Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ket noi tri thuc voi cuoc song (1)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đậu Thị Lan
Ngày gửi: 11h:29' 21-09-2025
Dung lượng: 906.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
NGUYỄN THỊ TOAN – ĐẶNG XUÂN ĐIỀU

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN

ĐẠO ĐỨC
LỚP 5

(HỖ TRỢ GIÁO VIÊN THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY
THEO SÁCH GIÁO KHOA ĐẠO ĐỨC 5 – BỘ SÁCH
KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH

2

GV

:

Giáo viên

HS

:

Học sinh

SGK

:

Sách giáo khoa

SGV

:

Sách giáo viên

MỤC LỤC

CHỦ ĐỀ 1. BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG,
ĐẤT NƯỚC............................................................................................................4
Bài 1. Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước ............................4
CHỦ ĐỀ 2. TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC.....................................12
Bài 2. Tôn trọng sự khác biệt của người khác .............................................................12
CHỦ ĐỀ 3. VƯỢT QUA KHÓ KHĂN...................................................................................19
Bài 3. Vượt qua khó khắn....................................................................................................19
CHỦ ĐỀ 4. BẢO VỆ CÁI ĐÚNG, CÁI TỐT..........................................................................28
Bài 4. Bảo vệ cái đúng cái tốt.............................................................................................28
CHỦ ĐỀ 5. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG........................................................................34
Bài 5. Bảo vệ môi trường sống..........................................................................................34
CHỦ ĐỀ 6. LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN.............................................................................44
Bài 6. Lập kế hoạch cá nhân .............................................................................................44
CHỦ ĐỀ 7. PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI.............................................................................52
Bài 7. Phòng tránh xâm hại................................................................................................52
CHỦ ĐỀ 8. SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ....................................................................................63
Bài 8. Sử dụng tiền hợp lí...................................................................................................63

3

CHỦ ĐỀ 1

Bài 1

BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG
VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC

BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG
VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (4 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, HS cần:
– Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.
– Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
– Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
– Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn những người có công với quê hương,
đất nước.
Từ đó, HS có cơ hội hình thành và phát triển:
– Năng lực điều chỉnh hành vi: thực hiện được những việc làm phù hợp với lứa tuổi
thể hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
– Phẩm chất yêu nước: thể hiện qua thái độ và việc làm biết ơn những người có công
với quê hương, đất nước.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5.
– Video bài hát “Biết ơn chị Võ Thị Sáu”; tranh HS thăm hỏi gia đình thương binh,
liệt sĩ, người có công với cách mạng, HS đóng góp cho Quỹ đền ơn đáp nghĩa theo
Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT.
– Máy chiếu, máy tính, thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker,…

4

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động (7 phút)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS để dẫn vào bài mới.
b) Cách tiến hành:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV cho HS xem video, hát bài “Biết ơn chị Võ Thị Sáu” (sáng
tác: Nguyễn Đức Toàn) và trả lời câu hỏi:
HS xem video, hát, trả lời câu hỏi:
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Bài hát nói về lòng biết ơn người anh hùng
+ Em có suy nghĩ, cảm nhận gì về điều đó?
Võ Thị Sáu.
– GV mời 1, 2 HS trả lời câu hỏi.
+ Cảm thấy tự hào, biết ơn chị Võ Thị Sáu.
– GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới:
Chúng ta có cuộc sống hoà bình, tự do và hạnh phúc như ngày
hôm nay là nhờ công lao của các thế hệ đi trước đã bảo vệ và dựng
xây quê hương, đất nước. Bởi vậy, chúng ta cần biết ơn những
người có công với quê hương, đất nước. Bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta hiểu được vì sao phải biết ơn những người có công với
quê hương, đất nước và những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn ấy.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước
a) Mục tiêu: HS kể được tên và một số đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.
b) Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi (8 phút)
– GV hướng dẫn HS đọc thông tin “Võ Thị Sáu – nữ anh hùng – HS đọc thông tin, thảo luận nhóm đôi, ghi
huyền thoại vùng Đất Đỏ” trong SGK (mục 1.a phần Khám phá), kết quả thảo luận vào nháp/phiếu học tập.
thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi:
– 1 – 2 HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi 1:
+ Chị Võ Thị Sáu đã có công gì với quê hương, đất nước?
Chị Võ Thị Sáu đã tham gia cách mạng từ năm
+ Hãy chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận của em về tấm gương đó.
14 tuổi; trở thành chiến sĩ trinh sát nổi tiếng
– GV mời một HS đọc to/kể lại thông tin cho cả lớp cùng nghe; gan dạ; chiến đấu tiêu diệt kẻ thù; bị tra tấn
đại diện 1, 2 nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận vẫn hiên ngang,… những việc làm anh dũng
của chị góp phần bảo vệ quê hương, đất nước.
xét, bổ sung ý kiến.
– GV tiếp tục mời 1 – 2 HS chia sẻ cảm xúc của mình về tấm – Một số HS chia sẻ cảm xúc: tin yêu, kính
phục, biết ơn chị Võ Thị Sáu.
gương chị Võ Thị Sáu.
– GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết quả thảo luận của
HS, trình chiếu một số ý chính trong thông tin và kết luận:
Chị Võ Thị Sáu đã cống hiến cả cuộc đời cho cách mạng, cho đất
nước. Tấm gương của chị là biểu tượng của thế hệ trẻ về một lòng
nồng nàn yêu nước, sẽ còn lưu lại trong sử sách và trong trái tim
hàng triệu người Việt Nam.
5

Nhiệm vụ 2: Quan sát ảnh và thực hiện yêu cầu (10 phút)
– GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, mỗi nhóm quan sát một bức
ảnh trong SGK (mục 1.b phần Khám phá) và thực hiện yêu cầu:
Nêu những đóng góp cho quê hương, đất nước của nhân vật trong
bức ảnh đó.
– GV quan sát, hỗ trợ, gợi ý các nhóm gặp khó khăn khi thực hiện
nhiệm vụ.
– GV lần lượt mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
– GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết quả thực hiện yêu
cầu của HS; lần lượt chiếu từng hình ảnh, nêu thông tin ngắn gọn
về mỗi nhân vật và đóng góp của họ.

.

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu mở rộng (8 phút)
– GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Tiếp sức” để thực hiện yêu
cầu thứ 2 (mục 1.b phần Khám phá trong SGK): Hãy kể thêm tên và
đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước trong các
lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học, giáo dục,… mà em biết.
(Hoặc người có công trong thời kì chiến tranh, người có công
trong thời kì hoà bình.)
– GV phổ biến luật chơi.
– GV chia bảng thành 2 phần, ghi đội 1, đội 2 vào từng phần;
Chọn 2 đội chơi, mỗi đội từ 3 – 5 HS.
– GV mời các HS khác nhận xét, đánh giá kết quả của hai đội. GV
hỏi thêm hiểu biết của HS về đóng góp của các nhân vật được ghi
trên bảng.
– GV nhận xét, kết luận.
Củng cố, dặn dò (2 phút)
6

– HS làm việc nhóm, quan sát ảnh, nêu đóng
góp của nhân vật trong ảnh, ghi vào phiếu học
tập/nháp.
– Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận:
Ảnh 1: Đại tướng Võ Nguyên Giáp: Được bình
chọn là 1 trong 10 vị tướng giỏi nhất thế giới,
là đại tướng đầu tiên của Việt Nam khi mới 37
tuổi.
Ảnh 2: Nhạc sĩ Văn Cao: Tác giả của bài hát Tiến
quân ca – Quốc ca chính thức của Việt Nam.
Ảnh 3: Bác sĩ Tôn Thất Tùng: Bác sĩ phẫu thuật
nổi danh trong lĩnh vực nghiên cứu về gan.
Ảnh 4: Mẹ Việt Nam anh hùng Nguyễn Thị
Thứ: người mẹ có nhiều con, cháu hi sinh
nhất trong cả hai cuộc kháng chiến chống
Pháp, chống Mỹ.
Ảnh 5: Giáo sư – Nhà giáo Nhân dân Hoàng
Xuân Sính: nữ giáo sư Toán học đầu tiên của
Việt Nam, có nhiều đóng góp quan trọng trong
lĩnh vực giáo dục, nghiên cứu khoa học và
Toán học.
Ảnh 6: Bà Mai Kiều Liên – Tổng Giám đốc Công
ty sữa Việt Nam Vinamilk, Anh hùng lao động
thời kì đổi mới, một trong những doanh nhân
quyền lực nhất Châu Á, có đóng góp nổi bật
cho nền kinh tế Việt Nam và khu vực.
– HS điều khiển trò chơi, tham gia chơi. Lần
lượt từng thành viên của mỗi đội lên bảng ghi
tên người có công với quê hương, đất nước ở
các lĩnh vực khác nhau.
– Sau khi ghi xong, HS trình bày về đóng góp
của từng nhân vật.
– Các HS khác quan sát, cổ vũ, nhận xét, bổ
sung, đánh giá các đội chơi.

TIẾT 2
1. Khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS, kết nối tiết 1 với tiết 2.
b) Cách tiến hành:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV tổ chức cho HS khởi động bằng trò chơi “Giải đố”: Nêu một số HS tham gia trò chơi.
đặc điểm của nhân vật lịch sử để HS gọi tên nhân vật đó (ôn lại Đáp án:
một số nội dung đã học từ tiết 1).
1/ Trần Quốc Toản
1/ Ai là người bóp nát quả cam lúc nào không biết?
2/ Phan Đình Giót
2/ Ai là người lấy thân mình lấp lỗ châu mai?
3/ Văn Cao
3/ Ai là tác giả của Quốc ca Việt Nam?
4/ Võ Nguyên Giáp
4/ Ai là Đại tướng đầu tiên của Việt Nam?
5/ Mẹ Việt Nam Anh hùng Nguyễn Thị Thứ
5/ Ai là người có nhiều con, cháu hi sinh nhất trong hai cuộc chiến
tranh chống Pháp, chống Mỹ?...
2. Khám phá (tiếp theo)
Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải biết ơn người có công với quê hương, đất nước (10 phút)
a) Mục tiêu: HS giải thích được lí do vì sao phải biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
b) Cách tiến hành:
– GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, đọc các trường hợp kết HS thảo luận nhóm đôi, ghi kết quả thảo luận
hợp với quan sát tranh trong SGK (mục 2 phần Khám phá) để trả vào nháp/phiếu học tập.
lời câu hỏi:
+ Trường hợp a: Nói về công lao của người
+ Hai trường hợp a và b trong SGK nói về điều gì?
giúp dân vượt qua đói nghèo, xây dựng thôn
+ Vì sao chúng ta cần phải biết ơn những người có công với quê hương, giàu đẹp, yên vui.
đất nước?
+ Trường hợp b: Nói về công lao của các anh
– GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác hùng liệt sĩ.
lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến.
Chúng ta cần biết ơn người có công với quê
hương,
đất nước vì họ đã góp phần bảo vệ và
– GV nhận xét, kết luận.
xây dựng quê hương, đất nước.
Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước
(10 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
b) Cách tiến hành:
– HS làm việc nhóm, quan sát tranh để thực
hiện yêu cầu, ghi kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, quan sát 6 bức tranh trong vào nháp/phiếu học tập.
SGK (mục 3 phần Khám phá) và thực hiện yêu cầu: Em hãy kể – Kết quả thảo luận:
những việc làm thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất + Tranh 1: Giúp đỡ bác thương binh.
nước trong các bức tranh.
+ Tranh 2: Dâng hoa ở tượng đài mẹ Suốt.
+ Tranh 3: Hát về anh Kim Đồng.
+ Tranh 4: Thi kể chuyện Bác Hồ.
7

– GV mời đại diện 1, 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS
khác quan sát, nhận xét, góp ý.
– GV nhận xét, gợi ý câu trả lời và tiếp tục hỏi: Kể thêm những việc
làm khác thể hiện lòng biết ơn với người có công với quê hương,
đất nước.

+ Tranh 5: Viết thư cho các chiến sĩ ngoài đảo xa.
+ Tranh 6: Tự hào, mong ước được như vận
động viên thể thao đã làm rạng danh Tổ quốc.
– HS kể thêm một số việc làm khác:
+ Bảo vệ thành quả do người có công gìn giữ,
xây dựng.
+ Học tập tốt để tiếp nối truyền thống của
người có công,…

Chốt kiến thức (7 phút)
GV chiếu sơ đồ tư duy để HS nêu những ý cơ bản.
1. Vì sao cần biết
ơn với người có
công với quê
hương, đất
nước?

Họ đã bảo vệ quê
hương, đất nước để đem
lại cuộc sống hoà bình
cho chúng ta.
Họ đã xây dựng quê
hương, đất nước để
chúng ta có cuộc sống
tươi đẹp như ngày hôm
nay.

2. Việc cần làm
để thể hiện lòng
biết ơn người
có công với quê
hương, đất nước

Tham gia hoạt động
đền ơn đáp nghĩa,
bảo vệ thành quả của
thế hệ trước.
Tích cực học tập, rèn
luyện, để tiếp nối sự
nghiệp bảo vệ và xây
dựng quê hương đất
nước mạnh giàu.

Đọc hiểu thông điệp (2 phút)
GV cho HS đọc thông điệp Uống nước nhớ nguồn và giải thích ý nghĩa:
– Nghĩa đen: Khi được uống, hưởng dòng nước mát thì hãy nhớ tới nơi khởi đầu cho ta dòng nước đó.
– Nghĩa bóng: Lời nhắc nhở khuyên nhủ của ông cha ta đối với con cháu, cần phải biết ơn khi thừa hưởng thành
quả công lao của người đi trước.
Củng cố, dặn dò (1 phút)

TIẾT 3
1. Khởi động (5 phút):
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, kết nối hoạt động Khám phá với hoạt động Luyện tập.
b) Cách tiến hành:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV cho HS xem video/ hát bài hát “Nhớ ơn Bác” (sáng tác: Phan – HS xem video, hát, chia sẻ cảm xúc.
Huỳnh Điểu), chia sẻ cảm xúc về bài hát.
– GV hỏi HS nội dung chốt kiến thức của tiết học trước, từ đó dẫn – Trả lời câu hỏi.
vào tiết Luyện tập.
8

2. Luyện tập
a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức, hình thành kĩ năng thông qua bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình
huống về lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
b) Cách tiến hành:
Bài tập 1: Lựa chọn đúng, sai (7 phút)
– GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 trong SGK (mục 1 phần Luyện tập).
– GV giải thích thêm: Không phải tất cả những người lao động
(c), ca sĩ, diễn viên (g) hay người giàu có thành đạt nào (i) cũng có
công với quê hương, đất nước nếu việc làm của họ không mang
tính chất cống hiến.
Bài tập 2: Tranh biện, bày tỏ ý kiến (7 phút)
– GV tổ chức cho HS sắm vai, tranh biện, thực hiện bài tập 2 trong
SGK (mục 2 phần Luyện tập).
– GV mời một số HS giải thích lí do vì sao đồng tình/không đồng
tình với ý kiến đó.
– GV nhận xét, kết luận.

– HS làm việc cá nhân, suy nghĩ lựa chọn đáp án:
Người có công với quê hương, đất nước: a, b,
d, e, h.
– Giải thích về sự lựa chọn của mình.
– Lần lượt 2 HS cùng bàn thành 1 cặp đôi, sắm vai
2 nhân vật trong mỗi trường hợp, bày tỏ ý kiến và
xin ý kiến của tập thể lớp.
– Các HS trong lớp lắng nghe, bày tỏ thái độ đồng
tình/không đồng tình với các ý kiến.
a. Đồng tình với Đạt; không đồng tình với An.
b. Đồng tình với Tình; không đồng tình với Thanh.
c. Đồng tình với Nghĩa, không đồng tình với Thực.
d. Đồng tình với Minh, không đồng tình với Bình.
– Giải thích lí do của sự lựa chọn.

Bài tập 3: Lựa chọn hành vi (7 phút)
– GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, làm bài tập 3 trong SGK
(mục 3 phần Luyện tập).
– GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
– GV nhận xét, kết luận.

– HS đọc bài tập, suy nghĩ, thảo luận nhóm, ghi kết
quả thảo luận vào nháp/phiếu học tập.
– Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các
HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
+ Việc làm thể hiện lòng biết ơn người có công với
quê hương, đất nước: a, b, d, e.
+ Hoạt động c, g là những hoạt đông thoả mãn
nhu cầu của bản thân mỗi người, không phải là
hoạt động thể hiện lòng biết ơn người có công với
quê hương, đất nước.
– Giải thích lí do của sự lựa chọn.
Bài tập 4: Nhận xét thái độ, hành vi (7 phút)
– HS đọc trường hợp, thảo luận nhóm, ghi lại
– GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4, làm bài tập 4 trong SGK kết quả thảo luận vào nháp/phiếu học tập.
(mục 4 phần Luyện tập).
– Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
– GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận và các HS Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
khác nhận xét.
a. Thắng làm thế là thiếu tôn trọng các danh
nhân và công lao của những người làm SGK.
– GV nhận xét, kết luận.
9

Lời khuyên: Không nên viết vẽ vào hình ảnh
danh nhân trong SGK để tỏ lòng tôn kính danh
nhân và để dành tặng SGK cho các em HS lớp sau.
b. Việc làm đúng.
c. Thảo và các bạn đúng, Phúc không đúng.
Lời khuyên: Phúc nên đi cùng các bạn.
d. Kha không đúng.
Lời khuyên: Ngoài việc học, HS còn cần tham
gia những hoạt động khác nữa.
Củng cố, dặn dò (2 phút)

TIẾT 4
1. Khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Kết nối hoạt động Luyện tập và hoạt động Vận dụng, tạo hứng thú học tập của HS trong tiết học mới.
b) Cách tiến hành:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Ai là triệu phú”để trả lời một số câu – Tham gia trò chơi.
hỏi trắc nghiệm ôn lại những kiến thức ở phần Khám phá.
– Quan sát, cổ vũ, nhận xét các bạn chơi.
2. Luyện tập (tiếp theo)
– HS xây dựng kịch bản, đưa ra cách xử lí tình
huống dưới hình thức khác nhau (sắm vai, kĩ thuật
Bài tập 5: Xử lí tình huống (15 phút)
– GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: Đọc tình huống trong SGK (mục khăn trải bàn, quay video với sự hỗ trợ của gia đình
5 phần Luyện tập), xây dựng kịch bản, đưa ra cách xử lí tình huống. Mỗi HS,…).
– Các HS khác nhận xét, đánh giá, đưa ra cách xử
nhóm xử lí một tình huống.
– GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp khó khăn khi thực hiện lí khác.
+ Tình huống 1: Khuyên Sơn nên tham gia cùng
nhiệm vụ.
các bạn và rủ các bạn về nhà mình chơi, trò chuyện,
– GV mời đại diện các nhóm lên sắm vai xử lí tình huống.
thăm hỏi ông.
– GV nhận xét, kết luận.
+ Tình huống 2: Páo nên nói với bạn: Đất nước đã
hoà bình rồi nhưng vẫn cần có những người lính
bảo vệ đất nước, đề phòng nguy cơ chiến tranh có
thể xảy ra. Mỗi người có một ước mơ khác nhau
nhưng đều góp phần bảo vệ và dựng xây đất
nước, gìn giữ, phát huy truyền thống của các thế
hệ đi trước.
+ Tình huống 3: Sử nên nói với các bạn: Nguồn tài
trợ là có giới hạn, nhiều nơi còn khó khăn cần sự
giúp đỡ của các nhà tài trợ. Vì vậy, không nên ỷ lại,
trông chờ mà phải biết bảo vệ, gìn giữ cây cầu để
dùng được dài lâu.

10

+ Tình huống 4: Thu nên nói với thầy, cô giáo và
nhiều bạn hơn nữa để cùng chung tay giúp đỡ các
em nhỏ. Thu có thể sắp xếp thời gian phù hợp để
vừa học tốt vừa có thể chăm sóc, dạy dỗ các em
nhỏ cùng với các bạn và gia đình bác Phú.
3. Vận dụng
a) Mục tiêu: HS kết nối được những điều đã học với thực tiễn cuộc sống bằng những việc làm cụ thể để thể hiện lòng
biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
b) Cách tiến hành:
1. Liên hệ bản thân (10 phút)
GV tổ chức cho HS sắm vai MC, phỏng vấn các bạn trong lớp để Lần lượt một số HS trong lớp sắm vai MC để
thực hiện bài tập vận dụng số 1: Hãy chia sẻ những việc em đã và phỏng vấn các bạn trong lớp.
sẽ làm để tỏ lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
2. Sáng tạo sản phẩm (2 phút)
HS có thể thực hiện nhiệm vụ trên lớp hoặc về
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân/nhóm để thực hiện bài tập nhà, giờ học sau nộp cho GV hoặc treo ở giá/
vận dụng số 2: Hãy sáng tạo một sản phẩm (viết đoạn văn, vẽ bức tường lớp học. GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh,
tranh, thiết kế poster,…) thể hiện lòng biết ơn những người có tổ chức cho HS quan sát sản phẩm, nhận xét,
đánh giá. Giờ học sau báo cáo kết quả với GV.
công với quê hương, đất nước.
Nếu có điều kiện, HS sẽ nộp sản phẩm trên
phần mềm dạy học do GV lựa chọn.
Củng cố, dặn dò (3 phút)
Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

11

CHỦ ĐỀ 2

Bài 2

TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC

TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC (3 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, HS cần:
– Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (về đặc điểm cá nhân; giới tính,
hoàn cảnh, dân tộc,…) của người khác.
– Biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
– Thể hiện được bằng lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt của
người khác.
– Không đồng tình với những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá
nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,…
Từ đó, HS có cơ hội hình thành và phát triển:
– Năng lực điều chỉnh hành vi: có lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt
của người khác.
– Phẩm chất nhân ái: thấu hiểu, chia sẻ và cảm thông với những điều khác biệt của
người khác về sở thích, ngoại hình, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,...

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5;
– Thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker, máy chiếu, máy tính (nếu có).

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS để dẫn vào bài mới.
b) Cách tiến hành:

12

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV giới thiệu trò chơi “Bạn ấy là ai?” và phổ biến luật chơi: GV mời
một vài bạn HS đứng trước lớp mô tả ngoại hình, tính cách, sở thích,
của một bạn bất kì trong lớp để các bạn khác đoán xem đó là ai.
– Sau khi tổ chức trò chơi, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trò chơi
mang lại ý nghĩa gì cho chúng ta?
– GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới: Nét riêng của mỗi bạn về
ngoại hình, tính cách, sở thích,... cũng chính là điểm khác biệt của
bạn so với những người khác. Ngoài đặc điểm cá nhân, ngoại hình,
mỗi người xung quanh chúng ta còn khác biệt nhau về hoàn cảnh,
dân tộc,... Và những sự khác biệt ấy đều đáng quý, chúng ta cần tôn
trọng những sự khác biệt đó. Vậy vì sao cần phải tôn trọng những sự
khác biệt đó? Cần có lời nói, thái độ, hành động như thế nào để thể
thể hiện tôn trọng sự khác biệt? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài
học ngày hôm nay.

HS tham gia trò chơi và rả lời câu hỏi:
Trò chơi nói lên rằng mỗi người đều có những
sự khác biệt và sự khác biệt đó đều phải được
tôn trọng để mang lại bầu không khí vui
tươi, không kì thị, phân biệt.

2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác.
b) Cách tiến hành:
– GV hướng dẫn HS đọc trường hợp, quan sát tranh ở mục 1 phần
Khám phá trong SGK, thảo luận nhóm 4 HS và trả lời câu hỏi: Nêu
biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác trong mỗi trường hợp.
– Với mỗi câu hỏi, GV mời đại diện một nhóm lên bảng, vừa chỉ
tranh vừa trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
– GV nêu yêu cầu: Kể thêm các biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của
người khác mà em biết.
– GV nhận xét và kết luận: Có rất nhiều sự khác biệt giữa mọi người
với nhau, có thể khác biệt về ngoại hình, hoàn cảnh, dân tộc, giới
tính. Và sự tôn trọng thường có những biểu hiện như hoà đồng với
nhau, không kì thị, phân biệt, động viên những bạn có hoàn cảnh
kém may mắn,...

– HS thảo luận dưới sự điều khiển của nhóm
trưởng.
– HS lên bảng, chỉ tranh, trả lời và bổ sung:
+ Mỗi trường hợp nói về sự khác biệt ở các
khía cạnh khác nhau: về ngoại hình (tranh
1), về hoàn cảnh (tranh 2), về dân tộc (tranh
3), về giới tính (tranh 4).
+ Tôn trọng sự khác biệt của người khác
được thể hiện:
Trường hợp a: Minh động viên khi bạn tự ti vì
có ngoại hình mập mạp.
Trường hợp b: Nga vui vẻ chơi cùng bạn
có hoàn cảnh kém may mắn hơn mình (bị
khuyết tật).
Trường hợp c: Hoa mong muốn làm quen và
tìm hiểu về trang phục truyền thống của các
bạn dân tộc thiểu số.
Trường hợp d: Khi bầu chọn Chi đội trưởng,
Luân không phân biệt bạn nam hay bạn nữ.
– HS kể thêm các biểu hiện tôn trọng sự khác
biệt của người khác:

13

+ Tôn trọng ý kiến phát biểu của bạn.
+ Tìm hiểu phong tục của các nước khác trên
thế giới.
+ Chủ động làm quen bạn mới;...
Hoạt động 2: Tìm hi
 
Gửi ý kiến