Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Loan
Ngày gửi: 21h:40' 28-11-2022
Dung lượng: 121.3 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Phong Vân
LỊCH BÁO GIẢNG KHỐI 3 TUẦN 1
( Từ ngày 05/09 đến 09/09/2022)
Thứ/
ngày

Môn
HĐTN

Hai
05/09

Ba
06/09


07/09

Năm
08/09

Sáu
09/09

TUẦN 1

Tiếng việt

Tiết
theo
PPCT

Tiết
theo
TKB

1

Tên bài dạy
Khai giảng năm học mới

 1+2

 

 Đọc: Ngày gặp lại

 

 

 

 Nói và nghe: Mùa hè của em

 

 

 

 

Tiếng việt

3

Toán

Viết: Em yêu mùa hè

1+2

 

Ôn tập các số đến 10000

TNXH

1

 

Họ hàng và những kỉ niệm của gia đình

GDTC

1

Giới thiệu chương trình

Tiếng việt

4

Đọc: Về thăm quê

Tiếng việt

5

Viết: Ôn chữ hoa A, Ă, Â

Toán

3

 

Ôn tập phép công, phép trừ trong phạm vi 1000

Tiếng Anh



 

 Getting stated – Lesson 1 + 2

 

 

 

Toán

4

 

 
Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000
(tiếp)

Tiếng việt

6

TNXH

2

 

Họ hàng và những kỉ niệm của gia đình (tiếp)

HĐTN

2

 

Chân dung em

Toán

5

 

Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ

Tiếng việt

7

Đạo đức

1

 

Chào cờ và hát quốc ca

 HĐTN



 

Nét riêng của mỗi người 

 

 

 

 

Luyện tập: Từ chỉ sự vật, hoạt động

Luyện tập: Viết tin nhắn

Thứ Hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
Hoạt động trải nghiệm
KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI

Tiếng việt
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Tiết 1+2: Đọc: Ngày gặp lại
Nói và nghe: Mùa hè của em
I. Yêu cầu cần đạt: Sau giờ học HS có khả năng
- Biết đọc đúng, hiểu: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị
và đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở
thành phố hay nông thôn.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”. Nói được
những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương, yêu quý bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV cho HS xem 2 bức tranh và hỏi:
+ Tranh 1: Các bạn nhỏ đang làm gì?
+ Các bạn nhỏ trong tranh 2 đang làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Tiết 1
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế là,

Hoạt động của HS
- HS tham gia trò chơi
+ Các bạn nhỏ đang thả diều.
+ Các bạn nhỏ đang câu cá.
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở.

- Hs lắng nghe.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát.

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.

năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh,…
- Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/
giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện.
- Luyện đọc đoạn: GV cho HS luyện đọc đoạn
theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời 4 câu hỏi trong sgk.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui
khi gặp lại nhau của Chi và Sơn?

+ Câu 2: Sơn đã có những trải nghiệm gì trong
mùa hè?
+ Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì
khác với Sơn.

- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- 2 nhóm trình bày.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một
chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ
chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu
chuyện kể với nhau.
+ Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu
cá; cùng các bạn đi thả diều.
+ Trải nghiệm của Chi: ở nhà được
bố tập xe đạp. Còn Sơn về quê theo
ông bà trồng rau, câu cá, theo các
bạn thả diều.
- HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ
của mình.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...

+ Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, mùa hè sẽ
theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc ý
kiến khác của em.
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những
chuyện về mùa hè.
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm
của mùa hè đến lớp.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt ND.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- 2-3 HS nhắc lại.
Tiết 2
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- HS đọc nối tiếp.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
Cả lớp đọc thầm theo.
3. Thực hành: Nói và nghe: Mùa hè của em
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất
trong kì nghỉ hè vừa qua.

- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
- GV tổ chức cho HS TL nhóm 4: HS kể về - 1 HS đọc chủ đề: Mùa hè của em.
những điều nhớ nhất trong mùa hè của mình.
- HS TL nhóm và kể về điều đáng
+ Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì nhớ của mình trong mùa hè.
và giữ an toàn trong mùa hè đều được.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS kể.
3.2. Hoạt động 4: Mùa hè năm nay của em
có gì khác với mùa hè năm ngoái.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc - 1 HS đọc yêu cầu.
thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ - HS trình bày trước lớp, HS khác
về các hoạt động trong 2 mùa hè của mình.
có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai
- Mời các nhóm trình bày.
HS khác trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Tổng kết
- Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ - HS quan sát video.
thả diều trên đồng quê.
+ Bạn nhỏ trong video nghỉ hè làm gì?
- HS trả lời.
+ Việc làm đó có vui không? Có an toàn
không?
- Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như
phòng tránh điện, phòng tránh đuối nước,...
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
Thứ Ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
Tiếng Việt
Tiết 3: Nghe – viết: Mùa hè của em

I. Yêu cầu cần đạt
- Biết viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút; Viết
đúng từ ngữ chứa vần c/k.
- Nghe-viết đúng, trình bày bài viết sạch đẹp.
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c.
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
Hoạt động 1: Nghe – Viết
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV nêu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp
thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được
tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý dấu chấm và dấu chấm than cuối
câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim,
lượn, dắt, xế, lưng, mát.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
- GV nhận xét chung.

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: cá chép
+ Trả lời: quả khế
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở.

- HS lắng nghe.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.

- HS viết bảng con từ khó.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở.

3. Thực hành
Hoạt động 2: Tìm và viết tên sự vật bắt
đầu bằng c hoặc k trong các hình
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
+ Quan sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm - HS thảo luận nhóm đôi.
tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k.
- Kết quả: Kính, cây, kìm, kẹo, cân,
- Mời đại diện nhóm trình bày.
kéo, cờ, cửa.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu.
Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật,
hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k.
- HS làm việc nhóm 4.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, - Lên kế hoạch trao đổi với người thân
lên kế hoạch cho hè năm tới.
trong thời điểm thích hợp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
Toán
Tiết 1: Ôn tập các số đến 1000
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000; Nhận biết được cấu tạo và phân
tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị; Nhận
biết được ba số tự nhiên liên tiếp;
- Vận dụng làm các bài tập.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhiều điểm nhất”
- GV phổ biến luật chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1:
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- GV nhận xét.
Bài 3:
a)

- GV nhận xét, tuyên dương.
b) - GV HD mẫu: 385 = 300 + 80 + 5

Hoạt động của học sinh

- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS đọc yêu cầu.
- 1 HS nêu cách viết số (134) đọc
số (Một trăm ba mươi tư).
- HS nêu miệng:
+ 245: Hai trăm bốn mươi lăm.
+ 307: Ba trăm linh bảy.
+ Hàng trăm: 2, hàng chục: 7, hàng
đơn vị: 1; Viết số: 271.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm miệng: 750, 999, 504.

- HS đọc yêu cầu.
- HS làm vào vở, nêu kết quả.
+ 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị.
+ 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị.
+ 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị.
- HS làm vào vở, nêu kết quả.
+ 538 = 500 + 30 + 8
+ 444 = 400 + 40 + 4
+ 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7)
+ 640 = 600 + 40 + 0 (600 + 40)

- GV nhận xét.
Bài 4. Số?
- HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền - 1 HS nêu.
sau
- HS làm việc theo nhóm.
- GV cho HS làm việc nhóm đôi.
Số liền
Số đã
Số liền
trước
cho
sau
425
426
427
879
880
881
998
999
1 000
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc tia số.
Bài 5:
- HS quan sát.
a) - GV cho HS đọc tia số.
- GV giải thích: Số liền trước 15 là 14, số liền
sau của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liên
- HS nêu:
tiếp. 16, 15, 14 là ba số liên tiếp.
+ Số liền trước của 19 là 18
- Yêu cầu HS nêu:
+ Số liền sau của 19 là 20
+ 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp.
- HS nêu kết quả: 212; 209.
b)
- GV nhận xét.
3. Củng cố, tông kết
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn.
biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số...
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....

.................................................................................................................................
.....
Toán
Tiết 2: Ôn tập các số đến 1000
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố so sánh số, thứ tự số, liên hệ với số liên tiếp.
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng
các trăm, chục và đơn vị; Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi “Ta là vua!”
- GV phổ biến luật chơi.

Hoạt động của học sinh

- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.

- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- GV HD HS nhận biết các dấu “>, <, =” ở - 1 HS nêu cách so sánh số và đọc
câu có dấu “?”.
các dấu “>, <, =”.
- HS nêu miệng:
505 < 550
399 < 401
100 > 90 + 9
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các số - HS xác định số liền sau hơn hoặc
liên tiếp dựa theo quy luật của dãy số.
kém số liền trước bao nhiêu đơn vị.
- HS nêu miệng kết quả.
a) 310; 311; 312; 313; 314; 315; 316;
317; 318; 319.

b) 1000; 999; 998; 997; 996; 995;
994; 993; 992; 991.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Số?

- HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào vở, nêu đáp án.
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn:
315, 351, 513, 531
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé:
531, 513, 351, 315

- GV nhận xét.
Bài 4. Số?
- GV HD HS làm bài.

- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu đáp án:
+ Con lợn trắng cân nặng 110 kg.
+ Con lợn đen cân nặng 99 kg.
+ Con lợn khoang cân nặng 101 kg.

- GV nhận xét.
3. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh đã học vào thực tiễn.
nhận biết số theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn
đến bé, đọc số, viết số...
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS xem trước bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
Giáo dục thể chất
Tiết 1: Giới thiệu chương trình
( Gv chuyên soạn-dạy)
Tự nhiên và xã hội

CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Tiết 1: Họ hàng và những ngày kỉ niệm của gia đình
I. Yêu cầu cần đạt
- Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại.
- Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
- Yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng
đại của gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV cho HS hát bài “Ba ngọn nến lung
linh”.
+ Trong bài hát nói về những ai?
+ Tác giả bài hát đã ví ba là gì, mẹ là gì và
con là gì?
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội,
bên ngoại.
- GV đưa 4 tranh trang 6/SGK và nêu câu
hỏi:
+ Những người nào là họ hàng bên nội?
+ Những người nào là họ hàng bên ngoại?

- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung.
- GV kết luận.

Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe bài hát.
+ Bài hát nói về ba, mẹ và con.
+ Tác giả bài hát ví ba là cây nến
vàng, mẹ là cây nến xanh, con là cây
nến hồng.
- HS ghi tên bài vào vở.

- HS quan sát, trả lời câu hỏi:
+ Họ hàng bên nội của Hoa: Ông bà
nội của Hoa, gia đình anh trai của bố
Hoa.
+ Họ hàng bên ngoại của Hoa: Ông bà
ngoại của Hoa, gia đình em gái của
mẹ Hoa.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1.

Hoạt động 2. Tìm hiểu cách xưng hô bên
nội, bên ngoại.
- GV đưa 2 tranh trong SGK/7, hỏi:
+ Hoa xưng hô như thế nào với những người
trong gia đình thuộc họ hàng bên nội và bên
ngoại?

- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hoa gọi anh trai của bố là bác trai;
Vợ của bác trai là bác gái; con trai và
con gái của các bác gọi là anh họ, chị
họ.
+ Hoa gọi em gái của mẹ là dì; chồng
của dì là chú; con gái của dì và chú là
em họ.

- GV nhận xét và bổ sung thêm:
+ Cách xưng hô thì tuỳ vào địa phương, ví dụ
em gái của bố ở miền Bắc gọi là cô, còn miền
trung gọi à “o”,...
- GV kết luận.
- 1 HS nêu lại nội dung.
3. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3. Thực hành nói, điền thông tin
còn thiếu cách Hoa xưng hô với các thành
viên trong gia đình bên nội, bên ngoại.
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh thảo luận nhóm 4.
mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày.
+ Em hãy nói cách Hoa xưng hô với các - Các nhóm nhận xét.
thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên
nội, bên ngoại trong sơ đồ dưới đây.
- GV nhận xét.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: - HS lắng nghe luật chơi.
Gv mô tả về một số người thân trong gia đình - Học sinh tham gia chơi:
họ hàng, yêu cầu học sinh chỉ ra người đó là
ai?
+ Đó là bà ngoại.
+ Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai?
+ Đó là chú.
+ Người đàn ông được bà nội sinh ra sau bố
mình là ai?
+ Đó là dì.
+ Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau mẹ

mình là ai?
+ Người con trai của bác trai và bác gái thì ta + Đó là anh họ.
gọi là gì?
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
Thứ Tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
Tiếng Việt
Tiết 4+5: Đọc: Về thăm quê
Viết: Ôn chữ viết hoa A, Ă, Â
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ. Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn. Hiểu nội
dung: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê
thăm bà.
+ Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ và câu ứng dụng.
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu câu, đọc đúng các kiểu câu; Bước đầu thể
hiện
cảm xúc qua giọng đọc.
+ Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng, trình bày sạch đẹp.
- Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: Bài giảng Power point, SGK.
- HS: SGK vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động

Hoạt động của học sinh

- 2-3 HS đọc bài Ngày gặp lại, TLCH:
+ Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi - HS trả lời.
gặp lại nhau của Chi và Sơn?

+ Nêu nội dung bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ thơ: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến em vào ngõ.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến Luôn vất vả.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến về ra hái.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: Mỗi năm, luôn vất vả,
chẳng mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền tay,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Nghỉ hè/ em thích nhất
Được theo mẹ về quê/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong
SGK.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS
luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè?
+ Những câu thơ sau giúp em hiểu điều gì về
bạn nhỏ?

- Hs lắng nghe.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu thơ.

- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Các nhóm thi đọc.

+ Bạn nhỏ thích về thăm quê.
+ 2 câu đầu: Bạn nhỏ cảm nhận được
niềm vui của bà khi được gặp con
cháu.
+ 2 câu sau: Bạn nhỏ quan tâm tới sức
khoẻ của bà, nhận ra bà yếu hơn, biết
bà vất vả nhiều.
+ Vườn bà có nhiều quả...cho cháu về
+ Kể những việc làm nói lên tình yêu thương ra hái: Thể hiện bà luôn nghĩ đến con
của bà dành cho con cháu.

cháu, muốn dành hết cho con cháu, ...
+ Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy vui thích + Được bà chăm sóc, yêu thương; có
trong kì nghỉ hè ở quê?
nhiều trái cây ngon; được bà kể
chuyện,...
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV chốt: Bài thơ thể hiện tình cảm, suy - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ.
nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê
thăm bà và cảm nhận được những tình cảm
của bà dành cho con cháu.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần lượt.
đọc một lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng - Một số HS thi đọc thuộc lòng trước
trước lớp.
lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành: Luyện viết
3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ
- HS quan sát video.
hoa A, Ă, Â.
- GV viết mẫu lên bảng.
- HS quan sát.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS viết vào vở chữ hoa A, Ă, Â.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
3.2. Hoạt động 5: Viết từ, câu ứng dụng
a. Viết tên riêng
- GV mời HS đọc tên riêng.
- HS đọc tên riêng: Đông Anh.
- GV giới thiệu: Đông Anh là một huyện nằm - HS lắng nghe.
ở phía bắc Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm
thành phố 15km.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- HS viết vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu ứng dụng

- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao giới
thiệu về 1 miền quê có di tích gắn liền với
câu chuyện An Dương Vương xây thành Cổ
Loa.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ:
A, Đ, G, L, T, V. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên
dương.
4. Củng cố, tổng kết
- Cho HS quan sát video cảnh một số làng
quê ở Việt Nam.
+ Em thấy có những cảnh đẹp nào mà em
thích ở một số làng quê?
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS xem trước bài sau.

- 1 HS đọc.
- HS lắng nghe.

- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.

- HS quan sát video.
- HS nêu.

IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
Toán
Tiết 3: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000
I. Yêu cầu cần đạt
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi
1000;
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc
có tổng là 100.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Ðồ dùng dạy học

- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương.

Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập
Bài 1:
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV HD cho HS nhận biết được phép cộng, - 1 HS nêu cách nhẩm số
trừ với số tròn chục, tròn trăm.
- HS nêu miêng kết quả
50 + 40 = 90; 500 + 400 = 900
90 – 50 = 40; 900 – 500 = 400
90 – 40 = 50; 900 – 400 = 500
- GV nhận xét.
Bài 2:
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV HD mẫu.
- HS theo dõi.
HS làm bảng con.
48
75
100
100
52
25
26
45
100
100
74
55
- GV nhận xét.
Bài 3:

- GV nhận xét.
Bài 4:

- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS theo dõi.
HS làm bảng con.
35
146
48
29
83
175

77
59
18

394
158
236

- HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào vở, đọc kết quả.
Số hạng
Số hạng
Tổng

30
16
46

18
25
43

66
28
94

59
13
72

- GV nhận xét.
Bài 5:
- GV HD HS phân tích đề.

- HS đọc bài toán.
- HS phân tích bài toán, nêu cách
giải.
Bài giải
a) Con trâu và con nghé cân nặng là:
650 + 150 = 800 (kg)
b) Con trâu nặng hơn con nghé là:
650 – 150 = 500 (kg)
Đáp số:a) 800 kg; b) 500 kg

- GV nhận xét.
3. Củng cố, tổng kết
- Hệ thống lại kiến thức bài học.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS xem trước bài sau.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
Tiếng Anh
Tiết 2+ 3: Getting Stated - Lesoon 1+ 2
(Gv chuyên soạn-dạy)
Thứ Năm ngày 8 tháng 9 năm 2022
Toán
Tiết 4: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 (Tiếp)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết tính nhẩm, đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi
một số hoặc có tổng là 100.
- Vận dụng giải toán có lời văn.
- Yêu thích môn học.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Đặt tính rồi tính: 37 + 59; 45 + 68;
450 – 275; 952 – 741.
- Gv nhận xét.
- Giới thiệu bài.
2. Luyện tập
Bài 1:
- GV hướng dẫn mẫu.

Hoạt động của học sinh
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng
con.

- HS đọc yêu cầu.
- HS làm vở, đọc kết quả.
Số bị trừ
Số trừ
Hiệu

- GV nhận xét.
Bài 2: Số?
- Yêu cầu HS tính được phép tính từ trái
sang phải rồi (viết) số thích hợp vào ô có
dấu (?)
- GV nhận xét.
Bài 3:
a) Những chum nào ghi phép tính có kết
quả lớn hơn 150?
b) Những chum nào ghi phép tính có kết
quả bằng nhau?
- GV nhận xét.
Bài 4:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?

563 210
137 60
426 150

100
26
74

216
132
84

- HS đọc yêu cầu.
- HS làm miệng, nêu kết quả: 410;
205.
- HS đọc yêu cầu.
+ A; C.
+ B, E.

- HS đọc yêu cầu.
- HS nêu.
- HS nêu.
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
Bài giải
a) Số học sinh của khối Bốn là:
142 - 18 = 124 (học sinh)
b) Cả 2 khối lớp có tất cả số HS là:
142 + 124 = 266 (học sinh)
Đ/s: 266 học sinh.

- GV nhận xét.
3. Củng cố, tổng kết
- Hệ thống nội dung bài học.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
Tiếng Việt
Tiết 6: Luyện tập: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động
I. Yêu cầu cần đạt
- Dựa vào tranh minh hoạ, tìm được từ ngữ chỉ sự vật (từ ngữ chỉ người, chỉ con
vật) và từ ngữ chỉ hoạt động của người, của con vật.
- Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động.
- Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
+ Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè?
+ Nội dung của bài thơ nói gì?
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1:

Hoạt động của học sinh
- HS đọc bài “Về thăm quê” và trả
lời câu hỏi.
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Đại diện nhóm trình bày:
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- GV giao nhiệm vụ cho HS.
- HS suy nghĩ, đặt câu.
- Mời HS đọc câu đã đặt.
- HS đọc câu mình đặt
- Mời HS khác nhận xét.
- HS quan sát, bổ sung.
- GV nhận xét.
Bài 3: Ghép từ ngữ để tạo câu (làm việc nhóm)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- HS đọc yêu cầu.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm.
- Hs thảo luận nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- Đại diện nhóm trình bày, các
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án
3. Củng cố, tổng kết
- Cho HS QS cảnh một số làng quê ở Việt Nam. - HS quan sát
+ Nêu câu giới thiệu và câu nêu hoạt động có - HS nêu.
trong tranh.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn bài, xem trưước bài sau.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
Tự nhiên xã hội
Tiết 2: Họ hàng và những kỉ niệm của gia đình (tiếp)
I. Yêu cầu cần đạt
- Kể được một tên thành viên trong gia đình bên nội và bên ngoại. Bày tỏ được
tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng, nội, ngoại.
- Viết cách xưng hô hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình họ hàng theo gợi ý.
- Yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng
đại của gia đình.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point.

- HS: SGK, vở ghi, VBT Tự nhiên và xã hội.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV cho HS hát “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”.
+ Trong bài hát nói về nội dung gì?
+ Người mẹ đã mong điều gì cho con?
+ Người mẹ đã mong điều gì cho gia đình?
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành
Hoạt động 1: Kể tên một số thành viên trong
gia đình bên nội, bên ngoại.
- GV nêu yêu cầu: Em hãy kể tên một số thành
viên trong gia đình bên nội, bên ngoại của em.
+ Vì sao lại xưng hô như vậy?
- GV nhận xét, chốt: Trong đất nước chúng ta
việc xưng hô trong gia đình dòng họ tuỳ thuộc
vào mỗi vùng miền. Có nơi gọi bố mẹ bằng ba má, có nơi lại gọi là cha – mẹ; có nơi gọi là
thầy-u,... vì vậy chúng ta xưng hộ theo địa
phương của mình sao cho phù hợp và lễ phép.
Hoạt động 2: Cách thể hiện tình cảm của
mình với họ hàng. (làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ 2 bức tranh trong SGK/8 và nêu
câu hỏi:
+ Họ đang gặp nhau vào dịp gì?

Hoạt động của học sinh
- HS hát.
+ Bài hát nói về lời ru của mẹ mong
con khôn lớn.
+ Người mẹ mong con lớn nên
người.
+ Người mẹ mong gia đình mãi mãi
hạnh phúc.

- Một số HS trình bày.
- HS nêu ý kiến.

- Học sinh thảo luận nhóm 4.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Những người trong hình có mối
quan hệ họ hàng với nhau. Họ gặp
nhau vào dịp sinh nhật của một
thành viên trong họ hàng và tết NĐ.
+ Tình cảm của những người trong hình như thế + Những người trong hình thể hiện
nào?
tình cảm gắn bó với nhau, thông qua

- GV mời các nhóm khác n...
 
Gửi ý kiến