Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CHỦ ĐỀ TRƯỜNG MN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Yến - Pht
Ngày gửi: 08h:20' 02-10-2023
Dung lượng: 465.0 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích: 0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH
TRƯỜNG MẦM NON VẠN PHƯỚC
……………………

KẾ HOẠCH NUÔI DƯỠNG,
CHĂM SÓC, GIÁO GIỤC

Lớp mẫu giáo: 5- 6 tuổi A2
Chủ đề: Trường Mầm Non Của Bé
Thời gian thực hiện: 3 tuần
Từ ngày: 11/9/2023 đến ngày 29/9/2023

NĂM HỌC: 2022 – 2023

CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG MẦM NON CỦA BÉ
Thời gian thực hiện: 3 Tuần
(Từ ngày 11/9 đến ngày 29/9 năm 2023)
Lĩnh vực
I. PHÁT
TRIỂN THỂ
CHẤT.

Mục tiêu

Nội dung

Hoạt động học
và các hoạt động
khác trong ngày.

a. Dinh dưỡng - sức khỏe:
15. Trẻ biết một số - Làm một số việc tự - Trẻ xếp bàn,
việc tự phục vụ trong phục vụ trong sinh hoạt. muỗn khi ăn và tự
sinh hoạt.
(Trải nệm, xếp mền gối, lấy gội khi đi ngủ
kê bàn ghế … ).
b. Phát triển thể chất:
1. Trẻ biết tập các - Phối hợp động tác của
động tác phát triển các BTPTC, TDS và kiểm
nhóm cơ và hô hấp
soát sự phát triển các
nhóm cơ và hô hấp
6. Trẻ biết thể hiện sự - Bò dích dắc qua 7
nhanh, mạnh, khéo
điểm(cách nhau 1,5m)
trong thực hiện bài tập - Bò bằng bàn tay và bàn
tổng hợp.
chân 4-5m
- Bò chui qua ống dài
1,5x0,6m
- Chạy chậm, chạy dích
dắc, chạy thay đổi tốc
độ, chạy theo các hướng
khác nhau
8. Trẻ biết thực hiện
- Các loại cử động bàn
cử động bàn tay,
tay, ngón tay và cổ tay
ngón tay, phối hợp
(Bẻ, nắn, lắp ráp, xếp
tay- mắt và sử dụng
chồng …)
một số đồ dùng dụng
- Vẽ hình, sao chép chữ
cụ.
cái, chữ số, cắt theo hình
vẽ, ghép và dán hình.

- Tập thể dục sáng
sáng.
-Bò bằng bàn tay
bàn chân 4 -5m.
- Can chữ cái, chữ
số

- Nối dây
- Chơi ngón tay
nhúc nhích.
- Chơi: Chạy tiếp
cờ, nhảy vào nhảy
ra, tìm bạn, ném
bóng vào rổ, cướp
cờ, sâu dây, luồn
hạt, ném vòng cổ
chai, chơi ngón
tay nhút nhích,
ném bóng vào
chậu, đội nào giỏi
hơn, nhảy vào
vòng, ném vòng,
ném boling, đổ
nước vào chai,
nhảy qua suối
nhỏ, …

11. Trẻ đi thăng bằng
được trên ghế thể dục
(2m x 0,25m x 0,35m)

II. PHÁT
TRIỂN
NGÔN NGỮ

- Đi nối bàn chân tiến,
lùi.
- Đi bằng mép ngoài bàn
chân, đi khụy gối.
- Đi trên dây (đặt trên
sàn).
- Đi thay đổi tốc độ,
hướng dích dắc theo hiệu
lệnh.
- Đi thăng bằng trên ghế
thể
dục(2mx0,25mx0,35m)đầu đội túi cát.

a. Làm quen văn học:
26. Trẻ nhận ra sắc
Một số trạng thái cảm
thái biểu cảm lời nói
xúc vui, buồn, âu yếm,
khi vui, buồn, ngạc
ngạc nhiên, sợ hãi, tức
nhiên, tức giận, sợ hãi. giận …`qua nét mặt, cử
chỉ, giọng nói, tranh ảnh,
âm nhạc, hoàn cảnh.
- Thể hiện cảm xúc của
bản thân qua ngữ điệu
của lời nói.
27. Trẻ nghe hiểu và
- Hiểu được những lời
thực hiện được các chỉ nói và chỉ dẫn của người
dẫn liên quan đến 2,3
khác và phản hồi lại
hành động.
bằng những lời nói phù
hợp trong sinh hoạt hàng
ngày.
- Thực hiện được lời chỉ
dẫn 2,3 hành động liên
tiếp

29.Trẻ hiểu nội dung
câu chuyện, thơ, đồng
dao, ca dao, dành cho
lứa tuổi của trẻ.

-Đi trên vạch kẽ
sẵn trên sàn
- Ngày hội thể
thao

- Chơi thể hiện
cảm xúc qua nét
mặt.
- Chơi “ Tam sao
thất bản”

- Thực hành các
bước rửa tay sạch
với xà phòng
- Rửa tay với
dung dich sát
khuẩn

- Phân biệt một số hành
vi đúng − sai khi tham
gia giao thông.
- Thực hiện được một số
quy định khi tham gia
giao thông.

- xem video về
các hành vi đúng
sai khi tham gia
giao thông

- Nghe hiểu nội dung
truyện kể, truyện đọc
phù hợp với với độ tuổi
và nói được tên, hành
động, tính cách của nhân
vật, tình huống trong
câu chuyện; kể lại nội
dung chính hoặc vẽ lại

- Truyện : “Mèo
con và quyển
sách” "Gà tơ đi
học"
- Thơ: Tình bạn,
cô dạy, Bàn tay
cô giáo ,cô giáo

được tình huống, nhân
vật trong câu chuyện.
- Đọc thơ, ca dao, đồng
dao, tục ngữ, hò vè.

của con, bé đến
lớp, trăng rằm
tháng tám
- Xem sách truyện
về trường mầm
non
Sử dụng các bộ phim - Trẻ xem đoạn
hoạt hình GD ATGT
video hoạt hình về
- 20 tập phim hoạt hình phương tiện giao
thuộc CT Tôi yêu Việt thông.
Nam Thông qua các vấn
đề giao thông gần gũi
với cuộc sống của trẻ em
ở các vùng miền ở Việt
Nam để giáo dục trẻ về
ATGT
- Phát âm đúng và rõ - Chơi: đóng kịch
ràng những điều muốn - Trẻ kể chuyện
nói để người khác hiểu qua tranh
30. Trẻ nói rõ ràng.
được.
- Phát âm các tiếng có
phụ âm đầu, âm cuối gần
giống nhau và các thanh
điệu
- Sử dụng đúng các danh - Chào hỏi khi
từ, động từ, tính từ, từ đến lớp và mợi
31. Trẻ sử dụng được biểu cảm, hình tượng
người xung quanh
các từ chỉ tên gọi, trong câu nói phù hợp
hành động, tính chất với tình huống giao tiếp.
và từ biểu cảm trong
sinh hoạt hàng ngày.
33.Trẻ sử dụng được
lời nói để bày tỏ cảm
xúc, nhu cầu, ý nghĩ
và kinh nghiệm của
bản thân.

- Bày tỏ tình cảm, nhu
cầu và hiểu biết của bản
thân rõ ràng, dễ hiểu
bằng các câu đơn, câu
ghép khác nhau
Nói và thể hiện cử chỉ,
điệu bộ, nét mặt phù hợp
với yêu cầu hoàn cảnh
giao tiếp
35.Trẻ biết kể về một - Kể lại sự việc hiện
sự việc, hiện tượng tượng rõ ràng, mạch lạc
nào đó để người khác theo trình tự
hiểu được.
- Chú ý thái độ của
người nghe để điều chỉnh
cách kể hoặc giải thích

- Hướng dẫn trẻ
nói các câu đơn,
câu ghép trẻ hiện
cảm xúc nét mặt
phù hợp

- Kể chuyện sáng
tạo.

37. Trẻ biết cách khởi
xướng cuộc trò
chuyện.

38. Tự giác điều chỉnh
giọng nói phù hợp với
tình huống và nhu cầu
giao tiếp.
39.Trẻ biết chăm chú
lắng nghe người khác
và đáp lại bằng cử chỉ,
nét mặt, ánh mắt phù
hợp; không nói leo,
không ngắt lời người
khác khi trò chuyện.

40.Trẻ biết hỏi lại
hoặc có những biểu
hiện qua cử chỉ, điệu
bộ, nét mặt khi không
hiểu người khác nói.
42. Trẻ thích đọc
những chữ cái đã biết
trong môi trường xung
quanh.

43.Trẻ thể hiện sự
thích thú với sách, giữ
gìn và bảo vệ sách.

lại lời kể.
- Mạnh dạn chủ động
giao tiếp với mọi người.
Bắt chuyện với bạn bè
hoặc người lớn bằng
nhiều cách khác nhau và
duy trì, phát triển cuộc
trò chuyện.

- Trò chuyện sáng
cùng cô

- Điều chỉnh giọng nói
phù hợp với tình huống
và nhu cầu giao tiếp.

Chơi “Ai có
giọng nói hay"

- Chú ý lắng nghe người
khác nói, nhìn vào mắt
người nói và trả lời câu
hỏi, đáp lại bằng cử chỉ,
điệu bộ, nét mặt để
người nói biết rằng mình
đã hiểu hay chưa hiểu
điều họ nói.

- Chờ đến lượt
- Chơi “ đóng
kịch”, pha nước
chanh...

- Chú ý nghe khi cô, bạn
nói, không ngắt lời người
khác, không nói chen
vào khi người khác đang
nói.
- Giơ tay khi muốn nói
và chờ đến lượt
- Đặt câu hỏi để hỏi lại
hoặc thể hiện cử chỉ,
điệu bộ, nét mặt khi
không hiểu lời người
khác nói.

- Hướng dẫn trẻ
đặt câu hỏi lại khi
chưa hỉu
- Trò chuyện về
một số điều bé
thích và không
thích.
- Thích đọc những chữ - Đọc chữ cái ở
cái đã biết trong sách, môi trường xung
truyện, bảng hiệu,...
quanh.
- Chỉ và đọc cho bạn
hoặc người khác những
chữ có ở MTXQ
-Tham gia vào hoạt động
nghe cô đọc sách, hỏi
người lớn hoặc bạn bè
những chữ chưa biết.
- Thích chơi ở góc sách
- xem sách báo và
và tìm sách truyện để
kẻ lại nội dung
xem ở mọi lúc, mọi nơi. câu chuyện qua

Nhờ người lớn đọc
hình ảnh
những câu chuyện trong
sách cho nghe hoặc nhờ
người lớn giải thích
những tranh, những chữ
chưa biết.
44. Có một số hành vi - Cầm sách đúng chiều,
- Trẻ tập đóng mở
như người đọc sách
lật giở từng trang sách và và lật
đọc theo hướng từ trái
sang phải từ dòng trên
xuống dòng dưới.
- Phân biệt phần mở đầu
và phần kết thúc của
sách

48.Trẻ biết sử dụng
các câu hỏi về nguyên
nhân, so sánh, biết đặt
các câu hỏi.

- Sử dụng các câu hỏi về
nguyên nhân, so sánh:
Tại sao? Có gì giống
nhau? Có gì khác nhau?
Do đâu mà có? và biết
đặt các câu hỏi: Tại sao?
Như thế nào? Làm bằng
gì?

- Kể chuyện theo
tranh cùng cô.
- Trẻ xem kỹ năng
sống “ Bé làm gì
khi bị lạc”

- Thay một từ hoặc một - Đặt tên mới cho
cụm từ của một bài hát.
đồ vật
- Thay tên mới cho câu
49.Trẻ biết đặt tên mới chuyện phản ánh đúng
nội dung, ý nghĩa của
cho đồ vật, câu
câu chuyện.
chuyện, đặt lời mới
- Đặt tên cho đồ vật mà
cho bài hát.
trẻ thích

51.Trẻ biết chữ viết có
thể đọc và thay cho lời
nói.

b.Làm quen chữ cái:

- Xem và nghe, đọc các - Nghe cô đọc
loại sách khác nhau.
truyện
- Hiểu rằng có thể dùng
- Bé tập viết ký
tranh ảnh, chữ viết, số,
hiệu, tên gọi
ký hiệu…để thực hiện
điều muốn truyền đạt.

52.Trẻ biết dùng các
ký hiệu hoặc hình vẽ
để thể hiện cảm xúc,
nhu cầu, ý nghĩ và
kinh nghiệm của
bản thân

- Hướng trẻ tự mình viết
ra, tạo ra những biểu
tượng, hình mẫu kí tự có
tính chất sáng tạo hay
sao chép lại các kí hiệu,
chữ từ để chỉ biểu thị,
cảm xúc, suy nghĩ, ý
muốn, kinh nghiệm của
bản thân và đọc lại được
những ý mình đã viết ra.

53. Trẻ thực hiện được
việc bắt chước hành vi
viết và sao chép từ,
chữ cái.

- Cầm bút viết và ngồi - Viết vẽ tự do
viết đúng cách.
trên sân
- Sao chép chữ cái, từ,
tên của mình.
- Sử dụng các dụng cụ
viết,vẽ khác nhau .
- Bắt chước hành vi viết
trong vui chơi và các
hoạt động hàng ngày.

54.Trẻ biết “viết” tên
của bản thân theo cách
của mình.
55.Trẻ biết “viết” chữ
theo thứ tự từ trái qua
phải, từ trên xuống
dưới.

56. Trẻ nhận dạng
được chữ cái trong
bảng chữ cái tiếng
Việt.

III.PHÁT
TRIỂN
NHẬN
THỨC

- Sao chép lại hoặc viết
đúng tên của bản thân
- Nhận ra tên mình trên
các bảng ký hiệu đồ
dùng cá nhân và tranh vẽ
- Khi “ viết” biết viết từ
trái sang phải, xuống
dòng khi hết dòng của
trang vở và cũng bắt đầu
dòng mới từ trái sang
phải, từ trên xuống dưới,
mắt nhìn theo nét viết.

- Làm quen chữ
cái: o, ô, ơ
- Trò chơi nhóm
chữ: o. ô. ơ.
- Tìm ký hiệu
riêng theo tên trẻ.

- Sao chép ký
hiệu của mình và
của bạn
- Thực hành vở
LQCC.

- Nhận dạng các chữ cái - Trẻ chơi “Tìm
viết thường hoặc viết hoa chữ”
và phát âm đúng các âm
của các chữ cái đã được
học

a.Khám phá khoa học
57.Trẻ thích khám phá
các sự vật, hiện tượng
xung quanh

- Tìm hiểu cái mới (đồ
chơi, đồ vật, trò chơi,
hoạt động mới;....; Đặt

- Quan sát đồ chơi
của lớp
- Trò chuyện về

58.Trẻ biết phối hợp
các giác quan để quan
sát, xem xét và thảo
luận về sự vật, hiện
tượng.

câu hỏi “Tại sao ?”

một số quy định
của lớp học của

- Gọi tên các bạn
trong lớp mà trẻ
biết
- Trò chuyện về
hoạt động một
ngày của trẻ ở
trường.

- Phối hợp các giác quan
khác nhau để quan sát,
xem xét, thảo luận về
đặc điểm sự vật hiện
tượng.

Quan sát các kí
hiệu
- Trò chuyện về
một số đồ dùng
đồ chơi ngoài sân
trường
- Quan sát bầu
trời
- Trường mầm
non của bé. cổng
trường mầm non
- Tìm hiểu lớp
mẫu giáo của em
- Trò chuyện về
việc bỏ rác đúng
nơi qui định. Chơi
theo ý thích

69.Trẻ hay đặt câu hỏi. - Đặc câu hỏi để tìm
hiểu, làm rõ thông tin về
một sự vật, hiện tượng,
hay người nào đó

71.Trẻ nhận ra và loại
một đối tượng không
cùng nhóm với các
loại đối tượng còn lại.
2. Khám phá xã hội:
89. Trẻ biết và nói
được tên, địa chỉ, mô
tả một số đặc điểm nổi
bật của trường lớp.
Nói tên công việc của
cô giáo và các bác
công nhân viên trong
trường.

- Nhận ra sự khác biệt
của các đối tượng không
cùng nhóm.
- Giải thích, loại bỏ đối
tượng khác biệt.

- Phân loại đồ
dùng đồ chơi
- Tìm hiểu đồ
dùng, đồ chơi
trong lớp học

- Tên, địa chỉ và những
đặc điểm nổi bật của
trường, lớp mầm non
(mẫu giáo); công việc
của các cô bác trong
trường.

- Trường Mn của

- Đồ dùng, đồ
chơi của lớp
- Làm thí nghiệm
hạt gạo nhảy múa
- Quan sát đồ chơi
trên sân trường

90. Trẻ nói được tên - Đặc điểm, sở thích của - Chơi tìm hiểu sở
và đặc điểm của các các bạn; các hoạt động thích của các bạn;
bạn trong lớp.
của trẻ ở trường.
các hoạt động của
các bạn.
b.Làm quen với toán:

72.Trẻ nhận biết con
số phù hợp với số
lượng trong phạm vi
10.

74.Trẻ biết so sánh số
lượng trong phạm vi
10 bằng các cách khác
nhau và nói được kết
quả.

81.Trẻ biết gọi tên các
ngày trong tuần theo
thứ tự.

IV.PHÁT
TRIỂN
THẨM MĨ

- Đếm trong phạm vi 10
và đếm theo khả năng.
- Các chữ số, số lượng
và số thứ tự trong phạm
vi 10

- Đếm đến 6,
nhận biết số
lượng trong
phạm vi 6, nhận
biết số 6.
- Ôn luyện đến
đến 5 và đếm theo
khả năng
- Tách, gộp 6 đối
tượng thành 2
nhóm
- Bé tập viết chữ
số: 1,2,3. Can các
chữ số. Làm bài
tập VLQVTS
- So sánh thêm bớt tạo sự - Nhận biết ký
bằng nhau của 2 nhóm hiệu: Hình học và
đối tượng trong phạm vi con số
10.
- So sánh số lượng của 3
nhóm đối tượng trong
phạm vi 10.
- Tên các ngày trong
- Nhận biết các
tuần theo thứ tự; Tên
ngày trong tuần.
ngày đầu, ngày cuối của
một tuần; Nói được trong
tuần những ngày nào đi
học, những ngày nào ở
nhà.

a.Hoạt động tạo hình:
95. Trẻ biết tô màu
kín, không chờm ra
ngoài đường viền các
hình vẽ.

- Tô màu kín không
chờm ra ngoài đường
viền các hình vẽ, tô đồ
theo các chấm in mờ
không lệch.

- Vẽ trường mầm
non
- Vẽ tự do ngoài
sân trường
- Vẽ đồ chơi
trong trường
mầm non
- Vẽ đồ chơi bé
thích

96. Trẻ biết phối hợp
các kỹ năng vẽ, cắt, xé
dán, nặn, xếp hình để
tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối.

- Phối hợp các kỹ năng
vẽ để tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ năng
cắt để tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối: Cắt
lượn sát theo đường viền
thẳng, cong của các hình
đơn giản. Cắt rời được
hình, không bị rách;
Dán được các hình vào
đúng vị trí không bị
nhăn.
- Phối hợp các kỹ năng
xé dán để tạo thành các
sản phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ năng
nặn để tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối.

- Làm tranh chủ
điểm.
- Vẽ trường mầm
non của bé.

- Vẽ đồ chơi tặng
bạn.
- Cắt dán dây xúc
dích trang trí lớp.

- nặn đồ dùng học
tập

- Phối hợp các kỹ năng
xếp hình để tạo thành các
sản phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối.
97.Trẻ biết sử dụng
các vật liệu khác nhau
để làm một sản phẩm
đơn giản.

- Lựa chọn và sử dụng - Làm tranh chung
một số (khoảng 2-3 loại) theo chủ đề
vật liệu để làm ra 1 loại
sản phẩm
- Đưa sản phẩm làm ra
vào trong các hoạt động

98.Trẻ nói về ý tưởng - Bày tỏ ý tưởng của - Chơi với đất
thể hiện trong sản mình khi làm sản phẩm, nặn.
phẩm tạo hình.
cách làm sản phẩm dựa
trên ý tưởng của bản
thân.
- Đặt tên và giữ gìn sản
phẩm
100. Trẻ biết nhận xét
các sản phẩm tạo hình

- Nhận xét các sản phẩm
tạo hình về màu sắc,

- Nhận xét sản
phẩm của mình và

về màu sắc, hình dáng, hình dáng, đường nét, bố của bạn
đường nét, bố cục.
cục.
101.Trẻ thực hiện một - Có cách thực hiện 1 - Trẻ chơi theo
số công việc theo cách nhiệm vụ khác hơn so nhóm
với chỉ dẫn cho trước mà
riêng của mình.
vẫn đạt kết quả tốt, đỡ
tốn thời gian.
- Làm ra sản phẩm tạo
hình không giống cách
các bạn khác làm.
b. Hoạt động Âm nhạc:
102.Trẻ nhận ra giai - Nghe các thể loại âm - Nghe cac bài hát
điệu (vui, êm dịu, nhạc khác nhau (nhạc dân ca: Lời thầy
buồn) của bài hát hoặc thiếu nhi, nhạc dân ca, cô( dân ca Nghệ
Tỉnh), ngày đầu
bản nhạc
nhạc cổ điển)
tiên đi học
- Nghe và nhận ra sắc
thái (vui, buồn, tình cảm
tha thiết) của bài hát, bản
nhạc.
- Nghe các thể loại âm - Nghe hát “ Cô
nhạc khác nhau (nhạc giáo về Bản, mầm
thiếu nhi, nhạc dân ca non mừng hội”
các vùng miền, nhạc cổ
điển)
- Nghe và nhận ra sắc
thái (vui, buồn, tình cảm
tha thiết của các làn điệu
dân ca ) của bài hát, bản
nhạc.
103. Trẻ hát đúng giai - Hát đúng giai điệu, lời - Hát “ Em đi
điệu bài hát trẻ em.
ca và thể hiện sắc thái, mẫu giáo, ngày
vui của bé, chiếc
tình cảm của bài hát.
đền ông sao, Vui
đến trường
- Hát một số bài
104. Trẻ biết thể hiện
- Vận động nhịp nhàng
cảm xúc và vận động
theo giai điệu, nhịp điệu hát về chủ điểm,
phù hợp với nhịp điệu thể hiện sắc thái phù hợp vận động, nhún
nhảy, múa theo
của bài hát hoặc bản
với bài hát, bản nhạc.
nhạc, chơi các trò
nhạc.
- Sử dụng các dụng cụ
chơi âm nhạc
gõ đệm theo phách, nhip,
tiết tấu (nhanh, chậm,
phối hợp)
- Tự nghĩ ra các hình
thức để tạo ra âm thanh,

vận động theo các bài
hát, bản nhạc theo ý
thích.
V.PHÁT
TRIỂN TÌNH
CẢM XÃ
HỘI

- Biết mình là con/ cháu/
anh/ chị/ em trong gia
đình; là bạn/ cháu trong
lớp học. Biết vâng lời,
108. Trẻ biết được vị
giúp đỡ bố mẹ, cô giáo.
trí, trách nhiệm của
bản thân trong gia đình
và lớp học.

- Nêu ý kiến cá nhân
trong việc lựa chọn các
111.Trẻ biết đề xuất
trò chơi, đồ chơi và các
trò chơi và hoạt động
hoạt động khác theo sở
thể hiện sở thích của
thích của bản thân.
bản thân
Thuyết phục bạn thực
hiện những đề xuất của
mình.

- Trò chuyện về
các cô, các bác ở
trường mầm non.
- Trò chuyện về
cách cư xử công
bằng trong nhóm
bạn
- Chơi bán hàng,
bác sĩ, cô giáo,
gia đình
- Nhận biết những
hành vi ngoan –
hư; tốt – xấu
- Trò chuyện về
nội quy lớp học.

- Trẻ thể hiện được sự - Nhận biết ký
cố gắng hoàn thành công hiệu: Hình học và
112. Trẻ thể hiện được việc đến cùng, vui thích con số
sự cố gắng hoàn thành khi hoàn thành công
công việc đến cùng, việc.
vui thích khi hoàn
Bảo vệ những đồ - Trẻ giữ gìn sản
thành công việc.
dùng/Sản phẩm
phẩm của mình và
của cá nhân và tôn trọng của bạn
đồ dùng/ sản phẩm của
người khác
- Mạnh dạn, tự tin bày tỏ - trẻ thảo thuận
114.Trẻ mạnh dạn nói ý kiến của bản thân.
với bạn và trao
ý kiến của bản thân.
đổi cùng cô
115.Trẻ nhận biết
được các trạng thái
cảm xúc vui, buồn,
ngạc nhiên, sợ hãi, tức
giận, xấu hổ của người
khác.

- Nhận ra và nói được - Xem video các
trạng thái, cảm xúc vui, biểu hiện cảm xúc
buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, trên khuông mặt
tức giận, xấu hổ của
người khác qua nét mặt,
cử chỉ, giọng nói, điệu
bộ khi tiếp xúc trực tiếp
hoặc qua tranh ảnh.
- Chia vui, chia buồn
với người khác,giúp đỡ,

chia sẽ, đồng cảm với - Trò chuyện với
người khác, Thể hiện sự trẻ về cách chia sẽ
quan tâm.
vui buồn cùng bạn
- Kiềm chế cảm xúc tiêu - Chơi thay đổi
121.Trẻ biết kiềm chế cực khi an ủi, giải thích, cảm xúc
cảm xúc tiêu cực khi chia sẻ.
được an ủi, giải thích.

122.Trẻ dễ hòa đồng
với bạn bè trong nhóm
chơi.

123. Trẻ biết thể hiện
sự thân thiện đoàn kết
với bạn bè; chủ động
giao tiếp với bạn và
người lớn gần gũi.

124. Trẻ biết lắng
nghe ý kiến, trao đổi
thỏa thuận, thích chia
sẻ cảm xúc, kinh
nghiệm, đồ dùng, đồ
chơi với bạn.

125.Trẻ có nhóm bạn
chơi thường xuyên.

- Sử dụng lời nói diễn tả
cảm xúc tiêu cực (khó
chịu, tức giận...) của bản
thân khi giao tiếp bạn bè
và người thân.
- Nhập cuộc vào hoạt
động nhóm và được mọi
người trong nhóm chấp
nhận
- Yêu mến, quan tâm đến
bạn bè, chơi trong nhóm
bạn bè vui vẻ, thoải mái
- Chia sẻ thông cảm với
bạn bè trong nhóm chơi
- Chủ động bắt chuyện
hoặc kéo dài được cuộc
trò chuyện.

- Sẵn lòng trả lời các câu
hỏi trong giao tiếp. Giao
tiếp thoải mái, tự tin
- Lắng nghe và không
ngắt lời người khác đang
nói. Trao đổi, thỏa thuận,
chia sẻ cảm xúc, kinh
nghiệm của bản thân với
bạn bè, người thân.
- Sử dụng lời nói, cử chỉ,
lễ phép, lịch sự
- Chơi theo nhóm bạn và
có bạn thân hay chơi
cùng nhau.

- Bác sĩ, bán
hàng, gia đình, cô
giáo

- Xem phim quà
tặng cuộc sống.

- Trò chuyện với
trẻ về cách lịch sự
trong giao tiếp
- Hướng dẫn trẻ
sử dụng cử chỉ thể
hiện sự lễ phép,
lịch sự

- Cùng trao đổi và
làm việc theo
nhóm

- Trình bày ý kiến của - Dạy trẻ biết chia
mình với các bạn để sẽ, giúp đỡ lần
127. Trẻ biết trao đổi ý thỏa thuận và chấp nhận nhau.
kiển của mình với bạn thực hiện theo ý kiến
chung với thái độ tôn
trọng lẫn nhau.
128.Trẻ chấp nhận sự
phân công của nhóm
bạn và người lớn; sẵn
sàng thực hiện nhiệm
vụ đơn giản cùng
người khác.
129. Sẵn sàng giúp đỡ
khi người khác gặp
khó khăn
130.Trẻ nhận ra việc
làm của mình có ảnh
hưởng đến người khác.

135. Trẻ chấp nhận sự
khác biệt giữa người
khác với mình.

- Chủ động bắt tay vào
công việc cùng bạn.
- Phối hợp với bạn để
thực hiện và hoàn thành
công việc.
- Tôn trọng, hợp tác,
chấp nhận
- Quan tâm, chia sẻ, giúp
đỡ bạn và người thân
trong gia đình.
- Mối quan hệ giữa hành
vi của trẻ và cảm xúc của
người khác
- Điểm giống và khác
nhau giữa mình với
người
khác:
ngoại
hình,cơ thể, khả năng, sở
thích...
- Tôn trọng mọi người,
không giễu cợt người
khác hoặc tránh xa người
khuyết tật

- Trẻ lấy và cất đồ
dùng gọn gàng

- Bé giup bố mẹ
một số việc đơn
giảng
- Xem video các
hành vi giúp đỡ
người khác
- Nghe kể
chuyện" Đôi bạn
tôt"

CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG HỌC LIỆU
I. TRANH ẢNH - GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
- Giáo án điện tử: + PTNT: Tìm hiểu lớp mẫu giáo của bé
+ PTNN: thơ “ Bàn tay cô giáo”
- Bộ đồ chơi gia đình : chén, xoong, bếp ga, đũa, muỗng…
- Bộ rau củ quả…..
- Các khối gạch, gỗ…
- Cây xanh, hoa….
- Bộ đồ chơi trường mầm non.
- Tranh , ảnh về trường mầm non.
- Tranh, ảnh về ngày nhà giáo Việt Nam.
- Tranh thơ, truyện.
- Tranh tô màu theo chủ đề.
- Băng, đĩa nhạc về chủ điểm.
- Truyện tranh.
- Giấy vẽ, bút chì, màu tô...
- Chai, lọ, phễu, màu nước…..
- Cát, khuôn bánh…
- Đồ dùng ở các góc chơi.
- Các chữ cái o,ô, ơ.
- Các bài tập toán, chữ cái.
- Vở tạo hình, vở chữ cái, vở toán.
II. NGUYÊN VẬT LIỆU
- Nguyên vật liệu tự nhiên, đồ dùng đồ chơi tự tạo cho các góc.
- Một số tạp chí, giấy báo cũ.
- Vỏ sò, hột hạt.
- Chai nhựa, lon…

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN I: BÉ VUI ĐẾN TRƯỜNG
(Thực hiện từ ngày 11/ 9/ 2023 đến ngày 15/ 09/ 2023)
Thứ

Lớp: Mẫu giáo 5- 6 tuổi A2. GV: Nguyễn Thị Phương Trâm

Thứ Hai

Thứ Ba

Thứ Tư

Thứ Năm

Thứ Sáu

Hoạt
động

Đón
trẻ
Thể
dục
sáng

- Gọi tên các bạn trong lớp mà trẻ biết
- Trò chuyện về hoạt động một ngày của trẻ ở trường.
- Cho trẻ làm quen với các ký hiệu
- Trò chuyện cảm xúc của bé khi đến trường
- Trò chuyện với trẻ về cách chia sẽ vui buồn cùng bạn
* Khởi động: Trẻ đi chạy vòng tròn kết hợp bằng các kiểu chân.
* Trọng động: Tập thể dục theo bài hát “Vui đến trường”. Mỗi động tác tập (2l x 8n).
- Hô hấp: thổi bong bóng
- Động tác tay: hai tay đưa ra trước lên cao
- Động tác bụng: cúi gập người về trước
- Động tác chân: hai tay chống hông ngồi khuỵu gối
- Động tác bật : bật tại chỗ
* Hồi tĩnh: Đi vung tay nhẹ nhàng.

Hoạt
động
học
Chơi
hoạt
động ở
các góc

- Bò bằng bàn
tay bàn chân 4
-5m.

Ăn Ngủ

Chơi
hoạt
động
theo ý
thích

Làm quen chữ
cái o,ô, ơ

Hát “ Em đi
mẫu giáo”

Đọc thơ “Tình
Bạn”

1. Xây dựng: Xây trường mầm non.
2. Phân vai: Chơi bán hàng, bác sĩ, cô giáo, gia đình.
* Học tập: Bé tập viết chữ số: 1,2,3. Can các chữ số. Làm bài tập VLQVTS
3. Sách: Xem sách truyện về trường mầm non.
4. Nghệ thuật
- Âm nhạc: Chơi các nhạc cụ gõ, hát, múa, vận động minh hoạ, gõ đệm và nghe các bài
hát trong chủ điểm “ Trường mầm non”.
- Tạo hình: Chơi vẽ nặn, xé dán về chủ điểm trường mầm non: Vẽ trường mầm non, xé
và dán hàng rào,… Làm allbum chủ điểm.
5. Thiên nhiên: Chơi lau lá, tưới cây, nhặt lá úa, nhổ cỏ.
* QS: - Quan
sát các kí hiệu

Chơi
hoạt
động
ngoài
trời

Tìm hiểu lớp
mẫu giáo của
em

* QS : cổng
trường mầm
non

* Vẽ tự do
ngoài sân
trường

* Chơi:
* Chơi:
*Chơi:
* Chơi:
+ Tìm bạn
+ Chạy tiếp
+ Ném bóng
+ Cướp cờ
thân
cờ
vào rổ
+ Tập tầm
+ Dung dăn
+ Lộn cầu
+ Kéo cưa lừa vông
dung dẻ
vồng
xẻ
* Chơi tự do * Chơi tự do * Chơi tự do * Chơi tự do
- Hướng dẫn cách giữ gìn vệ sinh khi rửa tay, chải răng, rửa mặt.
- Tìm tên bé trên các bảng ký hiệu đồ dùng cá nhân.
- Trò chuyện món ăn thực phẩm bé ăn trong ngày
- Giờ ăn biết mời cô và bạn và không nói chuyện trong giờ ăn.
- Biết trải và xếp nệm, gối trước và sau khi ngủ dậy.

* Nhặt lá sân trường

* Chơi:
- Quả bóng tròn
- Mèo bắt chuột
* Chơi tự do

Phút thể dục chống mệt mỏi "Múa : Mầm non hạnh phúc thân thương"
- Ôn luyện đến - Nhận biết ký - Xem video
- Vẽ “Trường
- Nêu gương
đến 5 và đếm hiệu: Hình học về ATGT
cuối tuần
mầm no
theo khả năng và con số

Trả trẻ - Chơi một số đồ chơi trong lớp.
- Vệ sinh và chuẩn bị đồ dùng cá nhân trẻ ra về
- Nhắc nhở thưa gởi khi ra về.

Thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2023
BÒ BẰNG BÀN TAY BÀN CHÂN 4-5 M

I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết bò bằng bàn tay, bàn chân 4-5m.
- Trẻ thực hiện được vận động bò bằng bàn tay bàn chân 4-5 m đúng kỹ thuật.
- Trẻ có tính tập thể trật tự, mạnh dạn, tự tin.
II. Chuẩn bị :
- Xắc xô, băng keo, bóng, rổ, 2 đích
- Sân tập sạch sẽ, thoáng mát, an toàn
- Đội hình
x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

- Đội hình biến đổi
x
x

x

x

x

x

x

x
Đường hẹp

x

x

x

x

x

x

III .Tiến hành hoạt động:
* Khởi động:
- Cho trẻ đi vòng tròn , kết hợp các kiểu đi chạy khác nhau.
- Chuyển trẻ về đội hình 3 hàng ngang để tập BTPTC
* Trọng động:
BTPTC
- Động tác Tay: Đưa 2 tay ra phía trước , lên cao.( 3lx 8n)
- Động tác Bụng: Hai tay đưa lên cao nghiêng người sang 2 bên ( 2lx 8n)
- Động tác Chân: Chân đưa ra trước, huỵu gối ( 3lx 8n)
- Động tác Bật: Bật tại chỗ ( 2lx 8n)
- Chuyển trẻ về hai hàng ngang đối diện nhau để tập VĐCB
VĐCB: Bò bằng bàn tay bàn chân 4-5 m
- Cô giới thiệu tên vận động
- Cô mời 1 trẻ làm mẫu
+ Lần 1: làm mẫu toàn phần.
+ Lần 2: Trẻ làm mẫu cô miêu tả, TTCB: 2 tay chống xuống sàn, 2 chân quỳ
chạm sàn, mắt nhìn thẳng, đầu không cúi. Khi nghe hiệu lệnh bò nhổm người lên và bò
về phía trước, khi bò phối hợp chận nọ tay kia, chân luôn sát sàn không được nhấc lên,
bò đến dích thì đứng dậy đi về cuối hàng.
- Trẻ làm mẫu lần 3 toàn phần.
- Mời 2 trẻ lên thực hiện lại.
- Lần lượt 2 trẻ lên thực hiện, cho đến hết trẻ.
- Cô theo dõi, sữa sai cho trẻ, động viên, khuyến khích trẻ thực hiện tốt vận
động.
- Thực hiện biến đổi qua trò chơi “Đội nào nhanh hơn”
- Cô nhận xét, tuyên dương và chuyển hoạt động.
*TCVĐ : Kéo co
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi (2-3 lần).
- Nhận xét, tuyên dương trẻ
* Hồi tĩnh: Đi lại hít thở nhẹ nhàng. Nhận xét, tuyên dương trẻ và kết thúc hoạt động
ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY
……………………………………………………………………………………..….
…………………………………………………………………………………....…...
…………………………………………………………………………...
…………...........................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...............................

Thứ ba, ngày 12 tháng 9 năm 2023
TÌM HIỂU VỀ LỚP MẪU GIÁO CỦA EM
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên lớp, tên cô giáo, tên các bạn trong lớp, các hoạt động trong ngày
của trẻ ở lớp.
- Trẻ nói được tên lớp, tên cô giáo, tên các bạn trong lớp, các hoạt động trong
ngày của trẻ ở lớp.
- Trẻ yêu lớp, kính trọng cô giáo, chơi biết nhường nhịn và giúp đỡ bạn.
II. Chuẩn bị:
- Giáo án powerpoint tìm hiểu lớp mẫu giáo của em, trò chơi “Đội nào giỏi
hơn”
- Tranh ảnh về lớp, các tấm ảnh về các hoạt động trong ngày của trẻ
- Xắc xô, rổ, hoa đủ để các đội chơi trò chơi.
III. Tiến hành hoạt động:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về lớp mẫu giáo của em
- Cô và trẻ cùng hát bài hát “Trường chúng cháu là trường MN”
+ Lớp mình vừa hát bài hát gì? ( Trường chúng cháu đây là trường mầm non).
+ Bài hát nói về điều gì? ( Nói về trường mầm non).
- Nhận xét tuyên dương trẻ.
- Dẫn dắt cho trẻ nói tên lớp , tên cô giáo .
- Cho trẻ xem hình ảnh các góc ở lớp, cho trẻ đoán tên góc ( Góc xây dựng, góc
học tập, góc phân vai, góc nghệ thuật, góc thiên nhiên)
- Mời từng bạn đứng lên giới thiệu họ tên của mình
- Lớp có bao nhiêu tổ ? đó là những tổ nào ? Bạn nào làm tổ trưởng ? ( Trẻ trả
lời)

- Hằng ngày các cháu đến lớp được tham gia các hoạt động nào ? Thời gian
nào? Cho trẻ xem hình ảnh về các hoạt động trong ngày của trẻ.
- Các con có cảm xúc gì khi đến lớp ? ( Thích thú, vui,…)
- Bạn thân của cháu là bạn nào ? Cháu thích hoạt động nào nhất trong ngày ?
( Cho trẻ tự trả lời)
- Cô giáo đối với các cháu ra sao ? ( Quan tâm, thương yêu con…)
- Học ở lớp các con phải như thế nào ? ( Cho trẻ tự trả lời)
- Giáo dục trẻ yêu lớp học, kính trọng cô giáo, biết nhường nhịn và giúp đỡ bạn
bè.
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ và dẫn dắt chuyển hoạt động.
* Hoạt động 2 : Chơi trò chơi “Đội nào giỏi hơn”
- Cô giới thiệu trò chơi “ Đội nào giỏi hơn”, Cách chơi và luật chơi
- Cô tổ chức cho cháu chơi.
- Cô nhận xét tuyên dương và dẫn dắt kết thúc hoạt động.
ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Thứ tư ngày 13 tháng 9 năm 2023
LQCC: LÀM QUEN CHỮ CÁI O, Ô, Ơ

I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ nhận biết được chữ o,ô, ơ và biết cách phát âm chữ o, ô, ơ. Nhận ra sự
giống và khác nhau giữa các chữ cái o, ô, ơ.
- Trẻ phát âm đúng chữ o,ô,ơ. Phân biệt được chữ o, ô, ơ. Tìm được chữ o,ô,ơ
qua các trò chơi tìm chữ cái.
- Trẻ thích thú tham gia vào tiết học chữ cái.
II. Chuẩn bị:
- Nhạc bài hát “ Mời bạn múa vui”
- Các thẻ chữ cái o, ô, ơ cho cô và trẻ.
- Các bảng tên: Trường mầm non, ngày hội đến trường
- Bảng cài chữ rời 3 từ ( 3 bạn ). Ba thẻ O, Ô, Ơ với các kiểu chữ.
- Nhiều bảng cài có các chữ rời từ: “Trường mầm non, ngày hội đến trường” để
trẻ chơi trò chơi.
III. Tiến hành:
* Hoạt động 1: Làm quen chữ o, ô, ơ.
- Cô tập trung trẻ cùng múa hát bài “ Mời bạn múa vui”
- Trò chuyện về bài hát
* Chữ o
- Cô xuất hiện bảng từ “ Trường mầm non” (Cho các bạn đoán từ )
- Cho cả lớp đọc từ “ Trường mầm non”
- Cô cho trẻ xem bảng từ “ Trường mầm non” bằng chữ ghép rời
- Gọi trẻ tìm 2 chữ giống nhau trong từ. Cô rút chữ o ra giới thiệu đây là chữ
mới hôm nay lớp mình học.

- Cô phát âm chữ o
- Cho cả lớp phát âm “o” ( 3 lần)
- Cho trẻ nhận xét về chữ o
- Mời tổ, nhóm, cá nhân trẻ phát âm chữ o
* Chữ ô:
- Cô tạo tình huống xuất hiện từ “ Ngày hội đến trường”
- Cho cả lớp đọc từ “Ngày hội đến trường”
- Cô cho trẻ xem bảng từ “ngày hội đến trường” bằng chữ ghép rời
- Cô rút chữ ô và cho trẻ cùng xem.
- Làm quen chữ ô tương tự như làm quen chữ o.
* So sánh chữ o và chữ ô
- Cho trẻ so sánh sự giống và khác nhau của chữ o và chữ ô
- Khác nhau:
+ Cách phát âm: Khi phát âm chữ o thì miệng mở tròn, còn chữ ô khi phát âm
miệng hơi nhọn ra.
- Giống nhau: đều có một nét cong tròn khép kín.
* Chữ ơ
- Cô tạo tình huống xuất hiện chữ ơ
- Làm quen tương tự chữ o
- Nhận xét tuyên dương trẻ.
* So sánh chữ ô và chữ ơ:
- Cho trẻ so sánh sự giống và khác nhau của chữ o và chữ ơ
- Khác nhau : Cách phát âm: Khi phát âm chữ ơ miệng hơi mở lên, còn chữ ô
khi phát âm miệng hơi nhọn ra.
- Giống nhau: Cao bằng nhau.
* Hoạt động 2: Chơi trò chơi “ Tìm chữ cái theo hiệu lệnh”
- Cô giới thiệu tên trò chơi “ Tìm chữ cái theo hiệu lệnh”, cách chơi và luật chơi
+ Cách chơi : Cô nói chữ cái nào trẻ tìm và giơ lên đọc to
+ Luật chơi : Bạn nào tìm sai sẽ tìm lại và đọc to chữ cái đó 3 lần
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Nhận xét tuyên dương trẻ.
* Chơi trò chơi “ Tìm bạn”
- Cô giới thiệu tên trò chơi “ Tìm bạn”, cách chơi và luật chơi
- Cách chơi: Đi tự do và hát các bài hát về chử điểm. khi có hiệu lệnh tìm bạn
thì các bạn có chữ cái giống nhau sẽ đứng thành cặp. ví dụ bạn có chữ o sẽ tìm bạn có
chữ o
- Luật chơi: Nếu tìm sai sẽ loại khỏi 1 lượt chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi ( 2- 3 lần)
- Nhận xét tuyên dương trẻ và kết thúc hoạt động.
...
 
Gửi ý kiến