Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 21 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tịnh
Ngày gửi: 05h:14' 15-03-2023
Dung lượng: 737.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần 21 (từ nngày 8/01 – 12/01/2023)
–––––––––
PP
Tiết:
Môn học
CT
Tên bài dạy

Thứ/
ngày

S

SHĐTHĐTN

21

Thể dục

41

Tập đọc
Thứ 2

Chính tả
Tiếng anh
C

Tiếng anh
Mĩ thuật

Toán

S

TLV
Khoa học

Thứ 3

C

Sinh hoạt đầu tuần – Hoạt động trải nghiệm

2

(Thầy Điệp)

4

41

1

42
21
101

41
41
102

Đạo đức

21

Thể dục

42
21

Anh hùng lao động trần đại nghĩa

3

21

Toán

Địa lí

Thứ 4

41

1

Chuyện cổ tích về loài người

(Cô Linh)

2

(Cô Linh)

3

( Cô Loan)
Rút gọn phân số

1

Trả bài văn miêu tả đồ vật

2
3

( Thầy Khái)
Luyện tập

4
1

( Thầy Khái)

2

(Thầy Điệp)
Người dân ở đồng bằng nam bộ

3

S
1

Tập đọc

42

1

Bè suôi sông la

Toán

103

2

Quy đồng mẫu số các phân số

TLV
Khoa học

GDNG
C

Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối

3

42

4

21

(Thầy Khái)

Chủ đề: Ngày tết quê em

5

Sinh hoạt chuyên môn

SHCM

Toán

S

42

LT&C

Thứ 5
LT&C

Kể chuyện

104

Quy đồng mẫu số các phân số (tt)

1

Câu kể : ai thế nào?

41

2

42

Vị ngữ trong câu kể: ai thế nào?

3

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

21

4

C

Thứ 6

S

Lịch sử
Toán

21

105

Nhà hậu lê và việc tổ chức
Quản lí đất nước

1
2

Luyện tập
Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa

Kĩ thuật
2

Âm nhạc
Tin học
C

Tin học
SHCTHĐTN

TUẦN 21

21

3

21

4

41
42

1

21

(Cô Lan)
(Cô vi)

2

(Cô vi)

3

Sinh hoạt cuối tuần

GIÁO ÁN BUỔI SÁNG
Thứ hai ngày 09 tháng 1 năm 2023
SHĐT- HĐTN
MÔN: Thể dục
(Giáo chuyên phụ trách)

Môn: TẬP ĐỌC
ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có những cống
hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất
nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội
dung tự hào, ca ngợi.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS học tập noi theo tấm gương anh hùng Trần Đại Nghĩa.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: - Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
- Tư duy sáng tạo
* GDQPAN: Nêu hình ảnh các nhà khoa học Việt Nam đã cống hiến trọn đời phục
vụ Tổ quốc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
3

+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+Trống đống Đông Sơn đa dạng như + Trống đồng Đông Sơn đa dạng không
thế nào?
chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về
+ Vì sao trống đồng Đông Sơn là niềm phong cách trang trí …
tự hào chính đáng của người Việt Nam + Vì trống đồng Đông Sơn là cổ vật quý
ta?
giá phản ánh trình độ văn minh của
người Việt cổ xưa, là bằng chứng nói
lên rằng dân tộc Việt Nam là một dân
tộc có nền văn hoá lâu đời, bền vững.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc:
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ
mang cảm hứng ngợi ca.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
đọc với giọng kể trầm tĩnh, mang cảm
- Lắng nghe
hứng ngợi ca, chú ý nhấn giọng những
từ ngữ: miệt mài, tiếng gọi thiêng liêng,
nghiên cứu, cống hiến xuất sắc, ...
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 4 đoạn
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (cầu cống, ba-dô-ca, lô
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các
cốt, nền khoa học,...)
HS (M1)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
khó: (lô cốt, súng ba-dô-ca)

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)

3. Tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có
4

những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ
của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Em hãy nói lại tiểu sử của Trần Đại + Ông tên thật là Phạm Quang Lễ, quê
Nghĩa trước khi theo Bác Hồ về nước.
ở Vĩnh Long. Ông học trung học ở Sài
Gòn, năm 1935 sang Pháp học đại học.
Ông theo học cả 3 ngành: kĩ sư cầu
cống – điện – hàng không. Ngoài ra ông
còn miệt mài nghiên cứu chế tạo vũ khí.
+ Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng + Là nghe theo tình cảm yêu nước trở
liêng của Tổ quốc” là gì?
về bảo vệ và xây dựng đất nước.
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng + Trên cương vị Cục trưởng Cục quân
góp gì lớn trong kháng chiến?
giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu,
chế ra những loại vũ khí có sức công
phá lớn: súng ba- dô- ca, súng không
giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt
giặc …
+ Nêu những đóng góp của ông cho sự + Ông có công lớn trong việc xây dựng
nghiệp xây dựng Tổ quốc.
nền khoa học trẻ tuổi của nhà nước.
Nhiều năm liền, ông giữ cương vị Chủ
nhiệm Ủy ban Khoa học và Kĩ thuật
Nhà nước.
+ Nhà nước đánh giá cao những cống + Năm 1948, ông được phong thiếu
hiến của Trần Đại Nghĩa như thế nào?
tướng. Năm 1952, ông được khen anh
hùng lao động. Ông còn được nhà nước
tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều
huân chương cao quý.
+ Nhờ đâu, ông Trần Đại Nghĩa lại có + Nhờ ông yêu nước, tận tuỵ hết lòng vì
được những cống hiến lớn như vậy?
nước. Ông lại là nhà khoa học xuất sắc
ham nghiên cứu, ham học hỏi.
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
Ý nghĩa: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại
Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc
cho sự nghiệp quốc phòng và xây
dựng nền khoa học trẻ của đất nước.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các - HS ghi lại ý nghĩa của câu chuyện
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
- Giáo dục KNS: Anh hùng lao động
Trần Đại Nghĩa đã có nhiều sáng tạo - HS lắng nghe, liên hệ
trong nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ
khí nên đã cống hiến rất nhiều cho sự
5

nghiệp kháng chiến và xây dựng đất
nước. Trong cuộc sống, chúng ta cần
sáng tạo hết mình để mang lại những
thành quả có ích
* GDQPAN: Ngoài giáo sư Trần Đại
Nghĩa chúng ta còn có rất nhiều nhà - HS kể tên (nếu biết) và nêu những
khoa học khác đã cống hiến trọn đời cống hiến của nhà khoa học đó
phục vụ Tổ quốc. Em hãy kể tên một số
nhà khoa học mà mình biết
- GV giới thiếu một số nhà khoa học: - HS liên hệ ý thức học tập và noi gương
Giáo sư Nguyễn Thiện Thàn, Tôn Thất theo các nhà khoa học.
Tùng, nhà bác học Nguyễn Đình
Của,...
4. Luyện đọc diễn cảm
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài
- Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng
+ Em học được điều gì từ anh hừng lao - HS nêu bài học của mình
động Trần Đại Nghĩa?
6. Hoạt động sáng tạo
- Tìm hiểu về các anh hùng lao động có
- Nhận xét tiết học.
nhiều đóng góp trong sự nghiệp xây
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau
dựng đất nước
Môn: CHÍNH TẢ
CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ.
- Làm đúng BT2a, BT 3a phân biệt r/d/gi
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
6

1. Đồ dùng
- GV: 3,4 tờ giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, 3a
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
- GV dẫn vào bài mới
chỗ
2. Bài mới:
Chuẩn bị viết chính tả:
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Bài văn nói về điều gì?
+Sau khi trẻ sinh ra cần phải có me để
bế bồng, chăm sóc và có bố để dạy cho
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ những điều hay
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - HS nêu từ khó viết: nhìn rõ,bế bồng,..
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả:
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5
chữ.
* Cách tiến hành:
- HS nhớ - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài:
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả:
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
7

Bài 2a: Điền vào chỗ trống r/d/gi

Đ/a:

Bài 3a:

Mưa giăng trên đồng
Uốn mềm ngọn lúa
Hoa xoan theo gió
Rải tím mặt đường

Đ/a:
Những tiếng thích hợp trong ngoặc đơn
cần chọn là: dáng – dần – điểm – rắn –
- Yêu cầu HS học tập những nét hay, nét thẫm – dài – rỗ – mẫn.
đẹp trong bài văn miêu tả cây mai để
vận dụng trong viết văn miêu tả
6. Hoạt động ứng dụng
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
7. Hoạt động sáng tạo
- Lấy VD để phân biệt ra/da/gia

Thứ ba ngày 10 tháng 1 năm 2023
Môn: TOÁN
Tiết 101: RÚT GỌN PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu thế nào là rút gọn phân số, phân số tối giản. Biết cách rút gọn phân số
2. Kĩ năng
- Bước đầu rút gọn được phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp
đơn giản).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1a, bài 2a.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- TBHT điều hành lớp chơi trò chơi Bắn
tên
8

+ Bạn hãy nêu tính chất cơ bản của + Khi nhân hoặc chia cả từ và mẫu cho
phân số?
một phân số lớn hơn 1 thì ta được phân
số mới bằng phân số đã cho
+ Nêu VD hai phân số bằng nhau?
+
=
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức
* Mục tiêu: Hiểu thế nào là rút gọn phân số. Biết cách rút gọn phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
a. Thế nào là rút gọn phân số?
Bài toán: Cho phân số
. Hãy tìm - HS thảo luận nhóm 2 và tìm cách giải
quyết vần đề - Chia sẻ lớp
phân số bằng phân số
nhưng có tử
- Ta có
= .
số và mẫu số bé hơn.
+ Yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số + Chia tử số và mẫu số của phân số cho
5.
bằng
vừa tìm được.
2

+ Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai +Tử số và mẫu số của phân số 3 nhỏ
phân số trên với nhau.
hơn tử số và mẫu số của phân số
.
- HS nghe giảng và nêu:

- GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của
phân số

nhỏ hơn tử số và mẫu số + Phân số 10 được rút gọn thành phân số

của phân số

2
, phân số
=
3

đó ta nói phân số
bằng phân số
số rút gọn của

15

2
.
3

. Khi

đã được rút gọn + Phân số 2 là phân số rút gọn của phân
3

2
10
, hay phân số là phân
3
số .
15

.

- Kết luận: Có thể rút gọn phân số để - HS nhắc lại.
có được một phân số có tử số và mẫu
số bé đi mà phân số mới vẫn bằng
phân số đã cho.
b. Cách rút gọn phân số, phân số tối
giản
Ví dụ 1: GV viết lên bảng phân số

và - HS thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
6 =
yêu cầu HS tìm phân số bằng phân số
= 3
8

nhưng có tử số và mẫu số nhỏ hơn.
* Khi tìm phân số bằng phân số
nhưng có tử số và mẫu số đều nhỏ hơn
9

4

6
8

chính là em đã rút gọn phân số . Rút
gọn phân số

ta được phân số nào?

3

+ Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ + Ta được phân số 4
phân số

6
3
được phân số ?
8
4

+ Phân số

+ Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2
nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số

3
còn có thể rút gọn được của PS 6 cho 2.
4
8

nữa không? Vì sao?

- GV kết luận: Phân số

+ Không thể rút gọn phân số

3
được
4

3
không thể nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho
4
một số tự nhiên nào lớn hơn 1.

rút gọn được nữa. Ta nói rằng phân -HS nhắc lại.
3
6
số
là phân số tối giản. Phân số
4

8
3
được rút gọn thành phân số tối giản
4

.
* Ví dụ 2: GV yêu cầu HS rút gọn phân
số

. GV có thể đặt câu hỏi gợi ý để

- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
+ HS có thể thực hiện như sau:

18
=
54
18

=
54
18
18
+ Khi rút gọn phân số
ta được phân
54

=
54



số nào?

=
=

2
6

=

1
+ Ta được phân số
1
+ Phân số
đã là phân số tối giản
3
3

chưa? Vì sao?

* Dựa vào cách rút gọn phân số
phân số

+ Phân số

1
đã là phân số tối giản vì 1
3

6
và và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn
8

hơn 1.
18
em hãy nêu các bước thực - HS nêu
54

hiện rút gọn phân số.
* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc kết
luận của phần bài học.

- 1 HS đọc
10

3. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu: Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản
(trường hợp đơn giản).
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1a: HS NK hoàn thành cả bài.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
Chia sẻ lớp
Đáp án:
- Nhắc các em rút gọn đến khi được
phân số tối giản thì mới dừng lại. Khi
rút gọn có thể có một số bước trung
gian, không nhất thiết phải giống nhau.
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách rút gọn phân số.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành
bài tập
Bài 2a: HS NK hoàn thành cả bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
Đáp án:
a) Phân số

1
,
3

,

là phân số tối giản

vì TS và MS của mỗi phân số đều không
cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1.
- GV nhận xét, chốt đáp án, nhắc lại về b) Các PS rút gọn được là:
phân số tối giản
* HS M1+M2 hoàn thành bài tập, hs
M3+M4 hoàn thành cả bài.
- HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp.
Đáp án:
Bài 3(bài tập chờ dành cho HS hoàn
thành sớm)
Viết số thích hợp vào chố trống:
- Chốt cách rút gọn tới phân số tối giản
4. Hoạt động ứng dụng
5. Hoạt động sáng tạo
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bài học sau

- Ghi nhớ cách rút gọn phân số
- Tìm các bài tập về phân số trong sách
Toán buổi 2 và giải

Môn: TẬP LÀM VĂN
TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
11

1. Kiến thức
- Biết rút kinh nghiệm về vài TLV tả đồ vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và
viết đúng chính tả,…); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn
của GV.
2. Kĩ năng
- HS biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay.
3. Phẩm chất
- Giữ gìn, yêu quý đồ vật trong gia đình.
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Một số tờ giấy ghi lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu … ý cần chữa
chung trước lớp và phiếu thống kê các loại lỗi.
- HS: Vở, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- TBVN điều hành lớp hát, vận
động tại chỗ
- GV dẫn vào bài học
2. HĐ thực hành
* Mục tiêu: Biết rút kinh nghiệm về vài TLV tả đồ vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ,
đặt câu và viết đúng chính tả,…); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự
hướng dẫn của GV.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp
HĐ1: Nhận xét chung:
- GV viết lên bảng đề bài đã kiểm tra. - 1 HS đọc lại, lớp lắng nghe.
+ Ưu điểm, khuyết điểm.
* Ưu điểm: Xác định đúng đề bài (tả
đồ vật), kiểu bài miêu tả.
+ Bố cục đầy đủ 3 phần; câu văn diễn
đạt ý trọn vẹn, có sự liện kết giữa các - HS lắng nghe
phần: mở bài, thân bài, kết bài.
* Khuyết điểm:
+ Một số bài: Câu văn dài, rườm rà,
sai lỗi chính tả,
+Bài viết ít sử dụng các hình ảnh, biện
pháp tu từ.
- Những HS viết bài chưa đạt yêu cầu,
GV cho về nhà viết lại.
12

- GV trả bài cho từng HS.
HĐ2: Chữa bài:
a. Hướng dẫn HS sửa lỗi.
- GV giao việc: Các em đọc kĩ lời
nhận xét, viết vào phiếu học tập các
loại lỗi và sửa lại cho đúng những lỗi
sai. Sau đó, các em nhớ đổi phiếu cho
bạn bên cạnh để soát lại lỗi, việc sửa
lỗi.
b. Hướng dẫn chữa lỗi chung.
- Cho HS lên bảng chữa lỗi.
- GV dán lên bảng tờ giấy đã viết một
số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ,
đặt câu, về ý.
- GV nhận xét và chữa lại cho đúng
bằng phấn màu.
HĐ3:Học tập đoạn văn, bài văn hay:
- GV đọc một số đoạn, bài văn hay.

- HS nhận bài và đọc lại bài
- HS tự sửa lỗi, đổi tập sửa lỗi cho bạn.

- Một số HS lên chữa lỗi trên bảng, cả lớp
chữa trên giấy nháp.
- Lớp trao đổi và nhận xét.
- HS chép bài chữa đúng vào vở.

- HS trao đổi thảo luận dưới sự hướng dẫn
của GV để tìm ra cái hay, cái đẹp của câu
văn, đoạn văn.
- HS rút kinh nghiệm cho mình khi làm
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 nhận ra bài.
được lỗi của mình.
3. HĐ ứng dụng
- Chữa các lỗi sai
4. HĐ sáng tạo
- Viết lại các đoạn văn chưa ưng ý cho hay
- Nhận xét tiết học.
hơn
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau

Môn: KHOA HOC
(giáo viên bộ môn phụ trách)

Môn: TOÁN
Tiết 102: LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức về rút gọn phân số
2. Kĩ năng
- Rút gọn được phân số.

13

- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (a, b).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu: Nắm rõ tính chất của phân số. Thực hiện rút gọn được phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: Rút gọn các phân số.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Chia sẻ lớp
Đáp án:

+ Rút gọn phân số tới tối giản
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách rút gọn phân số.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Khi rút gọn PS cần lưu ý điều gì?
+ Chúng ta rút gọn các phân số, phân
Bài 2: Trong các phân số dưới đây,
số nào được rút gọn thành
thì phân
phân số...
+ Để biết phân số nào bằng phân số
chúng ta làm như thế nào?

số đó bằng phân số

.

Đáp án: + 2 PS rút gọn thành

+ Phân số

là:

là phân số tối giản và

không bằng phân số
- Thực hiện nhóm đôi – Chia sẻ lớp
Đ/á: VD:
14

Bài 4a, b: HS năng khiếu làm cả bài.
- HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
Đáp án: Thực hiện rút gọn các PS về
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn dạng tối giản
thành sớm)

Các phân số bằng phân số

4. Hoạt động ứng dụng
5. Hoạt động sáng tạo
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau

là:

- Ghi nhớ KT của bài
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải.

Thứ tư ngày 11 tháng 1 năm 2023
Môn: TẬP ĐỌC
BÈ SUÔI SÔNG LA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người
Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng
nhẹ nhàng, tình cảm. Học thuộc lòng bài thơ
3. Phẩm chất
- Yêu quý cảnh vật và con người Việt Nam
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ.
* BVMT: Qua câu hỏi 1 HS cảm nhận được vẽ đẹp của thiên nhiên đất nước,
thêm yêu quý môi trường thiên nhiên, có ý thức BVMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
15

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to)
Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai.
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:

Hoạt động của học sinh

- TBHT điều khiển các bạn chơi trò
chơi Hộp quà bí mật
+ Đọc bài: Anh hùng lao động Trần Đại + 1 HS đọc
Nghĩa
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những + Ông đã nghiên cứu chế tạo vũ khí
đóng góp gì cho kháng chiến?
phục vụ cho kháng chiến...
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Luyện đọc:
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc tha thiết, tình cảm
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với
giọng tha thiết, tình cảm
- Lắng nghe
- Nhóm trưởng điều hành cách chia
- GV chốt vị trí các đoạn
đoạn
- Bài chia làm 3 đoạn.
(Mỗi khổ thơ là 1 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các
từ ngữ khó (dẻ cau, táu mật, muồng đen,
chai đất, lát chun, lát hoa, mươn mướt,
lán cưa, ...)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
HS (M1)
- Giới thiệu thêm một số loại gỗ quý - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
khác: lim, gụ, trầm hương
- HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)

3.Tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của
con người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
16

- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài.

- 1 HS đọc
- HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu
hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời,
nhận xét
+ Nước sông La trong veo như ánh mắt,
+ Sông La đẹp như thế nào?
hai bên bờ hàng tre xanh mướt như đôi
hàng mi, những gợn óng được nắng
chiếu long lanh như vẩy cá. Người đi bè
nghe thấy được cả tiếng chim hót trên
bờ đê.
* GDBVMT: Sông La và nhiều con - HS nêu: Không xả rác, đổ nước thải
sông khác trên đất nước ta đều rất đẹp chưa qua xử lý xuống sông...
và trong lành, chúng ta cần làm gì để
bảo vệ và giữ gìn những dòng sông ấy?
+ Chiếc bè gỗ được quý với cái gì? + Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đắm
mình thong thả trôi theo dòng sông. Bè
Cách nói ấy có gì hay?
đi chiều thầm thì gỗ lượn đàn thong thả.
Như bầy trâu lim dim đắm mình trong
êm ả. Cách so sánh như thế làm cho
cảnh bè gỗ trôi trên sông hiện lên rất cụ
thể, sống động.
+ Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến + Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai:
mùi vôi xây, mùi lán cưa và những mái những chiếc bè gỗ được chở về suối sẽ
góp phần vào công cuộc xây dựng lại
ngói hồng?
+ Hình ảnh “Trong bom đạn đổ nát, quê hương đang bị chiến tranh tàn phá.
+ Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân
bừng tươi nụ ngói hồng” nói lên điều
dân ta trong công cuộc xây dựng đất
gì?
nước bất chấp bom đạn kẻ thù.
+ Ý nghĩa của bài thơ?
Ý nghĩa: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của
dòng sông La và nói lên tài năng, sức
mạnh của con người Việt Nam trong
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn công cuộc xây dựng quê hương
chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi nội dung bài vào vở
3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn một đoạn của bài. Học thuộc lòng bài thơ
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - 1 HS nêu lại
nêu giọng đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài
- Nhóm trưởng điều khiển:
- Lưu ý nhấn giọng các từ ngữ: trong + Đọc diễn cảm trong nhóm
veo, im mát, mươn mướt, thầm thì, lim + Thi đọc diễn cảm trước lớp
dim, êm ả, long lanh
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ tại - HS học thuộc lòng và thi học thuộc
17

lớp
lòng
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động ứng dụng
- Em thích nhất hình ảnh nào trong bài
thơ
- Giáo dục tình yêu với con người, cảnh
đẹp VN
5. Hoạt động sáng tạo
- Hãy chọn hình ảnh mình thích nhất về
dòng sông La và bình về hình ảnh đó.
Môn: TOÁN
Tiết 103: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết thế nào là quy đồng mẫu số các phân số
2. Kĩ năng
- Thực hiện quy đồng mẫu số các phân số (trong trường hợp 2 mẫu số không chia
hết cho nhau)
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Máy vi tính, máy chiếu.
+ Phiếu học tập (dùng cho hoạt động 1) có nội dung như sau:
Phiếu học tập

- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét.
1. Trong các phân số sau, phân số nào
1. Chọn đáp án. C
bằng phân số ?
18

A.

B.

C.

- Hỏi củng cố:
+ Tại sao bạn không chọn đáp án A,
B?

+ Vì:
 A: Nhân mẫu số với 2 nhưng giữ
nguyên tử số.
 B: Tử số nhân với 9 nhưng mẫu số
lại nhân với 2.
+ Nhân cả tử số và mẫu số với 5.
2. Chọn đáp án. A

+Vậy em đã làm thế nào để tìm ra
?
2. Trong các phân số sau, phân số
nào bằng phân số
A.

?

B.

C.

- GV hỏi củng cố:
+ Tại sao bạn không chọn đáp án B,
C?

+ Vì:
 B: Giữ nguyên mẫu số, chia tử số
cho 3.
 C: Giữ nguyên tử số, chia mẫu số
cho 3.
+ Chia cả tử số và mẫu số cho 3.
- 1 HS nhắc lại.

+Bạn đã làm thế nào để tìm ra

?

- Gọi HS nhắc lại tính chất cơ bản của
phân số.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức
* Mục tiêu: Biết thế nào là quy đồng mẫu số các phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
*Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ:
- GV chiếu ví dụ SGK, gọi HS đọc, - HS đọc, xác định yêu cầu của đề.
xác định yêu cầu của đề.
- HS thảo luận nhóm đôi – Chia sẻ lớp
+ Để tìm được phân số bằng phân số
thì nhân cả tử số và mẫu số của phân số
với cùng một số tự nhiên khác 0.
+ Để tìm được phân số bằng phân số
em thì nhân cả tử số và mẫu số của phân
19

số

với cùng một số tự nhiên khác 0.

+ Để 2 PS mới có cùng MS thì PS
thể nhân cả TS và MS với 5, PS


nhân

cả TS và MS với 3
- GV yêu cầu HS vận dụng tính chất - HS hoàn thành phiếu học tập cá nhân –
cơ bản của phân số để hoàn thành Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp
phiếu bài tập sau
(Nội dung phiếu như ở phần đồ dùng Đáp án:
dạy học).
- GV chốt kết quả, khen ngợi/ động
viên HS.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách làm, kết
hợp chiếu kết quả.
- GV rút ra nhận xét:
+ Phân số
+ Em đã tìm được phân số nào bằng
phân số

?

+ Em đã tìm được phân số nào bằng + Phân số
phân số
?
+ Hai phân số
+ Em có nhận xét gì về mẫu số của 2
phân số này? (Kết hợp hiệu ứng mẫu là 15.
số)
- HS nhắc lại.
- GV kết luận: Hai phân số




đều có mẫu số

đã được quy đồng mẫu số thành hai
phân số



; 15 gọi là mẫu số

chung của 2 phân số



.

*Hoạt động 2: Hướng dẫn cách quy
đồng mẫu số các phân số:
VD: Quy đồng MS 2 phân số :

và - HS trình bày lại cách quy đồng

* Hướng dẫn HS nhận xét và rút ra - HS nêu quy tắc. (SGK trang 115)
cách quy đồng (như SGK)
- GV gọi HS phát biểu quy tắc.
- Nhận xét, khen ngợi, chốt: Thực - Lắng nghe
chất của việc quy đồng mẫu số các
phân số là sử dụng tính chất cơ bản - HS lấy VD về quy đồng MS các phân
20

của phân số làm cho 2 phân số có số và thực hành.
mẫu số bằng nhau.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
3. HĐ thực hành
* Mục tiêu: Thực hiện quy đồng được mẫu số các phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1:
- Làm cá nhân - Chia sẻ nhóm 2 – Lớp
- Chiếu nội dung bài tập.
Đáp án:
- Gọi HS đọc đề bài.
a. Ta có:
- GV nhận xét, chốt, khen ngợi/ động
viên.
b.Ta có:
- Chốt lại cách quy đồng MS các PS
c. Ta có:
+ Ta có thể chọn MSC ở phần a là + MSC: 12
bao nhiêu để kết quả quy đồng gọn
gàng hơn?
- HS làm cá nhân vào vở - Chia sẻ lớp
Bài 2: HS chơi trò chơi.
a.Ta có:
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
vở của HS
b. Ta có:
Lưu ý GV giúp đỡ HS M1+M2 quy
đồng được phân số.
4. Hoạt động ứng dụng
5. Hoạt động sáng tạo
- Nhận xét tiết hoc
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau.

c. Ta có:

- Ghi nhớ cách quy đồng MS các PS
BTPTNL: Viêt các phân số sau đây
thành các phân số có mẫu số là 10:

Môn: TẬP LÀM VĂN
CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
21

1. Kiến thức
- Nắm được cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn miêu tả cây
cối (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được trình tự miêu tả trong bài văn tả cây cối (BT1, mục III); biết lập
dàn ý tả một cây ăn quả quen thuộc theo một trong hai cách đã học (BT2).
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác
*GD BVMT: Nhận xét trình tự miêu tả. Qua đó, cảm nhận được vẻ đẹp của cây
cối trong môi trường thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: +Tranh ảnh một số cây ăn quả.
+ Bảng phụ ghi lời giải BT 1, 2 (phần nhận xét).
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuât
- PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành.
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động

Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ

- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức:
*Mục tiêu: Nắm được cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn
miêu tả cây cối (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Phần nhận xét
Nhóm 2 - cả lớp
Bài tập 1: Đọc bài văn và xác định các -1 HS đọc to, lớp theo dõi trong SGK.
đoạn văn…
- HS đọc thầm lại bài Bãi ngô, xác định
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
các đoạn và nội dung từng đoạn.
Đáp án:
- Cho HS trình bày.
Đoạn 1: 3 dòng đầu: Giới thiệu bao quát
về bãi ngô.
Đoạn 2: 4 dòng tiếp. Tả hoa và búp ngô
non giai đoạn đơm hoa, kết trái.
Đoạn 3: Còn lại. T...
 
Gửi ý kiến