Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 21 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 19h:40' 07-02-2023
Dung lượng: 463.5 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 21
Sáng :

Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2023
GIÁO DỤC TẬP THỂ
Sinh hoạt dưới cờ

TẬP ĐỌC
Tiết 41: Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Đọc rõ ràng các chỉ số thời gian, từ phiên âm
tiếng nước ngoài. Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi.
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài: anh hùng lao động, tiện nghi,cương vị...
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài : Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Địa Nghĩa đã có
những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ
của đất nước.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu nước
- Tích hợp:
+ GDANQP: Nêu hình ảnh các nhà khoa học Việt Nam đã cống hiến trọn đời, phục
vụ Tổ Quốc.
+ KNS: Tự nhận thức giá trị bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Tranh, ảnh minh hoạ cho bài.
- HS : SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu :
- Gọi HS đọc bài: Trống đồng Đông
- 2 học sinh đọc bài
Sơn
- TLCH về nội dung bài
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới:
*Luyện đọc :
- Gọi 1 em đọc bài
- 1 HS đọc
? Theo em bài này chia làm mấy đoạn? + 4 đoạn
Đoạn 1: từ đầu đến...vũ khí
Đoạn 2: tiếp đến:...của giặc
Đoạn 3: tiếp đến.....nhà nước
Đoạn 4: còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Nối tiếp đọc theo đoạn
+ Lần 1: Đọc và giải nghĩa từ khó
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Đọc theo cặp
- Luyện đọc đoạn trong cặp
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài

* Tìm hiểu bài :
- Đọc đoạn 1
? Nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa
trước khi theo Bác Hồ về nước.
? Nêu ý đoạn 1?
- Gọi HS đọc đoạn 2,3
? “Nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của
Tổ quốc” nghĩa là gì?
? Ông đã có đóng góp gì cho Tổ quốc?

? Đoạn 2,3 cho biết điều gì?
- Cho HS đọc đoạn còn lại
- Gọi HS đọc đoạn 4
? Nhà nước đánh giá cao cống hiến
của ông như thế nào?
? Theo em nhờ đâu ông có được những
cống hiến lớn như vậy?
? Nêu ý nghĩa của bài
? Ngoài giáo sư Trần Đại Nghĩa chúng
ta còn có rất nhiều nhà khoa học khác
đã cống hiến trọn đời phục vụ Tổ
quốc. Em hãy kể tên một số nhà khoa
học mà mình biết
- GV giới thiệu cho HS biết một số nhà
khoa học của Việt Nam đã cống hiến
trọn đời phục vụ Tổ quốc: Lương Định
Của, Tôn Thất Tùng…
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
? Ta cần nhấn giọng ở những từ nào để
làm rõ được nhân cách và tài năng của
Trần Đại Nghĩa?
- Đọc 4 đoạn
- GV đọc mẫu 1 đoạn văn

- Đọc thầm đoạn 1
+ Trần Đại Nghĩa tên thật là ... nghiên
cứu kĩ thuật chế tạo vũ khí.
*Ý1: Tiểu sử của nhà khoa học Trần
Đại Nghĩa
- 1HS đọc
+ Là nghe theo tình cảm yêu nước, trở
về xây dựng và bảo vệ đất nước.
+ Có công lớn trong việc xây dựng nền
khoa học giữ cương vị chủ nhiệm Uỷ
ban KH và KT nhà nước.
- Chịu khó say mê nghiên cứu ngày đêm
*Ý2: Đóng góp của Trần Đại Nghĩa
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc
- 1HS đọc
+ Năm 1948, ông được phong thiếu
tướng, nhiều huân chương cao quý.
+ Nhờ ông yêu nước, tận tuỵ, hết lòng
vì nước , ham nghiên cứu, học hỏi.
* Ca ngợi anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa có công lao to lớn trong sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
- HS kể

+ HS dùng bút chì gạch chân các từ:
Thiêng liêng, rời bỏ, đầy đủ tiện nghi,
chế tạo vũ khí...
- 4 học sinh đọc theo đoạn
- Học sinh tự luyện đọc theo cặp
- 2, 3 học sinh thi đọc

- Thi đọc trước lóp
- Nhận xét, đánh giá
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Em học được điều gì từ anh hừng lao - HSTL
động Trần Đại Nghĩa?

- Nhận xét chung tiết học.
- Về nhà tìm hiểu về các anh hùng lao
động có nhiều đóng góp trong sự
nghiệp xây dựng đất nước.
TOÁN
Tiết 101: Rút gọn phân số
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS :
- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản.
- Biết cách rút gọn phân số( trong một số trường hợp đơn giản)
- Yêu thích học toán
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Thước mét, bảng phụ.
- HS : Vở, nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu :
- Lớp trưởng điều hành lớp chơi trò chơi
- HS trả lời
Bắn tên
+ Nêu tính chất cơ bản của phân số?
+ lấy ví dụ hai phân số bằng nhau ?
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
* Cho phân số

. Tìm phân số bằng

phân
số

nhưng có tử số và mẫu số bé hơn.

? Dựa vào tính chất cơ bản của phân số ta
làm như thế nào?

? Nhận xét về hai phân số



vừa tìm được?


- HS nêu
+ Tử số và mẫu số của phân số

? Nhận xét về tử số và mẫu số của 2 phân
số
- Tử số và mẫu số của phân số

+ Ta thấy 10 và 15 đều chi hết cho 5.
Theo tính chất cơ bản của phân số ta
+

- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm phân số
bằng phân số

- Làm vào bảng con:

nhỏ hơn

nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số

tử số và mẫu số của phân số
ta nói phân số
phân số

. Khi đó

đã được rút gọn thành

(treo bảng phụ KL)

* Cách rút gọn phân số

3 - 4 em nêu kết luận
- HS làm bảng con

- Tương tự cho HS rút gọn phân số
(phân số
gọi

không rút gọn được nữa ta

là phân số tối giản vì 3 và 4 không

cùng chia hết cho 1 số tự nhiên nào lớn
hơn 1).
? Nêu cách rút gọn phân số?
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành :
Bài 1(114) : Rút gọn phân số
- Yêu cầu học sinh làm bảng con
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2 (114):
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài.
- Chữa bài, nhận xét

- HS nêu
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh làm bảng con, bảng lớp
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- 2em chữa bài
a. Phân số tối giản:

.Vì cả tử

số và mẫu số của một phân số đều
không cùng chia hết cho một số tự
nhiên nào lớn hơn 1.
b. Rút gọn phân số:
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài

Bài 3*(114) :
- Cho HS làm nháp
- Chữa bài, nhận xét
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách rút gọn phân số ?
- Về ôn bài và chuẩn bị bài sau.

TIẾNG ANH
(GV Tiếng Anh dạy)
Chiều :

CHÍNH TẢ
Tiết 21: Nhớ- viết : Chuyện cổ tích về loài người
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhớ và viết lại chính xác, đúng chính tả, trình baỳ đúng 4 khổ thơ trong bài

Chuyện cổ tích về loài người.
- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầur/d/gi.
- Tính cẩn thận, ý thức rèn chữ
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng phụ chép nội dung bài 2, 3.
- HS : Vở. bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu :
- GV cho 1 HS viết bảng các từ bắt đầu .
bằng ch/tr
- 1 HS viết
- Nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới :
- Gọi học sinh đọc bài
- 1 em đọc bài, lớp đọc thầm
? Khi trẻ con sinh ra cần có những ai?
+ Cần có mẹ cha vì mẹ là người bồng
Vì sao lại phải như vậy?
bế, cha là người dạy con biết nghĩ, biết
ngoan...
- 1 - 2 em đọc thuộc 4 khổ thơ.
- Luyện đọc và viết chữ khó: sáng, rõ,
- Viết bảng con
lời ru, rộng
- Cho học sinh viết bài
- HS viết bài vào vở
- Yêu cầu học sinh soát lỗi
- Đổi vở, soát lỗi
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành :
Bài 2a:
- 1 em đọc yêu cầu
- GV cho HS làm bài
- HS đọc thầm, làm bài
- Gọi học sinh chữa bài trên bảng
- HS chữa bài
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
+ Mưa giăng, theo gió, rải tím.
Bài 3 :
- 1 em đọc yêu cầu
- HS đọc thầm, làm bài theo nhóm đôi
- Treo bảng phụ cho các nhóm điền từ
- HS chữa bài tiếp sức
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
+ Dáng thanh, thu dần, một điểm, rắn
- Chữa bài đúng vào vở
chắc, vàng thẫm, cánh dài, rực rỡ, cần
mẫn.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài sau.
KHOA HỌC

Tiết 41: Âm thanh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS biết:
- Nhận biết được những âm thanh do vật rung động phát ra.
- Biết và thực hiện được các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh.
- Nêu được VD hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa rung
động và sự phát ra âm thanh
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tìm hiểu khoa học
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :
- GV : Hình vẽ SGK.
- HS : Chuẩn bị theo nhóm: ống bơ, thước, vài hòn sỏi, trống nhỏ, một ít giấy vụn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu:
- Trò chơi: Hộp quà bí mật
- HS tham gia chơi
- Cần làm gì để bảo vệ bầu không khí
trong sạch?
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức :
* Tìm hiểu các âm thanh xung quanh
? Nêu các âm thanh mà em nghe được?
+ Tiếng hát, tiếng nói chuyện, tiếng
đàn, tiếng động cơ...
? Âm thanh nào do con người gây ra?
+ Tiếng nói, tiếng hát...
? Âm thanh nào không phải do con người + Tiếng chim hót, tiếng nước
gây ra?
chảy,...
? Âm thanh nào thường được nghe vào
+ Tiềng gà gáy sáng, tiếng cười nói,
buổi sáng?
tiếng chim hót...
? Âm thanh nào thường được nghe vào
+ Tiếng côn trùng, tiếng dế...
ban đêm?
+ Kết luận: Có rất nhiều âm thanh xung
quanh ta. Hằng giờ tai ta nghe được những
âm thanh đó.
*Thực hành cách phát ra âm thanh
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm tạo ra âm thanh với
- HS thực hành tạo ra âm thanh với
các vật có trên hình 2 - trang 82 SGK
các dụng cụ đã chuẩn bị như hình 2
trang 82: ống bơ, thước kẻ, sỏi,
kéo...
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Đại diện 1 số nhóm báo cáo kết
quả
? Theo em tại sao vật lại phát ra âm thanh? + Do con người tác động vào chúng
hoặc khi giữa các vật có sự va chạm
vào nhau..
*Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh

+ Thí nghiệm 1:
- Giáo viên giao nhiệm vụ
- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm như
hướng dẫn ở trang 83 SGK

- HS lắng nghe và thực hành làm thí
nghiệm gõ trống để liên hệ sự rung
động của trống và âm thanh do
trống phát ra
? Khi rắc giấy vụn lên mặt trống mà không + Giấy không chuyển động và mặt
gõ em thấy thế nào?
trống không rung.
? Khi gõ trống em có cảm thấy gì khác?
+ Mặt trống rung và giấy vụn
chuyển động nảy lên và rơi xuống vị
trí khác và trống kêu.
? Khi gõ mạnh em thấy thế nào?
+ Giấy vụn nảy cao và trống kêu to.
? Khi đặt tay lên mặt trống em thấy thế
+ Trống không rung và không kêu
nào?
nữa.
+ Thí nghiệm 2:
- Yêu cầu HS để tay vào cổ như hình 4
- HS thực hành để tay vào yết hầu
SGK
để phát hiện ra sự rung động của
dây thanh quản khi nói
? Khi nói em có cảm giác gì?
+ Dây thanh quản ở cổ rung lên.
? Khi phát ra âm thanh thì mặt trống, dây
+ Mặt trống, dây đàn, thanh quản
đàn và thanh quản có điểm gì chung?
đều rung động.
+ Kết luận: Âm thanh do các vật rung
động phát ra...rung động này tạo thành âm
thanh. Khi sự dung động ngừng có nghĩa
là âm thanh sẽ mất đi. Có những trường
hợp rung động nhỏ mà ta không nhìn thấy
trực tiếp, nghe được...
*Trò chơi “Đoán tên âm thanh ”
- Chia lớp làm hai nhóm
- GV giải thích cách chơi và nêu luật chơi - HS lắng nghe
- Cho HS chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
- Cho HS đọc mục bạn cần biết trong SGK - Vài học sinh đọc
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Có những cách nào để cho vật phát ra âm
thanh?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
MĨ THUẬT
Chủ đề 8 : Sáng tạo với những nếp gấp giấy
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Học sinh cần đạt:
- Nhận biết vẻ đẹp của sản phẩm tạo hình từ nếp gấp giấy
- Biết cách gấp giấy, tạo ra được sản phẩm sáng tạo từ nếp gấp giấy

- Kết hợp được các sản phẩm của cá nhân để tạo thành sản phẩm nhóm.
- Giới thiệu nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, của
nhóm bạn.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mĩ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : - Sách học Mĩ thuật lớp 4. Một số sản phẩm tạo hình từ nếp gấp giấy.
- Hình minh họa các bước tạo hình sản phẩm từ nếp gấp giấy .
- HS : Màu vẽ, giấy vẽ....
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu :
- Tổ chức trò chơi gấp quạt. Chọn 3 - 4
học sinh tham gia thi gấp quạt nhanh từ
- Học sinh thực hiện
giấy A4, cả lớp tham gia cổ vũ. Giáo viên
sử dụng các sản phẩm học sinh vừa tạo
để giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới :
* Hướng dẫn tìm hiểu:
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo
- Học sinh học theo nhóm.
nhóm
- GV Cho HS quan sát một số sản phẩm - HS quan sát
sáng tạo từ nếp gấp giấy và hình 8.1 SGK
để HS hiểu sự đa dạng, phong phú của
sự sáng tạo từ những nếp gấp giấy
Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở:
? Hình ảnh gì được thể hiện trong các sản + Hình con công, con cá, hoa và lọ
phẩm?
hoa.
? Hình dáng , màu sắc của các sản phẩm + Hình tròn hình chữ nhật.. màu sắc
như thế nào?
rực rỡ
*Tiểu nhận xét:
Từ các nếp gấp giấy đơn giản qua bàn tay - Học sinh nghe
khéo léo phối hợp với các mảng màu
chúng ta có thể tạo ra các sản phẩm đẹp
từ nếp gấp giấy
* Hướng dẫn thực hiện:
- GV cho HS quan sát hình 8.2 SGK để
- Học sinh quan sát GV làm và quan
nắm được cách làm. Hướng dẫn cho HS sát hình 8.2 SGK để nắm được cách
cách thực hiện các nếp gấp giấy. Cho HS làm.
thấy được nên dùng nhiều màu để tạo ra
sự đa dạng trong sản phẩm
- Giáo viên nêu câu hỏi gợi mở:
+ Chất liệu em sử dụng là gì?
+ Em sáng tạo tác phẩm gì?
- Học sinh nêu

Giáo viên hướng dẫn cách làm:
+ Đặt giấy lên bàn gấp các nếp gấp thẳng - Học sinh nghe
và đều nhau
+ Sáng tạo các hình dáng mà em thích
+ Kết hợp nhiều màu sắc để tạo lên tác
phẩm
+ Sử dụng kết hợp keo, hồ, dây chỉ…
* Tiểu nhận xét.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- Gv cho HS làm sản phẩm theo ý thích
- HS thực hiện
từ các nếp gấp giấy.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm :
- GV đánh giá giờ học, tuyên dương HS tích cực , động viên, khuyến khích HS
- Gợi ý HS tiếp tục sáng tạo linh hoạt các bài học mỹ thuật để tạo ra những sản
phẩm theo ý thích của minh.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................

Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2023
Sáng
TOÁN
Tiết 102: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: : Giúp HS :
- Củng cố và hình thành kĩ năng rút gọn phân số.
- Củng cố về nhận biết hai phân số bằng nhau.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tính toán.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Thước mét, sách
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu :
- 1HS làm bài.
- Rút gọn phân số
?
- Nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1 (114) : Rút gọn phân số?
- Cho HS đọc bài
? Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài- Yêu cầu lớp
nhận xét

- HS đọc bài
- HS nêu yêu cầu
- Cả lớp làm bài bảng con

=

- Chữa bài, nêu cách làm bài?
Bài 2: Trong các phân số sau, phân số
nào bằng

=

?

? Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS chữa bài
- Yêu cầu lớp nhận xét, nêu cách làm
Bài 3*: Trong các phân số dưới đây,
phân số nào bằng

?

- Cho HS đọc bài
? Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS chữa bài
- Yêu cầu lớp nhận xét, nêu cách làm
Bài 4: Tính (theo mẫu)?
- Cho HS đọc bài
? Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS làm mẫu
- Yêu cầu HS làm bài

;

=

=

;

=

=

=

- HS đọc bài
- HS nêu yêu cầu
- Cả lớp làm vào vở nháp
- HS chữa bài
=

=

- HS đọc bài
- HS nêu yêu cầu
- Cả lớp làm vào vở nháp
- 1 HS làm bảng

=

=

- HS đọc bài
- HS nêu yêu cầu
- HS làm mẫu
- Cả lớp làm vào vở, HS làm bảng

- Gọi HS chữa bài
- Nêu cách làm bài?
- GV nhận xét
a)
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại nội dung
- Nhận xét tiết học
c*)
- Hướng dẫn HS học ở nhà

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 41 : Câu kể Ai thế nào?

;

b)

=

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận diện được câu kể Ai thế nào?
- Xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong câu.
- Biết viết đoạn văn có dùng các câu kể Ai thế nào?
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- GV: Bảng phụ viết đoạn văn
- HS: Bút chì màu xanh đỏ. VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu:
- Tìm 3 từ chỉ hoạt động có lợi cho sức
- 2 HS trả lời
khoẻ?
- Nhận xét
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới :
* Phần nhận xét:
Bài 1, 2 (23, 24) :
- Cho HS đọc bài
- HS đọc bài
? Bài yêu cầu làm gì?
+ Tìm những từ ngữ chỉ đặc điểm,
tính chất hoặc trạng thái của sự vật
trong các câu ở đoạn văn trên
- Cả lớp làm vào vở BT, 1 HS làm
- Yêu cầu HS làm bài
bảng phụ
- Gọi HS chữa bài trên bảng phụ
- HS chữa bài
+ Bên đường, cây cối xanh um.
+ Nhà cửa thưa thớt dần.
+ Chúng thật hiền lành.
+ Anh trẻ và thật khỏe mạnh.
- Yêu cầu lớp nhận xét
- GV nhận xét
- HS trả lời
- Tìm câu kể Ai làm gì trong đoạn văn?
- Phân biệt 2 kiểu câu Ai thế nào? và Ai
- HS trả lời
làm gì?
Bài 3:
- 1 em đọc, lớp theo dõi sách
- Cho HS đọc bài
+ Đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm
? Bài yêu cầu làm gì?
được
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- Suy nghĩ đặt câu hỏi
- Gọi HS đặt câu hỏi miệng
- Lần lượt đọc câu hỏi
- GV ghi nhanh lên bảng:
- Các câu hỏi trên có đặc điểm gì chung? + Đều kết thúc bằng từ thế nào?
Bài 4:
- HS đọc
- Cho HS đọc bài
+ Tìm những từ ngữ chỉ các sự vật
? Bài yêu cầu làm gì?
được miêu tả trong mỗi câu
- Từng cặp HS làm miệng
+ Bên đường, cây cối xanh um.
- GV gọi từng HS tìm từ ngữ
+ Nhà cửa thưa thớt dần.
- Yêu cầu lớp nhận xét
+ Chúng thật hiền lành.
- GV chốt lời giải đúng:
+ Anh trẻ và thật khỏe mạnh.
Bài 5:

- 1 em đọc, lớp theo dõi sách

- Cho HS đọc bài
+ Đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm
? Bài yêu cầu làm gì?
được
- Suy nghĩ đặt câu hỏi
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- Lần lượt đọc câu hỏi
- Gọi HS đặt câu hỏi miệng
- GV ghi nhanh lên bảng:
- Xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng câu - HS nối tiếp nhau xác định
kể Ai thế nào?
- Câu kể Ai thế nào? gồm những bộ phận - HS trả lời
nào? Chúng trả lời cho những câu hỏi
nào?
* Phần ghi nhớ:
- 3 em đọc ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Vài HS lấy ví dụ
- Nêu ví dụ câu kể Ai thế nào?
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành :
Bài 1 (24) :
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS trả lời
? Bài tập yêu cầu gì?
- HS trao đổi cặp, đọc các câu kể Ai thế
- Yêu cầu HS làm bài
- GV ghi nhanh các câu văn gọi HS phát nào?
+ Rồi những người con/ cũng... lên
biểu ý kiến, nhận xét chốt lời giải đúng:
CN
VN
- Gọi HS nối tiếp nhau tìm chủ ngữ, vị ngữ
đường.
+ Căn nhà/ trống vắng.
CN
VN
+ Anh Khoa/ hồn nhiên, xởi lởi.
CN
VN
+ Anh Đức/ lầm lì, ít nói.
CN
VN
+ Còn anh Tịnh/ thì đĩnh đạc, chu đáo.
CN
VN
Bài 2:
- HS đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Kể về các bạn trong tổ em, trong
? Bài tập yêu cầu gì?
lời kể có sử dụng một số câu kể Ai thế
nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vở
- Chữa bài cho HS
- Vài HS đọc bài của mình
- Gọi HS chữa bài, nhận xét
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm :
- Nhắc lại nội dung
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết lại bài 2
KỂ CHUYỆN
Tiết 21 : Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS chọn được một câu chuyện về một người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc
biệt.
Biết kể chuyện theo cách sắp xếp các sự vật thành một câu chuyện có đầu có cuối
hoặc chứng minh khả năng đặc biệt của nhân vật. Biết trao đổi về ý nghĩa của
truyện.
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp với lời nói cử chỉ điệu bộ.
- Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
- Tích hợp KNS: Thể hiện sự tự tin. Kĩ năng ra quyết định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bảng lớp viết sẵn đề bài. Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá, gợi ý 3.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu :
- Gọi HS kể chuyện
- 2 HS kể lại chuyện đã nghe, đã đọc
- Nhận xét.
về một người có tài.
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới :
* Hướng dẫn hiểu yêu cầu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
? Đề bài yêu cầu gì?
+ Kể chuyện về một người có khả
năng hoặc có sức khỏe đặc biệt mà em
- GV gạch dưới những chữ quan trọng: biết.
Khả năng, sức khoẻ đặc biệt, em biết.
? Người em chọn kể là ai?
- HS nêu tên nhân vật
? Người em chọn kể ở đâu?
- HS nêu
? Người ấy có tài gì?
- HS nêu
- GV treo bảng phụ
- HS đọc bảng phụ
- Gọi HS đọc bài
- HS đọc bài đã chuẩn bị
- GV treo bảng phụ thứ 2
- HS đọc gợi ý
- Yêu cầu HS chuẩn bị dàn bài
- HS viết dàn bài ra nháp
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp
- HS kể theo cặp, nêu ý nghĩa truyện
- GV đến từng nhóm giúp đỡ HS
- Gọi HS thi kể chuyện trước lớp:
- HS kể trước lớp
- GV treo tiêu chuẩn đánh giá
- 2 em đọc tiêu chuẩn đánh giá
- GV ghi tên HS kể
- Lớp chọn HS kể hay nhất
- GV nhận xét chọn HS kể hay nhất
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm :
- Trong các câu chuyện vừa nghe em thích câu chuyện nào nhất? Vì sao?
- Nhận xét tiết học.

- Về nhà kể chuyện cho người thân nghe.
LỊCH SỬ
Tiết 21 : Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS biết:
- Nhà Hậu Lê ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Nhà Hậu Lê đã tổ chức được một bộ máy nhà nước quy củ và quản lí đất nước
tương đối chặt chẽ.
- Nhận thức bước đầu về vai trò của pháp luật.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tìm hiểu lịch sử.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Sơ đồ về nhà nước thời Hậu Lê. Phiếu học tập của HS
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu :
- Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như thế
- Vài em trả lời
nào đối với cuộc kháng chiến chống quân
- Lớp nhận xét và bổ sung
Minh xâm lược của nghĩa quân Lam Sơn?
- Nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới :
* Làm việc cả lớp
- GV nêu: Tháng 4 – 1428, Lê Lợi chính thức
lên ngôi vua, đặt lại tên nước là Đại Việt. Nhà - HS lắng nghe
Hậu Lê trải qua một số đời vua. Nước Đại
Việt ở thời Hậu Lê phát triển rực rỡ nhất ở
đời vua Lê Thánh Tông (1460-1497)
- GV tổ chức cho HS thảo luận:
- Thảo luận nhóm đôi
? Em hãy tìm những sự việc thể hiện vua là
+ Vua có uy quyền tuyệt đối:
người có uy quyền tối cao?
Mọi người phải cung kính, quỳ
- GV nhận xét và thống nhất ý kiến: Tính tập lạy,...
trung quyền hành ở vua rất cao. Vua là con
trời (Thiên tử) có quyền tối cao, trực tiếp chỉ
huy quân đội
- HS lắng nghe
* Làm việc cá nhân
- GV giới thiệu vai trò của Bộ luật Hồng
Đức và nhấn mạnh đây là công cụ để quản lý
- HS lắng nghe
đất nước
? Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai?
+ Luật Hồng Đức bảo vệ quyền
lợi của vua, nhà giàu, làng xã,
phụ nữ.
? Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ?
+ Luật Hồng Đức bảo vệ chủ

quyền của dân tộc và trật tự xã
hội
- Vài HS đọc

- GV nhận xét và bổ sung
- Gọi HS đọc ghi nhớ
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm :
- Nhận xét và đánh giá giờ học.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
- Tìm hiểu thêm về vua Lê Thánh Tông
Chiều :

TOÁN+:
Ôn tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: : Giúp HS :
- Củng cố và hình thành kĩ năng rút gọn phân số.
- Củng cố về nhận biết hai phân số bằng nhau.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tính toán.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Thước mét, sách
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu :
- Rút gọn phân số

?

- Nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:

HS làm

- 6 HS nối tiếp chữa bài
=

;
;
;

- Nhận xét
Bài 2:
- Nhận xét
- Để biết phân số nào bằng PS

- 2 HS làm bài.

ta làm

như thế nào?
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm nháp và báo cáo kết
quả

- Rút gọn PS đó
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập, tự làm bài
- HS báo cáo

Bài 4:
- GV giới thiệu và thực hiện mẫu cách
làm phần a:
- Vậy cùng chia nhẩm tích trên và dưới
cho 3 và 5.
- Còn lại phần b,c yêu cầu cả lớp làm
vào vở
- GV chữa bài
Bài 5:
- Nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại nội dung
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn HS học ở nhà.

=

=

HS đọc yêu cầu.
- Đọc là 2 nhân 3 nhân 5 chia cho 3
nhân 5 nhân 7.
a)
b)

; Kết quả được là
=

.

; c)

- HS đọc yêu cầu, làm bài
a, S
b, Đ

KĨ THUẬT
Tiết 21: Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây
rau, hoa.
- Có ý thức chăm sóc cây rau, hoa đúng kĩ thuật.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Phô tô hình trong SGK
- HS: Sưu tầm tranh minh họa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu :
- Sau khi học xong bài “Vật liệu và dụng cụ - Hai em trả lời
trồng rau, hoa” em cần ghi nhớ gì?
- Nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài:
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
* Hướng dẫn HS tìm hiểu các điều kiện
ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh trưởng
phát triển của cây
- Học sinh quan sát tranh
- GV treo tranh cho học sinh quan sát và
hỏi:
+ Nhiệt độ, ánh sáng, nước, chất
? Cây rau, hoa cần những điều kiện ngoại

cảnh nào?
+ GV kết luận: Điều kiện gồm nhiệt độ,
ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng, đất,
không khí
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ảnh hưởng
của các điều kiện ngoại cảnh đối với sự
sinh trưởng phát triển của cây
- Cho học sinh đọc SGK và trả lời các câu
hỏi trong bài để tìm hiểu về các điều kiện
ngoại cảnh: Nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất
dinh dưỡng, không khí đối với cây.

- GV nhận xét và kết luận
- Gọi vài em đọc ghi nhớ

dinh dưỡng, đất, không khí
- Nhận xét và bổ sung

- Học sinh đọc SGKvà trả lời các
câu hỏi trong bài
- Yêu cầu của cây đối với từng
điều kiện ngoại cảnh
- Những biểu hiện bên ngoài của
cây khi gặp các điều kiện ngoại
cảnh không phù hợp
- Nhận xét và bổ sung
- Vài em đọc ghi nhớ

3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét về tinh thần và thái độ học tập của học sinh
- Về nhà chuẩn bị vật liệu giờ sau thực hành

THỂ DỤC
Tiết 41: Nhảy dây kiểu chụm hai chân
Trò chơi: Lăn bóng bằng tay
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân. Yêu cầu thực hiện được cơ bản đúng
động tác.
- Trò chơi “Lăn bóng bằng tay”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở mức
tương đối chủ động.
- HS yêu thích thể dục thể thao
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thể chất.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.Ý thức rèn
luyện thể dục thể thao
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập.
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ cho trò chơi
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung
Đ/L
Phương pháp, hình thức
1. Phần mở đầu:
- GV nhận lớp
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

5 - 6'

- Đội hình tập hợp
x x x x x
x x x x x

- Khởi động các khớp
- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát
- Đi đều theo 3 hàng dọc
2. Phần cơ bản:
a) Bài tập RLTTCB
*Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai
chân
- GV nhắc lại và làm mẫu động tác so
dây, chao dây, quay dây
- Yêu cầu HS đứng tại chỗ, chụm hai
chân bật nhảy không có dây một vài
lần, rồi mới nhảy có dây
- Cho HS luyện tập theo tổ
- GV sửa sai cho HS
b. Trò chơi vận động
* Trò chơi “Lăn bóng bằng tay”
- Giáo viên nêu tên trò chơi, phổ biến
lại luật chơi
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi

18- 22'

x x x x x
x
- HS xoay các khớp cổ tay,
chân, đầu gối, hông, …
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- Đội hình tập luyện
x x x x x
x x x x x
x x x x x
- Cả lớp tập luyện, cán sự
điều khiển
- HS luyện tập theo tổ
x x x x x
x
- HS chơi thử
- HS chơi trò chơi có thi đua
giữa các tổ
x x x
x

3. Phần kết thúc:
5 - 6'
- Đi thường theo một vòng tròn, thả
lỏng chân tay
- GV cùng HS hệ thống lại bài
- Nhận xét đánh giá kết quả giờ học.
- BTVN: Ôn nội dung nhảy dây đã học

x x

- Đội hình kết thúc

ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………

Thứ tư ngày 15 tháng 2 năm 2023
Sáng :
TẬP ĐỌC
Tiết 42: Bè xuôi sông La
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Đọc trôi chảy, lưu loát, diễn cảm bài thơ. Đọc giọng nhẹ nhàng, trìu mến, phù
hợp nội dung miêu tả cảnh đẹp thanh bình, êm ả của dòng sông La, với tâm trạng
của người đi bè say mê ngắm cảnh và ước mơ về tương lai.
- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La; nói lên tài năng, sức
mạnh của con người VN trong cuộc sống xây dựng quê hương đất nước, bất chấp
bom đạn kẻ thù.
- HTL bài thơ.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu nước
- Tích hợp KNS: GD HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước, thêm
yêu quý môi trường thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
- HS : SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu:
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
- 2 HS đọc, trả lời câu hỏi
dung bài Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới :
*Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài thơ
- 1 HS đọc
- Cho HS đọc nối tiếp bài thơ, kết hợp - HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ (đọc 2
sửa lỗi phát âm, cách đọc, cách ngắt
lượt)
nhịp bài thơ và giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- Từng cặp luyện đọc bài
- Gọi HS đọc cả bài thơ:
- 2 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS theo dõi
*Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 1, 2
- Cả lớp đọc thầm
? Những loại gỗ quý nào đang xuôi
+ ...dẻ cau, táu mật, muồng đen, trai đất,
dòng sông La?
lát chun, lát hoa.
? Sông La đẹp như thế nào?
+ Nước sông La trong veo như ánh mắt,
Hai bên bờ, hàng tre xanh mướt như đôi
hàng mi. Những gợn só...
 
Gửi ý kiến