GA Tin học 4 - Cánh Diều-2345

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Chí Hiếu- THPTA
Người gửi: Nguyễn Chí Hiếu
Ngày gửi: 22h:06' 06-08-2023
Dung lượng: 82.5 KB
Số lượt tải: 168
Nguồn: Nguyễn Chí Hiếu- THPTA
Người gửi: Nguyễn Chí Hiếu
Ngày gửi: 22h:06' 06-08-2023
Dung lượng: 82.5 KB
Số lượt tải: 168
Số lượt thích:
1 người
(lê ngọc)
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ EM
A.1. PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM
BÀI 1. PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
(1 tiết)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
2. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
Nêu được tên một số thiết bị phần cứng máy tính đã biết.
Trình bày được sơ lược vai trò của một số thiết bị phần cứng thông dụng.
1. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện
các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải
quyết vấn đề thường gặp
Năng lực riêng:
Nhận biết được một số thiết bị phần cứng và vai trò của chúng.
1. Phẩm chất:
Biết yêu quý đồ dùng học tập, bảo vệ máy tính và thiết bị học tập tại gia đình và
nhà trường.
Luôn chăm chỉ trong học tập.
1. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
2. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
1. Thiết bị dạy học
2. Đối với giáo viên
SGK, SGV, Giáo án.
Phiếu bài tập
Máy tính kết nối Internet, loa, máy chiếu.
1. Đối với học sinh
SHS, VBT Tin học 4.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và HS trước khi vào
bài mới.
b. Cách thức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi: Trò chơi ô chữ
- GV phổ biến luật chơi:
+ Có 6 từ hàng ngang tương ứng với 6 câu hỏi
- HS tích cực tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe luật chơi.
gợi ý bất kỳ.
+ Các em dựa vào gợi ý và tìm từ hàng ngang
tương ứng với số ô chữ của mỗi hàng. Đằng
sau mỗi ô hàng ngang là một thiết bị thuộc
thành phần của máy tính.
+ Các em có thể lựa chọn thứ tự câu hỏi bất kì
- GV nêu câu hỏi:
Câu 1: Có 7 chữ cái. Thiết bị cất giữ những bộ
phận lưu trữ, xử lí thông tin của máy tính.
Câu 2: Có 7 chữ cái. Thiết bị được dùng để
hiển thị hình ảnh, kĩ hiệu, văn bản khi máy tính
hoạt động.
Câu 3: Có 7 chữ cái. Thiết bị được dùng để gõ
chữ số, kí hiệu, nhập dữ liệu vào máy tính.
Câu 4: Có 5 chữ cái. Thiết bị giúp điều khiển
máy tính thuận tiện hơn.
Câu 5: Có 3 chữ cái. Thiết bị dùng để phát âm
thanh từ máy tính.
Câu 6: Có 8 chữ cái. Thiết bị để truyền tải hình
ảnh, bài giảng với kích thước màn hình rộng
lớn, thường được sử dụng trong dạy học, hội
nghị.
- Sau khi lật hết các từ hàng ngang, GV đặt câu
hỏi: Từ hàng dọc đang muốn nhắc đến môn
học nào?
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và đặt thêm
câu hỏi: Em còn biết những thiết bị nào khác
của máy tính, hãy chia sẻ cho bạn cùng biết.
- GV mời 2 – 3 HS đứng dậy trình bày câu trả
lời của mình.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt HS vào bài: Hoạt động khởi động
đã giúp chúng ta nhớ lại các thiết bị thuộc
thành phần cơ bản của máy tính. Vậy em có
biết các thiết bị là phần cứng hay phần mềm
của máy tính không? Để tìm hiểu rõ hơn,
chúng ta cùng đến với bài hôm nay – Bài
1: Phần cứng máy tính.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Phần cứng và thiết bị ngoại vi
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm phần cứng và thiết bị
ngoại vi.
- Nêu được lợi ích của các thiết bị ngoại vi đối
với máy tính.
b. Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc khái niệm mục 1 – SGK
- HS tìm các ô chữ:
- HS trả lời: Từ hàng dọc đang nhắc
đến môn Tin học.
- HS trả lời: Những thiết bị khác của
máy tính: Micro, tai nghe, máy in,
máy quét, ổ đĩa ngoài, thẻ nhớ,…
- HS lắng nghe.
- HS trả lời:
+ Phần cứng: là những thiết bị của
máy tính ở bên trong và bên ngoài
thân máy, kể cả thân máy.
+Thiết bị ngoại vi là các thiết bị phần
tr.5 và trả lời câu hỏi:
+ Phần cứng của máy tính là gì? Các thiết bị
phần cứng bên ngoài thân máy được gọi là gì?
+ Kể tên một số phần cứng của máy tính.
+ Làm thế nào em nhận biết được đó là phần
cứng của máy tính.
- GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi. HS
khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV nêu đề bài Hoạt động 1 – SGK tr.5, yêu
cầu HS thảo luận theo cặp để tìm ra trả lời câu
hỏi: Một số thiết bị ngoại vi phổ biến được chỉ
ra ở Hình 1. Theo em, mỗi thiết bị này bổ sung
cho máy tính chức năng gì? Hãy chia sẻ cho
các bạn cùng biết.
- GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi. HS
khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV yêu cầu HS tiếp tục đọc thông tin và cho
biết: Các thiết bị ngoại vi giúp máy tính thực
hiện chức năng gì. Nêu ví dụ.
- GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi. HS
khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV kết luận: Mỗi thiết bị ngoại vi bổ sung
chức năng hữu ích cho máy tính.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về các thiết bị phần
cứng bên trong thân máy.
a. Mục tiêu: Nêu được các thiết bị bên trong
thân máy và chức năng của chúng.
b. Cách thức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Em có biết những thiết bị
phần cứng nào nằm ở trong thân máy không?
Hãy kể tên các thiết bị đó.
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi.
- HS dẫn dắt vào phần mới.
cứng bên ngoài thân máy.
+ Kể tên: CPU, ổ cứng, màn hình,
thân máy, quạt tản nhiệt, bán phím,
chuột,…
+ Em nhận biết đó là phần cứng vì
em có thể quan sát được hình dạng
của các thiết bị đó
- HS lắng nghe và ghi bài
- HS trả lời:
+ Tai nghe: nghe âm thanh phát ra từ
máy tính.
+ Máy in: được sử dụng để in các dữ
liệu từ máy tính ra giấy.
+ Máy chiếu: truyền tải hình ảnh, bài
giảng với kích thước màn hình rộng
lớn.
+ Ổ đĩa ngoài: đọc và ghi dữ liệu lên
đĩa DVD, CD
+ Thiết bị nhớ flash: lưu trữ thông
tin, dữ liệu của máy tính và có thể
tháo rời.
+ Modem: điều khiển tín hiệu mạng.
- HS lắng nghe và ghi bài
- HS trả lời:
+ Vai trò:
Giúp máy tính tiếp nhận và đưa ra
thông tin.
Giúp máy tính mở rộng khả năng
lưu trữ.
+ Ví dụ:
Máy in: bổ sung chức năng in
thông tin ra giấy.
Modem: bổ sung chức năng nhận
và gửi thông tin trong mạng máy tính.
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS trả lời: Những thiết bị phần
cứng nằm ở trong thân máy: bộ
nguồn máy tính, CPU, RAM (bộ nhớ
trong), bảng mạch chính, bộ nhớ
ngoài (ổ đĩa cứng), quạt tản nhiệt,…
- HS lắng nghe.
- GV nêu đề bài Hoạt động 2 – SGKtr.5, yêu
cầu HS thảo luận theo cặp và hoàn thành Phiếu
bài tập: Hình 2 cho biết một số thiết bị phần
cứng bên trong thân máy. Em hãy cùng bạn
quan sát để biết tên và chức năng của chúng.
Sau đó, các em hãy hoàn thành Phiếu bài tập
sau:
Tên thiết bị
Chức năng
- HS hoàn thành Phiếu bài tập:
Tên thiết bị
Chức năng
- GV gọi một số cặp đứng dậy trả lời câu hỏi.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nêu thêm một số thiết bị khác và chức
năng của chúng:
+ Quạt tản nhiệt: hạ nhiệt bộ vi xử lí xuống ở
mức phù hợp để máy tính hoạt động ổn định,
tránh tình trạng quá nóng sẽ làm hỏng thiết bị.
+ Card màn hình: xử lí các thông tin về hình
ảnh trong máy tính.
- GV chiếu một số hình ảnh các thiết bị phần
cứng bên trong thân máy để HS quan sát rõ
hơn:
Bộ nguồn máy tính
Bộ vi xử lí CPU
Bộ nhớ trong
RAM
Chức các thông tin lấy từ
bộ nhớ ngoài để tính toán,
xử lí
Bảng mạch
chính
Kết nối các thiết bị với
nhau.
Bộ nguồn
Cung cấp điện cho máy
tính hoạt động.
Bộ vi xử lí CPU Thực hiện các tính toán, xử
lí thông tin.
Bộ nhớ ngoài (ổ Lưu trữ thông tin.
đĩa cứng)
- HS lắng nghe và quan sát hình ảnh.
Bộ nhớ trong (RAM)
Bảng mạch chính
Bộ nhớ ngoài (ổ đĩa cứng)
- GV kết luận: Bên trong thân máy tính có các
thiết bị phần cứng giúp máy tính thực hiện các
hoạt động xử lí và lưu trữ thông tin.
- GV cho HS chơi trò chơi Điền vào chỗ
trống: Em và bạn cùng bàn hãy điền tên các
thiết bị phần cứng vừa học vào hình sau:
- GV có thể giải thích thêm cho HS:
+ Chân cắm ATA: dùng kết nối giữa máy tính
với cac ổ đĩa cứng, ổ đĩa quang trong máy tính.
+ Các thẻ cắm mở rộng: dùng để cắm các card
- HS quan sát hình ảnh để hiểu rõ hơn
rời vào máy tính như card màn hình, card âm
các thiết bị phần cứng bên trong máy
thanh,…
tính.
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và tổng hợp ý kiến:
- GV yêu cầu HS đọc bảng Ghi nhớ - SGK tr.6
để ghi nhớ kiến thức bài học:
+ Các thiết bị ngoại vi giúp máy tính nhận
thông tin vào, đưa thông tin ra hoặc mở rộng
khả năng lưu trữ.
+ Các thiết bị phần cứng bên trong thân máy
giúp máy tính thực hiện các hoạt động xử lí và
lưu trữ thông tin.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã
học thông qua bài tập.
b. Cách thức thực hiện:
Bài tập 1: Khoanh tròn vào đáp án đúng:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và thực
hiện yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đúng:
Câu 1: Phần cứng là gì?
A. Thiết bị máy tính bên trong và bên ngoài
thân máy.
B. Thiết bị máy tính và ứng dụng trong máy
tính.
C. Thiết bị bên ngoài máy tính và bộ nguồn
điện.
D. Thiết bị bên trong máy tính, màn hình,
chuột và bàn phím.
Câu 2. Chức năng của thiết bị nhớ flash với
máy tính là gì?
A. Truyền tải hình ảnh, dữ liệu.
B. Mở rộng khả năng lưu trữ thông tin
C. Phát ra âm thanh.
D. Nhận và gửi thông tin trong mạng máy tính.
Câu 3. Bộ nhớ trong có chức năng gì?
A. Xử lí thông tin.
B. Kết nối các thiết bị với nhau.
C. Chứa thông tin lấy từ bộ nhớ ngoài để tính
toán và xử lí.
D. Cả ba chức năng trên.
Câu 4. Đây là hình ảnh về phần cứng nào của
máy tính?
A. Bộ vi xử lí CPU.
B. Bảng mạch chính.
C. Bộ nguồn.
D. Bộ nhớ ngoài.
Câu 5. Các thiết bị phần cứng bên ngoài thân
máy còn được gọi là:
A. Thiết bị ngoại vi.
B. Thiết bị trung tâm.
C. Thiết bị ở xa.
D. Thiết bị bên ngoài.
- GV mời 1-2 nhóm đứng dậy trả lời
- GV cùng HS đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
Bài tập 2.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trong các
thiết bị phần cứng của máy tính sau đây, những
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS tích cực tham gia trò chơi:
1: Màn hình.
2: Chuột
3: Bàn phím.
4: Ổ đĩa quang.
5: Bộ nguồn.
6: Ổ đĩa cứng.
7: Các thẻ cắm mở rộng chức năng
cho máy
8: Bộ ngớ trong (RAM)
9: Chân cắm ATA
10: Bộ vi xử lí (CPU)
11: Bảng mạch chính
- HS trả lời.
- HS nhận xét.
- HS đọc thông tin và ghi nhớ kiến
thức bài học.
thiết bị nào giúp máy tính thực hiện chức năng
đưa thông tin ra: máy in, tai nghe, máy chiếu,
bàn phím, chuột?
- GV mời 1-2 nhóm đứng dậy trả lời
- GV cùng HS đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức để liên
hệ vào cuộc sống thực tiễn.
b. Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu
hỏi: Em hãy nêu tên và chức năng của các thiết
bị ngoại vi mà em đã từng nhìn thấy:
Tên thiết bị
Chức năng
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày bảng
của nhóm mình.
GV nhận xét và đánh giá
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 1.
+ Hoàn thành bài tập trong VBT Tin học 4
+ Đọc và chuẩn bị trước Bài 2: Phần mềm máy
tính.
- HS trả lời:
Câu 1. A.
Câu 2. B
Câu 3. C.
Câu 4. B.
Câu 5: A
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: Những thiết bị giúp máy
tính thực hiện chức năng đưa thông
tin ra: máy in, tai nghe, máy chiếu.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời:
Tên thiết bị
Chức năng
Chuột
Điều khiển các hoạt động
của máy tính dễ dàng và
thuận tiện hơn.
Bàn phím
Nhập dữ liệu vào máy tính
Màn hình
Hiển thị hình ảnh, văn
bản, dữ liệu
Loa
Phát âm thanh
Máy in
In thông tin ra giấy
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và tóm tắt.
- HS lắng nghe và vỗ tay tuyên
dương những bạn được khen ngợi.
- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết
sau.
A.1. PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM
BÀI 1. PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
(1 tiết)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
2. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
Nêu được tên một số thiết bị phần cứng máy tính đã biết.
Trình bày được sơ lược vai trò của một số thiết bị phần cứng thông dụng.
1. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện
các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải
quyết vấn đề thường gặp
Năng lực riêng:
Nhận biết được một số thiết bị phần cứng và vai trò của chúng.
1. Phẩm chất:
Biết yêu quý đồ dùng học tập, bảo vệ máy tính và thiết bị học tập tại gia đình và
nhà trường.
Luôn chăm chỉ trong học tập.
1. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
2. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
1. Thiết bị dạy học
2. Đối với giáo viên
SGK, SGV, Giáo án.
Phiếu bài tập
Máy tính kết nối Internet, loa, máy chiếu.
1. Đối với học sinh
SHS, VBT Tin học 4.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và HS trước khi vào
bài mới.
b. Cách thức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi: Trò chơi ô chữ
- GV phổ biến luật chơi:
+ Có 6 từ hàng ngang tương ứng với 6 câu hỏi
- HS tích cực tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe luật chơi.
gợi ý bất kỳ.
+ Các em dựa vào gợi ý và tìm từ hàng ngang
tương ứng với số ô chữ của mỗi hàng. Đằng
sau mỗi ô hàng ngang là một thiết bị thuộc
thành phần của máy tính.
+ Các em có thể lựa chọn thứ tự câu hỏi bất kì
- GV nêu câu hỏi:
Câu 1: Có 7 chữ cái. Thiết bị cất giữ những bộ
phận lưu trữ, xử lí thông tin của máy tính.
Câu 2: Có 7 chữ cái. Thiết bị được dùng để
hiển thị hình ảnh, kĩ hiệu, văn bản khi máy tính
hoạt động.
Câu 3: Có 7 chữ cái. Thiết bị được dùng để gõ
chữ số, kí hiệu, nhập dữ liệu vào máy tính.
Câu 4: Có 5 chữ cái. Thiết bị giúp điều khiển
máy tính thuận tiện hơn.
Câu 5: Có 3 chữ cái. Thiết bị dùng để phát âm
thanh từ máy tính.
Câu 6: Có 8 chữ cái. Thiết bị để truyền tải hình
ảnh, bài giảng với kích thước màn hình rộng
lớn, thường được sử dụng trong dạy học, hội
nghị.
- Sau khi lật hết các từ hàng ngang, GV đặt câu
hỏi: Từ hàng dọc đang muốn nhắc đến môn
học nào?
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và đặt thêm
câu hỏi: Em còn biết những thiết bị nào khác
của máy tính, hãy chia sẻ cho bạn cùng biết.
- GV mời 2 – 3 HS đứng dậy trình bày câu trả
lời của mình.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt HS vào bài: Hoạt động khởi động
đã giúp chúng ta nhớ lại các thiết bị thuộc
thành phần cơ bản của máy tính. Vậy em có
biết các thiết bị là phần cứng hay phần mềm
của máy tính không? Để tìm hiểu rõ hơn,
chúng ta cùng đến với bài hôm nay – Bài
1: Phần cứng máy tính.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Phần cứng và thiết bị ngoại vi
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm phần cứng và thiết bị
ngoại vi.
- Nêu được lợi ích của các thiết bị ngoại vi đối
với máy tính.
b. Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc khái niệm mục 1 – SGK
- HS tìm các ô chữ:
- HS trả lời: Từ hàng dọc đang nhắc
đến môn Tin học.
- HS trả lời: Những thiết bị khác của
máy tính: Micro, tai nghe, máy in,
máy quét, ổ đĩa ngoài, thẻ nhớ,…
- HS lắng nghe.
- HS trả lời:
+ Phần cứng: là những thiết bị của
máy tính ở bên trong và bên ngoài
thân máy, kể cả thân máy.
+Thiết bị ngoại vi là các thiết bị phần
tr.5 và trả lời câu hỏi:
+ Phần cứng của máy tính là gì? Các thiết bị
phần cứng bên ngoài thân máy được gọi là gì?
+ Kể tên một số phần cứng của máy tính.
+ Làm thế nào em nhận biết được đó là phần
cứng của máy tính.
- GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi. HS
khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV nêu đề bài Hoạt động 1 – SGK tr.5, yêu
cầu HS thảo luận theo cặp để tìm ra trả lời câu
hỏi: Một số thiết bị ngoại vi phổ biến được chỉ
ra ở Hình 1. Theo em, mỗi thiết bị này bổ sung
cho máy tính chức năng gì? Hãy chia sẻ cho
các bạn cùng biết.
- GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi. HS
khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV yêu cầu HS tiếp tục đọc thông tin và cho
biết: Các thiết bị ngoại vi giúp máy tính thực
hiện chức năng gì. Nêu ví dụ.
- GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi. HS
khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV kết luận: Mỗi thiết bị ngoại vi bổ sung
chức năng hữu ích cho máy tính.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về các thiết bị phần
cứng bên trong thân máy.
a. Mục tiêu: Nêu được các thiết bị bên trong
thân máy và chức năng của chúng.
b. Cách thức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Em có biết những thiết bị
phần cứng nào nằm ở trong thân máy không?
Hãy kể tên các thiết bị đó.
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi.
- HS dẫn dắt vào phần mới.
cứng bên ngoài thân máy.
+ Kể tên: CPU, ổ cứng, màn hình,
thân máy, quạt tản nhiệt, bán phím,
chuột,…
+ Em nhận biết đó là phần cứng vì
em có thể quan sát được hình dạng
của các thiết bị đó
- HS lắng nghe và ghi bài
- HS trả lời:
+ Tai nghe: nghe âm thanh phát ra từ
máy tính.
+ Máy in: được sử dụng để in các dữ
liệu từ máy tính ra giấy.
+ Máy chiếu: truyền tải hình ảnh, bài
giảng với kích thước màn hình rộng
lớn.
+ Ổ đĩa ngoài: đọc và ghi dữ liệu lên
đĩa DVD, CD
+ Thiết bị nhớ flash: lưu trữ thông
tin, dữ liệu của máy tính và có thể
tháo rời.
+ Modem: điều khiển tín hiệu mạng.
- HS lắng nghe và ghi bài
- HS trả lời:
+ Vai trò:
Giúp máy tính tiếp nhận và đưa ra
thông tin.
Giúp máy tính mở rộng khả năng
lưu trữ.
+ Ví dụ:
Máy in: bổ sung chức năng in
thông tin ra giấy.
Modem: bổ sung chức năng nhận
và gửi thông tin trong mạng máy tính.
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS trả lời: Những thiết bị phần
cứng nằm ở trong thân máy: bộ
nguồn máy tính, CPU, RAM (bộ nhớ
trong), bảng mạch chính, bộ nhớ
ngoài (ổ đĩa cứng), quạt tản nhiệt,…
- HS lắng nghe.
- GV nêu đề bài Hoạt động 2 – SGKtr.5, yêu
cầu HS thảo luận theo cặp và hoàn thành Phiếu
bài tập: Hình 2 cho biết một số thiết bị phần
cứng bên trong thân máy. Em hãy cùng bạn
quan sát để biết tên và chức năng của chúng.
Sau đó, các em hãy hoàn thành Phiếu bài tập
sau:
Tên thiết bị
Chức năng
- HS hoàn thành Phiếu bài tập:
Tên thiết bị
Chức năng
- GV gọi một số cặp đứng dậy trả lời câu hỏi.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nêu thêm một số thiết bị khác và chức
năng của chúng:
+ Quạt tản nhiệt: hạ nhiệt bộ vi xử lí xuống ở
mức phù hợp để máy tính hoạt động ổn định,
tránh tình trạng quá nóng sẽ làm hỏng thiết bị.
+ Card màn hình: xử lí các thông tin về hình
ảnh trong máy tính.
- GV chiếu một số hình ảnh các thiết bị phần
cứng bên trong thân máy để HS quan sát rõ
hơn:
Bộ nguồn máy tính
Bộ vi xử lí CPU
Bộ nhớ trong
RAM
Chức các thông tin lấy từ
bộ nhớ ngoài để tính toán,
xử lí
Bảng mạch
chính
Kết nối các thiết bị với
nhau.
Bộ nguồn
Cung cấp điện cho máy
tính hoạt động.
Bộ vi xử lí CPU Thực hiện các tính toán, xử
lí thông tin.
Bộ nhớ ngoài (ổ Lưu trữ thông tin.
đĩa cứng)
- HS lắng nghe và quan sát hình ảnh.
Bộ nhớ trong (RAM)
Bảng mạch chính
Bộ nhớ ngoài (ổ đĩa cứng)
- GV kết luận: Bên trong thân máy tính có các
thiết bị phần cứng giúp máy tính thực hiện các
hoạt động xử lí và lưu trữ thông tin.
- GV cho HS chơi trò chơi Điền vào chỗ
trống: Em và bạn cùng bàn hãy điền tên các
thiết bị phần cứng vừa học vào hình sau:
- GV có thể giải thích thêm cho HS:
+ Chân cắm ATA: dùng kết nối giữa máy tính
với cac ổ đĩa cứng, ổ đĩa quang trong máy tính.
+ Các thẻ cắm mở rộng: dùng để cắm các card
- HS quan sát hình ảnh để hiểu rõ hơn
rời vào máy tính như card màn hình, card âm
các thiết bị phần cứng bên trong máy
thanh,…
tính.
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và tổng hợp ý kiến:
- GV yêu cầu HS đọc bảng Ghi nhớ - SGK tr.6
để ghi nhớ kiến thức bài học:
+ Các thiết bị ngoại vi giúp máy tính nhận
thông tin vào, đưa thông tin ra hoặc mở rộng
khả năng lưu trữ.
+ Các thiết bị phần cứng bên trong thân máy
giúp máy tính thực hiện các hoạt động xử lí và
lưu trữ thông tin.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã
học thông qua bài tập.
b. Cách thức thực hiện:
Bài tập 1: Khoanh tròn vào đáp án đúng:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và thực
hiện yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đúng:
Câu 1: Phần cứng là gì?
A. Thiết bị máy tính bên trong và bên ngoài
thân máy.
B. Thiết bị máy tính và ứng dụng trong máy
tính.
C. Thiết bị bên ngoài máy tính và bộ nguồn
điện.
D. Thiết bị bên trong máy tính, màn hình,
chuột và bàn phím.
Câu 2. Chức năng của thiết bị nhớ flash với
máy tính là gì?
A. Truyền tải hình ảnh, dữ liệu.
B. Mở rộng khả năng lưu trữ thông tin
C. Phát ra âm thanh.
D. Nhận và gửi thông tin trong mạng máy tính.
Câu 3. Bộ nhớ trong có chức năng gì?
A. Xử lí thông tin.
B. Kết nối các thiết bị với nhau.
C. Chứa thông tin lấy từ bộ nhớ ngoài để tính
toán và xử lí.
D. Cả ba chức năng trên.
Câu 4. Đây là hình ảnh về phần cứng nào của
máy tính?
A. Bộ vi xử lí CPU.
B. Bảng mạch chính.
C. Bộ nguồn.
D. Bộ nhớ ngoài.
Câu 5. Các thiết bị phần cứng bên ngoài thân
máy còn được gọi là:
A. Thiết bị ngoại vi.
B. Thiết bị trung tâm.
C. Thiết bị ở xa.
D. Thiết bị bên ngoài.
- GV mời 1-2 nhóm đứng dậy trả lời
- GV cùng HS đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
Bài tập 2.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trong các
thiết bị phần cứng của máy tính sau đây, những
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS tích cực tham gia trò chơi:
1: Màn hình.
2: Chuột
3: Bàn phím.
4: Ổ đĩa quang.
5: Bộ nguồn.
6: Ổ đĩa cứng.
7: Các thẻ cắm mở rộng chức năng
cho máy
8: Bộ ngớ trong (RAM)
9: Chân cắm ATA
10: Bộ vi xử lí (CPU)
11: Bảng mạch chính
- HS trả lời.
- HS nhận xét.
- HS đọc thông tin và ghi nhớ kiến
thức bài học.
thiết bị nào giúp máy tính thực hiện chức năng
đưa thông tin ra: máy in, tai nghe, máy chiếu,
bàn phím, chuột?
- GV mời 1-2 nhóm đứng dậy trả lời
- GV cùng HS đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức để liên
hệ vào cuộc sống thực tiễn.
b. Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu
hỏi: Em hãy nêu tên và chức năng của các thiết
bị ngoại vi mà em đã từng nhìn thấy:
Tên thiết bị
Chức năng
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày bảng
của nhóm mình.
GV nhận xét và đánh giá
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 1.
+ Hoàn thành bài tập trong VBT Tin học 4
+ Đọc và chuẩn bị trước Bài 2: Phần mềm máy
tính.
- HS trả lời:
Câu 1. A.
Câu 2. B
Câu 3. C.
Câu 4. B.
Câu 5: A
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: Những thiết bị giúp máy
tính thực hiện chức năng đưa thông
tin ra: máy in, tai nghe, máy chiếu.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời:
Tên thiết bị
Chức năng
Chuột
Điều khiển các hoạt động
của máy tính dễ dàng và
thuận tiện hơn.
Bàn phím
Nhập dữ liệu vào máy tính
Màn hình
Hiển thị hình ảnh, văn
bản, dữ liệu
Loa
Phát âm thanh
Máy in
In thông tin ra giấy
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và tóm tắt.
- HS lắng nghe và vỗ tay tuyên
dương những bạn được khen ngợi.
- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết
sau.
 








Các ý kiến mới nhất