Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8 - CN 10 - cánh diều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn
Ngày gửi: 08h:28' 31-07-2023
Dung lượng: 47.7 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
15/11/2022

Dạy
PPCT:
22, 23

Ngày
Lớp
Tiết

10C5
5

10C7
3

CHỦ ĐỀ 3. VẼ KĨ THUẬT CƠ SỞ
BÀI 8. BẢN VẼ KĨ THUẬT
VÀ CÁC TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT

Ghi chú

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS có thể:
- Trình bày được khái niệm, vai trò của bản vẽ kĩ thuật.
- Mô tả được các tiêu chuẩn cơ bản về trình bày một bản vẽ kĩ thuật.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn
đề, đề xuất giải quyết vấn đề.
b. Năng lực công nghệ:
+ Giao tiếp công nghệ: Sử dụng được ngôn ngữ kĩ thuật trong giao tiếp đọc bản vẽ kĩ thuật
đơn giản.
3. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ và trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Giáo án.
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của học sinh, sự tò
mò thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo.
b) Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu hình ảnh: Hình 8.1 SGK
- GV đặt câu hỏi:
+ Người công nhân dựa vào đâu để có thể gia công chi tiết máy đúng như ý tưởng của người
thiết kế?
- HS: Trả lời: Người công nhân sẽ dựa vào việc đọc và trao đổỉ bản vẽ sản phẩm với người
thiết kế để làm ra sản phẩm.
- GV: Nhận xét: Bản vẽ sản phẩm ở trên được gọi là bản vẽ kĩ thuật, nó đều được trình bày theo
1 tiêu chuẩn chung giúp người xem có thể đọc được. Nếu người sản xuất đọc bản vẽ sai sẽ dẫn tới
hậu quả như: Không chế tạo được sản phẩm hoặc chế tạo sản phẩm lỗi dẫn đến hậu quả nghiêm
trọng. Vì vậy việc học tập các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật rất quan trọng hôm nay chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu bài 8: Bản vẽ kĩ thuật và các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Khái niệm, vai trò của bản vẽ kĩ thuật.
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu khái về bản vẽ kĩ thuật.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm về khái niệm và vai trò của bản vẽ kĩ thuật.
d) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, quan sát
KĨ THUẬT
hình 8.2 trả lời câu hỏi:
1. Khái niệm bản vẽ kĩ thuật
+ Bản vẽ kĩ thuật trình bày những thông tin gì?
- Bản vẽ kĩ thuật trình bày các thông tin về
+ Tại sao phải qui định bản vẽ kĩ thuật theo quy hình dạng, kích thước đặc điểm của vật thể
tắc thống nhất ?
dưới dạng hình vẽ và các kí hiệu theo một
+ Bản vẽ kĩ thuật có vai trò gì trong sản xuất và quy tắc thống nhất.
đời sống?
- Lĩnh vực sử dụng: Cơ khí, xây dựng,..
- Sau khi HS trình bày, GV chốt kiến thức, tiếp
2. Vai trò của bản vẽ kĩ thuật
tục đặt câu hỏi: Hãy kể tên 1 số bản vẽ kĩ thuật
- Trong sản xuất: Dùng để thể hiện ý tưởng,
mà em biết?
chế tạo, thi công, kiểm tra, đánh giá sản
- GV cho HS đọc thông tin về em có biết.
phẩm.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trong cuộc sống: Hướng dẫn sử dụng sản
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi.
phẩm, bảo dưỡng, sửa chữa sản phẩm.
- GV quan sát, hỗ trợ quá trình HS học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện HS đứng dậy trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang
nội dung mới.
Hoạt động 2. Khổ giấy
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tìm hiểu TCVN 7285:2003 về khổ giấy.
b) Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS thảo luận, trả lời.
c) Sản phẩm học tập: HS ghi được tiêu chuẩn về khổ giấy, hiểu được cách lập khung tên và
khung bản vẽ.
d) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, chia nhóm theo
cặp đôi trả lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu tên gọi và kích thước khổ giấy trắng
trên tay cô?
+ Ở hình 8.3a khung bản vẽ quy định các kích
thước như thế nào?
+ Khung tên được đặt ở vị trí nào của bản vẽ?Em
hãy mô tả các kích thước và nội dung khung tên?
- Sau khi HS trình bày, GV chốt kiến thức, tiếp tục
đặt câu hỏi, gọi 1 nhóm bất kì để trả lời:
+ Ở hình 8.3a khung bản vẽ quy định các kích
thước như thế nào?

II. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BVKT
1. Khổ giấy:TCVN 7285:2003
- Có 05 loại khổ giấy, kích thước như sau:
+ A0: 1189 x 841(mm)
+ A1: 841 x 594 (mm)
+ A2: 594 x 420 (mm)
+ A3: 420 x 297 (mm)
+ A4: 297 x 210 (mm)

+ Khung tên được đặt ở vị trí nào của bản vẽ? Em
hãy mô tả các kích thước và nội dung khung tên?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm, thảo luận, suy nghĩ câu trả
lời.
- GV quan sát quá trình HS thực hiện
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ
sung, phản biện.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới.
Hoạt động 3. Nét vẽ
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tìm hiểu TCVN 8- 24:2002 về nét vẽ.
b) Nội dung: GV đọc thông tin, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập: HS ghi được các loại nét vẽ và công dụng của nó, hiểu được cách vẽ
các loại nét vẽ.
d) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV y/c HS xem bảng 8.1, trả lời các câu
hỏi:
+ Các nét liền đậm, liền mảnh, lượn sóng
biểu diễn các đường gì của vật thể?
+ Hình dạng như thế nào?
+ Các nét đứt, gạch chấm mảnh, biểu diễn
các đường gì của vật thể?
+ Hình dạng như thế nào?
+ GV kết luận: Các nét vẽ được quy định
theo TCVN
+ Việc quy định chiều rộng các nét vẽ có liên
quan gì đến bút vẽ ?
+ Quy định chiều rộng nét vẽ để thống nhất
quản lý, sử dụng và tiết kiệm chi phí trong
sản xuất.

2. Nét vẽ
a. Các loại nét vẽ

- Nét liền đậm:
+ Đường bao thấy, cạnh thấy
- Nét liền mảnh:
+ Đường kích thước, đường gióng, đường
gạch gạch trên mặt cắt.
- Nét lượn sóng:
+ Đường giới hạn một phần hình cắt.
- Nét đứt mảnh:
+ Đường bao khuất, cạnh khuất.
- Nét gạch chấm mảnh:
+ Đường tâm, đường trục đối xứng

b. Chiều rộng nét vẽ:
Thường lấy:
0,5mm → nét liền đậm
0,25mm → nét mảnh

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, tiếp nhận câu hỏi, trả lời
- GV quan sát, hướng dẫn hỗ trợ HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung
chính.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang
nội dung mới.
Hoạt động 4. Tỉ lệ
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tìm hiểu TCVN 7286:2003 tỉ lệ bản vẽ.
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời

c) Sản phẩm học tập: HS ghi được phân biệt được các loại tỉ lệ.
d) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV y/c HS xem SGK, trả lời các câu hỏi:
+ Thế nào là tỉ lệ bản vẽ ?
+ Các loại tỉ lệ ?
+ Cho VD minh họa ?
+ tại sao phải dùng tỉ lệ trên bản vẽ kĩ thuật?

3. Tỷ lệ:
Tỷ lệ là tỷ số giữa kích thước dài đo được
trên hình biểu diễn và kích thước thực
tương ứng đo được trên vật thể đó.
- Có 03 loại tỷ lệ:
+ Tỷ lệ 1:1 – tỷ lệ nguyên hình
+ Tỷ lệ 1:X – tỷ lệ thu nhỏ
+ Tỷ lệ X:1 – tỷ lệ phóng to

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, tiếp nhận câu hỏi, trả lời
- GV quan sát, hướng dẫn hỗ trợ HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung
chính.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang
nội dung mới.
Hoạt động 5. Chữ viết
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tìm hiểu TCVN 7284- 0:2003 về chữ viết
b) Nội dung: GV tổ chức hoạt động nhóm, đặt câu hỏi, HS trả lời
c) Sản phẩm học tập: Ghi lại các tiêu chuẩn cơ bản chữ viết.
d) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV y/c HS chia nhóm theo cặp đôi, xem
SGK hình 8.4, trả lời các câu hỏi:
+ Em hãy nêu các nhận xét về kiểu dáng, cấu
tạo, kích thước các phần chữ.
+ Chữ viết trong BVKT được quy định như
thế nào?

4. Chữ viết:
- Chữ viết trên BVKT phải rõ ràng, thống
nhất, dễ đọc
a. Khổ chữ: (h)
- Được xác định bằng chiều cao của chữ
hoa tính bằng mm
- Chiều rộng (d) của nét chữ lấy bằng
1/10h
b. Kiểu chữ:
- Thường dùng kiểu chữ đứng

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm, thảo luận, suy nghĩ câu
trả lời.
- GV quan sát quá trình HS thực hiện
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ
sung, phản biện.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 6. Ghi kích thước
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tìm hiểu TCVN 7583- 1:2006 về chữ viết
b) Nội dung: GV tổ chức hoạt động nhóm, đặt câu hỏi, bổ sung kiến thức, HS trả lời
c) Sản phẩm học tập: Ghi lại các tiêu chuẩn cơ bản về kích thước.
d) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV y/c HS chia nhóm theo cặp đôi, xem
SGK hình 8.2 và 8.5, trả lời các câu hỏi:
+ Loại nét vẽ được sử dụng khi ghi kích
thước?
+ Đường gióng, đường kích thước được vẽ
như thế nào so với đoạn cần ghi kích thước?
+ Ghi kích thước đoạn thẳng, kích thước
cung tròn và kích thước đường tròn khác
nhau điểm gì?
+ Nếu ghi kích thước trên bản vẽ sai hoặc
gây nhầm lẫn cho người đọc thì hậu quả
như thế nào?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm, thảo luận, suy nghĩ câu
trả lời.
- GV quan sát quá trình HS thực hiện
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ
sung, phản biện.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, chuẩn và bổ sung kiến thức.

5. Ghi kích thước:
a. Đường kích thước: vẽ bằng nét liền
mảnh, song song với phần tử được ghi
kích thước.
b. Đường gióng kích thước:
Vẽ bằng nét liền mảnh, thường kẻ vuông
góc với đường kích thước, vượt qua
đường kích thước khoảng: 2 - 4mm
c. Chữ số kích thước: chỉ trị số kích
thước thực, không phụ thuộc vào tỉ lệ bản
vẽ và được ghi trên đường kích thước
- Kích thước độ dài dùng đơn vị là mm.
- Kích thước góc dùng đơn vị: độ, phút,
giây
d. Kí hiệu Φ, R
- Trước con số kích thước đường kính của
đường tròn:Φ
- Bán kính của cung tròn: R

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học
b) Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi luyện tập sgk
c) Sản phẩm học tập: Hình vẽ đơn giản của HS tuân theo các tiêu chuẩn về vẽ kĩ thuật.
d) Tổ chức thực hiện :
- GV trình chiếu câu hỏi:
Câu 1. Bản vẽ kĩ thuật bao gồm các tiêu chuẩn kĩ thuật nào?
Câu 2. Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ và ghi kích thước vào hình biểu diễn đảm bảo

4
0

đúng TCVN về vẽ kĩ thuật.

60
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào vẽ 1 bản vẽ thực tế.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS làm bài tập vận dụng vẽ hình 8.6 theo yêu cầu của SGK trang
44, HS về nhà làm bài tập.
c) Sản phẩm học tập: Bài tập của HS.

d) Tổ chức thực hiện:
- GV y/c học sinh đọc và làm theo yêu cầu của bài tập hình 8.6 SGK trang 44 tuần sau
nộp.
*Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
- Tìm hiểu nội dung bài 9. Hình chiếu vuông góc.
E. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi
chú
Đánh giá thường xuyên
(GV đánh giá HS, HS đánh
giá HS)

- Vấn đáp.
- Kiểm tra thực hành.

- Các loại câu hỏi
vấn đáp, bài tập.
 
Gửi ý kiến