Giáo án lớp 3 tuần 26

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Trang
Ngày gửi: 17h:53' 10-04-2023
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Trang
Ngày gửi: 17h:53' 10-04-2023
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH TUẦN 26
Từ ngày 13/03/2023 đến ngày 17/03/2023
Ngày
Môn
Tiết
Nội dung
HAI
HĐTN
76 CC- Lập kế hoạch thực hiện những
việc làm thể hiện lòng biết ơn người
13/03/2
thân.
023
T.VIỆT
176 Chuyện hoa, chuyện quả
T.ANH
101 GV bộ môn
T.ANH
102 GV bô môn
BA
14/03/2
023
TƯ
15/03/2
023
NĂM
16/03/2
023
TIN HỌC
T.VIỆT
26
177
TOÁN
126
Hệ Mặt Trời
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc
sách, chia sẻ một bài văn về cây cối
hoặc con vật
Bảng thống kê số liệu (t1)
T. VIỆT
178
Nghe – viết Rừng cọ quê tôi
M.THUẬT
TOÁN
TNXH
25
127
51
Nghề nghiệp tương lai
Bảng thống kê số liệu (t2)
Cơ quan thần kinh (T1)
TABN
TABN
STEM
51
52
6
T.VIỆT
179
GDTC
51
T.ANH
T.ANH
103
104
Tung bắt bóng theo nhóm ba người
trở lên
GV bô môn
GV bô môn
TOÁN
C. NGHỆ
HĐTN
128
26
77
Bảng thống kê số liệu (t3)
Làm biển báo giao thông (T2)
Làm sản phẩm để trang trí nhà cửa.
T.VIỆT
180
Mùa xuân đã về
T.VIỆT
TNXH
TOÁN
181
52
129
Nghe – kể Bồ nông có hiếu
Cơ quan thần kinh (T2)
Bảng thống kê số liệu (t4)
ĐẠO ĐỨC
TOÁN*
TV*
SÁU
17/03/2
T.VIỆT
26
51
50
182
GV bô môn
GV bô môn
Luyện từ và câu Dấu ngoặc kép
Em nhận biết bất hoà với bạn (t2)
LT: Thống kê số liệu
Rèn CT: Chiếc xe đạp của chú Tư
Luyện tập viết đoạn văn tả một đồ vật
thường dùng khi đi học hoặc khi đi
023
NHẠC
TOÁN
26
130
HĐNK.NGL
L
26
GDTC
52
TOÁN*
HĐTN+
SHCNGDĐP
52
78
tham quan, du lịch
Kiểm tra, đánh giá GKII
Các khả năng xảy ra của một sự kiện
(t1)
Em làm việc nhà (t2)
Bài tập di chuyển không bóng (bật
nhảy tại chỗ)
LT: Thống kê số liệu
SHCN- Trưng bày các sản phẩm trang
trí nhà cửa
Thứ Hai ngày 13 tháng 03 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 7: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH, QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ
Tuần: 26
Ngày soạn:
Tiết: 1
Ngày dạy:
* Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia giao lưu với những phụ
nữ tiêu biểu của đại phương.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, nề nếp, gọn
gàng trong sinh hoạt và học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện lòng biết ơn những người phụ nữ
em yêu quý bằng lời nói, thái độ và việc làm cụ thể.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức
đã học ứng dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp.
- Chia sẻ những điều em biết về người phụ nữ tiêu biểu của địa
phương và ghi lại những điều em học được sau buổi giao lưu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Chuẩn bị của giáo viên: Loa, nhạc cụ, quà (nếu có)...
- Chuẩn bị của học sinh: Học sinh toàn trường tập trung đúng
giờ, ngồi đúng vị trí quy định, học sinh lớp 01 chuẩn bị tham
gia giao lưu với các bạn với thầy cô. Câu hỏi để giao lưu với
những người phụ nữ tiêu biểu của địa phương.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- GV tổ chức cho HS tham gia
hoạt động giao lưu với những phụ
nữ tiêu biểu của đại phương theo
kế hoạch của nhà trường.
- GV nhắc nhở HS tập trung đúng
giờ; ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ;
giữ trật tự, tập trung chú ý và ghi
lại các thông tin theo gợi ý:
+ Tên, công việc của người phụ
nữ tiêu biểu.
+ Những điều phụ nữ tiêu biểu
đóng góp cho địa phương là gì?
+ Điều em học được từ người phụ
nữ tiêu biểu của địa phương.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
những điều em biết về người phụ
nữ tiêu biểu của địa phương và
ghi lại những điều em học được
sau buổi giao lưu.
- GV nhận xét.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS tham gia hoạt động giao
lưu.
- HS tập trung đúng giờ, ngồi
vào vị trí của lớp, giữ trật tự,
lắng nghe.
- HS ghi lại các thông tin theo
gợi ý.
- HS chia sẻ, và ghi lại những
điều em học được sau buổi giao
lưu.
- HS lắng nghe.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
HS dự lễ chào cờ nghiêm túc, lắng nghe những nhiệm vụ cần
làm trong tuần
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 12: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
Bài 3: CHUYỆN HOA, CHUYỆN QUẢ (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được một vài hiểu biết về một loại quả mà em thích,
nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh
minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic
ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Nói về sự phong phú của hoa
quả trong vườn. Ca ngợi vẻ đẹp của sự vật trong vườn. Kết tinh
của đất đai, mưa nắng và công sức của con người.
- Tìm đọc được một bài văn về cây cối, Viết được phiếu đọc
sách và chia sẻ với bạn câu có hình ảnh so sánh về cây cối.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các
câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi,
vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh một số loại rau củ quả, video clip cây cối, hoa
quả
- HS: mang theo sách có nội dung về cây cối và Phiếu đọc
sách đã ghi chép về truyện đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
TIẾT 1 - 2
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói được với bạn một vài hiểu biết về một loại quả mà em
thích .
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát - HS tham gia múa
“Lý cây bông”.
hát.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu HS
nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên
-HS lắng nghe, suy
chủ điểm Thiên nhiên kì thú.
nghĩ và trả lời.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói
với bạn về những loại quả mà em thích
-HS thảo luận nhóm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
đôi
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài
mới: Chuyện hoa, chuyện quả.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ
nghĩa; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Nói về sự phong phú của hoa quả
trong vườn. Ca ngợi vẻ đẹp của sự vật trong vườn. Kết tinh của đất
đai, mưa nắng và công sức của con người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành
tiếng
- Hs lắng nghe.
- GV đọc mẫu: Giọng đọc trong sáng, vui
tươi nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ vẻ đẹp
của hoa quả.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách
đọc.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc nối tiếp.
- GV chia đoạn: (có thể chia làm 3 đoạn)
Mỗi đoạn 4 câu
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: loa kèn, say sưa, chắt - HS đọc từ khó.
chiu,…
- 2-3 HS đọc .
- Cách ngắt nhịp:
Trong vườn /có mắt /quả na//
Có tai mộc nhĩ/ có hoa loa kèn.//
Quả mồng tơi /mực tím đen//
Cà rốt / bút đỏ// ai đem ra đồng.//
-HS lắng nghe.
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
Thơm tho: Thơm gây cảm giác nhẹ nhàng
dễ chịu
Đồng: Khoảng đất trống, bằng phẳng, rộng
để cấy cày, trồng trọt.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trả lời lần lượt
các câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách + HS nêu:
trả lời đầy đủ câu.
Quả na: có mắt
+ Câu 1: Mỗi loại quả được nói tới trong bài
Mồng tơi: tím
thơ có đặc điểm gì?
Cà rốt: đỏ...
+ HS thảo luận cặp
+ Câu 2: Em thích hình ảnh so sánh nào
đôi và nêu.
trong bài? Vì sao?
+ Câu 3: Dòng thơ nào trong bài nói về sự
+ “Bàn tay người
đóng góp của con người trong khu vườn?
chăm cho cây”.
+ Câu 4: Hai dòng thơ cuối nói lên điều gì?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Sự kết tinh của đất
đai, mưa nắng cho
cây cối xanh tươi và
cho trái chín.
- GV chốt nội dung bài đọc: Nói về sự
phong phú của hoa quả trong vườn. Ca -2-3 HS nhắc lại
ngợi vẻ đẹp của sự vật trong vườn. Kết tinh
của đất đai, mưa nắng và công sức của con
người.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
Đọc nối tiếp trong nhóm
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
HS đọc nối tiếp
3. Đọc mở rộng – Đọc một truyện về trường học
- Mục tiêu:
- Tìm đọc được một bài văn về cây cối, Viết được phiếu đọc sách
và chia sẻ với bạn câu có hình ảnh so sánh về cây cối.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 1: Viết Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách -HS viết vào phiếu
những điều em thấy thú vị: tên sách, tên đọc sách.
tác giả, nội dung của sách
+ Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo
nội dung chủ điểm hoặc nội dung truyện
em đọc.
3.2. Hoạt động 2: Chia sẻ Phiếu đọc
sách
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong
nhóm nhỏ về Phiếu đọc sách của em: tên
-HS chia sẻ trước lớp.
sách, tên tác giả, nội dung của sách.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc
sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài
học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh chơi trò chơi “ Nhà khoa -Hs tham gia chơi trò
học thông thái”
chơi và trả lời các câu
hỏi.
Câu 1: Những loại củ, quả nào có màu cam,
đỏ?
Câu 2: Quả na có đặc điểm gì?.
Câu 3: Nấm mộc nhĩ được tác giả so sánh
với sự vật nào?
Câu 4: Ăn rau, củ, quả có lợi ích gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
HS đọc bài trôi chảy, trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài
Nêu được ý nghĩa và cách chăm sóc cây ở trường
Hoàn thành phiếu đọc sách về bài thơ Cây tre
BÀI:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Nhận biết và thực hiện cách thu thập, phân loại, ghi chép số
liệu thống kê (tình huống
đơn giản) theo các tiêu chí cho trước.
- Đọc mô tả được các số liệu ở dạng bảng
– Nêu nhận xét đơn giản từ bảng số liệu
1. Năng lực đặc thù:
Tư duy và lập luận Toán học, mô hình hóa toán học, giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia giải
quyết các yêu cầu của bài học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ bài học, Các bảng thống kê số liệu
- HS: SGK, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: Cho HS hát bài Bắc kim thang
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
GV dạy HS bài đồng dao, nói luật chơi,
1 HS bắt nhịp cho cả lớp
tổ chức cho HS chơi theo nhóm đôi.
hát
Người đố giấu hột nút trong lòng một
HS nêu
bàn tay và nắm cả hai tay lại rồi hát:
Tập tầm vông
Tay không tay có
Tập tầm vó
Tay có tay không
Tay nào có, tay nào không?
Người đoán chỉ một tay của người đố.
Nếu đoán đúng, người đoán trở thành
người đố, trò chơi lại tiếp tục.
Sau khi chơi, GV giúp HS nhận biết:
Khi dự đoán, có thể đoán đúng và cũng
có thể đoán sai. Có hai khả năng xảy
ra.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới
2.1 Hoạt động 1 : Khám phá
a. Mục tiêu:
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Vấn đáp, trực quan, hoạt động
nhóm.
GV cho HS tung đồng xu, thảo luận HS thực hiện trong nhóm
nhóm đôi để giới thiệu các khả năng xảy
Khi tung một đồng tiền
ra.
xu, hai khả năng xảy ra
– HS trình bày, GV ghi chú các tình
là:
huống lên bảng lớp.
Mặt sấp xuất hiện Mặt
ngửa xuất hiện
(mặt có số 5 000)
Ví dụ:
(mặt có
Có bao nhiêu nhóm tung được mặt sấp?
Có bao nhiêu nhóm tung được mặt
hình Quốc huy)
HS nêu.
ngửa?
Có nhóm nào tung một lần mà vừa được
mặt sấp vừa được mặt ngửa luôn
không?
– GV chốt: Đồng xu có hai mặt: mặt sấp
và mặt ngửa nên khi tung đồng xu một
lần sẽ xảy ra một trong hai khả năng: mặt
sấp xuất hiện hoặc mặt ngửa xuất hiện.
Bài 1:
Có hai quả bóng (đỏ và xanh) ở trong hộp.
Không nhìn vào hộp, lấy một quả bóng.
HS nói khả năng xảy ra: Xảy ra một trong
hai khả năng: quả bóng lấy ra màu đỏ
hoặc
màu xanh.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích tại sao nói như vậy.
- Không
S thực hiện theo nhóm
– HS (nhóm bốn) làm cá
nhân rồi nói cho bạn
nghe.
– HS (nhóm đôi) tìm
hiểu bài, nhận biết
– HS thực hiện cá nhân
rồi chia sẻ với bạn.
2.2 Hoạt động 2 : Thực hành
a. Mục tiêu: Đọc mô tả được các số liệu ở dạng bảng
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
* Hoạt động nối tiếp: Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng
đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp
Qua tiết học em đã khám phá ra điều gì?
Các khả năng xảy ra
GV khi chơi bắn bi em hãy quan sát xem
của một sự kiện
khả năng xảy ra khi thực hiện một lần
bắn bi là gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS nhận biết và thực hiện cách thu thập, phân loại, ghi chép số
liệu thống kê (tình huống đơn giản) theo các tiêu chí cho trước.
Thứ Ba ngày 14 tháng 3 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Nghe- viết: RỪNG CỌ QUÊ TÔI ( (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe - viết đúng chính tả đoạn văn Rừng cọ quê tôi. Phân
biệt được d/gi; s/x hoặc im/iêm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời
và hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi,
vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong
nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài “Chữ - HS tham gia múa hát.
đẹp mà nết càng ngoan” để khởi động bài
học.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Viết
- Mục tiêu:
+ Nghe - viết đúng chính tả đoạn văn Rừng cọ quê tôi. Phân biệt được
d/gi; s/x hoặc im/iêm.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Nghe - viết
- GV dùng video giới thiệu bài Rừng cọ quê - HS quan sát video.
tôi
HS lắng nghe
GV đọc bài
+Tả cây cọ ở quê tác giả.
Nội dung bài đọc nói về điều gì?
+ Thân cọ cao to.
Thân cây cọ như thế nào?
+ Lá cọ xòe ra nhiều phiến
Lá cọ có gì đặc biệt?
nhọn dài…
HS đọc bài,
GV nhận xét, tuyên dương.
GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
HS nêu các từ khó, viết dễ
sai.
- HS viết bảng con.
- GV cho HS viết vào vở
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên
+ HS viết vào vở
HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
dương.
- 1 HS đọc yêu cầu
2.2. Chọn d/gi:
HS quan sát.
GV chiếu clip có kênh rạch, rặng bần, HS làm bài cá nhân.
dừa…
- GV hướng dẫn HS điền vào chỗ trống.
Đáp án: dọc, dòng, dai, giữa, giản.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong
- 1 HS đọc yêu cầu chọn
bàn.
một yêu cầu.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên
HS làm nhóm 4
dương.
Mỗi HS ghi những từ mình
2.3. Phân biệt s/x hoặc im/ iêm
tìm được ở góc phiếu.
GV dùng kĩ thuật khăn trải bàn.
Đọc cho bạn nghe và thống
- GV hướng dẫn cách thực hiện.
nhất ghi vào ô ý kiến chung
của nhóm
Gợi ý câu a:
- HS nhận xét chéo giữa các
Cây sung, hoa súng, hoa sen…
nhóm cho nhau.
Bọ xít, cây xương rồng, màu xanh…
Câu b:
Con nhím, con chim, cá kìm…
Vịt xiêm, dừa xiêm, ớt hiểm…
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho kiến thức đã học vào thực
học sinh.
tiễn.
+ Quê em ở đâu?.
+ Trả lời các câu hỏi.
+ Quê em có cảnh gì? Có các loại cây nào
đặc trưng?
GD: Chăm sóc và bảo vệ cây xanh…
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
HS trình bày sạch đẹp nhưng còn sai 1 số từ: xòa, phiến, sắc, xòe
Làm BT chính tả tốt, thi đua tìm từ đúng yêu cầu
BÀI:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU
(Tiết 2)
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Nhận biết và thực hiện cách thu thập, phân loại, ghi chép số
liệu thống kê (tình huống
đơn giản) theo các tiêu chí cho trước.
- Đọc mô tả được các số liệu ở dạng bảng
– Nêu nhận xét đơn giản từ bảng số liệu
1. Năng lực đặc thù:
Tư duy và lập luận Toán học, mô hình hóa toán học, giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia giải
quyết các yêu cầu của bài học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ bài học, Các bảng thống kê số liệu
- HS: SGK, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: Cho HS hát bài Năm ngón tay ngoan.
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Gv giới thiệu bài hát
1 HS bắt nhịp cho cả lớp
Tuyên dương, chuyển ý GTB: Bảng Thống
hát
kê số liệu. ( tiết 2)
2. Hoạt động Thực hành
2.1 Hoạt động 1 : Thực hành
a. Mục tiêu: Đọc mô tả được các số liệu ở dạng bảng. Nêu nhận xét
đơn giản từ bảng số liệu
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Vấn đáp, trực quan, hoạt động
nhóm.
Bài 1:
Tìm hiều về số sản phẩm mỗi lớp đã làm
từ các chai nhựa đã qua sử dụng, người ta
thu thập, phân loại, kiểm đếm và thể hiện
qua bảng thống kê số liệu trong SGK
HS quan sát
Lớp
3A
3B
3C
Sản phẩm
Chậu cây
5
8
7
HS làm việc cặp đôi.
Một bạn hỏi- một bạn đáp
và ngươc lại.
VD: Lớp 3A làm được mấy
chậu cây?
Hôp bút
7
6
8
Lớp 3B làm được mấy hộp
bút?
H: Bảng này gồm mấy hàng? Mấy cột
H: Mỗi hàng, mỗi cột ghi gì?
GV lưu ý uốn nắn để HS trả lời trôi chảy.
. HS đọc yêu cầu đề bài
Bài 2: Thống kê và thể hiện kết quả trên
HS thực hiện theo nhóm
một bảng cho sẵn.
4
GV hướng dẫn:
Phân loại: chuối, bánh và chôm chôm.
Thu thập: mỗi người ăn 1 quả chuối, 2 cái
3 HS tính và thông báo số
bánh và 5 quả chôm chôm.
lượng.
Kiểm đếm: Em hãy tính xem 36 người thì
1 HS ghi bảng nhóm
cần bao nhiêu quả chuối? Bao nhiêu cái
HS trình bày
bánh? Bao nhiêu quả chôm chôm?
GV khai thác bảng thống kê:
Lớp nhận xét
Trong 3 loại thức ăn trên loại nào có số
lượng nhiều nhất?
- Số quả chuối ít nhất
- Loại nào có số lương ít nhất?
Nếu số quả chuối gấp lên
Nếu số quả chuối gấp lên hai lần thì bằng
hai lần thì bằng số cái
số thức ăn nào?
bánh.
Tổng số chuối và bánh như thế nào so với Tổng số chuối và bánh ít
số chôm chôm?
hơn so với số chôm chôm
GD: Ăn trái cây có lợi cho sức khỏe vì trái
cây cung cấp nhiều vitamin.
* Hoạt động nối tiếp: Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng
đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp
Qua tiết học em đã khám phá ra điều gì?
Thu thập, phân loại, ghi
chép số liệu thống kê
Về nhà em hãy tập thu thập phân loại,
ghi chép số liệu các đồ dùng học tập của
em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS đọc mô tả được các số liệu ở dạng bảng
Nêu nhận xét đơn giản từ bảng số liệu
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
BÀI 22: CƠ QUAN THẦN KINH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan thần kinh
trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Nhận biết được chức năng đơn giản, ban đầu của cơ quan
thần kinh.
- Trình bày được một số việc cần làm hoạc cần tránh để giữ gìn
và bảo vệ cơ quan thần kinh.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp
tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, giữ
gìn bảo vệ cơ quan thần kinh.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: bài hát, tranh tình huống, một số sơ đồ về cơ quan thần
kinh.
- HS: SGK, VBT, tranh vẽ….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi
những hiểu biết đã có của HS về cơ
quan thần kinh để dẫn dắt vào bài học
mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Cách tiến hành:
- Nhóm 4 HS
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chi
- HS chơi 3 đến 4 lần
chi chành chành”.
- HS đọc câu hỏi, đưa ra câu trả
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
lời:
+ Em cảm thấy thế nào khi tham gia
trò chơi này?
+ Cơ quan nào điều khiển suy nghĩ và
hoạt động của em trong trò chơi trên?
- GV khuyến khích HS chia sẻ câu trả
- HS trình bày câu trả lời trước
lời trước lớp
lớp.
- GV nhận xét chung, dẫn dắt vào bài
học “Cơ quan thần kinh”.
- HS lắng nghe nhận xét.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Các bộ phận của cơ
quan thần kinh:
Mục tiêu: HS chỉ và nói được tên các
bộ phận chính của cơ quan thần kinh
trên sơ đồ.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm đôi yêu
- HS quan sát hình 1 trang 96
và cùng nhau thảo luận nhóm
cầu HS quan sát hình 1 trong sgk trang
đôi chỉ ra các bộ phận của cơ
96 và chỉ hình nói cho nhau nghe.
quan thần kinh.
- GV gọi 4 – 5 nhóm HS đứng dậy trình
bày.
- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết
luận: Cơ quan thần kinh gồm các bộ
phận: não, tủy sống và các dây thần
kinh.
Hoạt động 2: Vị trí của não và tủy
sống trong cơ thể:
- 4- 5 nhóm HS lên bảng chỉ
hình và nêu.
-
HS lắng nghe.
Mục tiêu: HS biết được vị trí của não
và tủy sống trong cơ thể.
Cách tiến hành:
Bước 1: GV chia lớp thành các
nhóm 4, yêu cầu HS quan sát hình
2 SGK trang 97
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời:
+ Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ
thể?
+ Não và tủy sống được bảo vệ như
thế nào?
- GV mời 2 đến 3 nhóm HS lên trước
lớp chỉ và trình bày.
- HS trình bày kết quả trước lớp
- HS lắng nghe GV nhận xét
-HS quay sang và chỉ vị trí của
não và tủy sống trên cơ thể
bạn.
Bước 2:
- GV yêu cầu HS quay sang bạn ngồi
bên cạnh, chỉ vị trí của não và tủy
- HS lắng nghe.
sống trên cơ thể bạn.
- GV nhận xét, kết luận: Não được bảo
vệ trong hộp sọ. Tủy sống được bảo vệ
trong cột sống.
Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ cơ quan
thần kinh.
Mục tiêu: HS ôn lại kiến thức về các
cơ quan thần kinh.
- HS ngồi thành nhóm 6 người.
- HS quan sát sơ đồ..
Cách tiến hành:
GV chia lớp thành các nhóm có 6 HS.
GV yêu cầu HS chuẩn bị giấy, kéo, bút,
…
Gv chiếu hình 3a, 3b SGK trang 97 lên
bảng cho HS quan sát và vẽ cơ quan
thần kinh.
-HS vẽ hình theo nhóm
- Đại diện nhóm lên bảng trình
Bước 1: Vẽ hình người lên giấy.
bày theo sơ đồ.
Bước 2: Vẽ cơ quan thần kinh lên hình
- HS nghe GV nhận xét, kết
người.
luận.
- GV cho HS làm việc theo nhóm.
- GV mời các nhóm lên dán sơ đồ đã vẽ
lên bảng. Yêu cầu HS quan sát và so
xem sơ đồ của nhóm nào vẽ đẹp và
chính xác.
- GV kết luận: Cơ quan thần kinh gồm
có: não, tủy sống và các dây thần kinh
- GV hướng dẫn HS ghi nhớ bài theo
các từ khóa: “ Cơ quan thần kinh – Não
– Tủy sống – Các dây thần kinh – Hộp
sọ - Đốt sống”.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
HS chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan thần
kinh trên sơ đồ, tranh ảnh.
Nhận biết được chức năng đơn giản, ban đầu của cơ quan thần
kinh.
Thứ Tư ngày 15 tháng 3 năm 2023
Luyện từ và câu
DẤU NGOẶC KÉP (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết được công dụng của dấu ngoặc kép, điền đúng dấu
ngoạc kép.
- Rèn kĩ năng sử dụng và phát triển vốn từ, có kỹ năng sử
dụng từ ngữ hợp lý trong các hoàn cảnh giao tiếp.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm
được các bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi,
vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, phiếu bài tập.
- HS: SGK, phiếu bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Học sinh nghe giới thiệu,
- Giới thiệu bài mới
ghi bài.
- Ghi bảng đầu bài.
2. Khám phá và luyện tập:
Mục tiêu: Biết được công dụng của dấu ngoặc kép, điền đúng dấu
ngoặc kép.
Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ
Bài tập 1:
Gv yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT1
GV phát phiếu học tập, hướng dẫn cách
làm
Hs thực hiện cá nhân.
- Gv nghe cá nhân hoặc các nhóm nhận
xét bổ sung.
- HS xác định yêu cầu
của BT 1
- HS làm bài vào phiếu
học tập theo nhóm.
- HS chia sẻ, thống nhất
kết quả trong nhóm
Chia sẻ trước lớp.
- GV : Ở đoạn a, b dấu ngoặc kép dùng
để đánh dấu chỗ bắt đầu và kết thúc lời
nói của nhân vật.
Đoạn c: dấu ngoặc kép dùng để đánh
dấu chỗ bắt đầu và kết thúc phần trích HS xác định yêu cầu của
dẫn nguyên văn.
BT 2
Bài 2: Có thể viết thêm dấu ngoặc kép vào HS làm vào phiếu học tập
những chỗ nào trong từng câu sau.Vì sao? theo nhóm đôi.
Gv yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT2
Chia sẻ trước lớp
A “ Em nào… nhận quà”
Gv yêu cầu HS thực hiện vào vở
B) “ Cây xoài … về trồng”
GV nhận xét.
C) “ Tết đã đến thật rồi!”
Bài 3: Thay dấu gạch ngang bằng dấu
Giải thích: Vì dấu ngoặc
ngoặc kép để đánh dấu chỗ bắt đầu và kết kép đánh dấu lời nói trực
tiếp của nhân vật.
thúc lời nói của nhân vật
GV chấm bài, nhận xét, tuyên dương.
HS xác định yêu cầu của
BT3
HS làm việc cá nhân.
HS đổi chéo sửa bài cho
nhau.
3. Vận dụng:
Mục tiêu: Vận dụng điền đúng dấu ngoặc kép.
Cách tiến hành:
Chơi trò chơi Người làm vườn giỏi
GV chia lớp thành 4 đội.
GV phổ biến luật chơi, cách chơi.
Nhận xét, tuyên dương
HS đọc và xác định yêu
cầu của trò chơi.
HS chơi tiếp sức. Mỗi bạn
kể tên 1 loại hoa rau quả
theo hình dáng, mùi vị.
Mỗi nhóm cử 2 bạn đặt
câu với những từ vừa tìm
được.
* Hoạt động nối tiếp:
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho
tiết sau.
Cách tiến hành:
Gọi hs nêu lại tác dụng của dấu ngoặc
HS trình bày.
kép.
Hướng dẫn HS vận dụng trong các bài
viết.
HS biết được công dụng của dấu ngoặc kép, điền đúng dấu
ngoạc kép.
GV rèn kĩ năng sử dụng và phát triển vốn từ, có kỹ năng sử
dụng từ ngữ hợp lý trong các hoàn cảnh giao tiếp, làm văn,
BÀI:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU
(Tiết 3)
III. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Nhận biết và thực hiện cách thu thập, phân loại, ghi chép số
liệu thống kê (tình huống
đơn giản) theo các tiêu chí cho trước.
- Đọc mô tả được các số liệu ở dạng bảng
– Nêu nhận xét đơn giản từ bảng số liệu
1. Năng lực đặc thù:
Tư duy và lập luận Toán học, mô hình hóa toán học, giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia giải
quyết các yêu cầu của bài học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ bài học, Các bảng thống kê số liệu
- HS: SGK, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: Cho HS hát bài Năm ngón tay ngoan.
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Gv giới thiệu bài hát
1 HS bắt nhịp cho cả lớp
Tuyên dương, chuyển ý GTB: Bảng Thống
hát
kê số liệu. ( tiết 2)
2. Hoạt động Thực hành
2.1 Hoạt động 1 : Thực hành
a. Mục tiêu: Đọc mô tả được các số liệu ở dạng bảng. Nêu nhận xét
đơn giản từ bảng số liệu
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Vấn đáp, trực quan, hoạt động
nhóm.
Bài 1:
Đọc và nêu nhận xét đơn giản từ bảng
HS đọc bảng số liệu
thống kê số liệu.
Lớp
3A
3B
3C
3D
Số cây
40
25
45
28
H: Bảng này gồm mấy hàng? Mấy cột?
2 hàng và 5 cột
H: Mỗi hàng, mỗi cột ghi gì?
Hàng 1 ghi tên lớp, hàng
GV lưu ý uốn nắn để HS trả lời trôi chảy.
2 ghi số cây
Mỗi cột ghi số cây mỗi lớp
trồng được.
HS làm việc cặp đôi.
Một bạn hỏi- một bạn đáp
và ngươc lại.
VD: a) Lớp nào trồng được
nhiều cây nhất?
Lớp nào trồng được ít cây
nhất?
Bài 2: Thể hiện số liệu vào bảng thống kê
B) Hai lớp 3A và 3C trồng
và nêu nhận xét đơn giản từ bảng thống
được tất cả bao nhiêu
kê số liệu.
cây?
Bảng này gồm mấy hàng, mấy cột?
C) Lớp 3C trồng nhiều hơn
+ Mỗi hàng, mỗi cột thể hiện điều gì?
lớp 3B bao nhiêu cây?
+ Các số liệu cho biết điều gì? (Chiều cao
bốn ngọn núi cao nhất Việt Nam)
+ Lần lượt thay các dấu ? bằng các số liệu
thích hợp.
(3 143, 3 096, 3 076, 3 046)
GV nhận xét
Mở rộng: Nước ta có 3/4 diện tích là đồi
núi, chúng ta cần bảo vệ các rừng núi để
môi trường trong lành.
Bài 3: Thể hiện số liệu vào bảng thống kê
và nêu nhận xét đơn giản từ bảng thống
kê số liệu.
GV giới thiệu: Tìm hiểu về những giải
thưởng khối lớp 3 đạt được khi tham dự
các
cuộc thi mừng ngày 20 tháng 11, người ta
thu thập được các số liệu và thể hiện qua
bảng thống kê số liệu trong SGK.
Đọc bảng và mô tả các số liệu
+ Bảng này gồm mấy hàng, mấy cột?
+ Mỗi hàng, mỗi cột thể hiện điều gì?
Văn
ngh
ệ
3
Kể
chuyện
Cờ vua
?
?
Nhì
0
?
?
Ba
2
?
?
Giải
Nhất
Môn
. HS đọc yêu cầu đề bài
HS thực hiện theo nhóm
2
1HS đọc, 1 HS ghi vào
bảng
HS trình bày
B)Ngọn núi Pu Ta Leng
cao hơn ngọn núi Pu Si
Lung 20 m (3 096 – 3 076
= 20).
c) Ngọn núi Ky Quan San
thấp hơn ngọn núi Pu Ta
Leng 50 m (3 096 – 3 046
= 50).
HS đọc yêu cầu đề bài
HS thực hiện theo nhóm
2
1 HS đọc báo số lượng.
1 HS ghi bảng nhóm
HS trình bày
Lớp nhận xét
Nêu vài nhận xét đơn
giản.
Ví dụ: Dựa vào bảng
thống kê số liệu, ta thấy:
Khối lớp 3 đạt được tất cả
6 giải nhất qua các cuộc
thi.
* Hoạt động nối tiếp: Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng
đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp
Qua tiết học em đã khám phá ra điều gì?
Thu thập, phân loại, ghi
chép số liệu thống kê
Về nhà em hãy tập thu thập phân loại,
ghi chép số liệu các đồ dùng trong
bếp:VD: nồi, chén, đĩa của nhà em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS biết nhìn bảng thống kê và trả lời đúng các câu hỏi
Nhiều em chưa biết tính toán để so sánh các số liệu
CÔNG NGHỆ
PHẦN 2: THỦ CÔNG KĨ THUẬT
BÀI 8. LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Lựa chọn và sử dụng được vật liệu, dụng cụ đúng cách, an
toàn để làm được một biển báo giao thông quen thuộc dưới
dạng mô hình theo các bước cho trước.
2. Phẩm chất và năng lực:
- Năng lực chung: tự chủ, tự học; ...
Từ ngày 13/03/2023 đến ngày 17/03/2023
Ngày
Môn
Tiết
Nội dung
HAI
HĐTN
76 CC- Lập kế hoạch thực hiện những
việc làm thể hiện lòng biết ơn người
13/03/2
thân.
023
T.VIỆT
176 Chuyện hoa, chuyện quả
T.ANH
101 GV bộ môn
T.ANH
102 GV bô môn
BA
14/03/2
023
TƯ
15/03/2
023
NĂM
16/03/2
023
TIN HỌC
T.VIỆT
26
177
TOÁN
126
Hệ Mặt Trời
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc
sách, chia sẻ một bài văn về cây cối
hoặc con vật
Bảng thống kê số liệu (t1)
T. VIỆT
178
Nghe – viết Rừng cọ quê tôi
M.THUẬT
TOÁN
TNXH
25
127
51
Nghề nghiệp tương lai
Bảng thống kê số liệu (t2)
Cơ quan thần kinh (T1)
TABN
TABN
STEM
51
52
6
T.VIỆT
179
GDTC
51
T.ANH
T.ANH
103
104
Tung bắt bóng theo nhóm ba người
trở lên
GV bô môn
GV bô môn
TOÁN
C. NGHỆ
HĐTN
128
26
77
Bảng thống kê số liệu (t3)
Làm biển báo giao thông (T2)
Làm sản phẩm để trang trí nhà cửa.
T.VIỆT
180
Mùa xuân đã về
T.VIỆT
TNXH
TOÁN
181
52
129
Nghe – kể Bồ nông có hiếu
Cơ quan thần kinh (T2)
Bảng thống kê số liệu (t4)
ĐẠO ĐỨC
TOÁN*
TV*
SÁU
17/03/2
T.VIỆT
26
51
50
182
GV bô môn
GV bô môn
Luyện từ và câu Dấu ngoặc kép
Em nhận biết bất hoà với bạn (t2)
LT: Thống kê số liệu
Rèn CT: Chiếc xe đạp của chú Tư
Luyện tập viết đoạn văn tả một đồ vật
thường dùng khi đi học hoặc khi đi
023
NHẠC
TOÁN
26
130
HĐNK.NGL
L
26
GDTC
52
TOÁN*
HĐTN+
SHCNGDĐP
52
78
tham quan, du lịch
Kiểm tra, đánh giá GKII
Các khả năng xảy ra của một sự kiện
(t1)
Em làm việc nhà (t2)
Bài tập di chuyển không bóng (bật
nhảy tại chỗ)
LT: Thống kê số liệu
SHCN- Trưng bày các sản phẩm trang
trí nhà cửa
Thứ Hai ngày 13 tháng 03 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 7: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH, QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ
Tuần: 26
Ngày soạn:
Tiết: 1
Ngày dạy:
* Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia giao lưu với những phụ
nữ tiêu biểu của đại phương.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, nề nếp, gọn
gàng trong sinh hoạt và học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện lòng biết ơn những người phụ nữ
em yêu quý bằng lời nói, thái độ và việc làm cụ thể.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức
đã học ứng dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp.
- Chia sẻ những điều em biết về người phụ nữ tiêu biểu của địa
phương và ghi lại những điều em học được sau buổi giao lưu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Chuẩn bị của giáo viên: Loa, nhạc cụ, quà (nếu có)...
- Chuẩn bị của học sinh: Học sinh toàn trường tập trung đúng
giờ, ngồi đúng vị trí quy định, học sinh lớp 01 chuẩn bị tham
gia giao lưu với các bạn với thầy cô. Câu hỏi để giao lưu với
những người phụ nữ tiêu biểu của địa phương.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- GV tổ chức cho HS tham gia
hoạt động giao lưu với những phụ
nữ tiêu biểu của đại phương theo
kế hoạch của nhà trường.
- GV nhắc nhở HS tập trung đúng
giờ; ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ;
giữ trật tự, tập trung chú ý và ghi
lại các thông tin theo gợi ý:
+ Tên, công việc của người phụ
nữ tiêu biểu.
+ Những điều phụ nữ tiêu biểu
đóng góp cho địa phương là gì?
+ Điều em học được từ người phụ
nữ tiêu biểu của địa phương.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
những điều em biết về người phụ
nữ tiêu biểu của địa phương và
ghi lại những điều em học được
sau buổi giao lưu.
- GV nhận xét.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS tham gia hoạt động giao
lưu.
- HS tập trung đúng giờ, ngồi
vào vị trí của lớp, giữ trật tự,
lắng nghe.
- HS ghi lại các thông tin theo
gợi ý.
- HS chia sẻ, và ghi lại những
điều em học được sau buổi giao
lưu.
- HS lắng nghe.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
HS dự lễ chào cờ nghiêm túc, lắng nghe những nhiệm vụ cần
làm trong tuần
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 12: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
Bài 3: CHUYỆN HOA, CHUYỆN QUẢ (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được một vài hiểu biết về một loại quả mà em thích,
nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh
minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic
ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Nói về sự phong phú của hoa
quả trong vườn. Ca ngợi vẻ đẹp của sự vật trong vườn. Kết tinh
của đất đai, mưa nắng và công sức của con người.
- Tìm đọc được một bài văn về cây cối, Viết được phiếu đọc
sách và chia sẻ với bạn câu có hình ảnh so sánh về cây cối.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các
câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi,
vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh một số loại rau củ quả, video clip cây cối, hoa
quả
- HS: mang theo sách có nội dung về cây cối và Phiếu đọc
sách đã ghi chép về truyện đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
TIẾT 1 - 2
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói được với bạn một vài hiểu biết về một loại quả mà em
thích .
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát - HS tham gia múa
“Lý cây bông”.
hát.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu HS
nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên
-HS lắng nghe, suy
chủ điểm Thiên nhiên kì thú.
nghĩ và trả lời.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói
với bạn về những loại quả mà em thích
-HS thảo luận nhóm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
đôi
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài
mới: Chuyện hoa, chuyện quả.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ
nghĩa; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Nói về sự phong phú của hoa quả
trong vườn. Ca ngợi vẻ đẹp của sự vật trong vườn. Kết tinh của đất
đai, mưa nắng và công sức của con người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành
tiếng
- Hs lắng nghe.
- GV đọc mẫu: Giọng đọc trong sáng, vui
tươi nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ vẻ đẹp
của hoa quả.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách
đọc.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc nối tiếp.
- GV chia đoạn: (có thể chia làm 3 đoạn)
Mỗi đoạn 4 câu
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: loa kèn, say sưa, chắt - HS đọc từ khó.
chiu,…
- 2-3 HS đọc .
- Cách ngắt nhịp:
Trong vườn /có mắt /quả na//
Có tai mộc nhĩ/ có hoa loa kèn.//
Quả mồng tơi /mực tím đen//
Cà rốt / bút đỏ// ai đem ra đồng.//
-HS lắng nghe.
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
Thơm tho: Thơm gây cảm giác nhẹ nhàng
dễ chịu
Đồng: Khoảng đất trống, bằng phẳng, rộng
để cấy cày, trồng trọt.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trả lời lần lượt
các câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách + HS nêu:
trả lời đầy đủ câu.
Quả na: có mắt
+ Câu 1: Mỗi loại quả được nói tới trong bài
Mồng tơi: tím
thơ có đặc điểm gì?
Cà rốt: đỏ...
+ HS thảo luận cặp
+ Câu 2: Em thích hình ảnh so sánh nào
đôi và nêu.
trong bài? Vì sao?
+ Câu 3: Dòng thơ nào trong bài nói về sự
+ “Bàn tay người
đóng góp của con người trong khu vườn?
chăm cho cây”.
+ Câu 4: Hai dòng thơ cuối nói lên điều gì?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Sự kết tinh của đất
đai, mưa nắng cho
cây cối xanh tươi và
cho trái chín.
- GV chốt nội dung bài đọc: Nói về sự
phong phú của hoa quả trong vườn. Ca -2-3 HS nhắc lại
ngợi vẻ đẹp của sự vật trong vườn. Kết tinh
của đất đai, mưa nắng và công sức của con
người.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
Đọc nối tiếp trong nhóm
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
HS đọc nối tiếp
3. Đọc mở rộng – Đọc một truyện về trường học
- Mục tiêu:
- Tìm đọc được một bài văn về cây cối, Viết được phiếu đọc sách
và chia sẻ với bạn câu có hình ảnh so sánh về cây cối.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 1: Viết Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách -HS viết vào phiếu
những điều em thấy thú vị: tên sách, tên đọc sách.
tác giả, nội dung của sách
+ Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo
nội dung chủ điểm hoặc nội dung truyện
em đọc.
3.2. Hoạt động 2: Chia sẻ Phiếu đọc
sách
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong
nhóm nhỏ về Phiếu đọc sách của em: tên
-HS chia sẻ trước lớp.
sách, tên tác giả, nội dung của sách.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc
sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài
học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh chơi trò chơi “ Nhà khoa -Hs tham gia chơi trò
học thông thái”
chơi và trả lời các câu
hỏi.
Câu 1: Những loại củ, quả nào có màu cam,
đỏ?
Câu 2: Quả na có đặc điểm gì?.
Câu 3: Nấm mộc nhĩ được tác giả so sánh
với sự vật nào?
Câu 4: Ăn rau, củ, quả có lợi ích gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
HS đọc bài trôi chảy, trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài
Nêu được ý nghĩa và cách chăm sóc cây ở trường
Hoàn thành phiếu đọc sách về bài thơ Cây tre
BÀI:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Nhận biết và thực hiện cách thu thập, phân loại, ghi chép số
liệu thống kê (tình huống
đơn giản) theo các tiêu chí cho trước.
- Đọc mô tả được các số liệu ở dạng bảng
– Nêu nhận xét đơn giản từ bảng số liệu
1. Năng lực đặc thù:
Tư duy và lập luận Toán học, mô hình hóa toán học, giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia giải
quyết các yêu cầu của bài học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ bài học, Các bảng thống kê số liệu
- HS: SGK, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: Cho HS hát bài Bắc kim thang
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
GV dạy HS bài đồng dao, nói luật chơi,
1 HS bắt nhịp cho cả lớp
tổ chức cho HS chơi theo nhóm đôi.
hát
Người đố giấu hột nút trong lòng một
HS nêu
bàn tay và nắm cả hai tay lại rồi hát:
Tập tầm vông
Tay không tay có
Tập tầm vó
Tay có tay không
Tay nào có, tay nào không?
Người đoán chỉ một tay của người đố.
Nếu đoán đúng, người đoán trở thành
người đố, trò chơi lại tiếp tục.
Sau khi chơi, GV giúp HS nhận biết:
Khi dự đoán, có thể đoán đúng và cũng
có thể đoán sai. Có hai khả năng xảy
ra.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới
2.1 Hoạt động 1 : Khám phá
a. Mục tiêu:
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Vấn đáp, trực quan, hoạt động
nhóm.
GV cho HS tung đồng xu, thảo luận HS thực hiện trong nhóm
nhóm đôi để giới thiệu các khả năng xảy
Khi tung một đồng tiền
ra.
xu, hai khả năng xảy ra
– HS trình bày, GV ghi chú các tình
là:
huống lên bảng lớp.
Mặt sấp xuất hiện Mặt
ngửa xuất hiện
(mặt có số 5 000)
Ví dụ:
(mặt có
Có bao nhiêu nhóm tung được mặt sấp?
Có bao nhiêu nhóm tung được mặt
hình Quốc huy)
HS nêu.
ngửa?
Có nhóm nào tung một lần mà vừa được
mặt sấp vừa được mặt ngửa luôn
không?
– GV chốt: Đồng xu có hai mặt: mặt sấp
và mặt ngửa nên khi tung đồng xu một
lần sẽ xảy ra một trong hai khả năng: mặt
sấp xuất hiện hoặc mặt ngửa xuất hiện.
Bài 1:
Có hai quả bóng (đỏ và xanh) ở trong hộp.
Không nhìn vào hộp, lấy một quả bóng.
HS nói khả năng xảy ra: Xảy ra một trong
hai khả năng: quả bóng lấy ra màu đỏ
hoặc
màu xanh.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích tại sao nói như vậy.
- Không
S thực hiện theo nhóm
– HS (nhóm bốn) làm cá
nhân rồi nói cho bạn
nghe.
– HS (nhóm đôi) tìm
hiểu bài, nhận biết
– HS thực hiện cá nhân
rồi chia sẻ với bạn.
2.2 Hoạt động 2 : Thực hành
a. Mục tiêu: Đọc mô tả được các số liệu ở dạng bảng
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
* Hoạt động nối tiếp: Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng
đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp
Qua tiết học em đã khám phá ra điều gì?
Các khả năng xảy ra
GV khi chơi bắn bi em hãy quan sát xem
của một sự kiện
khả năng xảy ra khi thực hiện một lần
bắn bi là gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS nhận biết và thực hiện cách thu thập, phân loại, ghi chép số
liệu thống kê (tình huống đơn giản) theo các tiêu chí cho trước.
Thứ Ba ngày 14 tháng 3 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Nghe- viết: RỪNG CỌ QUÊ TÔI ( (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe - viết đúng chính tả đoạn văn Rừng cọ quê tôi. Phân
biệt được d/gi; s/x hoặc im/iêm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời
và hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi,
vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong
nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài “Chữ - HS tham gia múa hát.
đẹp mà nết càng ngoan” để khởi động bài
học.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Viết
- Mục tiêu:
+ Nghe - viết đúng chính tả đoạn văn Rừng cọ quê tôi. Phân biệt được
d/gi; s/x hoặc im/iêm.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Nghe - viết
- GV dùng video giới thiệu bài Rừng cọ quê - HS quan sát video.
tôi
HS lắng nghe
GV đọc bài
+Tả cây cọ ở quê tác giả.
Nội dung bài đọc nói về điều gì?
+ Thân cọ cao to.
Thân cây cọ như thế nào?
+ Lá cọ xòe ra nhiều phiến
Lá cọ có gì đặc biệt?
nhọn dài…
HS đọc bài,
GV nhận xét, tuyên dương.
GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
HS nêu các từ khó, viết dễ
sai.
- HS viết bảng con.
- GV cho HS viết vào vở
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên
+ HS viết vào vở
HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
dương.
- 1 HS đọc yêu cầu
2.2. Chọn d/gi:
HS quan sát.
GV chiếu clip có kênh rạch, rặng bần, HS làm bài cá nhân.
dừa…
- GV hướng dẫn HS điền vào chỗ trống.
Đáp án: dọc, dòng, dai, giữa, giản.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong
- 1 HS đọc yêu cầu chọn
bàn.
một yêu cầu.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên
HS làm nhóm 4
dương.
Mỗi HS ghi những từ mình
2.3. Phân biệt s/x hoặc im/ iêm
tìm được ở góc phiếu.
GV dùng kĩ thuật khăn trải bàn.
Đọc cho bạn nghe và thống
- GV hướng dẫn cách thực hiện.
nhất ghi vào ô ý kiến chung
của nhóm
Gợi ý câu a:
- HS nhận xét chéo giữa các
Cây sung, hoa súng, hoa sen…
nhóm cho nhau.
Bọ xít, cây xương rồng, màu xanh…
Câu b:
Con nhím, con chim, cá kìm…
Vịt xiêm, dừa xiêm, ớt hiểm…
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho kiến thức đã học vào thực
học sinh.
tiễn.
+ Quê em ở đâu?.
+ Trả lời các câu hỏi.
+ Quê em có cảnh gì? Có các loại cây nào
đặc trưng?
GD: Chăm sóc và bảo vệ cây xanh…
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
HS trình bày sạch đẹp nhưng còn sai 1 số từ: xòa, phiến, sắc, xòe
Làm BT chính tả tốt, thi đua tìm từ đúng yêu cầu
BÀI:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU
(Tiết 2)
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Nhận biết và thực hiện cách thu thập, phân loại, ghi chép số
liệu thống kê (tình huống
đơn giản) theo các tiêu chí cho trước.
- Đọc mô tả được các số liệu ở dạng bảng
– Nêu nhận xét đơn giản từ bảng số liệu
1. Năng lực đặc thù:
Tư duy và lập luận Toán học, mô hình hóa toán học, giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia giải
quyết các yêu cầu của bài học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ bài học, Các bảng thống kê số liệu
- HS: SGK, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: Cho HS hát bài Năm ngón tay ngoan.
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Gv giới thiệu bài hát
1 HS bắt nhịp cho cả lớp
Tuyên dương, chuyển ý GTB: Bảng Thống
hát
kê số liệu. ( tiết 2)
2. Hoạt động Thực hành
2.1 Hoạt động 1 : Thực hành
a. Mục tiêu: Đọc mô tả được các số liệu ở dạng bảng. Nêu nhận xét
đơn giản từ bảng số liệu
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Vấn đáp, trực quan, hoạt động
nhóm.
Bài 1:
Tìm hiều về số sản phẩm mỗi lớp đã làm
từ các chai nhựa đã qua sử dụng, người ta
thu thập, phân loại, kiểm đếm và thể hiện
qua bảng thống kê số liệu trong SGK
HS quan sát
Lớp
3A
3B
3C
Sản phẩm
Chậu cây
5
8
7
HS làm việc cặp đôi.
Một bạn hỏi- một bạn đáp
và ngươc lại.
VD: Lớp 3A làm được mấy
chậu cây?
Hôp bút
7
6
8
Lớp 3B làm được mấy hộp
bút?
H: Bảng này gồm mấy hàng? Mấy cột
H: Mỗi hàng, mỗi cột ghi gì?
GV lưu ý uốn nắn để HS trả lời trôi chảy.
. HS đọc yêu cầu đề bài
Bài 2: Thống kê và thể hiện kết quả trên
HS thực hiện theo nhóm
một bảng cho sẵn.
4
GV hướng dẫn:
Phân loại: chuối, bánh và chôm chôm.
Thu thập: mỗi người ăn 1 quả chuối, 2 cái
3 HS tính và thông báo số
bánh và 5 quả chôm chôm.
lượng.
Kiểm đếm: Em hãy tính xem 36 người thì
1 HS ghi bảng nhóm
cần bao nhiêu quả chuối? Bao nhiêu cái
HS trình bày
bánh? Bao nhiêu quả chôm chôm?
GV khai thác bảng thống kê:
Lớp nhận xét
Trong 3 loại thức ăn trên loại nào có số
lượng nhiều nhất?
- Số quả chuối ít nhất
- Loại nào có số lương ít nhất?
Nếu số quả chuối gấp lên
Nếu số quả chuối gấp lên hai lần thì bằng
hai lần thì bằng số cái
số thức ăn nào?
bánh.
Tổng số chuối và bánh như thế nào so với Tổng số chuối và bánh ít
số chôm chôm?
hơn so với số chôm chôm
GD: Ăn trái cây có lợi cho sức khỏe vì trái
cây cung cấp nhiều vitamin.
* Hoạt động nối tiếp: Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng
đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp
Qua tiết học em đã khám phá ra điều gì?
Thu thập, phân loại, ghi
chép số liệu thống kê
Về nhà em hãy tập thu thập phân loại,
ghi chép số liệu các đồ dùng học tập của
em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS đọc mô tả được các số liệu ở dạng bảng
Nêu nhận xét đơn giản từ bảng số liệu
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
BÀI 22: CƠ QUAN THẦN KINH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan thần kinh
trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Nhận biết được chức năng đơn giản, ban đầu của cơ quan
thần kinh.
- Trình bày được một số việc cần làm hoạc cần tránh để giữ gìn
và bảo vệ cơ quan thần kinh.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp
tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, giữ
gìn bảo vệ cơ quan thần kinh.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: bài hát, tranh tình huống, một số sơ đồ về cơ quan thần
kinh.
- HS: SGK, VBT, tranh vẽ….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi
những hiểu biết đã có của HS về cơ
quan thần kinh để dẫn dắt vào bài học
mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Cách tiến hành:
- Nhóm 4 HS
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chi
- HS chơi 3 đến 4 lần
chi chành chành”.
- HS đọc câu hỏi, đưa ra câu trả
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
lời:
+ Em cảm thấy thế nào khi tham gia
trò chơi này?
+ Cơ quan nào điều khiển suy nghĩ và
hoạt động của em trong trò chơi trên?
- GV khuyến khích HS chia sẻ câu trả
- HS trình bày câu trả lời trước
lời trước lớp
lớp.
- GV nhận xét chung, dẫn dắt vào bài
học “Cơ quan thần kinh”.
- HS lắng nghe nhận xét.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Các bộ phận của cơ
quan thần kinh:
Mục tiêu: HS chỉ và nói được tên các
bộ phận chính của cơ quan thần kinh
trên sơ đồ.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm đôi yêu
- HS quan sát hình 1 trang 96
và cùng nhau thảo luận nhóm
cầu HS quan sát hình 1 trong sgk trang
đôi chỉ ra các bộ phận của cơ
96 và chỉ hình nói cho nhau nghe.
quan thần kinh.
- GV gọi 4 – 5 nhóm HS đứng dậy trình
bày.
- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết
luận: Cơ quan thần kinh gồm các bộ
phận: não, tủy sống và các dây thần
kinh.
Hoạt động 2: Vị trí của não và tủy
sống trong cơ thể:
- 4- 5 nhóm HS lên bảng chỉ
hình và nêu.
-
HS lắng nghe.
Mục tiêu: HS biết được vị trí của não
và tủy sống trong cơ thể.
Cách tiến hành:
Bước 1: GV chia lớp thành các
nhóm 4, yêu cầu HS quan sát hình
2 SGK trang 97
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời:
+ Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ
thể?
+ Não và tủy sống được bảo vệ như
thế nào?
- GV mời 2 đến 3 nhóm HS lên trước
lớp chỉ và trình bày.
- HS trình bày kết quả trước lớp
- HS lắng nghe GV nhận xét
-HS quay sang và chỉ vị trí của
não và tủy sống trên cơ thể
bạn.
Bước 2:
- GV yêu cầu HS quay sang bạn ngồi
bên cạnh, chỉ vị trí của não và tủy
- HS lắng nghe.
sống trên cơ thể bạn.
- GV nhận xét, kết luận: Não được bảo
vệ trong hộp sọ. Tủy sống được bảo vệ
trong cột sống.
Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ cơ quan
thần kinh.
Mục tiêu: HS ôn lại kiến thức về các
cơ quan thần kinh.
- HS ngồi thành nhóm 6 người.
- HS quan sát sơ đồ..
Cách tiến hành:
GV chia lớp thành các nhóm có 6 HS.
GV yêu cầu HS chuẩn bị giấy, kéo, bút,
…
Gv chiếu hình 3a, 3b SGK trang 97 lên
bảng cho HS quan sát và vẽ cơ quan
thần kinh.
-HS vẽ hình theo nhóm
- Đại diện nhóm lên bảng trình
Bước 1: Vẽ hình người lên giấy.
bày theo sơ đồ.
Bước 2: Vẽ cơ quan thần kinh lên hình
- HS nghe GV nhận xét, kết
người.
luận.
- GV cho HS làm việc theo nhóm.
- GV mời các nhóm lên dán sơ đồ đã vẽ
lên bảng. Yêu cầu HS quan sát và so
xem sơ đồ của nhóm nào vẽ đẹp và
chính xác.
- GV kết luận: Cơ quan thần kinh gồm
có: não, tủy sống và các dây thần kinh
- GV hướng dẫn HS ghi nhớ bài theo
các từ khóa: “ Cơ quan thần kinh – Não
– Tủy sống – Các dây thần kinh – Hộp
sọ - Đốt sống”.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
HS chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan thần
kinh trên sơ đồ, tranh ảnh.
Nhận biết được chức năng đơn giản, ban đầu của cơ quan thần
kinh.
Thứ Tư ngày 15 tháng 3 năm 2023
Luyện từ và câu
DẤU NGOẶC KÉP (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết được công dụng của dấu ngoặc kép, điền đúng dấu
ngoạc kép.
- Rèn kĩ năng sử dụng và phát triển vốn từ, có kỹ năng sử
dụng từ ngữ hợp lý trong các hoàn cảnh giao tiếp.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm
được các bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi,
vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, phiếu bài tập.
- HS: SGK, phiếu bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Học sinh nghe giới thiệu,
- Giới thiệu bài mới
ghi bài.
- Ghi bảng đầu bài.
2. Khám phá và luyện tập:
Mục tiêu: Biết được công dụng của dấu ngoặc kép, điền đúng dấu
ngoặc kép.
Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ
Bài tập 1:
Gv yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT1
GV phát phiếu học tập, hướng dẫn cách
làm
Hs thực hiện cá nhân.
- Gv nghe cá nhân hoặc các nhóm nhận
xét bổ sung.
- HS xác định yêu cầu
của BT 1
- HS làm bài vào phiếu
học tập theo nhóm.
- HS chia sẻ, thống nhất
kết quả trong nhóm
Chia sẻ trước lớp.
- GV : Ở đoạn a, b dấu ngoặc kép dùng
để đánh dấu chỗ bắt đầu và kết thúc lời
nói của nhân vật.
Đoạn c: dấu ngoặc kép dùng để đánh
dấu chỗ bắt đầu và kết thúc phần trích HS xác định yêu cầu của
dẫn nguyên văn.
BT 2
Bài 2: Có thể viết thêm dấu ngoặc kép vào HS làm vào phiếu học tập
những chỗ nào trong từng câu sau.Vì sao? theo nhóm đôi.
Gv yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT2
Chia sẻ trước lớp
A “ Em nào… nhận quà”
Gv yêu cầu HS thực hiện vào vở
B) “ Cây xoài … về trồng”
GV nhận xét.
C) “ Tết đã đến thật rồi!”
Bài 3: Thay dấu gạch ngang bằng dấu
Giải thích: Vì dấu ngoặc
ngoặc kép để đánh dấu chỗ bắt đầu và kết kép đánh dấu lời nói trực
tiếp của nhân vật.
thúc lời nói của nhân vật
GV chấm bài, nhận xét, tuyên dương.
HS xác định yêu cầu của
BT3
HS làm việc cá nhân.
HS đổi chéo sửa bài cho
nhau.
3. Vận dụng:
Mục tiêu: Vận dụng điền đúng dấu ngoặc kép.
Cách tiến hành:
Chơi trò chơi Người làm vườn giỏi
GV chia lớp thành 4 đội.
GV phổ biến luật chơi, cách chơi.
Nhận xét, tuyên dương
HS đọc và xác định yêu
cầu của trò chơi.
HS chơi tiếp sức. Mỗi bạn
kể tên 1 loại hoa rau quả
theo hình dáng, mùi vị.
Mỗi nhóm cử 2 bạn đặt
câu với những từ vừa tìm
được.
* Hoạt động nối tiếp:
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho
tiết sau.
Cách tiến hành:
Gọi hs nêu lại tác dụng của dấu ngoặc
HS trình bày.
kép.
Hướng dẫn HS vận dụng trong các bài
viết.
HS biết được công dụng của dấu ngoặc kép, điền đúng dấu
ngoạc kép.
GV rèn kĩ năng sử dụng và phát triển vốn từ, có kỹ năng sử
dụng từ ngữ hợp lý trong các hoàn cảnh giao tiếp, làm văn,
BÀI:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU
(Tiết 3)
III. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Nhận biết và thực hiện cách thu thập, phân loại, ghi chép số
liệu thống kê (tình huống
đơn giản) theo các tiêu chí cho trước.
- Đọc mô tả được các số liệu ở dạng bảng
– Nêu nhận xét đơn giản từ bảng số liệu
1. Năng lực đặc thù:
Tư duy và lập luận Toán học, mô hình hóa toán học, giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia giải
quyết các yêu cầu của bài học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ bài học, Các bảng thống kê số liệu
- HS: SGK, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: Cho HS hát bài Năm ngón tay ngoan.
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Gv giới thiệu bài hát
1 HS bắt nhịp cho cả lớp
Tuyên dương, chuyển ý GTB: Bảng Thống
hát
kê số liệu. ( tiết 2)
2. Hoạt động Thực hành
2.1 Hoạt động 1 : Thực hành
a. Mục tiêu: Đọc mô tả được các số liệu ở dạng bảng. Nêu nhận xét
đơn giản từ bảng số liệu
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Vấn đáp, trực quan, hoạt động
nhóm.
Bài 1:
Đọc và nêu nhận xét đơn giản từ bảng
HS đọc bảng số liệu
thống kê số liệu.
Lớp
3A
3B
3C
3D
Số cây
40
25
45
28
H: Bảng này gồm mấy hàng? Mấy cột?
2 hàng và 5 cột
H: Mỗi hàng, mỗi cột ghi gì?
Hàng 1 ghi tên lớp, hàng
GV lưu ý uốn nắn để HS trả lời trôi chảy.
2 ghi số cây
Mỗi cột ghi số cây mỗi lớp
trồng được.
HS làm việc cặp đôi.
Một bạn hỏi- một bạn đáp
và ngươc lại.
VD: a) Lớp nào trồng được
nhiều cây nhất?
Lớp nào trồng được ít cây
nhất?
Bài 2: Thể hiện số liệu vào bảng thống kê
B) Hai lớp 3A và 3C trồng
và nêu nhận xét đơn giản từ bảng thống
được tất cả bao nhiêu
kê số liệu.
cây?
Bảng này gồm mấy hàng, mấy cột?
C) Lớp 3C trồng nhiều hơn
+ Mỗi hàng, mỗi cột thể hiện điều gì?
lớp 3B bao nhiêu cây?
+ Các số liệu cho biết điều gì? (Chiều cao
bốn ngọn núi cao nhất Việt Nam)
+ Lần lượt thay các dấu ? bằng các số liệu
thích hợp.
(3 143, 3 096, 3 076, 3 046)
GV nhận xét
Mở rộng: Nước ta có 3/4 diện tích là đồi
núi, chúng ta cần bảo vệ các rừng núi để
môi trường trong lành.
Bài 3: Thể hiện số liệu vào bảng thống kê
và nêu nhận xét đơn giản từ bảng thống
kê số liệu.
GV giới thiệu: Tìm hiểu về những giải
thưởng khối lớp 3 đạt được khi tham dự
các
cuộc thi mừng ngày 20 tháng 11, người ta
thu thập được các số liệu và thể hiện qua
bảng thống kê số liệu trong SGK.
Đọc bảng và mô tả các số liệu
+ Bảng này gồm mấy hàng, mấy cột?
+ Mỗi hàng, mỗi cột thể hiện điều gì?
Văn
ngh
ệ
3
Kể
chuyện
Cờ vua
?
?
Nhì
0
?
?
Ba
2
?
?
Giải
Nhất
Môn
. HS đọc yêu cầu đề bài
HS thực hiện theo nhóm
2
1HS đọc, 1 HS ghi vào
bảng
HS trình bày
B)Ngọn núi Pu Ta Leng
cao hơn ngọn núi Pu Si
Lung 20 m (3 096 – 3 076
= 20).
c) Ngọn núi Ky Quan San
thấp hơn ngọn núi Pu Ta
Leng 50 m (3 096 – 3 046
= 50).
HS đọc yêu cầu đề bài
HS thực hiện theo nhóm
2
1 HS đọc báo số lượng.
1 HS ghi bảng nhóm
HS trình bày
Lớp nhận xét
Nêu vài nhận xét đơn
giản.
Ví dụ: Dựa vào bảng
thống kê số liệu, ta thấy:
Khối lớp 3 đạt được tất cả
6 giải nhất qua các cuộc
thi.
* Hoạt động nối tiếp: Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng
đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp
Qua tiết học em đã khám phá ra điều gì?
Thu thập, phân loại, ghi
chép số liệu thống kê
Về nhà em hãy tập thu thập phân loại,
ghi chép số liệu các đồ dùng trong
bếp:VD: nồi, chén, đĩa của nhà em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS biết nhìn bảng thống kê và trả lời đúng các câu hỏi
Nhiều em chưa biết tính toán để so sánh các số liệu
CÔNG NGHỆ
PHẦN 2: THỦ CÔNG KĨ THUẬT
BÀI 8. LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Lựa chọn và sử dụng được vật liệu, dụng cụ đúng cách, an
toàn để làm được một biển báo giao thông quen thuộc dưới
dạng mô hình theo các bước cho trước.
2. Phẩm chất và năng lực:
- Năng lực chung: tự chủ, tự học; ...
 








Các ý kiến mới nhất