t uần 14

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tươi
Ngày gửi: 04h:40' 07-12-2022
Dung lượng: 513.5 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tươi
Ngày gửi: 04h:40' 07-12-2022
Dung lượng: 513.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN: ĐẠO ĐỨC – LỚP 2
CHỦ ĐỀ: Kính trọng thầy giáo, cô giáo và yêu quý bạn bè
BÀI 7: QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lục đặt thù:
- Nêu được một số biểu hiện của quan tâm, giúp đỡ bạn bè;
- Thực hiện được lời nói, việc làm thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè.
2. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học: Nhận ra được một số biểu hiện của sự quan tâm, giúp đỡ bạn;
lựa chọn và thực hiện được những hành động và lời nói thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ
bạn.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra ý kiến và sắm vai để giải quyết tình huống
thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn.
3. Phẩm chất:
- NL điều chỉnh hành vi: Thực hiện được những việc làm thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ
bạn bè; Bước đầu biết nhắc nhở các bạn cùng thực hiện những việc làm thể hiện sự quan tâm,
giúp đỡ bạn bè.
II. Đồ dung dạy học:
1. Giáo viên: SGK Đạo Đức 2, màn hình - máy chiếu (nếu có), bộ tranh, video clip về
lòng nhân ái.
2. Học sinh: SGK Đạo Đức 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
Các hoạt động
I. Khởi động (5
phút):
HĐ 1: Nghe và
cùng hát bài hát
Tình bạn.
Mục tiêu: Giới
thiệu bài, tạo tâm
thế hứng thú cho
HS vào bài học
mới.
* Phương pháp:
Quan sát, vấn đáp,
cá nhân.
Hoạt động giáo viên
Mong đợi của học sinh
- Hát và vỗ tay theo nhạc bài “Tình
bạn”
- GV có thể dùng máy phát nhạc để
HS nghe, hát theo và vỗ tay theo lời
bài hát.
HS hát và vỗ tay theo bài hát
- GV nhận xét.
-> Để có 1 tình bạn đẹp chúng ta
cần phải thể hiện tình cảm, quan
tâm, chia sẻ như thế nào tới bạn bè
thì hôm nay cô trò chúng ta cùng tìm
1
* Hình thức: cá
nhân, lớp
HĐ 2: Xem hình
và trả lời câu hỏi
* Mục tiêu: Chuẩn
bị tâm thế cho HS
khám phá nội dung
bài học.
* Phương pháp:
Quan sát, vấn đáp
* Hình thức: cá
nhân, nhóm, lớp
hiểu vào bài học ” Quan tâm, giúp
đỡ bạn”.
- HS quan sát tranh và trả lời
- GV tổ chức nhóm 2, hướng dẫn HS
quan sát tranh trong SGK/trang 31
và trả lời câu hỏi:
1/ + Tranh vẽ gì?
+ Các bạn đã làm gì khi Thỏ bị ốm?
+ Nêu cảm nhận của em về việc làm
của các bạn dành cho Thỏ.
+ Việc làm của các bạn thể hiện điều - HS trình bày – nhận xét
gì?
- HS lắng nghe
- Mời HS trình bày
- > GV nhận xét
- HS kể – nhận xét
- GV xây dựng thành 1 câu chuyện
nhỏ, kể cho HS nghe.
- Mời 1 -2 HS kể lại
- GV nhận xét
Kết luận: Những việc làm trên
của các bạn đã thể hiện biết quan
tâm, giúp đỡ,chăm sóc,... khi bạn
mình bị bệnh hay gặp khó khăn.
II. Khám phá:
(10 phút):
HĐ 1: Lời nói,
việc làm nào của
các bạn trong
tranh thê hiện
sựquan tâm, giúp
đỡ bạn? ( 5')
Mục tiêu: Giúp HS
bước đầu tìm hiểu,
phân biệt được
những biểu hiện
biết/ không biết
quan tâm, giúp đỡ
bạn.
* Phương pháp:
Quan sát, vấn đáp
* Hình thức: cá
- HS thực hiện
- GV chia lớp thành các nhóm 4 và
yêu cầu HS tìm hiểu, thảo luận nội
dung tranh qua những dẫn dắt, gợi
mở:
+ Các bạn trong tranh đã nói gì,
làm gì?
+ Lời nói, việc làm đó cho thấy bạn
nào biết, bạn nào chưa biết quan
tâm, giúp đỡ bạn?
- Đại diện nhóm trình bày –
- GV tổ chức cho đại diện mỗi nhóm
nhận xét
báo cáo kết quả thảo luận về một
tranh.
- GV có thể cho các nhóm lên đóng
vai dựng lại tình huống theo mỗi
2
nhân, nhóm, lớp
tranh
- HS trả lời
+Tranh 4, sau khi các nhóm đã xác
định: Cốm đã biết quan tâm đến bạn
khi thấy bạn mệt mỏi, GV đặt thêm
câu hỏi mở rộng:
- Theo em, để giúp đỡ Na, Cốm sẽ
làm gì tiếp theo? (hỏi thăm Na; báo
cho thầy, cô giáo; đưa Na xuống
phòng y tế của trường,...).
- Nếu gặp tình huống này, em sẽ xử
lí như thế nào?, v.v.
- GV nhận xét – chốt bài:
Kết luận: Thể hiện sự quan tâm, - HS thực hiện
giúp đỡ bạn, chúng ta nên chia sẻ,
hỏi thăm và giúp đỡ khi bạn gặp khó
khăn, không nên thờ ơ với bạn.
HĐ 2: Nêu thêm
những lời nói, việc
làm thể hiện sự
quan tâm, giúp đỡ
bạn. ( 3')
* Mục tiêu: Giúp
HS biết thêm cách
thể hiện sự quan
tâm, giúp đỡ bạn.
* Phương pháp:
Quan sát, vấn đáp
* Hình thức: cá
nhân, nhóm, lớp
- GV tổ chức nhóm đôi suy nghĩ,
trao đổi, thảo luận về những lời nói,
việc làm thể hiện sự quan tâm, giúp
đỡ bạn mà các em đã gặp, đã biết, đã
thực hiện theo gợi ý:
+ Khi thấy bạn gặp khó khăn trong
sinh hoạt, bị mệt, không làm được
bài, thiếu đồ dùng học tập,...
+ Khi thấy bạn bị té ngã, chưa hiểu
bài. Nếu là em thì em sẽ làm gì?
- Mời HS cùng chia sẻ
- GV nhận xét – chốt bài:
- HS nêu – nhận xét
3
3. Luyện tập:
(12 phút):
HĐ 1: Nhận xét về
lời nói, việc làm.
(5')
* Mục tiêu: HS
không đồng tình
với lời nói, việc
làm thể hiện không
quan tâm/ quan
tâm, giúp đỡ bạn
khi bạn gặp khó
khăn;
* Phương pháp:
Thảo luận nhóm,
vấn đáp.
* Hình thức: cá
nhân, nhóm, lớp
- GV giới thiệu tình huống trong
SGK:
*Tình huống 1: Na vì một tay bị đau,
cặp sách lại nặng nên nhờ Tin mang
giúp cặp sách lên cầu thang, nhưng
Tin đã từ chối giúp Na vì vội đi đá
bóng.
* Tình huống 2: Nhân sinh nhật của
Na, Cốm tặng Na món quà nhỏ cùng
lời chúc tốt đẹp.
- GV tổ chức nhóm 3 thảo luận 2
tình huống trên theo câu hỏi gợi ý:
+ Tình huống 1: Nhận xét về lời nói,
việc làm của bạn Tin. Nếu là Tin, em
sẽ làm gì? Vì sao? .
+ Tình huống 2: Nhận xét về lời nói,
việc làm của Cốm.
- GV mời các nhóm trình bày
-> Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét
Kết luận: Thể hiện sự quan tâm,
giúp đỡ bạn được biểu hiện thông
qua lời nói và hành động, việc làm
của mỗi người.
- HS lắng nghe
- HS Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét – bổ sung
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
HĐ 2: Sắm vai xử
lí tình huống. (7') - GV giới thiệu tình huống trong
SGK:
* Mục tiêu: HS biết *Tình huống 1: Na mới chuyển đến
cách xử lí tình huống
học cùng lớp cốm; cô giáo giới thiệu
thể hiện sự quan tâm,
Na với cả lớp và xếp Na ngồi cùng
giúp đỡ bạn.
bàn với Cốm. Nếu là Cốm, em sẽ - HS thực hiện
* Phương pháp:
ứng xử như thế nào?
Thảo luận nhóm,
vấn đáp.
* Tình huống 2: Tin bị 2 bạn lớp trên - HS các nhóm trình bày –
* Hình thức: cá
trêu chọc, bắt nạt; chứng kiến sự bổ sung.
nhân, nhóm, lớp
việc đó, Bin sẽ làm gì?
- GV tổ chức nhóm 4 đóng vai xử lí
2 tình huống trên.
- GV mời các nhóm lên đóng vai xử
lí tình huống.
4
HĐ 1: Chia sẻ với
các bạn vế việc em
đã làm để quan
tâm, giúp đỡ bạn.
(2')
Mục tiêu: HS cùng
nhau chia sẻ, vận
dụng những việc
làm thể hiện sự
quan tâm, giúp đỡ
bạn.
* Phương pháp:
Vấn đáp.
* Hình thức: cá
nhân, lớp
HĐ 2: Tham gia
làm Cây tình bạn
của lớp. (5')
Mục tiêu: Giúp HS
ghi nhớ những lời
nói, việc làm thể
hiện sự quan tâm,
giúp đỡ bạn bè.
- GV nhận xét – Chốt bài.
- GV giao việc cho HS: Chia sẻ
những việc làm vừa sức để thể hiện
sự quan tâm, giúp đỡ bạn của mình.
- GV nhận xét - chốt
- HS lắng nghe.
- HS nêu – nhận xét
- GV phát cho mỗi nhóm một cành
cây khô được cắm trong xô nhựa.
- HS lắng nghe hướng dẫn
- Yêu cầu HS vẽ, cắt hình trái cây, lá
cây, bông hoa trên giấy thủ công, sau
đó viết chữ có nội dung là những lời - HS thực hiện
nói, việc làm thể hiện sự quan tâm,
giúp đỡ bạn bè, dùng dây treo hoặc - HS trình bày
dán những trái cây, lá cây, bông hoa
đã có chữ lên cành cây khô.
- GV mời các nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét và có thể bình
chọn Cây tình bạn đẹp nhất.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
4. Vận dụng (1 - GV nhận xét, đánh giá, tổng kết bài - HS lắng nghe
học.
phút)
- Nhắc nhở HS luôn quan tâm, giúp
đỡ bạn trong học tập và sinh hoạt.
- GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị
nội dung; tiết học tuần sau.
Rút kinh nghiệm: ..............................................................................................
..............................................................................................................................
Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT.
Bài : Chuyện của thước kẻ
5
Đọc:
Chuyện của thước kẻ
(Tiết 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặt thù:
Giới thiệu với bạn về một đồ dùng học tập mà em thích; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Mỗi đồ vật đều
có ích, không nên kiêu căng, chỉ nghĩ đến ích lợi của bản thân, coi thường người khác;
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
3.Phẩm chất :
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Tranh ảnh minh hoạ thước kẻ, bút mực và bút chì (nếu có).
– Bảng phụ ghi đoạn từ Nhưng ít lâu sau đến cho thẳng.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
1. Khởi động
– GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc suy
nghĩ của em về tên chủ điểm Bạn thân ở trường.
– HD HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, giới thiệu
với bạn về một đồ dùng học tập mình thích: tên đồ dùng,
miêu tả hình dáng, công dụng,...
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc mới
Chuyện của thước kẻ.
– HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh hoạ để
phán đoán nội dung bài đọc: nhân vật, lời nói của các
nhân vật,…
2. Khám phá
Đọc
Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân vật:
giọng người dẫn chuyện với giọng kể thong thả, nhấn
Hoạt động của Học sinh
-
Hs nghe và nêu suy nghĩ
-
HS chia sẻ trong nhóm
-
HS quan sát
-
HS đọc
-
HS nghe đọc
6
giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm của đồ vật; giọng bút
mực: nhẹ nhàng, chân thành; giọng thước kẻ: kiêu căng).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: cặp
sách, ưỡn, uốn…;hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc
một số câu dài: Mỗi hình vẽ đẹp,/ mỗi đường kẻ thẳng
tắp/ là niềm vui chung của cả ba,//; Nhưng ít lâu sau,/
thước kẻ nghĩ/ bút mực và bút chì/ phải nhờ đến mình
mới làm được việc. //;…
– HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ
và trước lớp.
Luyện đọc hiểu
– Gợi ý HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD: ưỡn
(làm cho ngực hay bụng nhô ra phía trước bằng cách hơi
ngửa người về đằng sau), uốn (làm cho một vật từ thẳng
thành cong hoặc ngược lại), thẳng tắp (thẳng thành một
đường dài),...
– HD HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
– HS nêu nội dung bài đọc
– HS liên hệ bản thân: không kiêu căng, tự phụ, biết quan
tâm người khác.
Luyện đọc lại
– Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội dung bài.
Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc của từng nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại đoạn từ Nhưng ít lâu sau đến cho thẳng.
– HS luyện đọc giọng của bút mực, thước kẻ và luyện
đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ Nhưng ít lâu sau đến
cho thẳng.
– HS khá, giỏi đọc cả bài.
3. Luyện Tập:
Luyện tập mở rộng
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động Cùng sáng
tạo – Giọng ai cũng hay.
– HD HS đọc phân vai theo nhóm nhỏ (HS luân phiên
đổi vai đọc).
– HS nghe một vài nhóm đọc phân vai trước lớp và nghe
GV nhận xét.
4 Vận dụng:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
-
HS đọc thành tiếng câu,
đoạn, bài đọc trong nhóm
nhỏ và trước lớp
-
HS giải nghĩa
-
HS đọc thầm
ND.: Mỗi đồ vật đều có ích,
không nên kiêu căng, chỉ nghĩ
đến ích lợi của bản thân, coi
thường người khác.
-– HS nhắc lại nội dung bài
– HS nghe GV đọc
– HS luyện đọc
.
– HS xác định yêu cầu
– HS đọc phân vai trong nhóm 4
– HS đọc phân vai trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho
tiết sau.
7
Thứ ba ngày 6
tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Bài : Chuyện của thước kẻ
Viết: Chữ hoa N
Từ chỉ sự vật. Câu kiểu Ai thế nào?
(Tiết 3 + 4)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặt thù:
Viết đúng kiểu chữ hoa N và câu ứng dụng.
Từ ngữ chỉ sự vật (đồ vật quen thuộc ở trường: tên, màu sắc); đặt và trả lời câu hỏi Ai thế nào?
Vẽ đồ dùng học tập, đặt tên và giới thiệu bức vẽ với người thân
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
3.Phẩm chất:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Mẫu chữ viết hoa N.
– Tranh ảnh minh hoạ thước kẻ, bút mực và bút chì (nếu có).
– Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở BT 3 để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
– HS mang bút màu để vẽ đồ dùng học tập em thích.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
1.Khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa N và câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
2. Khám phá:
Viết
Luyện viết chữ N hoa
– Cho HS quan sát mẫu chữ N hoa, xác định chiều cao, độ
rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ N hoa.
– GV yêu cầu HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình
viết chữ N hoa.
Hoạt động của Học sinh
-
Hs hát
-
HS lắng nghe
-– HS quan sát mẫu
– HS quan sát GV viết mẫu
– HS viết chữ N hoa vào bảng
con, VTV
8
– GV yêu cầu HS viết chữ N hoa vào bảng con.
– HD HS tô và viết chữ N hoa vào VTV.
Luyện viết câu ứng dụng
– Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng “Nói
hay, làm tốt.”
– GV nhắc lại quy trình viết chữ N hoa, cách viết nối tiếp từ
chữ N hoa sang chữ o.
– GV viết chữ Nói.
–HD HS viết chữ Nói và câu ứng dụng “Nói hay, làm tốt.”
vào VTV
3. Luyện tập:
Luyện viết thêm
– Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca dao:
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng.
Ca dao
– HD HS viết chữ N hoa, chữ Nhiễu và câu ca dao vào
VTV.
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
câu ứng dụng
– HS nghe GV nhắc lại quy
trình viết
– HS viết vào vở BT
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
câu ca dao
-
HS viết
Đánh giá bài viết
– GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của mình và của – HS tự đánh giá phần viết của
bạn.
mình và của bạn.
– GV nhận xét một số bài viết.
– HS nghe GV nhận xét một số
bài viết.
*Luyện từ
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS xác định yêu cầu
– HD HS đọc thầm câu đố, giải câu đố và tìm 3 - 4 từ ngữ
chỉ đồ vật và màu sắc của đồ vật đó (bảng - đen/ xanh/
– HS tìm từ ngữ
trắng, viên phấn - trắng/ xanh/ đỏ/ vàng, bút - xanh/ đen, giá
sách - hồng/ xám/ nâu,...) Lưu ý: không hạn chế phạm vi đồ
vật); chia sẻ kết quả trong nhóm đôi/ nhóm nhỏ.
– HS chơi tiếp sức: viết tên và
– HD HS chơi tiếp sức viết tên và chất liệu của đồ vật.
chất liệu của đồ vật
– HS nghe GV nhận xét kết quả.
*.Luyện câu
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4a, đặt 2 – 3 câu có
từ ngữ ở BT 3 trong nhóm nhỏ.
– HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu.
– HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
– HD HS viết vào VBT 2 – 3 câu vừa nói.
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn.
– HD HS đặt câu hỏi theo yêu cầu BT 4b trong nhóm đôi.
– HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu.
– HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
– HS xác định yêu cầu của BT
4
– HS đặt câu theo yêu cầu BT
trong nhóm đôi
– HS nói câu vừa đặt.
– HS tự đánh giá bài làm của
mình và của bạn
9
Trò chơi
Chơi trò chơi Họa sĩ nhí
. Vẽ một đồ dùng học tập em thích
–Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động.
– HD HS vẽ một đồ dùng học tập em thích. .
. Đặt tên và giới thiệu bức vẽ với người thân.
– Gợi ýHS tự đặt tên và chia sẻ bức vẽ, tên em đặt với
bạn.
– HS chia sẻ bức vẽ, tên em đặt với người thân.
– HS Chia sẻ
– HS vẽ
– HS tự đặt tên
– HS Chia sẻ
4. Vận dụng:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài
cho tiết sau.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT.
Bài : Thời khóa biểu
Đọc: Thời khóa biểu
Nghe viết: Chuyện của thước kẻ
(Tiết 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặt thù:
Kể tên các môn em học ở lớp Hai; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên
bài.
Đọc được thời khoá biểu theo 2 cách; hiểu nội dung bài đọc: Thời khoá biểu giúp
em biết được các môn học trong ngày, trong tuần học; liên hệ bản thân: biết học và làm
việc theo thời khóa biểu.
Nghe – viết đúng đoạn văn; phân biệt g/gh; ch/tr, ao/au.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
1.Khởi động:
–HD HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ,
cùng bạn kể tên các môn em học ở lớp Hai.
Hoạt động của Học sinh
-
HS chia sẻ trong nhóm
10
– Yêu cầu HS đọc tên bài và kết hợp với nội dung
khởi động để phán đoán nội dung bài đọc.
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài
đọc mới Thời khoá biểu.
2. Khám phá
. Đọc
Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc theo từng ngày và theo
buổi).
–
GV
hướng
dẫn
cách
đọc
bảng.
– HS đọc thành tiếng trong nhóm nhỏ và trước lớp.
.Luyện đọc hiểu
– Gợi ý HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD:
thời khoá biểu (bảng kê thời gian lên lớp các môn
học khác nhau của từng ngày trong tuần),…
– HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
– HD HS nêu nội dung bài đọc
– HS liên hệ bản thân: biết học và làm việc theo thời
khóa biểu.
Luyện đọc lại
– Yêu cầu HS luyện đọc thời khoá biểu một buổi
trong nhóm, trước lớp.
– HD HS đọc nối tiếp thời khoá biểu theo buổi.
* Viết
Nghe – viết
–Yêu cầu HS đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi về nội
dung của đoạn văn.
–HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ viết
sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của
phương ngữ, VD: cặp sách, thẳng tắp,...
– GV đọc từng cụm từ ngữ và viết đoạn văn vào
VBT. (GV hướng dẫn HS:
lùi vào một ô khi bắt đầu viết đoạn văn. Viết dấu
chấm cuối câu. Không bắt buộc HS viết những chữ
hoa chưa học).
– GV đọc lại bài viết, tự đánh giá phần viết của mình
và của bạn.
– GV nhận xét một số bài viết
-
HS đoán nội dung
-
HS quan sát , ghi tên bài đọc mới
-
HS nghe
-
HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp
-
HS giải nghĩa
-
HS đọc thầm
- HS chia sẻ
-ND: Thời khoá biểu giúp em biết
được các môn học trong ngày, trong
tuần học.
-– HS nhắc lại nội dung bài
– HS luyện đọc
– HS xác định yêu cầu
– HS đánh vần
– HS nghe GV đọc
– HS nghe GV đọc lại bài viết, tự
đánh giá phần viết của mình và của
bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số bài
viết
11
3. Luyện tập
– Phân biệt g/gh
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2b.
– HD HS tìm từ ngữ bắt đầu g/gh phù hợp gợi ý đã
cho trong nhóm đôi.
– HS chia sẻ kết quả.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
Luyện tập chính tả – Phân biệt ch/tr, ao/au
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2(c).
– HD HS thực hiện BT vào VBT (điền ch/tr, giải đố:
gương/ điền ao/au, giải đố: đôi dép/
đôi giày).
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm đôi.
– HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
4.Vận dụng:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
TIẾNG VIỆT.
Thứ
ngày
-– HS đọc yêu cầu BT
– HS thực hiện BT vào VBT
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm đôi
và trình bày trước lớp
– HS đọc yêu cầu BT
– HS thực hiện BT vào VBT
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm đôi
và trình bày trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.
tháng
năm 202
Bài : Thời khóa biểu
-MRVT: Trườnghọc (tt)
-Nói và đáp lời chào, lời khuyên bảo
(Tiết 3 + 4)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặt thù:
MRVT về đồ dùng học tập (giải ô chữ về đồ dùng học tập). Đặt và trả lời câu hỏi
Để làm gì?
Nói và đáp lời chào, nói lời khuyên bảo.
tập.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Tranh ảnh, video clip một số đồ vật quen thuộc như bút máy, bút chì (nếu có).
III. Các hoạt động dạy học:
12
Hoạt động của Giáo viên
1. Khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài
2 Khám phá:
. Luyện từ
–Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HD HS trao đổi trong nhóm đôi tìm từ ngữ theo
gợi ý. Chia sẻ kết quả trước lớp.
(Đáp án: 1. thời khoá biểu, 2. chạy, 3. phấn, 4. bút,
5. đèn; Từ khoá: bạn bè)
– HS chia sẻ kết quả.
– GV nhận xét kết quả.
.Luyện câu
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HD HS đặt câu theo yêu cầu BT trong nhóm đôi.
– HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu.
– HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
– HS viết vào VBT 1 – 2 câu có chứa từ ngữ tìm
được ở BT 3.
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn.
– HS đặt câu hỏi theo yêu cầu BT 4b trong nhóm
đôi.
– HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
.
3. Luyện tập:
. Nói và nghe
. Nói và đáp lời chào
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 5a.
–HD HS thực hiện nhóm đôi nói và đáp lời chào
để làm quen với một người bạn mới, khi
gặp bạn cùng lớp.
– HS nói và nghe bạn đáp, đổi vai cho nhau.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
. Nói lời khuyên bảo
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 5b.
– Yêu cầu HS đọc thầm lời của thước kẻ để suy
nghĩ lời khuyên bảo của một đồ dùng học tập
khác.
– HD HS đóng vai một đồ dùng học tập để nói lời
Hoạt động của Học sinh
-
Hs hát
-
HS lắng nghe
– HS xác định yêu cầu của BT 3
– HS tìm từ ngữ theo yêu cầu
- HS chữa bài
– HS viết các từ ngữ tìm được vào ô
chữ ở VBT.
– HS xác định yêu cầu của BT 4
– HS làm việc trong nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp
– HS viết vào VBT .
– HS nói trước lớp câu đặt theo yêu
cầu.
-
HS xác định yêu cầu của BT
-
HS làm việc theo nhóm đôi
-
HS chia sẻ trước lớp
- HS xác định yêu cầu của BT 5b,
đọc tình huống.
- HS trả lời câu hỏi
13
khuyên bảo thước kẻ phù hợp với tình
huống đã đọc.
– HS nói trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
-
HS làm việc theo nhóm
-
HS chia sẻ trước lớp
4. Vận dụng:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT.
Bài : Thời khóa biểu
- Tả đồ vật quen thuộc (tt)
-Đọc một truyện về bạn bè
(Tiết 5 + 6)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặt thù:
Tả đồ vật quen thuộc.
Chia sẻ một truyện đã đọc về bạn bè.
Chia sẻ với bạn cách em chuẩn bị sách vở hàng ngày, trang trí thời khoá biểu. .
tập.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– HS chuẩn bị bút màu và vật dụng để trang trí thời khoá biểu.
– HS mang tới lớp sách/ báo có bài đọc về đồ dùng học tập đã đọc.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
1. Khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
Hoạt động của Học sinh
-
Hs hát
14
- GV giới thiệu bài
-
HS lắng nghe
- GV ghi bảng tên bài
2. Khám phá:
Tả đồ vật quen thuộc
Phân tích mẫu
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 6a, quan sát
tranh và trả lời câu hỏi trong nhóm đôi.
– Một vài HS nói trước lớp.
– HD HS tìm thêm những từ ngữ để tả mỗi bộ phận
của chiếc bút.
– HS nói về những nội dung cần lưu ý khi tả một đồ
dùng học tập (những ý chọn tả, cách sắp xếp ý, cách
dùng từ ngữ,…)
Viết câu
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 6b.
– HS quan sát hình vẽ và các từ ngữ gợi ý.
–HD HS thực hành viết 4 – 5 câu vào VBT.
– Một vài HS đọc bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3. Luyện tập:
Đọc mở rộng
. Chia sẻ một truyện đã đọc về bạn bè
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1a.
– Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về tên truyện,
tên tác giả, nhân vật, đặc điểm, điều em
thích.
– Một vài HS chia sẻ trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
Viết Phiếu đọc sách (VBT)
– HD HS viết vào Phiếu đọc sách tên truyện, nhân
vật, đặc điểm, điều em thích.
– Một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
Hoạt động mở rộng
. Chia sẻ với bạn cách chuẩn bị sách vở
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2a.
– HS chia sẻ với bạn về cách chuẩn bị sách vở hàng
ngày.
Trang trí thời khoá biểu
– HS xác định yêu cầu của BT
– HS tìm thêm những từ ngữ
– HS chia sẻ trước lớp
– HS xác định yêu cầu của BT
– HS viết bài vào VBT.
– HS chia sẻ trước lớp
– HS xác định yêu cầu của BT 1a.
– HS chia sẻ
– HS viết
-
HS chia sẻ
– HS nghe và thực hiện
15
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2b.
– HS xem lại thời khoá biểu, trang trí thời khoá biểu
theo cách em thích.
– Yêu cầu HS chia sẻ với bạn và GV cách trang trí
thời khoá biểu của em.
– HS dán thời khoá biểu vào góc học tập cá nhân.
4.Vận dụng:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
– HS xác định yêu cầu của BT 2b
– HS chia sẻ về cách trang trí thời
khóa biểu
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tự nhiên và xã hội:
Ôn tập chủ đề Cộng đồng địa phương
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặt thù:
(Tiết 2)
- Liên hệ được các hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày.
- Thực hiện ứng xử có thể thực hiện cách mua bán hàng hóa ở chợ, siêu thị, trung tâm
thương mại.
- Liên hệ được các phương tiện giao thông và các tiện ích của chúng.
- Ứng xử được một số tình có thể hiện an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
- Năng lực: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình huống trong bài
học; thu thập thông tin…..;Mô tả, nhận biết chất lượng hàng hóa.
3- Phẩm chất:
chăm chỉ, yêu thích lao động, nhân ái
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Tranh, ảnh trong SGK, các biển báo giao thông
- HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khới động:
-GV tổ chức cho HS cùng hát và nhún nhảy theo lời
bài hát hát với nội dung về an toàn giao thông.
-HS hát
16
2. Khám phá:
GV dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài học.
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
3. Luyện tập:
Hoạt động 1: Ôn tập một số quy định khi tham gia
các phương tiện giao thông
-HS quan sát hình 6, 7, 8, 9 trong SGK trang 56, thảo
luận và chia sẻ ý kiến đồng tình hay không đồng tình
đối với các công việc của các bạn trong mỗi tình huống.
GV tổ chức cho 2 – 3 nhóm trình bày , các nhóm còn
lại quan sát và bổ sung các ý kiến khác nếu có.
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Khi tham gia giao thông, em nên tuân theo
các quy định đối với từng phương tiện giao thông để
bảo đảm an toàn cho bản thân và mọi người xung
quanh.
Hoạt động 2: Ôn tập các phương tiện thông tin và
tiện ích của chúng
- GV tổ chức cho HS thực hiện theo tổ, phát cho mỗi tổ
một tờ bia cứng lớn và yêu cầu HS dán các hình về
phương tiện giao thông đã sưu tầm được vào giấy bìa,
trang trí cho sản phẩm của tổ thêm đẹp và nói về tiện
ích của từng phương tiện giao thông đó.
- HD HS trưng bày sản phẩm của nhóm ở góc trưng
bày bày sản phẩm trong lớp.
- GV phát cho mỗi HS một bông hoa, tổ chức cho HS
tham gia và nhận xét về sản phẩm của mỗi tổ bằng cách
dán hình bông hoa vào bên dưới sản phẩm của tổ mà
HS thích.
- GV nhận xét và tuyên dương tổ được nhiều hoa nhất.
- GV và HS cùng nhân xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Các phương tiện giao thông giúp chuyên
khách hàng và hàng hóa thuận lợi.
4. Vận dụng:
- GV yêu cầu HS quan sát cây xung quanh em để
chuẩn bị cho bài học sau
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
- 2-3 HS nhắc lại.
-HS quan sát chia sẻ ý kiến
- 2 – 3 nhóm trình bày
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS trang trí sản phẩm
- HS trưng bày sản phẩm của
nhóm ở góc trưng bày bày sản
phẩm trong lớp.
-HS tham gia nhận xét
- HS chú ý lắng nghe, thực
hiện
17
Tự nhiên và xã hội:
Thực vật sống ở đâu?
(Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặt thù:
- Đặt và trả lời được câu hỏi về nơi sống của thực vật .
- Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật xung quanh.
-Phân loại được thực hiện theo môi trường sống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
2. Năng lực:
- Năng lực: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình huống trong bài
học; thu thập thông tin…..
3. Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thiên nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
-GV: Các hình trong SGK bài 14, phiếu bài tập, thẻ hình các cây, video clip, quả bóng.
- HS: SGK, VBT, ảnh chụp cây hoặc tranh, giấy vẽ, hộp màu, vật liệu trang trí sản
phẩm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khới động:
- GV tổ chức dưới hình thức trò chơi “Chuyển
bóng”.
- HS nghe luật chơi và tham gia
-GV phổ biến luật chơi: GV chuẩn bị một quả chơi
bóng và đưa ra câu hỏi trước lớp: Kể tên một số
cây mà em biết? Chúng sống ở đâu? Sau đó, GV
bật nhạc và chuyển bóng xuống cho HS. Nhạc
dừng ở vị trí của HS nào, HS đó sẽ trả lời câu hỏi
và chuyển bóng cho bạn khác. Cử lần lượt như
vậy cho đến khi hết thời gian chơi .HS nào không
trả lời được, kết thúc trò chơi sẽ cùng hát một bài
hát về một loài cây.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: - 2-3 HS nhắc lại.
“Thực vật sống ở đâu ? ”
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Đặt và trả lời câu hỏi về nơi sống
của thực vật
18
-
- HS hỏi đáp về tên, nơi sống của những cây trong
các hình 1, 2, 3, 4, 5, 6 (SGK trang 58, 59).
- GV quan sát HS hỏi - đáp, có thể gợi ý để HS hỏi
và trả lời nhiều hơn về nơi sống, đặc điểm xung
quanh sống của các lo...
MÔN: ĐẠO ĐỨC – LỚP 2
CHỦ ĐỀ: Kính trọng thầy giáo, cô giáo và yêu quý bạn bè
BÀI 7: QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lục đặt thù:
- Nêu được một số biểu hiện của quan tâm, giúp đỡ bạn bè;
- Thực hiện được lời nói, việc làm thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè.
2. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học: Nhận ra được một số biểu hiện của sự quan tâm, giúp đỡ bạn;
lựa chọn và thực hiện được những hành động và lời nói thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ
bạn.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra ý kiến và sắm vai để giải quyết tình huống
thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn.
3. Phẩm chất:
- NL điều chỉnh hành vi: Thực hiện được những việc làm thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ
bạn bè; Bước đầu biết nhắc nhở các bạn cùng thực hiện những việc làm thể hiện sự quan tâm,
giúp đỡ bạn bè.
II. Đồ dung dạy học:
1. Giáo viên: SGK Đạo Đức 2, màn hình - máy chiếu (nếu có), bộ tranh, video clip về
lòng nhân ái.
2. Học sinh: SGK Đạo Đức 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
Các hoạt động
I. Khởi động (5
phút):
HĐ 1: Nghe và
cùng hát bài hát
Tình bạn.
Mục tiêu: Giới
thiệu bài, tạo tâm
thế hứng thú cho
HS vào bài học
mới.
* Phương pháp:
Quan sát, vấn đáp,
cá nhân.
Hoạt động giáo viên
Mong đợi của học sinh
- Hát và vỗ tay theo nhạc bài “Tình
bạn”
- GV có thể dùng máy phát nhạc để
HS nghe, hát theo và vỗ tay theo lời
bài hát.
HS hát và vỗ tay theo bài hát
- GV nhận xét.
-> Để có 1 tình bạn đẹp chúng ta
cần phải thể hiện tình cảm, quan
tâm, chia sẻ như thế nào tới bạn bè
thì hôm nay cô trò chúng ta cùng tìm
1
* Hình thức: cá
nhân, lớp
HĐ 2: Xem hình
và trả lời câu hỏi
* Mục tiêu: Chuẩn
bị tâm thế cho HS
khám phá nội dung
bài học.
* Phương pháp:
Quan sát, vấn đáp
* Hình thức: cá
nhân, nhóm, lớp
hiểu vào bài học ” Quan tâm, giúp
đỡ bạn”.
- HS quan sát tranh và trả lời
- GV tổ chức nhóm 2, hướng dẫn HS
quan sát tranh trong SGK/trang 31
và trả lời câu hỏi:
1/ + Tranh vẽ gì?
+ Các bạn đã làm gì khi Thỏ bị ốm?
+ Nêu cảm nhận của em về việc làm
của các bạn dành cho Thỏ.
+ Việc làm của các bạn thể hiện điều - HS trình bày – nhận xét
gì?
- HS lắng nghe
- Mời HS trình bày
- > GV nhận xét
- HS kể – nhận xét
- GV xây dựng thành 1 câu chuyện
nhỏ, kể cho HS nghe.
- Mời 1 -2 HS kể lại
- GV nhận xét
Kết luận: Những việc làm trên
của các bạn đã thể hiện biết quan
tâm, giúp đỡ,chăm sóc,... khi bạn
mình bị bệnh hay gặp khó khăn.
II. Khám phá:
(10 phút):
HĐ 1: Lời nói,
việc làm nào của
các bạn trong
tranh thê hiện
sựquan tâm, giúp
đỡ bạn? ( 5')
Mục tiêu: Giúp HS
bước đầu tìm hiểu,
phân biệt được
những biểu hiện
biết/ không biết
quan tâm, giúp đỡ
bạn.
* Phương pháp:
Quan sát, vấn đáp
* Hình thức: cá
- HS thực hiện
- GV chia lớp thành các nhóm 4 và
yêu cầu HS tìm hiểu, thảo luận nội
dung tranh qua những dẫn dắt, gợi
mở:
+ Các bạn trong tranh đã nói gì,
làm gì?
+ Lời nói, việc làm đó cho thấy bạn
nào biết, bạn nào chưa biết quan
tâm, giúp đỡ bạn?
- Đại diện nhóm trình bày –
- GV tổ chức cho đại diện mỗi nhóm
nhận xét
báo cáo kết quả thảo luận về một
tranh.
- GV có thể cho các nhóm lên đóng
vai dựng lại tình huống theo mỗi
2
nhân, nhóm, lớp
tranh
- HS trả lời
+Tranh 4, sau khi các nhóm đã xác
định: Cốm đã biết quan tâm đến bạn
khi thấy bạn mệt mỏi, GV đặt thêm
câu hỏi mở rộng:
- Theo em, để giúp đỡ Na, Cốm sẽ
làm gì tiếp theo? (hỏi thăm Na; báo
cho thầy, cô giáo; đưa Na xuống
phòng y tế của trường,...).
- Nếu gặp tình huống này, em sẽ xử
lí như thế nào?, v.v.
- GV nhận xét – chốt bài:
Kết luận: Thể hiện sự quan tâm, - HS thực hiện
giúp đỡ bạn, chúng ta nên chia sẻ,
hỏi thăm và giúp đỡ khi bạn gặp khó
khăn, không nên thờ ơ với bạn.
HĐ 2: Nêu thêm
những lời nói, việc
làm thể hiện sự
quan tâm, giúp đỡ
bạn. ( 3')
* Mục tiêu: Giúp
HS biết thêm cách
thể hiện sự quan
tâm, giúp đỡ bạn.
* Phương pháp:
Quan sát, vấn đáp
* Hình thức: cá
nhân, nhóm, lớp
- GV tổ chức nhóm đôi suy nghĩ,
trao đổi, thảo luận về những lời nói,
việc làm thể hiện sự quan tâm, giúp
đỡ bạn mà các em đã gặp, đã biết, đã
thực hiện theo gợi ý:
+ Khi thấy bạn gặp khó khăn trong
sinh hoạt, bị mệt, không làm được
bài, thiếu đồ dùng học tập,...
+ Khi thấy bạn bị té ngã, chưa hiểu
bài. Nếu là em thì em sẽ làm gì?
- Mời HS cùng chia sẻ
- GV nhận xét – chốt bài:
- HS nêu – nhận xét
3
3. Luyện tập:
(12 phút):
HĐ 1: Nhận xét về
lời nói, việc làm.
(5')
* Mục tiêu: HS
không đồng tình
với lời nói, việc
làm thể hiện không
quan tâm/ quan
tâm, giúp đỡ bạn
khi bạn gặp khó
khăn;
* Phương pháp:
Thảo luận nhóm,
vấn đáp.
* Hình thức: cá
nhân, nhóm, lớp
- GV giới thiệu tình huống trong
SGK:
*Tình huống 1: Na vì một tay bị đau,
cặp sách lại nặng nên nhờ Tin mang
giúp cặp sách lên cầu thang, nhưng
Tin đã từ chối giúp Na vì vội đi đá
bóng.
* Tình huống 2: Nhân sinh nhật của
Na, Cốm tặng Na món quà nhỏ cùng
lời chúc tốt đẹp.
- GV tổ chức nhóm 3 thảo luận 2
tình huống trên theo câu hỏi gợi ý:
+ Tình huống 1: Nhận xét về lời nói,
việc làm của bạn Tin. Nếu là Tin, em
sẽ làm gì? Vì sao? .
+ Tình huống 2: Nhận xét về lời nói,
việc làm của Cốm.
- GV mời các nhóm trình bày
-> Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét
Kết luận: Thể hiện sự quan tâm,
giúp đỡ bạn được biểu hiện thông
qua lời nói và hành động, việc làm
của mỗi người.
- HS lắng nghe
- HS Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét – bổ sung
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
HĐ 2: Sắm vai xử
lí tình huống. (7') - GV giới thiệu tình huống trong
SGK:
* Mục tiêu: HS biết *Tình huống 1: Na mới chuyển đến
cách xử lí tình huống
học cùng lớp cốm; cô giáo giới thiệu
thể hiện sự quan tâm,
Na với cả lớp và xếp Na ngồi cùng
giúp đỡ bạn.
bàn với Cốm. Nếu là Cốm, em sẽ - HS thực hiện
* Phương pháp:
ứng xử như thế nào?
Thảo luận nhóm,
vấn đáp.
* Tình huống 2: Tin bị 2 bạn lớp trên - HS các nhóm trình bày –
* Hình thức: cá
trêu chọc, bắt nạt; chứng kiến sự bổ sung.
nhân, nhóm, lớp
việc đó, Bin sẽ làm gì?
- GV tổ chức nhóm 4 đóng vai xử lí
2 tình huống trên.
- GV mời các nhóm lên đóng vai xử
lí tình huống.
4
HĐ 1: Chia sẻ với
các bạn vế việc em
đã làm để quan
tâm, giúp đỡ bạn.
(2')
Mục tiêu: HS cùng
nhau chia sẻ, vận
dụng những việc
làm thể hiện sự
quan tâm, giúp đỡ
bạn.
* Phương pháp:
Vấn đáp.
* Hình thức: cá
nhân, lớp
HĐ 2: Tham gia
làm Cây tình bạn
của lớp. (5')
Mục tiêu: Giúp HS
ghi nhớ những lời
nói, việc làm thể
hiện sự quan tâm,
giúp đỡ bạn bè.
- GV nhận xét – Chốt bài.
- GV giao việc cho HS: Chia sẻ
những việc làm vừa sức để thể hiện
sự quan tâm, giúp đỡ bạn của mình.
- GV nhận xét - chốt
- HS lắng nghe.
- HS nêu – nhận xét
- GV phát cho mỗi nhóm một cành
cây khô được cắm trong xô nhựa.
- HS lắng nghe hướng dẫn
- Yêu cầu HS vẽ, cắt hình trái cây, lá
cây, bông hoa trên giấy thủ công, sau
đó viết chữ có nội dung là những lời - HS thực hiện
nói, việc làm thể hiện sự quan tâm,
giúp đỡ bạn bè, dùng dây treo hoặc - HS trình bày
dán những trái cây, lá cây, bông hoa
đã có chữ lên cành cây khô.
- GV mời các nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét và có thể bình
chọn Cây tình bạn đẹp nhất.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
4. Vận dụng (1 - GV nhận xét, đánh giá, tổng kết bài - HS lắng nghe
học.
phút)
- Nhắc nhở HS luôn quan tâm, giúp
đỡ bạn trong học tập và sinh hoạt.
- GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị
nội dung; tiết học tuần sau.
Rút kinh nghiệm: ..............................................................................................
..............................................................................................................................
Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT.
Bài : Chuyện của thước kẻ
5
Đọc:
Chuyện của thước kẻ
(Tiết 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặt thù:
Giới thiệu với bạn về một đồ dùng học tập mà em thích; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Mỗi đồ vật đều
có ích, không nên kiêu căng, chỉ nghĩ đến ích lợi của bản thân, coi thường người khác;
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
3.Phẩm chất :
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Tranh ảnh minh hoạ thước kẻ, bút mực và bút chì (nếu có).
– Bảng phụ ghi đoạn từ Nhưng ít lâu sau đến cho thẳng.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
1. Khởi động
– GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc suy
nghĩ của em về tên chủ điểm Bạn thân ở trường.
– HD HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, giới thiệu
với bạn về một đồ dùng học tập mình thích: tên đồ dùng,
miêu tả hình dáng, công dụng,...
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc mới
Chuyện của thước kẻ.
– HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh hoạ để
phán đoán nội dung bài đọc: nhân vật, lời nói của các
nhân vật,…
2. Khám phá
Đọc
Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân vật:
giọng người dẫn chuyện với giọng kể thong thả, nhấn
Hoạt động của Học sinh
-
Hs nghe và nêu suy nghĩ
-
HS chia sẻ trong nhóm
-
HS quan sát
-
HS đọc
-
HS nghe đọc
6
giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm của đồ vật; giọng bút
mực: nhẹ nhàng, chân thành; giọng thước kẻ: kiêu căng).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: cặp
sách, ưỡn, uốn…;hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc
một số câu dài: Mỗi hình vẽ đẹp,/ mỗi đường kẻ thẳng
tắp/ là niềm vui chung của cả ba,//; Nhưng ít lâu sau,/
thước kẻ nghĩ/ bút mực và bút chì/ phải nhờ đến mình
mới làm được việc. //;…
– HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ
và trước lớp.
Luyện đọc hiểu
– Gợi ý HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD: ưỡn
(làm cho ngực hay bụng nhô ra phía trước bằng cách hơi
ngửa người về đằng sau), uốn (làm cho một vật từ thẳng
thành cong hoặc ngược lại), thẳng tắp (thẳng thành một
đường dài),...
– HD HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
– HS nêu nội dung bài đọc
– HS liên hệ bản thân: không kiêu căng, tự phụ, biết quan
tâm người khác.
Luyện đọc lại
– Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội dung bài.
Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc của từng nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại đoạn từ Nhưng ít lâu sau đến cho thẳng.
– HS luyện đọc giọng của bút mực, thước kẻ và luyện
đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ Nhưng ít lâu sau đến
cho thẳng.
– HS khá, giỏi đọc cả bài.
3. Luyện Tập:
Luyện tập mở rộng
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động Cùng sáng
tạo – Giọng ai cũng hay.
– HD HS đọc phân vai theo nhóm nhỏ (HS luân phiên
đổi vai đọc).
– HS nghe một vài nhóm đọc phân vai trước lớp và nghe
GV nhận xét.
4 Vận dụng:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
-
HS đọc thành tiếng câu,
đoạn, bài đọc trong nhóm
nhỏ và trước lớp
-
HS giải nghĩa
-
HS đọc thầm
ND.: Mỗi đồ vật đều có ích,
không nên kiêu căng, chỉ nghĩ
đến ích lợi của bản thân, coi
thường người khác.
-– HS nhắc lại nội dung bài
– HS nghe GV đọc
– HS luyện đọc
.
– HS xác định yêu cầu
– HS đọc phân vai trong nhóm 4
– HS đọc phân vai trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho
tiết sau.
7
Thứ ba ngày 6
tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Bài : Chuyện của thước kẻ
Viết: Chữ hoa N
Từ chỉ sự vật. Câu kiểu Ai thế nào?
(Tiết 3 + 4)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặt thù:
Viết đúng kiểu chữ hoa N và câu ứng dụng.
Từ ngữ chỉ sự vật (đồ vật quen thuộc ở trường: tên, màu sắc); đặt và trả lời câu hỏi Ai thế nào?
Vẽ đồ dùng học tập, đặt tên và giới thiệu bức vẽ với người thân
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
3.Phẩm chất:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Mẫu chữ viết hoa N.
– Tranh ảnh minh hoạ thước kẻ, bút mực và bút chì (nếu có).
– Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở BT 3 để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
– HS mang bút màu để vẽ đồ dùng học tập em thích.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
1.Khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa N và câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
2. Khám phá:
Viết
Luyện viết chữ N hoa
– Cho HS quan sát mẫu chữ N hoa, xác định chiều cao, độ
rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ N hoa.
– GV yêu cầu HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình
viết chữ N hoa.
Hoạt động của Học sinh
-
Hs hát
-
HS lắng nghe
-– HS quan sát mẫu
– HS quan sát GV viết mẫu
– HS viết chữ N hoa vào bảng
con, VTV
8
– GV yêu cầu HS viết chữ N hoa vào bảng con.
– HD HS tô và viết chữ N hoa vào VTV.
Luyện viết câu ứng dụng
– Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng “Nói
hay, làm tốt.”
– GV nhắc lại quy trình viết chữ N hoa, cách viết nối tiếp từ
chữ N hoa sang chữ o.
– GV viết chữ Nói.
–HD HS viết chữ Nói và câu ứng dụng “Nói hay, làm tốt.”
vào VTV
3. Luyện tập:
Luyện viết thêm
– Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca dao:
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng.
Ca dao
– HD HS viết chữ N hoa, chữ Nhiễu và câu ca dao vào
VTV.
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
câu ứng dụng
– HS nghe GV nhắc lại quy
trình viết
– HS viết vào vở BT
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
câu ca dao
-
HS viết
Đánh giá bài viết
– GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của mình và của – HS tự đánh giá phần viết của
bạn.
mình và của bạn.
– GV nhận xét một số bài viết.
– HS nghe GV nhận xét một số
bài viết.
*Luyện từ
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS xác định yêu cầu
– HD HS đọc thầm câu đố, giải câu đố và tìm 3 - 4 từ ngữ
chỉ đồ vật và màu sắc của đồ vật đó (bảng - đen/ xanh/
– HS tìm từ ngữ
trắng, viên phấn - trắng/ xanh/ đỏ/ vàng, bút - xanh/ đen, giá
sách - hồng/ xám/ nâu,...) Lưu ý: không hạn chế phạm vi đồ
vật); chia sẻ kết quả trong nhóm đôi/ nhóm nhỏ.
– HS chơi tiếp sức: viết tên và
– HD HS chơi tiếp sức viết tên và chất liệu của đồ vật.
chất liệu của đồ vật
– HS nghe GV nhận xét kết quả.
*.Luyện câu
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4a, đặt 2 – 3 câu có
từ ngữ ở BT 3 trong nhóm nhỏ.
– HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu.
– HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
– HD HS viết vào VBT 2 – 3 câu vừa nói.
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn.
– HD HS đặt câu hỏi theo yêu cầu BT 4b trong nhóm đôi.
– HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu.
– HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
– HS xác định yêu cầu của BT
4
– HS đặt câu theo yêu cầu BT
trong nhóm đôi
– HS nói câu vừa đặt.
– HS tự đánh giá bài làm của
mình và của bạn
9
Trò chơi
Chơi trò chơi Họa sĩ nhí
. Vẽ một đồ dùng học tập em thích
–Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động.
– HD HS vẽ một đồ dùng học tập em thích. .
. Đặt tên và giới thiệu bức vẽ với người thân.
– Gợi ýHS tự đặt tên và chia sẻ bức vẽ, tên em đặt với
bạn.
– HS chia sẻ bức vẽ, tên em đặt với người thân.
– HS Chia sẻ
– HS vẽ
– HS tự đặt tên
– HS Chia sẻ
4. Vận dụng:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài
cho tiết sau.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT.
Bài : Thời khóa biểu
Đọc: Thời khóa biểu
Nghe viết: Chuyện của thước kẻ
(Tiết 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặt thù:
Kể tên các môn em học ở lớp Hai; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên
bài.
Đọc được thời khoá biểu theo 2 cách; hiểu nội dung bài đọc: Thời khoá biểu giúp
em biết được các môn học trong ngày, trong tuần học; liên hệ bản thân: biết học và làm
việc theo thời khóa biểu.
Nghe – viết đúng đoạn văn; phân biệt g/gh; ch/tr, ao/au.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
1.Khởi động:
–HD HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ,
cùng bạn kể tên các môn em học ở lớp Hai.
Hoạt động của Học sinh
-
HS chia sẻ trong nhóm
10
– Yêu cầu HS đọc tên bài và kết hợp với nội dung
khởi động để phán đoán nội dung bài đọc.
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài
đọc mới Thời khoá biểu.
2. Khám phá
. Đọc
Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc theo từng ngày và theo
buổi).
–
GV
hướng
dẫn
cách
đọc
bảng.
– HS đọc thành tiếng trong nhóm nhỏ và trước lớp.
.Luyện đọc hiểu
– Gợi ý HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD:
thời khoá biểu (bảng kê thời gian lên lớp các môn
học khác nhau của từng ngày trong tuần),…
– HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
– HD HS nêu nội dung bài đọc
– HS liên hệ bản thân: biết học và làm việc theo thời
khóa biểu.
Luyện đọc lại
– Yêu cầu HS luyện đọc thời khoá biểu một buổi
trong nhóm, trước lớp.
– HD HS đọc nối tiếp thời khoá biểu theo buổi.
* Viết
Nghe – viết
–Yêu cầu HS đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi về nội
dung của đoạn văn.
–HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ viết
sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của
phương ngữ, VD: cặp sách, thẳng tắp,...
– GV đọc từng cụm từ ngữ và viết đoạn văn vào
VBT. (GV hướng dẫn HS:
lùi vào một ô khi bắt đầu viết đoạn văn. Viết dấu
chấm cuối câu. Không bắt buộc HS viết những chữ
hoa chưa học).
– GV đọc lại bài viết, tự đánh giá phần viết của mình
và của bạn.
– GV nhận xét một số bài viết
-
HS đoán nội dung
-
HS quan sát , ghi tên bài đọc mới
-
HS nghe
-
HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp
-
HS giải nghĩa
-
HS đọc thầm
- HS chia sẻ
-ND: Thời khoá biểu giúp em biết
được các môn học trong ngày, trong
tuần học.
-– HS nhắc lại nội dung bài
– HS luyện đọc
– HS xác định yêu cầu
– HS đánh vần
– HS nghe GV đọc
– HS nghe GV đọc lại bài viết, tự
đánh giá phần viết của mình và của
bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số bài
viết
11
3. Luyện tập
– Phân biệt g/gh
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2b.
– HD HS tìm từ ngữ bắt đầu g/gh phù hợp gợi ý đã
cho trong nhóm đôi.
– HS chia sẻ kết quả.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
Luyện tập chính tả – Phân biệt ch/tr, ao/au
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2(c).
– HD HS thực hiện BT vào VBT (điền ch/tr, giải đố:
gương/ điền ao/au, giải đố: đôi dép/
đôi giày).
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm đôi.
– HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
4.Vận dụng:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
TIẾNG VIỆT.
Thứ
ngày
-– HS đọc yêu cầu BT
– HS thực hiện BT vào VBT
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm đôi
và trình bày trước lớp
– HS đọc yêu cầu BT
– HS thực hiện BT vào VBT
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm đôi
và trình bày trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.
tháng
năm 202
Bài : Thời khóa biểu
-MRVT: Trườnghọc (tt)
-Nói và đáp lời chào, lời khuyên bảo
(Tiết 3 + 4)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặt thù:
MRVT về đồ dùng học tập (giải ô chữ về đồ dùng học tập). Đặt và trả lời câu hỏi
Để làm gì?
Nói và đáp lời chào, nói lời khuyên bảo.
tập.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Tranh ảnh, video clip một số đồ vật quen thuộc như bút máy, bút chì (nếu có).
III. Các hoạt động dạy học:
12
Hoạt động của Giáo viên
1. Khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài
2 Khám phá:
. Luyện từ
–Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HD HS trao đổi trong nhóm đôi tìm từ ngữ theo
gợi ý. Chia sẻ kết quả trước lớp.
(Đáp án: 1. thời khoá biểu, 2. chạy, 3. phấn, 4. bút,
5. đèn; Từ khoá: bạn bè)
– HS chia sẻ kết quả.
– GV nhận xét kết quả.
.Luyện câu
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HD HS đặt câu theo yêu cầu BT trong nhóm đôi.
– HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu.
– HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
– HS viết vào VBT 1 – 2 câu có chứa từ ngữ tìm
được ở BT 3.
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn.
– HS đặt câu hỏi theo yêu cầu BT 4b trong nhóm
đôi.
– HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
.
3. Luyện tập:
. Nói và nghe
. Nói và đáp lời chào
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 5a.
–HD HS thực hiện nhóm đôi nói và đáp lời chào
để làm quen với một người bạn mới, khi
gặp bạn cùng lớp.
– HS nói và nghe bạn đáp, đổi vai cho nhau.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
. Nói lời khuyên bảo
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 5b.
– Yêu cầu HS đọc thầm lời của thước kẻ để suy
nghĩ lời khuyên bảo của một đồ dùng học tập
khác.
– HD HS đóng vai một đồ dùng học tập để nói lời
Hoạt động của Học sinh
-
Hs hát
-
HS lắng nghe
– HS xác định yêu cầu của BT 3
– HS tìm từ ngữ theo yêu cầu
- HS chữa bài
– HS viết các từ ngữ tìm được vào ô
chữ ở VBT.
– HS xác định yêu cầu của BT 4
– HS làm việc trong nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp
– HS viết vào VBT .
– HS nói trước lớp câu đặt theo yêu
cầu.
-
HS xác định yêu cầu của BT
-
HS làm việc theo nhóm đôi
-
HS chia sẻ trước lớp
- HS xác định yêu cầu của BT 5b,
đọc tình huống.
- HS trả lời câu hỏi
13
khuyên bảo thước kẻ phù hợp với tình
huống đã đọc.
– HS nói trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
-
HS làm việc theo nhóm
-
HS chia sẻ trước lớp
4. Vận dụng:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT.
Bài : Thời khóa biểu
- Tả đồ vật quen thuộc (tt)
-Đọc một truyện về bạn bè
(Tiết 5 + 6)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặt thù:
Tả đồ vật quen thuộc.
Chia sẻ một truyện đã đọc về bạn bè.
Chia sẻ với bạn cách em chuẩn bị sách vở hàng ngày, trang trí thời khoá biểu. .
tập.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– HS chuẩn bị bút màu và vật dụng để trang trí thời khoá biểu.
– HS mang tới lớp sách/ báo có bài đọc về đồ dùng học tập đã đọc.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
1. Khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
Hoạt động của Học sinh
-
Hs hát
14
- GV giới thiệu bài
-
HS lắng nghe
- GV ghi bảng tên bài
2. Khám phá:
Tả đồ vật quen thuộc
Phân tích mẫu
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 6a, quan sát
tranh và trả lời câu hỏi trong nhóm đôi.
– Một vài HS nói trước lớp.
– HD HS tìm thêm những từ ngữ để tả mỗi bộ phận
của chiếc bút.
– HS nói về những nội dung cần lưu ý khi tả một đồ
dùng học tập (những ý chọn tả, cách sắp xếp ý, cách
dùng từ ngữ,…)
Viết câu
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 6b.
– HS quan sát hình vẽ và các từ ngữ gợi ý.
–HD HS thực hành viết 4 – 5 câu vào VBT.
– Một vài HS đọc bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3. Luyện tập:
Đọc mở rộng
. Chia sẻ một truyện đã đọc về bạn bè
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1a.
– Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về tên truyện,
tên tác giả, nhân vật, đặc điểm, điều em
thích.
– Một vài HS chia sẻ trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
Viết Phiếu đọc sách (VBT)
– HD HS viết vào Phiếu đọc sách tên truyện, nhân
vật, đặc điểm, điều em thích.
– Một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
Hoạt động mở rộng
. Chia sẻ với bạn cách chuẩn bị sách vở
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2a.
– HS chia sẻ với bạn về cách chuẩn bị sách vở hàng
ngày.
Trang trí thời khoá biểu
– HS xác định yêu cầu của BT
– HS tìm thêm những từ ngữ
– HS chia sẻ trước lớp
– HS xác định yêu cầu của BT
– HS viết bài vào VBT.
– HS chia sẻ trước lớp
– HS xác định yêu cầu của BT 1a.
– HS chia sẻ
– HS viết
-
HS chia sẻ
– HS nghe và thực hiện
15
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2b.
– HS xem lại thời khoá biểu, trang trí thời khoá biểu
theo cách em thích.
– Yêu cầu HS chia sẻ với bạn và GV cách trang trí
thời khoá biểu của em.
– HS dán thời khoá biểu vào góc học tập cá nhân.
4.Vận dụng:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
– HS xác định yêu cầu của BT 2b
– HS chia sẻ về cách trang trí thời
khóa biểu
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tự nhiên và xã hội:
Ôn tập chủ đề Cộng đồng địa phương
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặt thù:
(Tiết 2)
- Liên hệ được các hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày.
- Thực hiện ứng xử có thể thực hiện cách mua bán hàng hóa ở chợ, siêu thị, trung tâm
thương mại.
- Liên hệ được các phương tiện giao thông và các tiện ích của chúng.
- Ứng xử được một số tình có thể hiện an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
- Năng lực: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình huống trong bài
học; thu thập thông tin…..;Mô tả, nhận biết chất lượng hàng hóa.
3- Phẩm chất:
chăm chỉ, yêu thích lao động, nhân ái
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Tranh, ảnh trong SGK, các biển báo giao thông
- HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khới động:
-GV tổ chức cho HS cùng hát và nhún nhảy theo lời
bài hát hát với nội dung về an toàn giao thông.
-HS hát
16
2. Khám phá:
GV dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài học.
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
3. Luyện tập:
Hoạt động 1: Ôn tập một số quy định khi tham gia
các phương tiện giao thông
-HS quan sát hình 6, 7, 8, 9 trong SGK trang 56, thảo
luận và chia sẻ ý kiến đồng tình hay không đồng tình
đối với các công việc của các bạn trong mỗi tình huống.
GV tổ chức cho 2 – 3 nhóm trình bày , các nhóm còn
lại quan sát và bổ sung các ý kiến khác nếu có.
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Khi tham gia giao thông, em nên tuân theo
các quy định đối với từng phương tiện giao thông để
bảo đảm an toàn cho bản thân và mọi người xung
quanh.
Hoạt động 2: Ôn tập các phương tiện thông tin và
tiện ích của chúng
- GV tổ chức cho HS thực hiện theo tổ, phát cho mỗi tổ
một tờ bia cứng lớn và yêu cầu HS dán các hình về
phương tiện giao thông đã sưu tầm được vào giấy bìa,
trang trí cho sản phẩm của tổ thêm đẹp và nói về tiện
ích của từng phương tiện giao thông đó.
- HD HS trưng bày sản phẩm của nhóm ở góc trưng
bày bày sản phẩm trong lớp.
- GV phát cho mỗi HS một bông hoa, tổ chức cho HS
tham gia và nhận xét về sản phẩm của mỗi tổ bằng cách
dán hình bông hoa vào bên dưới sản phẩm của tổ mà
HS thích.
- GV nhận xét và tuyên dương tổ được nhiều hoa nhất.
- GV và HS cùng nhân xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Các phương tiện giao thông giúp chuyên
khách hàng và hàng hóa thuận lợi.
4. Vận dụng:
- GV yêu cầu HS quan sát cây xung quanh em để
chuẩn bị cho bài học sau
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
- 2-3 HS nhắc lại.
-HS quan sát chia sẻ ý kiến
- 2 – 3 nhóm trình bày
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS trang trí sản phẩm
- HS trưng bày sản phẩm của
nhóm ở góc trưng bày bày sản
phẩm trong lớp.
-HS tham gia nhận xét
- HS chú ý lắng nghe, thực
hiện
17
Tự nhiên và xã hội:
Thực vật sống ở đâu?
(Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặt thù:
- Đặt và trả lời được câu hỏi về nơi sống của thực vật .
- Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật xung quanh.
-Phân loại được thực hiện theo môi trường sống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
2. Năng lực:
- Năng lực: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình huống trong bài
học; thu thập thông tin…..
3. Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thiên nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
-GV: Các hình trong SGK bài 14, phiếu bài tập, thẻ hình các cây, video clip, quả bóng.
- HS: SGK, VBT, ảnh chụp cây hoặc tranh, giấy vẽ, hộp màu, vật liệu trang trí sản
phẩm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khới động:
- GV tổ chức dưới hình thức trò chơi “Chuyển
bóng”.
- HS nghe luật chơi và tham gia
-GV phổ biến luật chơi: GV chuẩn bị một quả chơi
bóng và đưa ra câu hỏi trước lớp: Kể tên một số
cây mà em biết? Chúng sống ở đâu? Sau đó, GV
bật nhạc và chuyển bóng xuống cho HS. Nhạc
dừng ở vị trí của HS nào, HS đó sẽ trả lời câu hỏi
và chuyển bóng cho bạn khác. Cử lần lượt như
vậy cho đến khi hết thời gian chơi .HS nào không
trả lời được, kết thúc trò chơi sẽ cùng hát một bài
hát về một loài cây.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: - 2-3 HS nhắc lại.
“Thực vật sống ở đâu ? ”
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Đặt và trả lời câu hỏi về nơi sống
của thực vật
18
-
- HS hỏi đáp về tên, nơi sống của những cây trong
các hình 1, 2, 3, 4, 5, 6 (SGK trang 58, 59).
- GV quan sát HS hỏi - đáp, có thể gợi ý để HS hỏi
và trả lời nhiều hơn về nơi sống, đặc điểm xung
quanh sống của các lo...
 









Các ý kiến mới nhất