Giáo án Tuần 21 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thái Bình
Ngày gửi: 09h:31' 22-01-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 325
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thái Bình
Ngày gửi: 09h:31' 22-01-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 325
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 21/01/2024
TUẦN 21
Ngày dạy:
22/01/2024
BUỔI SÁNG
Thứ Hai ngày 22 tháng 01 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết: 61
CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
Sinh hoạt dưới cờ: KHỎE THỂ CHẤT, MẠNH TINH THẦN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn
luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân
-Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ:
Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh
bị xâm hại
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị
- HS quan sát, thực hiện.
làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Khỏe thể chất-mạnh tinh thần
- Mục tiêu: Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong
trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân
- Cách tiến hành:
- GV cho HS Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật
- HS xem.
theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức
khỏe để tự bảo vệ bản thân
- Các nhóm lên thực hiện
Tham gia đồng diễn thể dục
và võ thuật theo khối lớp và
chia sẻ suy nghĩ của mình sau
buổi tham gia
- HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng
của bản thân sau khi tham gia
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bì 5: Đọc: TỜ
Tiết: 1
BÁO TƯỜNG CỦA TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tờ báo tường của tôi.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động,
lời nói, suy nghĩ,… Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
- Hiểu được giá trị và biết làm những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan
tâm đến người khác.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
*Ôn bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Quả ngọt cuối - HS đọc và TLCH
mùa và TLCH:
+ Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu
thương của bà dành cho cháu.
- GV chia nhóm yêu cầu HS: Nói về một
- HS thảo luận
tấm gương trẻ em làm việc tốt mà em biết.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chiếu tranh minh họa bài đọc và yêu - HS quan sát và nêu nội dung.
cầu HS nêu nội dung tranh.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời
- GV chốt đoạn Bài chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến những bao hàng.
Đoạn 2: Tiếp theo đến đồn biên phòng
cũng hiện ra.
Đoạn 3: Tiếp theo đến được cứu kịp thời.
Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc nối tiếp lần 1, luyện đọc
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Eng, suýt
từ khó
nữa, hét toáng lên,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
- Đọc nối tiếp lần 2, giải nghĩa từ.
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Ngày hôm sau,/ chuyện tôi báo cho các
chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị
nạn/ lan đi khắp nơi.//;…
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu
bé đã nhìn thấy sự việc gì? Cậu bé có cảm
xúc thế nào khi nhìn thấy cảnh tượng đó?
- GV cho HS đọc thầm đoạn văn, thảo luận
nhóm 4 tìm ra câu trả lời.
-GV nhận xét, chốt ý: Trên con đường đến
nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy có người
nằm bên gốc cây, bên cạnh chiếc xe máy,
ngổn ngang những bao hàng. Cậu bé cảm
thấy sợ hãi khi nhìn thấy cảnh tượng đó.
? Những chi tiết nào cho em biết cảm xúc
của nhân vật khi chứng kiến sự việc?
- GV nhận xét câu trả lời, chốt: bỗng
khựng lại, suýt nữa hét toáng lên vì sợ,
đứng ngây ra, tim đập thình thịch.
Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm
gì? Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn
mà cậu bé đã vượt qua.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 + 3,
thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, chốt: Để cứu người bị nạn,
cậu bé đã chạy theo con đường gần nhất
đến đồn biên phòng.
- Những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu
bé đã vượt qua là: trời nhá nhem tối, khu
rừng âm u, tiếng mấy con chim kêu, bàn
chân đau nhói vì giẫm lên đá răng mèo....
Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm
của cậu bé trong câu chuyện. (Gợi ý: cậu
bé là một người rất tốt bụng, để cứu người
mà cậu không quan tâm bản thân bị sao.)
- GV nhận xét, chốt lại và nhấn mạnh thêm:
Nhân vật cậu bé trong chuyện là một nhân
vật dũng cảm và đầy tình yêu thương, sẵn
sàng giúp đỡ người gặp nạn. Tình yêu
thương đã giúp cậu bé có thêm can đảm
vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó
khăn khi một mình phải chạy trên con
đường rừng vắng vẻ,….con đường ngắn
nhất.
Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ yêu
thương đặt tên cho tờ báo tường? Chọn câu
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trả lời
- 2 – 3 HS nêu cảm nghĩ
- HS suy nghĩ lựa chọn đáp án hoặc
nêu ý kiến của mình.
trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì cậu bé đã hiểu được ý nghĩa của tình
yêu thương trong cuộc sống.
B. Vì cậu bé đã làm được một việc thể
hiện tình yêu thương với người gặp hoạn
nạn
C. Vì cậu bé muốn lan tỏa tình yêu thương
với bạn bè của mình.
- GV khích lệ HS mạnh dạn trao đổi, nêu ý
kiến của mình
- GV tổng hợp ý kiến của HS
Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng
với trình tự các sự việc trong câu chuyện.
- GV cho HS chơi trò chơi “ Nhanh tay
nhanh mắt” và chia lớp thành 6 nhóm. GV
phát cho mỗi nhóm 5 thẻ chữ và hướng dẫn
HS thảo luận.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- HS phát biểu ý kiến và giải thích
lựa chọn của ý kiến của mình.
- HS nhận xét
- HS thảo luận tìm ra đáp án
- Đại diện nhóm lên bảng tham gia
cuộc thi “ Nhanh tay nhanh mắt”
- Cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ
sung
- 1 – 2 HS đọc
- Gọi HS đọc lại kết quả đúng
- GV chốt lại kết quả: Nhìn thấy người bị
nạn -> Tìm cách giúp đỡ -> Chạy đến đồn
biên phòng -> Báo tin cho các chú bộ đội
-> Cứu được người bị nạn.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em ấn tượng nhất điều gì?
- HS trả lời.
- Hãy nói về việc một tốt của em đã giúp
- HS nêu
đỡ mọi người: học tập, từ thiện, cứu người
bị nạn,...
- GV cho HS quan sát hình ảnh từ thiện
- HS quan sát
của học sinh trong dịp Tết vừa qua.
- GV liên hệ, giáo dục HS
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán
Bài 42:
Tiêt: 1
LUYỆN TẬP
(Trang 18)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách tính biểu thức dựa vào tính chất phân phối của phép nhân đối với
phép cộng theo các cách khác nhau.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, màn chiếu,
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu tính chất phân phối của phép nhân đối - HS trả lời.
với phép cộng.
- Gọi HS lên bảng làm bài:
- HS làm bài
a. 32 × (45 + 55)
b. (98 + 23) × 100
Đáp án:
a. 32 × (45 + 55)
= 32 × 100
= 3200
b. (98 + 23) × 100
= 121 × 100
= 12100
- GV giới thiệu – ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích mẫu.
- HS đọc và phân tích
+ Cách 1: Làm tính bình thường.
+ Cách 2: Đưa thừa số chung ra ngoài.
- GV yêu cầu một nửa lớp làm ý a và nửa còn - HS làm bài
lại làm ý b.
Đáp án:
a. C1: 61 × 4 + 61 × 5 = 244 + 305 = 549
C2: 61 × 4 + 61 × 5 = 61 × (4+5)
= 61 × 9 = 549
b. C1. 135 × 6 + 135 × 2 = 810+270 = 1080
C2. 135 × 6 + 135 × 2 = 135 × (6+2)
= 135 × 8 = 1080
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
+ Thế nào là cách thuận tiện?
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở sau đó đổi
chéo.
- HS làm bài và đổi chéo vở.
Đáp án:
a. 67×3+67×7 = 67×(3+7) = 67 ×10 = 670
b. 45×6+45×4 = 45×(6+4) = 45 × 10 = 450
c. 27×6+73×6 = 6×(27+73) = 6×100 =600
- GV củng cố tìm được thừa số chung giúp
- HS lắng nghe.
chúng ta đưa phép tính về dạng đơn giản hơn.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích mẫu.
- HS đọc và phân tích mẫu.
+ Bài tập này có gì giống và khác bài 2?
- HS trả lời.
(Giống: tìm thừa số chung rồi đưa ra ngoài.
Khác: Có ba tích còn bài 2 có 2 tích.)
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở rồi đổi chéo - HS làm bài và đổi chéo.
nhau.
- GV gọi HS đọc bài làm
- HS đọc bài
Đáp án:
321 × 3 + 321 × 5 + 321 × 2
= 321 × (3 + 5 + 2) = 321 × 10 = 3210
- GV và HS nhận xét, đánh giá.
- Nhận xét bài bạn.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Gọi HS phân tích bài toán.
- Phân tích bài toán.
+ Muốn biết cả hai đợt chuyển được bao
nhiêu hàng ta làm thế nào?
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
- HS thảo luận theo cặp.
yêu cầu bài.
+ Cho 1 nhóm làm bảng phụ.
Đáp án:
Đợt 1 chuyển được số thùng hàng là:
44 × 3 = 132 (thùng)
Đợt 2 chuyển được số thùng hàng là:
56 × 3 = 168 (thùng)
Cả hai đợt chuyển được số thùng hàng là:
132 + 168 = 300 (thùng)
Đáp số: 300 thùng hàng
- GV yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng phụ. - HS nhận xét
- GV đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS tự đặt đề toán theo nhóm 4 rồi trao - HS làm việc nhóm.
đổi với nhóm bạn để hoàn thành bài toán.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Khoa học
Tiết : 41
Bài 20: NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS khám phá được lợi ích của một số nấm men trong chế biến thực phẩm thông
qua thí nghiệm thực hành hoặc quan sát tranh, ảnh, video.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, màn chiếu, bột mì, men nở, đường, nước ấm, găng tay, ca, bát, cân,
đũa.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV nêu câu hỏi:
- HS trả lời
+ Nêu tên các loại nấm mà em biết.
+ Em thích ăn loại nấm nào nhất?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ2: Nấm men
a. Thông tin về nấm men:
- GV gọi HS đọc thông tin trong khung xanh - Đọc thông tin và trả lời câu
ở sgk và hỏi:
+ Nấm men để tạo ra các sản phẩm nào?
b. Tìm hiểu quy trình làm bánh mì
- GV gọi HS đọc thông tin và quan sát hình
5.
- GV đặt câu hỏi:
+ Các nguyên vật liệu cần thiết để làm bánh
mì là gì?
- GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại nguyên
vật liệu của nhóm mình.
- GV cho HS xem video quy trình làm bánh
mì.
+ Link video:
https://youtu.be/rYOvaXWFzVQ
- GV đặt câu hỏi:
+ Vì sao phải nhào bột kĩ? (để men nở thấm
đều vào bột)
+ Vì sao phải ủ bột 30-40 phút với khăn ấm?
(để bột không khô và men nở phát huy tác
dụng)
c. Thực hành làm bánh mì
- GV chiếu lại từng bước video cho HS làm
theo.
- GV quan sát, hướng dẫn thêm cho các
nhóm.
- GV gọi HS báo cáo:
+ Nhận xét độ nở của bột mì trước và sau khi
ủ.
d. Chia sẻ thông tin.
- GV đặt câu hỏi:
1. Nấm men có tác dụng gì trong quy trình
làm bánh mì nêu trên?
+ Nấm men có vai trò lên men tinh bột trong
bột mì, tạo ra khí cacbonic giúp làm nở bánh
mì.
2. Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng gì?
+ Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng tạo điểu
kiện thuận lợi cho nấm men hoạt động và lên
men các chất bột đường.
3. Quan sát hình 6 và cho biết vai trò của
nấm men trong việc tạo ra các sản phẩm đó.
+ Các sản phẩm có trong hình 6 là gì? (bia,
bánh mì, bánh bao)
+ Các sản phẩm đó đều sử dụng nguyên liệu
gì? (nấm men)
+ Nấm men trong các sản phẩm đó hoạt
động thế nào? (chủ yếu là lên men các chất
bột đường)
hỏi.
- HS thực hiện.
- HS trả lời
- Kiểm tra lại nguyên liệu.
- HS xem video
- HS trả lời
- HS làm theo nhóm
- HS làm bánh
- HS báo cáo.
- HS trả lời
- HS hoạt động
+ Chia sẻ thêm những ứng dụng khác của
nấm men trong chế biến thực phẩm. (lên men
rượu vang, muối dưa, muối cà, …)
- GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh
- Trưng bày sản phẩm.
giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà làm tiếp bước 4 và bước 5 cùng
- HS ghi nhớ và thực hiện.
người lớn và chụp lại ảnh.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử & Địa lí
Bài 17: MỘT
Tiết : 41
SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG DUYÊN HẢI
MIỀN TRUNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
– Xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản đồ
lược đồ.
– Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá ở vùng Duyên hải miền Trung.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học.
* Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ, video, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS xem hình ảnh về Thánh địa
- HS quan sát.
Mỹ Sơn – di sản văn hoá của tỉnh Quảng
Nam.
- Yêu cầu HS kể tên một số di sản điển hình - HS kể tên
của vùng Duyên hải miền Trung.
- GV giới thiệu-ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu vùng đất hội tụ nhiều di sản
thế giới
- GV mời 1-2 HS đọc thông tin trong SGK. - 1-2 HS đọc thông tin.
- GV giới thiệu các di sản ở hình 2,3 và cho - HS quan sát và lắng nghe.
HS xem video về các di sản này.
+ Hình 2. Hàng Sơn Đoòng (tỉnh Quảng
Bình): Đây là hang động lớn nhất thế giới.
thuộc vùng lõi của Vườn quốc gia Phong
Nha – Kẻ Bàng. Năm 2009, Sơn Đoòng
được đoàn thám hiểm thuộc Hiệp hội Hang
động Hoàng gia Anh thám hiểm và công bố
là hang động có kích thước lớn nhất thế giới
với chiều dài gần 9 km, rộng hơn 150 m,
cao 200 m. Năm 2013, sách Kỉ lục ghi nét
công bố kỉ lục hang động tự nhiên lớn nhất
thế giới dành cho Sơn Đoòng. Năm 2015,
hang động này tiếp tục được đưa vào sách kỉ
lục là hàng lớn nhất thế giới về thể tích
(38,5 triệu m3). Hàng Sơn Đoòng không chỉ
nổi tiếng với kích thước khổng lồ mà nó còn
sở hữu một hệ thực vật và động vật phong
phú với một khu rừng còn nguyên vẹn và đa
dạng sinh học mà không có dấu vết của con
người (được đặt tên là Vườn Ê-den). Hang
Sơn Đoòng đã hai lần được UNESCO ghi
danh là Di sản thiên nhiên thế giới vào các
năm 2003 và 2015.
- Hình 3. Biểu diễn Nhã nhạc cung đình
Huế. Đây là buổi biểu diễn Nhã nhạc cung
đình Huế tại Nhà hát Duyệt Thị Đường (nhà
hát cổ nhất của nước ta xây dựng năm 1826)
để Vua và Hoàng hậu Nhật Bản thưởng thức
nhân dịp đến thăm Cố đô Huế năm 2017.
- Yêu cầu HS quan sát lược đồ ở hình 4 và
thảo luận nhóm đôi và kể tên, xác định vị trí
các di sản thế giới vùng Duyên hải miền
Trung.
- Mời đại diện một số nhóm kể tên và xác
định vị trí các di sản thế giới vùng Duyên
hải miền Trung trên lược đồ.
- GV nhận xét, cho HS xem hình ảnh các di
sản và kết luận: Duyên hải miền Trung là
vùng đất hội tụ nhiều di sản thế giới như:
Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, Vườn quốc
gia Phong Nha – Kẻ Bàng,...
- Yêu cầu HS quan sát lược đồ ở hình 4 và
thảo luận nhóm 4 để hoàn thành phiếu học
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện một số nhóm trình
bày, cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm 4.
tập:
- GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết - Đại diện một số nhóm trình
quả trước lớp; các nhóm khác theo dõi, bổ
bày, cả lớp nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét, kết luận: Duyên hải miền
- HS lắng nghe.
Trung hội tụ nhiều loại hình di sản thế giới
như: di sản thiên nhiên, di sản văn hoá vật
thể, văn hoá phi vật thể có cả loại hình độc
đáo như di sản tư liệu. Các di sản này trải
dài từ Thanh Hoá đến Phú Yên, nhưng tập
trung nhất là ở Thừa Thiên Huế và Quảng
Nam.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS xem video giới thiệu về một
- HS quan sát.
số di sản văn hoá phi vật thể: ca trù, dân ca,
nhã nhạc cung đình…
- Nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử & Địa lí
Bài 17: MỘT
Tiết : 42
SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG DUYÊN HẢI
MIỀN TRUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
– Xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản đồ
lược đồ.
– Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá ở vùng Duyên hải miền Trung.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học.
* Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi, video, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS kể tên một số di sản thế giới ở - HS kể tên
vùng Duyên hải miền Trung.
- GV giới thiệu-ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới
2.2. Khám phá vùng đất của lễ hội
- GV mời 1-2 HS đọc thông tin trong SGK. - 1-2 HS đọc thông tin.
- GV giới thiệu các lễ hội ở hình 5,6,7 và
- HS quan sát và lắng nghe.
cho HS xem video giới thiệu về các lễ hội
này.
+ Hình 5: Lễ Rước cá Ông ở Quy Nhơn
(tỉnh Bình Định): Đây là một sinh hoạt văn
hoá truyền thống của ngư dân vùng biển
được tổ chức hàng năm ở thành phố Quy
Nhơn, tỉnh Bình Định nhằm bày tỏ lòng biết
ơn đối với cả Ông (tức cá voi- ngư dân gọi
là thần Nam Hải), cẩu quốc thái dân an,
mưa thuận gió hoà, mùa màng bội thu Lễ
hội gồm hai phần: phần lễ diễn ra với các
nghi lễ như: Nghinh thần Nam Lải, lễ tế
thần Nam Hải, lễ ra quân đánh bắt hải sản,..;
phần hội được tổ chức với các hoạt động thể
dục thể thao như: kéo co, lắc thúng.
+Hình 6: Lễ hội Ka-tế tại tháp Pô Kông Ga-
nai (tỉnh Ninh Thuận): Ka tên là lễ hội dân
gian đặc sắc nhất của người Chăm theo đạo
Bà La Môn ở Ninh Thuận nói riêng và đồng
bảo Chăm ở các tỉnh nói chung với ý nghĩa
tưởng nhớ đến các vị thần và cấu mong mưa
thuận gió hoà, mùa màng thuận lợi, con
người và vạn vật sinh sôi, nảy nở... Hình 6
là lễ hội được tổ chức tại tháp Pô Klông Garai – ngôi tháp linh thiêng. đồng thời là một
trong những công trình kiến trúc nghệ thuật
và điêu khắc tiêu biểu của người Chăm.
+Hình 7: Một nghi thức trong lễ Khao lễ thế
lính Hoàng Sa ở huyện Lý Sơn (tỉnh Quảng
Ngãi): Lê Khao lề thế lính Hoàng Sa được
các tộc họ trên huyện đảo Lý Sơn, tỉnh
Quảng Ngãi tổ chức hằng năm nhằm tưởng
nhớ, tri ân những dân binh thuộc Hải đội
Hoàng Sa đã có công thực thi và bảo vệ chủ
quyền của Tổ quốc đối với quân đảo Hoàng
Sa và quần đảo Trường Sa từ thời các chúa
Nguyễn.
- Yêu cầu HS HS quan sát hình, đọc thông
- HS thảo luận nhóm đôi
tin, thảo luận nhóm đôi để thực hiện nhiệm
vụ:
+ Kể tên một số lễ hội ở vùng Duyên hải
miền Trung và nêu những nét nổi bật về lễ
hội ở vùng này (gợi ý: Địa điểm, thời gian
tổ chức lễ hội, ý nghĩa của từng lễ hội; một
số hoạt động trong lễ hội,...).
+ Nêu cảm nghĩ của em về Lê Khao lề thế
lính Hoàng Sa.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày.
- Đại diện một số nhóm trình
bày, cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, cho HS xem hình ảnh sưu
- HS quan sát, lắng nghe.
tầm được về hành trang, phương tiện của
những dân binh khi đi làm nhiệm vụ và một
số hoạt động trong Lễ Khao lê thế lính được
tổ chức ở huyện đảo Lý Sơn (tỉnh Quảng
Ngãi), đồng thời phân tích thêm ý nghĩa của
các hiện vật và các hoạt động này.
3. Luyện tập, thực hành:
– GV hướng dẫn các nhóm HS thảo luận
- HS thảo luận nhóm 4.
nhóm 4 và hoàn thành sơ đồ tư duy theo
mẫu trong SGK.
- Mời đại diện một số nhóm đã hoàn thành
- Đại diện một số nhóm trình
báo cáo sản phẩm trước lớp, các nhóm khác bày, cả lớp nhận xét, bổ sung
theo dõi, đánh giá và bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
– GV hướng dẫn các nhóm HS lựa chọn và - HS thực hiện
thực hiện một trong hai nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 1: Sưu lầm tranh, ảnh về một số
di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền
Trung để làm bộ sưu tập và giới thiệu với
bạn bộ sưu tập của mình.
+ Nhiệm vụ 2: Làm bộ sưu tập bằng tranh
ảnh, tư liệu về một lễ hội ở vùng Duyên hải
miền Trung và giới thiệu với bạn sản phẩm
của mình.
– Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm của
nhóm và thuyết minh trước lớp vào giờ học
tiếp theo.
- Nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BUỔI SÁNG
Thứ Ba ngày 23 tháng 01 năm 2024
Toán
Bài 42:
LUYỆN TẬP
Tiêt: 2
(Trang 19)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức “một số nhân với một hiệu, một hiệu nhân với một số”
- Vận dụng kiến thức tính giá trị của biểu thức và giải các bài tập thực tế liên quan.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, màn chiếu,
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Gọi HS lên bảng làm bài:
- HS làm bài
Tính bằng hai cách:
32 × (45 + 55)
Đáp án:
C1: 32 × (4 + 5) = 32 × 9 = 288
C2: 32 × (4 + 5) = 32 × 4 + 32 × 5
= 128 + 160 = 288
- GV giới thiệu – ghi bài.
- HS ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích mẫu.
- HS đọc và phân tích
- GV yêu cầu một nửa lớp làm ý a và nửa còn - HS làm bài
lại làm ý b.
Đáp án:
a. 23 × (7 - 4) = 23 × 3 = 69
23 × 7 – 23 × 4 = 161 – 92 = 69
Ta có: 23 × (7 - 4) = 23 × 7 – 23 × 4
b. (8 – 3) × 9 = 5 × 9 = 45
8 × 9 – 3 × 9 = 72 – 27 = 45
Ta có: (8 – 3) × 9 = 8 × 9 – 3 × 9
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
a. Tính giát trị của biểu thức (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích mẫu.
- Yêu cầu HS làm bài vào sách sau đó đổi
chéo.
- HS đọc.
- HS trả lời
- HS thực hiện.
- HS làm bài và đổi chéo.
a
b
c
a × (b – c)
a×b–a×c
5
9
2
5 × ( 9 – 2) = 35
5 × 9 – 5 × 2 =35
8
7
3
8 × (7 – 3) = 32
8 × 7 – 8 × 3 = 32
14
10
5
14 × (10 – 5) = 70
14 × 10 – 14 × 5 = 70
b. >; <; =
a × (b – c) ? a × b – a × c
- GV yêu cầu HS nhận xét kết quả các ý của - HS trả lời.
câu a để đưa ra câu trả lời.
- GV chốt kiến thức:
a × (b – c) = a × b – a × c
(a – b) × c = a × c – b × c
- Gv gọi HS phát biểu bằng lời.
- HS phát biểu.
- GV khen ngợi HS.
- Lắng nghe.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
+ Thế nào là cách thuận tiện?
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở sau đó đổi
- HS làm bài và đổi chéo vở.
chéo.
a. 48 × 9 - 48 × 8 = 48 × (9-8) = 48 ×1 = 48
b. 156 × 7 – 156 × 2 = 156 × (7-2) = 780
- GV củng cố tìm được thừa số chung giúp
- HS lắng nghe.
chúng ta đưa phép tính về dạng đơn giản hơn.
- GV khen ngợi HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Gọi HS phân tích bài toán.
- Phân tích bài toán.
+ Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu mét
vải hoa ta làm thế nào?
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
- HS thảo luận theo cặp.
yêu cầu bài.
+ Cho 1 nhóm làm bảng phụ.
Gợi ý:
Ban đầu cửa hàng có số mét vải hoa là:
36 × 9 = 324 (mét)
Số tấm vải hoa cửa hàng đã bán là:
36 × (9 – 5) = 144 (mét)
Cửa hàng còn lại số mét vải hoa là:
324 – 144 = 180 (mét)
Đáp số: 180 mét vải hoa
- GV yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng phụ. - HS nhận xét
- GV đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS tự đặt đề toán theo nhóm 4 rồi trao - HS làm việc nhóm.
đổi với nhóm bạn để hoàn thành bài toán.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiêt: 2
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ CỦA CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Luyện tập về chủ ngữ, biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên,
…
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV YC HS tìm chủ ngữ thích hợp để
hoàn thành câu:
+ …. chìm vào giấc ngủ say. (Em bé)
+ … nằm phơi nắng bên thềm. (Con mèo)
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ bài học trước
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho
bông hoa trong đoạn văn dưới đây.
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Mời HS đọc đoạn văn và chủ ngữ cần
điền
- GV YC HS suy nghĩ tự làm bài ra nháp.
Hoạt động của HS
- 2-3 HS trả lời
- HS nhắc lại
- HS nêu
- HS đọc
- HS suy nghĩ, làm bài
- GV cho HS trao đổi kết quả trong nhóm
4.
- GV mời đại diện nhóm lên bảng gắn chủ
ngữ thích hợp vào đoạn văn.
- GV nhận xét, chốt đáp án: Chủ ngữ cần
điền lần lượt là: Bầu trời, Na, cô bé, người
và xe, cả dãy phố.
- Mời HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn
thành câu. Viết các câu vào vở.
- GV cho HS tự làm bài vào vở
- Gọi HS đọc bài làm
- GV nhận xét, tuyên dương HS tìm được
chủ ngữ phù hợp
- Chốt đáp án: Gợi ý
a) Bạn Hoa thích giúp đỡ bạn bè trong
lớp.
b) Chú chim chích bông nhảy nhót,
chuyền từ cành này sang cành khác.
c) Gió thổi vi vu.
- BT1 và BT2 củng cố thành phần nào của
câu? Thành phần đó có tác dụng gì?
Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
trong mỗi câu dưới đây.
- Các bộ phận in đậm là thành phần nào
của câu? Thành phần đó thường trả lời cho
câu hỏi nào?
* Thành phần chủ ngữ trả lời cho câu hỏi
ai, cái gì, con gì,...
- GV cho HS suy nghĩ cá nhân tìm đáp án
- YC HS trao đổi đáp án theo nhóm 2
- Mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a, Cái gì che kín bầu trời?
b, Cái gì hiện ra trước mắt tôi?
c, Ai đang đứng gác trước cổng?
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát và
đưa ra các danh từ chỉ người, vật, hiện
tượng tự nhiên.
- Danh từ có thể là: em bé, con gà, ngôi
nhà, thóc, cái chum, mặt trời, đám mây,...
- Dựa vào các danh từ vừa tìm được, GV
yêu cầu HS đặt câu vào vở
- GV mời HS đọc câu của mình
- HS trao đổi kết quả
- Đại diện nhóm lên bảng làm bài
và giải thích cách làm.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ
sung.
- HS đọc
- HS đọc yêu cầu và xác định yêu
cầu của bài.
- HS làm bài vào vở
- HS lần lượt nêu bài làm
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS chữa bài
- HS trả lời
- HS xác định yêu cầu của bài
- HS nêu
- HS suy nghĩ
- HS trao đổi
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét, chữa bài
- HS nêu yêu cầu
- HS lần lượt trả lời
- HS tự làm bài vào vở
- HS đọc câu
- GV nhận xét, khen HS đặt câu hay
- HS nhận xét, góp ý
Gợi ý: a, Cô bé đang cho đàn gà ăn.
b, Đàn gà đang chăm chỉ mổ thóc.
c, Mặt trời đang tỏa những tia nắng ấm áp
xuống sân.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tác dụng chủ ngữ. Chủ ngữ trả lời
- HS nêu
cho câu hỏi nào?
- Đặt câu có chủ ngữ chỉ người, vật, hiện
- HS đặt câu
tượng tự nhiên.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Khoa học
Bài 21: NẤM
Tiết : 42
GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm thông qua TN
hoặc quan sát tranh ảnh, video.
- Vận dụng được kiến thức về nguyên nhân gây hỏng thực phẩm, nêu được một số
cách bảo quản thực phẩm (làm lạnh, sấy khô, ướp muối,...)
* Năng lực chung: ...
TUẦN 21
Ngày dạy:
22/01/2024
BUỔI SÁNG
Thứ Hai ngày 22 tháng 01 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết: 61
CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
Sinh hoạt dưới cờ: KHỎE THỂ CHẤT, MẠNH TINH THẦN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn
luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân
-Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ:
Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh
bị xâm hại
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị
- HS quan sát, thực hiện.
làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Khỏe thể chất-mạnh tinh thần
- Mục tiêu: Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong
trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân
- Cách tiến hành:
- GV cho HS Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật
- HS xem.
theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức
khỏe để tự bảo vệ bản thân
- Các nhóm lên thực hiện
Tham gia đồng diễn thể dục
và võ thuật theo khối lớp và
chia sẻ suy nghĩ của mình sau
buổi tham gia
- HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng
của bản thân sau khi tham gia
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bì 5: Đọc: TỜ
Tiết: 1
BÁO TƯỜNG CỦA TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tờ báo tường của tôi.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động,
lời nói, suy nghĩ,… Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
- Hiểu được giá trị và biết làm những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan
tâm đến người khác.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
*Ôn bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Quả ngọt cuối - HS đọc và TLCH
mùa và TLCH:
+ Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu
thương của bà dành cho cháu.
- GV chia nhóm yêu cầu HS: Nói về một
- HS thảo luận
tấm gương trẻ em làm việc tốt mà em biết.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chiếu tranh minh họa bài đọc và yêu - HS quan sát và nêu nội dung.
cầu HS nêu nội dung tranh.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời
- GV chốt đoạn Bài chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến những bao hàng.
Đoạn 2: Tiếp theo đến đồn biên phòng
cũng hiện ra.
Đoạn 3: Tiếp theo đến được cứu kịp thời.
Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc nối tiếp lần 1, luyện đọc
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Eng, suýt
từ khó
nữa, hét toáng lên,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
- Đọc nối tiếp lần 2, giải nghĩa từ.
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Ngày hôm sau,/ chuyện tôi báo cho các
chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị
nạn/ lan đi khắp nơi.//;…
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu
bé đã nhìn thấy sự việc gì? Cậu bé có cảm
xúc thế nào khi nhìn thấy cảnh tượng đó?
- GV cho HS đọc thầm đoạn văn, thảo luận
nhóm 4 tìm ra câu trả lời.
-GV nhận xét, chốt ý: Trên con đường đến
nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy có người
nằm bên gốc cây, bên cạnh chiếc xe máy,
ngổn ngang những bao hàng. Cậu bé cảm
thấy sợ hãi khi nhìn thấy cảnh tượng đó.
? Những chi tiết nào cho em biết cảm xúc
của nhân vật khi chứng kiến sự việc?
- GV nhận xét câu trả lời, chốt: bỗng
khựng lại, suýt nữa hét toáng lên vì sợ,
đứng ngây ra, tim đập thình thịch.
Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm
gì? Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn
mà cậu bé đã vượt qua.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 + 3,
thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, chốt: Để cứu người bị nạn,
cậu bé đã chạy theo con đường gần nhất
đến đồn biên phòng.
- Những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu
bé đã vượt qua là: trời nhá nhem tối, khu
rừng âm u, tiếng mấy con chim kêu, bàn
chân đau nhói vì giẫm lên đá răng mèo....
Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm
của cậu bé trong câu chuyện. (Gợi ý: cậu
bé là một người rất tốt bụng, để cứu người
mà cậu không quan tâm bản thân bị sao.)
- GV nhận xét, chốt lại và nhấn mạnh thêm:
Nhân vật cậu bé trong chuyện là một nhân
vật dũng cảm và đầy tình yêu thương, sẵn
sàng giúp đỡ người gặp nạn. Tình yêu
thương đã giúp cậu bé có thêm can đảm
vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó
khăn khi một mình phải chạy trên con
đường rừng vắng vẻ,….con đường ngắn
nhất.
Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ yêu
thương đặt tên cho tờ báo tường? Chọn câu
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trả lời
- 2 – 3 HS nêu cảm nghĩ
- HS suy nghĩ lựa chọn đáp án hoặc
nêu ý kiến của mình.
trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì cậu bé đã hiểu được ý nghĩa của tình
yêu thương trong cuộc sống.
B. Vì cậu bé đã làm được một việc thể
hiện tình yêu thương với người gặp hoạn
nạn
C. Vì cậu bé muốn lan tỏa tình yêu thương
với bạn bè của mình.
- GV khích lệ HS mạnh dạn trao đổi, nêu ý
kiến của mình
- GV tổng hợp ý kiến của HS
Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng
với trình tự các sự việc trong câu chuyện.
- GV cho HS chơi trò chơi “ Nhanh tay
nhanh mắt” và chia lớp thành 6 nhóm. GV
phát cho mỗi nhóm 5 thẻ chữ và hướng dẫn
HS thảo luận.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- HS phát biểu ý kiến và giải thích
lựa chọn của ý kiến của mình.
- HS nhận xét
- HS thảo luận tìm ra đáp án
- Đại diện nhóm lên bảng tham gia
cuộc thi “ Nhanh tay nhanh mắt”
- Cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ
sung
- 1 – 2 HS đọc
- Gọi HS đọc lại kết quả đúng
- GV chốt lại kết quả: Nhìn thấy người bị
nạn -> Tìm cách giúp đỡ -> Chạy đến đồn
biên phòng -> Báo tin cho các chú bộ đội
-> Cứu được người bị nạn.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em ấn tượng nhất điều gì?
- HS trả lời.
- Hãy nói về việc một tốt của em đã giúp
- HS nêu
đỡ mọi người: học tập, từ thiện, cứu người
bị nạn,...
- GV cho HS quan sát hình ảnh từ thiện
- HS quan sát
của học sinh trong dịp Tết vừa qua.
- GV liên hệ, giáo dục HS
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán
Bài 42:
Tiêt: 1
LUYỆN TẬP
(Trang 18)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách tính biểu thức dựa vào tính chất phân phối của phép nhân đối với
phép cộng theo các cách khác nhau.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, màn chiếu,
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu tính chất phân phối của phép nhân đối - HS trả lời.
với phép cộng.
- Gọi HS lên bảng làm bài:
- HS làm bài
a. 32 × (45 + 55)
b. (98 + 23) × 100
Đáp án:
a. 32 × (45 + 55)
= 32 × 100
= 3200
b. (98 + 23) × 100
= 121 × 100
= 12100
- GV giới thiệu – ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích mẫu.
- HS đọc và phân tích
+ Cách 1: Làm tính bình thường.
+ Cách 2: Đưa thừa số chung ra ngoài.
- GV yêu cầu một nửa lớp làm ý a và nửa còn - HS làm bài
lại làm ý b.
Đáp án:
a. C1: 61 × 4 + 61 × 5 = 244 + 305 = 549
C2: 61 × 4 + 61 × 5 = 61 × (4+5)
= 61 × 9 = 549
b. C1. 135 × 6 + 135 × 2 = 810+270 = 1080
C2. 135 × 6 + 135 × 2 = 135 × (6+2)
= 135 × 8 = 1080
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
+ Thế nào là cách thuận tiện?
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở sau đó đổi
chéo.
- HS làm bài và đổi chéo vở.
Đáp án:
a. 67×3+67×7 = 67×(3+7) = 67 ×10 = 670
b. 45×6+45×4 = 45×(6+4) = 45 × 10 = 450
c. 27×6+73×6 = 6×(27+73) = 6×100 =600
- GV củng cố tìm được thừa số chung giúp
- HS lắng nghe.
chúng ta đưa phép tính về dạng đơn giản hơn.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích mẫu.
- HS đọc và phân tích mẫu.
+ Bài tập này có gì giống và khác bài 2?
- HS trả lời.
(Giống: tìm thừa số chung rồi đưa ra ngoài.
Khác: Có ba tích còn bài 2 có 2 tích.)
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở rồi đổi chéo - HS làm bài và đổi chéo.
nhau.
- GV gọi HS đọc bài làm
- HS đọc bài
Đáp án:
321 × 3 + 321 × 5 + 321 × 2
= 321 × (3 + 5 + 2) = 321 × 10 = 3210
- GV và HS nhận xét, đánh giá.
- Nhận xét bài bạn.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Gọi HS phân tích bài toán.
- Phân tích bài toán.
+ Muốn biết cả hai đợt chuyển được bao
nhiêu hàng ta làm thế nào?
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
- HS thảo luận theo cặp.
yêu cầu bài.
+ Cho 1 nhóm làm bảng phụ.
Đáp án:
Đợt 1 chuyển được số thùng hàng là:
44 × 3 = 132 (thùng)
Đợt 2 chuyển được số thùng hàng là:
56 × 3 = 168 (thùng)
Cả hai đợt chuyển được số thùng hàng là:
132 + 168 = 300 (thùng)
Đáp số: 300 thùng hàng
- GV yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng phụ. - HS nhận xét
- GV đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS tự đặt đề toán theo nhóm 4 rồi trao - HS làm việc nhóm.
đổi với nhóm bạn để hoàn thành bài toán.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Khoa học
Tiết : 41
Bài 20: NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS khám phá được lợi ích của một số nấm men trong chế biến thực phẩm thông
qua thí nghiệm thực hành hoặc quan sát tranh, ảnh, video.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, màn chiếu, bột mì, men nở, đường, nước ấm, găng tay, ca, bát, cân,
đũa.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV nêu câu hỏi:
- HS trả lời
+ Nêu tên các loại nấm mà em biết.
+ Em thích ăn loại nấm nào nhất?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ2: Nấm men
a. Thông tin về nấm men:
- GV gọi HS đọc thông tin trong khung xanh - Đọc thông tin và trả lời câu
ở sgk và hỏi:
+ Nấm men để tạo ra các sản phẩm nào?
b. Tìm hiểu quy trình làm bánh mì
- GV gọi HS đọc thông tin và quan sát hình
5.
- GV đặt câu hỏi:
+ Các nguyên vật liệu cần thiết để làm bánh
mì là gì?
- GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại nguyên
vật liệu của nhóm mình.
- GV cho HS xem video quy trình làm bánh
mì.
+ Link video:
https://youtu.be/rYOvaXWFzVQ
- GV đặt câu hỏi:
+ Vì sao phải nhào bột kĩ? (để men nở thấm
đều vào bột)
+ Vì sao phải ủ bột 30-40 phút với khăn ấm?
(để bột không khô và men nở phát huy tác
dụng)
c. Thực hành làm bánh mì
- GV chiếu lại từng bước video cho HS làm
theo.
- GV quan sát, hướng dẫn thêm cho các
nhóm.
- GV gọi HS báo cáo:
+ Nhận xét độ nở của bột mì trước và sau khi
ủ.
d. Chia sẻ thông tin.
- GV đặt câu hỏi:
1. Nấm men có tác dụng gì trong quy trình
làm bánh mì nêu trên?
+ Nấm men có vai trò lên men tinh bột trong
bột mì, tạo ra khí cacbonic giúp làm nở bánh
mì.
2. Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng gì?
+ Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng tạo điểu
kiện thuận lợi cho nấm men hoạt động và lên
men các chất bột đường.
3. Quan sát hình 6 và cho biết vai trò của
nấm men trong việc tạo ra các sản phẩm đó.
+ Các sản phẩm có trong hình 6 là gì? (bia,
bánh mì, bánh bao)
+ Các sản phẩm đó đều sử dụng nguyên liệu
gì? (nấm men)
+ Nấm men trong các sản phẩm đó hoạt
động thế nào? (chủ yếu là lên men các chất
bột đường)
hỏi.
- HS thực hiện.
- HS trả lời
- Kiểm tra lại nguyên liệu.
- HS xem video
- HS trả lời
- HS làm theo nhóm
- HS làm bánh
- HS báo cáo.
- HS trả lời
- HS hoạt động
+ Chia sẻ thêm những ứng dụng khác của
nấm men trong chế biến thực phẩm. (lên men
rượu vang, muối dưa, muối cà, …)
- GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh
- Trưng bày sản phẩm.
giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà làm tiếp bước 4 và bước 5 cùng
- HS ghi nhớ và thực hiện.
người lớn và chụp lại ảnh.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử & Địa lí
Bài 17: MỘT
Tiết : 41
SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG DUYÊN HẢI
MIỀN TRUNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
– Xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản đồ
lược đồ.
– Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá ở vùng Duyên hải miền Trung.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học.
* Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ, video, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS xem hình ảnh về Thánh địa
- HS quan sát.
Mỹ Sơn – di sản văn hoá của tỉnh Quảng
Nam.
- Yêu cầu HS kể tên một số di sản điển hình - HS kể tên
của vùng Duyên hải miền Trung.
- GV giới thiệu-ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu vùng đất hội tụ nhiều di sản
thế giới
- GV mời 1-2 HS đọc thông tin trong SGK. - 1-2 HS đọc thông tin.
- GV giới thiệu các di sản ở hình 2,3 và cho - HS quan sát và lắng nghe.
HS xem video về các di sản này.
+ Hình 2. Hàng Sơn Đoòng (tỉnh Quảng
Bình): Đây là hang động lớn nhất thế giới.
thuộc vùng lõi của Vườn quốc gia Phong
Nha – Kẻ Bàng. Năm 2009, Sơn Đoòng
được đoàn thám hiểm thuộc Hiệp hội Hang
động Hoàng gia Anh thám hiểm và công bố
là hang động có kích thước lớn nhất thế giới
với chiều dài gần 9 km, rộng hơn 150 m,
cao 200 m. Năm 2013, sách Kỉ lục ghi nét
công bố kỉ lục hang động tự nhiên lớn nhất
thế giới dành cho Sơn Đoòng. Năm 2015,
hang động này tiếp tục được đưa vào sách kỉ
lục là hàng lớn nhất thế giới về thể tích
(38,5 triệu m3). Hàng Sơn Đoòng không chỉ
nổi tiếng với kích thước khổng lồ mà nó còn
sở hữu một hệ thực vật và động vật phong
phú với một khu rừng còn nguyên vẹn và đa
dạng sinh học mà không có dấu vết của con
người (được đặt tên là Vườn Ê-den). Hang
Sơn Đoòng đã hai lần được UNESCO ghi
danh là Di sản thiên nhiên thế giới vào các
năm 2003 và 2015.
- Hình 3. Biểu diễn Nhã nhạc cung đình
Huế. Đây là buổi biểu diễn Nhã nhạc cung
đình Huế tại Nhà hát Duyệt Thị Đường (nhà
hát cổ nhất của nước ta xây dựng năm 1826)
để Vua và Hoàng hậu Nhật Bản thưởng thức
nhân dịp đến thăm Cố đô Huế năm 2017.
- Yêu cầu HS quan sát lược đồ ở hình 4 và
thảo luận nhóm đôi và kể tên, xác định vị trí
các di sản thế giới vùng Duyên hải miền
Trung.
- Mời đại diện một số nhóm kể tên và xác
định vị trí các di sản thế giới vùng Duyên
hải miền Trung trên lược đồ.
- GV nhận xét, cho HS xem hình ảnh các di
sản và kết luận: Duyên hải miền Trung là
vùng đất hội tụ nhiều di sản thế giới như:
Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, Vườn quốc
gia Phong Nha – Kẻ Bàng,...
- Yêu cầu HS quan sát lược đồ ở hình 4 và
thảo luận nhóm 4 để hoàn thành phiếu học
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện một số nhóm trình
bày, cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm 4.
tập:
- GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết - Đại diện một số nhóm trình
quả trước lớp; các nhóm khác theo dõi, bổ
bày, cả lớp nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét, kết luận: Duyên hải miền
- HS lắng nghe.
Trung hội tụ nhiều loại hình di sản thế giới
như: di sản thiên nhiên, di sản văn hoá vật
thể, văn hoá phi vật thể có cả loại hình độc
đáo như di sản tư liệu. Các di sản này trải
dài từ Thanh Hoá đến Phú Yên, nhưng tập
trung nhất là ở Thừa Thiên Huế và Quảng
Nam.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS xem video giới thiệu về một
- HS quan sát.
số di sản văn hoá phi vật thể: ca trù, dân ca,
nhã nhạc cung đình…
- Nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử & Địa lí
Bài 17: MỘT
Tiết : 42
SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG DUYÊN HẢI
MIỀN TRUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
– Xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản đồ
lược đồ.
– Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá ở vùng Duyên hải miền Trung.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học.
* Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi, video, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS kể tên một số di sản thế giới ở - HS kể tên
vùng Duyên hải miền Trung.
- GV giới thiệu-ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới
2.2. Khám phá vùng đất của lễ hội
- GV mời 1-2 HS đọc thông tin trong SGK. - 1-2 HS đọc thông tin.
- GV giới thiệu các lễ hội ở hình 5,6,7 và
- HS quan sát và lắng nghe.
cho HS xem video giới thiệu về các lễ hội
này.
+ Hình 5: Lễ Rước cá Ông ở Quy Nhơn
(tỉnh Bình Định): Đây là một sinh hoạt văn
hoá truyền thống của ngư dân vùng biển
được tổ chức hàng năm ở thành phố Quy
Nhơn, tỉnh Bình Định nhằm bày tỏ lòng biết
ơn đối với cả Ông (tức cá voi- ngư dân gọi
là thần Nam Hải), cẩu quốc thái dân an,
mưa thuận gió hoà, mùa màng bội thu Lễ
hội gồm hai phần: phần lễ diễn ra với các
nghi lễ như: Nghinh thần Nam Lải, lễ tế
thần Nam Hải, lễ ra quân đánh bắt hải sản,..;
phần hội được tổ chức với các hoạt động thể
dục thể thao như: kéo co, lắc thúng.
+Hình 6: Lễ hội Ka-tế tại tháp Pô Kông Ga-
nai (tỉnh Ninh Thuận): Ka tên là lễ hội dân
gian đặc sắc nhất của người Chăm theo đạo
Bà La Môn ở Ninh Thuận nói riêng và đồng
bảo Chăm ở các tỉnh nói chung với ý nghĩa
tưởng nhớ đến các vị thần và cấu mong mưa
thuận gió hoà, mùa màng thuận lợi, con
người và vạn vật sinh sôi, nảy nở... Hình 6
là lễ hội được tổ chức tại tháp Pô Klông Garai – ngôi tháp linh thiêng. đồng thời là một
trong những công trình kiến trúc nghệ thuật
và điêu khắc tiêu biểu của người Chăm.
+Hình 7: Một nghi thức trong lễ Khao lễ thế
lính Hoàng Sa ở huyện Lý Sơn (tỉnh Quảng
Ngãi): Lê Khao lề thế lính Hoàng Sa được
các tộc họ trên huyện đảo Lý Sơn, tỉnh
Quảng Ngãi tổ chức hằng năm nhằm tưởng
nhớ, tri ân những dân binh thuộc Hải đội
Hoàng Sa đã có công thực thi và bảo vệ chủ
quyền của Tổ quốc đối với quân đảo Hoàng
Sa và quần đảo Trường Sa từ thời các chúa
Nguyễn.
- Yêu cầu HS HS quan sát hình, đọc thông
- HS thảo luận nhóm đôi
tin, thảo luận nhóm đôi để thực hiện nhiệm
vụ:
+ Kể tên một số lễ hội ở vùng Duyên hải
miền Trung và nêu những nét nổi bật về lễ
hội ở vùng này (gợi ý: Địa điểm, thời gian
tổ chức lễ hội, ý nghĩa của từng lễ hội; một
số hoạt động trong lễ hội,...).
+ Nêu cảm nghĩ của em về Lê Khao lề thế
lính Hoàng Sa.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày.
- Đại diện một số nhóm trình
bày, cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, cho HS xem hình ảnh sưu
- HS quan sát, lắng nghe.
tầm được về hành trang, phương tiện của
những dân binh khi đi làm nhiệm vụ và một
số hoạt động trong Lễ Khao lê thế lính được
tổ chức ở huyện đảo Lý Sơn (tỉnh Quảng
Ngãi), đồng thời phân tích thêm ý nghĩa của
các hiện vật và các hoạt động này.
3. Luyện tập, thực hành:
– GV hướng dẫn các nhóm HS thảo luận
- HS thảo luận nhóm 4.
nhóm 4 và hoàn thành sơ đồ tư duy theo
mẫu trong SGK.
- Mời đại diện một số nhóm đã hoàn thành
- Đại diện một số nhóm trình
báo cáo sản phẩm trước lớp, các nhóm khác bày, cả lớp nhận xét, bổ sung
theo dõi, đánh giá và bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
– GV hướng dẫn các nhóm HS lựa chọn và - HS thực hiện
thực hiện một trong hai nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 1: Sưu lầm tranh, ảnh về một số
di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền
Trung để làm bộ sưu tập và giới thiệu với
bạn bộ sưu tập của mình.
+ Nhiệm vụ 2: Làm bộ sưu tập bằng tranh
ảnh, tư liệu về một lễ hội ở vùng Duyên hải
miền Trung và giới thiệu với bạn sản phẩm
của mình.
– Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm của
nhóm và thuyết minh trước lớp vào giờ học
tiếp theo.
- Nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BUỔI SÁNG
Thứ Ba ngày 23 tháng 01 năm 2024
Toán
Bài 42:
LUYỆN TẬP
Tiêt: 2
(Trang 19)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức “một số nhân với một hiệu, một hiệu nhân với một số”
- Vận dụng kiến thức tính giá trị của biểu thức và giải các bài tập thực tế liên quan.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, màn chiếu,
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Gọi HS lên bảng làm bài:
- HS làm bài
Tính bằng hai cách:
32 × (45 + 55)
Đáp án:
C1: 32 × (4 + 5) = 32 × 9 = 288
C2: 32 × (4 + 5) = 32 × 4 + 32 × 5
= 128 + 160 = 288
- GV giới thiệu – ghi bài.
- HS ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích mẫu.
- HS đọc và phân tích
- GV yêu cầu một nửa lớp làm ý a và nửa còn - HS làm bài
lại làm ý b.
Đáp án:
a. 23 × (7 - 4) = 23 × 3 = 69
23 × 7 – 23 × 4 = 161 – 92 = 69
Ta có: 23 × (7 - 4) = 23 × 7 – 23 × 4
b. (8 – 3) × 9 = 5 × 9 = 45
8 × 9 – 3 × 9 = 72 – 27 = 45
Ta có: (8 – 3) × 9 = 8 × 9 – 3 × 9
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
a. Tính giát trị của biểu thức (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích mẫu.
- Yêu cầu HS làm bài vào sách sau đó đổi
chéo.
- HS đọc.
- HS trả lời
- HS thực hiện.
- HS làm bài và đổi chéo.
a
b
c
a × (b – c)
a×b–a×c
5
9
2
5 × ( 9 – 2) = 35
5 × 9 – 5 × 2 =35
8
7
3
8 × (7 – 3) = 32
8 × 7 – 8 × 3 = 32
14
10
5
14 × (10 – 5) = 70
14 × 10 – 14 × 5 = 70
b. >; <; =
a × (b – c) ? a × b – a × c
- GV yêu cầu HS nhận xét kết quả các ý của - HS trả lời.
câu a để đưa ra câu trả lời.
- GV chốt kiến thức:
a × (b – c) = a × b – a × c
(a – b) × c = a × c – b × c
- Gv gọi HS phát biểu bằng lời.
- HS phát biểu.
- GV khen ngợi HS.
- Lắng nghe.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
+ Thế nào là cách thuận tiện?
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở sau đó đổi
- HS làm bài và đổi chéo vở.
chéo.
a. 48 × 9 - 48 × 8 = 48 × (9-8) = 48 ×1 = 48
b. 156 × 7 – 156 × 2 = 156 × (7-2) = 780
- GV củng cố tìm được thừa số chung giúp
- HS lắng nghe.
chúng ta đưa phép tính về dạng đơn giản hơn.
- GV khen ngợi HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Gọi HS phân tích bài toán.
- Phân tích bài toán.
+ Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu mét
vải hoa ta làm thế nào?
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
- HS thảo luận theo cặp.
yêu cầu bài.
+ Cho 1 nhóm làm bảng phụ.
Gợi ý:
Ban đầu cửa hàng có số mét vải hoa là:
36 × 9 = 324 (mét)
Số tấm vải hoa cửa hàng đã bán là:
36 × (9 – 5) = 144 (mét)
Cửa hàng còn lại số mét vải hoa là:
324 – 144 = 180 (mét)
Đáp số: 180 mét vải hoa
- GV yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng phụ. - HS nhận xét
- GV đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS tự đặt đề toán theo nhóm 4 rồi trao - HS làm việc nhóm.
đổi với nhóm bạn để hoàn thành bài toán.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiêt: 2
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ CỦA CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Luyện tập về chủ ngữ, biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên,
…
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV YC HS tìm chủ ngữ thích hợp để
hoàn thành câu:
+ …. chìm vào giấc ngủ say. (Em bé)
+ … nằm phơi nắng bên thềm. (Con mèo)
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ bài học trước
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho
bông hoa trong đoạn văn dưới đây.
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Mời HS đọc đoạn văn và chủ ngữ cần
điền
- GV YC HS suy nghĩ tự làm bài ra nháp.
Hoạt động của HS
- 2-3 HS trả lời
- HS nhắc lại
- HS nêu
- HS đọc
- HS suy nghĩ, làm bài
- GV cho HS trao đổi kết quả trong nhóm
4.
- GV mời đại diện nhóm lên bảng gắn chủ
ngữ thích hợp vào đoạn văn.
- GV nhận xét, chốt đáp án: Chủ ngữ cần
điền lần lượt là: Bầu trời, Na, cô bé, người
và xe, cả dãy phố.
- Mời HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn
thành câu. Viết các câu vào vở.
- GV cho HS tự làm bài vào vở
- Gọi HS đọc bài làm
- GV nhận xét, tuyên dương HS tìm được
chủ ngữ phù hợp
- Chốt đáp án: Gợi ý
a) Bạn Hoa thích giúp đỡ bạn bè trong
lớp.
b) Chú chim chích bông nhảy nhót,
chuyền từ cành này sang cành khác.
c) Gió thổi vi vu.
- BT1 và BT2 củng cố thành phần nào của
câu? Thành phần đó có tác dụng gì?
Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
trong mỗi câu dưới đây.
- Các bộ phận in đậm là thành phần nào
của câu? Thành phần đó thường trả lời cho
câu hỏi nào?
* Thành phần chủ ngữ trả lời cho câu hỏi
ai, cái gì, con gì,...
- GV cho HS suy nghĩ cá nhân tìm đáp án
- YC HS trao đổi đáp án theo nhóm 2
- Mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a, Cái gì che kín bầu trời?
b, Cái gì hiện ra trước mắt tôi?
c, Ai đang đứng gác trước cổng?
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát và
đưa ra các danh từ chỉ người, vật, hiện
tượng tự nhiên.
- Danh từ có thể là: em bé, con gà, ngôi
nhà, thóc, cái chum, mặt trời, đám mây,...
- Dựa vào các danh từ vừa tìm được, GV
yêu cầu HS đặt câu vào vở
- GV mời HS đọc câu của mình
- HS trao đổi kết quả
- Đại diện nhóm lên bảng làm bài
và giải thích cách làm.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ
sung.
- HS đọc
- HS đọc yêu cầu và xác định yêu
cầu của bài.
- HS làm bài vào vở
- HS lần lượt nêu bài làm
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS chữa bài
- HS trả lời
- HS xác định yêu cầu của bài
- HS nêu
- HS suy nghĩ
- HS trao đổi
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét, chữa bài
- HS nêu yêu cầu
- HS lần lượt trả lời
- HS tự làm bài vào vở
- HS đọc câu
- GV nhận xét, khen HS đặt câu hay
- HS nhận xét, góp ý
Gợi ý: a, Cô bé đang cho đàn gà ăn.
b, Đàn gà đang chăm chỉ mổ thóc.
c, Mặt trời đang tỏa những tia nắng ấm áp
xuống sân.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tác dụng chủ ngữ. Chủ ngữ trả lời
- HS nêu
cho câu hỏi nào?
- Đặt câu có chủ ngữ chỉ người, vật, hiện
- HS đặt câu
tượng tự nhiên.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Khoa học
Bài 21: NẤM
Tiết : 42
GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm thông qua TN
hoặc quan sát tranh ảnh, video.
- Vận dụng được kiến thức về nguyên nhân gây hỏng thực phẩm, nêu được một số
cách bảo quản thực phẩm (làm lạnh, sấy khô, ướp muối,...)
* Năng lực chung: ...
 









Các ý kiến mới nhất