Lớp 2 Tuần 25

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nhi
Ngày gửi: 18h:49' 02-03-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nhi
Ngày gửi: 18h:49' 02-03-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 25
MÔN
TIẾNG VIỆT
TOÁN
TNXH
ĐẠO ĐỨC
HĐTN
TIẾT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
2
3
4
5
1
2
1
1
2
3
TÊN BÀI DẠY/ NỘI DUNG
Quê mình đẹp nhất (tiết 1)
Quê mình đẹp nhất (tiết 2)
Quê mình đẹp nhất (tiết 3)
Quê mình đẹp nhất (tiết 4)
Rừng ngập mận Cà Mau (tiết 1)
Rừng ngập mận Cà Mau (tiết 2)
Rừng ngập mận Cà Mau (tiết 3)
Rừng ngập mận Cà Mau (tiết 4)
Rừng ngập mận Cà Mau (tiết 5)
Rừng ngập mận Cà Mau (tiết 6)
Các số từ 101 đến 110 (tiết 2)
Các số từ 111 đến 200 (tiết 1)
Các số từ 111 đến 200 (tiết 2)
Các số có ba chữ số (tiết 1)
Các số có ba chữ số (tiết 2)
Bài 20: Chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động (tiết2)
Bài 21: Cơ quan hô hấp (tiết 1)
Bài 12: Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng (tiết 2)
SHDC: Tham gia hoạt động “Lởi nhắn nhủ yêu thương”
Chủ đề: Chia sẻ những hoạt động chung của gia đinh
Lập thời gian biểu hoạt động chung của các thảnh viên trong gia đình
SHL: Làm thiệp hoặc món quà tặng người phụ nữ mà em yêu quý
Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM 12: SẮC MÀU QUÊ HƯƠNG
BÀI 1: QUÊ MÌNH ĐẸP NHẤT
Tiết 1, 2 (TĐ): QUÊ MÌNH ĐẸP NHẤT (SHS, tr.58 - 59)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lượt lời
của các nhân vật, lời người dẫn chuyện.
- Hiểu nội dung bài đọc: Tình yêu quê hương của hai bạn nhỏ; biết liên hệ bản thân: Yêu quý
quê hương; biết đóng vai nhân vật để nói và đáp lời cảm ơn phù hợp.
2. Kĩ năng:
- Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
- Nói với bạn về cảnh đẹp nơi em sống; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài
đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; chia sẻ với bạn cảm
xúc của em đối với quê hương.
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực tự
học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
5.Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, trách nhiệm
- Bước đầu thể hiện tình yêu quê hương nơi mình sống bằng việc làm cụ thể (kính trọng, biết
ơn người lao động,tham gia các hoạt động phù hợp với lứa tuổi…).
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
● Giáo viên: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
+ Tranh ảnh, video clip HS giúp bố mẹ làm việc nhà (nếu có).
+ Bảng phụ ghi đoạn từ Cả hai reo lên …. bữa cơm chiều mẹ nấu quá.
+ Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở BT 3 để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
● Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con, …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1.Khởi động (4 – 5 phút):
Mục tiêu: GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu
cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ
điểm Sắc màu quê hương.
Cách tiến hành:
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu tên chủ điểm: Sắc màu quê hương.
- Yêu cầu HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của mình - HS nêu suy nghĩ
về tên chủ điểm Sắc màu quê hương.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi để chia sẻ cho
- HS chia sẻ trong nhóm
nhau nghe về cảnh đẹp mình sống (đó là cảnh gì,
cảnh có gì đẹp, cảm xúc…)
- GV giới thiệu bài mới và ghi tên bài đọc mới Quê - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
mình đẹp nhất.
30' 2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc đúng, lưu loát từ
ngữ, câu, đoạn, bài.
Cách tiến hành:
Hướng dẫn luyện đọc từ khó:
15'
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
-GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu.
-Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm sai.
- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài. VD: nghĩ,
cõng, song vỗ, sụt sùi…
-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn
-Cho HS đọc từ khó
Luyện đọc đoạn :
- GV hướng dẫn cách đọc
- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm giúp học sinh.
Hướng dẫn ngắt giọng :
-GV đọc mẫu câu dài, câu cần ngắt giọng, yêu cầu
học sinh lắng nghe và đọc ngắt giọng lại.
Trong giấc mơ,/ Nguyên thấy mình và Thảo/tình cờ
gặp đám mây đang nằm ngủ/ trên đỉnh núi.// Hai bạn
nhẹ nhàng leo lên/ và nghĩ rằng đám mây sẽ cõng
mình/ lên trời.// ,…
-Hướng dẫn học sinh rút ra từ cần giải nghĩa
-Yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc.
Thi đọc:
-Mời các nhóm thi đọc.
-GV lắng nghe và nhận xét.
- HS đọc từ khó.
- HS đọc đoạn, bài đọc trong nhóm
nhỏ và trước lớp.
- HS đọc.
-HS tìm từ khó hiểu và giải nghĩa từ.
-HS luyện đọc theo nhóm.
-Các nhóm tham gia thi đọc, các em
khác nhận xét.
Tiết 2:
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu
hỏi có trong nội dung bài.
Cách tiến hành:
Giáo viên đặt câu hỏi:
- Trong giấc mơ, Nguyên và Thảo được đám mây
đưa đi đâu?
- Lúc đầu, hai bạn cảm thấy thế nào?
- Sau đó hai bạn lại mong muốn đều gì? Vì sao?
10'
- HS lắng nghe
- HS đọc thành tiếng câu (đọc nối
tiếp)
- HS tìm từ khó.
- Sau chuyến đi, hai bạn nhận ra điều gì?
-Nhận xét phần trả lời câu hỏi của học sinh.
- GDKNS: GD HS yêu quê hương nơi mình sống
bằng việc làm cụ thể (kính trọng, biết ơn người lao
động, tham gia các hoạt động phù hợp với lứa
tuổi…).
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Giúp học sinh diễn cảm bài đọc
Cách tiến hành:
-HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời
câu hỏi trong SHS.
- Trong giấc mơ, Nguyên và Thảo
được đám mây đưa đi lên tận trời
xanh.
- Lúc đầu, hai bạn cảm thấy rất thích
thú với cảnh vật xung quanh.
- Sau đó hai bạn lại mong muốn
được về nhà, vì cảm thấy trên trời
không thú vị, cảnh vật không đẹp
như dưới mặt đất và hai bạn bị đói
bụng.
- Hai bạn nhận ra rằng chỉ có quê
mình là đẹp nhất.
-HS rút ra nội dung bài (Tình yêu quê
hương của hai bạn nhỏ.) và liên hệ
bản thân: biết yêu quê hương, tự hào,
giữ gìn vệ sinh chung…
10'
- Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội dung
bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc của nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại đoạn từ Cả hai reo lên …. bữa cơm
chiều mẹ nấu quá.
- HD HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ
Cả hai reo lên …. bữa cơm chiều mẹ nấu quá.
- Yêu cầu HS khá, giỏi đọc cả bài
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
Mục tiêu: HS biết nói lời cảm ơn, biết đáp
lời cảm ơn.
Cách tiến hành:
- HS nhắc lại nội dung bài
- HS nghe GV đọc
- HS luyện đọc
- HS khá, giỏi đọc cả bài
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động Cùng - HS xác định yêu cầu
sáng tạo – Lời hay ý đẹp
- Yêu cầu HS chia nhóm, đóng vai nhân vật Nguyên - HS đọc phân vai trong nhóm 4.
và Thảo nói lời cảm ơn; chị gió và đại bàng đáp lời
cảm ơn.
- 1 vài nhóm lên đóng vai.
- Yêu cầu 1 vài nhóm lên đóng vai.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
QUÊ MÌNH ĐẸP NHẤT (TIẾT 3, 4/SGK trang 58, 59)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Viết đúng kiểu chữ hoa X và câu ứng dụng.
- Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động; câu bày tỏ sự ngạc nhiên, vui mừng.
- Nói về một bức tranh vẽ cảnh đẹp thiên nhiên.
2. Kĩ năng:
- Viết đúng độ cao, dòng kẻ quy định, trình bày sạch đẹp chữ hoa X và câu ứng dụng;
thực hành được bài tập tìm từ ngữ và đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt;
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực tự
học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
5.Phẩm chất:
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất trung thực qua việc
thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, trách nhiệm
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên: Mẫu chữ X hoa. Bảng phụ: Xuân về hoa nở.
2.Học sinh: Vở tập viết, bảng con, tranh vẽ cảnh đẹp quê hương.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3: VIẾT CHỮ HOA: X
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
10' Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa X
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
chữ X hoa
Cách tiến hành:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
chữ mẫu, nêu quy trình viết chữ hoa X.
-Giáo viên lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi
viết.
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết
học sinh.
10' Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
chữ X hoa, câu ứng dụng “Xuân về hoa
nở”
Cách tiến hành:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
chữ mẫu, lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi
viết.
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết
học sinh.
10' Hoạt động 3: Luyện viết thêm
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
chữ x hoa, đọc, viết và hiểu câu thơ:
“Xuân về cánh én lượn bay
Trăm hoa đua nở ngất ngây lòng người.”
Đỗ Lan
Cách tiến hành:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
chữ mẫu, lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi
viết.
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết
học sinh.
-Giáo viên hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu
nghĩa của câu thơ:
“Xuân về cánh én lượn bay
Trăm hoa đua nở ngất ngây lòng người.”
Đỗ Lan
5'
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
Mục tiêu: Giúp học sinh biết đánh
giá bài viết của bản thân và của bạn bè.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trao đổi vở chéo cho
– HS quan sát mẫu chữ X hoa, xác định
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của
con chữ X hoa.
Cấu tạo: Chữ X hoa gồm 2 nét: nét cong phải
và nét cong trái.
Cách viết: Đặt bút dưới ĐK ngang 3, cách bên
trái ĐK dọc 2 một li, viết nét cong trái nhỏ liền
mạch với nét cong phải lớn; không nhấc bút,
viết tiếp nét cong trái lớn liền mạch với nét
cong phải nhỏ, dừng bút giữa 2 ĐK ngang 1 và
2, sau ĐK dọc 2.
Lưu ý: ĐK dọc 2 là trục đối xứng của chữ X.
– HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình
viết chữ X hoa.
– HS viết chữ X hoa vào bảng con.
– HS tô và viết chữ X hoa vào VTV.
-Học sinh quan sát chữ mẫu, nêu quy trình viết.
-Học sinh luyện viết bảng con chữ “X” hoa;
chữ “Xuân về hoa nở”;
-HS viết chữ X hoa, chữ Xuân và câu ứng dụng
vào VTV: “Xuân về hoa nở”
- HS quan sát.
- HS viết chữ X hoa, chữ Xuân và câu thơ
vào VTV.
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu thơ.
- HS tự đánh giá phần viết của mình và của
bạn.
nhau và tự đánh giá phần viết của mình - HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
và của bạn.
- GV nhận xét một số bài viết.
Tiết 4 : TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG. DẤU CHẤM THAN
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
14' Hoạt động 1: Luyện từ (Bài tập 3)
Mục tiêu: Giúp HS tìm được các
từ ngữ chỉ con vật và hoạt động tương ứng
trong đoạn văn.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3 - HS xác định yêu cầu và đọc đoạn văn.
và đọc đoạn văn.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi BT3.
- GV chia lớp làm 2 đội tổ chức trò chơi - HS chơi tiếp sức
tiếp sức tìm các từ ngữ chỉ con vật và
hoạt động tương ứng trong đoạn văn.
- GV nhận xét 2 đội chơi.
- Yêu cầu HS tìm câu bày tỏ cảm xúc - HS trả lời, các em khác nhận xét.
ngạc nhiên, vui mừng trong đoạn văn.
- GV nhận xét.
- Yêu cầu HS tìm thêm một số từ chỉ -HS trả lời, các em khác nhận xét, bổ sung.
người, vật và từ chỉ hoạt động của người,
vật.
- GV nhận xét.
13' Hoạt động 2: Luyện câu (Bài tập 4)
- Mục tiêu: Giúp HS biết đặt câu
bày tỏ cảm xúc ngạc nhiên, vui mừng.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4. - HS xác định yêu cầu của BT 4.
- GV lần lượt đưa ra 2 tình huống và yêu - HS đặt câu.
cầu HS nói câu bày tỏ cảm xúc ngạc
nhiên, vui mừng.
- GV nhận xét, khen thưởng, chỉnh sửa
các câu nói của HS.
- Yêu cầu HS viết câu vừa nói vào VBT.
- HS viết vào VBT.
9' Hoạt động 3: Vận dụng
Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu
cầu của hoạt động: Chia sẻ với bạn cảm
xúc của em sau khi làm việc nhà.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt - HS xác định yêu cầu.
động: Chọn một bức tranh về cảnh đẹp
thiên nhiên và nói về bức tranh đó.
- Yêu cầu HS chia sẻ tranh mà mình đã - HS thực hiện hoạt động theo nhóm 4.
chuẩn bị và nói về bức tranh đó theo
nhóm 4.
- GV mời một số em lên chia sẻ bức tranh - HS chia sẻ trước cả lớp.
của mình trước cả lớp.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen thưởng.
- GDKNS: GD HS yêu quê hương, tự hào
về quê hương mình, có trách nhiệm giữ
gìn vệ sinh nơi công cộng…
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
RỪNG NGẬP MẶN CÀ MAU (TIẾT 5, 6, SHS, TR.61 - 62)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài đọc:
Cung cấp thông tin về hệ sinh thái phong phú của rừng ngập mặn Cà Mau – nơi cực Nam của
Tổ quốc
- Biết liên hệ bản thân: yêu quê hương, ham thích tìm hiểu về thế giới tự nhiên
- Nghe – viết đúng đoạn văn, viết hoa tên địa lí
2.Kĩ năng:
-Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
- Chia sẻ với bạn một vài điều em biết về rừng; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài
qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Phân biệt r/d/gi, im/iêm
3.Thái độ: Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt;
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực tự
học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất trung
thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên: SHS, VBT, SGV.
2.Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con, …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 5 (TĐ): Rừng ngập mặn Cà Mau (trang 61, 62)
T
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
G
1.Khởi động (4 – 5 phút):
Mục tiêu: GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu
cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên bài học:
Rừng ngập mặn Cà Mau
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
Cách tiến hành:
Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, lưu ý nhỏ, chia sẻ với bạn một vài điều em
biết về rừng
tư thế cầm sách khi đọc.
Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng. - Đọc tên bài kết hợp với quan sát
tranh minh hoạ để phán đoán nội dung
Giáo viên nêu mục tiêu của bài học.
bài đọc: rừng ở đâu, rừng có gì ?
2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc đúng, lưu loát
từ ngữ,câu, đoạn, bài.
Cách tiến hành:
Hướng dẫn luyện đọc từ khó:
- HS nghe GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng
- Giáo viên đọc mẫu lần 1
thong thả, ngắt nghỉ đúng dấu câu,
- GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau.
- Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm sai.
- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài.
- Gạch dưới những âm vần dễ lẫn
- Cho HS đọc từ khó
Luyện đọc đoạn :
- Gv hướng dẫn cách đọc.
- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm giúp học sinh.
Hướng dẫn ngắt giọng :
-GV đọc mẫu câu dài, câu cần ngắt giọng, yêu cầu
học sinh lắng nghe và đọc ngắt giọng lại.
- Rừng ngập mặn Cà Mau/ có các loài cây như
đước/ mắm/ sú vẹt/ dừa nước//
-Yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc
Thi đọc:
-Các nhóm thi đọc .
-GV lắng nghe và nhận xét.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu
hỏi có trong nội dung bài.
Cách tiến hành:
Giáo viên đặt câu hỏi:
- Ở Việt Nam, rừng ngập mặn nào lớn nhất ?
- Tìm từ ngữ chỉ tên gọi một số loài động vật, thực
vật trong bài đọc
- Nêu các lợi ích của rừng ngập mặn Cà Mau ?
- Theo em, vì sao chúng ta cần bảo vệ rừng ?
-Nhận xét phần trả lời câu hỏi của học sinh.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Giúp học sinh diễn cảm bài đọc
đúng logic ngữ nghĩa).
-HS nghe giáo viên hướng dẫn đọc và
luyện đọc 1 số từ khó: Rừng ngập
mặn, đước, sú vẹt, rái cá, ba khía,
rạch,…
- HS đọc đoạn, bài đọc trong nhóm
nhỏ và trước lớp.
-3 Hs đọc lại: Rừng ngập mặn Cà
Mau/ có các loài cây như đước/ mắm/
sú vẹt/ dừa nước//
-Hs luyện đọc
-Các nhóm tham gia thi đọc.
-Đại diện các nhóm nhận xét.
-HS giải thích nghĩa của một số từ
khó : Rừng ngập mặn (rừng ở những
cửa song hoặc ven biển), ba khía (con
cáy sống ở vùng nước mặn, to bằng
nắm tay), chim di cư (loài chim di
chuyển theo mùa giữa nơi sinh ra và
nơi tránh rét), đất phù sa (đất, cát mịn
và có nhiều chất màu được cuốn trôi
theo dòng nước)
-HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi
trong SHS.
- rừng ngập mặn Cà Mau
- Đước, mắm, sú vẹt, dừa nước, cò, le
le, chích bông nâu, sếu, bồ nông, cò
thìa, khỉ đuôi dài, chồn, cáo, rái cá,
trăn, rắn, cá sấu, ba khía
- Cung cấp thức ăn và môi trường
sống cho các loài động vật, thực vật
- Vì đây là nơi sinh sống cho các loài
thực, động vật giúp hệ sinh thái phong
phú
-HS rút ra nội dung bài , rút ra bài
học: Cung cấp thông tin về hệ sinh
thái phong phú của rừng ngập mặn
Cà Mau – nơi cực Nam của Tổ quốc
Cách tiến hành:
– GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn trong
nhóm, trước lớp.
– HS khá, giỏi đọc cả bài.
T
G
-Học sinh luyện đọc trong nhóm,
trước lớp.
-HS khá, giỏi đọc cả bài.
-Học sinh nêu bài học và liên hệ bản
thân: cần biết bảo vệ rừng vì đây là
nơi sinh sống của các loài động thực
vật từ đó giúp phát triển hệ sinh thái
phong phú hơn
TIẾT 6: NGHE – VIẾT CHÍNH TẢ: RỪNG NGẬP MẶN CÀ MAU
VIẾT HOA TÊN ĐỊA LÍ; PHÂN BIỆT r/d/gi, im/iêm
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả
Mục tiêu: Giúp học sinh nghe – viết đúng 1
đoạn trong Rừng ngập mặn Cà Mau đoạn (từ Rừng
ngập mặn Cà Mau có các loài cây đến cò thìa).
Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn.
-Học sinh đọc thầm theo, gạch chân
dưới từ khó cần luyện viết.
-Nhận xét, tuyên dương học sinh viết bảng đẹp.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, để vở, cách -Phân tích từ khó: rừng ngập mặn, rái
cá,…
cầm bút, tư thế ngồi viết .
-Viết bảng con từ khó: 1 học sinh lên
-Giáo viên đọc mẫu lần 2.
bảng viết.
-Giáo viên đọc từng từ ngữ,học sinh viết
-Giáo viên đọc mẫu lần 3.
-Hướng dẫn học sinh kiểm tra lỗi.
-Tổng kết lỗi – nhận xét, tuyên dương học sinh viết
chữ rõ ràng, trình bày sạch đẹp, viết đúng chính tả.
-Học sinh thực hành viết vở theo lời
Động viên những em có chữ viết chưa đẹp, sai
đọc của giáo viên.
nhiều lỗi.
-Học sinh đổi vở rà soát lỗi.
Hoạt động 2: Bài tập chính tả
Mục tiêu: Giúp học sinh biết viết hoa tên địa
lí; chọn đúng chữ r/d/gi, im/iêm để điền vào chỗ
trống.
Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài.
-Thực hành bài tập 2b:Viết tên tỉnh (thành phố) nơi
em ở
- Giáo viên nhận xét,
GV yêu cầu Thực hành bài tập 2c: Tìm từ ngữ gọi
tên từng sự vật
Bài tập 2b/62:Viết tên tỉnh (thành
phố) nơi em ở
- HS thực hiện vào VBT
- Nêu kết quả trước lớp
Bài 2b/134: Tìm từ ngữ gọi tên từng
sự vật
-Học sinh thực hành vở bài tập:
+ dừa, rùa, hoa hướng dương, giày
+ Chim, hồng xiêm, đường diềm,
nhím
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
RỪNG NGẬP MẶN (tiết 7 - 8, SHS, tr.63 - 64)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức: MRVT về quê hương (từ ngữ chỉ sự vật,tình cảm đối với quê hương); đặt
và trả lời được câu hỏi Ở đâu?; Để làm gì?; biết thể hiện sự biết ơn; nói và đáp lời cảm
ơn.
2.Kĩ năng: Tìm được từ ngữ chỉ sự vật; tình cảm đối với quê hương); biết đặt và trả lời
được câu hỏi Ở đâu?; Để làm gì?; biết nói và đáp lời cảm ơn; bày tỏ lòng biết ơn.
3.Thái độ: Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; Bày
tỏ sự biết ơn; nói và đáp lời cảm ơn.
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng
lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất
trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên: SHS, VTV, VBT, SGV, phiếu HT, bảng nhóm.
+ Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
2.Học sinh: Sách, vở, vở bài tập, bảng con, …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 7: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Từ ngữ chỉ về quê
hương (từ ngữ chỉ sự vật,tình cảm đối
với quê hương);
Mục tiêu: Giúp học sinh biết
tìm nghĩa của từ quê hương (từ ngữ chỉ
sự vật,tình cảm đối với quê hương);.
Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề
bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
(Làm cá nhân phiếu học tập) tìm dòng
Hoạt động của học sinh
- Bài tập 3a/63: HS đọc yêu cầu đề bài.
- Thảo luận nhóm đôi, làm cá nhân phiếu
học tập.
- Trình bày. Nhận xét bạn. Lắng nghe.
thích hợp về nghĩa của từ chỉ quê
hương.
- Yêu cầu HS trình bày.
Bài tập 3b/63: HS đọc yêu cầu đề bài
- Nhận xét, chốt ý BT3a. Chuyển
- Các nhóm tham gia trò chơi, đính các từ
tiếp ý sang BT3b.
ngữ tìm được vào bảng nhóm.
Bài tập 3b/63: Gọi HS đọc yêu
- HS thực hiện.
cầu BT.
- Cho HS tham gia trò chơi đi chợ
lựa chọn các từ ngữ xếp vào 2 nhóm
thích hợp.
- GV yêu cầu các nhóm treo bảng,
từng nhóm trình bày bài làm.
- GV có thể yêu cầu HS giải thích
nghĩa một số từ khó(nếu cần). GV có
thể giải thích thêm.
- GV chốt ý, rút ra bài học.
Hoạt động 2: Đặt và trả lời được câu
hỏi Ở đâu?; Để làm gì?
Mục tiêu: Giúp học sinh biết đặt
hỏi và và trả lời được câu hỏi Ở đâu?;
Để làm gì?.
Cách tiến hành:
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc yêu
Bài tập 4a/63: Đặt 2 – 3 câu có từ ngữ ở BT3b.
cầu bài, thảo luận nhóm đôi đặt câu
- HS trình bày.
theo yêu cầu BT trong nhóm đôi.
VD: Đầm sen nở hoa rất đẹp.
- GV gọi HS trình bày.
Em tự hào về quê hương mình.
- GV lưu ý khi đặt câu với từ ngữ
Ruộng lúa quê em tươi tốt.
cho sẵn, khi viết HS ghi nhớ đầu câu
- HS lăng nghe và ghi nhớ.
phải viết hoa, cuối câu phải có dấu
chấm.
- Chốt ý, chuyển tiếp ý sang
Bài tập 4b/63: Đặt 2 – 3 câu có từ ngữ ở BT3b.
BT4b.
- HS đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
BT để thay
bằng từ ngữ ở đâu? Để
BT4b.
làm gì?
-GV có thể gợi ý mẫu câu thứ nhất.(
- HS so sánh câu mới với câu bạn đầu.
nếu HS chưa nắm được cách làm)
- Lắng nghe bạn và GV nhận xét câu, chốt
- HS trình bày trước lớp nghe bạn
ý.
và GV nhận xét câu.
TIẾT 8: NÓI VÀ ĐÁP LỜI CẢM ƠN, LỜI BÀY TỎ SỰ BIẾT ƠN.
Hoạt động 1: Giúp học sinh biết nói
và đáp lời cảm ơn, bày tỏ sự biết ơn.
Mục tiêu: Giúp học sinh biết nói
và đáp lời biết nói và đáp lời cảm ơn;
bày tỏ lòng biết ơn.
Cách tiến hành:
Bài tập 5 a/16: Nói và nghe
- Yêu cầu HS đọc bài tập 5a.
- Giáo viên cho học sinh quan sát
tranh. Gọi HS đọc lời thoại của các
nhân vật trong tranh .
- GV đặt câu hỏi gởi ý để học
sinh trả lời.
+ Lời nói của bạn nhỏ thể hiện cảm
xúc gì ? vì sao ?
+ Khi nào em cần nói lời cám ơn khi
nào ?
+Khi nhận được lời cảm ơn, em nên
đáp và bày tỏ thái độ như thế nào?
+Khi nói lời thể hiện cảm xúc ngạc
nhiên, thích thú, cần chú ý điều gì ?
(giọng, nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu
bộ, …)
-Giáo viên nhận xét –GD:
- HS đọc đề bài
- Nhắc lại lời của bạn nhỏ trong bức
tranh dưới đây. Cho biết lời nói ấy thể hiện
tình cảm gì của bạn nhỏ ?
- Lắng nghe câu hỏi gợi ý và thảo luận trả
lời.
-Lời nói của bạn nhỏ thể hiện cảm xúc vui
mừng, lòng biết ơn khi được bạn tặng quà.
- Khi được bạn tặng quà,…
-Khi nhận được lời cảm ơn, em cảm thấy vui,
thích thú và hài lòng… em sẽ nói lời thể hiện
cảm xúc vui vẻ, thích thú.
-Khi nói lời thể hiện cảm xúc vui vẻ, thích thú
cần thể hiện qua giọng nói, nét mặt, ánh mắt,
cử chỉ, điệu bộ, …
-…..
Hoạt động 2: Giúp học sinh biết tham 5b. Cùng bạn đóng vai dựa theo môi tình
gia thảo luận, phân vai nói và đáp lời huống để nói và đáp lời cảm ơn cho phù hợp:
bày tỏ biết ơn.
-Nói và đáp lời bày tỏ lòng biết ơn đối với bà
Mục tiêu: Giúp học sinh biết nói khi được bà kể chuyện cho em nghe.
-Nói và đáp lời cám ơn bạn khi được bạn cho
và đáp lời cảm, bày tỏ sự biết ơn.
mượn một tập thơ viết về quê hương.
Cách tiến hành:
-Học sinh thảo luận nhóm đôi, phân vai.
-Giáo viên cho học sinh thảo luận,
-Học sinh nói và đáp theo từng tình huống
phân vai, sắm vai trước lớp.
-Giáo viên nhận xét –GD: Khi nói và trước lớp.
-Nghe bạn và giáo viên nhận xét.
đáp lời bày tỏ sự ngạc nhiên, khen
ngợi, các em cần thể hiện thái độ lịch
sự.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
RỪNG NGẬP MẶN CÀ MAU (tiết 9 - 10, SHS, tr.64 - 65)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức: Thuật lại việc được tham gia. Biết chia sẻ một bài thơ đã đọc về quê hương; Kể
tên các loài cây, nói về một loài cây mà em biết.
2.Kĩ năng: Biết thuật lại việc được tham gia với bạn bè, thầy cô và người thân. Biết chia sẻ một
bài thơ đã đọc về quê hương với bạn bè, thầy cô; Kể được tên các loài cây, nói về một loài cây
mà em biết.
3.Thái độ: Yêu thích môn học, biết lắng nghe và trao đổi tích cực.
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực tự
học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
5.Phẩm chất: Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng vào đời sống hằng ngày.
TIẾT 9: LUYỆN TẬP THUẬT VIỆC ĐƯỢC THAM GIA (tt)
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Sắp xếp thứ tự tranh
-Học sinh đọc yêu cầu của bài tập 6a, quan sát
Mục tiêu: HS biết sắp xếp thứ tự
tranh phù hợp với các bước trồng cây và
nói nội dung mỗi bức tranh.
Cách tiến hành:
- Tổ chức HS quan sát 4 tranh.
tranh.
- HS thảo luận nhóm đôi và sắp xếp đúng
thứ tự các tranh
- HS xác định yêu cầu của BT 6b
-GV nhận xét – GD: Các em rất mạnh
dạn, tự tin thuật lại việc được tham gia và
nói đúng nội dung 4 bức tranh.
- HS thảo luận nhóm đôi và đưa ra thứ tự tranh
( 2 – 4 – 3 – 1)
- HS nói về nội dung mỗi bức tranh bằng một
câu.
Hoạt động 2: Viết 4 – 5 câu thuật lại việc
trồng cây.
Mục tiêu: Học sinh biết viết thuật
lại được việc trồng cây.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT,
- HS xác định yêu cầu của BT.
viết vào vở.
- Viết 4 – 5 câu thuật lại việc trồng cây.
- HD HS trao đổi bài viết với bạn.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
3.Vận dụng: Đọc mở rộng
TIẾT 10: ĐỌC MỘT BÀI THƠ VỀ QUÊ HƯƠNG
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Chia sẻ về bài thơ đã đọc,
biết viết vào phiếu đọc sách những điều
em đã chia sẻ.
Mục tiêu: Học sinh biết chia sẻ một
bài thơ về quê hương đã đọc, biết viết vào
phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ.
Cách tiến hành:
- HS xác định yêu cầu của BT 1a.
Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1a.
- HS chia sẻ về tên bài thơ, tập thơ, tác giả,
- HD HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ
điều em thích về từ ngữ, hình ảnh, cảm xúc về
về tên bài thơ, tập thơ, tác giả, điều em
thích về từ ngữ, hình ảnh, cảm xúc của em bài thơ…..
khi đọc bài thơ…..
- Một vài HS chia sẻ trước lớp.
- HD hs viết vào phiếu đọc sách tên bài
thơ, tập thơ, tác giả, điều em thích về từ
ngữ, hình ảnh, cảm xúc khi đọc bài thơ…..
- Một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước
lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS viết vào Phiếu đọc sách tên bài thơ, tập
thơ, tác giả, điều em thích về từ ngữ, hình ảnh,
cảm xúc khi đọc bài thơ…..
- HS chia sẻ
Hoạt động 2: Chơi trò chơi Nhà nông
nhí:
Mục tiêu: HS biết kể tên các loài
cây và nói về một loài cây mà mình biết.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2
- Tổ chức trò chơi Nhà nông nhí
+ Cách chơi: HS chia 6 nhóm, khi có hiệu
lệnh các nhóm lần lượt bấm chuông và đưa - HS tham gia trò chơi
ra tên loài cây, hết thời gian nhóm nào kể
được nhiều tên loài cây thì nhóm đó chiến
thắng.
- Nói về một loài cây.
- HS nói trong nhóm về một loài cây mà
mình biết ( tên, đặc điểm, lợi ích…)
-GV tổng kết – nhận xét trò chơi, tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………..…………………………………………………………..
MÔN: TOÁN
BÀI : CÁC SỐ TỪ 101 ĐẾN 110 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng:
- Đếm, lập số, đọc, viết, cấu tạo thập phân của các số từ 101 đến 110. Thứ tự các số từ 101 đến
110, nhận biết vị trí các số trên tia số. Làm quen khoảng thời gian.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Trao đổi với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Tư duy và lập luận toán học: Đếm, lập số, đọc, viết, cấu tạo thập phân của các số từ 101 đến
110. Thứ tự các số từ 101 đến 110, nhận biết vị trí các số trên tia số
2.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những
vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được
giao, làm bài tập đầy đủ.
4. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: 3 thẻ trăm, 10 khối lập phương, hình vẽ bài luyện tập 2 và mô hình đồng hồ 2 kim cho
bài luyện tập 5.
- HS: 1 thẻ trăm và 10 khối lập phương, bảng con, SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4'
25'
1. Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh
động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Hình thức: Cả lớp
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm số lớn nhất trong các
số:
a) 108, 105, 110
b) 106, 103, 102
c) 101, 109, 104
- GV nhận xét chung.
2. Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu: HS nắm được thứ tự các số từ 101 đến
110, nhận biết vị trí các số trên tia số. Làm quen
khoảng thời gian.
* Hình thức: Cá nhân, nhóm.
+ Bài 1: Mỗi con vật che số nào ?
- GV cho HS đọc yêu cầu.
HS thảo luận (nhóm 4) nhận biết:
a) Các dãy số đếm thêm 1.
b) Các dãy số đếm bớt 1.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm bốn.
- Tiến hành sửa bài: GV gọi HS đọc bài làm theo
nhóm (mỗi nhóm đọc 1 dãy số), GV khuyến khích HS
nói cách làm. (Có thể cho HS đọc xuôi - ngược các
dãy số vừa hoàn thành.)
+ Bài 2: Tìm thức ăn của mỗi chú chim.
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát tranh bài tập 2, tìm hiểu, nhận biết thứ
tự các số trên tia số, chọn vị trí phù hợp cho từng số,
từ đó xác định được thức ăn của mỗi loại chim.
- Sau khi sửa bài, GV giới thiệu thêm về thức ăn
chính của mỗi loại chim:
. Chim sâu: sâu, bọ, ...
. Cò: cua, cá, ếch, nhái,...
. Chim sáo: cào cào, châu chấu, ...
. Chào mào: trái cây,...
. Chim sẻ: lúa, hạt (hạt cỏ, hạt kê, ...), côn trùng,...
+ Bài 3: Tính để tìm cà rốt ...
TUẦN 25
MÔN
TIẾNG VIỆT
TOÁN
TNXH
ĐẠO ĐỨC
HĐTN
TIẾT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
2
3
4
5
1
2
1
1
2
3
TÊN BÀI DẠY/ NỘI DUNG
Quê mình đẹp nhất (tiết 1)
Quê mình đẹp nhất (tiết 2)
Quê mình đẹp nhất (tiết 3)
Quê mình đẹp nhất (tiết 4)
Rừng ngập mận Cà Mau (tiết 1)
Rừng ngập mận Cà Mau (tiết 2)
Rừng ngập mận Cà Mau (tiết 3)
Rừng ngập mận Cà Mau (tiết 4)
Rừng ngập mận Cà Mau (tiết 5)
Rừng ngập mận Cà Mau (tiết 6)
Các số từ 101 đến 110 (tiết 2)
Các số từ 111 đến 200 (tiết 1)
Các số từ 111 đến 200 (tiết 2)
Các số có ba chữ số (tiết 1)
Các số có ba chữ số (tiết 2)
Bài 20: Chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động (tiết2)
Bài 21: Cơ quan hô hấp (tiết 1)
Bài 12: Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng (tiết 2)
SHDC: Tham gia hoạt động “Lởi nhắn nhủ yêu thương”
Chủ đề: Chia sẻ những hoạt động chung của gia đinh
Lập thời gian biểu hoạt động chung của các thảnh viên trong gia đình
SHL: Làm thiệp hoặc món quà tặng người phụ nữ mà em yêu quý
Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM 12: SẮC MÀU QUÊ HƯƠNG
BÀI 1: QUÊ MÌNH ĐẸP NHẤT
Tiết 1, 2 (TĐ): QUÊ MÌNH ĐẸP NHẤT (SHS, tr.58 - 59)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lượt lời
của các nhân vật, lời người dẫn chuyện.
- Hiểu nội dung bài đọc: Tình yêu quê hương của hai bạn nhỏ; biết liên hệ bản thân: Yêu quý
quê hương; biết đóng vai nhân vật để nói và đáp lời cảm ơn phù hợp.
2. Kĩ năng:
- Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
- Nói với bạn về cảnh đẹp nơi em sống; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài
đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; chia sẻ với bạn cảm
xúc của em đối với quê hương.
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực tự
học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
5.Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, trách nhiệm
- Bước đầu thể hiện tình yêu quê hương nơi mình sống bằng việc làm cụ thể (kính trọng, biết
ơn người lao động,tham gia các hoạt động phù hợp với lứa tuổi…).
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
● Giáo viên: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
+ Tranh ảnh, video clip HS giúp bố mẹ làm việc nhà (nếu có).
+ Bảng phụ ghi đoạn từ Cả hai reo lên …. bữa cơm chiều mẹ nấu quá.
+ Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở BT 3 để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
● Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con, …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1.Khởi động (4 – 5 phút):
Mục tiêu: GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu
cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ
điểm Sắc màu quê hương.
Cách tiến hành:
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu tên chủ điểm: Sắc màu quê hương.
- Yêu cầu HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của mình - HS nêu suy nghĩ
về tên chủ điểm Sắc màu quê hương.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi để chia sẻ cho
- HS chia sẻ trong nhóm
nhau nghe về cảnh đẹp mình sống (đó là cảnh gì,
cảnh có gì đẹp, cảm xúc…)
- GV giới thiệu bài mới và ghi tên bài đọc mới Quê - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
mình đẹp nhất.
30' 2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc đúng, lưu loát từ
ngữ, câu, đoạn, bài.
Cách tiến hành:
Hướng dẫn luyện đọc từ khó:
15'
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
-GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu.
-Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm sai.
- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài. VD: nghĩ,
cõng, song vỗ, sụt sùi…
-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn
-Cho HS đọc từ khó
Luyện đọc đoạn :
- GV hướng dẫn cách đọc
- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm giúp học sinh.
Hướng dẫn ngắt giọng :
-GV đọc mẫu câu dài, câu cần ngắt giọng, yêu cầu
học sinh lắng nghe và đọc ngắt giọng lại.
Trong giấc mơ,/ Nguyên thấy mình và Thảo/tình cờ
gặp đám mây đang nằm ngủ/ trên đỉnh núi.// Hai bạn
nhẹ nhàng leo lên/ và nghĩ rằng đám mây sẽ cõng
mình/ lên trời.// ,…
-Hướng dẫn học sinh rút ra từ cần giải nghĩa
-Yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc.
Thi đọc:
-Mời các nhóm thi đọc.
-GV lắng nghe và nhận xét.
- HS đọc từ khó.
- HS đọc đoạn, bài đọc trong nhóm
nhỏ và trước lớp.
- HS đọc.
-HS tìm từ khó hiểu và giải nghĩa từ.
-HS luyện đọc theo nhóm.
-Các nhóm tham gia thi đọc, các em
khác nhận xét.
Tiết 2:
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu
hỏi có trong nội dung bài.
Cách tiến hành:
Giáo viên đặt câu hỏi:
- Trong giấc mơ, Nguyên và Thảo được đám mây
đưa đi đâu?
- Lúc đầu, hai bạn cảm thấy thế nào?
- Sau đó hai bạn lại mong muốn đều gì? Vì sao?
10'
- HS lắng nghe
- HS đọc thành tiếng câu (đọc nối
tiếp)
- HS tìm từ khó.
- Sau chuyến đi, hai bạn nhận ra điều gì?
-Nhận xét phần trả lời câu hỏi của học sinh.
- GDKNS: GD HS yêu quê hương nơi mình sống
bằng việc làm cụ thể (kính trọng, biết ơn người lao
động, tham gia các hoạt động phù hợp với lứa
tuổi…).
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Giúp học sinh diễn cảm bài đọc
Cách tiến hành:
-HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời
câu hỏi trong SHS.
- Trong giấc mơ, Nguyên và Thảo
được đám mây đưa đi lên tận trời
xanh.
- Lúc đầu, hai bạn cảm thấy rất thích
thú với cảnh vật xung quanh.
- Sau đó hai bạn lại mong muốn
được về nhà, vì cảm thấy trên trời
không thú vị, cảnh vật không đẹp
như dưới mặt đất và hai bạn bị đói
bụng.
- Hai bạn nhận ra rằng chỉ có quê
mình là đẹp nhất.
-HS rút ra nội dung bài (Tình yêu quê
hương của hai bạn nhỏ.) và liên hệ
bản thân: biết yêu quê hương, tự hào,
giữ gìn vệ sinh chung…
10'
- Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội dung
bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc của nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại đoạn từ Cả hai reo lên …. bữa cơm
chiều mẹ nấu quá.
- HD HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ
Cả hai reo lên …. bữa cơm chiều mẹ nấu quá.
- Yêu cầu HS khá, giỏi đọc cả bài
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
Mục tiêu: HS biết nói lời cảm ơn, biết đáp
lời cảm ơn.
Cách tiến hành:
- HS nhắc lại nội dung bài
- HS nghe GV đọc
- HS luyện đọc
- HS khá, giỏi đọc cả bài
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động Cùng - HS xác định yêu cầu
sáng tạo – Lời hay ý đẹp
- Yêu cầu HS chia nhóm, đóng vai nhân vật Nguyên - HS đọc phân vai trong nhóm 4.
và Thảo nói lời cảm ơn; chị gió và đại bàng đáp lời
cảm ơn.
- 1 vài nhóm lên đóng vai.
- Yêu cầu 1 vài nhóm lên đóng vai.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
QUÊ MÌNH ĐẸP NHẤT (TIẾT 3, 4/SGK trang 58, 59)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Viết đúng kiểu chữ hoa X và câu ứng dụng.
- Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động; câu bày tỏ sự ngạc nhiên, vui mừng.
- Nói về một bức tranh vẽ cảnh đẹp thiên nhiên.
2. Kĩ năng:
- Viết đúng độ cao, dòng kẻ quy định, trình bày sạch đẹp chữ hoa X và câu ứng dụng;
thực hành được bài tập tìm từ ngữ và đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt;
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực tự
học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
5.Phẩm chất:
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất trung thực qua việc
thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, trách nhiệm
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên: Mẫu chữ X hoa. Bảng phụ: Xuân về hoa nở.
2.Học sinh: Vở tập viết, bảng con, tranh vẽ cảnh đẹp quê hương.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3: VIẾT CHỮ HOA: X
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
10' Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa X
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
chữ X hoa
Cách tiến hành:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
chữ mẫu, nêu quy trình viết chữ hoa X.
-Giáo viên lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi
viết.
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết
học sinh.
10' Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
chữ X hoa, câu ứng dụng “Xuân về hoa
nở”
Cách tiến hành:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
chữ mẫu, lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi
viết.
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết
học sinh.
10' Hoạt động 3: Luyện viết thêm
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
chữ x hoa, đọc, viết và hiểu câu thơ:
“Xuân về cánh én lượn bay
Trăm hoa đua nở ngất ngây lòng người.”
Đỗ Lan
Cách tiến hành:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
chữ mẫu, lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi
viết.
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết
học sinh.
-Giáo viên hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu
nghĩa của câu thơ:
“Xuân về cánh én lượn bay
Trăm hoa đua nở ngất ngây lòng người.”
Đỗ Lan
5'
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
Mục tiêu: Giúp học sinh biết đánh
giá bài viết của bản thân và của bạn bè.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trao đổi vở chéo cho
– HS quan sát mẫu chữ X hoa, xác định
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của
con chữ X hoa.
Cấu tạo: Chữ X hoa gồm 2 nét: nét cong phải
và nét cong trái.
Cách viết: Đặt bút dưới ĐK ngang 3, cách bên
trái ĐK dọc 2 một li, viết nét cong trái nhỏ liền
mạch với nét cong phải lớn; không nhấc bút,
viết tiếp nét cong trái lớn liền mạch với nét
cong phải nhỏ, dừng bút giữa 2 ĐK ngang 1 và
2, sau ĐK dọc 2.
Lưu ý: ĐK dọc 2 là trục đối xứng của chữ X.
– HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình
viết chữ X hoa.
– HS viết chữ X hoa vào bảng con.
– HS tô và viết chữ X hoa vào VTV.
-Học sinh quan sát chữ mẫu, nêu quy trình viết.
-Học sinh luyện viết bảng con chữ “X” hoa;
chữ “Xuân về hoa nở”;
-HS viết chữ X hoa, chữ Xuân và câu ứng dụng
vào VTV: “Xuân về hoa nở”
- HS quan sát.
- HS viết chữ X hoa, chữ Xuân và câu thơ
vào VTV.
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu thơ.
- HS tự đánh giá phần viết của mình và của
bạn.
nhau và tự đánh giá phần viết của mình - HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
và của bạn.
- GV nhận xét một số bài viết.
Tiết 4 : TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG. DẤU CHẤM THAN
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
14' Hoạt động 1: Luyện từ (Bài tập 3)
Mục tiêu: Giúp HS tìm được các
từ ngữ chỉ con vật và hoạt động tương ứng
trong đoạn văn.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3 - HS xác định yêu cầu và đọc đoạn văn.
và đọc đoạn văn.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi BT3.
- GV chia lớp làm 2 đội tổ chức trò chơi - HS chơi tiếp sức
tiếp sức tìm các từ ngữ chỉ con vật và
hoạt động tương ứng trong đoạn văn.
- GV nhận xét 2 đội chơi.
- Yêu cầu HS tìm câu bày tỏ cảm xúc - HS trả lời, các em khác nhận xét.
ngạc nhiên, vui mừng trong đoạn văn.
- GV nhận xét.
- Yêu cầu HS tìm thêm một số từ chỉ -HS trả lời, các em khác nhận xét, bổ sung.
người, vật và từ chỉ hoạt động của người,
vật.
- GV nhận xét.
13' Hoạt động 2: Luyện câu (Bài tập 4)
- Mục tiêu: Giúp HS biết đặt câu
bày tỏ cảm xúc ngạc nhiên, vui mừng.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4. - HS xác định yêu cầu của BT 4.
- GV lần lượt đưa ra 2 tình huống và yêu - HS đặt câu.
cầu HS nói câu bày tỏ cảm xúc ngạc
nhiên, vui mừng.
- GV nhận xét, khen thưởng, chỉnh sửa
các câu nói của HS.
- Yêu cầu HS viết câu vừa nói vào VBT.
- HS viết vào VBT.
9' Hoạt động 3: Vận dụng
Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu
cầu của hoạt động: Chia sẻ với bạn cảm
xúc của em sau khi làm việc nhà.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt - HS xác định yêu cầu.
động: Chọn một bức tranh về cảnh đẹp
thiên nhiên và nói về bức tranh đó.
- Yêu cầu HS chia sẻ tranh mà mình đã - HS thực hiện hoạt động theo nhóm 4.
chuẩn bị và nói về bức tranh đó theo
nhóm 4.
- GV mời một số em lên chia sẻ bức tranh - HS chia sẻ trước cả lớp.
của mình trước cả lớp.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen thưởng.
- GDKNS: GD HS yêu quê hương, tự hào
về quê hương mình, có trách nhiệm giữ
gìn vệ sinh nơi công cộng…
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
RỪNG NGẬP MẶN CÀ MAU (TIẾT 5, 6, SHS, TR.61 - 62)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài đọc:
Cung cấp thông tin về hệ sinh thái phong phú của rừng ngập mặn Cà Mau – nơi cực Nam của
Tổ quốc
- Biết liên hệ bản thân: yêu quê hương, ham thích tìm hiểu về thế giới tự nhiên
- Nghe – viết đúng đoạn văn, viết hoa tên địa lí
2.Kĩ năng:
-Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
- Chia sẻ với bạn một vài điều em biết về rừng; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài
qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Phân biệt r/d/gi, im/iêm
3.Thái độ: Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt;
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực tự
học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất trung
thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên: SHS, VBT, SGV.
2.Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con, …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 5 (TĐ): Rừng ngập mặn Cà Mau (trang 61, 62)
T
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
G
1.Khởi động (4 – 5 phút):
Mục tiêu: GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu
cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên bài học:
Rừng ngập mặn Cà Mau
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
Cách tiến hành:
Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, lưu ý nhỏ, chia sẻ với bạn một vài điều em
biết về rừng
tư thế cầm sách khi đọc.
Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng. - Đọc tên bài kết hợp với quan sát
tranh minh hoạ để phán đoán nội dung
Giáo viên nêu mục tiêu của bài học.
bài đọc: rừng ở đâu, rừng có gì ?
2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc đúng, lưu loát
từ ngữ,câu, đoạn, bài.
Cách tiến hành:
Hướng dẫn luyện đọc từ khó:
- HS nghe GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng
- Giáo viên đọc mẫu lần 1
thong thả, ngắt nghỉ đúng dấu câu,
- GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau.
- Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm sai.
- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài.
- Gạch dưới những âm vần dễ lẫn
- Cho HS đọc từ khó
Luyện đọc đoạn :
- Gv hướng dẫn cách đọc.
- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm giúp học sinh.
Hướng dẫn ngắt giọng :
-GV đọc mẫu câu dài, câu cần ngắt giọng, yêu cầu
học sinh lắng nghe và đọc ngắt giọng lại.
- Rừng ngập mặn Cà Mau/ có các loài cây như
đước/ mắm/ sú vẹt/ dừa nước//
-Yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc
Thi đọc:
-Các nhóm thi đọc .
-GV lắng nghe và nhận xét.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu
hỏi có trong nội dung bài.
Cách tiến hành:
Giáo viên đặt câu hỏi:
- Ở Việt Nam, rừng ngập mặn nào lớn nhất ?
- Tìm từ ngữ chỉ tên gọi một số loài động vật, thực
vật trong bài đọc
- Nêu các lợi ích của rừng ngập mặn Cà Mau ?
- Theo em, vì sao chúng ta cần bảo vệ rừng ?
-Nhận xét phần trả lời câu hỏi của học sinh.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Giúp học sinh diễn cảm bài đọc
đúng logic ngữ nghĩa).
-HS nghe giáo viên hướng dẫn đọc và
luyện đọc 1 số từ khó: Rừng ngập
mặn, đước, sú vẹt, rái cá, ba khía,
rạch,…
- HS đọc đoạn, bài đọc trong nhóm
nhỏ và trước lớp.
-3 Hs đọc lại: Rừng ngập mặn Cà
Mau/ có các loài cây như đước/ mắm/
sú vẹt/ dừa nước//
-Hs luyện đọc
-Các nhóm tham gia thi đọc.
-Đại diện các nhóm nhận xét.
-HS giải thích nghĩa của một số từ
khó : Rừng ngập mặn (rừng ở những
cửa song hoặc ven biển), ba khía (con
cáy sống ở vùng nước mặn, to bằng
nắm tay), chim di cư (loài chim di
chuyển theo mùa giữa nơi sinh ra và
nơi tránh rét), đất phù sa (đất, cát mịn
và có nhiều chất màu được cuốn trôi
theo dòng nước)
-HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi
trong SHS.
- rừng ngập mặn Cà Mau
- Đước, mắm, sú vẹt, dừa nước, cò, le
le, chích bông nâu, sếu, bồ nông, cò
thìa, khỉ đuôi dài, chồn, cáo, rái cá,
trăn, rắn, cá sấu, ba khía
- Cung cấp thức ăn và môi trường
sống cho các loài động vật, thực vật
- Vì đây là nơi sinh sống cho các loài
thực, động vật giúp hệ sinh thái phong
phú
-HS rút ra nội dung bài , rút ra bài
học: Cung cấp thông tin về hệ sinh
thái phong phú của rừng ngập mặn
Cà Mau – nơi cực Nam của Tổ quốc
Cách tiến hành:
– GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn trong
nhóm, trước lớp.
– HS khá, giỏi đọc cả bài.
T
G
-Học sinh luyện đọc trong nhóm,
trước lớp.
-HS khá, giỏi đọc cả bài.
-Học sinh nêu bài học và liên hệ bản
thân: cần biết bảo vệ rừng vì đây là
nơi sinh sống của các loài động thực
vật từ đó giúp phát triển hệ sinh thái
phong phú hơn
TIẾT 6: NGHE – VIẾT CHÍNH TẢ: RỪNG NGẬP MẶN CÀ MAU
VIẾT HOA TÊN ĐỊA LÍ; PHÂN BIỆT r/d/gi, im/iêm
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả
Mục tiêu: Giúp học sinh nghe – viết đúng 1
đoạn trong Rừng ngập mặn Cà Mau đoạn (từ Rừng
ngập mặn Cà Mau có các loài cây đến cò thìa).
Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn.
-Học sinh đọc thầm theo, gạch chân
dưới từ khó cần luyện viết.
-Nhận xét, tuyên dương học sinh viết bảng đẹp.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, để vở, cách -Phân tích từ khó: rừng ngập mặn, rái
cá,…
cầm bút, tư thế ngồi viết .
-Viết bảng con từ khó: 1 học sinh lên
-Giáo viên đọc mẫu lần 2.
bảng viết.
-Giáo viên đọc từng từ ngữ,học sinh viết
-Giáo viên đọc mẫu lần 3.
-Hướng dẫn học sinh kiểm tra lỗi.
-Tổng kết lỗi – nhận xét, tuyên dương học sinh viết
chữ rõ ràng, trình bày sạch đẹp, viết đúng chính tả.
-Học sinh thực hành viết vở theo lời
Động viên những em có chữ viết chưa đẹp, sai
đọc của giáo viên.
nhiều lỗi.
-Học sinh đổi vở rà soát lỗi.
Hoạt động 2: Bài tập chính tả
Mục tiêu: Giúp học sinh biết viết hoa tên địa
lí; chọn đúng chữ r/d/gi, im/iêm để điền vào chỗ
trống.
Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài.
-Thực hành bài tập 2b:Viết tên tỉnh (thành phố) nơi
em ở
- Giáo viên nhận xét,
GV yêu cầu Thực hành bài tập 2c: Tìm từ ngữ gọi
tên từng sự vật
Bài tập 2b/62:Viết tên tỉnh (thành
phố) nơi em ở
- HS thực hiện vào VBT
- Nêu kết quả trước lớp
Bài 2b/134: Tìm từ ngữ gọi tên từng
sự vật
-Học sinh thực hành vở bài tập:
+ dừa, rùa, hoa hướng dương, giày
+ Chim, hồng xiêm, đường diềm,
nhím
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
RỪNG NGẬP MẶN (tiết 7 - 8, SHS, tr.63 - 64)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức: MRVT về quê hương (từ ngữ chỉ sự vật,tình cảm đối với quê hương); đặt
và trả lời được câu hỏi Ở đâu?; Để làm gì?; biết thể hiện sự biết ơn; nói và đáp lời cảm
ơn.
2.Kĩ năng: Tìm được từ ngữ chỉ sự vật; tình cảm đối với quê hương); biết đặt và trả lời
được câu hỏi Ở đâu?; Để làm gì?; biết nói và đáp lời cảm ơn; bày tỏ lòng biết ơn.
3.Thái độ: Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; Bày
tỏ sự biết ơn; nói và đáp lời cảm ơn.
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng
lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất
trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên: SHS, VTV, VBT, SGV, phiếu HT, bảng nhóm.
+ Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
2.Học sinh: Sách, vở, vở bài tập, bảng con, …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 7: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Từ ngữ chỉ về quê
hương (từ ngữ chỉ sự vật,tình cảm đối
với quê hương);
Mục tiêu: Giúp học sinh biết
tìm nghĩa của từ quê hương (từ ngữ chỉ
sự vật,tình cảm đối với quê hương);.
Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề
bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
(Làm cá nhân phiếu học tập) tìm dòng
Hoạt động của học sinh
- Bài tập 3a/63: HS đọc yêu cầu đề bài.
- Thảo luận nhóm đôi, làm cá nhân phiếu
học tập.
- Trình bày. Nhận xét bạn. Lắng nghe.
thích hợp về nghĩa của từ chỉ quê
hương.
- Yêu cầu HS trình bày.
Bài tập 3b/63: HS đọc yêu cầu đề bài
- Nhận xét, chốt ý BT3a. Chuyển
- Các nhóm tham gia trò chơi, đính các từ
tiếp ý sang BT3b.
ngữ tìm được vào bảng nhóm.
Bài tập 3b/63: Gọi HS đọc yêu
- HS thực hiện.
cầu BT.
- Cho HS tham gia trò chơi đi chợ
lựa chọn các từ ngữ xếp vào 2 nhóm
thích hợp.
- GV yêu cầu các nhóm treo bảng,
từng nhóm trình bày bài làm.
- GV có thể yêu cầu HS giải thích
nghĩa một số từ khó(nếu cần). GV có
thể giải thích thêm.
- GV chốt ý, rút ra bài học.
Hoạt động 2: Đặt và trả lời được câu
hỏi Ở đâu?; Để làm gì?
Mục tiêu: Giúp học sinh biết đặt
hỏi và và trả lời được câu hỏi Ở đâu?;
Để làm gì?.
Cách tiến hành:
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc yêu
Bài tập 4a/63: Đặt 2 – 3 câu có từ ngữ ở BT3b.
cầu bài, thảo luận nhóm đôi đặt câu
- HS trình bày.
theo yêu cầu BT trong nhóm đôi.
VD: Đầm sen nở hoa rất đẹp.
- GV gọi HS trình bày.
Em tự hào về quê hương mình.
- GV lưu ý khi đặt câu với từ ngữ
Ruộng lúa quê em tươi tốt.
cho sẵn, khi viết HS ghi nhớ đầu câu
- HS lăng nghe và ghi nhớ.
phải viết hoa, cuối câu phải có dấu
chấm.
- Chốt ý, chuyển tiếp ý sang
Bài tập 4b/63: Đặt 2 – 3 câu có từ ngữ ở BT3b.
BT4b.
- HS đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
BT để thay
bằng từ ngữ ở đâu? Để
BT4b.
làm gì?
-GV có thể gợi ý mẫu câu thứ nhất.(
- HS so sánh câu mới với câu bạn đầu.
nếu HS chưa nắm được cách làm)
- Lắng nghe bạn và GV nhận xét câu, chốt
- HS trình bày trước lớp nghe bạn
ý.
và GV nhận xét câu.
TIẾT 8: NÓI VÀ ĐÁP LỜI CẢM ƠN, LỜI BÀY TỎ SỰ BIẾT ƠN.
Hoạt động 1: Giúp học sinh biết nói
và đáp lời cảm ơn, bày tỏ sự biết ơn.
Mục tiêu: Giúp học sinh biết nói
và đáp lời biết nói và đáp lời cảm ơn;
bày tỏ lòng biết ơn.
Cách tiến hành:
Bài tập 5 a/16: Nói và nghe
- Yêu cầu HS đọc bài tập 5a.
- Giáo viên cho học sinh quan sát
tranh. Gọi HS đọc lời thoại của các
nhân vật trong tranh .
- GV đặt câu hỏi gởi ý để học
sinh trả lời.
+ Lời nói của bạn nhỏ thể hiện cảm
xúc gì ? vì sao ?
+ Khi nào em cần nói lời cám ơn khi
nào ?
+Khi nhận được lời cảm ơn, em nên
đáp và bày tỏ thái độ như thế nào?
+Khi nói lời thể hiện cảm xúc ngạc
nhiên, thích thú, cần chú ý điều gì ?
(giọng, nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu
bộ, …)
-Giáo viên nhận xét –GD:
- HS đọc đề bài
- Nhắc lại lời của bạn nhỏ trong bức
tranh dưới đây. Cho biết lời nói ấy thể hiện
tình cảm gì của bạn nhỏ ?
- Lắng nghe câu hỏi gợi ý và thảo luận trả
lời.
-Lời nói của bạn nhỏ thể hiện cảm xúc vui
mừng, lòng biết ơn khi được bạn tặng quà.
- Khi được bạn tặng quà,…
-Khi nhận được lời cảm ơn, em cảm thấy vui,
thích thú và hài lòng… em sẽ nói lời thể hiện
cảm xúc vui vẻ, thích thú.
-Khi nói lời thể hiện cảm xúc vui vẻ, thích thú
cần thể hiện qua giọng nói, nét mặt, ánh mắt,
cử chỉ, điệu bộ, …
-…..
Hoạt động 2: Giúp học sinh biết tham 5b. Cùng bạn đóng vai dựa theo môi tình
gia thảo luận, phân vai nói và đáp lời huống để nói và đáp lời cảm ơn cho phù hợp:
bày tỏ biết ơn.
-Nói và đáp lời bày tỏ lòng biết ơn đối với bà
Mục tiêu: Giúp học sinh biết nói khi được bà kể chuyện cho em nghe.
-Nói và đáp lời cám ơn bạn khi được bạn cho
và đáp lời cảm, bày tỏ sự biết ơn.
mượn một tập thơ viết về quê hương.
Cách tiến hành:
-Học sinh thảo luận nhóm đôi, phân vai.
-Giáo viên cho học sinh thảo luận,
-Học sinh nói và đáp theo từng tình huống
phân vai, sắm vai trước lớp.
-Giáo viên nhận xét –GD: Khi nói và trước lớp.
-Nghe bạn và giáo viên nhận xét.
đáp lời bày tỏ sự ngạc nhiên, khen
ngợi, các em cần thể hiện thái độ lịch
sự.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
RỪNG NGẬP MẶN CÀ MAU (tiết 9 - 10, SHS, tr.64 - 65)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức: Thuật lại việc được tham gia. Biết chia sẻ một bài thơ đã đọc về quê hương; Kể
tên các loài cây, nói về một loài cây mà em biết.
2.Kĩ năng: Biết thuật lại việc được tham gia với bạn bè, thầy cô và người thân. Biết chia sẻ một
bài thơ đã đọc về quê hương với bạn bè, thầy cô; Kể được tên các loài cây, nói về một loài cây
mà em biết.
3.Thái độ: Yêu thích môn học, biết lắng nghe và trao đổi tích cực.
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực tự
học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
5.Phẩm chất: Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng vào đời sống hằng ngày.
TIẾT 9: LUYỆN TẬP THUẬT VIỆC ĐƯỢC THAM GIA (tt)
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Sắp xếp thứ tự tranh
-Học sinh đọc yêu cầu của bài tập 6a, quan sát
Mục tiêu: HS biết sắp xếp thứ tự
tranh phù hợp với các bước trồng cây và
nói nội dung mỗi bức tranh.
Cách tiến hành:
- Tổ chức HS quan sát 4 tranh.
tranh.
- HS thảo luận nhóm đôi và sắp xếp đúng
thứ tự các tranh
- HS xác định yêu cầu của BT 6b
-GV nhận xét – GD: Các em rất mạnh
dạn, tự tin thuật lại việc được tham gia và
nói đúng nội dung 4 bức tranh.
- HS thảo luận nhóm đôi và đưa ra thứ tự tranh
( 2 – 4 – 3 – 1)
- HS nói về nội dung mỗi bức tranh bằng một
câu.
Hoạt động 2: Viết 4 – 5 câu thuật lại việc
trồng cây.
Mục tiêu: Học sinh biết viết thuật
lại được việc trồng cây.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT,
- HS xác định yêu cầu của BT.
viết vào vở.
- Viết 4 – 5 câu thuật lại việc trồng cây.
- HD HS trao đổi bài viết với bạn.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
3.Vận dụng: Đọc mở rộng
TIẾT 10: ĐỌC MỘT BÀI THƠ VỀ QUÊ HƯƠNG
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Chia sẻ về bài thơ đã đọc,
biết viết vào phiếu đọc sách những điều
em đã chia sẻ.
Mục tiêu: Học sinh biết chia sẻ một
bài thơ về quê hương đã đọc, biết viết vào
phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ.
Cách tiến hành:
- HS xác định yêu cầu của BT 1a.
Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1a.
- HS chia sẻ về tên bài thơ, tập thơ, tác giả,
- HD HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ
điều em thích về từ ngữ, hình ảnh, cảm xúc về
về tên bài thơ, tập thơ, tác giả, điều em
thích về từ ngữ, hình ảnh, cảm xúc của em bài thơ…..
khi đọc bài thơ…..
- Một vài HS chia sẻ trước lớp.
- HD hs viết vào phiếu đọc sách tên bài
thơ, tập thơ, tác giả, điều em thích về từ
ngữ, hình ảnh, cảm xúc khi đọc bài thơ…..
- Một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước
lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS viết vào Phiếu đọc sách tên bài thơ, tập
thơ, tác giả, điều em thích về từ ngữ, hình ảnh,
cảm xúc khi đọc bài thơ…..
- HS chia sẻ
Hoạt động 2: Chơi trò chơi Nhà nông
nhí:
Mục tiêu: HS biết kể tên các loài
cây và nói về một loài cây mà mình biết.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2
- Tổ chức trò chơi Nhà nông nhí
+ Cách chơi: HS chia 6 nhóm, khi có hiệu
lệnh các nhóm lần lượt bấm chuông và đưa - HS tham gia trò chơi
ra tên loài cây, hết thời gian nhóm nào kể
được nhiều tên loài cây thì nhóm đó chiến
thắng.
- Nói về một loài cây.
- HS nói trong nhóm về một loài cây mà
mình biết ( tên, đặc điểm, lợi ích…)
-GV tổng kết – nhận xét trò chơi, tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………..…………………………………………………………..
MÔN: TOÁN
BÀI : CÁC SỐ TỪ 101 ĐẾN 110 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng:
- Đếm, lập số, đọc, viết, cấu tạo thập phân của các số từ 101 đến 110. Thứ tự các số từ 101 đến
110, nhận biết vị trí các số trên tia số. Làm quen khoảng thời gian.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Trao đổi với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Tư duy và lập luận toán học: Đếm, lập số, đọc, viết, cấu tạo thập phân của các số từ 101 đến
110. Thứ tự các số từ 101 đến 110, nhận biết vị trí các số trên tia số
2.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những
vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được
giao, làm bài tập đầy đủ.
4. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: 3 thẻ trăm, 10 khối lập phương, hình vẽ bài luyện tập 2 và mô hình đồng hồ 2 kim cho
bài luyện tập 5.
- HS: 1 thẻ trăm và 10 khối lập phương, bảng con, SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4'
25'
1. Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh
động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Hình thức: Cả lớp
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm số lớn nhất trong các
số:
a) 108, 105, 110
b) 106, 103, 102
c) 101, 109, 104
- GV nhận xét chung.
2. Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu: HS nắm được thứ tự các số từ 101 đến
110, nhận biết vị trí các số trên tia số. Làm quen
khoảng thời gian.
* Hình thức: Cá nhân, nhóm.
+ Bài 1: Mỗi con vật che số nào ?
- GV cho HS đọc yêu cầu.
HS thảo luận (nhóm 4) nhận biết:
a) Các dãy số đếm thêm 1.
b) Các dãy số đếm bớt 1.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm bốn.
- Tiến hành sửa bài: GV gọi HS đọc bài làm theo
nhóm (mỗi nhóm đọc 1 dãy số), GV khuyến khích HS
nói cách làm. (Có thể cho HS đọc xuôi - ngược các
dãy số vừa hoàn thành.)
+ Bài 2: Tìm thức ăn của mỗi chú chim.
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát tranh bài tập 2, tìm hiểu, nhận biết thứ
tự các số trên tia số, chọn vị trí phù hợp cho từng số,
từ đó xác định được thức ăn của mỗi loại chim.
- Sau khi sửa bài, GV giới thiệu thêm về thức ăn
chính của mỗi loại chim:
. Chim sâu: sâu, bọ, ...
. Cò: cua, cá, ếch, nhái,...
. Chim sáo: cào cào, châu chấu, ...
. Chào mào: trái cây,...
. Chim sẻ: lúa, hạt (hạt cỏ, hạt kê, ...), côn trùng,...
+ Bài 3: Tính để tìm cà rốt ...
 








Các ý kiến mới nhất