trên mô hình
người nộm )
+ Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu hơi ngửa ra phía sau. 
+ Dùng 2 ngón tay để bịt mũi nạn nhân. 
+ Hít một hơi mạnh rồi ghé môi sát miệng nạn nhân và thổi
hết hơi vào. Lặp lại liên tục khoảng 12 đến 20 lần/ phút cho
tới khi hô hấp của nạn nhân được ổn định. 

b.Phương pháp ấn lồng ngực ( hs tiến hành cùng với bạn cùng
giới )
-Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu hơi ngửa ra phía sau. 
-Đặt 2 bàn tay chồng lên nhau, các ngón tay đan vào nhau.
Dùng sức nặng cơ thể ấn mạnh vào ngực nạn nhân để đẩy
không khí ra ngoài. 
-Thực hiện ấn mạnh khoảng 12 đến 20 lần/ phút cho tới khi hô
hấp của nạn nhân được ổn định. 

Nhiệm vụ 2: Sau khi thực hành hô hấp nhân tạo, em hây trả
18

lời các câu hỏi sau:

Câu hỏi 1: Nêu ý nghĩa của việc bịt mũi
nạn nhân trong phương pháp hà hơi thổi
ngạt.
Câu hỏi 2: Tại sao phải dùng tay ấn vào
ngực trong phương pháp ấn lồng ngực.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm
- GV theo dõi các nhóm thực hành, hỗ trợ khi cần thực hành theo các bước.
thiết.
- HS thảo luận nhóm theo
bàn trả lời câu hỏi.
Báo cáo kết quả:
Câu 1. Trong
GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả thực hiện; phương pháp hà hơi
báo cáo kết quả hoạt động trả lời câu hỏi, các nhóm thổi ngạt, việc bịt
mũi nạn nhân sẽ
khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
giúp khí được thổi
qua miệng nạn nhân
không thoát ra ngoài
qua mũi mà đi vào
đường hô hấp và
phối của nạn nhân,
giúp nạn nhân phục
hồi sự hô hấp bình
thường. 
Câu 2. Dùng tay ấn
lồng ngực trong
phương pháp ấn lồng
ngực sẽ tác động
gián tiếp vào phổi
qua lực ép vào lồng
ngực, giúp phục hồi
sự hô hấp bình
thường của nạn
nhân.
Kết luận, nhận định:

Các nhóm lắng nghe và
Gv tuyên dương các nhóm có ý tưởng, có sản phẩm góp ý quá trình thực hiện
của bạn của bạn
phong phú
19

C. LUYỆN TẬP:
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. ( Phiếu học tập số 4 )
c. Sản phẩm: Kết quả phiếu học tập số 4
d. Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV Cho HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
ở phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Câu 1: Ở người, một cử động hô hấp được tính bằng
A. hai lần hít vào và một lần thở ra.
B. một lần hít vào và một lần
thở ra.
C. một lần hít vào hoặc một lần thở ra.
D. một lần hít vào và hai lần thở
ra.
Câu 2: Chất độc nào dưới đây có nhiều trong khói thuốc lá ?
A. Hêrôin.
B. Côcain.
C. Moocphin.
D. Nicôtin
Câu 3: Hoạt động hô hấp của người có sự tham gia tích cực của những loại cơ nào ?
A. Cơ lưng xô và cơ liên sườn.
B. Cơ ức đòn chũm và cơ hoành
C. Cơ liên sườn và cơ nhị đầu.
D. Cơ liên sườn và cơ hoành
Câu 4: Loại khí nào dưới đây thường gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi
khí và có thể gây chết người khi dùng với liều cao ?
A. N2 
B. O2
C. H2
D. NO2
Câu 5: Bộ phận nào dưới đây không thuộc hệ hô hấp ?
A. Thanh quản.
B. Thực quản.
C. Khí quản.
D. Phế
quản.
Câu 6: Loại khí nào dưới đây có ái lực với hồng cầu rất cao và thường chiếm chỗ ôxi
để liên kết với hồng cầu, khiến cơ thể nhanh chóng rơi vào trạng thái ngạt, thậm chí tử
vong ?
A. N2
B. CO
C. CO2 
D. NO2
Câu 7: Khi chúng ta hít vào, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành sẽ ở trạng thái nào ?
A. Cơ liên sườn ngoài dãn còn cơ hoành co.
B. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều dãn
C. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều co
D. Cơ liên sườn ngoài co còn cơ hoành dãn
Câu 8: Trong quá trình trao đổi khí ở tế bào, loại khí nào sẽ khuếch tán từ tế bào vào
máu ?
A. Khí nitrogen.
B. Khí carbon dioxide.
C. Khí oxygen.
D. Khí hydrogen.
Câu 9: Để bảo vệ phổi và tăng hiệu quả hô hấp, chúng ta cần lưu ý điều nào sau đây ?
A. Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với khói bụi hay môi trường có nhiều hoá chất độc
20

hại
B. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, bao gồm cả luyện thở
C. Nói không với thuốc lá
D. Tất cả các phương án còn lại
Câu 10: Loại sụn nào dưới đây có vai trò đậy kín đường hô hấp khi chúng ta nuốt thức
ăn ?
A. Sụn thanh nhiệt.
B. Sụn nhẫn.
C. Sụn giáp.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 11: Trong 500 ml khí lưu thông trong hệ hô hấp của người trưởng thành thì có
khoảng bao nhiêu ml khí nằm trong “khoảng chết” (không tham gia trao đổi khí) ?
A. 150 ml.
B. 200 ml.
C. 100 ml.
D. 50 ml.
Câu 12: Quá trình trao đổi khí ở người diễn ra theo cơ chế
A. bổ sung.
B. chủ động.
C. thẩm thấu.
D. khuếch tán.
Câu 13: Khí quản người được tạo thành bởi bao nhiêu vòng sụn khuyết hình chữ C ?
A. 20 – 25 vòng sụn.
B. 15 – 20 vòng sụn.
C. 10 – 15 vòng sụn.
D. 25 – 30 vòng sụn.
Câu 14: Bộ phận nào dưới đây ngoài chức năng hô hấp còn kiêm thêm vai trò khác ?
A. Khí quản.
B. Thanh quản.
C. Phổi.
D. Phế
quản.
Câu 15: Dung tích sống trung bình của nam giới người Việt nằm trong khoảng
A. 2500 – 3000 ml.
B. 3000 – 3500 ml.
C. 1000 – 2000 ml.
D. 800 – 1500 ml.
Câu 16: Phổi người trưởng thành có khoảng
A. 200 – 300 triệu phế nang.
B. 800 – 900 triệu phế nang.
C. 700 – 800 triệu phế nang.
D. 500 – 600 triệu phế nang.
Câu 17: Hoạt động nào dưới đây góp phần bảo vệ đường hô hấp của bạn ?
A. Tất cả các phương án đưa ra
B. Trồng nhiều cây xanh
C. Xả rác đúng nơi quy định
D. Đeo khẩu trang trong môi trường có nhiều khói bụi
Câu 18: Lượng khí cặn nằm trong phổi người bình thường có thể tích khoảng bao
nhiêu ?
A. 500 – 700 ml.
B. 1200 – 1500 ml.
C. 800 – 1000 ml.
D. 1000 – 1200 ml.
Câu 19: Trong đường dẫn khí của người, khí quản là bộ phận nối liền với
A. họng và phế quản.
B. phế quản và mũi.
C. họng và thanh quản.
D. thanh quản và phế quản.
Câu 20: Bệnh nào dưới đây được xem là một trong Tứ chứng nan y của nền Y học cổ ?
A. Tiểu đường.
B. Ung thư.
C. Lao phổi.
D. Thống phong.
Câu 21: Khi chúng ta thở ra thì
A. cơ liên sườn ngoài co.
B. cơ hoành co.
C. thể tích lồng ngực giảm.
D. thể tích lồng ngực tăng.
Câu 22: Trong quá trình hô hấp, con người sử dụng khí gì và loại thải ra khí gì ?
21

A. Sử dụng khí nitơ và loại thải khí cacbônic
B. Sử dụng khí cacbônic và loại thải khí ôxi
C. Sử dụng khí ôxi và loại thải khí cacbônic
D. Sử dụng khí ôxi và loại thải khí nitơ
Câu 23: Bộ phận nào của đường hô hấp có vai trò chủ yếu là bảo vệ, diệt trừ các tác
nhân gây hại?
A. Phế quản.
B. Khí quản.
C. Thanh quản.
D. Họng.
Câu 24: Loại khí nào dưới đây không độc hại đối với con người ?
A. N2
B. NO2
C. CO 
D. NO
Câu 25: Khi luyện thở thường xuyên và vừa sức, chúng ta sẽ làm tăng
A. dung tích sống của phổi.
B. lượng khí cặn của phổi.
C. khoảng chết trong đường dẫn khí.
D. lượng khí lưu thông trong hệ hô
hấp.
Câu 26: Hiệu quả trao đổi khí có mối liên hệ mật thiết với trạng thái và khả năng hoạt
động của hệ cơ quan nào ?
A. Hệ tiêu hoá.
B. Hệ sinh dục.
C. Hệ bài tiết.
D. Hệ tuần hoàn
Câu 27: Mỗi lá phổi được bao bọc bên ngoài bởi mấy lớp màng ?
A. 4 lớp.
B. 3 lớp.
C. 2 lớp.
D. 1 lớp
Câu 28: Vì sao khi chúng ta hít thở sâu thì sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp ?
A. Vì hít thở sâu giúp loại thải hoàn toàn lượng khí cặn và khí dự trữ còn tồn đọng
trong phổi, tạo ra khoảng trống để lượng khí hữu ích dung nạp vào vị trí này.
B. Vì khi hít thở sâu thì ôxi sẽ tiếp cận được với từng tế bào trong cơ thể, do đó,
hiệu quả trao đổi khí ở tế bào sẽ cao hơn.
C. Vì khi hít vào gắng sức sẽ làm tăng lượng khí bổ sung cho hoạt động trao đổi khí
ở phế nang và khi thở ra gắng sức sẽ giúp loại thải khí dự trữ còn tồn đọng trong
phổi.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 29: Thông thường, tỉ lệ khí cacbônic trong không khí hít vào là bao nhiêu ?
A. 0,03%.
B. 0,5%.
C. 0,46%
D. 0,01%
Câu 30: Lớp màng ngoài của phổi còn có tên gọi khác là
A. lá thành.
B. lá tạng.
C. phế nang.
D. phế quản.

*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm.
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
1.B
11.A
21.C

2.D
12.D
22.C

3.D
13.B
23.D

4.D
14.B
24.A

5.B
15.B
25.A

6.B
16.C
26.D

22

7.C
17.A
27.C

8.B
18.D
28.C

9.D
19.D
29.A

10.A
20.C
30.A

* Kết luận nhận định
GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
D. VẬN DỤNG:
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống, trả lời các
câu hỏi thực tế.
b. Nội dung:
-Học sinh vận dụng kiến thức và hiểu biết về cách bệnh về hô hấp để bảo vệ bản
thân và gia đình
- Hoàn thành phiếu học tập số 5
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt của học sinh về các hoạt động đã thực hiện ở nhà.
d. Tổ chức thực hiện:
*Giao nhiệm vụ học tập
GV Cho HS hoạt động cá nhân viết báo cáo:
- Các biện pháp mà cá nhân đã thực hiện để phòng chống một số bệnh về hô hấp
- Cá nhân thực hiện hít thở sâu
- Hoạt động của bản thân đã vận dụng hiểu biết về hệ hô hấp để bảo vệ bản thân và
gia đình.
- HS nhận nhiệm vụ.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân thực hiện viết báo cáo tại gia đình, báo cáo sản phẩm của mình trước
tập thể lớp và nộp lại báo cáo vào đầu giờ học sau.
-Trả lời câu hỏi phiếu học tập số 5
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS cá nhân báo cáo sản phẩm của cá nhân trước lớp.
- Nộp lại báo cáo cá nhân cho GV.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5

Câu hỏi
Trả lời
Câu 1. Lấy ví dụ về sự phù hợp Câu 1. Ví Dụ: 
giữa cấu tạo và chức năng của
Mũi 
một cơ quan trong hệ hô hấp 
- Có nhiều lông mũi
- Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy
- Có lớp mao mạch dày đặc
23

Chức năng: Dẫn khí vào ra, làm
ấm, làm ẩm không khí đi vào,
lọc bụi bẩn, ...
Câu 2. Vẽ sơ đồ thể hiện mối
liên hệ giữa hệ hô hấp và hệ
tuần hoàn

 Câu 3. Vì sao khi chúng ta vừa Câu 3.Khi chúng ta hít thở, thực
ăn vừa nói có thể bị sặc?
quản xẹp lại và nắp thanh môn
mở để khí quản mở thông ra
mũi, khi cười nói thì khí quản mở
thông ra miệng, còn khi nuốt thì
nắp thanh môn đóng lại và
miệng thông vào thực quản.
“Nếu vừa ăn vừa cười nói
thì thanh môn mở trong lúc hầu
họng có thức ăn nên dễ bị sặc”
Câu 4. Vì sao chúng ta không Câu 4. Vì đốt than, củi trong
nên đốt than củi trong phòng kín phòng kín sẽ làm tiêu hao O ,
khi ngủ.
đồng thời sản sinh ra hai khí cực
độc là CO  và CO. Trong đó, khí
CO khi hít phải gây ngộ độc rất
nhanh, chỉ sau vài phút, bệnh
nhân bị ngạt thở do thiếu O , lịm
dần rồi hôn mê, không còn khả
năng kháng cự, dẫn đến tử
vong.
2

2

2

Câu 5. Tại sao nói: “Nếu chỉ cần ngừng
hô hấp 3 – 5 phút thì máu qua phổi sẽ
không có khí oxygen để nhận?”

Câu 5. Nếu chỉ cần ngừng hô hấp 3 –
5 phút thì máu qua phổi sẽ không có
khí oxygen để nhận vì: Trong 3 – 5
phút ngừng thở, không khí trong
phổi sẽ ngừng lưu thông. Trong khi
đó, máu không ngừng lưu thông qua
các mao mạch ở phổi để thực hiên
trao đổi khí ở phổi. Điều này khiến
nồng độ oxygen trong không khí ở
phổi liên tục giảm thấp. Kết quả dẫn

24

đến nồng độ oxygen trong không khí
ở phổi không đủ áp lực để khuếch
tán vào máu.
Câu 6. Cần giữ ấm và làm sạch
khoang mũi hằng ngày vì: Mũi là cơ
quan tiếp xúc trực tiếp với không khí
bên ngoài; có chức năng chứa, dẫn
không khí đồng thời làm sạch, làm
ấm và làm ẩm không khí trước khi đi
vào đường dẫn khí. Do đó, cần giữ
ấm và làm sạch khoang mũi hằng
ngày nhằm giúp loại bỏ bụi bẩn và
chất dịch nhầy, hạn chế nguy cơ
mắc các bệnh viêm mũi, viêm
xoang; từ đó, hạn chế bệnh, tật khác
liên quan đến đường hô hấp và nâng
cao sức khỏe.
Câu 7. Khi một trong các cơ quan
dẫn khí hoặc trao đổi khí của hệ hô
hấp ở người bị tổn thương thì cũng
sẽ ảnh hưởng đến chức năng trao
đổi khí của hệ hô hấp. Ví dụ: Khi bị
viêm xoang, cơ thể có các triệu
chứng như ngứa mũi, chảy dịch
nhầy, đau hốc mũi. Điều này dẫn
đến khả năng hít thở bằng mũi
giảm, dẫn đến khó thở, giảm khả
năng cung cấp oxygen cho cơ thể;
hoặc người bệnh có thể phải hít thở
bằng miệng khiến không khí chưa
được làm ấm, làm ẩm trước khi vào
phổi gây viêm họng, viêm phổi.

Câu 6. Tại sao cần giữ ấm và làm sạch
khoang mũi hằng ngày?

Câu 7.Điều gì xảy ra khi một trong các
cơ quan dẫn khí hoặc trao đổi khí của
hệ hô hấp ở người bị tổn thương? Cho ví
dụ.

* Kết luạn nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà
1. Ôn tập lại các kiến thức bài 34.
2. Làm bài tập bài 34 trong SBT
3. Đọc trước nội dung bài 35: Hệ bài tiết ( quan sát hình, đọc thông tin, dự kiến câu
trả lời các câu hỏi trong bài ).

25
 
Gửi ý kiến