Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

nghề

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Yến - Pht
Ngày gửi: 19h:29' 20-02-2023
Dung lượng: 646.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN VẠN NINH
TRƯỜNG MẦM NON VẠN PHƯỚC

KẾ HOẠCH NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC, GIÁO DỤC
Lớp mẫu giáo: 5-6 tuổi A1
Chủ đề: Một số nghề
Thời gian thực hiện: 4 tuần
Từ ngày 06/02/2023 đến ngày 03/03/2023

CHUẨN BỊ CHỦ ĐIỂM
I. Tranh ảnh

sĩ….)

hội:”

- Tranh về một số nghề (Nghề nông, nghề xây dựng, nghề mọc, nghề bác
- Một số dụng cụ bằng nhựa.
- Tranh chuyện, thơ, tranh sáng tạo.
- Một số dụng cụ bằng bìa cứng.
-Tranh tập tô chữ h,k; p,q
- Lô tô về một số nghề
- Băng đĩa có các bài hát về chủ điểm
- Máy tính
- Giáo án điện tử + Thơ “ Bé làm bao nhiêu nghề”
+ KPKH “ Tìm hiểu về một số nghề phổ biến trong xã
II. Nguyên vật liệu
- Lịch củ, hộp sữa, hộp thuốc, đĩa hư, nắp hộp các loại…
- Lá khô,giấy màu ñậu đen, đậu xanh…
- Giấy báo, tạp chí….
- Một số dụng cụ nghề dụng cụ nghề tự tạo và sản phẩm
- Trang phục bác sĩ, Đồ chơi bác sĩ
- Các chữ cái, chữ số.
- Gạch, các khối gỗ.
- Một số đồ dùng sắp xếp gọn gàng ở các góc
- Cô cháu cùng sưu tầm tranh ảnh, lịch, họa báo về chủ điểm
- Tranh ảnh các chú bộ đội
- Sách báo có nội dung nói về “Nghề nghiệp”

CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ NGHỀ
Thời gian thực hiện: 4 Tuần
(Từ ngày 06 tháng 02 năm 2023 đến ngày 03 tháng 03 năm 2023)

Lĩnh vực

Mục tiêu

Nội dung

Hoạt động học và
các hoạt động
khác trong ngày.

I. PHÁT
TRIỂN
THỂ
CHẤT.

a. Dinh dưỡng - sức khỏe:
22. Trẻ nhận biết và - Nhận biết và
phòng tránh những phòng tránh những
hành động nguy hiểm, vật dụng nguy hiểm
những nơi không an đến tính mạng.
toàn, những vật dụng - Nhận ra và không
nguy hiểm
làm một số việc
nguy hiểm cho bản
thân và người xung
quanh.
- Nhận biết và
phòng tránh những
nơi không an toàn.
- Phân biệt nơi bẩn,
nơi sạch, nơi nguy
hiểm, nơi không
nguy hiểm.
- Chơi ở nơi sạch và
an toàn
b. Phát triển thể chất:
1. Trẻ biết tập các - Phối hợp động tác
động tác phát triển các của BTPTC, TDS
nhóm cơ và hô hấp
và kiểm soát sự phát
triển các nhóm cơ
và hô hấp
8. Trẻ biết thực hiện
- Các loại cử động
cử động bàn tay,
bàn tay, ngón tay và
ngón tay, phối hợp
cổ tay (Bẻ, nắn, lắp
tay- mắt và sử dụng
ráp, xếp chồng …)
một số đồ dùng dụng
- Vẽ hình, sao chép
cụ.
chữ cái, chữ số, cắt
theo hình vẽ, ghép
và dán hình.
10.Trẻ biết tung, đập
- Tung, đập và bắt
và bắt được bóng bằng bóng tại chỗ bằng 2
hai tay.
tay.
- Đi, đập và bắt
được bóng 4-5 lần
liên tiếp.
- Chuyền, bắt bóng
qua đầu, qua chân
a.Làm quen văn học:

- Xem phim một số
việc nguy hiểm cho
bản thân.

- Tập thể dục sáng.

- Chơi lắp ráp, xếp
chồng các khối.

- Đập và bắt bóng
bằng 2 tay.
- Đi, đập và bắt
được bóng 4-5 lần
liên tiếp.
- Chuyền bóng qua
đầu, qua chân
- Ngày hội thể thao

II. PHÁT
TRIỂN
NGÔN
NGỮ

26. Trẻ nhận ra sắc
thái biểu cảm lời nói
khi vui, buồn, ngạc
nhiên, tức giận, sợ hãi.

-Một số trạng thái cảm
xúc vui, buồn, âu
yếm, ngạc nhiên, sợ
hãi, tức giận …`qua
nét mặt, cử chỉ, giọng
nói, tranh ảnh, âm
nhạc, hoàn cảnh.
-Thể hiện cảm xúc của
bản thân qua ngữ điệu
của lời nói.
27. Trẻ nghe hiểu và
- Hiểu được những lời
thực hiện được các chỉ nói và chỉ dẫn của
dẫn liên quan đến 2,3 người khác và phản
hành động.
hồi lại bằng những lời
nói phù hợp trong sinh
hoạt hàng ngày.
- Thực hiện được lời
chỉ dẫn 2,3 hành động
liên tiếp
- Phân biệt một số
- Không được thò đầu
hành vi đúng sai khi
ra ngoài, đùa giỡn khi
tham gia giao thông
đi trên xe.
- Thực hiện một số
quy định an toàn giao
thông
28.Trẻ hiểu nghĩa một - Hiểu và nói được 1
số từ khái quát chỉ sự số từ khái quát, từ trái
vật, hiện tượng đơn nghĩa
giản gần gũi.

- Chơi thể hiện
cảm xúc qua
giọng nói, nét
mặt.

29.Trẻ hiểu nội dung
câu chuyện, thơ, đồng
dao, ca dao, dành cho
lứa tuổi của trẻ.

- Truyện: Ngôi
nhà tránh rét, Ba
chú lợn con

30. Trẻ nói rõ ràng.

- Nghe hiểu nội dung
truyện kể, truyện đọc
phù hợp với với độ
tuổi và nói được tên,
hành động, tính cách
của nhân vật, tình
huống
trong câu
chuyện; kể lại nội
dung chính hoặc vẽ lại
được tình huống, nhân
vật trong câu chuyện.
- Đọc thơ, ca dao,
đồng dao, tục ngữ, hò
vè.
- Phát âm đúng và rõ

- Chơi tìm đồ vật
theo chỉ dẫn.
- Cho trẻ chọn
hình ảnh đúng sai
khi tham gia giao
thông
- Chơi phân vai

- Thơ : Bé làm
bao nhiêu nghề,
làm bác sĩ, bé làm
thợ xây, cái bát
xinh xinh
- Thể hiện giọng

31. Trẻ sử dụng được
các từ chỉ tên gọi,
hành động, tính chất
và từ biểu cảm trong
sinh hoạt hàng ngày.
32.Trẻ sử dụng được
các loại câu khác nhau
trong giao tiếp.

33.Trẻ sử dụng được
lời nói để bày tỏ cảm
xúc, nhu cầu, ý nghĩ
và kinh nghiệm của
bản thân.

34.Trẻ biết sử dụng
lời nói để trao đổi và
chỉ dẫn bạn bè trong
hoạt động.

35.Trẻ biết kể về một
sự việc, hiện tượng
nào đó để người khác
hiểu được.

ràng những điều muốn
nói để người khác
hiểu được.
- Phát âm các tiếng có
phụ âm đầu, âm cuối
gần giống nhau và các
thanh điệu
- Sử dụng đúng các
danh từ, động từ, tính
từ, từ biểu cảm, hình
tượng trong câu nói
phù hợp với tình
huống giao tiếp.
- Sử dụng đa dạng các
loại câu: câu đơn, câu
phức, câu khẳng định,
phủ định, nghi vấn,
mệnh lệnh phù hợp
với ngữ cảnh trong
giao tiếp.
- Bày tỏ tình cảm, nhu
cầu và hiểu biết của
bản thân rõ ràng, dễ
hiểu bằng các câu
đơn, câu ghép khác
nhau
- Nói và thể hiện cử
chỉ, điệu bộ, nét mặt
phù hợp với yêu cầu
hoàn cảnh giao tiếp
- Chủ động trao đổi,
chỉ dẫn các bạn trong
hoạt động chơi để đi
đến một thống nhất và
hướng dẫn bạn đang
giải quyết một vấn đề
nào đó.
- Hợp tác cùng bạn
trong quá trình hoạt
động.
- Kể lại sự việc hiện
tượng rõ ràng, mạch
lạc theo trình tự
- Chú ý thái độ của
người nghe để điều

nói rõ ràng

- Thực hành đặt
câu hỏi cho bạn.

- Xem tình huống
xử dụng câu phù
hợp với ngữ cảnh
trong giao tiếp.

- Bày tỏ tình cảm
của mình cho bạn
hiểu.

- Trẻ chơi đóng
kịch, chơi phân
vai trao đổi với
nhau

- Kể lại các hoạt
động ở lớp, ngày
nghỉ cuối tuần

36. Trẻ biết kể lại
được nội dung truyện
đã nghe theo trình tự
nhất định.
37. Trẻ biết cách khởi
xướng cuộc trò
chuyện.

38. Tự giác điều chỉnh
giọng nói phù hợp với
tình huống và nhu cầu
giao tiếp.
39.Trẻ biết chăm chú
lắng nghe người khác
và đáp lại bằng cử chỉ,
nét mặt, ánh mắt phù
hợp; Không nói leo,
không ngắt lời người
khác khi trò chuyện.

42. Trẻ thích đọc
những chữ cái đã biết
trong môi trường xung
quanh.

45. Trẻ nhận biết ý
nghĩa một số ký hiệu,
biểu tượng trong cuộc

chỉnh cách kể hoặc
giải thích lại lời kể.
- Kể lại chuyện đã
được nghe theo trình
tự.
- Đóng kịch
- Mạnh dạn chủ động
giao tiếp với mọi
người. Bắt chuyện với
bạn bè hoặc người lớn
bằng nhiều cách khác
nhau và duy trì, phát
triển cuộc trò chuyện.
- Điều chỉnh giọng nói
phù hợp với tình
huống và nhu cầu giao
tiếp.
- Chú ý lắng nghe
người khác nói, nhìn
vào mắt người nói và
trả lời câu hỏi, đáp lại
bằng cử chỉ, điệu bộ,
nét mặt để người nói
biết rằng mình đã hiểu
hay chưa hiểu điều họ
nói.

- Kể chuyện sáng
tạo.
- Chơi đóng kịch
- Giao lưu với các
lớp

- Thực hành đi
nhẹ nói khẻ
- Xem các tình
huống trong giao
tiếp:chào hỏi lễ
phép, cách xin
lỗi, cảm ơn,
không ngắt lời
người khác nói....

- Giơ tay khi muốn - Thực hành giơ
tay và chờ đến
nói và chờ đến lượt
lượt.
- Thích đọc những
- Đọc chữ cái đã
chữ cái đã biết trong
biết trong truyện,
sách, truyện, bảng
sách
hiệu,...
- Chỉ và đọc cho bạn
hoặc người khác
những chữ có ở
MTXQ
- Tham gia vào hoạt
- Nghe cô đọc
động nghe cô đọc
sách.
sách, hỏi người lớn
hoặc bạn bè những
chữ chưa biết.
- Một số kí hiệu, biểu - Đọc bảng kí
tượng xung quanh: Kí hiệu trong sân
hiệu một số biển báo trường.

sống.

- Nhận biết và phân
biệt một số PTGT
48.Trẻ biết sử dụng
các câu hỏi về nguyên
nhân, so sánh, biết đặt
các câu hỏi.

49.Trẻ biết đặt tên mới
cho đồ vật, câu
chuyện, đặt lời mới
cho bài hát.

51.Trẻ biết chữ viết có
thể đọc và thay cho lời
nói.

b.Làm quen chữ cái:
52.Trẻ biết dùng các
ký hiệu hoặc hình vẽ
để thể hiện cảm xúc,
nhu cầu, ý nghĩ và
kinh nghiệm của
bản thân

giao thông.
- Nhận ra các kí hiệu
quen thuộc trong cuộc
sống. (kí hiệu đồ dùng
cá nhân, biển báo giao
thông,
không hút
thuốc lá, bỏ rác vào
thùng rác, nhà vệ sinh,
cấm lửa, Lối ra…)
- Nhận biết và phân
biệt các loại ATGT
( Đường bộ, sắc,
thủy..)
- Sử dụng các câu hỏi
về nguyên nhân, so
sánh: Tại sao? Có gì
giống nhau? Có gì
khác nhau? Do đâu
mà có? và biết đặt các
câu hỏi: Tại sao? Như
thế nào? Làm bằng gì?
- Thay một từ hoặc
một cụm từ của một
bài hát.
- Thay tên mới cho
câu chuyện phản ánh
đúng nội dung, ý
nghĩa của câu chuyện.
- Đặt tên cho đồ vật
mà trẻ thích
- Xem và nghe, đọc
các loại sách khác
nhau.
- Hiểu rằng có thể
dùng tranh ảnh, chữ
viết, số, ký hiệu…để
thực hiện điều muốn
truyền đạt.
Hướng trẻ tự mình
viết ra, tạo ra những
biểu tượng, hình
mẫu kí tự có tính
chất sáng tạo hay
sao chép lại các kí

- Chơi tìm hành
vi đúng sai
- Chơi đặt câu hỏi
cho một đồ vật.

- Đặt tên cho bài
hát, câu chuyện,
đồ vật.

- Bé yêu đọc sách

- Làm quen nhóm
chữ : h,k

hiệu, chữ từ để chỉ
biểu thị, cảm xúc,
suy nghĩ, ý muốn,
kinh nghiệm của
bản thân và đọc lại
được những ý mình
đã viết ra.
53. Trẻ thực hiện được Cầm bút viết và
việc bắt chước hành vi ngồi viết đúng cách.
viết và sao chép từ,
Sao chép chữ cái,
chữ cái.
từ, tên của mình.
Sử dụng các dụng
cụ viết,vẽ khác nhau
.
Bắt chước hành vi
viết trong vui chơi
và các hoạt động
hàng ngày.
55.Trẻ biết “viết” chữ - Khi “ viết” biết
theo thứ tự từ trái qua viết từ trái sang
phải, từ trên xuống
phải, xuống dòng
dưới.
khi hết dòng của
trang vở và cũng bắt
đầu dòng mới từ trái
sang phải, từ trên
xuống dưới, mắt
nhìn theo nét viết.
56. Trẻ nhận dạng
- Nhận dạng các chữ
được chữ cái trong
cái viết thường hoặc
bảng chữ cái tiếng
viết hoa và phát âm
Việt.
đúng các âm của các
chữ cái đã được học
a.Khám phá khoa học

III.PHÁT
TRIỂN
NHẬN
57.Trẻ thích khám phá
THỨC
các sự vật, hiện tượng
xung quanh

58.Trẻ biết phối hợp
các giác quan để quan
sát, xem xét và thảo
luận về sự vật, hiện
tượng.

- Tìm hiểu cái mới
(đồ chơi, đồ vật, trò
chơi, hoạt động
mới;....; Đặt câu hỏi
“Tại sao ?”
- Phối hợp các giác
quan khác nhau để
quan sát, xem xét,
thảo luận về đặc
điểm sự vật hiện
tượng.

- Trò chơi nhóm
chữ: h,k

- Thực hành vở
LQCC

- Tìm và đọc chữ
cái ở trong lớp,
ngoài sân.

- Tìm hiểu một số
nghề quen thuộc

- Bé tìm hiểu nghề
y

68.Trẻ phân loại được
một số đồ dùng thông
thường theo chất liệu
và công dụng.
69.Trẻ hay đặt câu
hỏi.

71.Trẻ nhận ra và loại
một đối tượng không
cùng nhóm với các
loại đối tượng còn lại.
2. Khám phá xã hội:
93.Trẻ nhận biết đặc
điểm nổi bật và thể
hiện cảm xúc, tình
cảm đối với ngày lễ
hội.

b.Làm quen với toán:
72.Trẻ nhận biết con
số phù hợp với số
lượng trong phạm vi
10.
73.Trẻ biết gộp, tách
10 đối tượng thành 2
nhóm bằng ít nhất 2
cách và so sánh số
lượng của các nhóm.
74.Trẻ biết so sánh số
lượng trong phạm vi
10 bằng các cách khác
nhau và nói được kết
quả.

- Phân loại phương
tiện giao thông theo
2-3 dấu hiệu.
- Phân loại đồ dùng,
đồ chơi theo 2-3 dấu
hiệu.
- Đặc câu hỏi để tìm
hiểu, làm rõ thông
tin về một sự vật,
hiện tượng, hay
người nào đó
- Nhận ra sự khác
biệt của các đối
tượng không cùng
nhóm. Giải thích,
loại bỏ đối tượng
khác biệt.

- Phân loại đồ dùng
theo nghề.
- Bé tìm hiểu nghề
y

- Chơi loại bỏ đối
tượng không cùng
nhóm.

- Tên gọi, đặc điểm - Trẻ chơi theo ý
nổi bật của một số thích
lễ hội: Tết trung thu;
tết nguyên Đán, ....
- Thể hiện cảm xúc,
tình cảm đối với các
ngày hội ngày lễ:
Em yêu chú bộ đội,
Tết nguyên đán...
- Đếm trong phạm
vi 10 và đếm theo
khả năng.
- Các chữ số, số
lượng và số thứ tự
trong phạm vi 10
- Tách, gộp 10 đối
tượng thành 2 nhóm
bằng các cách khác
nhau và nói được
kết quả.
- So sánh thêm bớt
tạo sự bằng nhau
của 2 nhóm đối
tượng trong phạm vi
10.

- Đếm đến 8, tạo
nhóm có 8 đối
tượng, nhận biết số
8.
- Chia nhóm số
lượng 8 thành 2
phần.
- Nhận biết mối
quan hệ hơn kém
trong phạm vi 8

75.Trẻ nhận biết các
con số được sử dụng
trong cuộc sống hằng
ngày.
76.Trẻ biết cách đo độ
dài các vật và nói kết
quả đo.

79.Trẻ phân biệt các
hình tròn, vuông, tam
giác, chữ nhật.

IV.PHÁT
TRIỂN
THẨM


a.Hoạt động tạo hình:
96. Trẻ biết phối hợp
các kỹ năng vẽ, cắt, xé
dán, nặn, xếp hình để
tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối.

- So sánh số lượng
của 3 nhóm đối
tượng trong phạm vi
10.
- Ý nghĩa các con số
được sử dụng trong
cuộc sống hằng
ngày (số nhà, biển
số xe….)
- Đo độ dài một vật
bằng các đơn vị đo
khác nhau.
- Đo độ dài các vật,
so sánh và nói kết
quả đo
- Tên gọi, đặc điểm
hình tròn, vuông,
tam giác, chữ nhật.
- Chắp ghép các
hình hình học để tạo
thành các hình mới
theo ý thích và theo
yêu cầu

Quan sát biển số xe.

- Đo độ dài một vật
bằng các đơn vị đo
khác nhau.

- Nhận biết hình
tròn, vuông, tam
giác, chữ nhật.

- Phối hợp các kỹ - Làm thiệp tặng
năng vẽ để tạo thành chú bộ đội
các sản phẩm có
màu sắc hài hòa, bố
cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ - Làm dụng cụ nghề
năng cắt để tạo từ nguyên vật liệu
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối: Cắt
lượn sát theo đường
viền thẳng, cong của
các hình đơn giản.
Cắt rời được hình,
không bị rách; Dán
được các hình vào
đúng vị trí không bị
nhăn.
- Phối hợp các kỹ - Nặn đồ dùng nghề
nông

năng xé dán để tạo
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
97.Trẻ biết sử dụng
các vật liệu khác nhau
để làm một sản phẩm
đơn giản.

- Lựa chọn và sử - Làm đò dùng các
dụng
một
số nghề bằng các
(khoảng 2-3 loại) nguyên vật liệu.
vật liệu để làm ra 1
loại sản phẩm

98.Trẻ nói về ý tưởng - Bày tỏ ý tưởng của - Chơi với đất nặn.
thể hiện trong sản mình khi làm sản
phẩm tạo hình.
phẩm, cách làm sản
phẩm dựa trên ý
tưởng của bản thân.
99. Trẻ biết thể hiện - Thể hiện thái độ, - Nói lên cảm xúc
sự thích thú trước cái tình cảm khi nghe của mình khi quan
đẹp.
âm thanh gợi cảm, sát tranh
các bài hát, bản
nhạc và ngắm nhìn
vẻ đẹp của các sự
vật, hiện tượng
trong thiên nhiên,
cuộc sống và tác
phẩm nghệ thuật.
100. Trẻ biết nhận xét
các sản phẩm tạo hình
về màu sắc, hình dáng,
đường nét, bố cục.

- Nhận xét các sản
phẩm tạo hình về
màu sắc, hình dáng,
đường nét, bố cục.
101.Trẻ thực hiện một - Có cách thực hiện
số công việc theo cách 1 nhiệm vụ khác
hơn so với chỉ dẫn
riêng của mình.
cho trước mà vẫn
đạt kết quả tốt, đỡ
tốn thời gian.
- Làm ra sản phẩm
tạo hình không
giống cách các bạn
khác làm.
b. Hoạt động Âm nhạc:

- Nhận xét sản
phẩm tạo hình

- Làm allbum về
chủ điểm tranh theo
ý thích

102.Trẻ nhận ra giai - Nghe các thể loại - Hát : Lớn lên cháu
điệu (vui, êm dịu, âm nhạc khác nhau lái máy cày

buồn) của bài hát hoặc (nhạc thiếu nhi,
bản nhạc
nhạc dân ca, nhạc
cổ điển)
- Nghe và nhận ra
sắc thái (vui, buồn,
tình cảm tha thiết)
của bài hát, bản
nhạc.
103. Trẻ hát đúng giai - Hát đúng giai điệu, - Hát " bác đưa thư
điệu bài hát trẻ em.
lời ca và thể hiện vui tính"
sắc thái, tình cảm
của bài hát.

V.PHÁT
TRIỂN
TÌNH
CẢM XÃ
HỘI

104. Trẻ biết thể hiện
cảm xúc và vận động
phù hợp với nhịp điệu
của bài hát hoặc bản
nhạc.

- Vận động nhịp
nhàng theo giai
điệu, nhịp điệu thể
hiện sắc thái phù
hợp với bài hát, bản
nhạc.

- Hát " Bé làm bác
sĩ"
- Bé thể hiện yêu
thương

105.Trẻ biết không đi
theo, không nhận quà
của người lạ khi chưa
được người thân cho
phép.
111.Trẻ biết đề xuất
trò chơi và hoạt động
thể hiện sở thích của
bản thân
112. Trẻ thể hiện được
sự cố gắng hoàn thành
công việc đến cùng,
vui thích khi hoàn
thành công việc.

- Không đi theo,
nhận quà của người
lạ khi chưa được
người thân cho
phép.
- Trẻ biết đề xuất trò
chơi và hoạt động
thể hiện sở thích của
bản thân
Trẻ thể hiện được sự
cố gắng hoàn thành
công việc đến cùng,
vui thích khi hoàn
thành công việc.
- Mạnh dạn, tự tin
bày tỏ ý kiến của
bản thân.
- Nhận ra và nói
được trạng thái, cảm
xúc vui, buồn, ngạc
nhiên, sợ hãi, tức
giận, xấu hổ của
người khác qua nét
mặt, cử chỉ, giọng

- Xem phim tình
huống không nhận
quà của người lạ.

114.Trẻ mạnh dạn nói
ý kiến của bản thân.
115.Trẻ nhận biết
được các trạng thái
cảm xúc vui, buồn,
ngạc nhiên, sợ hãi, tức
giận, xấu hổ của người
khác.

- Chơi ở các góc.

- Bé trực nhật

- Bày tỏ tình cảm
của mình dành cho
chú bộ đội
- Bé thể hiện cảm
xúc

121.Trẻ biết kiềm chế
cảm xúc tiêu cực khi
được an ủi, giải thích.

122.Trẻ dễ hòa đồng
với bạn bè trong nhóm
chơi.

123. Trẻ biết thể hiện
sự thân thiện đoàn kết
với bạn bè; chủ động
giao tiếp với bạn và
người lớn gần gũi.

124. Trẻ biết lắng
nghe ý kiến, trao đổi
thỏa thuận, thích chia
sẻ cảm xúc, kinh
nghiệm, đồ dùng, đồ
chơi với bạn.

125.Trẻ có nhóm bạn
chơi thường xuyên.
127. Trẻ biết trao đổi
ý kiển của mình với
bạn

nói, điệu bộ khi tiếp
xúc trực tiếp hoặc
qua tranh ảnh.
- Kiềm chế cảm xúc
tiêu cực khi an ủi,
giải thích, chia sẻ.
- Sử dụng lời nói
diễn tả cảm xúc tiêu
cực (khó chịu, tức
giận...) của bản thân
khi giao tiếp bạn bè
và người thân.
- Nhập cuộc vào
hoạt động nhóm và
được mọi người
trong nhóm chấp
nhận
- Yêu mến, quan
tâm đến bạn bè,
chơi trong nhóm
bạn bè vui vẻ, thoải
mái
- Chia sẻ thông cảm
với bạn bè trong
nhóm chơi
- Sẵn lòng trả lời
các câu hỏi trong
giao tiếp. Giao tiếp
thoải mái, tự tin
- Lắng nghe và
không ngắt
lời
người khác đang
nói; trao đổi, thỏa
thuận, chia sẻ cảm
xúc, kinh nghiệm
của bản thân với
bạn bè, người thân.
- Chơi theo nhóm
bạn và có bạn thân
hay chơi cùng nhau.
- Trình bày ý kiến
của mình với các
bạn để thỏa thuận
và chấp nhận thực
hiện theo ý kiến

- Chia sẽ an ủi và
động viên bạn.
- Nào chúng ta cùng
chơi bạn nhé

- Xem phim quà
tặng cuộc sống" Nói
lời yêu thương"

- Xem tình huống
Sử dụng lời nói, cử
chỉ, lễ phép, lịch sự

- Chơi với bạn cùng
nhóm.
- Trình bày ý khi
tham gia nhóm
chơi.

128.Trẻ chấp nhận sự
phân công của nhóm
bạn và người lớn; sẵn
sàng thực hiện nhiệm
vụ đơn giản cùng
người khác.
129. Sẵn sàng giúp đỡ
khi người khác gặp
khó khăn
130.Trẻ nhận ra việc
làm của mình có ảnh
hưởng đến người
khác.

135. Trẻ chấp nhận sự
khác biệt giữa người
khác với mình.

137.Trẻ biết thực hiện
một số qui định trong
gia đình, trường lớp
mầm non, nơi công
cộng

chung với thái độ
tôn trọng lẫn nhau.
- Chủ động bắt tay
vào công việc cùng
bạn.
- Phối hợp với bạn
để thực hiện và
hoàn thành công
việc.
- Tôn trọng, hợp tác,
chấp nhận
- Quan tâm, chia sẻ,
giúp đỡ bạn và
người thân trong gia
đình.
- Mối quan hệ giữa
hành vi của trẻ và
cảm xúc của người
khác

- Bé làm trực nhật

- Xem phim quan
tâm, chia sẻ, giúp
đỡ bạn
- Thực hiện hành vi
theo cảm xúc..

- Điểm giống và - Trẻ chơi đi thời
khác nhau giữa trang
mình với người
khác: Ngoại hình,cơ
thể, khả năng, sở
thích...
- Tôn trọng mọi
người, không giễu
cợt người khác hoặc
tránh xa người
khuyết tật
- Tôn trọng sự khác
biệt, hòa hợp với
những người khác,
tìm kiểm điểm
chung.
- Một số qui định - Trẻ chơi tự do
trong trường lớp
mầm non (cất đồ
chơi đúng nơi quy
định, ...)
- Một số qui định
trong
gia
đình
(muốn đi chơi phải
xin phép...), nơi

công cộng (không
làm ồn)

Thứ
Hoạt
động

Đón trẻ
thể dục
sáng

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN 1: CÔ Y TÁ, BÁC SĨ
ngày: 06/02/2023 đến 10/02/2023
Lớp: Mẫu Giáo 4 - 5 Tuổi . GV: Huỳnh Thị Ngọc Yến
Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
- Đón trẻ vào lớp, trẻ cất đồ dùng, đăng ký góc chơi.
-Trò chuyện với trẻ về công việc của cô y tá, bác sĩ.
-Trò chuyện về 1 số nghề mà trẻ biết.
- Trẻ kể tên một số dụng cụ của nghề y.
- Trò chuyện về ước mơ của bé
* Khởi động: Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi
( Mũi chân, bàn chân, gót chân, đi nhanh, đi chậm…)
* Trọng động : BTPTC
- Chuyển đội hình 3 hàng ngang
- Hô hấp: Thổi bóng
- Tay : Tay đưa trước lên cao
- Bụng : Tay dang ngang nghiêng người
- Chân: Ngồi xổm
- Bật: Tách chân- khép chân.
(Mỗi động tác tập 2l x 8n)
* Hồi tĩnh: Đi hít thở nhẹ nhàng

Thứ Sáu

Đập bóng
xuống sàn
và bắt bóng

Đếm đến 8
Bé tìm hiểu
Làm quen
Thơ “ Bé
Hoạt
nhận biết
nghề y
nhóm chữ
làm bao
động học
nhóm có 8
h,k
nhiêu nghề”
đối tượng,
nhận biết số
8
Chơi,
* Xây dựng: Xây bệnh viện
hoạt động * Phân vai: Cô bán hàng, bé làm bác sĩ, gia đình chăm sóc con…..
ở các góc * Âm nhạc: Trẻ hát các bài hát trong chủ điểm: Cháu yêu cô chú công nhân,
em làm cảnh sát tí hon, cô giáo em...
* Tạo hình: Vẽ, tô, cắt, dán để tạo sản phẩm: Vẽ, tô màu tranh ảnh về 1 số
công cụ nghề y. Vẽ theo ý thích…
* Học tập: Trẻ tập tô các nét cơ bản: ngang, xiên, thẳng, cong chữ cái đã làm
quen. Nối chữ số tương ứng với số lượng, tô chữ số….
* Sách: Trẻ đọc sách, truyện về chủ đề.
* Khám phá: Sử dụng các dụng cụ làm vườn để trồng hoa, rau và tưới nước
cho cây.
- Quan sát
- Trò chuyện - Dùng phấn - Quan sát sản - Trò chuyện
bầu trời buổi về nghề của
vẽ các dụng
phẩm của
về trang phục
sáng.
bố mẹ trẻ.
cụ nghề y
nghề y
của nghề y
Chơi
- Làm vườn
- Chi chi
chành chành

Chơi
- Kéo lưới
- ô ăn quan

Chơi
Chơi
- Mèo đuổi
- Chuyền
chuột
bóng
- Kéo cưa lừa - nu na nu nấn
xẻ.

Chơi
- Chạy tiếp
cờ.
- Dung dăn
dung dẻ

* Chơi tự do * Chơi tự do * Chơi tự do *Chơi tự do * Chơi tự do
- Cho trẻ rửa tay, rửa mặt.
- Nhắc trẻ ngồi ngay ngắn khi ăn không nói chuyện, không làm rơi vãi thức
Ăn ngủ ăn.
- Nhắc trẻ mời cô và bạn trước khi ăn.
- Xếp gối đệm, nhắc trẻ nằm ngủ ngay ngắn
Chơi hoạt
Tập theo nhạc “ô sao bé không lắc”
động theo - Chơi đóng vai - Thực hiện
- Giải câu đố - Thực hiện - Làm trực
ý thích
1 số nghề
vở bé làm
về chủ điểm vở LQCC
nhật.
Trả trẻ
quen với toán
NÊU
GƯƠNG
CUỐI
TUẦN
Trả trẻ - Nhắc nhỡ trẻ đi học phải đúng giờ .
- Khi đi học về phải thưa ông bà, cha mẹ .
- Trao đổi với phụ huynh về việc học tập của trẻ .

Thứ hai ngày 06 tháng 02 năm 2023
TD: ĐẬP BÓNG XUỐNG SÀN VÀ BẮT BÓNG
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết thực hiện đập bóng xuống sàn và bắt bóng bằng hai tay, bắt bóng khi
bóng nảy lên, không ôm bóng vào ngực, mắt nhìn theo bóng.
- Trẻ thực hiện được vận động
- Trẻ có thái độ đoàn kết khi chơi.
II. Chuẩn bị:
xxxxxxxxxx
- Bóng, rổ, đội hình
x
III. Tổ chức hoạt động:
*Hoạt động 1:Khởi động
x
- Cho trẻ đi chạy bằng các kiểu khác nhau
*Hoạt động 2:Trọng động
xxxxxxxxxx
* Bài tập phát triển chung
- Hô hấp: Hít sau vào thở nhẹ ra
- Tay: 2 tay đưa lên xuống liên tục dọc thân
(3L x 8n)
- Bụng: Nghiêng người sang hai bên
( 2l x 8n)
- Chân: Bật tiến về trước
(2L x 8n)
- Bật: Tại chỗ
( 2l x 8n)
*Vận động cơ bản: Đập bóng xuống sàn và bắt bóng bằng hai tay .
- Cô làm mẫu lần 1
- Cô làm mẫu lần 2 kết hợp giải thích

- Cô làm mẫu lần 3 miêu tả
-TTCB: Từ trong hàng bước ra cầm bóng bằng 2 tay, khi có hiệu lệnh dùng sức
của hai tay đập mạnh bóng xuống sàn cho bóng nẩy lên rồi bắt bóng bằng 2 tay,
không ôm bóng vào ngực, mắt luôn hướng theo bóng.
- Cô mời cháu lên thực hiện thử – cô chú ý sửa sai.
- Cháu thực hiện .
- Khi cháu thực hiện được cô khuyến khích trẻ vừa đi vừa đập bóng và bắt bóng
*Trò chơi vận động: Ném bóng vào rổ .
- Cách chơi: Chia lớp làm 2 đội, bạn thứ nhất chạy lên lấy bóng ném vào rổ của
đội mình rồi chạy về cuối hàng, đến bạn thứ 2 lần lượt cho đến hết thời gian thì
dừng lại.
- Luật chơi: Nếu bóng bị rơi ra ngoài sẽ không được tính, đội nào ném được
nhiều bóng vào rổ hơn là chiến thắng.
- Cho 2 đội thi đua
- Cô nhận xét sau khi chơi
*Hoạt động 3:Hồi tỉnh:
- Cho trẻ đi lại hít thở nhẹ nhàng, thả lỏng chân, tay

ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………...............

Thứ tư, ngày 08 tháng 03 năm 2023
KPKH: BÉ BIẾT TÌM HIỂU NGHỀ Y
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết một số công việc chính, đồ dùng, trang phục và nơi làm việc của
bác sĩ. Biết nghề y rất quan trọng và cần thiết.
- Trẻ sử dụng mô phỏng được các dụng cụ bác sĩ
- Trẻ có thái độ yêu quý, kính trọng những người làm trong nghề y nói
riêng và các nghề trong xã hội nói chung.
II. Chuẩn bị:
- Một số hình ảnh trên pp về những công việc và dụng cụ của nghề y
- 1số đồ dùng của nghề y và 1 số nghề khác, lô tô về đồ dùng của nghề
y…
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Tìm hiểu công việc nghề y
- Cô và trẻ đọc bài vè về các nghề.
- Chúng mình vừa đọc bài đồng dao nói đến những nghề gì?
- Thế các con có biết nghề chăm sóc sức khỏe làm công việc gì?
- Chúng mình cùng hướng lên màn hình và đoán xem đó là ai
- Cho trẻ xem hình ảnh các bác sĩ, cô y tá làm việc cấp cứu, chữa bệnh
- Cô dẫn dắt trẻ vào hoạt động.
- Trang phục của bác sỹ có đặc điểm gì?
- Các bác sĩ sử dụng dụng cụ gì?
- Sử dụng ra sao?

- Các bác sĩ làm việc ở đâu?
- Khi nào thì chúng ta đến bệnh viện?
+ Đúng vậy nơi làm việc của bác sỹ là ở các bệnh viện và trạm y tế đấy.
+ Bác sĩ làm những công việc gì? (Khám - chữa bệnh, chăm sóc người
bệnh, kê đơn thuốc...).
+ Hàng ngày bác sỹ làm công việc khám bệnh, kê đơn thuốc, chăm sóc
người bệnh..)
- Khi khám,chữa bệnh bác sỹ cần phải có những dụng cụ như: ống nghe,
cặp nhiệt độ, …..
- Cô y tá làm gì ở trong bệnh viện? (Tiêm thuốc, phát thuốc).
- Sau này lớn lên con sẽ làm nghề gì? Vì sao?
- Nếu như bệnh nhân đến khám bệnh con sẽ nói với bệnh nhân như thế
nào?
- Khi khám bệnh bác sĩ phải như thế nào?
- Nghề bác sĩ, y tá là để chăm sóc sức khỏe cho chúng ta vì vậy chúng ta
cần yêu quí, kính trọng….
* Hoạt động 2: Bé làm bác sĩ
- Cô giới thiệu cách chơi – luật chơi
- Trẻ làm bác sĩ khám bệnh cho bệnh nhân
- Trẻ chơi cô bao quát, xử lý tình huống giúp trẻ thể hiện vai chơi
* Kết thúc: Nhận xét – tuyên dương
- Nhận xét tuyên dương bác sĩ giỏi
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Thứ ba ngày 07 tháng 02 năm 2023
LQVT: ĐẾM ĐẾN 8, NHẬN BIẾT CÁC NHÓM CÓ 8 ĐỐI TƯỢNG,
NHẬN BIẾT SỐ 8
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết đếm đến 8, nhận biết các nhóm có 8 đối tượng và chữ số 8.
 - Trẻ thực hiện đếm và nhận biết các nhóm có 8 đối tượng.
 - Trẻ có thái độ yêu quí kính trọng công việc của các nghề.
II. Chuẩn bị:
* Đồ dùng của cô:
- 8 viên gạch , 8 cái bay, thẻ số 8
- Ti vi, máy tính.
- Dụng cụ các nghề cắt rời bằng xốp bitít để trẻ chơi.
* Đồ dùng của trẻ:
- Mỗi trẻ có 1 rổ đồ dùng ( 8 cái cuốc, 8 cái xẻng, thẻ số 2, 3, 4,5)
- Tranh vẽ các dụng cụ để trẻ chơi khoanh tròn.
III. Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Dạy trẻ tạo nhóm có số lượng 8, đếm đến 8, nhận biết
số 8.
- Cháu nghe bài hát “ Cháu yêu cô chú công nhân”
- Bài hát nói về ai?
- Chú công nhân làm nghề gì? cô công nhân làm gì?
- GD trẻ phải biết yêu quý người lao động..
- Cô mô phỏng : 'trời tối – trời sáng”, sau đó cô đố trẻ :

phải.

+ Cô có cái  gì đây ?     
- Cô mời 1 trẻ lên đặt 8 viên gạch lên bảng theo hàng ngang từ trái sang

- Cô mời 1 trẻ khác lên đặt 8 cái bay ( xếp tương ứng dưới 1 viên gạch là
1 cái bay)
+ Có bao nhiêu cái bay ?
- Cho trẻ so sánh 2 nhóm bay và viên gạch và nêu nhận xét.
+ Muốn nhóm bay bằng nhóm gạch, thì ta phải làm như thế nào ?
+ Cho trẻ lên thêm 1 cái bay
+ Bây giờ số gạch và số bay như thế nào?
+ Vậy 7 cái bay thêm 1 cái bay là mấy cái bay?
+ Cho trẻ đếm số gạch và đặt thẻ số.
+ Cho trẻ phát âm và nói các nét của số 8
+ Mời trẻ lên đặt thẻ số tướng ứng với số lượng nhóm bay.
* Hoạt động 2:Trò chơi
+ TC 1: “ Thi ai nối đúng ”.
- Cách chơi: Mỗi trẻ 1 bức tranh có vẽ  các dồ dùng, dụng cụ của các
nghề, trẻ tìm và khoang tròn nhóm đồ dùng, dụng cụ có số lượng là 8 và nối chữ
số tương ứng với nhóm đó
+ TC 2:  “ Đội nào nhanh nhất ”.
- Cách chơi: Cô chia trẻ thành hai đội. Mỗi đội 8-10 bạn lên chơi. Khi nghe hiệu
lệnh bạn đứng đầu chạy lên chọn đồ dùng, dụng cụ của nghề thợ mộc gắn lên
bảng. Sau đó, chạy về chạm nhẹ vào tay bạn tiếp theo, cứ như thế cho đến khi
gắn đủ  số lượng là 8 và chọn thẻ số 8 để biểu thị.
- Luật chơi : Mỗi bạn chỉ được chọn 1 dụng cụ của nghề. Đội nào gắn
đúng, nhanh sẽ chiến thắng.
 
- Cho trẻ chơi 2 lần.
*  Kết thúc:
- Nhận xét – tuyên dương.
ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Thứ năm, ngày 09 tháng 02 năm 2023
LQCV: LÀM QUEN NHÓM CHỮ CÁI h,k
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng nhóm chữ cái h,k
- Trẻ phát âm được chữ cái h,k trong từ
- Trẻ có thái độ chú ý nghe cô phát âm mẫu
II. Chuẩn bị
- Máy tính: Các slide có hình ảnh “kỹ sư, Bác đưa thư”
- Thẻ chữ h,k lớn gồm chữ ( In hoa, in thường, viết thường)
- Đồ chơi dụng cụ nghề có chứa chữ cái h,k
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Làm quen chữ h,k
Lớp hát bài “ Cháu yêu cô chú công nhân”
- Bài hát nói về ai?
- Ngoài nghề công nhân và nghề xây dựng ra các con còn biết nghề
gì nữa không?
> GD trẻ yêu quý trân trọng các nghề.
- Dẫn dắt trẻ hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm quen chữ h,k
Làm quen chữ h
- Cho trẻ xem hình ảnh “ Bác đưa thư” Kèm theo từ
- Lớp đọc từ “ bác đưa thư”

phải)

nhau

- Mời trẻ kích chuột chữ cái đã học
- Cô giới thiệu chữ h
- Cô phát âm chữ h
- Lớp phát âm - cá nhân phát âm.
- Mời trẻ nhận xét về cấu tạo chữ h (một nét thẳng và một nét móc bên
- Cô nhắc lại cấu tạo chữ h
- Cô giới thiệu chữ h in thường, h in hoa, h viết thường
- Lớp phát âm chữ h ( Cô sửa sai cho trẻ)
Làm quen chữ k
- Tay đâu che mắt cô xuất hiện hình ảnh   « Kỹ sư »
- Lớp đọc cùng cô “ Kỹ sư”
- Cô giới thiệu chữ ( k )
- Cô phát âm, lớp phát âm, cá nhân phát âm.
- Mời trẻ nhận xét chữ ( k )
- Nêu cấu tạo nét chữ ( k) gồm một nét thẳng và hai nét xiên ghép lại

- Cô giới thiệu chữ k in thường, k in hoa, k viết thường
- Cho trẻ phát âm lại chữ h và k
* So sánh chữ h,k
+ Giống nhau: Đều có một nét thẳng
+ Khác nhau: Chữ h có một nét móc bên phải, chữ k có hai nét xiên nối
lại nhau.
* Hoạt động 2: Trò chơi
- Chơi “ Bé nhanh tay, nhanh mắt”
+ Cô phổ biến luật chơi, cách chơi.
+ Cô chia trẻ làm 2đội thi đua.
Đội 1 chọn dụng cụ nghề có chữ h
Đội 2 chọn dụng cụ nghề có chữ k
+ Nhận xét kết quả sau khi chơi.
+ Cho trẻ chơi lần 2 đỗi chữ cho trẻ.
- Chơi : Chọn đúng chữ cái
- Cô phát âm chữ cái và trẻ chọn sau đó phát âm lại cho đúng chữ cái vừa
chọn
- Mỗi lần chọn chữ cái cô luân phiên hình thức
Kết thúc : Nhận xét – Tuyên dương.
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………................................................................................................................

Thứ sáu, ngày 10 tháng 02 năm 2023
LQVH: THƠ “ BÉ LÀM BAO NHIÊU NGHỀ”
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên bài thơ,tên tác giả và hiểu nội dung của bài thơ “ Bé làm bao
nhiêu nghề”
- Trẻ thực hiện đọc thơ diễn cảm cùng bạn.
- Trẻ có thái độ chăm chỉ, siêng năng học tập để sau này thực hiện được
ước mơ của mình.
II. Chuẩn bị:
-  Slides bài giảng.
- Tranh về các nghề nghiệp.
- Nhạc “ Cháu yêu cô chú công nhân”
III.Tổ chức hoạt động:
* Hoạt đông 1: Đọc thơ cho trẻ nghe...
 
Gửi ý kiến