Giáo án Tuần 14 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 21h:05' 19-11-2023
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 132
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 21h:05' 19-11-2023
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 14
Thứ Hai ngày 4 tháng 12 năm 2023
Sáng:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 40 :Sinh hoạt dưới cờ
TIẾNG VIỆT
Tiết 92 : Bài 25. Đọc: Bay cùng ước mơ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bay cùng ước mơ.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu được
suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu
chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào
cũng đẹp.Ước mơ là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp
hơn
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
* Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- Gọi HS đọc bài Người tìm đường lên các - HS đọc và TLCH
vì sao và TLCH:
- Nhận xét
- GV hướng dẫn HS xem tranh chủ điểm
- HS quan sát tranh và nêu nội
và nêu nội dung tranh.
dung
- GV giới thiệu chủ điểm
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời
- GV chốt :Bài chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp
phới.
Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi.
Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô
giáo.
Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
- HS đọc nối tiếp
luyện đọc từ khó, câu khó (lưng đồi, nâu
sậm, vũ trụ,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Những vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều
bù nhìn/ làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu
sậm,/ gắn thêm các mảnh áo mưa/ bay
phấp phới.;…
+ Đọc diễn cảm ở các câu là lời nói trực
tiếp của các nhân vật.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
? Thế nào là bối cảnh diễn ra câu chuyện? - Hoàn cảnh xung quanh nhân vật
trong chuyện
?Tìm thông tin về bối cảnh diễn ra câu
- Địa điểm: bãi cỏ lưng đồi. thời
gian: buổi chiều..
chuyện?
- những mái nhà cao thấp, những
?Các bạn nhỏ cảm nhận như thế nào khi
rặng dừa cao vút, những vườn rau
quan sát ngôi làng và bầu trời?
xanh mướt…
-GV nhận xét, chốt ý
- Lắng nghe
- GV liên hệ :HS muốn viết bài văn miêu
tả tốt cần quan sát thật kĩ, lựa chọn những
từ ngữ giàu hình ảnh để miêu tả một cách
sinh động.
? Các bạn nhỏ đã mơ ước những gì? Đóng - HS thảo luận
vai một bạn nhỏ trong câu chuyện, nói về
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi,
ước mơ của mình và giải thích vì sao mình nhóm khác nhận xét
có ước mơ đó.
- 2 – 3 HS đóng vai nói về ước mơ
của mình.
- GV khen ngợi HS.
? Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh bạn
- 2 – 3 HS trình bày
nhỏ mơ mình và các bạn bám vào những
quả bóng ước mơ bay lên trời xanh.
- GV liên hệ nói về sự thay đổi ước mơ
- HS lắng nghe
theo nhận thức và suy nghĩ của mỗi người.
? Nếu tham gia vào câu chuyện của các
bạn nhỏ, em sẽ kể những gì về ước mơ của
mình.
- Em ước mơ điều gì?
- HS suy nghĩ và TLCH
- Vì sao em ước mơ điều đó?
- Ước mơ của em có gì thú vị?
- GV nhận xét, khen ngợi HS
+ Bài văn muốn nới với chúng ta điều gì? - HS trả lời: Ai cũng có ước mơ và
ước mơ nào cũng đẹp.Ước mơ là
cách để chúng ta cố gắng phấn đấu
cho một tương lai tốt đẹp hơn
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
- HS trả lời.
- Hãy nói về ước mơ của em.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau
TOÁN
Tiết 66 : Bài 28: Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng vuông góc
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức
- HS biết vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
- HS thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
- HS làm được “Khung tranh kỉ niệm”
* Năng lực đặc thù: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán
học
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học toán 4, que tre, que gỗ, dây buộc, giấy báo,
bút màu, kéo, keo dán.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong
- HS đọc yêu cầu và trả lời
SGK/94, hỏi:
+ Lớp 4A sử dụng đồ vật gì để trang trí lớp + Sử dụng các que gỗ
học?
- HS suy ngẫm.
Với các que gỗ đó, các bạn lớp 4A đã làm
thế nào để trang trí lớp học chúng ta cùng
tìm hiểu dự án “ Khung tranh kỉ niệm” nhé.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát lên bảng và
- HS quan sát
hướng dẫn cách vẽ
a)Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và
vuông góc với đường thẳng AB cho trước.
C
A
H
C
B
A
B
H
D
Điểm H ở trên đường
thẳng AB
đường thẳng AB
D
Điểm H ở ngoài
đường thẳng AB
đường thẳng AB
(G vừa vẽ vừa hướng dẫn SGK)
- GV yêu cầu HS nêu lại các bước thực hiện
- GV yêu cầu HS vẽ hình vào nháp và thực
hiện yêu cầu ở phần b: vẽ đường thẳng HK
đi qua điểm M và vuông góc với đường
thẳng CD cho trước trong từng trường hợp (
điểm M ở trên đường thẳng CD và điểm M
ở ngoài đường thẳng CD)
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- Muốn vẽ 2 đường thẳng có vuông góc với
nhau em làm qua mấy bước?
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Gv hướng dẫn HS thực hiện các bước
hướng dẫn như SGK để tạo khung tranh đơn
giản
- Gv cho HS xem một số khung tranh với
cách trang trí và tạo hình sáng tạo
- Yêu cầu HS thực hành tạo khung tranh
đơn giản từ các que gỗ các cặp đường thẳng
vuông góc.
- GV gọi HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt
- GV rèn kĩ năng tạo hình khung tranh đơn
giản từ que gỗ và các cặp đường thẳng
vuông góc cho HS.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- HS nêu lại các bước
- HS thực hiện yêu cầu vào nháp.
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- Hs trả lời: 2 bước.
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS nhắc lại các bước
- HS thực hành tạo khung tranh đơn
giản
- HS trình bày sản phẩm
- Muốn vẽ hai đường thẳng vuông góc với - HS nêu.
nhau em làm thế nào?
- Nhận xét tiết học.
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Tiết 27: Bài 12: Thăng Long – Hà Nội (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức
- Xác định được vị trí, địa lý của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ hoặc lược đồ.
Nêu được tên gọi khác của Thăng Long – Hà Nội
* Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo.Năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức lịch sử
* Phẩm chất: Chăm chỉ, Yêu nước, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, Tranh hình 2,3,4,5,6
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
Cho học sinh nghe bài hát: Cháu yêu Hà Nội - Lắng nghe
- Bài hát nhắc đến đại danh nào của nước ta?
- YC học sinh quan sát tranh thảo luận cặp - 3-4 HS trả lời
đôi TLCH
+ Hình trong tranh gợi cho em liên tưởng đến
sự tích nào gắn với Hà Nội? Hãy chia sẻ sự
hiểu biết của em về Hà Nội?
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
2.1. Vị trí và tên gọi của Thăng Long- Hà
Nội
- Đọc thông tin và quan sát các hình 2, 3 em - HS thảo luận nhóm 4
hãy xác định vị trí địa lí của Thăng Long –
Hà Nội?
- Em hãy kể tên các tên gọi khác của Thăng
Long- Hà Nội?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, đóng góp - HS thực hiện
bổ sung ý kiến.
- GV tuyên dương, khen ngợi, chốt:
- HS nghe
+ Hà Nội nằm ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ - Lắng nghe
tiếp giáp nhiều tỉnh
+ Thăng Long- Hà Nội có nhiều tên gọi khác
như: Đông Đô, Đông Quan, Đông
Kinh,Tràng An, Kẻ Chợ, Hà thành. Năm
1010 vua Lý Thái Tổ rời đô từ Hoa Lư
( Ninh Bình) về thành Đại La (HN ngày nay)
và đổi tên thành Thăng Long có nghĩa là
“Rồng bay lên”.
2.2. Lịch sử Thăng Long- Hà Nội.
- Gv giới thiệu cho học sinh thông tin về
Chiếu dời đô
-GV yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi
+ Nêu một số đặc điểm tự nhiên của Thăng
Long- Hà Nội?
- Đại diện trình bày
- GV nhận xét: Thăng Long- Hà Nội là mảnh
đất văn hiến gắn với những câu chuyện
Thăng Long...Hà Nội là nơi diễn ra nhiều sự
kiện quan trọng như: Lý Thái Tổ dời đô, Lê
Lợi trả gươm báu cho Rùa vàng.
- Ngày 2/9/2945 Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn
độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ
cộng hoà
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét giờ học.
- Yêu cầu HS về tìm hiểu và kể được một số
câu chuyện gắn với Thăng Long – Hà Nội
Chiều
- Lắng nghe
- Trả lời
- Trình bày, chia sẻ
- Lắng nghe
- HS thực hiện
KHOA HỌC:
Tiết 27: Bài 14: Ôn tập chủ đề Năng lượng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức
- Tóm tắt được những nội dung chính dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được kiến thức về ánh sáng, âm thanh và nhiệt vào một số tình huống
đơn giản trong cuộc sống.
* Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo.Năng lực tìm hiểu khoa học
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập nội dung BT2 đến BT6
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV yêu cầu HS kể tên các dạng năng lượng - HS suy ngẫm trả lời.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
HĐ 1: Tóm tắt nội dung theo chủ đề
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu tóm
tắt và trao đổi những nội dung chính đã học ở - HS tiến hành.
chủ đề năng lượng.
- GV quan sát và giúp đỡ khi HS gặp khó khăn - HS thực hiện
- Yêu cầu HS báo cáo, HS nhận xét, bổ sung
- HS chia sẻ, lắng nghe, ghi nhớ.
và hoàn thiện.
HĐ 2: Trả lời câu hỏi và bài tập
- Yêu cầu HS tự giải bài tập trên phiếu.
- HS thực hiện
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết
- HS thảo luận theo cặp, hoàn
luận.
thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Vật cho ánh
Vật cản ánh sáng Vật dẫn nhiệt
Vật dẫn nhiệt kém
sáng truyền qua
tốt
Tấm kính trong Quyển sách, xoong xoong nhôm Quyển sách, cánh cửa
nhôm, cánh cửa gỗ
gỗ, tấm kính trong
3. Việc làm giảm ô nhiễm tiếng ồn:
- Treo biển cấm bấm còi ở những nơi gần bệnh viện, trường học.
- Dựng các tấm cách âm ngăn đường cao tốc với khu dân cư ven đường.
- Trồng cây xanh quanh nhà.
4. Có hai cách làm bóng con rối nhỏ đi: Di chuyển con rối lại gần màn hình
hoặc di chuyển đèn ra xa con rối.
4. Nhà bạn Minh quay về hướng nam. Buổi sáng trời nắng….
5. Có hai cách làm thí nghiệm.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà vận dụng những điều đã học vào
trong cuộc sống
ĐẠO ĐỨC
Tiết 14: Bài 4: Tôn trọng tài sản của người khác ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức
- Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác. Biết vì sao phải tôn
trọng tài sản của người khác.
* Năng lực : Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi suy
- HS thảo luận, suy nghĩ
nghĩ: Em hãy cùng các bạn kể tên các tài
sản ( đồ chơi, đồ dùng,…) của mình?
- Khi em bị mất hay hỏng một món đồ
chơi, đồ dùng em cảm thấy thế nào?
- GV gọi đại diện 2->3 HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện
tôn trọng tài sản của người khác
- GV gọi HS đọc yêu cầu SGK và quan sát
tranh minh hoạt sgk
- YC học sinh thảo luận nhóm 4 và chia sẻ
theo nội dung câu hỏi
+ Em hãy nêu biểu hiện tôn trọng tài sản
của người khác trong các trường hợp đó?
+ Kể tên các biểu hiện thể hiện sự tôn
trọng tài sản của người khác?
- YChs thảo luận PBT
- Đại diện trình bày
- GVKL:
Trường hợp a: Khi thấy đồ dùng của người
khác bị rơi chúng ta nên nhặt và trả lại
người mất.
Trường hợp b: Chỉ dùng đồ dùng của
người khác khi đã hỏi mượn và nhận được
sự đồng ý của từ người đó
Trường hợp c: Khi mượn đồ dùng của
người khác cần sử dụng cẩn thận, tránh
làm mất, làm hỏng.
Trường hợp d: Nêu không may làm hỏng
đồ của bạn thì cần xin lỗi và sửa lại đồ cho
bạn.
Hoạt động 2: Khám phá vì sao phải tôn
trọng tài sản của người khác
- YC hs đọc câu chuyện “ Chuột con mượn
túi” và thảo luận nhóm đôi TLCH
+ Chuột con cảm thấy thế nào khi không
trả rìu cho Hươu? ( Chuột con cảm thấy
không hề dễ chịu khi không trả rìu cho
hươu)
+ Vì sao chuột con cảm thấy khoan khoái
khi trả rìu cho hươu? ( vì khi đó chuột con
không còn cảm giác dằn vặt và tự trách
bản thân mình nữa)
+ Theo em vì sao phải tôn trọng tài sản của
người khác? ( Vì đó không phải là tài sản
của mình)
- Đại diện trình bày chia sẻ
- GV kết luận: Chúng ta cần biết tôn trọng
tài sản của người khác. Đây chính là một
biểu hiện của phẩm chất thật thà, trung
- HS đọc
- Thảo luận nhóm 4
- Thực hiện
- HS lắng nghe
- Thực hiện
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS thực hiện
- Lắng nghe
thực. Người biết tôn trọng tài sản của
người khác sẽ được mọi người yêu quý.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà chia sẻ nội dung bài học với
người thân
- Nhận xét tiết học.
- HS thực hiện
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Tiết 27: Bài 3: Động tác nhảy, động tác điều hòa với vòng
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức
- Biết và thực hiện được động tác nhảy, động tác điều hòa với vòng.
- Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện bài thể dục.
*Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác nhảy,động tác điều hòa với vòng.
- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên
để tập luyện.
* Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
Lượng VĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
T. gian S. lần
Hoạt động GV
Hoạt động HS
I. Hoạt động khởi
5 – 7'
động:
Gv nhận lớp, thăm
- Đội hình nhận lớp
Nhận lớp
hỏi sức khỏe học sinh
phổ biến nội dung,
Khởi động
yêu cầu giờ học
- HS khởi động theo
- Xoay các khớp cổ
- GV HD học sinh
GV.
tay, cổ chân, vai,
2x8N khởi động.
hông, gối,...
- Trò chơi Nghe số
2 - 3'
- HS Chơi trò chơi.
chạy đổi chỗ”
- GV hướng dẫn chơi
II. Hoạt động luyện
tập
- Kiến thức.
- Ôn bài tập: Động
tác nhảy với vòng.
16-18'
- GV nhắc lại cách
thực hiện và phân
tích kĩ thuật động tác
- Cho 1 tổ lên thực
hiện động tác
nhảy,động tác điều
hòa với vòng.
- GV cùng HS nhận
xét, đánh giá tuyên
dương
- Ôn bài tập: Động
tác điều hòa với
vòng
- Đội hình HS quan
sát
- HS quan sát GV
làm mẫu
- HS tiếp tục quan sát
2 lần
2 lần
-Luyện tập
Tập đồng loạt
2 lần
Tập theo tổ nhóm
1 lần
Tập theo cặp đội
Thi đua giữa các tổ
- Trò chơi “Chuyển
vòng tiếp sức ”.
- Bài tập PT thể lực:
- Luyện tập mở
rộng:
3-5'
1 lần
- GV hô - HS tập
theo GV.
- Gv quan sát, sửa sai
cho HS.
- Y,c Tổ trưởng cho
các bạn luyện tập
theo khu vực.
- Tiếp tục quan sát,
nhắc nhở và sửa sai
cho HS
- GV tổ chức cho HS
thi đua giữa các tổ.
- GV và HS nhận xét
đánh giá tuyên
dương.
- GV nêu tên trò
chơi, hướng dẫn lại
cách chơi, tổ chức
chơi trò chơi cho HS.
- Nhận xét tuyên
dương và sử phạt
người phạm luật
- Cho HS chạy XP
cao 20m
- Đội hình tập luyện
đồng loạt.
ĐH tập luyện theo tổ
GV
- Từng tổ lên thi đua
trình diễn
- Chơi theo đội hình
hướng dẫn
HS chạy kết hợp đi
lại hít thở
- HS trả lời
III.Hoạt động tiếp
nối:
- Thả lỏng cơ toàn
thân.
- Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
Hướng dẫn HS Tự
ôn ở nhà
- Xuống lớp
4- 5'
- Yêu cầu HS quan
sát tranh trong sách
trả lời câu hỏi?
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của
hs.
- VN ôn lại bài và
chuẩn bị bài sau.
- HS thực hiện thả
lỏng
- ĐH kết thúc
ĐIỀU CHỈNH-SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.............................................................................................................................
Thứ Ba ngày tháng 9 năm 2023
Sáng
TOÁN
Tiết 67: Bài 28: Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng
vuông góc (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức
- Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
* Năng lực đặc thù: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán
học
* Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, bộ đồ dùng học toán 4, que tre, que gỗ, dây buộc, giấy
báo, bút màu, kéo, keo dán.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- Tiếp nối ý tưởng “ Khung tranh kỉ niệm”
- HS đọc yêu cầu và trả lời: dự
lớp 4A đã lên ý tưởng cho dự án khác nào? án “ Xưởng làm diều”
- Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
dự án “ Xưởng làm diều” nhé.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS thực hiện vào nháp vẽ
đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông
góc với đường thẳng AB cho trước.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- Muốn vẽ 2 đường thẳng có vuông góc với
nhau em làm qua mấy bước?
- Chốt KT: Củng cố kĩ năng vẽ đường thẳng
đi qua một điểm và vuông góc với đường
thẳng cho trước.
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Gv hướng dẫn HS thực hiện các bước
hướng dẫn như SGK để vẽ bản thiết kế con
diều .
- Yêu cầu HS thực hành tạo khung tranh
đơn giản từ các que gỗ các cặp đường thẳng
vuông góc.
- GV gọi HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Gv hướng dẫn HS sử dụng các vật liệu đã
chuẩn bị để làm con diều theo các bước
hướng dẫn như trong SGK
- Yêu cầu HS thực hành làm con diều từ
các vật liệu đã chuẩn bị sẵn.
- GV gọi HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Để vẽ hai đường thẳng vuông góc với
nhau em thực hiện qua mấy bước?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà tự làm con diều để chơi
- HS thực hiện yêu cầu vào
nháp
- HS quan sát đáp án và đánh
giá bài theo cặp.
- Hs trả lời
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
- Hs theo dõi
- HS thực hành tạo bản thiết kế
con diều đơn giản
- HS trình bày sản phẩm
- HS đọc yêu c
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hành làm con diều
- HS trình bày sản phẩm
- HS nêu.
TIẾNG VIỆT
Tiết 93 : Bài 25. Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức: HS biết thế nào là tính từ
- Biết nhận diện, sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể.
- Biết sử dụng các từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ
* Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo
- Hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV cho HS nối tiếp đặt câu với các tính
từ chỉ màu sắc
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV chiếu tranh các con vật ở BT1
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, so sánh
độ cao của các con vật và chọn từ ngữ
thích hợp để tả độ cao của nó.
- GV YC HS thảo luận nhóm 2
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án:
Ngựa – hơi cao, lạc đà – khá cao, voi –
cao, hươu cao cổ - rất cao.
- GV chốt: Để thể hiện mức độ của tính từ,
có thể kết hợp tính từ với các từ chỉ mức
độ như hơi, khá, rất, quá, lắm,…
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm tả đặc điểm
hoạt động của từng con vật trong tranh
theo yêu cầu.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
+ Tranh 1: Gấu túi di chuyển hơi chậm.
Sên bò quá chậm. Rùa nhích từng bước
khá chậm.
+ Tranh 2: Mèo di chuyển nhanh. Ngựa
phi khá nhanh. Báo đang lao đi rất nhanh.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thể hiện
mức độ của tính từ.
Bài 3:
- HS đặt câu
- HS đọc
- HS trả lời (Tìm từ ngữ thích hợp
để tả độ cao tăng dần của mỗi con
vật trong tranh.)
- HS quan sát, làm việc cá nhân
- HS thảo luận và thống nhất đáp
án
- HS trả lời
- Lắng nghe
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- HS nêu
- HS thảo luận nhóm
- HS trả lời
- Lắng nghe
- HS nhắc lại
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và gợi ý
- GV HD HS phân tích hàng đầu tiên trong
bảng:
+ Các từ trong 1 hàng được sắp xếp theo
mức độ tăng dần về màu sắc từ trái sang
phải: cột 1: mức độ nhạt, cột 2: mức độ
tiêu chuẩn, cột 3: mức độ đậm.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
thành phiếu học tập.
trăng trắng
trắng
đo đỏ
đỏ
tim tím
tím
xanh xanh
xanh
- GV nhận xét, nêu cách tạo ra tính từ chỉ
mức độ dựa trên một tính từ chỉ mức độ
tiêu chuẩn.
Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc đoạn văn và xác định các từ
ngữ cần thay thế.
- Những từ ngữ nào có thể thay vào các từ
in đậm?
- HS đọc
- HS lắng nghe
-HS thảo luận và thống nhất đáp án
- Đại diện nhóm trình bày.
trắng tinh, trắng xóa,…
đỏ rực, đỏ ối, đỏ au,…
tím lịm, tím ngắt,…
xanh ngắt, xanh rì,…
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS đọc và nêu
- xanh xanh ,vàng rực,trong
veo, chậm rãi, xanh biếc, vàng
nhạt, trong trong, chầm chậm.
- HS làm bài
- HS làm bài cá nhân, trao đổi kết quả
nhóm 2
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- 2 – 3 nhóm trả lời
- GV nhận xét, chốt đáp án: vàng rực;
- HS nhận xét, chữa bài.
chầm chậm; xanh biếc; trong veo.
- GV chốt: Những từ ngữ được in đậm và
- HS lắng nghe, ghi nhớ
các từ ngữ thay thế đều thể hiện mức độ
của đặc điểm.
- GV mở rộng thêm: Để thể hiện mức độ
của tính từ chúng ta có thể tạo ra phép so
sánh. VD: Tờ giấy này trắng hơn, tờ giấy
này trắng nhất,…
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Để thể hiện mức độ của tính từ chúng ta - 2-3 HS trả lời
có thể làm như thế nào?
- Đặt câu có sử dụng tính từ chỉ mức độ.
- HS thực hiện
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau
_____________________________________
TIẾNG ANH
(GV Tiếng Anh dạy- 2 tiết)
Chiều
TIẾNG VIỆT
Tiết 94 : Bài 25. Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn miêu tả con vật
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức
- Nhận biết được cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật.
- Bước đầu biết quan sát, tìm được các tính từ tả đặc điểm ngoại hình của con vật.
* Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
* Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại đơn đã viết ở
tiết trước và TLCH:
+ Đơn gồm những mục nào? Nêu cách
sắp xếp các mục đó.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS đọc đoạn văn và câu hỏi
- GV cho HS thảo luận nhóm thực hiện
theo yêu cầu
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, thống nhất đáp án:
a. Mở bài: Su là chú rùa nhỏ...bảy năm
rồi (Giới thiệu về chú rùa Su)
Thân bài: Chú rùa ...tớ sẽ chờ!". (Miêu tả
đặc điểm của Su)
Kết bài: Em rất thích...rất thích em. (Bày
tỏ tình cảm, cảm xúc với chú rùa Su).
b. Phần thân bài có 2 đoạn. Đoạn đầu tả
mai, đầu, mắt. Đoạn sau tả chân, ngón
chân, hoạt động đặc trưng.
Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS đọc lại 2 cách mở bài và TLCH:
+ Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu?
+ Với đoạn văn chỉ có 1 câu, câu đó giới
thiệu như thế nào về con vật?
+ Với đoạn văn nhiều hơn 1 câu, câu nào
- 2-3 HS đọc và TLCH
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS đọc
- HS thảo luận
- 2 – 3 nhóm trình bày
- HS nêu
- HS đọc
- HS lần lượt trả lời
- HS nhận xét
là câu giới thiệu về con vật cần tả? Câu
đầu tiên trong đoạn làm nhiệm vụ gì?
- GV nhận xét, chốt lại 2 cách mở bài.
- Gọi HS đọc lại 2 cách kết bài và TLCH: - HS đọc
+ Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu?
- HS lần lượt trả lời
+ Với đoạn văn chỉ có 1 câu, người viết
- HS nhận xét
thể hiện suy nghĩ, cảm xúc gì với con vật
qua câu đó?
+ Với đoạn văn nhiều hơn 1 câu, câu nào
là câu nêu cảm xúc, suy nghĩ của người
viết với con vật? Những câu còn lại cho
biết gì?
- GV nhận xét, chốt lại 2 cách kết bài.
- GV chốt lại KT
Các đoạn văn
Hình thức
Nội dung
MB trực tiếp
Ngắn gọn (1 câu) Giới thiệu ngay về con vật
MB gián tiếp
Nhiều hơn 1 c
u
Dẫn dắt về các sự vật, hiện tượng,….
sau đó mới giới thiệu con vật.
KB mở rộng
Dài hơn 1 câu
Nêu suy nghĩ, cảm xúc và có liên hệ mở
rộng.
KB không mở Ngắn gọn (1 câu) Nêu ngay suy nghĩ, cảm xúc với con vật
rộng
và không liên hệ mở rộng
Bài 3:
- GV gọi HS đọc gợi ý
- HS đọc
- GV YC HS thảo luận nhóm 4
- HS làm việc nhóm, trao đổi ý kiến.
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- 2 – 3 nhóm trình bày
- GV nhận xét
- HS nhận xét
* Ghi nhớ:
- GV mời HS đọc ghi nhớ, khích lệ HS
- HS đọc
thuộc tại chỗ.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động - HS đọc yêu cầu hoạt động vận
vận dụng.Chọn một con vật, quan sát thật dụng
kĩ và tìm một số tính từ miêu tả ngoại
hình con vật đó.
- GV gợi ý: Nếu là con vật em quan sát
- HS lắng nghe
ngoài đời thực, em có thể tìm các tính từ
được gợi ra khi em nhìn, nghe, chạm,…
vào con vật.
- GV nhận xét tiết học.
MĨ THUẬT
Tiết14: Chủ đề 4: Vẻ đẹp trong cuộc sống
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
- HS biết khai thác chất liệu từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT theo
chủ đề.
- HS biết và giới thiệu về vẻ đẹp cuộc sống thông qua SPMT.
*Năng lực:
- HS hình thành được ý tưởng sáng tạo về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc sống thông
qua việc quan sát, tưởng tượng, trải nghiệm,...
- HS biết cách phối hợp các kĩ năng đã học như vẽ, xé dán, in, nặn,...trong thực
hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề.
- HS biết sử dụng ngôn ngữ biểu đạt cơ thể, xây dựng câu chuyện để làm rõ hơn về
ý tưởng của bản thân trong thực hành, sáng tạo SPMT.
*Phẩm chất:
- HS có ý thức về việc giữ gìn, bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
- HS biết yêu quý những điều gần gũi, bình dị trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về vẻ đẹp trong cuộc sống
- Hình ảnh SPMT khai thác chất liệu từ cuộc sống với hình thức thể hiện khác
nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp.
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4.
- Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có).
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu
- GV kiểm tra sản phẩm của Tiết 1
- Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
- - GV cho HS phân tích các bước thực
hiện SPMT khai thác vẻ đẹp trong cuộc
.
sống, SGK mĩ thuật 4, trang 29-30, bằng
cách mô tả, trả lời câu hỏi hoặc mời HS lên - HS phân tích các bước thực hiện
thị phạm trên bảng. Qua đó, GV lưu ý HS
SPMT khai thác vẻ đẹp trong cuộc
khi thực hiện bằng hình thức nặn (trang 29) sống, SGK mĩ thuật 4, trang 29-30,
hoặc vẽ (trang 30).
bằng cách mô tả, trả lời câu hỏi hoặc
lên thị phạm trên bảng.
- GV định hướng, lưu ý HS trong cách tạo - HS lắng nghe, lưu ý trong cách tạo
hình khi khai thác vẻ đẹp trong cuộc sống
hình khi khai thác vẻ đẹp trong cuộc
để làm SPMT.
sống để làm SPMT.
- GV tổ chức cho HS thực hành làm SPMT - HS thực hành làm SPMT theo yêu
theo yêu cầu của chủ đề, SGK mĩ thuật 4,
cầu của chủ đề, SGK mĩ thuật 4, trang
trang 30.
30.
- Gợi ý tổ chức các hoạt động:
+ HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo
nhóm (2-4).
+ Cách chọn nội dung: Lựa chọn hình ảnh
thể hiện cần phù hợp với chất liệu tạo hình,
cũng như khả năng thực hiện của bản thân.
+ Lựa chọn bố cục: Cần hài hòa, cân đối
trên khổ giấy (nếu làm SPMT 2D) và có tỉ
lệ tương quan cân đối giữa các nhân vật
(nếu làm SPMT 3D).
- Lắng nghe, thực hiện.
- HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo
nhóm (2-4).
- HS lựa chọn hình ảnh thể hiện cần
phù hợp với chất liệu tạo hình, cũng
như khả năng thực hiện của bản thân.
- HS lựa chọn bố cục: Cần hài hòa, cân
đối trên khổ giấy (nếu làm SPMT 2D)
và có tỉ lệ tương quan cân đối giữa các
nhân vật (nếu làm SPMT 3D).
- GV cho HS xem lại một số hình ảnh và
- HS xem lại một số hình ảnh và SPMT
SPMT đã thực hiện liên quan đến chủ đề để đã thực hiện liên quan đến chủ đề để
thuận tiện hình dung các bước thực hiện:
thuận tiện hình dung các bước thực
+ Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4,
hiện.
trang 29 và 30.
+ Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV - HS quan sát hình minh họa trong
chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp
SGK mĩ thuật 4, trang 29 và 30.
mắt).
- HS quan sát, nhận xét một số SPMT
do GV chuẩn bị thêm.
- , GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực
hiện.
- HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện.
- Quan sát, giúp đỡ HS thực hành.
- HS thực hành.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Đánh giá chung tiết học.
- Yêu cầu Hs bảo quản sản phẩm của Tiết
2.Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có,
tái chế...cho tiết học sau.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
Tiết 41: Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Luyện tập giới thiệu sách
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức
- HS chủ động thực hiện nhiệm vụ giới thiệu sách theo kế hoạch.
* Năng lực :giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm, chủ động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV mở đoạn nhạc không lời và yêu cầu - HS thực hiện.
HS nhắm mắt cảm nhận.
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
* Khám phá chủ đề: Báo cáo kết quả chuẩn
bị kế hoạch giới thiệu sách của nhóm.
- GV yêu cầu HS ngồi theo nhóm để báo
cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng
thành viên trong nhóm:
+ HS phân ông thư kí ghi chép kết quả của
từng thành viên trong nhóm.
+ Gọi HS chia sẻ khó khăn khi thực hiện
nhiệm vụ.
- GV mời từng nhóm báo cáo kết quả hoạt
động đã được thư kí tổng kết.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: ...
Thứ Hai ngày 4 tháng 12 năm 2023
Sáng:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 40 :Sinh hoạt dưới cờ
TIẾNG VIỆT
Tiết 92 : Bài 25. Đọc: Bay cùng ước mơ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bay cùng ước mơ.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu được
suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu
chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào
cũng đẹp.Ước mơ là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp
hơn
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
* Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- Gọi HS đọc bài Người tìm đường lên các - HS đọc và TLCH
vì sao và TLCH:
- Nhận xét
- GV hướng dẫn HS xem tranh chủ điểm
- HS quan sát tranh và nêu nội
và nêu nội dung tranh.
dung
- GV giới thiệu chủ điểm
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời
- GV chốt :Bài chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp
phới.
Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi.
Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô
giáo.
Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
- HS đọc nối tiếp
luyện đọc từ khó, câu khó (lưng đồi, nâu
sậm, vũ trụ,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Những vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều
bù nhìn/ làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu
sậm,/ gắn thêm các mảnh áo mưa/ bay
phấp phới.;…
+ Đọc diễn cảm ở các câu là lời nói trực
tiếp của các nhân vật.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
? Thế nào là bối cảnh diễn ra câu chuyện? - Hoàn cảnh xung quanh nhân vật
trong chuyện
?Tìm thông tin về bối cảnh diễn ra câu
- Địa điểm: bãi cỏ lưng đồi. thời
gian: buổi chiều..
chuyện?
- những mái nhà cao thấp, những
?Các bạn nhỏ cảm nhận như thế nào khi
rặng dừa cao vút, những vườn rau
quan sát ngôi làng và bầu trời?
xanh mướt…
-GV nhận xét, chốt ý
- Lắng nghe
- GV liên hệ :HS muốn viết bài văn miêu
tả tốt cần quan sát thật kĩ, lựa chọn những
từ ngữ giàu hình ảnh để miêu tả một cách
sinh động.
? Các bạn nhỏ đã mơ ước những gì? Đóng - HS thảo luận
vai một bạn nhỏ trong câu chuyện, nói về
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi,
ước mơ của mình và giải thích vì sao mình nhóm khác nhận xét
có ước mơ đó.
- 2 – 3 HS đóng vai nói về ước mơ
của mình.
- GV khen ngợi HS.
? Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh bạn
- 2 – 3 HS trình bày
nhỏ mơ mình và các bạn bám vào những
quả bóng ước mơ bay lên trời xanh.
- GV liên hệ nói về sự thay đổi ước mơ
- HS lắng nghe
theo nhận thức và suy nghĩ của mỗi người.
? Nếu tham gia vào câu chuyện của các
bạn nhỏ, em sẽ kể những gì về ước mơ của
mình.
- Em ước mơ điều gì?
- HS suy nghĩ và TLCH
- Vì sao em ước mơ điều đó?
- Ước mơ của em có gì thú vị?
- GV nhận xét, khen ngợi HS
+ Bài văn muốn nới với chúng ta điều gì? - HS trả lời: Ai cũng có ước mơ và
ước mơ nào cũng đẹp.Ước mơ là
cách để chúng ta cố gắng phấn đấu
cho một tương lai tốt đẹp hơn
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
- HS trả lời.
- Hãy nói về ước mơ của em.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau
TOÁN
Tiết 66 : Bài 28: Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng vuông góc
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức
- HS biết vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
- HS thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
- HS làm được “Khung tranh kỉ niệm”
* Năng lực đặc thù: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán
học
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học toán 4, que tre, que gỗ, dây buộc, giấy báo,
bút màu, kéo, keo dán.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong
- HS đọc yêu cầu và trả lời
SGK/94, hỏi:
+ Lớp 4A sử dụng đồ vật gì để trang trí lớp + Sử dụng các que gỗ
học?
- HS suy ngẫm.
Với các que gỗ đó, các bạn lớp 4A đã làm
thế nào để trang trí lớp học chúng ta cùng
tìm hiểu dự án “ Khung tranh kỉ niệm” nhé.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát lên bảng và
- HS quan sát
hướng dẫn cách vẽ
a)Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và
vuông góc với đường thẳng AB cho trước.
C
A
H
C
B
A
B
H
D
Điểm H ở trên đường
thẳng AB
đường thẳng AB
D
Điểm H ở ngoài
đường thẳng AB
đường thẳng AB
(G vừa vẽ vừa hướng dẫn SGK)
- GV yêu cầu HS nêu lại các bước thực hiện
- GV yêu cầu HS vẽ hình vào nháp và thực
hiện yêu cầu ở phần b: vẽ đường thẳng HK
đi qua điểm M và vuông góc với đường
thẳng CD cho trước trong từng trường hợp (
điểm M ở trên đường thẳng CD và điểm M
ở ngoài đường thẳng CD)
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- Muốn vẽ 2 đường thẳng có vuông góc với
nhau em làm qua mấy bước?
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Gv hướng dẫn HS thực hiện các bước
hướng dẫn như SGK để tạo khung tranh đơn
giản
- Gv cho HS xem một số khung tranh với
cách trang trí và tạo hình sáng tạo
- Yêu cầu HS thực hành tạo khung tranh
đơn giản từ các que gỗ các cặp đường thẳng
vuông góc.
- GV gọi HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt
- GV rèn kĩ năng tạo hình khung tranh đơn
giản từ que gỗ và các cặp đường thẳng
vuông góc cho HS.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- HS nêu lại các bước
- HS thực hiện yêu cầu vào nháp.
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- Hs trả lời: 2 bước.
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS nhắc lại các bước
- HS thực hành tạo khung tranh đơn
giản
- HS trình bày sản phẩm
- Muốn vẽ hai đường thẳng vuông góc với - HS nêu.
nhau em làm thế nào?
- Nhận xét tiết học.
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Tiết 27: Bài 12: Thăng Long – Hà Nội (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức
- Xác định được vị trí, địa lý của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ hoặc lược đồ.
Nêu được tên gọi khác của Thăng Long – Hà Nội
* Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo.Năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức lịch sử
* Phẩm chất: Chăm chỉ, Yêu nước, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, Tranh hình 2,3,4,5,6
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
Cho học sinh nghe bài hát: Cháu yêu Hà Nội - Lắng nghe
- Bài hát nhắc đến đại danh nào của nước ta?
- YC học sinh quan sát tranh thảo luận cặp - 3-4 HS trả lời
đôi TLCH
+ Hình trong tranh gợi cho em liên tưởng đến
sự tích nào gắn với Hà Nội? Hãy chia sẻ sự
hiểu biết của em về Hà Nội?
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
2.1. Vị trí và tên gọi của Thăng Long- Hà
Nội
- Đọc thông tin và quan sát các hình 2, 3 em - HS thảo luận nhóm 4
hãy xác định vị trí địa lí của Thăng Long –
Hà Nội?
- Em hãy kể tên các tên gọi khác của Thăng
Long- Hà Nội?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, đóng góp - HS thực hiện
bổ sung ý kiến.
- GV tuyên dương, khen ngợi, chốt:
- HS nghe
+ Hà Nội nằm ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ - Lắng nghe
tiếp giáp nhiều tỉnh
+ Thăng Long- Hà Nội có nhiều tên gọi khác
như: Đông Đô, Đông Quan, Đông
Kinh,Tràng An, Kẻ Chợ, Hà thành. Năm
1010 vua Lý Thái Tổ rời đô từ Hoa Lư
( Ninh Bình) về thành Đại La (HN ngày nay)
và đổi tên thành Thăng Long có nghĩa là
“Rồng bay lên”.
2.2. Lịch sử Thăng Long- Hà Nội.
- Gv giới thiệu cho học sinh thông tin về
Chiếu dời đô
-GV yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi
+ Nêu một số đặc điểm tự nhiên của Thăng
Long- Hà Nội?
- Đại diện trình bày
- GV nhận xét: Thăng Long- Hà Nội là mảnh
đất văn hiến gắn với những câu chuyện
Thăng Long...Hà Nội là nơi diễn ra nhiều sự
kiện quan trọng như: Lý Thái Tổ dời đô, Lê
Lợi trả gươm báu cho Rùa vàng.
- Ngày 2/9/2945 Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn
độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ
cộng hoà
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét giờ học.
- Yêu cầu HS về tìm hiểu và kể được một số
câu chuyện gắn với Thăng Long – Hà Nội
Chiều
- Lắng nghe
- Trả lời
- Trình bày, chia sẻ
- Lắng nghe
- HS thực hiện
KHOA HỌC:
Tiết 27: Bài 14: Ôn tập chủ đề Năng lượng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức
- Tóm tắt được những nội dung chính dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được kiến thức về ánh sáng, âm thanh và nhiệt vào một số tình huống
đơn giản trong cuộc sống.
* Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo.Năng lực tìm hiểu khoa học
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập nội dung BT2 đến BT6
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV yêu cầu HS kể tên các dạng năng lượng - HS suy ngẫm trả lời.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
HĐ 1: Tóm tắt nội dung theo chủ đề
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu tóm
tắt và trao đổi những nội dung chính đã học ở - HS tiến hành.
chủ đề năng lượng.
- GV quan sát và giúp đỡ khi HS gặp khó khăn - HS thực hiện
- Yêu cầu HS báo cáo, HS nhận xét, bổ sung
- HS chia sẻ, lắng nghe, ghi nhớ.
và hoàn thiện.
HĐ 2: Trả lời câu hỏi và bài tập
- Yêu cầu HS tự giải bài tập trên phiếu.
- HS thực hiện
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết
- HS thảo luận theo cặp, hoàn
luận.
thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Vật cho ánh
Vật cản ánh sáng Vật dẫn nhiệt
Vật dẫn nhiệt kém
sáng truyền qua
tốt
Tấm kính trong Quyển sách, xoong xoong nhôm Quyển sách, cánh cửa
nhôm, cánh cửa gỗ
gỗ, tấm kính trong
3. Việc làm giảm ô nhiễm tiếng ồn:
- Treo biển cấm bấm còi ở những nơi gần bệnh viện, trường học.
- Dựng các tấm cách âm ngăn đường cao tốc với khu dân cư ven đường.
- Trồng cây xanh quanh nhà.
4. Có hai cách làm bóng con rối nhỏ đi: Di chuyển con rối lại gần màn hình
hoặc di chuyển đèn ra xa con rối.
4. Nhà bạn Minh quay về hướng nam. Buổi sáng trời nắng….
5. Có hai cách làm thí nghiệm.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà vận dụng những điều đã học vào
trong cuộc sống
ĐẠO ĐỨC
Tiết 14: Bài 4: Tôn trọng tài sản của người khác ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức
- Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác. Biết vì sao phải tôn
trọng tài sản của người khác.
* Năng lực : Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi suy
- HS thảo luận, suy nghĩ
nghĩ: Em hãy cùng các bạn kể tên các tài
sản ( đồ chơi, đồ dùng,…) của mình?
- Khi em bị mất hay hỏng một món đồ
chơi, đồ dùng em cảm thấy thế nào?
- GV gọi đại diện 2->3 HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện
tôn trọng tài sản của người khác
- GV gọi HS đọc yêu cầu SGK và quan sát
tranh minh hoạt sgk
- YC học sinh thảo luận nhóm 4 và chia sẻ
theo nội dung câu hỏi
+ Em hãy nêu biểu hiện tôn trọng tài sản
của người khác trong các trường hợp đó?
+ Kể tên các biểu hiện thể hiện sự tôn
trọng tài sản của người khác?
- YChs thảo luận PBT
- Đại diện trình bày
- GVKL:
Trường hợp a: Khi thấy đồ dùng của người
khác bị rơi chúng ta nên nhặt và trả lại
người mất.
Trường hợp b: Chỉ dùng đồ dùng của
người khác khi đã hỏi mượn và nhận được
sự đồng ý của từ người đó
Trường hợp c: Khi mượn đồ dùng của
người khác cần sử dụng cẩn thận, tránh
làm mất, làm hỏng.
Trường hợp d: Nêu không may làm hỏng
đồ của bạn thì cần xin lỗi và sửa lại đồ cho
bạn.
Hoạt động 2: Khám phá vì sao phải tôn
trọng tài sản của người khác
- YC hs đọc câu chuyện “ Chuột con mượn
túi” và thảo luận nhóm đôi TLCH
+ Chuột con cảm thấy thế nào khi không
trả rìu cho Hươu? ( Chuột con cảm thấy
không hề dễ chịu khi không trả rìu cho
hươu)
+ Vì sao chuột con cảm thấy khoan khoái
khi trả rìu cho hươu? ( vì khi đó chuột con
không còn cảm giác dằn vặt và tự trách
bản thân mình nữa)
+ Theo em vì sao phải tôn trọng tài sản của
người khác? ( Vì đó không phải là tài sản
của mình)
- Đại diện trình bày chia sẻ
- GV kết luận: Chúng ta cần biết tôn trọng
tài sản của người khác. Đây chính là một
biểu hiện của phẩm chất thật thà, trung
- HS đọc
- Thảo luận nhóm 4
- Thực hiện
- HS lắng nghe
- Thực hiện
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS thực hiện
- Lắng nghe
thực. Người biết tôn trọng tài sản của
người khác sẽ được mọi người yêu quý.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà chia sẻ nội dung bài học với
người thân
- Nhận xét tiết học.
- HS thực hiện
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Tiết 27: Bài 3: Động tác nhảy, động tác điều hòa với vòng
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức
- Biết và thực hiện được động tác nhảy, động tác điều hòa với vòng.
- Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện bài thể dục.
*Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác nhảy,động tác điều hòa với vòng.
- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên
để tập luyện.
* Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
Lượng VĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
T. gian S. lần
Hoạt động GV
Hoạt động HS
I. Hoạt động khởi
5 – 7'
động:
Gv nhận lớp, thăm
- Đội hình nhận lớp
Nhận lớp
hỏi sức khỏe học sinh
phổ biến nội dung,
Khởi động
yêu cầu giờ học
- HS khởi động theo
- Xoay các khớp cổ
- GV HD học sinh
GV.
tay, cổ chân, vai,
2x8N khởi động.
hông, gối,...
- Trò chơi Nghe số
2 - 3'
- HS Chơi trò chơi.
chạy đổi chỗ”
- GV hướng dẫn chơi
II. Hoạt động luyện
tập
- Kiến thức.
- Ôn bài tập: Động
tác nhảy với vòng.
16-18'
- GV nhắc lại cách
thực hiện và phân
tích kĩ thuật động tác
- Cho 1 tổ lên thực
hiện động tác
nhảy,động tác điều
hòa với vòng.
- GV cùng HS nhận
xét, đánh giá tuyên
dương
- Ôn bài tập: Động
tác điều hòa với
vòng
- Đội hình HS quan
sát
- HS quan sát GV
làm mẫu
- HS tiếp tục quan sát
2 lần
2 lần
-Luyện tập
Tập đồng loạt
2 lần
Tập theo tổ nhóm
1 lần
Tập theo cặp đội
Thi đua giữa các tổ
- Trò chơi “Chuyển
vòng tiếp sức ”.
- Bài tập PT thể lực:
- Luyện tập mở
rộng:
3-5'
1 lần
- GV hô - HS tập
theo GV.
- Gv quan sát, sửa sai
cho HS.
- Y,c Tổ trưởng cho
các bạn luyện tập
theo khu vực.
- Tiếp tục quan sát,
nhắc nhở và sửa sai
cho HS
- GV tổ chức cho HS
thi đua giữa các tổ.
- GV và HS nhận xét
đánh giá tuyên
dương.
- GV nêu tên trò
chơi, hướng dẫn lại
cách chơi, tổ chức
chơi trò chơi cho HS.
- Nhận xét tuyên
dương và sử phạt
người phạm luật
- Cho HS chạy XP
cao 20m
- Đội hình tập luyện
đồng loạt.
ĐH tập luyện theo tổ
GV
- Từng tổ lên thi đua
trình diễn
- Chơi theo đội hình
hướng dẫn
HS chạy kết hợp đi
lại hít thở
- HS trả lời
III.Hoạt động tiếp
nối:
- Thả lỏng cơ toàn
thân.
- Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
Hướng dẫn HS Tự
ôn ở nhà
- Xuống lớp
4- 5'
- Yêu cầu HS quan
sát tranh trong sách
trả lời câu hỏi?
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của
hs.
- VN ôn lại bài và
chuẩn bị bài sau.
- HS thực hiện thả
lỏng
- ĐH kết thúc
ĐIỀU CHỈNH-SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.............................................................................................................................
Thứ Ba ngày tháng 9 năm 2023
Sáng
TOÁN
Tiết 67: Bài 28: Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng
vuông góc (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức
- Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
* Năng lực đặc thù: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán
học
* Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, bộ đồ dùng học toán 4, que tre, que gỗ, dây buộc, giấy
báo, bút màu, kéo, keo dán.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- Tiếp nối ý tưởng “ Khung tranh kỉ niệm”
- HS đọc yêu cầu và trả lời: dự
lớp 4A đã lên ý tưởng cho dự án khác nào? án “ Xưởng làm diều”
- Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
dự án “ Xưởng làm diều” nhé.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS thực hiện vào nháp vẽ
đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông
góc với đường thẳng AB cho trước.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- Muốn vẽ 2 đường thẳng có vuông góc với
nhau em làm qua mấy bước?
- Chốt KT: Củng cố kĩ năng vẽ đường thẳng
đi qua một điểm và vuông góc với đường
thẳng cho trước.
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Gv hướng dẫn HS thực hiện các bước
hướng dẫn như SGK để vẽ bản thiết kế con
diều .
- Yêu cầu HS thực hành tạo khung tranh
đơn giản từ các que gỗ các cặp đường thẳng
vuông góc.
- GV gọi HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Gv hướng dẫn HS sử dụng các vật liệu đã
chuẩn bị để làm con diều theo các bước
hướng dẫn như trong SGK
- Yêu cầu HS thực hành làm con diều từ
các vật liệu đã chuẩn bị sẵn.
- GV gọi HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Để vẽ hai đường thẳng vuông góc với
nhau em thực hiện qua mấy bước?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà tự làm con diều để chơi
- HS thực hiện yêu cầu vào
nháp
- HS quan sát đáp án và đánh
giá bài theo cặp.
- Hs trả lời
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
- Hs theo dõi
- HS thực hành tạo bản thiết kế
con diều đơn giản
- HS trình bày sản phẩm
- HS đọc yêu c
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hành làm con diều
- HS trình bày sản phẩm
- HS nêu.
TIẾNG VIỆT
Tiết 93 : Bài 25. Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức: HS biết thế nào là tính từ
- Biết nhận diện, sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể.
- Biết sử dụng các từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ
* Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo
- Hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV cho HS nối tiếp đặt câu với các tính
từ chỉ màu sắc
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV chiếu tranh các con vật ở BT1
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, so sánh
độ cao của các con vật và chọn từ ngữ
thích hợp để tả độ cao của nó.
- GV YC HS thảo luận nhóm 2
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án:
Ngựa – hơi cao, lạc đà – khá cao, voi –
cao, hươu cao cổ - rất cao.
- GV chốt: Để thể hiện mức độ của tính từ,
có thể kết hợp tính từ với các từ chỉ mức
độ như hơi, khá, rất, quá, lắm,…
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm tả đặc điểm
hoạt động của từng con vật trong tranh
theo yêu cầu.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
+ Tranh 1: Gấu túi di chuyển hơi chậm.
Sên bò quá chậm. Rùa nhích từng bước
khá chậm.
+ Tranh 2: Mèo di chuyển nhanh. Ngựa
phi khá nhanh. Báo đang lao đi rất nhanh.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thể hiện
mức độ của tính từ.
Bài 3:
- HS đặt câu
- HS đọc
- HS trả lời (Tìm từ ngữ thích hợp
để tả độ cao tăng dần của mỗi con
vật trong tranh.)
- HS quan sát, làm việc cá nhân
- HS thảo luận và thống nhất đáp
án
- HS trả lời
- Lắng nghe
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- HS nêu
- HS thảo luận nhóm
- HS trả lời
- Lắng nghe
- HS nhắc lại
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và gợi ý
- GV HD HS phân tích hàng đầu tiên trong
bảng:
+ Các từ trong 1 hàng được sắp xếp theo
mức độ tăng dần về màu sắc từ trái sang
phải: cột 1: mức độ nhạt, cột 2: mức độ
tiêu chuẩn, cột 3: mức độ đậm.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
thành phiếu học tập.
trăng trắng
trắng
đo đỏ
đỏ
tim tím
tím
xanh xanh
xanh
- GV nhận xét, nêu cách tạo ra tính từ chỉ
mức độ dựa trên một tính từ chỉ mức độ
tiêu chuẩn.
Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc đoạn văn và xác định các từ
ngữ cần thay thế.
- Những từ ngữ nào có thể thay vào các từ
in đậm?
- HS đọc
- HS lắng nghe
-HS thảo luận và thống nhất đáp án
- Đại diện nhóm trình bày.
trắng tinh, trắng xóa,…
đỏ rực, đỏ ối, đỏ au,…
tím lịm, tím ngắt,…
xanh ngắt, xanh rì,…
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS đọc và nêu
- xanh xanh ,vàng rực,trong
veo, chậm rãi, xanh biếc, vàng
nhạt, trong trong, chầm chậm.
- HS làm bài
- HS làm bài cá nhân, trao đổi kết quả
nhóm 2
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- 2 – 3 nhóm trả lời
- GV nhận xét, chốt đáp án: vàng rực;
- HS nhận xét, chữa bài.
chầm chậm; xanh biếc; trong veo.
- GV chốt: Những từ ngữ được in đậm và
- HS lắng nghe, ghi nhớ
các từ ngữ thay thế đều thể hiện mức độ
của đặc điểm.
- GV mở rộng thêm: Để thể hiện mức độ
của tính từ chúng ta có thể tạo ra phép so
sánh. VD: Tờ giấy này trắng hơn, tờ giấy
này trắng nhất,…
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Để thể hiện mức độ của tính từ chúng ta - 2-3 HS trả lời
có thể làm như thế nào?
- Đặt câu có sử dụng tính từ chỉ mức độ.
- HS thực hiện
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau
_____________________________________
TIẾNG ANH
(GV Tiếng Anh dạy- 2 tiết)
Chiều
TIẾNG VIỆT
Tiết 94 : Bài 25. Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn miêu tả con vật
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức
- Nhận biết được cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật.
- Bước đầu biết quan sát, tìm được các tính từ tả đặc điểm ngoại hình của con vật.
* Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
* Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại đơn đã viết ở
tiết trước và TLCH:
+ Đơn gồm những mục nào? Nêu cách
sắp xếp các mục đó.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS đọc đoạn văn và câu hỏi
- GV cho HS thảo luận nhóm thực hiện
theo yêu cầu
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, thống nhất đáp án:
a. Mở bài: Su là chú rùa nhỏ...bảy năm
rồi (Giới thiệu về chú rùa Su)
Thân bài: Chú rùa ...tớ sẽ chờ!". (Miêu tả
đặc điểm của Su)
Kết bài: Em rất thích...rất thích em. (Bày
tỏ tình cảm, cảm xúc với chú rùa Su).
b. Phần thân bài có 2 đoạn. Đoạn đầu tả
mai, đầu, mắt. Đoạn sau tả chân, ngón
chân, hoạt động đặc trưng.
Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS đọc lại 2 cách mở bài và TLCH:
+ Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu?
+ Với đoạn văn chỉ có 1 câu, câu đó giới
thiệu như thế nào về con vật?
+ Với đoạn văn nhiều hơn 1 câu, câu nào
- 2-3 HS đọc và TLCH
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS đọc
- HS thảo luận
- 2 – 3 nhóm trình bày
- HS nêu
- HS đọc
- HS lần lượt trả lời
- HS nhận xét
là câu giới thiệu về con vật cần tả? Câu
đầu tiên trong đoạn làm nhiệm vụ gì?
- GV nhận xét, chốt lại 2 cách mở bài.
- Gọi HS đọc lại 2 cách kết bài và TLCH: - HS đọc
+ Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu?
- HS lần lượt trả lời
+ Với đoạn văn chỉ có 1 câu, người viết
- HS nhận xét
thể hiện suy nghĩ, cảm xúc gì với con vật
qua câu đó?
+ Với đoạn văn nhiều hơn 1 câu, câu nào
là câu nêu cảm xúc, suy nghĩ của người
viết với con vật? Những câu còn lại cho
biết gì?
- GV nhận xét, chốt lại 2 cách kết bài.
- GV chốt lại KT
Các đoạn văn
Hình thức
Nội dung
MB trực tiếp
Ngắn gọn (1 câu) Giới thiệu ngay về con vật
MB gián tiếp
Nhiều hơn 1 c
u
Dẫn dắt về các sự vật, hiện tượng,….
sau đó mới giới thiệu con vật.
KB mở rộng
Dài hơn 1 câu
Nêu suy nghĩ, cảm xúc và có liên hệ mở
rộng.
KB không mở Ngắn gọn (1 câu) Nêu ngay suy nghĩ, cảm xúc với con vật
rộng
và không liên hệ mở rộng
Bài 3:
- GV gọi HS đọc gợi ý
- HS đọc
- GV YC HS thảo luận nhóm 4
- HS làm việc nhóm, trao đổi ý kiến.
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- 2 – 3 nhóm trình bày
- GV nhận xét
- HS nhận xét
* Ghi nhớ:
- GV mời HS đọc ghi nhớ, khích lệ HS
- HS đọc
thuộc tại chỗ.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động - HS đọc yêu cầu hoạt động vận
vận dụng.Chọn một con vật, quan sát thật dụng
kĩ và tìm một số tính từ miêu tả ngoại
hình con vật đó.
- GV gợi ý: Nếu là con vật em quan sát
- HS lắng nghe
ngoài đời thực, em có thể tìm các tính từ
được gợi ra khi em nhìn, nghe, chạm,…
vào con vật.
- GV nhận xét tiết học.
MĨ THUẬT
Tiết14: Chủ đề 4: Vẻ đẹp trong cuộc sống
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
- HS biết khai thác chất liệu từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT theo
chủ đề.
- HS biết và giới thiệu về vẻ đẹp cuộc sống thông qua SPMT.
*Năng lực:
- HS hình thành được ý tưởng sáng tạo về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc sống thông
qua việc quan sát, tưởng tượng, trải nghiệm,...
- HS biết cách phối hợp các kĩ năng đã học như vẽ, xé dán, in, nặn,...trong thực
hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề.
- HS biết sử dụng ngôn ngữ biểu đạt cơ thể, xây dựng câu chuyện để làm rõ hơn về
ý tưởng của bản thân trong thực hành, sáng tạo SPMT.
*Phẩm chất:
- HS có ý thức về việc giữ gìn, bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
- HS biết yêu quý những điều gần gũi, bình dị trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về vẻ đẹp trong cuộc sống
- Hình ảnh SPMT khai thác chất liệu từ cuộc sống với hình thức thể hiện khác
nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp.
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4.
- Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có).
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu
- GV kiểm tra sản phẩm của Tiết 1
- Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
- - GV cho HS phân tích các bước thực
hiện SPMT khai thác vẻ đẹp trong cuộc
.
sống, SGK mĩ thuật 4, trang 29-30, bằng
cách mô tả, trả lời câu hỏi hoặc mời HS lên - HS phân tích các bước thực hiện
thị phạm trên bảng. Qua đó, GV lưu ý HS
SPMT khai thác vẻ đẹp trong cuộc
khi thực hiện bằng hình thức nặn (trang 29) sống, SGK mĩ thuật 4, trang 29-30,
hoặc vẽ (trang 30).
bằng cách mô tả, trả lời câu hỏi hoặc
lên thị phạm trên bảng.
- GV định hướng, lưu ý HS trong cách tạo - HS lắng nghe, lưu ý trong cách tạo
hình khi khai thác vẻ đẹp trong cuộc sống
hình khi khai thác vẻ đẹp trong cuộc
để làm SPMT.
sống để làm SPMT.
- GV tổ chức cho HS thực hành làm SPMT - HS thực hành làm SPMT theo yêu
theo yêu cầu của chủ đề, SGK mĩ thuật 4,
cầu của chủ đề, SGK mĩ thuật 4, trang
trang 30.
30.
- Gợi ý tổ chức các hoạt động:
+ HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo
nhóm (2-4).
+ Cách chọn nội dung: Lựa chọn hình ảnh
thể hiện cần phù hợp với chất liệu tạo hình,
cũng như khả năng thực hiện của bản thân.
+ Lựa chọn bố cục: Cần hài hòa, cân đối
trên khổ giấy (nếu làm SPMT 2D) và có tỉ
lệ tương quan cân đối giữa các nhân vật
(nếu làm SPMT 3D).
- Lắng nghe, thực hiện.
- HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo
nhóm (2-4).
- HS lựa chọn hình ảnh thể hiện cần
phù hợp với chất liệu tạo hình, cũng
như khả năng thực hiện của bản thân.
- HS lựa chọn bố cục: Cần hài hòa, cân
đối trên khổ giấy (nếu làm SPMT 2D)
và có tỉ lệ tương quan cân đối giữa các
nhân vật (nếu làm SPMT 3D).
- GV cho HS xem lại một số hình ảnh và
- HS xem lại một số hình ảnh và SPMT
SPMT đã thực hiện liên quan đến chủ đề để đã thực hiện liên quan đến chủ đề để
thuận tiện hình dung các bước thực hiện:
thuận tiện hình dung các bước thực
+ Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4,
hiện.
trang 29 và 30.
+ Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV - HS quan sát hình minh họa trong
chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp
SGK mĩ thuật 4, trang 29 và 30.
mắt).
- HS quan sát, nhận xét một số SPMT
do GV chuẩn bị thêm.
- , GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực
hiện.
- HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện.
- Quan sát, giúp đỡ HS thực hành.
- HS thực hành.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Đánh giá chung tiết học.
- Yêu cầu Hs bảo quản sản phẩm của Tiết
2.Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có,
tái chế...cho tiết học sau.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
Tiết 41: Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Luyện tập giới thiệu sách
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức
- HS chủ động thực hiện nhiệm vụ giới thiệu sách theo kế hoạch.
* Năng lực :giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm, chủ động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV mở đoạn nhạc không lời và yêu cầu - HS thực hiện.
HS nhắm mắt cảm nhận.
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
* Khám phá chủ đề: Báo cáo kết quả chuẩn
bị kế hoạch giới thiệu sách của nhóm.
- GV yêu cầu HS ngồi theo nhóm để báo
cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng
thành viên trong nhóm:
+ HS phân ông thư kí ghi chép kết quả của
từng thành viên trong nhóm.
+ Gọi HS chia sẻ khó khăn khi thực hiện
nhiệm vụ.
- GV mời từng nhóm báo cáo kết quả hoạt
động đã được thư kí tổng kết.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: ...
 









Các ý kiến mới nhất