Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hồng Thắm
Ngày gửi: 03h:23' 30-06-2023
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người
TT

2
3
4
5
1
2
3

KẾ HOẠCH TUẦN THỨ: 1 ( Từ ngày 5/9/ 2022 đến ngày 9/9/2022)
Môn
Tên bài dạy
MT/ĐC
Bài tập
cần làm
SHDC
Tham gia lễ khai giảng
(HĐTN)
TV
Chiếc nhãn vở (Đọc)
TV
Chiếc nhãn vở (Đọc)
TD
T
Ôn các số đến 1000
TV
Ôn chữ A,Ă, (viết)
T
Ôn các số đến 1000 (TT)
TNXH
Họ nội, họ ngoại

4
5
1
2
3
4
5
1
2

MT
TD
TV
HĐTN
T
AV
AV
TV
TV

T
1

Hai
5/9

Ba
6/9


7/9

Năm
8/9 3

Sáu
9/9

4
1
2
3
4
5

T
AN
TNXH
TV
T
ĐĐ
CN
SH
(HĐTN)

GIÁO VIÊN

Lê Hồng Thắm

Đồ dùng
Giấy màu
SGK
Hình
Chữ mẫu
Thẻ
Tranh

Mở rộng vốn từ học tập (LTVC)
Sinh hoạt chủ đề: …
Ôn tập về phép cộng, phép trừ
Lắng nghe những ước mơ (Đọc)
Giới thiệu các thành viên của nhóm,
tổ (N-N)
Ôn tập về phép cộng, phép trừ
Họ nội, họ ngoại (TT)
Giới thiệu bản thân (VST)
Cộng nhẩm, trừ nhẩm

Hình

Tự nhiên và công nghệ
Sinh hoạt lớp

Tranh

TỔ TRƯỞNG

Vũ Thị Liên

P. HIỆU TRƯỞNG

Nguyễn Huyền Trang

Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022

Tiết 1
Môn: Chào cờ (Hoạt động trải nghiệm)

CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÂN YÊU
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia Lễ khai giảng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù:

- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thể hiện sự khéo léo, cẩn thận khi trang trí lớp học.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp; Thực
hiện được ý tưởng về việc trang trí, lao động vệ sinh lớp học.

2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.

3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện trong lao động, sắp xếp được thứ tự các hoạt động, công việc
trong ngày của bản thân; Thực hiện và theo dõi được thời gian biểu mà mình đã đề ra; Giữ gìn vệ
sinh lớp học.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học; Hợp tác, chia sẻ với bạn
khi tham gia công việc chung của trường, lớp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3;
- Các bài hát về lớp học; tranh hoạt động 2; bảng phụ 3 bước lập thời gian biểu hằng ngày; hòm
phiếu, phiếu bầu lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng; bảng phụ ghi các tình huống ở hoạt động 5; tranh
hoạt động 7;
- Giấy A0, màu vẽ, bút vẽ,…; Phiếu đề xuất trang trí lớp học; Phiếu lập kế hoạch trang trí lớp học;
Phiếu đánh giá.
2. HS:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3;
- Giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán và các loại vật liệu tự chọn để chuẩn bị cho việc
trang trí lớp học,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
30' HĐ: THAM GIA LỄ KHAI GIẢNG
- GV tổ chức cho HS tham gia Lễ khai giảng - HS tham gia lễ khai giảng của nhà
theo kế hoạch của nhà trường.
trường.
- GV yêu cầu HS tham gia và cổ vũ các tiết
mục văn nghệ trong Lễ khai giảng. GV yêu cầu
HS tập trung chú ý và chia sẻ điều em ấn tượng
nhất về các hoạt động trong chương trình.

IV. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiết 2+ 3

Môn: Tiếng việt (Đọc)
CHỦ ĐIỂM: VÀO NĂM HỌC MỚI
Bài 1: CHIẾC NHÃN VỞ ĐẶC BIỆT (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được với bạn những chuẩn bị của em cho năm học mới.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu đọc phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Bạn nhỏ mong muốn được trở lại trường học để gặp bạn bè sau kì
nghỉ hè; tích cực chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập cho năm học mới.
- Tìm đọc được một truyện về trường học, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn
Phiếu đọc sách của em.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- HS: mang theo sách có truyện về trường học và Phiếu đọc sách đã ghi chép về truyện đã đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
3'
1. Khởi động.
- HS tham gia múa hát.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. -HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời.
+ Nói được với bạn những chuẩn bị của em cho
năm học mới.
-HS thảo luận nhóm đôi
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên
bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- HS lắng nghe.
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát “Vui
đến trường”.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu HS nêu - HS lắng nghe.
cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm
Vào năm học mới.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói với bạn
về những việc em chuẩn bị cho năm học mới:
sách vở, quần áo, ba lô,…
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới:
Chiếc nhãn vở đặc biệt.
- 1 HS đọc toàn bài.
30' 2. HĐ Khám phá và luyện tập.
- HS quan sát
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu,
đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu đọc phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện với
giọng phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
bài.
- HS đọc từ khó.

- Hiểu được nội dung bài đọc: Bạn nhỏ mong
muốn được trở lại trường học để gặp bạn bè sau
kì nghỉ hè; tích cực chuẩn bị sách vở và đồ dùng
học tập cho năm học mới.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. HĐ 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng nhân vật:
giọng người dẫn chuyện thong thả, vui tươi;
giọng chị Hai ở đoạn 1 thể hiện tâm trạng háo
hức, ở đoạn 4 trìu mến thể hiện tình cảm yêu
thương; giọng bạn nhỏ thể hiện niềm mong đợi).
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thương quá đi thôi.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến ngày tựu trường.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến mềm mại hiện lên.
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến hết.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: reo, náo nức,…
- Luyện đọc câu dài: Tôi mở một quyển sách,/
mùi giấy mới thơm dịu/khiến tôi thêm náo nức,/
mong đến ngày tựu trường.//; Ngắm những quyển
vở mặc áo mới,/ dán chiếc nhãn/ xinh như một
đám mây nhỏ,/ tôi thích quá,/ liền nói://…
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
Náo nức: phấn khởi mong đợi một điều gì đó.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. HĐ 2: Luyện đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Khi năm học mới sắp đến, hai chị em
cảm thấy thế nào?
+ Câu 2: Hai chị em đã làm những việc gì để
chuẩn bị cho năm học mới?

- 2-3 HS đọc câu dài.

- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Khi năm học mới sắp đến, hai chị
em cảm thấy háo hức.
+ Hai chị em đã cùng mẹ đi mua sách
vở và bọc chúng lại cẩn thận, dán
những chiếc nhãn vở xinh xinh.
+ Bạn nhỏ mong được đến lớp ngay vì
muốn khoe với bạn chiếc nhãn vở tự
viết; và bạn nhỏ muốn gặp lại thầy cô
và bạn bè.
+ HS trả lời theo ý thích.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- 2-3 HS nhắc lại

-HS lắng nghe.
- HS trả lời
-HS lắng nghe.
-HS trong nhóm đọc phân vai trước
lớp.
-HS lắng nghe.
-HS viết vào phiếu đọc sách.

+ Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ mong được
đến lớp ngay?

+ Câu 4: Em ước mong những gì ở năm học mới?
- GV mời HS nêu nội dung bài.

- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.

25'

5'

- GV chốt nội dung bài đọc: Bạn nhỏ mong
muốn được trở lại trường học để gặp bạn bè - HS tham gia chơi trò chơi và trả lời
sau kì nghỉ hè; tích cực chuẩn bị sách vở và đồ các câu hỏi.
dùng học tập cho năm học mới.
2.3. HĐ 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc
của người dẫn chuyện, chị Hai, bạn nhỏ và một - HS lắng nghe.
số từ ngữ cần nhấn giọng trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
- GV hướng dẫn đọc phân vai: người dẫn chuyện,
chị Hai, bạn nhỏ.
- GV yêu cầu đọc phân vai đoạn từ Chị Hai rủ
tôi... đến hiện lên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Đọc mở rộng – Đọc một truyện về trường
học TIẾT 2
- Mục tiêu:
- Tìm đọc được một truyện về trường học,
viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với
bạn Phiếu đọc sách của em.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. HĐ 1: Viết Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách những
điều em thấy thú vị: tên truyện, tên tác giả, nội
dung của truyện (HS cũng có thể ghi thêm lời
nói, hành động của nhân vật/ chi tiết em thích, lí
do),…
+ Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo nội
dung chủ điểm hoặc nội dung truyện em đọc.
3.2. HĐ 2: Chia sẻ Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ
về Phiếu đọc sách của em: tên truyện, tên tác giả,
nội dung của truyện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học
để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau
khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Chiếc nhãn vở
đặc biệt”
Câu 2: Chiếc nhãn vở của em có gì đặc biệt. Hãy
chia sẻ với bạn.
Câu 3: Em giữ gìn đồ dùng học tập như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Tiết 4
Môn: Thể dục
Tiết 5
Môn: Toán
BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập các số đến 1 000:
+ Đếm, lập số, đọc – viết số, cấu tạo số (viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị).
+ So sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự.
+ Tia số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: 10 thẻ trăm, 10 thanh chục và 10 khối lập phương, hình vẽ và các thẻ số cho bài thực
hành 1.
- HS: 3 thẻ trăm, 3 thanh chục và 5 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3'
1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với
chủ đề bài học.
28' * Phương pháp: Thực hành.
* Hình thức tổ chức: Cá nhân
- GV gọi 3 HS đứng dậy, mỗi bạn thực hiện 1
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ:
nhiệm vụ:
+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
+ Đếm từ 1 đến 10.
+ 10, 20, 30, 40, 50, ...100
+ Đếm theo chục từ 10 đến 100.
+ 100, 200, 300, 400,...1000
+ Đếm theo trăm từ 100 đến 1 000.
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe
2. Bài học và thực hành
HĐ 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các hàng
* Mục tiêu:
- HS hiểu được mối quan hệ giữa các hàng nghìn,
trăm, chục, đơn vị.
- Biết được giá trị cấu tạo của các chữ số

* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực
hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm bốn.
* Mối quan hệ giữa nghìn – trăm – chục – đơn
vị.
- GV chia lớp thành các nhóm 4 người và yêu
cầu:
+ Đếm theo đơn vị: Đếm 10 khối lập phương –
gắn vào tạo thành 1 chục rồi nói: 10 đơn vị bằng
1 chục và viết vào bảng con: 10 đơn vị = 1 chục.
+ Đếm theo chục: đếm thanh 10 chục – gắn vào
tạo thành 1 thẻ trăm rồi nói: 10 chục bằng 1 trăm
và viết vào bảng con: 10 chục = 1 trăm.
+ Đếm theo trăm: đếm 10 thẻ trăm – gắn vào tạo
thành 1 khối nghìn rồi nói: 10 trăm bằng 1 nghìn
và viết vào bảng con: 10 trăm = 1 nghìn.
- GV quan sát quá trình HS thực hiện, hướng dẫn
cho các nhóm chưa rõ yêu cầu.
- GV gọi HS đứng dậy thực hiện, đánh giá, nhận
xét.
* Giá trị của các chữ số trong một số
- GV đọc số: ba trăm hai mươi ba, yêu cầu HS
ghi vào bảng con và nêu cấu tạo của số 323.

- HS hình thành nhóm có 4 người,
lắng nghe nhiệm vụ và thực hiện.
 
 
 
 
 
 
- HS đứng dậy thực hành trước lớp
- HS lắng nghe câu hỏi và ghi câu trả
lời vào bảng
- HS tập trung lắng nghe.
HS bắt cặp, thảo luận, tìm ra câu trả
lời:
+ Viết số thành tổng:
·        641 = 600 + 40 + 1
·        630 = 600 + 30 + 0
·        259 = 200 + 50 + 9
+ Viết tổng thành số:
·        900 + 60 + 3 = 963
·        100 + 1 = 101
·        200 + 40 + 7 = 247
- HS lắng nghe

- GV giới thiệu: “Đây là số có ba chữ số”. Số có
ba chữ số ta gọi là số trăm. Ví dụ với số 323 ta
có: chữ số 3 ở cột tăm có giá trị là 300 ( gắn ba
thẻ 100 lên bảng lớp), chữ số 2 ở cột chục có giá
trị là 20 (gắn hai thẻ 10 lên bảng lớp), chữ số 3 ở
hàng chục có giá trị là 3 (gắn ba thẻ 1 lên bảng
lớp).
Như vậy: 323 = 300 + 20 + 3
HĐ 2. Thực hành nêu giá trị các chữ số của
một số
* Mục tiêu: HS vận dụng và thực hành vào bài
tập, biết được giá tị của các chữ số từ số đã cho.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực
hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm đôi
- HS lắng nghe luật chơi, xung phong
- GV chia lớp thành các cặp đôi, yêu cầu học
chơi trò chơi.
sinh:
+ Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị: 641,
830, 259.
+ Viết tổng thành số:
·        900 + 60 + 3

5'

·        100 + 1
·        200 + 40 + 7
- Sau khi thảo luận, GV gọi HS đứng dậy trình
bày kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá.
HĐ 3. Sắp xếp các số theo thứ tự
* Mục tiêu: Thông qua trò chơi, HS phân biệt
được các số lớn và bé để sắp xếp các số theo thứ
tự đúng.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực
hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm bốn.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh
hơn?”
- GV phổ biến luật chơi: Hai nhóm HS, mỗi
nhóm bốn bạn thực hiện hai nhiệm vụ:
+ Mỗi bạn trong nhóm viết một số theo yêu cầu
của GV. Ví dụ: Viết số tròn chục có ba chữ số.
+ Mỗi nhóm sắp xếp bốn số vừa viết theo thứ tự
từ bé đến lớn. Nhóm nào hoàn thành đúng và
nhanh thì được cả lớp vỗ tay khen thưởng.
- Kết thúc trò chơi, GV kiểm tra kết quả hai đội
và công bố đội dành chiến thắng.
3. HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng
đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp,
trò chơi, hoạt động cả lớp
- GV dán các thẻ số: 1, 5, 9 lên bảng.
- GV gọi lần lượt HS đứng dậy đọc một số có ba
chữ số được tạo từ 3 số đã cho.
- Khi tạo đủ các số có ba chữ số từ 3 số đã cho,
GV yêu cầu HS sắp xếp các số đó theo thứ tự
tăng dần.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học cho tiết học
sau.
- GV nhận xét quá trình học tập của HS, đánh giá
kết quả đạt được, tuyên dương và khuyến khích
HS.

- HS lắng nghe GV công bố kết quả

- HS xung phong trả lời
 
 

- HS tập trung lắng nghe
 

- HS đọc
- HS tập trung lắng nghe.

ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................

Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
Tiết 1
Môn: Tiếng việt (Viết)
Viết: ÔN CÁC CHỮ A, Ă, Â HOA

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn lại và viết đúng kiểu chữ hoa: A, Ă, Â, tên riêng và câu ứng dụng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong
SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: …………….
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Mẫu chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
TG Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài “con cò b bé” - HS tham gia múa hát.
để khởi động bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
30' 2. Viết
- Mục tiêu:
+ Ôn lại và viết đúng kiểu chữ hoa: A, Ă, Â, tên
riêng và câu ứng dụng.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Ôn viết chữ A, Ă, Â hoa
- GV giới thiệu lại cách viết chữ hoa A
- HS quan sát.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- HS viết bảng con.
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu chữ Ă, Â hoa, - HS trả lời.
nhắc lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của
chữ Ă, Â hoa trong mối quan hệ so sánh với chữ
A hoa.
- HS quan sát.
- GV cho HS xem và viết mẫu chữ Ă, Â hoa
- HS viết vào vở chữ A, Ă, Â hoa.
- GV cho HS viết vào vở tập viết.
- GV nhận xét một số bài, nhận xét tuyên dương.
2.2. Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
a. Viết từ
- HS đọc tên riêng: Chu Văn An
- GV mời HS đọc tên riêng: Chu Văn An
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu: Chu Văn An (1292 – 1370, là
nhà giáo, thầy thuốc, là người thầy đứng đầu, có
nhiều đóng góp đối với Trường Quốc Tử Giám
và nền quốc học nước nhà ở thế kỷ XIV – thời
nhà Trần,… Ông đã đào tạo nhiều nhân tài cho
đất nước. Ông được UNESCO vinh danh là Danh

2'

nhân văn hoá thế giới. Tên ông được đặt cho
nhiều trường học ở các tỉnh, thành nước ta).
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách nối từ chữ C hoa
sang chữ h; từ chữ V hoa sang chữ ă và từ chữ A
- GV viết mẫu chữ Chu Văn An lên bảng.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở tập viết.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần..
(Ca dao)
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Câu ca dao ca ngợi
và khuyên chúng ta ghi nhớ công sức của người
nông dân đã vất vả để làm ra hạt gạo.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A
D. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV nhận xét một số bài, nhận xét, tuyên dương.
2.3. Luyện viết thêm
- GV cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Hội
An và câu ứng dụng: Ai cũng mong năm học mới
đến thật nhanh.
- GV giới thiệu: Hội An là một thành phố trực
thuộc tỉnh Quảng Nam, Việt Nam. Phố cổ Hội
An từng là một thương cảng quốc tế sầm uất. Nơi
đây có những công trình kiến trúc đã xây dựng từ
hàng trăm năm trước, được UNESCO công nhận
là Di sản văn hoá thế giới từ năm 1999.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV nhận xét một số bài, nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học
để HS khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau
khi HS bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp của Hội An.
+ GV nêu câu hỏi em thấy Hội An là nơi như thế
nào?
- Nhận xét, tuyên dương

- HS trả lời.
- HS xem viết mẫu.
- HS viết tên riêng Chu Văn An vào
vở tập viết.
- 1 HS đọc yêu cầu

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
- HS đọc và tìm hiểu
- HS lắng nghe.

- HS viết từ và câu ứng dụng vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.

- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
+ Trả lời các câu hỏi.

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG

.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Tiết 2
Môn: Toán
BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập các số đến 1 000:
- Đếm, lập số, đọc – viết số, cấu tạo số (viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị).
- So sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự.
- Tia số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: 10 thẻ trăm, 10 thanh chục và 10 khối lập phương, hình vẽ và các thẻ số cho bài thực
hành 1.
- HS: 3 thẻ trăm, 3 thanh chục và 5 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5' 1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với
chủ đề bài học.
* Phương pháp: Thực hành.
28' * Hình thức tổ chức: Tập thể cả lớp, cá
nhân.
- HS lắng nghe trò chơi và trả lời câu hỏi:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ếch con
đi học”. GV phổ biên luật chơi:”Mỗi câu trả
lời đúng sẽ giúp chú ếch nhảy qua được 1 cái
lá sen để sang bên đường đi học”.
Câu 1: 70
+ Câu 1: 729 = 700 +…?...+ 9
Câu 2: 100
+ Câu 2: 10 chục=..?...trăm
Câu 3: 963
+ Câu 3: 900 + 60 + 3 = ..?..
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài
mới.
2. Luyện tập
* Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học bằng
cách giải bài tập.
* Cách tiến hành:
2.1. Bài 1: ( Thảo luận nhóm bốn)
- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm tìm hiểu
- GV cho HS đọc yêu cầu BT1.
mẫu, xác định việc cần làm
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu mẫu, xác

định các việc cần làm: đọc số, viết số, viết số
thành tổng các trăm, chục, đơn vị.
- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
nhóm / hàng).
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.2. Bài 2: ( Thảo luận nhóm đôi)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT2.
- GV cho HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu
bài, tìm cách làm: các dãy số sắp xếp theo thứ
tự từ bé đến lớn (đếm thêm: câu a – thêm 100;
câu b – thêm 10; câu c – thêm 11).
- GV yêu cầu HS làm cá nhân rồi chia sẻ
trong nhóm đôi.
- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
nhóm / dãy số), khuyến khích HS nói cách
làm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.3. Bài 3: ( Cá nhân)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT3.

4'

- GV quan sát quá trình HS làm bài.
- GV gọi 2 HS trình bày (mỗi HS/ tia số),
khuyến khích HS nói cách làm.
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng
2.4. Bài 4: ( Cá nhân)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT4.
- GV lần lượt đọc từng ý, sau đó HS giơ bảng
biểu quyết, GV yêu cầu HS giải thích câu trả
lời của mình.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a. Sai (vì số 621 có 600, 2 chục và 1 đơn vị)
b. Đúng      
c. Đúng
3. HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ
năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn
đáp, trò chơi, hoạt động cả lớp
- GV gọi 1 vài học sinh lên đọc các dãy số:
+ 100, 105, 110, 115……,150
+ 500, 600,……1000
+ 112, 122, 132……182.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học cho tiết
học sau.
- GV nhận xét quá trình học tập của HS, đánh
giá kết quả đạt được, tuyên dương và khuyến
khích HS.

- Đại diện nhóm trả lời
- HS tập trung lắng nghe
 
- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm tìm hiểu
mẫu, xác định việc cần làm

- HS làm bài
- HS trình bày.

- HS đọc yêu cầu, hoạt động cá nhân, tìm
hiểu bài, tìm cách làm.
- HS trình bày kết quả 
 
- HS tập trung lắng nghe
- HS lắng nghe câu hỏi, giơ tay trả lời.
- HS lắng nghe
- HS xung phong trả lời
 
 

- HS tập trung lắng nghe
 
- HS tập trung lắng nghe.

ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................

Chủ đề: Gia đình
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù:

Tiết 3
Môn: Tự nhiên xã hội
Bài 1: HỌ NỘI, HỌ NGOẠI ( T1)

- Nêu được mối quan hệ họ hàng nội, ngoại.
- Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với các thế hệ trong gia đình.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Các hình trong bài 1 SGK, clip bài hát “ Gia đình em” , phiếu học tập, thẻ từ trò chơi khởi
động ở tiết 2.
- HS: SGK, VBT, tranh vẽ hoặc ảnh chụp gia đình họ hàng nội, ngoại; giấy trắng, keo, hồ dán; trang
phục, nón lá, quà quê, bộ lắp ráp nhà, ... để đóng vai tình huống ở tiết 2.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. HĐ khởi động
- Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã
có của học sinh về những người họ hàng trong gia đình
để dẫn dắt vào bài học mới.
- Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS cùng múa hát
theo lời bài hát “ Gia đình em”.
- HS tham gia chơi
- GV: Nội dung bài hát nói về điều gì? (Trong gia đình
ngoài ông bà, bố mẹ, anh chị em, còn có những người
- HS trả lời
họ hàng. GV có thể giải thích cho HS biêt “ Họ hàng:
Những người có quan hệ huyết thống”).
- GV yêu cầu HS: Kể tên một số thành viên trong họ
- HS trả lời: ( VD: Cô, dì, cậu,
hàng của em.
chú, bác, ...)
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng: Họ nội, họ - Lắng nghe – Mở SGK
28' ngoại.
2. HĐ khám phá kiến thức
*Mục tiêu:
- HS nhận biết được mối quan hệ họ hàng nội, ngoại.
*Cách tiến hành:
* HĐ cá nhân – Nhóm- Cả lớp
HĐ 1: Quan sát và thảo luận
- HS quan sát, thảo luận nhóm
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm việc theo nhóm: đôi.
Quan sát hình cưới của bố mẹ An trang 8 trong SGK và
làm việc nhóm đôi, trả lời các câu hỏi.

+ Ông bà nội, ông bà ngọai, chị
gái bố và em trai của mẹ.
+ Những người thuộc họ nội:
+ Trong hình có những ai?
Ông bà nội và chị gái.
+ Những người nào thuộc họ nội của An? Những người + Những người thuộc họ ngoại:
ông bà ngoại và em trai của mẹ.
nào thuộc họ ngoại của An?
- 2 HS trả lời nhận xét lẫn nhau.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Kết luận: Ông bà sinh ra bố và các anh, chị, em của
bố cùng với các con của họ là những người thuộc họ
nội. Ông bà sinh ra mẹ, các anh, chị, em của mẹ cùng * HĐ nhóm - Cả lớp
với các con của họ là những người thuộc họ ngoại.
HĐ 2: Xưng hô với các thành viên trong gia đình.
* Mục tiêu: HS biết cách xưng hô đúng với các thành
- HS thảo luận theo nhóm 4.
viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
* Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm: Quan
sát hình 2 trang 9 trong SGK và làm việc nhóm bốn, trả
lời các câu hỏi:

3'
+ An xưng với các thành viên trong gia đình họ nội, họ
ngoại như thế nào?
- Gợi ý: Em trai của mẹ: Cậu Sơn
Chị gái của bố: bác,…
- GV kết luận: Em cần xưng hô đúng với các thành viên
trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
HĐ 3: Liên hệ bản thân
* Mục tiêu: HS nêu được các thành viên trong gia đình
họ nội, họ ngoại và cách xưng hô vơi các thành viên đó.
* Cách tiến hành:
- GV: Cho HS làm việc cặp đôi, chi sẻ:
- Ngoài bố em, ông bà nội còn sinh ra những ai?

- 2 cặp HS chia sẻ trước lớp.
- 1 HS trả lời và nhận xét.
- Cả lớp lắng nghe.
- HS thảo luận theo nhóm 2.
+ Bác, chú, cô
+ Dì, cậu.
- 2 HS trả lời.
- 1 HS nhận xét
- Cả lớp lắng nghe.

- Ngoài mẹ em, ông bà ngoại còn sinh ra những ai?
- GV mời 2 cặp HS trình bày trước lớp. HS có thể trình
bày thêm cách xưng hô với các thành viên trong gia
đình.
- GV NX, tuyên dương.
Kết luận: Trong gia đình, ngoài ông bà, cha mẹ, anh chị
em của mình còn có cô, dì, chú, bác,… Em cần xưng hô
đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ
ngoại.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Tiết 4
Môn: Mỹ thuật
Tiết 5
Môn: Thể dục
Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022

Tiết 1
Môn: Tiếng việt (LTVC)
BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỌC TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Mở rộng được vốn từ về Học tập, đặt câu với từ ngữ tìm được.
- Rèn kĩ năng sử dụng và phát triển vốn từ, có kỹ năng sử dụng từ ngữ hợp lý trong các hoàn
cảnh giao tiếp.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập 1, 2.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, ...
 
Gửi ý kiến