Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:10' 09-04-2023
Dung lượng: 177.7 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
NGÀY
HAI
3/10

BA
4/10


5/10

NĂM
6/10

SÁU
7/10

MÔN
Chào cờ
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng anh
Tiếng anh
Nhạc

TUẦN 5
(3/10/2022----7/10/2022)

BÀI DẠY

Chào cờ đầu tuần
Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài
Một chuyên gia máy xúc
Nghe-viết: Một chuyên gia máy xúc
Lesson 1 Words
Lesson 2 Grammar
Ôn tập bài hát: Hãy giữ cho em bầu trời xanh- TĐN: số
2
Tiếng Việt
MRVT: Hoà Bình
Tiếng Việt
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Khoa học
Thực hành: Nói “Không” đối với các chất gây nghiện
Toán
Ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng
Đạo đức
Có chí thì nên(t1)
Thể dục
Đội hình đội ngũ - Trò chơi: “Nhảy ô tiếp sức”
TABN
Topic- Structures
TABN
Lesson 4
Tiếng Việt
Ê - mi - li, con
HĐNK.NGLL1 Công cụ Microsoft Outlook
Toán
Luyện tập
Lịch sử
Phan Bội Châu và phong trào Đông Du
Tiếng anh
Lesson 2 Grammar
Tiếng anh
Lesson 3 Song
HĐNK.NGLL3 Phòng tránh và ứng phó khi gặp thiên tai(tiết 1)
HĐNK.NGLL2 Công cụ Microsoft Outlook ( tiết 2)
Tiếng Việt
Luyện tập làm báo cáo thống kê
Toán
Đề-ca-mét vuông. Héc-tô-mét vuông
Kĩ thuật
Một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình.
Mĩ thuật
VTT: Trang trí đường diềm ở đồ vật
T*
Luyện tập chung
Khoa học
Thực hành: Nói “Không” đối với các chất gây nghiện(tt)
Tiếng Việt
Từ đồng âm
Tiếng Việt
Trả bài văn tả cảnh
Địa lí
Vùng biển nước ta
Toán
Ghép CĐ: Mi-li mét vuông. Bảng đơn vị đo diện tích
TV*
Ôn Chính tả

Thể dục
SHCN

Đội hình đội ngũ – Trò chơi “Nhảy đúng,nhảy nhanh”
Kiểm điểm tuần-ATGT: Điều khiển xe đạp chuyển
hướng an toàn.

Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2022
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ
dài.
- HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a, c), bài 3 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Ổn định tổ chức

Hoạt động HS
- Hát

- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động thực hành: (25 phút)
* Mục tiêu: Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo
độ dài.HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a, c), bài 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, điền
- Thảo luận cặp, hoàn thiện bảng đơn vị đo
đầy đủ vào bảng đơn vị đo độ dài.
độ dài.
- Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận.
- HS báo cáo kết quả, lớp theo dõi, nhận
xét.
- Yêu cầu HS dựa vào bảng nêu mối
- 2HS nêu, lớp nhận xét
quan hệ giữa các đơn vị đo trong bảng.
Bài 2(a, c): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Viết số thích hợp vào chỗ trống
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ
1
- Gọi HS nhận nhận xét.
135m = 1350dm
GV đánh giá
342dm = 3420cm
1mm= 10 cm
15cm = 150mm
1
1cm = 100 m
1
Bài 3: HĐ cá nhân
1m = 1000 km
- Gọi HS nêu đề bài
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm bài
- HS chia sẻ
- Yêu cầu HS nêu cách đổi.
4km 37m = 4037m; 354 dm = 34m 4dm
- Chữa bài, nhận xét bài làm.
8m 12cm = 812cm; 3040m = 3km 40m
3. Hoạt động ứng dụng: (4 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS đọc bài toán
tập sau:
- HS làm bài
Một thửa ruộng hình chữ nhật có
Giải:
chu vi là 480m, chiều dài hơn chiều
Đổi : 4 dam = 40 m.
rộng là 4 dam. Tìm diện tích hình
Nửa chu vi thửa ruộng là :
chữa nhật.
480 : 2 = 240 (m)
Chiều rộng thửa ruộng là :
(240 – 40) : 2 = 100 (m)
Chiều dài thửa ruộng là :
100 + 40 = 140 (m)
Diện tích thửa ruộng là :
140 ¿ 100 = 1400 (m2)

Đáp số : 1400 m2

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (1 phút)
- Về nhà đo chiều dài, chiều rộng mặt - HS nghe và thực hiện.
chiếc bàn học của em và tính diện tích
mặt bàn đó.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: GV cần hướng dẫn cho H ứng dụng đo độ dài các
vật hình vuông, hình chữ nhật có trong cuộc sống hàng ngày và tính diện tích.
..................................................
Tiếng Việt
MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt
Nam. ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- Đọc diễn cảm toàn bài văn thẻ hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu
nghị của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Bồi dưỡng kĩ năng đọc, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn cần
hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ - HS đọc và trả lời câu hỏi
"Bài ca về trái đất" và trả lời câu hỏi
- GV đánh giá
- Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (15 phút)
* Mục tiêu:Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS M3,4 đọc bài.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển:
- Lưu ý ngắt câu dài: Thế là / A-lếch- + HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 1 kết
xây đưa bàn tay vừa to/vừa chắc ra / hợp luyện đọc từ khó.
nắm lấy bàn tay dầu mỡ của tôi lắc - HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 2 kết
mạnh và nói.
hợp luyện đọc câu khó.
- Yêu cầu HS đọc chú thích.
- 1 học sinh đọc.
- Luyện đọc theo cặp.
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 học sinh đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Lớp theo dõi.
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng,
đắm thắm
+ Đoạn đối thoại thân mật, hồ hởi.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (7 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công
nhân Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, đọc bài, trả - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
lời câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp
luận trả lời câu hỏi rồi chia sẻ trước lớp
+ Anh Thuỷ gặp anh A-lêch-xây ở - Ở công trường xây dựng
đâu?
- Vóc dáng cao lớn, mái tóc vàng óng,
+ Dáng vẻ của A-lêch-xây có gì đặc ửng lên như một mảng nắng, thân hình
biệt khiến anh Thuỷ chú ý?
chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanh
công nhân khuôn mặt to chất phát.
- Cuộc gặp gỡ giữa 2 người đồng
+ Dáng vẻ của A-lêch-xây gợi cho tác nghiệp rất cởi mở và thân mật, nhìn
giả cảm nghĩ gì?
nhau bằng
bằng bàn tay đầy dầu mỡ.
+ Chi tiết nào trong bài làm cho em - Chi tiết tả anh A-lếch-xây khi xuất
nhớ nhất? Vì sao?
hiện ở công trường chân thực. Anh Alếch-xây được miêu tả đầy thiện cảm.
+ Bài tập đọc nêu nên điều gì?
- Tình cảm chân thành của một chuyên
gia nước bạn với một công nhân Việt
Nam qua đó thể hiện tình cảm hữu nghị
giữa các dân tộc trên thế giới.
- GVKL:
- Học sinh nêu lại nội dung bài.

3. Hoạt động đọc diễn cảm:(7 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu
nghị của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc nối tiếp bài.
- 4 HS nối tiếp đọc hết bài
- Chọn đoạn 4 luyện đọc
- Dựa vào nội dung từng đoạn nêu
giọng đọc cho phù hợp
- GV đọc mẫu :
- Học sinh nghe phát hiện chỗ ngắt
+ Thế là /A-lếch-xây... vừa to/ vừa giọng và nhấn giọng
chắc đưa ra/ nắm lấy..... tôi
+ Lời A-lếch-xây thân mật cởi mở.
- Luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm thi.
- 3 Học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 4.
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Câu chuyện giữa anh Thuỷ và A- - Học sinh trả lời.
lếch-xây gợi cho em cảm nghĩ gì ?
- Sưu tầm những tư liệu nói về tình - HS nghe và thực hiện
hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với
các nước trên thế giới.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Giáo viên cho H nêu cảm nghĩ về cuộc gặp gỡ, trò chuyện giữa anh Thuỷ và Alếch-xây.
.......................................................
Tiếng Việt
Nghe - viết : MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn.
- Tìm được các tiếng có chứa uô;ua trong bài văn và nắm được cách đánh
dấu thanh: trong các tiếng có uô, ua(BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô
hoặc ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. HS (M3,4) làm được đầy
đủ bài tập 3
- Nghiêm túc, yêu thích viết chính tả.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo vần. Phấn mầu.
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết số từ khó, điền vào - HS đội HS thi điền
bảng mô hình cấu tạo từ các tiếng:
tiến, biển, bìa, mía.
- GV đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu nội dung đoạn viết.
- GV đọc toàn bài.
- Dáng vẻ người ngoại quốc này có gì
đặc biệt?
- Học sinh đọc thầm bài chính tả.
- Cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên
một mảng nắng, thân hình chắc khoẻ,
*Hướng dẫn viết từ khó :
khuôn mặt to chất phát gợi lên nét giản
- Trong bài có từ nào khó viết ?
dị, thân mật.
- GV đọc từ khó cho học sinh viết.

- Học sinh nêu: buồng máy, ngoại
quốc, công trường, khoẻ, chất phác,
giản dị.
- 3 em viết bảng, lớp viết nháp

2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
*Cách tiến hành:

- GV đọc lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 cho HS viết bài.
- HS viết bài
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV đọc soát lỗi
- Học sinh soát lỗi.
- Chấm 7-10 bài, chữa lỗi
- Đổi vở soát lỗi.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: Tìm được các tiếng có chứa uô;ua trong bài văn và nắm được cách
đánh dấu thanh: trong các tiếng có uô, ua (BT2); tìm được tiếng thích hợp có
chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. HS (M3,4) làm
được đầy đủ bài tập 3 .
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu nội dung - 2 HS đọc nối tiếp trước lớp.
bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Lớp làm vở.
- Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn,
muốn,
- Các tiếng có chứa ua: của; múa
- Em có nhận xét gì về cách ghi dấu - Tiếng chứa ua dấu thanh đặt ở chữ cái
thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm đầu âm chính ua là chữ u.
được?
- Tiếng chứa uô dấu thanh đặt ở chữ cái
- GV nhận xét, đánh giá
thứ 2 của âm chính uô là chữ ô.
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình
bày.
- GV nhận xét và sửa câu thành ngữ,
ý chưa đúng.

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
+ Muôn người như một (mọi người
đoàn
kết một lòng)
+ Chậm như rùa (quá chậm chạp)
+ Ngang như cua (tính tình gàn dở khó
nói chuyện, khó thống nhất ý kiến)
+ Cày sâu cuốc bẫm (chăm chỉ làm việc
ruộng đồng)
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh - HS trả lời

của các tiếng: lúa, của, mùa, chùa
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
-Gv cho H ghi nhớ quy tắc đặt dấu thanh của các tiếng: lúa, của, mùa, chùa
...........................................
Tiếng anh
Lesson 1 Words
Lesson 2 Grammar
Có GV bộ môn
..............................................
Âm nhạc
: ÔN TẬP BÀI HÁT: HÃY GIỮ CHO EM BẦU TRỜI XANH
TẬP ĐỌC NHẠC: TĐN SỐ 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Hs biết hát theo giai điệu và đúng lời ca.
- Biết hát kết hợp vận động phụ họa
- Biết đọc bài Tập đọc nhạc số 2
2. Năng lực:
- Hs tập biểu diễn bài hát mạnh dạn, chủ động, tự tin. Năng lực hợp tác nhóm tốt.
- Phát triển khả năng đọc nhạc đúng cao độ, đúng tiết tấu.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh tình yêu, niềm mơ ước về một cuộc sống hòa bình. Học sinh
yêu thích môn học hơn.
* HSKT:
- Biết vỗ tay. Hòa nhập cùng các bạn trong giờ học
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Đàn, loa, thanh phách, bảng phụ bài Tập đọc nhạc số 2
2. Học sinh:
- Sgk, thanh phách, vở tập chép nhạc...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3'

1. Hoạt động khởi động.
- Gv đàn một đoạn giai điệu trong bài hát - Hs trả lời giai điệu của bài hát Hãy
Hãy giữ cho em bầu trời xanh. Hỏi hs giai giữ cho em bầu trời xanh
điệu của bài hát nào đã học?
- Học sinh nghe
- Gọi hs nhận xét; giáo viên nhận xét,

dẫn vào bài học
16' 2. Hoạt động luyện tập thực hành:
* Hoạt động 1: Ôn tập bài hát: Hãy giữ
cho em bầu trời xanh
a. Mục tiêu:
- Hs biết hát theo giai điệu và đúng lời ca.
Hát đồng đều, hòa giọng kết hợp gõ đệm
cho bài hát.
b. Cách tiến hành:
- Giáo viên cho hs nghe lại Bài hát Bạn ơi
- Học sinh nghe, nhẩm lời ca, nhớ lại
lắng nghe.
nội dung bài hát.
- Hs lắng nghe
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, giai - 1-2 học sinh trả lời
điệu bài hát
- Gv cho hs khởi động giọng theo âm La
- Hs đứng tại chỗ thực hiện khởi
động giọng theo hướng dẫn.
- Gv lưu ý cho hs khi hát thể hiện sắc thái
tình cảm bài hát
- Gv bật nhạc đệm, đánh nhịp yêu cầu học
sinh hát
- Gv giúp đỡ hs hát hòa giọng cùng bạn
- Gv cho hs tập hát đối đáp, đồng ca:
Lời 1:
+ Nhóm 1: “Hãy xua tan …màu xanh”.
+ Nhóm 2: “Hãy bay lên…trời xanh”.
+ Cả lớp cùng hát: Lá lá la la…
Lời 2: Tương tự
- Yêu cầu học sinh hát kết hợp gõ đệm
theo nhịp cho bài hát
- Gv gọi tổ, cá nhân thực hiện
- Gọi hs nhận xét
- Gv nx, sửa sai ( nếu có), tuyên dương
* Kết luận:
- Sau khi ôn tập hs biết hát theo giai điệu
và đúng lời ca. Biết hát đồng đều, hòa
giọng gõ đệm đúng, đều.

- Hs lắng nghe, ghi nhớ
- Hs toàn lớp hát
- Hs hát theo các bạn
- Thực hiện theo hướng dẫn

- Hs hát kết hợp gõ đệm theo nhịp
- Tổ 1,3 hát; Tổ 2 gõ đệm ( Đổi lại)
- Tổ hs nhận xét chéo

* Hoạt động 2: Hát kết hợp vận động
cơ thể, biểu diễn bài hát.
a. Mục tiêu:
- Biết hát kết hợp vận động cơ thể
- Học sinh chủ động, mạnh dạn, tự tin,
hợp tác nhóm tốt khi tham gia biểu diễn
bài hát
b. Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu hs hát kết hợp thực hiện 2
động tác vận động cơ thể:
+ Động tác 1: Giậm chân
+ Động tác 2: Búng tay
- Gv giúp đỡ hs vận động cùng bạn
- Gv nhận xét
- Gv gọi hs lên bảng biểu diễn bài hát
- Gọi hs nhận xét
- Gv tuyên dương, động viên, đánh giá hs
* Kết luận:
- Học sinh biết hát kết hợp vận động cơ
thể linh hoạt.
- Kĩ năng biểu diễn chủ động, mạnh dạn,
tự tin, năng lực hợp tác nhóm khi tham
gia biểu diễn tốt
12' 3. Hoạt động khám phá: Tập đọc nhạc
số 2: Mặt trời lên.
a. Mục tiêu:
- Học sinh biết đọc bài Tập đọc nhạc số 2
b. Cách tiến hành:
- GV treo bảng phụ giới thiệu trực tiếp:
Bài TĐN Số 2 có tên Mặt trời lên, tốc độ
vừa phải, nhịp nhàng, gồm hai câu…
- Hỏi hs bài TĐN được viết ở nhịp nào?
- Hỏi bài TĐN số 2 có những tên nốt nhạc
nào?
- Gv cho hs luyện cao độ bài TĐN số 2:

- Hs cả lớp đứng tại chỗ thực hiện

- Hs nghe, quan sát làm cùng bạn
- 3-4 hs lên bảng biểu diễn nhóm
- Hs dưới lớp nghe, quan sát, nx

- Hs quan sát, lắng nghe
-Hs quan sát, nghe
- Hs trả lời : Nhịp 3/4
- TL: Đô- Rê- Mi- Son- La.

- Hs luyện tập cao độ theo thang âm
? Bài TĐN số 2 có những hình nốt nhạc 5 đi lên, đi xuống.
nào ?

- Gv giới thiệu thêm trong bài có nốt - Hs trả lời: Nốt Đen, nốt trắng
trắng chấm dôi ngân dài bằng 3 nốt đen
- Gv cho hs luyện tập tiết tấu
-Hs nghe, lĩnh hội.
- Gv đàn cho hs đọc nhạc từng câu
- Gv đàn cho hs đọc nhạc toàn bài
- Gv đàn cho hs ghép lời ca
- Gv cho hs đọc nhạc, ghép lời ca kết hợp
gõ đệm theo phách.
- Nhắc hs vỗ tay theo các bạn
- Gv sửa sai cho hs ( nếu có).
- Chia tổ thực hiện, cá nhân thực hiện

4'

- Gọi hs nhận xét, gv nhận xét, tuyên
dương hs
- Yêu cầu học sinh tập chép bài TĐN Số 2
vào vở tập chép nhạc
* Kết luận:
- Học sinh biết đọc bài Tập đọc nhạc số 2
4. Hoạt động vận dụng:
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhớ lại nội dung bài học,
về nhà biết vận dụng biểu diễn và sáng
tạo thêm các động tác phụ họa phù hợp
cho bài hát. Biết đọc đúng bài TĐN Số 2.
b. Cách tiến hành:
- Gv bật nhạc, yêu cầu cả lớp hát lại bài
hát Hãy giữ cho em bầu trời xanh.
- Gv cùng hs củng cố lại nội dung bài học
- Nhắc học sinh về tập biểu diễn bài hát,
sáng tạo các động tác phụ họa. Tập chép
bài TĐN Số 2 vào vở tập chép nhạc
- Chuẩn bị cho giờ học sau
- Nhận xét giờ học, tuyên dương học sinh.
* Kết luận:
- Học sinh biết vận dụng, sáng tạo, phát
triển được năng lực học tập và yêu thích
môn học hơn.

- Hs luyện tập tiết tấu
- Hs đọc nhạc từng câu
- Hs đọc nhạc toàn bài
- Hs ghép lời ca
- Hs đọc nhạc, ghép lời và gõ đệm
theo phách.
-Vỗ tay theo các bạn
- Tổ 1 đọc nhạc, tổ 2 hát lời ca, tổ 3
gõ phách ( Đổi lại)
- Hs nhận xét
- Học sinh tập chép nhạc

- Cả lớp hát lại cả bài hát
- Hs hát cùng các bạn
- Hs nghe, lĩnh hội, ghi nhớ thực
hiện

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cần cho H vừa hát vừa đệm theo nhịp và phách.
.............................................................................................
Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa
bình (BT2).
- Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành
phố(BT3).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Bồi dưỡng vốn từ. Yêu thích cảnh làng quê.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "truyền điện": - Học sinh thi đặt câu.
Đặt câu với cặp từ trái nghĩa mà em biết
?
- GV đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài
- Học sinh lắng nghe
- Chúng ta đang học chủ điểm nào?
- Chủ điểm: Cánh chim hoà bình.
- Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu nghĩa của từ loại hoà bình, tìm từ
đồng nghĩa với từ hoà bình và thực
hành viết đoạn văn.

2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa
bình (BT2).
-Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành
phố(BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- HS làm bài
- Gợi ý: Dùng bút chì khoanh vào chữ - Đáp án:
cái trước dòng nêu đúng nghĩa của từ + ý b : trạng thái không có chiến tranh
“hoà bình”
- Vì sao em chọn ý b mà không phải ý - Vì trạng thái bình thản là thư thái, thoải
a?
mái, không biểu lộ bối rối. Đây là từ chỉ
- GV kết luận: Trạng thái hiền hoà yên trạng thái tinh thần của con người.
ả là trạng thái của cảnh vật hoặc tính
nết của con người.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS làm bài theo cặp.
- 2 học sinh thảo luận làm bài :
- GV nhận xét chữa bài
- 1 học sinh nêu ý kiến học sinh khác bổ
sung.
- Từ đồng nghĩa với từ "hoà bình" là "bình
yên, thanh bình, thái bình."
- Nêu nghĩa của từng từ, đặt câu với từ - HS nêu nghĩa của từng từ và đặt câu
đó
- Ai cũng mong muốn sống trong cảnh
bình yên.
- Tất cả lặng yên, bồi hồi nhớ lại.
- Khung cảnh nơi đây thật hiền hoà.
- Cuộc sống nơi đây thật thanh bình.
- Đất nước thái bình.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài. - 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vào vở.
- Trình bày kết quả
- 3-5 HS đọc đoạn văn của mình.
- GV nhận xét, sửa chữa.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2 phút)
- Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến
- Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến:

điều gì ?

ấm no, an toàn, yên vui, vui chơi

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cho hs nêu cảm nghĩ về cuộc sống thanh bình của đất nước ta hiện nay.
................................
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE- ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến
tranh.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hoà bình.
- HS: SGK, vở....
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho HS thi kể lại câu chuyện “Tiếng vĩ - HS thi kể lại theo tranh 2-3 đoạn câu
cầm ở Mỹ Lai” và nêu ý nghĩa câu chuyện
chuyện
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến
tranh.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề
- HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca - HS nghe và quan sát
ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em

đã học về đề tài này và khuyến khích HS
tìm những câu chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
kể
3. Hoạt động luyện tập, thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu:
-Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
mình kể.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5
phút)
- Em có thể đưa ra những giải pháp gì để - HS nêu
trái đất luôn hòa bình, không có chiến
tranh ?
- Về nhà kể lại câu chuyện em vừa kể cho - HS nghe và thực hiện
mọi người ở nhà cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV khuyết khích H Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay
nhất, bạn có câu chuyện hay nhất.
...........................................
Khoa học
THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG !” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia.
- Từ chối sử dụng rượu bia, thuốc lá, ma túy.
* Lồng ghép giáo dục học sinh các kĩ năng:
-Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin có hệ thống từ các tư liệu của SGK về
tác hại của các chất gây nghiện.
- Kĩ năng tổng hợp, tư duy, hệ thống thông tin về tác hại của các chất gây
nghiện.

- Kĩ năng giao tiếp ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây
nghiện.
- Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử dụng
các chất gây nghiện.
- Kiên quyêt nói không với các chất gây nghiện.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu HT-Tranh SGK
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đàm thoại…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - Chia lớp thành 2 đội chơi, một đội
nhanh, ai đúng" với nội dung: Nêu những nêu việc nên làm, một đội nêu việc
việc nên làm và không nên làm để bảo vệ không nên làm
sức khoẻ tuổi dậy thì.
- HS nghe
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài mới: Thực hành: Nói - HS ghi vở
“Không !” đối với các chất gây nghiện
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (27 phút)
* Mục tiêu: - Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia.
- Từ chối sử dụng rượu bia, thuốc lá, ma túy.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin - Hoạt động nhóm, lớp
+ Bước 1: Tổ chức, giao nhiệm vụ
- Nhóm 1 + 2: Tìm hiểu và sưu tầm các
- GV chia lớp thành 6 nhóm
thông tin về tác hại của thuốc lá.
- GV yêu cầu các nhóm tập hợp tài liệu - Nhóm 3 + 4: Tìm hiểu và sưu tầm
thu thập được về từng vấn đề để sắp xếp, các thông tin về tác hại của rượu, bia
trình bày
- Nhóm 5 + 6: Tìm hiểu và sưu tầm
các thông tin về tác hại của ma tuý.
+ Bước 2: Các nhóm làm việc
- Nhóm trưởng cùng các bạn xử lí các
Gợi ý:
thông tin đã thu thập trình bày theo

- Tác hại đối với người sử dụng
- Tác hại đối với người xung quanh.
- Tác hại đến kinh tế.

 GV chốt: Thuốc lá còn gây ô nhiễm môi
trường.

 GV chốt: Uống bia cũng có hại như
uống rượu. Lượng cồn vào cơ thể khi đó
sẽ lớn hơn so với lượng cồn vào cơ thể
khi uống ít rượu.
 GV chốt:
- Rượu, bia, thuốc lá, ma túy đều là chất
gây nghiện. Sử dụng, buôn bán ma túy là
phạm pháp.
- Các chất gây nghiện đều gây hại cho sức
khỏe người sử dụng, ảnh hưởng đến mọi
người xung quanh. Làm mất trật tự xã
hội.

gợi ý
- Các nhóm dùng bút dạ hoặc cắt dán
để viết tóm tắt lại những thông tin đã
sưu tầm được trên giấy khổ to theo
dàn ý trên.
- Từng nhóm treo sản phẩm của nhóm
mình và cử người trình bày.
- Các nhóm khác hỏi, bổ sung ý
* Hút thuốc lá có hại gì?
1. Thuốc lá là chất gây nghiện.
2. Có hại cho sức khỏe người hút:
bệnh đường hô hấp, bệnh tim mạch,
bệnh ung thư…
3. Tốn tiền, ảnh hưởng kinh tế gia
đình, đất nước.
4. Ảnh hưởng đến sức khỏe người
xung quanh.
* Uống rượu, bia có hại gì?
1. Rượu, bia là chất gây nghiện.
2. Có hại cho sức khỏe người uống:
bệnh đường tiêu hóa, bệnh tim mạch,
bệnh thần kinh, hủy hoại cơ bắp…
3. Hại đến nhân cách người nghiện.
4. Tốn tiền ảnh hưởng đến kinh tế gia
đình, đất nước.
5. Ảnh hưởng đến người xung quanh
hay gây lộn, vi phạm pháp luật…
* Sử dụng ma túy có hại gì?
1. Ma túy chỉ dùng thử 1 lần đã
nghiện.
2. Có hại cho sức khỏe người nghiện
hút: sức khỏe bị hủy hoại, mất khả
năng lao động, tổn hại thần kinh, dùng
chung bơm tiêm có thể bị HIV, viêm
gan B  quá liều sẽ chết.
3. Có hại đến nhân cách người nghiện:
ăn cắp, cướp của, giết người.
4. Tốn tiên, ảnh hưởng đến kinh tế gia
đình, đất nước.
5. Ảnh hưởng đến mọi người xung

quanh: tội phạm gia tăng.
* Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả - Hoạt động cả lớp, cá nhân, nhóm
lời câu hỏi”
- HS tham gia sưu tầm thông tin về tác
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Chuẩn bị sẵn 3 hộp đựng phiếu. Hộp 1 hại của thuốc lá sẽ chỉ được bốc thăm
đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại ở hộp 2 và 3. Những HS đã tham gia
của thuốc lá, hộp 2 đựng các câu hỏi liên sưu tầm thông tin về tác hại của rượu,
quan đến tác hại của rượu, bia, hộp 3 bia chỉ được bốc thăm ở hộp 1 và 3.
đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại Những HS đã tham gia sưu tầm thông
tin về tác hại của ma túy sẽ chỉ được
của ma túy.
bốc thăm ở hộp 1 và 2.
+ Bước 2:
- Đại diện các nhóm lên bốc thăm và
- GV nhận xét
trả lời câu hỏi.
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5phút)
- Nếu một bạn rủ em dùng chất kích thích, - HS nêu
em sẽ làm gì để từ chối ?
- Vẽ tranh chủ đề: “Nói không với chất - HS nghe và thực hiện
gây nghiện”
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv dặn học sinh về nhà hoàn thành tranh chủ đề: “Nói không với chất gây nghiện”
..........................................
Toán
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng .
- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối lượng.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 4.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1

- HS: SGK, bảng con...
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi
"truyền điện" nêu các dạng đổi:
+ Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé
+ Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn
+ Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn
vị
+ Viết một đơn vị thành tổng các đơn
- Học sinh lắng nghe.
vị đo.
- HS ghi bảng
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
* Mục tiêu: Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo
khối lượng .HS cả lớp làm được bài 1, 2, 4 .
* Cách...
 
Gửi ý kiến