Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 14 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Xuân Sơn
Ngày gửi: 20h:38' 04-12-2022
Dung lượng: 210.0 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH
TRƯỜNG TIỂU HỌC HUỲNH VĂN BÁNH

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 14
LỚP 4/10 Từ 05/12/2022 đến 10/12/2022

THỨ/NGÀY TIẾT

Thứ hai
05/12/2022

Thứ ba
06/12/2022

Thứ tư
07/12/2022

Thứ năm
08/12/2022

Thứ sáu
09/12/2022
Thứ bảy
10/12/2022

MÔN

BÀI DẠY

1

Tập đọc

Chú Đất Nung.

2

Lịch sử

Nhà Trần thành lập.

3

Thể dục

Trò chơi “Đua ngựa”.

4

Toán

Chia một tổng cho một số.

5

Chào cờ

Sinh hoạt dưới cờ

1

Toán

Chia một số có một chữ số.

2

Tập đọc

Chú Đất Nung (tt)

3

Kể chuyện

Búp bê của ai?.

4

LT-VC

Luyện tập về câu hỏi.

KNS

5

Âm nhạc

Ôn tập bài : Cò lả.

KNS, MT

1

Tập làm văn

Thế nào là miêu tả?

KNS

2

Khoa học

Một số cách làm sạch nước.

KNS

3

Toán

Luyện tập (tr.78).

4

Chính tả

Chiếc áo búp bê. (N- V).

5

Đạo đức

Biết ơn thầy giáo, cô giáo.

1

LT-VC

2

Địa lí

THGD
LH

KNS

KNS

KNS

Dùng câu hỏi vào mục đích khác.
Hoạt động sản xuất của mgười dân ở ĐBBB.

3

Toán

Chia một số cho một tích.

4

Kỹ thuật

Thêu móc xích.

5

Mỹ thuật

Vẽ chủ đề.

1
2
3
4
5
1

TLV
Thể dục
Khoa học
Toán
SHL
KNS

Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật.
Trò chơi “Đua ngựa”.
Bảo vệ nguồn nước.
Chia một số cho một tích (tt).
Sinh hoạt lớp tuần 14.
Giáo viên bộ môn giảng dạy.

2

Ôn tập

Ôn tập.

3

Tiếng anh

Giáo viên chuyên dạy.

LH

KNS

LH, KNS

4

Tiếng anh

Giáo viên chuyên dạy.

5

TABN

Giáo viên chuyên dạy.

DUYỆT CỦA BGH

KNS

GVCN
Hoàng Xuân Sơn
Thứ Hai, ngày 05 tháng 12 năm 2022
Tiết 1: TẬP ĐỌC

CHÚ ĐẤT NUNG.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều
việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ
gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm,
chú bé Đất).
3. Phẩm chất
- GD HS tính kiên trì, bền bỉ.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: Xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, thể hiện sự tự tin
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phương
pháp
1. Mở đầu.
Khởi động: 1'
- Y/c HS hát.
- HS hát
Bài cũ : 3'
Kiểm tra.
+ Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm + Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên
kém?
nhiều bài văn dù có hay thầy vẫn cho
điểm kém.
+ Nêu ý nghĩa bài học
+ 1 HS nêu ý nghĩa bài học
Gv giới thiệu bài mới. (1')

2. Khám phá.
Hoạt động 1 : Luyện đọc : 10'.
* Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn
văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy
và giải nghĩa được một số từ ngữ.
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc bài.
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
đọc với giọng vui, hồn nhiên. Lời anh
chàng kị sĩ: kênh kiệu, lời ông Hòn
Rấm: vui vẻ, ôn tồn. Lời chú bé Đất:
chuyển từ ngạc nhiên sang mạnh dạn,
táo bạo một cách đáng yêu.
- GV chốt vị trí các đoạn:

Trực quan,
vấn đáp.
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe

- Lớp trưởng điều hành cách chia
đoạn
- Bài được chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Tết Trung thu … đi chăn
trâu
+ Đoạn 2: Cu Chắt … lọ thủy tinh.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các + Đoạn 3: Còn một mình … đến hết.
HS.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và
phát hiện các từ ngữ khó (kĩ sĩ, mái
lầu son, nắp tráp chái bếp đống rấm,
,....)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu -> Cá
nhân -> Lớp
- Giải thích về tục nặn tò he bằng bột - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
vào các ngày Tết trung thu xưa.
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài .
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài :10'
* Mục tiêu: HS hiểu: Chú bé Đất can
đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh,
làm được nhiều việc có ích đã dám nung
mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu
Vấn
đáp,
hỏi trong SGK).
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ thực hành.
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Cu Chắt có các đồ chơi: một chàng
+ Cu Chắt có những đồ chơi nào?
kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh,một nàng
công chúa ngồi trong lầu son, một

chú bé bằng đất.
+ Những đồ chơi của cu Chắt có gì + Chàng kị sĩ, nàng công chúa xinh
khác nhau?
đẹp là những món quà em được tặng
trong dịp tết Trung thu. Các đồ chơi
này được nặn từ bột, màu rất sặc sỡ
và đẹp còn chú bé Đất là đồ chơi em
- Những đồ chơi của cu Chắt rất khác tự nặn bằng đất sét khi đi chăn trâu.
nhau: một bên là kị sĩ bảnh bao, hào
hoa cưỡi ngựa tía, dây vàng với nàng
công chúa xinh đẹp ngồi trong lầu son - Lắng nghe.
với một bên là một chú bé bằng đất sét
mộc mạc giống hình người. Nhưng
mỗi đồ chơi của chú đều có câu
chuyện riêng đấy.
- Giới thiệu các đồ chơi của cu
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
Chắt.
+ Cu Chắt để đồ chơi của mình vào + Cu Chắt cất đồ chơi vào nắp cái
đâu?
tráp hỏng
+ Những đồ chơi của cu Chắt làm quen + Họ làm quen với nhau nhưng cu
với nhau như thế nào?
Đất đã làm bẩn quần áo đẹp của
chàng kị sĩ và nàng công chúa nên
cậu ta bị cu Chắt không cho họ chơi
với nhau nữa.
+ Ý chính của đoạn 2?
- Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai
người bột
+ Vì sao chú bé Đất lại ra đi?
+ Vì chơi một mình chú cảm thấy
buồn và nhớ quê.
+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì? + Chú bé Đất đi ra cánh đồng. Mới
đến chái bếp, gặp trời mưa, chú ngấm
nước và bị rét, chú bèn chui vào bếp
sưởi ấm. Lúc đầu thấy khoan khoái,
lúc sau thấy nóng rát cả chân tay
khiến chú ta lùi lại. Rồi chú gặp ông
Hòn Rấm
+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở + Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê chú là
thành Đất Nung?
nhát / Vì chú muốn đuợc xông pha,
- Chúng ta thấy sự thay đổi phẩm chất làm nhiều việc có ích.
của cu Đất. Lúc đầu chú sợ nóng rồi
ngạc nhiên không tin rằng Đất có thể
nung trong lửa. Cuối cùng chú hết sợ,
vui vẻ, tự nguyện xin được nung. Điều - Lắng nghe
đó khẳng định rằng: Chú bé Đất muốn
được xông pha, muốn trở thành người

có ích.
+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng
cho điều gì?
- Ông cha ta thường nói: “Lửa thử
vàng, gian nan thử sức”, con người
được tôi luyện trong gian nan, thử
thách sẽ càng can đảm, mạnh mẽ và
cứng rắn hơn. Cu Đất cũng vậy, biết
đâu sau này chú ta sẽ làm được những
việc có ích cho cuộc sống.
+ Đoạn cuối bài nói lên điều gì?
- Hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện.

+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng
trưng cho: Gian khổ và thử thách, con
người vượt qua để trở nên cứng rắn
và hữu ích.

- Kể lại việc chú bé Đất quyết định
trở thành đất nung.
Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi chú bé
Đất can đảm, muốn trở thành
người khỏe mạnh, làm được nhiều
việc có ích đã dám nung mình trong
lửa đỏ.
- HS ghi lại nội dung bài

3. Luyện tập, thực hành : 10'
Luyện đọc diễn cảm.
Mục tiêu : Giúp học sinh đọc điễn cảm
và đọc phân vai bài tập đọc.
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS đọc mẫu toàn bài
- Nhóm trưởng điều hành:
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3
+ Luyện đọc theo nhóm
+ Vài nhóm thi đọc trước lớp.
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
- Gv nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. 3'
+ Em học được điều gì qua hình ảnh chú - HS nêu
bé Đất Nung?
- Liên hệ giáo dục: kiên trì, bền bỉ trải - Tìm đọc toàn bộ câu chuyện Chú
qua thử thách để học được những bài Đất Nung của nhà văn Nguyễn Kiên.
học hay

Thi đua.

Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

**********************************
Tiết 2:

LỊCH SỬ.
NHÀ TRẦN THÀNH LẬP

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được hoàn cảnh nhà Trần ra đời : Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu,
đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được
thành lập.
- Những việc làm của nhà Trần để củng cố và xây dựng đất nước.
2. Kĩ năng
- Xác định được vai trò to lớn của nhà Trần với sự hưng thịnh của đất nước.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất tôn trọng lịch sử.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu học tập của HS.
+ Tranh minh hoạ
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phương pháp
1. Mở đầu.
- Khởi động : 1'
- Hát
- Bài cũ : 3'
- Học sinh trả lời.
+ Thuật lại cuộc chiến đấu ở phòng tuyến +Cuối năm 1076, nhà Tống cho 10 Kiểm tra
sông Cầu.
vạn bộ binh, 1 vạn ngựa, 20 vạn...
+ Nêu kết quả của cuộc kháng chiến
chống quân Tống xâm lược?
+ Sau ba tháng đặt chân lên nước ta,
-GV nhận xét, khen/động viên, dẫn vào
số quân Tống chết đến quả nửa,...
bài mới.
- Giới thiệu bài mới : 1'
- Học sinh nhắc tựa.
2. Khám phá :
*Hoạt động 1: Tìm hiểu nhà Trần thành
lập.10'
Mục tiêu: Giúp học sinh biết được hoàn
Trực
quan,
cảnh ra đời của nhà Trần.
vấn đáp.
Nhà Trần thành lập:
Cá nhân – Lớp
- GV cho HS đọc SGK từ: “Đến cuối TK - 1 HS đọc
XII …. nhà Trần thành lập”.

+ Hoàn cảnh nước ta cuối TK XII như thế + Cuối thế kỉ XII,nhà Lý suy yếu, nội
nào?
bộ triều đình lục đục, đời sống nhân
dân khổ cực. Giặc ngoại xâm lăm le
xâm lược nước ta. Vua Lý phải dựa
vào thế lực của nhà Trần (Trần Thủ
Độ) để giữ ngai vàng.
+ Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay + Vua Lý Huệ Tông không có con trai
nên truyền ngôi cho con gái là Lý
thế nhà Lý như thế nào?
Chiêu Hoàng. Trần Thủ Độ tìm cách
cho Lý Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh,
rồi nhường ngôi cho chồng. Nhà Trần
*GV kết luận: Khi nhà Lý suy yếu, tình được thành lập.
hình đất nước khó khăn, nhà Lý không
còn gánh vác được việc nước nên sự - Lắng nghe
thay thế nhà Lý bằng nhà Trần là một
điều tất yếu. Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
bài để biết nhà Trần làm gì để xây dựng
và bảo vệ đất nước.
Trực
quan,
Hoạt động 2: Những chính sách của
vấn đáp.
nhà Trần. 10'
Mục tiêu : Giúp học sinh biết những
việc làm của nhà Trần để xây dựng và
củng cố đất nước.
Những chính sách thời nhà Trần:
Nhóm 4 – Lớp
- GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS sau - HS thảo luận. Đại diện trình bày kết
khi đọc SGK.
quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Điền dấu x vào ô trống sau chính sách
nào được nhà Trần thực hiện:
 Đứng đầu nhà nước là vua.
 Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho
con.
 Đặt thêm các chức quan Hà đê
sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ.
 Đặt chuông trước cung điện để
nhân dân đến đánh chuông khi có điều
oan ức hoặc cầu xin.
 Cả nước chia thành các lộ, phủ,
châu, huyện, xã.
 Trai tráng mạnh khỏe được tuyển
vào quân đội, thời bình thì sản xuất,
- GV hướng dẫn kiểm tra kết quả làm việc khi có chiến tranh thì tham gia chiến

của các nhóm và tổ chức cho các nhóm
trình bày những chính sách về tổ chức
nhà nước được nhà Trần thực hiện.
3.Thưc hành : Tìm hiểu sự gắn kết quan
dân dưới nhà Trần. 10'
Mục tiêu : Giúp học sinh nêu được sự
gắn kết của nhân dân và vua quan nhà
Trần.
GV đặt câu hỏi để HS thảo luận:
+ Những sự việc nào trong bài chứng tỏ
rằng giữa vua với quan và vua với dân
dưới thời nhà Trần chưa có sự cách biệt
quá xa?
- GV: Vua đặt chuông ở thềm cung điện
cho dân đến đánh khi có điều gì cầu xin,
oan ức. Ở trong triều, sau các buổi yến
tiệc, vua và các quan có lúc nắm tay
nhau, ca hát vui vẻ.
3. Vận dụng, trải nghiệm. 3'
- Ghi nhớ nội dung bài học.
-Hs sưu tầm những câu chuyện về Trần
Thủ Độ.
* Điều chỉnh sau bài dạy :

đấu.
Thảo
nhóm.

Cá nhân – Lớp
+ Trong các buổi tiệc yến, có lúc vua
và các quan cùng nắm tay nhau hát
vui vẻ.

- Lắng nghe
- Ghi nhớ KT của bài
- Kể chuyện lịch sử về Trần Thủ Độ,
người có công đầu trong việc thành
lập nhà Trần

...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
**********************************
Tiết 3:

Thể dục
Giáo viên chuyên dạy.
**********************************
Tiết 4: TOÁN

Tiết 61: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức

luận

- Biết chia một tổng cho một số.
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu.
Khởi động: 1'
Bài cũ : 3'
- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
- GV đọc số, 3 tổ cử đại diện lên bảng viết
số.
GV phổ biến luật chơi, cách chơi
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng

Phương
pháp

- HS tham gia chơi
- Tổ nào viết đúng và nhanh là tổ chiến Trò chơi.
thắng
- HS tham gia chơi

- Giới thiệu bài mới : 1'
2. Khám phá.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn chia một tổng
cho một số. 10'
Mục tiêu :Giúp học sinh hiểu được cách
chia một tổng cho một số.
*. So sánh giá trị của biểu thức
- HS đọc biểu thức
- Ghi lên bảng hai biểu thức:
Vấn đáp
(35 + 21): 7 và 35: 7 + 21: 7
thưc hành.
- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
trên
Chia sẻ lớp
(35 + 21): 7
và
35: 7 + 21: 7
= 56: 7 = 8
= 5 + 3 =8
+ Giá trị của hai biểu thức (35 + 21): 7 và + Bằng nhau. (đều bằng 8)
35: 7 + 21: 7 như thế nào so với nhau?
- Vậy ta có thể viết:
(35 + 21): 7 = 35: 7 + 21: 7
*Rút ra kết luận về một tổng chia cho - HS đọc biểu thức.

một số
+ BT (35 + 21): 7 có dạng thế nào?
+ Hãy nhận xét về dạng của biểu thức.
35 : 7 + 21: 7 ?
+ Nêu từng thương trong biểu thức này.

+ Có dạng là một tổng chia cho một số.
+ Biểu thức là tổng của hai thương

+ Thương thứ nhất là 35: 7, thương thứ
+ 35 và 21 là gì trong biểu thức (35 + 21): hai là 21: 7
7
+Là các số hạng của tổng (35 + 21).
+ Còn 7 là gì trong biểu thức (35 + 21):
7?
+ 7 là số chia.
+ Qua hai biểu thức trên, em hãy rút ra
công thức tính và qui tắc?
Công thức: (a + b): c = a: c+ b: c
- HS nghe GV nêu tính chất và sau đó
nêu lại.
- HS lấy VD về cách thực hiện chia 1
tổng cho 1 số.
Thực
Hoạt động 2 : Ôn tập chia tổng cho một
hành.
số. 10'
Mục tiêu : Giúp học sinh bước đầu biết
vận dụng tính chất chia một tổng cho một
số trong thực hành tính.
Bài 1a:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện cá nhân - Chia sẻ nhóm 2 chia sẻ lớp
Đ/a:
(15 + 35): 5
(80 + 40): 4
= 50: 5 = 10
= 120: 4 = 30
(15 + 35): 5
(80 + 40): 4
- GV chốt đáp án.
= 15: 5 + 35: 5
= 80: 4 + 40: 4
- Củng cố tính chất chia một tổng cho một = 3 + 7 = 10
= 20 + 10 = 30
số.
Bài 1b
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Đ/a:
18: 6 + 24: 6
60: 3 + 9 : 3
= 3+ 4 = 7
= 20+ 3 = 23
18: 6 + 24: 6
60: 3 + 9 : 3
= (18 + 24): 6
= (60 + 9): 3
- GV chốt đáp án.
= 42 : 6 = 7
= 69: 3 = 23
Bài 2: Tính bằng hai cách (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia
sẻ lớp

Đ/a:
a. (27 – 18): 3
= 9 :3 =3
(27 – 18): 3
= 27: 3 – 18: 3
= 9–6=3

b. (64 – 32): 8
= 32: 8 = 4
(64 – 32): 8
= 64: 8 – 32 – 8
= 8–4 =4

- GV chốt đáp án, củng cố tính chất chia
một hiệu cho một số.
3.Thực hành : Ôn tập giải toán có lời
văn. 10'
Mục tiêu : Giúp học sinh biết cách áp
Thực
dụng kiến thức chia một tổng cho một số
hành.
vào giải toán có lời văn.
Bài 3: (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm)
Bài giải
Lớp 4A chia được số nhóm là:
32 : 4 = 8 (nhóm)
Lớp 4B chia được số nhóm là:
28 : 4 = 7 (nhóm)
Tất cả có số nhóm là:
8 + 7 = 15 (nhóm)
4.Vận dụng, trải nghiệm. 3'
Đ/s: 15 nhóm
- Nhắc lại ghi nhớ.
- Ghi nhớ cách chia một tổng cho một số
- Tìm hiểu một số bài toán khác.
- Giải BT 3 bằng cách khác
* Điều chỉnh sau bài dạy :

...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………..
Tiết 5:

Chào cờ
Sinh hoạt dưới cờ.

***************************************************************************
Thứ Ba, ngày 06 tháng 12 năm 2022
Tiết 1:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức

TẬP ĐỌC
CHÚ ĐẤT NUNG (tiếp theo)

- Hiểu ND: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích,
cứu sống được người khác (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật (chàng
kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung).
3. Phẩm chất
- GD HS tính kiên trì trong học tập và rèn luyện
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm
mĩ.
* KNS: Xác định giá trị. Tự nhận thức về bản thân/ Thể hiện sự tự tin
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 139/SGK (phóng to)
+ Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phương
pháp
1.Mở đầu.
Khởi động : 1'
Bài cũ: 3'
- 1 HS đọc
Kiểm tra.
+ Hs đọc bài “ Chú Đất Nung . ”
+ Tại sao chú bé Đất quyết định + Vì chú muốn xông pha, làm được
nhiều việc có ích.
thành chú Đất Nung?
Giới thiệu bài mới : 1'
2. Khám Phá.
* Hoạt động 1 :Luyện đọc : 10'
Mục tiêu : : HS đọc từng câu tục ngữ
với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi.
* Luyện đọc:
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
Vấn đáp,
- Gọi 1 HS đọc bài.
- Lớp trưởng điều hành cách chia thực hành.
- GV lưu ý giọng đọc: đọc chậm rãi ở
đoạn
câu đầu, giọng hồi hộp, căng thẳng
khi tả nỗi nguy hiểm mà nàng công
chúa và chàng kị sĩ phải trải qua. Lời
chàng kị sĩ và nàng công chúa lo lắng,
căng thẳng, khi gặp nạn ngạc nhiên,
khâm phục khi gặp lại Đất Nung: Lời
Đất Nung, thẳng thắn, chân thành,
bộc tuệch.

- GV chốt vị trí các đoạn

- Bài chia làm 3 đoạn.
+ Đoạn 1: Hai người bột … tìm
công chúa.
+ Đoạn 2: Gặp công chúa… chạy
trốn.
+ Đoạn 3: Chiếc thuyền …đến se
lại bột.
+ Đoạn 4: Hai người bột đến hết
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát
hiện các từ ngữ khó (buồn tênh,
nắp lọ, con ngòi, nước xoáy, cộc
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho tuếch,...)
các HS.
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu ->
Cá nhân -> Lớp
- Yêu cầu đặt câu để hiểu rõ thêm - Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú
nghĩa của từ hoảng hốt
giải)
- HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều
khiển
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài .
Hoạt động 2 :Tìm hiểu bài: 10'
Thảo luận
Mục tiêu : Giúp học sinh chú bé Đất
nhóm.
dám nung mình trong lửa đã trở
thành người hữu ích, cứu sống được
người khác.
- 1 HS đọc
- Gọi HS đọc 4 câu hỏi cuối bài.
- HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các
câu hỏi
- TBHT điều hành hoạt động báo
cáo:
+ Kể lại tai nạn của hai người bột.
+ Hai người bột sống trong lọ thủy
tinh rất buồn chán. Lão chuột già
cạy nắp tha nàng công chúa vào
cống, chàng kị sĩ phi ngựa đi tìm
nàng và bị chuột lừa vào cống. Hai
người cùng gặp lại nhau và cùng
chạy trốn. Chẳng may họ bị lật
thuyền, cả hai bị ngâm nước nhũn
+ Đất Nung đã làm gì khi thấy hai cả chân tay.
người bột gặp nạn?
+ Khi thấy hai người bột gặp nạn,

chú liền nhảy xuống,vớt họ lên bờ
+ Vì sao chú Đất Nung có thể nhảy phơi nắng.
xuống nước cứu hai người bột?
+ Vì Đất Nung đã được nung trong Vấn đáp.
lửa, chịu được nắng mưa nên
không sợ bị nước, không sợ bị nhũn
+ Theo em, câu nói cộc tuếch của chân tay khi gặp nước như hai
Đất Nung có ý nghĩa gì?
người bột.
+ Câu nói của Đất Nung ngắn gọn,
thông cảm cho hai người bột chỉ
sống trong lọ thủy tin, không chịu
được thử thách /Câu nói đó khuyên
mọi người đừng quen cuộc sống
sung sướng mà không chịu rèn
luyện mình/...
- HS đặt tên khác cho truyện.
- Tiếp nối nhau đặt tên.
 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
 Lửa thử vàng, gian nan thử sức
 Đất Nung dũng cảm.
 Hãy rèn luyện để trở thành người
có ích.
- Hãy nêu ý nghĩa câu chuyện
Ý nghĩa: Truyện ca ngợi chú Đất
Nung nhờ dám nung mình trong
lửa đỏ đã trở thành người hữu
ích, chịu được nắng mưa, cứu
sống hai người bột yếu đuối.
- HS ghi lại ý nghĩa của bài vào vở.
Vấn đáp,
thực hành.

3.Luyện tập thực hành. 10'
* Luyện đọc diễn cảm.
* Mục tiêu: Học sinh biết đọc diễn
cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc
phù hợp với nội dung.
- 1 HS nêu lại
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
- Yêu cầu đọc phân vai đoạn 1
.
đọc phân vai
- GV nhận xét chung.
- Thi đọc phân vai trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
4.Vân dụng trải nghiệm: 3'
- Em học được điều gì từ chú Đất + Muốn trở thành người có ích phải
biết rèn luyện, không sợ gian khổ,
Nung?
- Liên hệ, giáo dục ý chí rèn luyện khó khăn...

qua gian khó.

- Kể lại toàn bộ câu chuyện Chú
Đất Nung.

* Điều chỉnh sau bài dạy :
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
**********************************
Tiết 2: KỂ CHUYỆN

BÚP BÊ CỦA AI?

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quí đồ chơi.
2. Kĩ năng:
- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1),
bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê (BT2).
3. Phẩm chất
- GD HS phải biết quý trọng, giữ gìn đồ chơi, biết yêu quý mọi vật quanh mình.
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa truyện trong SGK, trang 138 (phóng to nếu có điều kiện)
- HS: SGK, bút dạ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phương pháp
1. Mở đầu .
Khởi động: 1'
- Hát
Bài cũ: 3'
Kiểm tra.
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể từng - 2->3 HS trả lời.
đoạn truyện hoặc kể toàn chuyện :
Bàn chân kì diệu
+ Em học được điều gì ở Nguyễn + Ý chí và nghị lực vươn lên chiến
Ngọc Kí?
thắng số phận
Giới thiệu bài mới : 1'
2. Khám phá.
Hoạt động 1 :Hướng dẫn kể chuyện.
10'
Mục tiêu : Giúp học sinh nghe kể và
nhớ nối dụng câu chuyện.

GV kể chuyện:
- GV kể chuyện lần 1: Chú ý giọng kể
chậm rãi, nhẹ nhàng.
- Lời búp bê lúc đầu: tủi thân, sau:
sung sướng.
- Lời lật đật: oán trách.
- Lời Nga: hỏi ầm lên, đỏng đảnh.
- Lời cô bé: dịu dàng, ân cần.
- GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừa chỉ
vào tranh minh họa.
Hoạt động 2 : Thực hành kể chuyện.
15'
Mục tiêu : Giúp học sinh biết cách
kể lại toàn bộ câu chuyên theo lời
của mình.
a. Viết lời thuyết minh
- Yêu cầu HS quan sát tranh, thảo
luận theo cặp để tìm lời thuyết minh
cho từng tranh.

- HS lắng nghe, phân biệt, nhận biết lời Trưc quan.
các nhân vật.

- GV lắng nghe, quan sát tranh.

- Làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
Đáp án:
Thảo
- Tranh 1: Búp bê bỏ quên trên nóc tủ nhóm.
cùng các đồ chơi khác.
Tranh 2: Mùa đông, không có váy áo,
búp bê bị cóng lạnh, tủi thân khóc.
Tranh 3: Đêm tối, không có váy áo, búp
bê bỏ cô chủ, đi ra phố.
Tranh 4: Một cô bé tốt bụng nhìn thấy
búp bê nằm trong đống lá khô.
Tranh 5: Cô bé may váy áo mới cho
búp bê.
Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc trong
tình yêu thương của cô chủ mới.

- Nhận xét, sửa lời thuyết minh.
b. Kể chuyện bằng lời của búp bê.
Cá nhân – Nhóm 4 – Lớp
+ Kể chuyện bằng lời của búp bê là + Kể chuyện bằng lời của búp bê là
như thế nào?
mình đóng vai búp bê để kể lại truyện.
+ Khi kể phải xưng hô như thế nào?
+ Khi kể phải xưng tôi hoặc tớ, mình,
em.
- Gọi 1 HS kể mẫu trước lớp.
- Lắng nghe.
Tôi là một con búp bê rất đáng yêu.
Lúc đầu, tôi ở nhà chị Nga. Chị Nga
ham chơi, chóng chán. Dạo hè, chị
thích tôi, đòi bằng được mẹ mua tôi.
Nhưng ít lâu sau, chị bỏ mặc tôi trên

luận

nóc tủ cùng các đồ chơi khác. Chúng
tôi ai cũng bị bụi bám đầy người, rất
bẩn.
- HS kể cá nhân – Chia sẻ nhóm – Cử
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm. đại diện kể trước lớp
GV có thể giúp đỡ những HS gặp khó - HS nhận xét bạn kể.
khăn.
- Nhận xét chung, bình chọn bạn nhập
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp.
vai hay nhất, kể hay nhất.
3. Thực hành :Tìm hiểu ý nghĩa câu
chuyện. 5'
Mục tiêu : Học sinh hiểu được ý
Thực hành.
nghĩa câu chuyện.
Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu
chuyện:
+ Phải biết yêu quý, giữ gìn đồ chơi
+ Câu chuyện muốn nói tới các em
+ Đồ chơi cũng là một bạn tốt của mỗi
điều gì?
chúng ta.
+ Búp bê cũng biết suy nghĩ,hãy biết
quý trọng tình bạn của nó.
+ Đồ chơi cũng có tình cảm với chủ,
hãy biết yêu quý và giữ gìn chúng …
4. Vận dụng, trải nghiệm. 3'
- Kể lại câu chuyện cho người thân
- GV nhận xét, đánh giá liên hệ giáo nghe
dục.
- Kể lại câu chuyện bằng lời của Nga
- Kể lại câu chuyện cho người thân
nghe.
* Điều chỉnh sau bài dạy :
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
************************************
Tiết 3: TOÁN

Tiết 67: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số.
2. Kĩ năng

- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết,
chia có dư).
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2), bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
-HS: SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phương pháp
1. Mở đầu.
Khởi động : 1'
- Hát.
Bài cũ : 3'
- HS chơi trò chơi: Xì điện
- HS chơi theo tổ
Trò chơi.
Áp dụng tính chất một số nhân một 164 x 123
tổng tính:
= 164 x (100 + 20 + 3)
164 x 123 =?
= 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3
= 1640 + 3280 + 492 = 20172.
- GV chuyển ý vào bài mới
-Giới thiệu bài mới 1'.
2. Khám phá.
Trực
quan,
Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện
vấn đáp.
phép chia.10'
Mục tiêu : Giúp học sinh biết cách chia
số có nhiều chữ số cho số có một chữ
số.
Hướng dẫn thực hiện phép chia
a. Phép chia 128 472: 6
- GV viết lên bảng phép chia, yêu cầu - HS thực hành chia cá nhân – Chia sẻ
HS thực hiện phép chia.
nhóm 2 – Chia sẻ lớp
chia như SGK.
128472
6
08
21412
24
07
12
0
+ Vậy chúng ta phải thực hiện phép + Chia theo thứ tự từ phải sang trái

chia theo thứ tự nào?
- HS nêu
+ Nêu các bước chia
+ Phép chia hết
+ Phép chia 128 472: 6 là phép chia
hết hay phép chia có dư?
b. Phép chia 230 859: 5
- HS đặt tính và thực hiện phép chia. –
Chia sẻ lớp
230859 5
30
46171
08
35
09
4
Vậy 230 859: 5 = 46 171 (dư 4)
+ Phép chia 230 859: 5 là phép chia + Là phép chia có số dư là 4.
hết hay phép chia có dư?
+ Với phép chia có dư chúng ta phải + Số dư luôn nhỏ hơn số chia.
chú ý điều gì?
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện
phép tính
Hoạt động 2 : Ôn tập chia cho số có
một chữ số. 7'
Mục tiêu : Giúp học sinh làm được
chia số có một chữ số.
Bài 1(dòng 1, 2) HSNK có thể hoàn - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia Thực hành.
sẻ lớp
thành cả bài.
Đáp án
- GV chốt đáp án.
278157
3
158735 3
08
92719
08
52911
21
27
05
03
27
05
0
2

- Củng cố cách đặt tính và thực hiện
phép chia cho số có 1 chữ số.
3. Thực hành: Ôn tâp giải toán có lời

304968 4
24
76242
09
16
08
0

văn.13'
Mục tiêu : Giúp học sinh vận dụng
kiến thức chia số với số có ba chữ số
để giải toán có lời văn.
Bài 2:
- Thực hiện theo YC của GV.
- Gọi HS đọc đề bài, xác định yếu tố đã
Bài giải
cho, yếu tố cần tìm.
Số lít xăng có trong mỗi bể là
- Cho HS làm bài vào vở.
128610: 6 = 21435 (lít)
- GV nhận xét, đánh giá một số bài.
Đáp số: 21435 lít
- Nhận xét, chữa bài.
- HS làm bài vào vở Tự học – Chia sẻ
Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn
lớp
thành sớm)
Bài giải
Ta có: 187 250 : 8 = 23 406 (dư 2)
Vậy có thể xếp được nhiều nhất vào 23
406 hộp và còn thừa 2 cái áo
Đ/s: 23 406 hộp, thừa 2 cái áo
- Ghi nhớ cách thực hiện chia cho số có
4. Vận dụng, trải nghiệm. 3'
1 chữ số.
- Nắm lại kiến thức của tiết học
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
- Tìm một số bài toán cùng dạng.
buổi 2 và giải.

Thực hành.

* Điều chỉnh sau bài dạy :
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
***********************************
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức về câu hỏi
2. Kĩ năng
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1);
- Nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy (BT3, BT4);
- Bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi
(BT5).
*ĐCND: Không làm BT 2.
3. Phẩm chất
- HS có ý thức sử dụng câu hỏi đúng mục đích.

4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,
NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: 4 phiếu nhóm, bút dạ, bảng phụ
- HS: vở BT, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phương pháp
1. Mở đầu.
Khởi động: 1'
- Hát
Bài cũ : 3'
- Trò chơi : Kết nối.
Kiểm tra.
+ Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví
+ Câu hỏi dùng để hỏi về những điều
dụ?
chưa biết. VD....
+ Hãy đặt 2 câu hỏi: câu dùng để
- HS đặt câu.
hỏi người khác, 1 câu tự hỏi mình.
- Nhận xét.
-GV Giới thiệu bài : 1'
2. Khám phá.
Hoạt động 1 : Đặt câu hỏi cho bộ
phận xác định trong câu.10'
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách
đặt câu hỏi cho bộ phận xác định
trong câu.
Trực quan, vấn
Bài 1: Đặt câu hỏi cho các bộ phận
Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
đáp.
câu...
Đáp án:
a) Ai hăng hái nhất và khỏe nhất?
Hăng hái nhất và khỏe nhất là ai?
b) Trước giờ học, chúng em thường làm
- Sau mỗi HS đặt câu GV hỏi: Ai g...
 
Gửi ý kiến