TUẦN 26

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kiều Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 16h:11' 14-03-2025
Dung lượng: 809.3 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Kiều Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 16h:11' 14-03-2025
Dung lượng: 809.3 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 26
Thứ Hai ngày 17 tháng 3 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Thực hiện theo KH của Đoàn Đội
*. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------TIẾNG ANH (2T)
GV chuyên soạn dạy
-----------------------------------------------TOÁN
Tiết 126. Luyện tập chung (Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
-Củng cố kĩ năng tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
-Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các kỹ năng
toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán.
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua
việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của
bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2.Học sinh
-Bảng con.
-SGK bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Khởi động
-Gv tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để khởi -HS cả lớp chơi bằng cách giơ tay nhanh để trả
động tiết học.
lời. Trả lời đúng được 1 sticker, sai nhường
quyền cho bạn khác.
Câu 1: Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật
Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy
ta thực hiện như thế nào?
chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với
chiều cao ( cùng một đơn vị đo)
Câu 2: Muốn tính thể tích hình lập phương ta Muốn tính thể tích hình lập phương, ta lấy cạnh
thực hiện như thế nào?
nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.
Buổi sáng:
Câu 3: Thể tích hình hộp chữ nhật có chiều
dài là 20 cm, chiều rộng 10 cm, chiều cao
5cm là:
GV: Trịnh Thị Nga
-Đáp án B
Tuần 26 – KHBD lớp 5E
2
cm3
A. 10000
C.100 cm3
D.10 dm3
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn dắt
vào tiết học mới.
2. Thực hành, luyện tập (tiếp theo)
*Mục tiêu:-Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng tính thể tích hình hộp chữ nhật, thể tích hình lập
phương.
Bài 4.
-GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe Bài toán cho biết:
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
-Một cái hố dạng hình hộp chữ nhật
+chiều dài 50 dm, chiều rộng 30 dm, chiều sâu
50 cm.
Bài toán hỏi:
Phải đổ bao nhiêu cát để đầy cái hố đó với đơn
vị là m3
-Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn để tìm - HS thảo luận, chia sẻ
cách giải bài toán
+Đổi chiều dài, chiều rộng, chiều cao về cùng
đơn vị là mét.
+Tính thể tích hố cát dạng hình hộp chữ nhật
bằng cách lấy chiều dài nhân chiều rộng và
nhân chiều sâu.
+Kết luận
-GV gọi Hs nhận xét, GV nhận xét, tuyên -HS nhận xét
dương.
- GV hướng dẫn lại cách thực hiện và nhấn -Hs lắng nghe
mạnh 1m3 gọi tắt là 1 khối.Vậy tìm được số m3
xát chính là số khói cát cần để lấp đầy hố.
-Gọi 1HS nhắc lại cách thực hiện.
-Hs nhắc lại.
-Gọi 1HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào -HS nhận xét,thực hiện vào vở.
VBT trang 52.
+Đổi: 50 dm = 5 m , 30 dm = 3 m,
50 cm = 0,5 m
Thể tích hố cát là : 5 x 3 x 0,5 = (7,5 m3 )
Phải đổ 7,5 m3 cát để đầy hố. Hay để đầy hố
cần 7,5 khối cát.
-GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
Bài 5.
-GV yêu cầu HS đọc bài toán 5a và cho biết bài -Bài toán cho biết:
toán cho biết gì, yêu cầu tìm gì?
+Hình A và B là hình hộp chữ nhật nhưng bị
che khuất 1 phần.
+Hình được xếp bởi các khối lập phương 1cm3.
-Bài toán hỏi:
+Tính thể tích hình A và hình B.
-GV đặt hỏi gợi mở:
+Hình A được ghép bởi bao nhiêu hình lập -72 hình
phương ?
6 x 3 x 4 = 72 hình
GV: Trịnh Thị Nga
B.1dm3
Tuần 26 – KHBD lớp 5E
3
+Làm thế nào tính được số hình lập phương ở
hình A?
-Ở hình A ở hàng dọc có 6 hình, hàng ngang 3
hình, gồm có 3 lớp như vậy nên ta lấy
6 x 3 x 4 = 72 hình
Tương tự gọi 1HS nêu cách tính hình lập
phương ở hình B.
Mỗi 1 khối lập phương có thể tích là 1cm3. Vậy
hình A thể tích là bao nhiêu? Hình B là thể tích
bao nhiêu?
-Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào VBT
trang 53.
3 x 2 x 5 = 30 hình
-Hs thảo luận nhóm đôi.
-HS chia sẻ cách thực hiện.
-Hs nhận xét
Số hình lập phương ở hình A là:
6 x 3 x 4 = 72 ( hình)
Thể tích hình A là: 72 x 1 = 72 cm3
Số hình lập phương ở hình B là:
3 x 2 x 5 = 30 ( hình)
Thể tích hình B là :30 x 1 = 30 (cm3)
-Gọi HS nhận xét, GV nhận xét.
-GV yêu cầu HS đọc bài toán 5b và cho biết bài Bài toán cho biết:
toán cho biết gì, yêu cầu tìm gì?
Thể tích bình nước nhà Huy là 2,5 m3.
-Bài toán hỏi:
Bình nước đó đựng bao nhiêu lít nước.
-Làm thế nào để có thể từ m3 đổi sang lít?
Ta đổi từ m3 sang dm3, rồi chuyển sang lít
-1dm3 = ….. l ?
1dm3 = 1l
-1HS làm vào PBT lớn, cả lớp làm vào VBT
Ta có: 1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 l
Vậy, bình nước có thể tích 2,5 m3 đựng được
là :2,5 x 1 000 = 2 500 l nước.
-GV mời 1 HS lên điều khiển việc chia sẻ trước -HS được mời chỉ vào từng câu và yêu cầu các
lớp
bạn nêu kết quả nêu cách tìm.
-Cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét.
-GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài bằng -HS lắng nghe.
những lưu ý khi .
3. Vận dụng
*Mục tiêu: Vận dụng cách tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán khác nhau.
GV yêu cầu HS đọc bài toán, kết hợp quan sát -HS đọc và quan sát
hình trên màn hình TV
Yêu cầu hs làm việc theo nhóm 4 tìm cách giải -Hs thảo luận và gọi đại diện nhóm chia sẻ kết
bài toán (Khuyến khích hs chia sẻ theo cách hợp chỉ vào tranh.
nghĩ của mình)
+Đổi các đơn vị về đơn vị mét
+Tìm diện tích của cửa sổ và diện tích của cánh
cửa.
+Tìm diện tích của căn phòng.
+Lấy diện tích căn phòng trừ đi diện tích của
cửa sổ và cánh cửa là ra diện tích cần sơn.
-Gọi HS nhận xét.
-HS nhận xét
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 26 – KHBD lớp 5E
4
-GV nhận xét, hướng dẫn : Căn phòng, cửa sổ Đổi: 192cm = 1,92 m; 80 cm = 0,8 m
và cánh cửa đều HCN nên ta tính theo công
Diện tích không cần sơn là:
thức diện tích HCN.
1,92 x 1,2 + 2 x 0,8 = 3,904 (m2)
-Yêu cầu HS làm vào VBT, 1 HS lên bảng thực
Diện tích bức tường màu trắng là:
hiện.
3,2 x 4,5= 14,4 (m2)
Diện tích cần sơn là:
14,4 - 3,904= 10.496 (m2)
Đáp số: 10,496 m2.
Thông qua bài tập, để giải quyết được vấn đề -HS lắng nghe
cần biết cách quan sát, biết cách tìm mối liên hệ
từ các dữ liệu bài toán đã đưa ra để giải được
yêu cầu bài toán. Đồng thời vận dụng vào thực
tế để tính diện tích căn nhà, diện tích cửa sổ,
cửa chính.
*Củng cố, dặn dò
-Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những kiến -Ôn tập cách tính thể tích hình hộp chữ nhật,
thức gì?
hình lập phương và diện tích hình chữ nhật để
tìm thành phần chưa biết.
- Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm -HS nêu ý kiến theo cá nhân
không?
-Về nhà cá em có thể tìm và làm thêm bài tập -Hs lắng nghe.
để củng cố và nâng cao kĩ năng giải toán.
-Chuẩn bị bài 68: Ôn tập các đơn vị đo thời
gian.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều:
TIẾNG VIỆT (2 tiết)
Bài đọc 3: Thăm nhà Bác
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Bước đầu đọc diễn cảm bài thơ với giọng tha thiết, truyền cảm, thể hiện tình cảm kính trọng,
yêu thương. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 95 – 100
tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Biết cách tra cứu từ điển để tìm hiểu thông tin về di
tích Nhà sàn Bác Hồ thuộc Khu di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch ở Thủ đô Hà Nội.
Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi nếp sống giản dị, tình thương bao la của Bác Hồ
dành cho thiếu nhi, cho mọi người và thế giới xung quanh.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay và hình ảnh đẹp, gợi tả.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học (trả
lời đúng các CH đọc hiểu).
- Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, biết ơn lãnh tụ và những người có công với đất nước.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 26 – KHBD lớp 5E
5
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học sinh: SGK, vở, Sổ tay kiến thức Tiếng Việt 5 (NXB Đại học Quốc gia Hà Nội): ít nhất mỗi
nhóm HS có 1 quyển.
- Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, hình ảnh di tích Nhà sàn Bác Hồ ở Thủ đô Hà Nội.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho học sinh hát bài “Ai yêu Bác Hồ Chí
- Hát theo nhạc
Minh”
- Dẫn dắt vào bài: trong bài đọc trước, các em đã
được học về lòng yêu nước của người dân Việt
- Chú ý lắng nghe
Nam trong những ngày tháng đầu tiên nước Việt
Nam độc lập, thể hiện qua bài đọc Tuần lễ Vàng,
trong đó nổi bật lên vai trò của Chủ tịch Hồ Chí
Minh, vị lãnh tụ kính yêu, người khai sinh ra
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Hôm nay,
chúng ta sẽ cùng đọc bài thơ Thăm nhà Bác để
hiểu sâu sắc hơn nếp sống giản dị và tình yêu bao
la của Bác với đất nước và con người Việt Nam
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Đọc mẫu bài thơ: giọng trầm lắng, thiết tha, thể
- Chú ý lắng nghe
hiện tình cảm kính trọng, yêu thương, biết ơn,
kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ
khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương.
Chú ý nghỉ hơi cuối dòng thơ hợp lí để các dòng
thơ liền mạch về nghĩa, không bị ngắt quãng;
nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ quan
trọng. VD: Anh dắt em / vào cõi Bác xưa //
Đường xoài hoa trắng nắng đu đưa // Có hồ
nước lặng / sôi tăm cá // Có bưởi cam thơm, /
mát bóng dừa.
- Tổ chức HS thành nhóm, tra cứu từ điển (sách
- Thực hiện tra cứu theo yêu cầu
in hoặc tài liệu trên mạng) để tìm hiểu thông tin
về di tích Nhà sàn Bác Hồ thuộc Khu di tích Chủ
tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch ở Thủ đô Hà
Nội.
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả tìm
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
hiểu thông tin về di tích Nhà sàn Bác Hồ. Bình
chọn nhóm có kết quả tra cứu và trình bày tốt.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo hướng dẫn ở các
bài học trước.
- Thực hiện luyện đọc
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Mời học sinh đọc nối tiếp 5 câu hỏi, cả lớp đọc
- 5 bạn đọc nối tiếp câu hỏi, cả lớp đọc
thầm theo
thầm
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 26 – KHBD lớp 5E
6
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm 4 trả lời theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Mời học sinh lên trình bày kết quả thảo luận
- Mời các bạn khác nhận xét
- Nhận xét và hướng dẫn học sinh học thuộc lòng
bài thơ
3. Luyện tập, thực hành
- Mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn
trong bài đọc
- Hướng dẫn HS điều chỉnh cách đọc khi HS nghỉ
hơi, nhấn giọng không đúng hoặc có giọng đọc
không phù hợp với nội dung câu, đoạn; chú ý thể
hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc.
GV: Trịnh Thị Nga
- Lắng nghe nhiệm vụ và thực hiện thảo
luận
- Dự kiến câu trả lời của học sinh:
Câu 1: Cảnh vườn nhà Bác Hồ được
miêu tả đẹp và thanh bình như thế nào?
Cảnh vườn nhà Bác có đường xoài hoa
trắng, ánh nắng đu đưa chiếu qua tán
cây, có hồ nước tĩnh lặng với đàn cá lội
tung tăng, có đầy đủ các loại cây ăn trái
như bưởi, cam, có bóng dừa mát rượi.
Câu 2: Tìm trong bài thơ những chi tiết
thể hiện nếp sống giản dị của Bác Hồ.
Những chi tiết đó thể hiện qua các câu
thơ sau: Nhà gác đơn sơ một góc vườn;
Gỗ thường mộc mạc, chẳng mùi sơn;
Gường mây chiếu cói, đơn chăn gối; Tủ
nhỏ, vừa treo mấy áo sờn.
Câu 3: Hình ảnh nào trong bài thơ cho
thấy Bác Hồ rất yêu thương trẻ em? Đó
là hình ảnh chồng thư các cháu gửi Bác
vẫn mở, đặt trên bàn làm việc của Bác,
tưởng như trước lúc ra đi, Bác vẫn đang
đọc thư của các cháu với lòng thương
yêu vô bờ.
Câu 4: Tình thương của Bác Hồ được nhà
thơ so sánh với hình ảnh gì? Vì sao? Tình
thương của Bác Hồ được nhà thơ so sánh
với hình ảnh “dòng sông chở nặng phù
sa”, vì hình ảnh đó gợi lên tình thương
của Bác Hồ bao la như dòng sông mang
phù sa bồi đắp cho ruộng đồng, cây trái.
Câu 5: Bài thơ nói lên những đức tính cao
đẹp nào của Bác Hồ? Đó là các đức tính:
giản dị, khiêm nhường, trân trọng thiên
nhiên, yêu thương con người – đặc biệt là
các cháu thiếu nhi.
- Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn
- Chú ý lắng nghe và thực hiện
- Đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn
- Chú ý lắng nghe và ghi nhớ
Tuần 26 – KHBD lớp 5E
7
- Nhận xét, tuyên dương học sinh
* Củng cố, dặn dò
- Lắng nghe
- Nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những
- Lắng nghe, vỗ tay
HS tốt.
- Dặn dò: Nhắc HS về nhà tự đọc thuộc lòng bài
thơ
- Chú ý thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------LỊCH SỬ & ĐỊA LÝ
Bài 18. Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào và Vương quốc Cam-pu-chia
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực khoa học lịch sử địa lí
- Sưu tầm một số tư liệu ( tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,..), tìm hiểu và mô tả được một số công
trình tiêu biểu của nước Lào và nước Cam-pu-chia.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: sưu tầm, tổng hợp, sắp xếp và trình bày về một công trình kiến trúc tiêu biểu.
- Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có ý thức tôn trọng, bảo vệ các công trình kiến trúc và giá trị văn hóa, lịch sử.
- Chăm chỉ: hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu khám phá tri thức liên
quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về một trong các công trình kiến trúc tiêu biểu của Lào, Cam-puchia.
2. Học sinh
- Giấy A4, bút lông, màu,....
- Tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về một trong các công trình kiến trúc tiêu biểu của Lào, Cam-puchia.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Cách tiến hành:
- GV kiểm tra:
+ Vị trí địa lí của Cam-pu-chia.
- HS trình bày.
+ Một số đặc điểm về tự nhiên, dân cư của Campu-chia.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức và phát triển năng lực HS.
b) Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6 với câu - HS làm việc nhóm 6.
hỏi:
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 26 – KHBD lớp 5E
8
+ Sưu tầm tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về một
trong các công trình tiêu biểu của Cam-pu-chia,
sau đó chia sẻ với bạn.
- GV gọi 1-2 nhóm trình bày kết quả, các nhóm - HS trình bày kết quả
khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- GV biểu dương nhóm chỉ bản đồ đúng, nhóm trả - HS lắng nghe.
lời câu 2 một cách sáng tạo.
3. Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
b) Cách tiến hành
-GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 để thực hiện - HS làm việc nhóm 4
1 trong 2 nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 1: Thiết kế bưu thiếp về một trong các
công trình tiêu biểu ở Lào và Cam-pu-chia.
+ Nhiệm vụ 2: Nếu được đi du lịch tới Lào hoặc
Cam-pu-chia, em sẽ chọn công trình tiêu biểu nào
để đến tham quan? Vì sao? Trước khi đi, em cần
chuẩn bị những kiến thức gì về địa điểm đó.
- GV tổ chức cho HS trình bày kết quả thực hiện
nhiệm vụ, các HS khác nhận xét, bổ sung nội - HS trình bày kết quả
dung.
- GV nhận xét, biểu dương các HS hoàn thành tốt - HS lắng nghe
nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Ba ngày 18 tháng 3 năm 2025
Buổi sáng:
TIẾNG ANH (2T) + GDTC + ÂM NHẠC
GV chuyên soạn dạy
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều:
TIẾNG VIỆT
Bài viết 3: Kể chuyện sáng tạo (Thay đổi cách mở đầu và kết thúc câu chuyện)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
Biết cách viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe một cách sáng tạo bằng cách viết lại phần
mở đầu hoặc phần kết thúc của câu chuyện.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Biết cách sáng tạo chi tiết câu chuyện hợp lí, sinh động, hấp dẫn.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL tự chủ và tự học (tự giải quyết nhiệm vụ học tập), NL sáng tạo (sáng tạo cách mở
đầu hoặc kết thúc khác cho một câu chuyện đã đọc, đã nghe), NL giao tiếp (biết trao đổi với bạn).
- Bồi dưỡng các PC trách nhiệm, nhân ái, ý thức về chủ quyền của đất nước và những PC mà các
ngữ liệu kể chuyện hướng đến.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK Tiếng Việt lớp 5
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 26 – KHBD lớp 5E
9
- Học sinh: SGK, vở ô li, vở bài tập…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Dẫn dắt vào bài: Ở các tiết học trước, các em
đã học cách viết một bài văn kể lại câu chuyện
đã đọc, đã nghe một cách sáng tạo bằng cách
chuyển đổi vai kể, lời kể hoặc phát triển câu
chuyện. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các
em kể sáng tạo bằng cách thay đổi mở đầu
hoặc kết thúc của câu chuyện
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Nhận xét
- Yêu cầu 2 học sinh đọc nối tiếp 2 đoạn văn
- Cho học sinh thảo luận nhóm đôi 5 phút theo
các câu hỏi để tìm hiểu bài
- Mời 2-3 học sinh trả lời trước lớp
Hoạt động của học sinh
- Chú ý lắng nghe
- Thực hiện đọc nối tiếp và cả lớp đọc thầm theo
- Thực hiện thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu
hỏi
- Dự kiến câu trả lời của học sinh:
Câu 1: Đoạn văn (1) thể hiện một cách mở đầu
mới, khác với đoạn mở đầu của bài đọc Cậu bé
và con heo đất. Đoạn văn (1) mở đầu câu chuyện
bằng cách kể kết thúc của câu chuyện, khiến
người đọc cảm thấy tò mò muốn biết câu chuyện
trước đó đã diễn biến như thế nào. Còn đoạn mở
đầu của bài đọc Cậu bé và con heo đất đi theo trật
tự thời gian thông thường, giới thiệu đoạn đầu
câu chuyện.
Câu 2: Đoạn văn (2) thể hiện một cách kết
thúc mới, khác với đoạn kết thúc của bài đọc
Cậu bé và con heo đất. Ở đoạn văn (2), người
viết tưởng tượng sự việc tiếp theo của câu
chuyện, sáng tạo những tình tiết mới không có
trong bài đọc.
Câu 3: Việc thay đổi cách mở đầu hoặc kết
thúc câu chuyện không làm thay đổi nội dung
chính của câu chuyện mà còn khiến câu
chuyện trở nên sinh động, có nhiều tình tiết
thú vị, kích thích trí tưởng tượng của người
đọc.
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Lắng nghe, vỗ tay
- Mời các hoc sinh khác nhận xét
- Nhận xét, kết luận và tuyên dương
Hoạt động 2: Rút ra bài học
- Yêu cầu 2 học sinh đọc to nội dung bài học - 2 bạn đọc to nội dung bài và cả lớp đọc thầm
trong SGK
theo
- Giải thích kĩ hơn về kiến thức được trình bày - Chú ý lắng nghe và ghi nhớ
trong Bài học, giải nghĩa các từ khó
- Giơ tay nhắc lại nội dung
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 26 – KHBD lớp 5E
10
- Mời 2-3 bạn nhắc lại nội dung bài học trong
SGK
3. Luyện tập
- Mời 1-2 học sinh đọc đề bài
- Đọc to đề bài
- Gợi ý cho học sinh:
- Chú ý lắng nghe gợi ý
+ Thay đổi cách mở đầu câu chuyện Những
chấm nhỏ mà không nhỏ:
Bố Thanh luôn tự hào về tài vẽ của con gái.
Quả thật, Thanh vẽ rất nhanh và đẹp. Chỉ
cần có tờ giấy trắng và vài cái bút chì màu,
loáng một cái, Thanh đã vẽ nên một bức
tranh rất giống mẫu. Ấy thế mà hôm nay,
bức vẽ của Thanh đã bị bố chê đấy.
+ Thay đổi cách kết thúc câu chuyện Dây
thun xanh, dây thun đỏ :
Dũng chỉ nhìn Ly và cười. Cô bé chợt hiểu ra
vì sao cả tuần nay anh Dũng không mua gói xôi
nào. Ly thương anh, rơm rớm nước mắt. Cô bé
chạy lại ôm chầm lấy anh và thì thầm: “Em cảm
ơn anh, anh em mình cùng đọc chung cuốn
truyện này nhé!”.
- Cho học sinh chọn đề bài và làm việc cá nhân - Thực hiện chọn đề và làm việc độc lập theo yêu
cầu
trong vòng 3 phút
- Thực hiện thảo luận nhóm đôi để trao đổi với - Thực hiện thảo luận và trao đổi bài cho nhau
nhau về câu chuyện
- Giơ tay trình bày bài làm của mình
- Mời 2-3 học sinh đọc to cho cả lớp nghe về
những đoạn mở đầu hoặc đoạn kết thúc mới
mà học sinh đã sáng tạo
- Nhận xét phần trình bày của bạn
- Mời các bạn khác nhận xét
- Nhận xét và khen ngợi
- Chú ý lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------TOÁN
Tiết 127. Ôn tập về các đơn vị đo thời gian (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Ôn lại một số đơn vị đo thời gian thông dụng đã học và mối quan hệ giữa các đơn vị đó. chẳng
hạn như: thế kỉ và năm; năm và tháng; năm và ngày; số ngày trong các tháng; ngày và giờ; giờ và
phút; phút và giây.
- Biết chuyển đổi đơn vị đo thời gian bằng cách vận dụng mối quan hệ giữa các số đo đại lượng
- Thông qua việc biết chuyển đổi một số đơn vị đo thời gian thông dụng, HS có cơ hội được phát
triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
*Năng lực chung:
-Học sinh biết tự đánh giá và điều chỉnh cách học của mình khi ôn tập và giải các bài toán; tự học,
tìm hiểu và khám phá các phương pháp giải quyết bài toán một cách hiệu quả; sử dụng ngôn ngữ
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 26 – KHBD lớp 5E
11
toán học để diễn tả và trao đổi ý kiến với bạn bè, giáo viên; hợp tác, làm việc nhóm để giải quyết
các bài toán, chia sẻ và học hỏi từ kinh nghiệm của người khác.
*Phẩm chất:
-Học sinh giúp đỡ, hỗ trợ bạn bè trong học tập, đặc biệt là những bạn gặp khó khăn với các bài toán;
kiên trì, nỗ lực thực hiện các bài tập, ôn luyện các phép tính để nắm vững kiến thức và kỹ năng toán
học; trung thực trong việc làm bài, không gian lận, trọng kết quả học tập của bản thân và của bạn
bè.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2.Học sinh
-SGK Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Khởi động
-GV cho HS kể lại tên những đơn vị đo thời gian đã -Hs trả lời.
được học.
GV tổ chức trò chơi “ Xì điện”
- Quản trò cho HS chơi.
+Luật chơi: Bạn quản trò sẽ nêu đơn vị đo thời gian +Thế kỉ -> Năm -> Tháng -> Ngày
lớn nhất đã được học. Sau đó bạn gọi tên một bạn bất +Tuần lễ -> Ngày -> Giờ -> Phút ->
kì, nhiệm vụ là nêu 1 đơn vị đo thời gian sau nhỏ liền Giây.
sau đơn vị đã nêu, nếu bạn đó trả lời đúng thì tiếp tục
gọi tên bạn khác để nêu đơn vị đo thời gian bé hơn ,
nếu trả lời sai cả lớp cùng kêu “xì” và bạn đó sẽ bị
phạt.
-GV nhận xét , tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. -HS lắng nghe
2. Thực hành, luyện tập
*Mục tiêu:
- Củng cố nhận biết quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng đã học và biết chuyển
đổi đơn vị đo thời gian bằng cách vận dụng mối quan hệ giữa các số đo đại lượng.
Bài 1
-GV yêu cầu HS làm vào PBT, 2 HS làm vào phiếu -1 HS thực hiện
lớn làm câu a, b
-GV gọi 1HS lên chia sẻ câu a.
-HS chia sẻ và hỏi bạn cách thực hiện.
1 tuần lễ = 7 ngày
1 giờ = 60 phút
1 ngày = 24 giờ
1 phút = 60 giây
-Cả lớp theo dõi, nhận xét, tự đánh giá.
-GV gọi 1HS lên chia sẻ câu b.
-HS chia sẻ và hỏi bạn cách thực hiện.
1 thế kỉ = 100 năm
1 năm = 12 tháng
1 năm nhuận = 366 ngày
1 năm không nhuận = 365 ngày
-Cả lớp theo dõi, nhận xét, tự đánh giá.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 26 – KHBD lớp 5E
12
-GV nhận xét, mở rộng “Cứ 4 năm lại có một năm -Năm 2028
nhuận”. Nếu năm 2024 là năm nhuận thì năm nhuận
liền sau đó là năm nào?
-GV gọi HS lần lượt trả lời các câu hỏi nêu trong câu -HS trả lời
c).
GV giúp HS tóm tắt nhận biết về một số quan hệ
-HS quan sát và lắng nghe.
trong các đơn vị đo thời gian đã học và hướng dẫn lại
cách xác định ngày trong tháng bằng nắm bàn tay.
Chẳng hạn:
+ Một tháng có 30 ngày hoặc 31 ngày: riêng tháng 2
có 28 ngày, vào các năm nhuận tháng 2 có 29 ngày.
+ Các tháng 4. tháng 6, tháng 9, tháng 11 có 30 ngày.
+ Các tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8,
tháng 10, tháng 12 có 31 ngày.
Bài 2:
-GV hỏi: 1 năm = 12 tháng. Vậy 1,5 năm bằng bao
nhiêu tháng?
-GV nhận xét, hướng dẫn .
Chẳng hạn : 1 năm = 12 tháng nên 1.5 năm (12 tháng
x 1,5) = 18 tháng.
-GV đưa thêm ví dụ : 3,5 năm = .... tháng
2,5 năm = ..... tháng
-Gọi HS nhận xét, GV nhận xét
Tương tự cho HS làm việc theo nhóm 4
2
3
giờ = ...... phút
0,5 giờ = ...... phút
-HS trả lời theo ý hiểu của cá nhân và
chia sẻ với lớp.
-HS lắng nghe.
3,5 năm = 42 tháng
2,5 năm = 30 tháng
-Hs nhận xét
-Hs chia sẻ bài làm trước lớp
1 giờ = 60 phút nên
2
3
giờ = 60 phút x
giờ = 40 phút.
0,5 giờ = 60 phút x 0,5 = 30 phút.
-Gv nhận xét
-Hs lắng nghe
Từ giờ đổi sang phút thì ta nhân 60.Vậy từ phút đổi -HS lắng nghe, quan sát
sang giờ ta làm như thế nào?
Ví dụ :216 phút = ..... giờ ?
-Gọi 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào giấy -Hs thực hiện, chia sẻ cách làm,
nháp.
+HS nhận xét
-Gọi HS nhận xét
-Gv nhận xét, hướng dẫn lại: có 2 cách thực hiện.
-HS lắng nghe, quan sát
-Cách 1 viết dưới dạng số tự nhiên
216
60
36
3
Vậy 216 phút = 3 giờ 36 phút
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 26 – KHBD lớp 5E
2
3
13
-Cách 2 viết dưới dạng số thập phân
216
60
360 3,6
0
Vậy 216 phút = 3 giờ 36 phút
-Từ các ví dụ trên để thực hiện đổi đơn vị đo thời gian
ta cần thực hiện 2 bước:
+B1: Nhận biết quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian
(như “thừa số đôi").
+B2: Thực hiện các phép tính nhân hoặc chia số đo đại
lượng với “thừa số đôi”.
-GV tổ chức chơi trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” để làm -HS lắng nghe
bài tập 2c.
-Quản trò điều khiển trò chơi.
*Luật chơi: Nhiệm vụ của các em là điền vào chỗ
trống theo yêu cầu bài toán, bạn nào nhanh sẽ giành
quyền trả lời và chia sẻ cách thực hiện. Trả lời đúng
sẽ được một stiker nhận quà.
-GV nhận xét và hướng dẫn thêm: 5 năm rưỡi = 5,5
năm.( rưỡi là 1 nửa của năm )
-Hai cột đầu liên quan đến phép nhân với số đo đại
lượng., cột thứ ba liên quan đến phép chia với số đo
đại lượng.
*Củng cố, dặn dò
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội dung gì? - Đổi đơn vị đo thời gian: thế kỉ và năm;
năm và tháng; năm và ngày; số ngày
- Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập tương tự trong các tháng; ngày và giờ; giờ và
làm thêm để rèn cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết 2. phút; phút và giây.
-HS lắng nghe để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------KHOA HỌC
Quá trình phát triển của con người (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Phân biệt được giai đoạn phát triển các giai đoạn phát triển của con người.
- Trình bày được một số đặc điểm của tuổi trưởng thành.
- Tìm được thông tin và liên hệ thực tế về sự đóng góp của người ở tuổi trưởng thành đối với gia
đình và xã hội.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ, thu thập thông tin tìm
hiểu về tuổi trưởng thành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 26 – KHBD lớp 5E
14
- Năng lực khoa học tự nhiên: Phân biệt một số giai đoạn phát triển chính của con người ở tuổi
trưởng thành.
3. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh,
2. HS: SGK. Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động Trò chơi: Ô cửa bí mật
- GV chiếu lên màn hình các ô cửa
ÔC1: Bạn hãy cho biết đặc điểm của tuổi ấu
thơ?
Ẩn sau mỗi ô cửa là câu hỏi Khoa học
Bạn nào trả lời đúng ô cửa sẽ mở ra và bạn
Đáp án: Ở tuổi ấu thơ cơ thể phát triển nhanh
được nhận một phần quà bí mật ; trả lời sai thì
về thể chất và trí tuệ , hoạt động chủ yếu là
quyền trả lời và phần quà sẽ về bạn khác
vui chơi sau đó chuyển sang học tập.
ÔC2: Tuổi ấu thơ từ độ tuổi nào?
Đáp án: từ lúc mới sinh đến 9 tuổi.
ÔC3: Giai đoạn tuổi vị thành niên bắt đầu từ
lứa tuổi nào?
Đáp án: Từ 10 tuổi đến 19 tuổi
ÔC4: Nêu dấu hiệu cho thấy cơ thể đang dậy
thì?
ĐA: Dấu hiệu chính là nữ có kinh nguyệt;
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài: Các em đã nam có thể xuất tinh.
ÔC 5: Giai đoạn tuổi trưởng thành ứng với
biết được đặc điểm nổi bật của giai đoạn tuổi
lứa tuổi nào ?
ấu thơ và tuổi vị thành niên. Hôm nay các em
ĐA: Từ 20 tuổi đến 60 tuổi
cùng tìm hiểu tiếp đặc điểm tuổi trưởng thành
qua bài 16: Quá trình phát triển của con người. …
- HS lắng nghe, ghi bài.
(Tiết3)
2. Hình thành kiến thức:
a) Mục tiêu: Trình bày được một số đặc điểm của tuổi trưởng thành.
b) Cách thực hiện:
Bước 1: Làm việc nhóm
- Yêu cầu HS dựa vào thông tin ở hình 5, trang - 2- 3 HS đọc
75 SGK, nêu đặc điểm của con người trong độ
tuổi trưởng thành.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm lên trình
- HS thảo luận nhóm 4 ghi ra phiếu học tập
bày kết quả làm việc nhóm.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên bảng trả
lời một trong hai câu hỏi trên
GV tóm tắt lại đặc điểm của tuổi trưởng thành: - Các nhóm dán phiếu lên bảng và báo cáo
“Người ở tuổi trưởng thành chiều cao phát triển kết quả thảo luận
đến giới hạn tối đa; có thể tự chủ, tự chịu trách
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 26 – KHBD lớp 5E
15
nhiệm trong cuộc sống, có thể xây dựng gia đình
riêng, sinh con….; đóng góp sức lao động và trí
tuệ cho xã hội.
3. Thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu: - Củng cố các kiến thức đã học về đặc điểm của tuổi trưởng thành
b) Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm
- GV cho HS thảo luận theo nhóm về ND:
+ Đặc điểm nào giúp em phân biệt một người ở
- HS thảo luận theo nhóm theo kĩ thuật
tuổi trưởng thành với người ở tuổi vị thành
Khăn trải bàn
niên?
Bước 2: Làm việc cả lớp:
- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết quả
- GV cho HS chia sẻ kết quả thảo luận.
thảo luận
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương HS
- HS lắng nghe, hỏi lại bạn.
tích cực.
GV chốt kiến thức:
Tuổi vị thành niên: Người ở tuổi vị thành
Tuổi vị thành niên: Người ở tuổi vị thành niên, niên, cơ thể đang phát triển: đang lớn và
hoàn thiện dần, đang phát triển về trí tuệ,
cơ thể đang phát triển, đang p...
TUẦN 26
Thứ Hai ngày 17 tháng 3 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Thực hiện theo KH của Đoàn Đội
*. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------TIẾNG ANH (2T)
GV chuyên soạn dạy
-----------------------------------------------TOÁN
Tiết 126. Luyện tập chung (Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
-Củng cố kĩ năng tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
-Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các kỹ năng
toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán.
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua
việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của
bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2.Học sinh
-Bảng con.
-SGK bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Khởi động
-Gv tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để khởi -HS cả lớp chơi bằng cách giơ tay nhanh để trả
động tiết học.
lời. Trả lời đúng được 1 sticker, sai nhường
quyền cho bạn khác.
Câu 1: Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật
Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy
ta thực hiện như thế nào?
chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với
chiều cao ( cùng một đơn vị đo)
Câu 2: Muốn tính thể tích hình lập phương ta Muốn tính thể tích hình lập phương, ta lấy cạnh
thực hiện như thế nào?
nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.
Buổi sáng:
Câu 3: Thể tích hình hộp chữ nhật có chiều
dài là 20 cm, chiều rộng 10 cm, chiều cao
5cm là:
GV: Trịnh Thị Nga
-Đáp án B
Tuần 26 – KHBD lớp 5E
2
cm3
A. 10000
C.100 cm3
D.10 dm3
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn dắt
vào tiết học mới.
2. Thực hành, luyện tập (tiếp theo)
*Mục tiêu:-Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng tính thể tích hình hộp chữ nhật, thể tích hình lập
phương.
Bài 4.
-GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe Bài toán cho biết:
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
-Một cái hố dạng hình hộp chữ nhật
+chiều dài 50 dm, chiều rộng 30 dm, chiều sâu
50 cm.
Bài toán hỏi:
Phải đổ bao nhiêu cát để đầy cái hố đó với đơn
vị là m3
-Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn để tìm - HS thảo luận, chia sẻ
cách giải bài toán
+Đổi chiều dài, chiều rộng, chiều cao về cùng
đơn vị là mét.
+Tính thể tích hố cát dạng hình hộp chữ nhật
bằng cách lấy chiều dài nhân chiều rộng và
nhân chiều sâu.
+Kết luận
-GV gọi Hs nhận xét, GV nhận xét, tuyên -HS nhận xét
dương.
- GV hướng dẫn lại cách thực hiện và nhấn -Hs lắng nghe
mạnh 1m3 gọi tắt là 1 khối.Vậy tìm được số m3
xát chính là số khói cát cần để lấp đầy hố.
-Gọi 1HS nhắc lại cách thực hiện.
-Hs nhắc lại.
-Gọi 1HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào -HS nhận xét,thực hiện vào vở.
VBT trang 52.
+Đổi: 50 dm = 5 m , 30 dm = 3 m,
50 cm = 0,5 m
Thể tích hố cát là : 5 x 3 x 0,5 = (7,5 m3 )
Phải đổ 7,5 m3 cát để đầy hố. Hay để đầy hố
cần 7,5 khối cát.
-GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
Bài 5.
-GV yêu cầu HS đọc bài toán 5a và cho biết bài -Bài toán cho biết:
toán cho biết gì, yêu cầu tìm gì?
+Hình A và B là hình hộp chữ nhật nhưng bị
che khuất 1 phần.
+Hình được xếp bởi các khối lập phương 1cm3.
-Bài toán hỏi:
+Tính thể tích hình A và hình B.
-GV đặt hỏi gợi mở:
+Hình A được ghép bởi bao nhiêu hình lập -72 hình
phương ?
6 x 3 x 4 = 72 hình
GV: Trịnh Thị Nga
B.1dm3
Tuần 26 – KHBD lớp 5E
3
+Làm thế nào tính được số hình lập phương ở
hình A?
-Ở hình A ở hàng dọc có 6 hình, hàng ngang 3
hình, gồm có 3 lớp như vậy nên ta lấy
6 x 3 x 4 = 72 hình
Tương tự gọi 1HS nêu cách tính hình lập
phương ở hình B.
Mỗi 1 khối lập phương có thể tích là 1cm3. Vậy
hình A thể tích là bao nhiêu? Hình B là thể tích
bao nhiêu?
-Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào VBT
trang 53.
3 x 2 x 5 = 30 hình
-Hs thảo luận nhóm đôi.
-HS chia sẻ cách thực hiện.
-Hs nhận xét
Số hình lập phương ở hình A là:
6 x 3 x 4 = 72 ( hình)
Thể tích hình A là: 72 x 1 = 72 cm3
Số hình lập phương ở hình B là:
3 x 2 x 5 = 30 ( hình)
Thể tích hình B là :30 x 1 = 30 (cm3)
-Gọi HS nhận xét, GV nhận xét.
-GV yêu cầu HS đọc bài toán 5b và cho biết bài Bài toán cho biết:
toán cho biết gì, yêu cầu tìm gì?
Thể tích bình nước nhà Huy là 2,5 m3.
-Bài toán hỏi:
Bình nước đó đựng bao nhiêu lít nước.
-Làm thế nào để có thể từ m3 đổi sang lít?
Ta đổi từ m3 sang dm3, rồi chuyển sang lít
-1dm3 = ….. l ?
1dm3 = 1l
-1HS làm vào PBT lớn, cả lớp làm vào VBT
Ta có: 1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 l
Vậy, bình nước có thể tích 2,5 m3 đựng được
là :2,5 x 1 000 = 2 500 l nước.
-GV mời 1 HS lên điều khiển việc chia sẻ trước -HS được mời chỉ vào từng câu và yêu cầu các
lớp
bạn nêu kết quả nêu cách tìm.
-Cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét.
-GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài bằng -HS lắng nghe.
những lưu ý khi .
3. Vận dụng
*Mục tiêu: Vận dụng cách tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán khác nhau.
GV yêu cầu HS đọc bài toán, kết hợp quan sát -HS đọc và quan sát
hình trên màn hình TV
Yêu cầu hs làm việc theo nhóm 4 tìm cách giải -Hs thảo luận và gọi đại diện nhóm chia sẻ kết
bài toán (Khuyến khích hs chia sẻ theo cách hợp chỉ vào tranh.
nghĩ của mình)
+Đổi các đơn vị về đơn vị mét
+Tìm diện tích của cửa sổ và diện tích của cánh
cửa.
+Tìm diện tích của căn phòng.
+Lấy diện tích căn phòng trừ đi diện tích của
cửa sổ và cánh cửa là ra diện tích cần sơn.
-Gọi HS nhận xét.
-HS nhận xét
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 26 – KHBD lớp 5E
4
-GV nhận xét, hướng dẫn : Căn phòng, cửa sổ Đổi: 192cm = 1,92 m; 80 cm = 0,8 m
và cánh cửa đều HCN nên ta tính theo công
Diện tích không cần sơn là:
thức diện tích HCN.
1,92 x 1,2 + 2 x 0,8 = 3,904 (m2)
-Yêu cầu HS làm vào VBT, 1 HS lên bảng thực
Diện tích bức tường màu trắng là:
hiện.
3,2 x 4,5= 14,4 (m2)
Diện tích cần sơn là:
14,4 - 3,904= 10.496 (m2)
Đáp số: 10,496 m2.
Thông qua bài tập, để giải quyết được vấn đề -HS lắng nghe
cần biết cách quan sát, biết cách tìm mối liên hệ
từ các dữ liệu bài toán đã đưa ra để giải được
yêu cầu bài toán. Đồng thời vận dụng vào thực
tế để tính diện tích căn nhà, diện tích cửa sổ,
cửa chính.
*Củng cố, dặn dò
-Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những kiến -Ôn tập cách tính thể tích hình hộp chữ nhật,
thức gì?
hình lập phương và diện tích hình chữ nhật để
tìm thành phần chưa biết.
- Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm -HS nêu ý kiến theo cá nhân
không?
-Về nhà cá em có thể tìm và làm thêm bài tập -Hs lắng nghe.
để củng cố và nâng cao kĩ năng giải toán.
-Chuẩn bị bài 68: Ôn tập các đơn vị đo thời
gian.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều:
TIẾNG VIỆT (2 tiết)
Bài đọc 3: Thăm nhà Bác
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Bước đầu đọc diễn cảm bài thơ với giọng tha thiết, truyền cảm, thể hiện tình cảm kính trọng,
yêu thương. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 95 – 100
tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Biết cách tra cứu từ điển để tìm hiểu thông tin về di
tích Nhà sàn Bác Hồ thuộc Khu di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch ở Thủ đô Hà Nội.
Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi nếp sống giản dị, tình thương bao la của Bác Hồ
dành cho thiếu nhi, cho mọi người và thế giới xung quanh.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay và hình ảnh đẹp, gợi tả.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học (trả
lời đúng các CH đọc hiểu).
- Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, biết ơn lãnh tụ và những người có công với đất nước.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 26 – KHBD lớp 5E
5
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học sinh: SGK, vở, Sổ tay kiến thức Tiếng Việt 5 (NXB Đại học Quốc gia Hà Nội): ít nhất mỗi
nhóm HS có 1 quyển.
- Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, hình ảnh di tích Nhà sàn Bác Hồ ở Thủ đô Hà Nội.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho học sinh hát bài “Ai yêu Bác Hồ Chí
- Hát theo nhạc
Minh”
- Dẫn dắt vào bài: trong bài đọc trước, các em đã
được học về lòng yêu nước của người dân Việt
- Chú ý lắng nghe
Nam trong những ngày tháng đầu tiên nước Việt
Nam độc lập, thể hiện qua bài đọc Tuần lễ Vàng,
trong đó nổi bật lên vai trò của Chủ tịch Hồ Chí
Minh, vị lãnh tụ kính yêu, người khai sinh ra
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Hôm nay,
chúng ta sẽ cùng đọc bài thơ Thăm nhà Bác để
hiểu sâu sắc hơn nếp sống giản dị và tình yêu bao
la của Bác với đất nước và con người Việt Nam
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Đọc mẫu bài thơ: giọng trầm lắng, thiết tha, thể
- Chú ý lắng nghe
hiện tình cảm kính trọng, yêu thương, biết ơn,
kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ
khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương.
Chú ý nghỉ hơi cuối dòng thơ hợp lí để các dòng
thơ liền mạch về nghĩa, không bị ngắt quãng;
nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ quan
trọng. VD: Anh dắt em / vào cõi Bác xưa //
Đường xoài hoa trắng nắng đu đưa // Có hồ
nước lặng / sôi tăm cá // Có bưởi cam thơm, /
mát bóng dừa.
- Tổ chức HS thành nhóm, tra cứu từ điển (sách
- Thực hiện tra cứu theo yêu cầu
in hoặc tài liệu trên mạng) để tìm hiểu thông tin
về di tích Nhà sàn Bác Hồ thuộc Khu di tích Chủ
tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch ở Thủ đô Hà
Nội.
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả tìm
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
hiểu thông tin về di tích Nhà sàn Bác Hồ. Bình
chọn nhóm có kết quả tra cứu và trình bày tốt.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo hướng dẫn ở các
bài học trước.
- Thực hiện luyện đọc
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Mời học sinh đọc nối tiếp 5 câu hỏi, cả lớp đọc
- 5 bạn đọc nối tiếp câu hỏi, cả lớp đọc
thầm theo
thầm
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 26 – KHBD lớp 5E
6
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm 4 trả lời theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Mời học sinh lên trình bày kết quả thảo luận
- Mời các bạn khác nhận xét
- Nhận xét và hướng dẫn học sinh học thuộc lòng
bài thơ
3. Luyện tập, thực hành
- Mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn
trong bài đọc
- Hướng dẫn HS điều chỉnh cách đọc khi HS nghỉ
hơi, nhấn giọng không đúng hoặc có giọng đọc
không phù hợp với nội dung câu, đoạn; chú ý thể
hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc.
GV: Trịnh Thị Nga
- Lắng nghe nhiệm vụ và thực hiện thảo
luận
- Dự kiến câu trả lời của học sinh:
Câu 1: Cảnh vườn nhà Bác Hồ được
miêu tả đẹp và thanh bình như thế nào?
Cảnh vườn nhà Bác có đường xoài hoa
trắng, ánh nắng đu đưa chiếu qua tán
cây, có hồ nước tĩnh lặng với đàn cá lội
tung tăng, có đầy đủ các loại cây ăn trái
như bưởi, cam, có bóng dừa mát rượi.
Câu 2: Tìm trong bài thơ những chi tiết
thể hiện nếp sống giản dị của Bác Hồ.
Những chi tiết đó thể hiện qua các câu
thơ sau: Nhà gác đơn sơ một góc vườn;
Gỗ thường mộc mạc, chẳng mùi sơn;
Gường mây chiếu cói, đơn chăn gối; Tủ
nhỏ, vừa treo mấy áo sờn.
Câu 3: Hình ảnh nào trong bài thơ cho
thấy Bác Hồ rất yêu thương trẻ em? Đó
là hình ảnh chồng thư các cháu gửi Bác
vẫn mở, đặt trên bàn làm việc của Bác,
tưởng như trước lúc ra đi, Bác vẫn đang
đọc thư của các cháu với lòng thương
yêu vô bờ.
Câu 4: Tình thương của Bác Hồ được nhà
thơ so sánh với hình ảnh gì? Vì sao? Tình
thương của Bác Hồ được nhà thơ so sánh
với hình ảnh “dòng sông chở nặng phù
sa”, vì hình ảnh đó gợi lên tình thương
của Bác Hồ bao la như dòng sông mang
phù sa bồi đắp cho ruộng đồng, cây trái.
Câu 5: Bài thơ nói lên những đức tính cao
đẹp nào của Bác Hồ? Đó là các đức tính:
giản dị, khiêm nhường, trân trọng thiên
nhiên, yêu thương con người – đặc biệt là
các cháu thiếu nhi.
- Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn
- Chú ý lắng nghe và thực hiện
- Đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn
- Chú ý lắng nghe và ghi nhớ
Tuần 26 – KHBD lớp 5E
7
- Nhận xét, tuyên dương học sinh
* Củng cố, dặn dò
- Lắng nghe
- Nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những
- Lắng nghe, vỗ tay
HS tốt.
- Dặn dò: Nhắc HS về nhà tự đọc thuộc lòng bài
thơ
- Chú ý thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------LỊCH SỬ & ĐỊA LÝ
Bài 18. Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào và Vương quốc Cam-pu-chia
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực khoa học lịch sử địa lí
- Sưu tầm một số tư liệu ( tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,..), tìm hiểu và mô tả được một số công
trình tiêu biểu của nước Lào và nước Cam-pu-chia.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: sưu tầm, tổng hợp, sắp xếp và trình bày về một công trình kiến trúc tiêu biểu.
- Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có ý thức tôn trọng, bảo vệ các công trình kiến trúc và giá trị văn hóa, lịch sử.
- Chăm chỉ: hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu khám phá tri thức liên
quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về một trong các công trình kiến trúc tiêu biểu của Lào, Cam-puchia.
2. Học sinh
- Giấy A4, bút lông, màu,....
- Tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về một trong các công trình kiến trúc tiêu biểu của Lào, Cam-puchia.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Cách tiến hành:
- GV kiểm tra:
+ Vị trí địa lí của Cam-pu-chia.
- HS trình bày.
+ Một số đặc điểm về tự nhiên, dân cư của Campu-chia.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức và phát triển năng lực HS.
b) Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6 với câu - HS làm việc nhóm 6.
hỏi:
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 26 – KHBD lớp 5E
8
+ Sưu tầm tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về một
trong các công trình tiêu biểu của Cam-pu-chia,
sau đó chia sẻ với bạn.
- GV gọi 1-2 nhóm trình bày kết quả, các nhóm - HS trình bày kết quả
khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- GV biểu dương nhóm chỉ bản đồ đúng, nhóm trả - HS lắng nghe.
lời câu 2 một cách sáng tạo.
3. Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
b) Cách tiến hành
-GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 để thực hiện - HS làm việc nhóm 4
1 trong 2 nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 1: Thiết kế bưu thiếp về một trong các
công trình tiêu biểu ở Lào và Cam-pu-chia.
+ Nhiệm vụ 2: Nếu được đi du lịch tới Lào hoặc
Cam-pu-chia, em sẽ chọn công trình tiêu biểu nào
để đến tham quan? Vì sao? Trước khi đi, em cần
chuẩn bị những kiến thức gì về địa điểm đó.
- GV tổ chức cho HS trình bày kết quả thực hiện
nhiệm vụ, các HS khác nhận xét, bổ sung nội - HS trình bày kết quả
dung.
- GV nhận xét, biểu dương các HS hoàn thành tốt - HS lắng nghe
nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Ba ngày 18 tháng 3 năm 2025
Buổi sáng:
TIẾNG ANH (2T) + GDTC + ÂM NHẠC
GV chuyên soạn dạy
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều:
TIẾNG VIỆT
Bài viết 3: Kể chuyện sáng tạo (Thay đổi cách mở đầu và kết thúc câu chuyện)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
Biết cách viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe một cách sáng tạo bằng cách viết lại phần
mở đầu hoặc phần kết thúc của câu chuyện.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Biết cách sáng tạo chi tiết câu chuyện hợp lí, sinh động, hấp dẫn.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL tự chủ và tự học (tự giải quyết nhiệm vụ học tập), NL sáng tạo (sáng tạo cách mở
đầu hoặc kết thúc khác cho một câu chuyện đã đọc, đã nghe), NL giao tiếp (biết trao đổi với bạn).
- Bồi dưỡng các PC trách nhiệm, nhân ái, ý thức về chủ quyền của đất nước và những PC mà các
ngữ liệu kể chuyện hướng đến.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK Tiếng Việt lớp 5
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 26 – KHBD lớp 5E
9
- Học sinh: SGK, vở ô li, vở bài tập…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Dẫn dắt vào bài: Ở các tiết học trước, các em
đã học cách viết một bài văn kể lại câu chuyện
đã đọc, đã nghe một cách sáng tạo bằng cách
chuyển đổi vai kể, lời kể hoặc phát triển câu
chuyện. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các
em kể sáng tạo bằng cách thay đổi mở đầu
hoặc kết thúc của câu chuyện
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Nhận xét
- Yêu cầu 2 học sinh đọc nối tiếp 2 đoạn văn
- Cho học sinh thảo luận nhóm đôi 5 phút theo
các câu hỏi để tìm hiểu bài
- Mời 2-3 học sinh trả lời trước lớp
Hoạt động của học sinh
- Chú ý lắng nghe
- Thực hiện đọc nối tiếp và cả lớp đọc thầm theo
- Thực hiện thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu
hỏi
- Dự kiến câu trả lời của học sinh:
Câu 1: Đoạn văn (1) thể hiện một cách mở đầu
mới, khác với đoạn mở đầu của bài đọc Cậu bé
và con heo đất. Đoạn văn (1) mở đầu câu chuyện
bằng cách kể kết thúc của câu chuyện, khiến
người đọc cảm thấy tò mò muốn biết câu chuyện
trước đó đã diễn biến như thế nào. Còn đoạn mở
đầu của bài đọc Cậu bé và con heo đất đi theo trật
tự thời gian thông thường, giới thiệu đoạn đầu
câu chuyện.
Câu 2: Đoạn văn (2) thể hiện một cách kết
thúc mới, khác với đoạn kết thúc của bài đọc
Cậu bé và con heo đất. Ở đoạn văn (2), người
viết tưởng tượng sự việc tiếp theo của câu
chuyện, sáng tạo những tình tiết mới không có
trong bài đọc.
Câu 3: Việc thay đổi cách mở đầu hoặc kết
thúc câu chuyện không làm thay đổi nội dung
chính của câu chuyện mà còn khiến câu
chuyện trở nên sinh động, có nhiều tình tiết
thú vị, kích thích trí tưởng tượng của người
đọc.
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Lắng nghe, vỗ tay
- Mời các hoc sinh khác nhận xét
- Nhận xét, kết luận và tuyên dương
Hoạt động 2: Rút ra bài học
- Yêu cầu 2 học sinh đọc to nội dung bài học - 2 bạn đọc to nội dung bài và cả lớp đọc thầm
trong SGK
theo
- Giải thích kĩ hơn về kiến thức được trình bày - Chú ý lắng nghe và ghi nhớ
trong Bài học, giải nghĩa các từ khó
- Giơ tay nhắc lại nội dung
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 26 – KHBD lớp 5E
10
- Mời 2-3 bạn nhắc lại nội dung bài học trong
SGK
3. Luyện tập
- Mời 1-2 học sinh đọc đề bài
- Đọc to đề bài
- Gợi ý cho học sinh:
- Chú ý lắng nghe gợi ý
+ Thay đổi cách mở đầu câu chuyện Những
chấm nhỏ mà không nhỏ:
Bố Thanh luôn tự hào về tài vẽ của con gái.
Quả thật, Thanh vẽ rất nhanh và đẹp. Chỉ
cần có tờ giấy trắng và vài cái bút chì màu,
loáng một cái, Thanh đã vẽ nên một bức
tranh rất giống mẫu. Ấy thế mà hôm nay,
bức vẽ của Thanh đã bị bố chê đấy.
+ Thay đổi cách kết thúc câu chuyện Dây
thun xanh, dây thun đỏ :
Dũng chỉ nhìn Ly và cười. Cô bé chợt hiểu ra
vì sao cả tuần nay anh Dũng không mua gói xôi
nào. Ly thương anh, rơm rớm nước mắt. Cô bé
chạy lại ôm chầm lấy anh và thì thầm: “Em cảm
ơn anh, anh em mình cùng đọc chung cuốn
truyện này nhé!”.
- Cho học sinh chọn đề bài và làm việc cá nhân - Thực hiện chọn đề và làm việc độc lập theo yêu
cầu
trong vòng 3 phút
- Thực hiện thảo luận nhóm đôi để trao đổi với - Thực hiện thảo luận và trao đổi bài cho nhau
nhau về câu chuyện
- Giơ tay trình bày bài làm của mình
- Mời 2-3 học sinh đọc to cho cả lớp nghe về
những đoạn mở đầu hoặc đoạn kết thúc mới
mà học sinh đã sáng tạo
- Nhận xét phần trình bày của bạn
- Mời các bạn khác nhận xét
- Nhận xét và khen ngợi
- Chú ý lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------TOÁN
Tiết 127. Ôn tập về các đơn vị đo thời gian (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Ôn lại một số đơn vị đo thời gian thông dụng đã học và mối quan hệ giữa các đơn vị đó. chẳng
hạn như: thế kỉ và năm; năm và tháng; năm và ngày; số ngày trong các tháng; ngày và giờ; giờ và
phút; phút và giây.
- Biết chuyển đổi đơn vị đo thời gian bằng cách vận dụng mối quan hệ giữa các số đo đại lượng
- Thông qua việc biết chuyển đổi một số đơn vị đo thời gian thông dụng, HS có cơ hội được phát
triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
*Năng lực chung:
-Học sinh biết tự đánh giá và điều chỉnh cách học của mình khi ôn tập và giải các bài toán; tự học,
tìm hiểu và khám phá các phương pháp giải quyết bài toán một cách hiệu quả; sử dụng ngôn ngữ
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 26 – KHBD lớp 5E
11
toán học để diễn tả và trao đổi ý kiến với bạn bè, giáo viên; hợp tác, làm việc nhóm để giải quyết
các bài toán, chia sẻ và học hỏi từ kinh nghiệm của người khác.
*Phẩm chất:
-Học sinh giúp đỡ, hỗ trợ bạn bè trong học tập, đặc biệt là những bạn gặp khó khăn với các bài toán;
kiên trì, nỗ lực thực hiện các bài tập, ôn luyện các phép tính để nắm vững kiến thức và kỹ năng toán
học; trung thực trong việc làm bài, không gian lận, trọng kết quả học tập của bản thân và của bạn
bè.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2.Học sinh
-SGK Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Khởi động
-GV cho HS kể lại tên những đơn vị đo thời gian đã -Hs trả lời.
được học.
GV tổ chức trò chơi “ Xì điện”
- Quản trò cho HS chơi.
+Luật chơi: Bạn quản trò sẽ nêu đơn vị đo thời gian +Thế kỉ -> Năm -> Tháng -> Ngày
lớn nhất đã được học. Sau đó bạn gọi tên một bạn bất +Tuần lễ -> Ngày -> Giờ -> Phút ->
kì, nhiệm vụ là nêu 1 đơn vị đo thời gian sau nhỏ liền Giây.
sau đơn vị đã nêu, nếu bạn đó trả lời đúng thì tiếp tục
gọi tên bạn khác để nêu đơn vị đo thời gian bé hơn ,
nếu trả lời sai cả lớp cùng kêu “xì” và bạn đó sẽ bị
phạt.
-GV nhận xét , tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. -HS lắng nghe
2. Thực hành, luyện tập
*Mục tiêu:
- Củng cố nhận biết quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng đã học và biết chuyển
đổi đơn vị đo thời gian bằng cách vận dụng mối quan hệ giữa các số đo đại lượng.
Bài 1
-GV yêu cầu HS làm vào PBT, 2 HS làm vào phiếu -1 HS thực hiện
lớn làm câu a, b
-GV gọi 1HS lên chia sẻ câu a.
-HS chia sẻ và hỏi bạn cách thực hiện.
1 tuần lễ = 7 ngày
1 giờ = 60 phút
1 ngày = 24 giờ
1 phút = 60 giây
-Cả lớp theo dõi, nhận xét, tự đánh giá.
-GV gọi 1HS lên chia sẻ câu b.
-HS chia sẻ và hỏi bạn cách thực hiện.
1 thế kỉ = 100 năm
1 năm = 12 tháng
1 năm nhuận = 366 ngày
1 năm không nhuận = 365 ngày
-Cả lớp theo dõi, nhận xét, tự đánh giá.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 26 – KHBD lớp 5E
12
-GV nhận xét, mở rộng “Cứ 4 năm lại có một năm -Năm 2028
nhuận”. Nếu năm 2024 là năm nhuận thì năm nhuận
liền sau đó là năm nào?
-GV gọi HS lần lượt trả lời các câu hỏi nêu trong câu -HS trả lời
c).
GV giúp HS tóm tắt nhận biết về một số quan hệ
-HS quan sát và lắng nghe.
trong các đơn vị đo thời gian đã học và hướng dẫn lại
cách xác định ngày trong tháng bằng nắm bàn tay.
Chẳng hạn:
+ Một tháng có 30 ngày hoặc 31 ngày: riêng tháng 2
có 28 ngày, vào các năm nhuận tháng 2 có 29 ngày.
+ Các tháng 4. tháng 6, tháng 9, tháng 11 có 30 ngày.
+ Các tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8,
tháng 10, tháng 12 có 31 ngày.
Bài 2:
-GV hỏi: 1 năm = 12 tháng. Vậy 1,5 năm bằng bao
nhiêu tháng?
-GV nhận xét, hướng dẫn .
Chẳng hạn : 1 năm = 12 tháng nên 1.5 năm (12 tháng
x 1,5) = 18 tháng.
-GV đưa thêm ví dụ : 3,5 năm = .... tháng
2,5 năm = ..... tháng
-Gọi HS nhận xét, GV nhận xét
Tương tự cho HS làm việc theo nhóm 4
2
3
giờ = ...... phút
0,5 giờ = ...... phút
-HS trả lời theo ý hiểu của cá nhân và
chia sẻ với lớp.
-HS lắng nghe.
3,5 năm = 42 tháng
2,5 năm = 30 tháng
-Hs nhận xét
-Hs chia sẻ bài làm trước lớp
1 giờ = 60 phút nên
2
3
giờ = 60 phút x
giờ = 40 phút.
0,5 giờ = 60 phút x 0,5 = 30 phút.
-Gv nhận xét
-Hs lắng nghe
Từ giờ đổi sang phút thì ta nhân 60.Vậy từ phút đổi -HS lắng nghe, quan sát
sang giờ ta làm như thế nào?
Ví dụ :216 phút = ..... giờ ?
-Gọi 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào giấy -Hs thực hiện, chia sẻ cách làm,
nháp.
+HS nhận xét
-Gọi HS nhận xét
-Gv nhận xét, hướng dẫn lại: có 2 cách thực hiện.
-HS lắng nghe, quan sát
-Cách 1 viết dưới dạng số tự nhiên
216
60
36
3
Vậy 216 phút = 3 giờ 36 phút
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 26 – KHBD lớp 5E
2
3
13
-Cách 2 viết dưới dạng số thập phân
216
60
360 3,6
0
Vậy 216 phút = 3 giờ 36 phút
-Từ các ví dụ trên để thực hiện đổi đơn vị đo thời gian
ta cần thực hiện 2 bước:
+B1: Nhận biết quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian
(như “thừa số đôi").
+B2: Thực hiện các phép tính nhân hoặc chia số đo đại
lượng với “thừa số đôi”.
-GV tổ chức chơi trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” để làm -HS lắng nghe
bài tập 2c.
-Quản trò điều khiển trò chơi.
*Luật chơi: Nhiệm vụ của các em là điền vào chỗ
trống theo yêu cầu bài toán, bạn nào nhanh sẽ giành
quyền trả lời và chia sẻ cách thực hiện. Trả lời đúng
sẽ được một stiker nhận quà.
-GV nhận xét và hướng dẫn thêm: 5 năm rưỡi = 5,5
năm.( rưỡi là 1 nửa của năm )
-Hai cột đầu liên quan đến phép nhân với số đo đại
lượng., cột thứ ba liên quan đến phép chia với số đo
đại lượng.
*Củng cố, dặn dò
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội dung gì? - Đổi đơn vị đo thời gian: thế kỉ và năm;
năm và tháng; năm và ngày; số ngày
- Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập tương tự trong các tháng; ngày và giờ; giờ và
làm thêm để rèn cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết 2. phút; phút và giây.
-HS lắng nghe để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------KHOA HỌC
Quá trình phát triển của con người (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Phân biệt được giai đoạn phát triển các giai đoạn phát triển của con người.
- Trình bày được một số đặc điểm của tuổi trưởng thành.
- Tìm được thông tin và liên hệ thực tế về sự đóng góp của người ở tuổi trưởng thành đối với gia
đình và xã hội.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ, thu thập thông tin tìm
hiểu về tuổi trưởng thành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 26 – KHBD lớp 5E
14
- Năng lực khoa học tự nhiên: Phân biệt một số giai đoạn phát triển chính của con người ở tuổi
trưởng thành.
3. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh,
2. HS: SGK. Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động Trò chơi: Ô cửa bí mật
- GV chiếu lên màn hình các ô cửa
ÔC1: Bạn hãy cho biết đặc điểm của tuổi ấu
thơ?
Ẩn sau mỗi ô cửa là câu hỏi Khoa học
Bạn nào trả lời đúng ô cửa sẽ mở ra và bạn
Đáp án: Ở tuổi ấu thơ cơ thể phát triển nhanh
được nhận một phần quà bí mật ; trả lời sai thì
về thể chất và trí tuệ , hoạt động chủ yếu là
quyền trả lời và phần quà sẽ về bạn khác
vui chơi sau đó chuyển sang học tập.
ÔC2: Tuổi ấu thơ từ độ tuổi nào?
Đáp án: từ lúc mới sinh đến 9 tuổi.
ÔC3: Giai đoạn tuổi vị thành niên bắt đầu từ
lứa tuổi nào?
Đáp án: Từ 10 tuổi đến 19 tuổi
ÔC4: Nêu dấu hiệu cho thấy cơ thể đang dậy
thì?
ĐA: Dấu hiệu chính là nữ có kinh nguyệt;
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài: Các em đã nam có thể xuất tinh.
ÔC 5: Giai đoạn tuổi trưởng thành ứng với
biết được đặc điểm nổi bật của giai đoạn tuổi
lứa tuổi nào ?
ấu thơ và tuổi vị thành niên. Hôm nay các em
ĐA: Từ 20 tuổi đến 60 tuổi
cùng tìm hiểu tiếp đặc điểm tuổi trưởng thành
qua bài 16: Quá trình phát triển của con người. …
- HS lắng nghe, ghi bài.
(Tiết3)
2. Hình thành kiến thức:
a) Mục tiêu: Trình bày được một số đặc điểm của tuổi trưởng thành.
b) Cách thực hiện:
Bước 1: Làm việc nhóm
- Yêu cầu HS dựa vào thông tin ở hình 5, trang - 2- 3 HS đọc
75 SGK, nêu đặc điểm của con người trong độ
tuổi trưởng thành.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm lên trình
- HS thảo luận nhóm 4 ghi ra phiếu học tập
bày kết quả làm việc nhóm.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên bảng trả
lời một trong hai câu hỏi trên
GV tóm tắt lại đặc điểm của tuổi trưởng thành: - Các nhóm dán phiếu lên bảng và báo cáo
“Người ở tuổi trưởng thành chiều cao phát triển kết quả thảo luận
đến giới hạn tối đa; có thể tự chủ, tự chịu trách
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 26 – KHBD lớp 5E
15
nhiệm trong cuộc sống, có thể xây dựng gia đình
riêng, sinh con….; đóng góp sức lao động và trí
tuệ cho xã hội.
3. Thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu: - Củng cố các kiến thức đã học về đặc điểm của tuổi trưởng thành
b) Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm
- GV cho HS thảo luận theo nhóm về ND:
+ Đặc điểm nào giúp em phân biệt một người ở
- HS thảo luận theo nhóm theo kĩ thuật
tuổi trưởng thành với người ở tuổi vị thành
Khăn trải bàn
niên?
Bước 2: Làm việc cả lớp:
- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết quả
- GV cho HS chia sẻ kết quả thảo luận.
thảo luận
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương HS
- HS lắng nghe, hỏi lại bạn.
tích cực.
GV chốt kiến thức:
Tuổi vị thành niên: Người ở tuổi vị thành
Tuổi vị thành niên: Người ở tuổi vị thành niên, niên, cơ thể đang phát triển: đang lớn và
hoàn thiện dần, đang phát triển về trí tuệ,
cơ thể đang phát triển, đang p...
 









Các ý kiến mới nhất