Giáo án Tuần 4 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:53' 04-02-2025
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:53' 04-02-2025
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tuần 4: từ ngày 30/09 đến ngày 04/10/2024
Họ và tên giáo viên: Võ Thanh Long Lớp 3A
TIẾT
THỨ BUỔI THEO
TKB
SÁNG
2
CHIỀU
3
4
CHIỀU
SÁNG
MÔN
HỌC
TIẾT
THEO
PPCT
1
H.Đ.T.N
10 SH dưới cờ: Giới thiệu sản phẩm của các câu lạc bộ
3
Tiếng Việt
22 Bài đọc 3: Giặt áo - Mở rộng vốn từ về việc nhà.
4
Tiếng Việt
23 Bài đọc 3: Giặt áo - Mở rộng vốn từ về việc nhà.
1
Toán
2
Toán (TC)
4
Ôn tập.
3
T.N.X.H
7
Vệ sinh xung quanh nhà (tiết 2)
1
Tiếng Việt
24 Bài viết 3: Nghe - viết: Em lớn lên rồi.
2
Tiếng Việt
25 Kể chuyện: Con đã lớn thật rồi!
3
Toán
17 Bài 8. Luyện tập chung (tiết 3)
1
G.D.T.C
2
Tiếng Việt
3
Toán
4
H.Đ.T.N
5
CHIỀU
SÁNG
6
CHIỀU
ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
16 Bài 8. Luyện tập chung (tiết 2)
7
Chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn …
Còi
26 Bài đọc 4: Bài tập làm văn.
18 Bài 9. Bảng nhân 6, bảng chia 6 (tiết 1)
11 Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Đọc sách theo sở thích
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
CHIỀU
SÁNG
TÊN BÀI DẠY
1
G.D.T.C
8
Ôn: Chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng …
2
Tiếng Việt
3
Toán
4
Đạo đức
4
Bài 2. Tự hào Tổ quốc Việt Nam (Tiết 2)
1
T.Việt (TC)
7
Ôn tập về từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm.
2
Tiết đọc
4
HD đọc những truyện nói về Trường lớp, bạn bè. cô...
3
T.N.X.H
8
Ôn tập chủ đề gia đình (T1)
1
Toán
2
Tiếng Việt
4
Tự học
1
T.Việt (TC)
8
Luyện tập vốn từ về việc nhà
2
Công nghệ
4
Bài 2. Sử dụng đèn học (T2)
3
H.Đ.T.N
12 Sinh hoạt lớp
27 Luyện tập về dấu ngoặc kép
19 Bài 9. Bảng nhân 6, bảng chia 6 (tiết 2)
Ti vi
20 Bài 10. Bảng nhân 7, bảng chia 7 (Tiết 1)
Ti vi
28 Góc sáng tạo: Ghi chép việc hàng ngày
Ti vi
Tự hoàn thành các bài tập.
1
TUẦN 4
Tiết 1:
Sáng thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm:
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Tiết 3; 4:
Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN
BÀI ĐỌC 3: GIẶT ÁO (T1+2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ trong bài, thanh mà học sinh
địa phương dễ viết sai (giặt quần, giặt áo, rộn, chuối,...).
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (rộn, xà phòng, đốm,...).
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Khen bạn nhỏ ngoan, biết làm việc nhà; ca ngợi vẻ
đẹp của công việc giặt quần áo.
+ Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ với cảm giác vui thích của bạn nhỏ khi làm được việc nhà, tự phục vụ minh
và giúp đỡ cha mẹ.
+ Biết các dấu hiệu để nhận ra khổ thơ trong bài thơ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, tình yêu lao động.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- MT, TV
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: (5')
- GV tổ chức trò chơi “Hái hoa”.
- HS tham gia trò chơi
- Hình thức chơi: HS chọn các bông hoa trên trò - 3 HS tham gia và trả lời theo suy
chơi để đọc 1 đoạn trong bài và trả lời câu hỏi.
nghĩ của mình.
+ Câu 1: Tìm những lời nhắc nhở và lời khuyên
của dì với cô bé.
+ Câu 2: Vì sao mẹ cô bé nói: “ Con đã lớn thật
rồi!”?
- HS lắng nghe.
+ Câu 3: Thử đặt 1 tên khác cho câu chuyện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới: (15p)
- Hs lắng nghe.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
2
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (5 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến giặt quần, giặt áo.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến lấp lánh.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến vàng lối.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến trắng hồng đôi tay.
+ Khổ 5: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: giặt quần, giặt áo, rộn,
chuối,...
- Luyện đọc câu:
Tre bừng nắng lên/
Rộn vườn tiếng sáo/
Nắng đẹp nhắc em/
Giặt quần,/ giặt áo.//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc khổ thơ theo nhóm 5.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài thơ có hai nhân vật là bạn nhỏ và
nắng. Mỗi nhân vật được nói đến trong những
khổ thơ nào?
+ Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp ở khổ thơ 2
và 4:
a. Tả bạn nhỏ làm việc.
b. Nói lên cảm xúc của bạn nhỏ khi hoàn thành
công việc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS luyện đọc theo nhóm 5.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Nhân vật bạn nhỏ được nói đến
trong khổ thơ 2,4. Nhân vật nắng được
nói đến trong khổ thơ 1, 3, 5.
+ Những hình ảnh đẹp ở khổ thơ 2 và
4:
a) Tả bạn nhỏ làm việc (khổ
thơ 2): Lấy bọt xà phòng/ Làm đôi
găng trắng; Nghìn đốm cầu vồng/ Tay
em lấp lánh.
+ Câu 3: Khổ thơ 3 tả nắng đẹp như thế nào?
b) Nói lên cảm xúc của bạn
nhỏ khi hoàn thành công việc(khổ thơ
4): Sạch sẽ như mới/ Áo quần lên dây;
Em yêu ngắm mãi/ Trắng hồng đôi
tay.(Cảm xúc sung sướng, hài lòng).
+ Câu 4: Em hiểu câu thơ “Nắng đi suốt ngày/ + Nắng theo gió như bay lượn trên cây
Giờ lo xuống núi” như thế nào? Chọn ý đúng:
tre, cây chuối/ Nắng đầy trời, nhuộm
a) Nắng bừng lên.
vàng sân phơi và lối đi.
b) Nắng đầy trời.
+ Đáp án đúng: c) Nắng đang tắt.
c) Nắng đang tắt.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ khen bạn nhỏ biết giặt
quần áo để tự phục vụ mình và giúp đỡ cha - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy
mẹ.
nghĩ của mình.
3. Luyện tập, thực hành ( 50p)
3
3.1.Tìm thêm ít nhất 3 từ ngữ cho mỗi nhóm
dưới đây:
a) Từ chỉ việc em làm ở nhà: giặt áo,…
b) Từ chỉ đồ dùng để làm việc nhà: găng,
…
c) Từ ngữ chỉ cách làm việc: nhanh
nhen,…
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả
lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
a) Từ chỉ việc em làm ở nhà: giặt áo,
gấp quần áo, quét nhà, rửa bát, tưới
cây,…
b) Từ chỉ đồ dùng để làm việc nhà:
găng, chổi, chậu, xà phòng, nồi, thùng
tưới,…
c) Từ ngữ chỉ cách làm việc: nhanh
nhen, tự giác, tích cực, hăng hái, chăm
chỉ, cần cù,…
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV: Qua BT này, các em có thể nhận biết:
Các từ ngữ trên là những từ ngữ chỉ hoạt động
(nhóm a), chỉ sự vật (nhóm b), chỉ đặc điểm
(nhóm c).
3.2. Đặt một câu nói về việc em đã làm ở nhà.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ
đặt câu về việc em đã làm ở nhà.
- Một số HS trình bày theo kết quả của
- GV mời HS trình bày.
mình.
+ VD: Em quét nhà giúp mẹ.
- GV mời HS khác nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng.(5p)
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh đã học vào thực tiễn.
thông qua trò chơi “Lật mảnh ghép”.
- GV phổ biến luật chơi.
- HS lắng nghe.
- Gv cho HS tham gia trò chơi “Lật mảnh - HS tham gia trò chơi.
ghép”.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
Chiều thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024
Tiết 1:
4
Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bảng con
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu: (5')
- GV cho HS làm bảng con để khởi động bài học.
+ Đặt tính rồi tính: 56 + 61; 456 -318
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành: 30'
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm.
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV cho làm vở.
a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 =
b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 =
Hoạt động của học sinh
- 2HS làm bảng con
- Hs làm và nêu cách làm
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở.
Kết quả:
a) 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3
4x1=4
5x1=5
b) 2 : 1 =2
3:1=3
4:1=4
5:1=5
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số
đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.
- HS nhắc lại
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính( theo mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu
- 2HS nêu và đọc mẫu
- GV cho làm vở.
- HS làm vào vở.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
1 x 3 = 1 + 1 + 1=3
1x3=3
1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1=4
1x4=4
1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1=5
1 x 5 =5
- GV Nhận xét, tuyên dương.
1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 =6
Bài 3: (Làm việc nhóm) Số?
1 x 6 =6
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài tập vào phiếu.
- 1 HS nêu:
5
- HS làm việc theo nhóm
- HS nêu từng phép tính.
- HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS làm việc vào phiếu học tập .
a) 4 x
=8
12 :
3x
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu:
- HS làm việc cá nhân.
a) 4 x
=8
= 3
= 18
12
3x
25 :
=5
b) GV dành cho HS khá ,giỏi
=3
= 18
25 :
=5
-Kết quả:
GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2 = 2; 2 ô
trên và chính giữa hai ô có số 1và số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở
ô trên và chính giữa hai ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4;
4 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm
được các số ở các ô còn lại.
- HS nhận xét lẫn nhau.
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.5'
- HS tham gia để vận dụng kiến
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
thức đã học vào thực tiễn.
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết
phép nhân, phép chia với (cho) 1.
+ HS trả lời:
1 x 1 = ? 6 : 1 =?
1 x 1 = 1 6 : 1 =6
1 x 2 = ? 5 : 1 =?
1 x 2 = 2 5 : 1 =5
1 x 3 = ? 4 : 1 =?
1 x 3 = 3 4 : 1 =4
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
Tiết 2
Toán (TC)
ÔN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố cách thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1một cách tương đối chính xác.
6
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng
thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng
đã học
+ Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia
với (cho) 1.
2. Luyện tập.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2,3/ 23
Vở Bài tập Toán.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4,5/ 23,24 vở.
Vở Bài tập Toán.
- HS đánh dấu bài tập cần làm ào
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
vở.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học
- Hs làm bài
cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm
chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài
cho nhau.
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Tính nhẩm)/VBT tr.23
- GV soi bài làm của HS
- HS quan sát bài làm của bạn
+ Nhận xét bài của bạn?
- HS nhận xét.
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời
- Học sinh trả lời: 2 x 1 = 2
3x1=3
5x1=5
=> Gv chốt: Một số nhân với 1 được kết quả bằng
bao nhiêu?
Một số chia cho 1 thì được kết quả
bằng bao nhiêu?
*Tương tự với trường hợp chia cho 1
* Bài 2: Nối theo mẫu (VBT/23)
+ Bài yêu cầu gì?
- HS trả lời
7
- Thực hiện yêu cầu phần a vào vở bài tập
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
H: Em có nhận xét gì về thừa số thứ nhất, Thừa số
thứ hai, tích của các phép nhân ?
- Dựa vào nhận xét trên hoàn thành tiếp phần b vào
vbt.
- Đọc lại nhận xét?
* Bài 3: VBT/23 Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài tập vào vbt.
- GV cho học sinh lên thực hiện
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
=> Gv chốt các bảng nhân, chia đã học
* Bài 4: VBT/24.
- GV gọi 1 hs đọc bài toán
+ Bài toán hỏi gì?
- HS làm bài vào vở bài tập.
- HS trình bày kết quả
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát
- 3-4 HS đọc.
- 1 HS nêu:
- HS làm việc theo nhóm
- HS nêu từng phép tính.
+ Hỏi Lan đã cắm vào mỗi lọ bao
nhiêu bông hoa?
- GV lưu ý: Trước khi giải bài toán cần đổi 1chục
= 10
- Giải bài toán vào vbt
- HS làm vbt
- Gọi HS lên chia sẻ bài.
- HS lên chia sẻ.
* Bài 5: VBT/24. Số?
- Đọc yêu cầu?
- HS làm việc vào vở bài tập.
- Chữa bài: 2 x ? = 10
4 x ? = 16
14 : ? = 7
b) GV dành cho HS khá ,giỏi
GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 5 = 5; 2
ô trên và chính giữa hai ô có số 1và số 5; 5 x 1 = 5;
5 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 1 và số 5..... Từ
đó tìm được các số ở các ô còn lại.
- GV nhận xét. Chốt lời giải đúng.
3. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học
để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau
khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Chuyền bóng sau bài học để
học sinh nhận biết
phép nhân, phép chia với (cho) 1.
1 x 1 = ? 3 : 1 =?
1 x 5 = ? 6 : 1 =?
1 x 3 = ? 4 : 1 =?
- Nhận xét, tuyên dương
8
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm nêu ý kiến
- Các nhóm khác nhận xét. Bổ sung.
- HS nghe
- HS thực hiện
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
Tiết 3:
Tự nhiên và xã hội:
Bài 03: VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
- Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt
nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động
nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với
tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
*GD TKNL&HQ - GD BVMT:
- Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn môi trường
sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích:
đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi trừng xung quanh nhà ở sạch
sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch
sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn.
- Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi trường
sống.
- Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến môi
trường.
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi, máy tính, PBT
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (5')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
-HS tham gia trò chơi
- Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động.
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
+ Câu 1: Để môi trừng xung quanh nhà sạch sẽ,
em đã:
A) Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa.
B) Vẽ lên tường nhà.
C) Vứt rác bừa bãi.
+ Câu 2:Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở
đem lại lợi ích gì?
A) Đảm bảo được sức khỏe.
B) Phòng tránh nhiều bệnh tật.
9
C) Cả hai đáp án trên.
- GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành: 20'
Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ những việc
nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ
sinh xung quanh nhà. (làm việc cá nhân)
- GV nêu yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ vào PHT - HS hoàn thành sơ đồ vào PHT
và chia sẻ với bạn:
- GV gọi HS trình bày.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 :
* Kết luận: + Những việc em nên làm để giữ vệ
sinh xung quanh nhà ở: thường xuyên quét dọn
nhà cửa, trồng cây xanh, nhổ sạch cỏ, xung
quanh nhà ở, phát quang bụi rậm, vứt rác đúng
nơi quy định,…
+ Những việc em không làm để giữ vệ sinh xung
quanh nhà ở: để đồ dùng không ngăn nắp, vứt
rác không bừa bãi, đổ nước thải ra đường, vẽ
bậy, dán, phát tờ rơi,…
Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc nên
làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ sinh
xung quanh nhà. (làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày
kết quả.
H:Em đồng tình hay không đồng tình với những
việc làm nào dưới đây? Vì sao?
10
- Một số học sinh trình bày.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu
bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hình 9: Đồng tình vì mọi người
đang vệ sinh khu vực chung trong khu
dân cư như quét dọn, lau chùi các lan
can, cầu thang,… để giữ chung cư
luôn sạch sẽ, thoáng đãng.
+ Hình 10: Không đồng tình vì một
bác đang rửa xe máy ở hè nhà, xả
nước ra đường gây mất mĩ quan đường
phố, ảnh hưởng đến người đi đường.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung
4. Vận dụng.10'
Hoạt động 3. Xử lí tình huống. (Làm việc
nhóm 4)
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm
quan sát hình 9, 10 trang 19 trong SGK. Nêu tình
huống và đưa ra cách xử lí phù hợptrong mỗi
hình.
Tình huống 1: Khi đến giờ đổ rác các bác lao
công sẽ gõ kẻng cho mọi người xuống đổ rác.
Bạn nam đang vội đi đá bóng nên bạn vứt luôn
rác xuống sân.
- Học sinh cùng nhau quan sát, suy
nghĩ và đưa ra cách xử lý theo hiểu
biết của mình.
- Đại diện các nhóm xử lí tình huống.
Tình huống 2: Một bác đang cho chú chó đi vệ
sinh ngoài đường.
- Gọi đại diện các nhóm đưa ra cách xử lí phù
hợp trong hai tình huống trên.
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
* Liên hệ GDHS: GD cho HS về kĩ năng phòng
chống Covid - 19 và dịch xuất suất huyết.
H: Chúng ta cần phải làm gì để tăng sức đề
kháng để phòng chống dịch bệnh Covid - 19 và
dịch xuất suất huyết?
- GV đưa ra thông điệp: Chúng ta cần làm
những việc phù hợp để giữ gìn vệ sinh xung
quanh nhà tạo không gian sống sạch đẹp, bảo vệ
sức khỏe, góp phần phòng tránh dịch bệnh,..
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện
những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày
- Đại diện các nhóm xử lí tình huống.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Tập thể dục, thực hiện tốt 5K, ăn
nhiều hoa quả, rau xanh, vệ sinh xung
quanh nhà ở sạch sẽ,…
- 2 - 3 HS đọc thông điệp.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
11
Tiết1
Chiều thứ 3 ngày 01 tháng 10 năm 2024
Tiếng Việt
Nghe-viết: EM LỚN LÊN RỒI
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Em lớn lên rồi. Trình bày đúng bài thơ lục bát.
- Đọc đúng tên chữ và viết đúng 9 chữ (từ g đến m) vào vở. Thuộc lòng tên 9 chữ mới trong
bảng chữ và tên chữ.
- Làm đúng BT (trò chơi Tìm đường): Điền chữ s / x hoặc n / ng.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các
BT chính tả.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghe – viết, chọn BT chính tả phù hợp với yêu cầu
khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả,...).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách bày bài thơ lục bát.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bảng con
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu: (5')
- GV tổ chức hát bài Nét chữ nết người để
khởi động bài học.
- GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng 10 chữ cái từ a
đến ê.
- GV yêu cầu HS cả lớp viết bảng con tên một
số chữ có tên khác với âm do GV đọc( VD: bê,
xê, xê hát, dê, đê).
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới: (10')
2.1. Trao đổi về nội dung bài viết.
- GV đọc mẫu bài thơ Em lớn lên rồi.
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc
thầm và trả lời các câu hỏi:
+ Bài thơ nói về ai?
+ Vì sao chúng ta biết bạn nhỏ trong bài thơ lớn
rồi?
2.2. Hướng dẫn cách trình bày:
+ Bài chính tả viết theo thể thơ nào?
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia hát.
+ 2 HS đọc bài.
+ HS cả lớp viết bài vào bảng con
theo hiệu lệnh của GV.
- HS lắng nghe.
-1 HS đọc lại bài, cả lớp đọc thầm và
trả lời các câu hỏi theo suy nghĩ của
mình.
+ Bài chính tả viết theo thể thơ lục
bát.
+ Bài chính tả có mấy cặp câu? Mỗi cặp câu có + Bài chính tả có 4 cặp câu. Cứ 1 câu
đặc điểm gì?
6 tiếng(câu lục) lại có 1 câu 8(câu
bát).
+ Câu lục được viết từ ô thứ mấy so với lề vở?
+ Câu lục được viết từ ô thứ 3 so với
+ Câu bát được viết từ ô thứ mấy so với lề vở?
lề vở.
+ Tên bài thơ có mấy tiếng? Khi viết ta viết từ ô + Câu bát được viết từ ô thứ 2 so với
12
thứ mấy?
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
2.3. Hướng dẫn viết từ khó:
+ Trong bài có các từ nào khó, dễ lẫn?
- Giáo viên đọc từ khó, dễ lẫn cho học sinh viết.
3. Luyện tập, thực hành ( 20')
3.1. HĐ viết chính tả
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần
thiết: Viết tên bài chính tả tính từ lề lùi vào 4 ô.
Chữ đầu câu 6 viết hoa và lùi vào 3 ô,chữ đầu
câu 8 viết hoa và lùi vào 2 ô. Quan sát kĩ từng
chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết
cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế,
cầm viết đúng qui định.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bài.
Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết
của các đối tượng M1.
3.2. HĐ chấm, nhận xét bài:
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo cá
nhân – nhóm 2.
lề vở.
+ Tên bài thơ có 4 tiếng. Khi viết ta
viết từ ô thứ 4.
+ Những chữ đầu dòng thơ phải viết
hoa.
- Học sinh nêu các từ: lúp xúp, quây
quần,...
- 2 học sinh viết bảng. Lớp viết bảng
con.
- Lắng nghe.
- HS viết bài.
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng
- Giáo viên đánh giá, nhận xét 7 - 10 bài.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
xuống cuối vở bằng bút mực.
3.3. HĐ làm bài tập:
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ
Bài 2: Tìm chữ, tên chữ viết vào vở 9 chữ nhau.
trong bảng sau:
- Lắng nghe.
-GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ và tên chữ.
YC HS đọc lại đề bài.
– GV chỉ cột 9 tên chữ, hướng dẫn cả lớp đọc
các tên chữ đã viết sẵn trong bảng:
-1 HS đọc yêu cầu bài tập.
g (giê), gh (giê hát), gi (giê i), i (i), k (ca), kh
(ca hát), 1 (e-lờ), m (em-mờ). GV chú
-HS đọc bài.
ý không đọc g là gờ, gh là gờ hát, l là lờ như ở
lớp 1, vì đó không phải là tên chữ, chỉ là tên gọi
tạm thời phù hợp với trình độ lớp 1.
- GV mời HS đọc lại.
– GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở Luyện
viết 3. 1 HS làm bài trên tờ phiếu bài tập.
-1-2 HS đọc lại bài.
- HS làm bài trên phiếu báo cáo kết quả.
- HS cả lớp làm bài trong vở Luyện
– GV chốt lại đáp án đúng. Cả lớp sửa bài theo viết 3. 1 HS làm bài trong phiếu BT.
đáp án đúng.
-HS báo cáo kết quả.
-GV cho hS đọc thuộc lòng bảng chữ cái và chữ - HS theo dõi và sửa bài.
ghép.
Bài 3. Tìm đường:
-HS thi đua học thuộc lòng.
13
a)Em chọn chữ (s hoặc x) phù hợp với ô
trống. Giúp thỏ tìm đường đến kho báu, biết
rằng đường đến đó được đánh dấu bằng các
tiếng có chữ s.
- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
GV nhắc HS lưu ý:
+ Với BT 3a: Đường đến kho báu được đánh
dấu bằng các tiếng bắt đầu bằng s.
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập
Các em phải hoàn thành các từ bằng cách điền s
hoặc x phù hợp với ô trống. Sau đó, dùng bút
màu nối các tiếng bắt đầu bằng s thì sẽ tìm ra
con đường đến kho báu.
- GV mời 1 HS làm bài tập trên phiếu BT. Cả
lớp làm bài trong vở Luyện viết 3.
- HS làm bài trên phiếu báo cáo kết quả.
– GV chốt lại đáp án đúng. Cả lớp sửa bài theo
đáp án đúng.
+ BT 3a: hoa súng – cái xô – chim sáo – đĩa xôi
– quả xoài – mầm xanh – dòng sông – quả sim.
Đường đến kho báu phải đi qua các cụm từ: hoa
súng – chim sáo – dòng sông – quả sim.
4. Vận dụng.(5p)
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
-GV mời 1 HS làm bài tập trên phiếu
BT. Cả lớp làm bài trong vở Luyện
viết 3.
- HS báo cáo kết quả.
- HS theo dõi và sửa bài.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
- Tìm và viết ra 5 từ có chứa âm s/x.
- Sưu tầm các bài thơ hoặc bài hát có
cùng chủ đề. Cẩn thận chép lại bài
thơ, bái hát đó cho thật đẹp.
- Về viết lại 10 lần những chữ đã viết
sai.
- Về viết lại 10 lần những chữ đã viết
sai.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
Tiết 2:
Tiếng Việt:
KỂ CHUYỆN: CON ĐÃ LỚN THẬT RỒI (T4)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết phân vai, diễn lại câu chuyện đã học.
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết cùng các bạn phân vai, diễn lại câu chuyện.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Bước đầu biết diễn kịch.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu bố mẹ, biết quý trọng những điều bố mẹ đã làm cho mình.
Biết nhận lỗi và xin lỗi .
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
14
- MT, TV
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu: (5')
- GV tổ chức cho HS hát bài “Cả nhà thương
nhau”
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới: (10')
* Tập phân vai, thể hiện lại câu chuyện.
1. Các nhóm tập phân vai, thể hiện lại(diễn lại)
câu chuyện Con đã lớn thật rồi!
a)Các vai:
b)Cách thể hiện:
- Nói đúng lời nhân vật; kết hợp nét mặt, cử chỉ,
động tác. Có thể nói thành lời ý nghĩ, cảm xúc
của nhân vật.
- Người dẫn chuyện có thể dùng SGK, các vai
khác không dùng SGK.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1. Cả lớp đọc
thầm.
-GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tập phân vai,
thể hiện câu chuyện.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS.
2.2. Biểu diễn trước lớp.
2. Các nhóm thể hiện lại câu chuyện trước
lớp.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT2.
- GV mời các nhóm lên biểu diễn trước lớp.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành ( 20')
- GV cho Hs xem video một nhóm HS phân vai,
thể hiện câu chuyện của học sinh nơi khác để
chia sẻ với học sinh.
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng.(5p)
- Cho HS xem video
Hoạt động của học sinh
- HS hát và vận động theo nhạc bài hát
“Cả nhà thương nhau”.
- HS lắng nghe.
-1 – 2 HS đọc yêu cầu BT1. Cả lớp
đọc thầm.
- HS làm việc nhóm 4 tập phân vai, thể
hiện câu chuyện.
-1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2.
-HS nhận xét phần biểu diễn của nhóm
bạn.
- HS lắng nghe.
- HS tập phân vai theo nhóm 4.
- Các nhóm biểu diễn trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm thi biểu diễn trước lớp.
- HS khác nhận xét.
- HS quan sát video.
- HS cùng trao đổi về câu chuyện được
xem.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS
yêu thích trong câu chuyện
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
chuyện cho người thân nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
15
Tiết 3:
Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG (T3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0.
- Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
n...
Tuần 4: từ ngày 30/09 đến ngày 04/10/2024
Họ và tên giáo viên: Võ Thanh Long Lớp 3A
TIẾT
THỨ BUỔI THEO
TKB
SÁNG
2
CHIỀU
3
4
CHIỀU
SÁNG
MÔN
HỌC
TIẾT
THEO
PPCT
1
H.Đ.T.N
10 SH dưới cờ: Giới thiệu sản phẩm của các câu lạc bộ
3
Tiếng Việt
22 Bài đọc 3: Giặt áo - Mở rộng vốn từ về việc nhà.
4
Tiếng Việt
23 Bài đọc 3: Giặt áo - Mở rộng vốn từ về việc nhà.
1
Toán
2
Toán (TC)
4
Ôn tập.
3
T.N.X.H
7
Vệ sinh xung quanh nhà (tiết 2)
1
Tiếng Việt
24 Bài viết 3: Nghe - viết: Em lớn lên rồi.
2
Tiếng Việt
25 Kể chuyện: Con đã lớn thật rồi!
3
Toán
17 Bài 8. Luyện tập chung (tiết 3)
1
G.D.T.C
2
Tiếng Việt
3
Toán
4
H.Đ.T.N
5
CHIỀU
SÁNG
6
CHIỀU
ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
16 Bài 8. Luyện tập chung (tiết 2)
7
Chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn …
Còi
26 Bài đọc 4: Bài tập làm văn.
18 Bài 9. Bảng nhân 6, bảng chia 6 (tiết 1)
11 Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Đọc sách theo sở thích
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
CHIỀU
SÁNG
TÊN BÀI DẠY
1
G.D.T.C
8
Ôn: Chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng …
2
Tiếng Việt
3
Toán
4
Đạo đức
4
Bài 2. Tự hào Tổ quốc Việt Nam (Tiết 2)
1
T.Việt (TC)
7
Ôn tập về từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm.
2
Tiết đọc
4
HD đọc những truyện nói về Trường lớp, bạn bè. cô...
3
T.N.X.H
8
Ôn tập chủ đề gia đình (T1)
1
Toán
2
Tiếng Việt
4
Tự học
1
T.Việt (TC)
8
Luyện tập vốn từ về việc nhà
2
Công nghệ
4
Bài 2. Sử dụng đèn học (T2)
3
H.Đ.T.N
12 Sinh hoạt lớp
27 Luyện tập về dấu ngoặc kép
19 Bài 9. Bảng nhân 6, bảng chia 6 (tiết 2)
Ti vi
20 Bài 10. Bảng nhân 7, bảng chia 7 (Tiết 1)
Ti vi
28 Góc sáng tạo: Ghi chép việc hàng ngày
Ti vi
Tự hoàn thành các bài tập.
1
TUẦN 4
Tiết 1:
Sáng thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm:
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Tiết 3; 4:
Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN
BÀI ĐỌC 3: GIẶT ÁO (T1+2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ trong bài, thanh mà học sinh
địa phương dễ viết sai (giặt quần, giặt áo, rộn, chuối,...).
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (rộn, xà phòng, đốm,...).
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Khen bạn nhỏ ngoan, biết làm việc nhà; ca ngợi vẻ
đẹp của công việc giặt quần áo.
+ Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ với cảm giác vui thích của bạn nhỏ khi làm được việc nhà, tự phục vụ minh
và giúp đỡ cha mẹ.
+ Biết các dấu hiệu để nhận ra khổ thơ trong bài thơ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, tình yêu lao động.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- MT, TV
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: (5')
- GV tổ chức trò chơi “Hái hoa”.
- HS tham gia trò chơi
- Hình thức chơi: HS chọn các bông hoa trên trò - 3 HS tham gia và trả lời theo suy
chơi để đọc 1 đoạn trong bài và trả lời câu hỏi.
nghĩ của mình.
+ Câu 1: Tìm những lời nhắc nhở và lời khuyên
của dì với cô bé.
+ Câu 2: Vì sao mẹ cô bé nói: “ Con đã lớn thật
rồi!”?
- HS lắng nghe.
+ Câu 3: Thử đặt 1 tên khác cho câu chuyện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới: (15p)
- Hs lắng nghe.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
2
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (5 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến giặt quần, giặt áo.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến lấp lánh.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến vàng lối.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến trắng hồng đôi tay.
+ Khổ 5: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: giặt quần, giặt áo, rộn,
chuối,...
- Luyện đọc câu:
Tre bừng nắng lên/
Rộn vườn tiếng sáo/
Nắng đẹp nhắc em/
Giặt quần,/ giặt áo.//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc khổ thơ theo nhóm 5.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài thơ có hai nhân vật là bạn nhỏ và
nắng. Mỗi nhân vật được nói đến trong những
khổ thơ nào?
+ Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp ở khổ thơ 2
và 4:
a. Tả bạn nhỏ làm việc.
b. Nói lên cảm xúc của bạn nhỏ khi hoàn thành
công việc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS luyện đọc theo nhóm 5.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Nhân vật bạn nhỏ được nói đến
trong khổ thơ 2,4. Nhân vật nắng được
nói đến trong khổ thơ 1, 3, 5.
+ Những hình ảnh đẹp ở khổ thơ 2 và
4:
a) Tả bạn nhỏ làm việc (khổ
thơ 2): Lấy bọt xà phòng/ Làm đôi
găng trắng; Nghìn đốm cầu vồng/ Tay
em lấp lánh.
+ Câu 3: Khổ thơ 3 tả nắng đẹp như thế nào?
b) Nói lên cảm xúc của bạn
nhỏ khi hoàn thành công việc(khổ thơ
4): Sạch sẽ như mới/ Áo quần lên dây;
Em yêu ngắm mãi/ Trắng hồng đôi
tay.(Cảm xúc sung sướng, hài lòng).
+ Câu 4: Em hiểu câu thơ “Nắng đi suốt ngày/ + Nắng theo gió như bay lượn trên cây
Giờ lo xuống núi” như thế nào? Chọn ý đúng:
tre, cây chuối/ Nắng đầy trời, nhuộm
a) Nắng bừng lên.
vàng sân phơi và lối đi.
b) Nắng đầy trời.
+ Đáp án đúng: c) Nắng đang tắt.
c) Nắng đang tắt.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ khen bạn nhỏ biết giặt
quần áo để tự phục vụ mình và giúp đỡ cha - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy
mẹ.
nghĩ của mình.
3. Luyện tập, thực hành ( 50p)
3
3.1.Tìm thêm ít nhất 3 từ ngữ cho mỗi nhóm
dưới đây:
a) Từ chỉ việc em làm ở nhà: giặt áo,…
b) Từ chỉ đồ dùng để làm việc nhà: găng,
…
c) Từ ngữ chỉ cách làm việc: nhanh
nhen,…
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả
lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
a) Từ chỉ việc em làm ở nhà: giặt áo,
gấp quần áo, quét nhà, rửa bát, tưới
cây,…
b) Từ chỉ đồ dùng để làm việc nhà:
găng, chổi, chậu, xà phòng, nồi, thùng
tưới,…
c) Từ ngữ chỉ cách làm việc: nhanh
nhen, tự giác, tích cực, hăng hái, chăm
chỉ, cần cù,…
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV: Qua BT này, các em có thể nhận biết:
Các từ ngữ trên là những từ ngữ chỉ hoạt động
(nhóm a), chỉ sự vật (nhóm b), chỉ đặc điểm
(nhóm c).
3.2. Đặt một câu nói về việc em đã làm ở nhà.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ
đặt câu về việc em đã làm ở nhà.
- Một số HS trình bày theo kết quả của
- GV mời HS trình bày.
mình.
+ VD: Em quét nhà giúp mẹ.
- GV mời HS khác nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng.(5p)
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh đã học vào thực tiễn.
thông qua trò chơi “Lật mảnh ghép”.
- GV phổ biến luật chơi.
- HS lắng nghe.
- Gv cho HS tham gia trò chơi “Lật mảnh - HS tham gia trò chơi.
ghép”.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
Chiều thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024
Tiết 1:
4
Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bảng con
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu: (5')
- GV cho HS làm bảng con để khởi động bài học.
+ Đặt tính rồi tính: 56 + 61; 456 -318
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành: 30'
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm.
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV cho làm vở.
a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 =
b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 =
Hoạt động của học sinh
- 2HS làm bảng con
- Hs làm và nêu cách làm
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở.
Kết quả:
a) 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3
4x1=4
5x1=5
b) 2 : 1 =2
3:1=3
4:1=4
5:1=5
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số
đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.
- HS nhắc lại
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính( theo mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu
- 2HS nêu và đọc mẫu
- GV cho làm vở.
- HS làm vào vở.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
1 x 3 = 1 + 1 + 1=3
1x3=3
1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1=4
1x4=4
1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1=5
1 x 5 =5
- GV Nhận xét, tuyên dương.
1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 =6
Bài 3: (Làm việc nhóm) Số?
1 x 6 =6
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài tập vào phiếu.
- 1 HS nêu:
5
- HS làm việc theo nhóm
- HS nêu từng phép tính.
- HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS làm việc vào phiếu học tập .
a) 4 x
=8
12 :
3x
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu:
- HS làm việc cá nhân.
a) 4 x
=8
= 3
= 18
12
3x
25 :
=5
b) GV dành cho HS khá ,giỏi
=3
= 18
25 :
=5
-Kết quả:
GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2 = 2; 2 ô
trên và chính giữa hai ô có số 1và số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở
ô trên và chính giữa hai ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4;
4 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm
được các số ở các ô còn lại.
- HS nhận xét lẫn nhau.
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.5'
- HS tham gia để vận dụng kiến
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
thức đã học vào thực tiễn.
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết
phép nhân, phép chia với (cho) 1.
+ HS trả lời:
1 x 1 = ? 6 : 1 =?
1 x 1 = 1 6 : 1 =6
1 x 2 = ? 5 : 1 =?
1 x 2 = 2 5 : 1 =5
1 x 3 = ? 4 : 1 =?
1 x 3 = 3 4 : 1 =4
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
Tiết 2
Toán (TC)
ÔN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố cách thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1một cách tương đối chính xác.
6
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng
thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng
đã học
+ Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia
với (cho) 1.
2. Luyện tập.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2,3/ 23
Vở Bài tập Toán.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4,5/ 23,24 vở.
Vở Bài tập Toán.
- HS đánh dấu bài tập cần làm ào
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
vở.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học
- Hs làm bài
cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm
chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài
cho nhau.
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Tính nhẩm)/VBT tr.23
- GV soi bài làm của HS
- HS quan sát bài làm của bạn
+ Nhận xét bài của bạn?
- HS nhận xét.
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời
- Học sinh trả lời: 2 x 1 = 2
3x1=3
5x1=5
=> Gv chốt: Một số nhân với 1 được kết quả bằng
bao nhiêu?
Một số chia cho 1 thì được kết quả
bằng bao nhiêu?
*Tương tự với trường hợp chia cho 1
* Bài 2: Nối theo mẫu (VBT/23)
+ Bài yêu cầu gì?
- HS trả lời
7
- Thực hiện yêu cầu phần a vào vở bài tập
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
H: Em có nhận xét gì về thừa số thứ nhất, Thừa số
thứ hai, tích của các phép nhân ?
- Dựa vào nhận xét trên hoàn thành tiếp phần b vào
vbt.
- Đọc lại nhận xét?
* Bài 3: VBT/23 Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài tập vào vbt.
- GV cho học sinh lên thực hiện
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
=> Gv chốt các bảng nhân, chia đã học
* Bài 4: VBT/24.
- GV gọi 1 hs đọc bài toán
+ Bài toán hỏi gì?
- HS làm bài vào vở bài tập.
- HS trình bày kết quả
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát
- 3-4 HS đọc.
- 1 HS nêu:
- HS làm việc theo nhóm
- HS nêu từng phép tính.
+ Hỏi Lan đã cắm vào mỗi lọ bao
nhiêu bông hoa?
- GV lưu ý: Trước khi giải bài toán cần đổi 1chục
= 10
- Giải bài toán vào vbt
- HS làm vbt
- Gọi HS lên chia sẻ bài.
- HS lên chia sẻ.
* Bài 5: VBT/24. Số?
- Đọc yêu cầu?
- HS làm việc vào vở bài tập.
- Chữa bài: 2 x ? = 10
4 x ? = 16
14 : ? = 7
b) GV dành cho HS khá ,giỏi
GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 5 = 5; 2
ô trên và chính giữa hai ô có số 1và số 5; 5 x 1 = 5;
5 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 1 và số 5..... Từ
đó tìm được các số ở các ô còn lại.
- GV nhận xét. Chốt lời giải đúng.
3. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học
để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau
khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Chuyền bóng sau bài học để
học sinh nhận biết
phép nhân, phép chia với (cho) 1.
1 x 1 = ? 3 : 1 =?
1 x 5 = ? 6 : 1 =?
1 x 3 = ? 4 : 1 =?
- Nhận xét, tuyên dương
8
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm nêu ý kiến
- Các nhóm khác nhận xét. Bổ sung.
- HS nghe
- HS thực hiện
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
Tiết 3:
Tự nhiên và xã hội:
Bài 03: VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
- Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt
nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động
nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với
tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
*GD TKNL&HQ - GD BVMT:
- Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn môi trường
sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích:
đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi trừng xung quanh nhà ở sạch
sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch
sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn.
- Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi trường
sống.
- Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến môi
trường.
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi, máy tính, PBT
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (5')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
-HS tham gia trò chơi
- Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động.
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
+ Câu 1: Để môi trừng xung quanh nhà sạch sẽ,
em đã:
A) Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa.
B) Vẽ lên tường nhà.
C) Vứt rác bừa bãi.
+ Câu 2:Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở
đem lại lợi ích gì?
A) Đảm bảo được sức khỏe.
B) Phòng tránh nhiều bệnh tật.
9
C) Cả hai đáp án trên.
- GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành: 20'
Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ những việc
nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ
sinh xung quanh nhà. (làm việc cá nhân)
- GV nêu yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ vào PHT - HS hoàn thành sơ đồ vào PHT
và chia sẻ với bạn:
- GV gọi HS trình bày.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 :
* Kết luận: + Những việc em nên làm để giữ vệ
sinh xung quanh nhà ở: thường xuyên quét dọn
nhà cửa, trồng cây xanh, nhổ sạch cỏ, xung
quanh nhà ở, phát quang bụi rậm, vứt rác đúng
nơi quy định,…
+ Những việc em không làm để giữ vệ sinh xung
quanh nhà ở: để đồ dùng không ngăn nắp, vứt
rác không bừa bãi, đổ nước thải ra đường, vẽ
bậy, dán, phát tờ rơi,…
Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc nên
làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ sinh
xung quanh nhà. (làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày
kết quả.
H:Em đồng tình hay không đồng tình với những
việc làm nào dưới đây? Vì sao?
10
- Một số học sinh trình bày.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu
bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hình 9: Đồng tình vì mọi người
đang vệ sinh khu vực chung trong khu
dân cư như quét dọn, lau chùi các lan
can, cầu thang,… để giữ chung cư
luôn sạch sẽ, thoáng đãng.
+ Hình 10: Không đồng tình vì một
bác đang rửa xe máy ở hè nhà, xả
nước ra đường gây mất mĩ quan đường
phố, ảnh hưởng đến người đi đường.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung
4. Vận dụng.10'
Hoạt động 3. Xử lí tình huống. (Làm việc
nhóm 4)
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm
quan sát hình 9, 10 trang 19 trong SGK. Nêu tình
huống và đưa ra cách xử lí phù hợptrong mỗi
hình.
Tình huống 1: Khi đến giờ đổ rác các bác lao
công sẽ gõ kẻng cho mọi người xuống đổ rác.
Bạn nam đang vội đi đá bóng nên bạn vứt luôn
rác xuống sân.
- Học sinh cùng nhau quan sát, suy
nghĩ và đưa ra cách xử lý theo hiểu
biết của mình.
- Đại diện các nhóm xử lí tình huống.
Tình huống 2: Một bác đang cho chú chó đi vệ
sinh ngoài đường.
- Gọi đại diện các nhóm đưa ra cách xử lí phù
hợp trong hai tình huống trên.
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
* Liên hệ GDHS: GD cho HS về kĩ năng phòng
chống Covid - 19 và dịch xuất suất huyết.
H: Chúng ta cần phải làm gì để tăng sức đề
kháng để phòng chống dịch bệnh Covid - 19 và
dịch xuất suất huyết?
- GV đưa ra thông điệp: Chúng ta cần làm
những việc phù hợp để giữ gìn vệ sinh xung
quanh nhà tạo không gian sống sạch đẹp, bảo vệ
sức khỏe, góp phần phòng tránh dịch bệnh,..
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện
những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày
- Đại diện các nhóm xử lí tình huống.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Tập thể dục, thực hiện tốt 5K, ăn
nhiều hoa quả, rau xanh, vệ sinh xung
quanh nhà ở sạch sẽ,…
- 2 - 3 HS đọc thông điệp.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
11
Tiết1
Chiều thứ 3 ngày 01 tháng 10 năm 2024
Tiếng Việt
Nghe-viết: EM LỚN LÊN RỒI
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Em lớn lên rồi. Trình bày đúng bài thơ lục bát.
- Đọc đúng tên chữ và viết đúng 9 chữ (từ g đến m) vào vở. Thuộc lòng tên 9 chữ mới trong
bảng chữ và tên chữ.
- Làm đúng BT (trò chơi Tìm đường): Điền chữ s / x hoặc n / ng.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các
BT chính tả.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghe – viết, chọn BT chính tả phù hợp với yêu cầu
khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả,...).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách bày bài thơ lục bát.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bảng con
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu: (5')
- GV tổ chức hát bài Nét chữ nết người để
khởi động bài học.
- GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng 10 chữ cái từ a
đến ê.
- GV yêu cầu HS cả lớp viết bảng con tên một
số chữ có tên khác với âm do GV đọc( VD: bê,
xê, xê hát, dê, đê).
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới: (10')
2.1. Trao đổi về nội dung bài viết.
- GV đọc mẫu bài thơ Em lớn lên rồi.
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc
thầm và trả lời các câu hỏi:
+ Bài thơ nói về ai?
+ Vì sao chúng ta biết bạn nhỏ trong bài thơ lớn
rồi?
2.2. Hướng dẫn cách trình bày:
+ Bài chính tả viết theo thể thơ nào?
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia hát.
+ 2 HS đọc bài.
+ HS cả lớp viết bài vào bảng con
theo hiệu lệnh của GV.
- HS lắng nghe.
-1 HS đọc lại bài, cả lớp đọc thầm và
trả lời các câu hỏi theo suy nghĩ của
mình.
+ Bài chính tả viết theo thể thơ lục
bát.
+ Bài chính tả có mấy cặp câu? Mỗi cặp câu có + Bài chính tả có 4 cặp câu. Cứ 1 câu
đặc điểm gì?
6 tiếng(câu lục) lại có 1 câu 8(câu
bát).
+ Câu lục được viết từ ô thứ mấy so với lề vở?
+ Câu lục được viết từ ô thứ 3 so với
+ Câu bát được viết từ ô thứ mấy so với lề vở?
lề vở.
+ Tên bài thơ có mấy tiếng? Khi viết ta viết từ ô + Câu bát được viết từ ô thứ 2 so với
12
thứ mấy?
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
2.3. Hướng dẫn viết từ khó:
+ Trong bài có các từ nào khó, dễ lẫn?
- Giáo viên đọc từ khó, dễ lẫn cho học sinh viết.
3. Luyện tập, thực hành ( 20')
3.1. HĐ viết chính tả
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần
thiết: Viết tên bài chính tả tính từ lề lùi vào 4 ô.
Chữ đầu câu 6 viết hoa và lùi vào 3 ô,chữ đầu
câu 8 viết hoa và lùi vào 2 ô. Quan sát kĩ từng
chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết
cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế,
cầm viết đúng qui định.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bài.
Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết
của các đối tượng M1.
3.2. HĐ chấm, nhận xét bài:
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo cá
nhân – nhóm 2.
lề vở.
+ Tên bài thơ có 4 tiếng. Khi viết ta
viết từ ô thứ 4.
+ Những chữ đầu dòng thơ phải viết
hoa.
- Học sinh nêu các từ: lúp xúp, quây
quần,...
- 2 học sinh viết bảng. Lớp viết bảng
con.
- Lắng nghe.
- HS viết bài.
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng
- Giáo viên đánh giá, nhận xét 7 - 10 bài.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
xuống cuối vở bằng bút mực.
3.3. HĐ làm bài tập:
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ
Bài 2: Tìm chữ, tên chữ viết vào vở 9 chữ nhau.
trong bảng sau:
- Lắng nghe.
-GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ và tên chữ.
YC HS đọc lại đề bài.
– GV chỉ cột 9 tên chữ, hướng dẫn cả lớp đọc
các tên chữ đã viết sẵn trong bảng:
-1 HS đọc yêu cầu bài tập.
g (giê), gh (giê hát), gi (giê i), i (i), k (ca), kh
(ca hát), 1 (e-lờ), m (em-mờ). GV chú
-HS đọc bài.
ý không đọc g là gờ, gh là gờ hát, l là lờ như ở
lớp 1, vì đó không phải là tên chữ, chỉ là tên gọi
tạm thời phù hợp với trình độ lớp 1.
- GV mời HS đọc lại.
– GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở Luyện
viết 3. 1 HS làm bài trên tờ phiếu bài tập.
-1-2 HS đọc lại bài.
- HS làm bài trên phiếu báo cáo kết quả.
- HS cả lớp làm bài trong vở Luyện
– GV chốt lại đáp án đúng. Cả lớp sửa bài theo viết 3. 1 HS làm bài trong phiếu BT.
đáp án đúng.
-HS báo cáo kết quả.
-GV cho hS đọc thuộc lòng bảng chữ cái và chữ - HS theo dõi và sửa bài.
ghép.
Bài 3. Tìm đường:
-HS thi đua học thuộc lòng.
13
a)Em chọn chữ (s hoặc x) phù hợp với ô
trống. Giúp thỏ tìm đường đến kho báu, biết
rằng đường đến đó được đánh dấu bằng các
tiếng có chữ s.
- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
GV nhắc HS lưu ý:
+ Với BT 3a: Đường đến kho báu được đánh
dấu bằng các tiếng bắt đầu bằng s.
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập
Các em phải hoàn thành các từ bằng cách điền s
hoặc x phù hợp với ô trống. Sau đó, dùng bút
màu nối các tiếng bắt đầu bằng s thì sẽ tìm ra
con đường đến kho báu.
- GV mời 1 HS làm bài tập trên phiếu BT. Cả
lớp làm bài trong vở Luyện viết 3.
- HS làm bài trên phiếu báo cáo kết quả.
– GV chốt lại đáp án đúng. Cả lớp sửa bài theo
đáp án đúng.
+ BT 3a: hoa súng – cái xô – chim sáo – đĩa xôi
– quả xoài – mầm xanh – dòng sông – quả sim.
Đường đến kho báu phải đi qua các cụm từ: hoa
súng – chim sáo – dòng sông – quả sim.
4. Vận dụng.(5p)
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
-GV mời 1 HS làm bài tập trên phiếu
BT. Cả lớp làm bài trong vở Luyện
viết 3.
- HS báo cáo kết quả.
- HS theo dõi và sửa bài.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
- Tìm và viết ra 5 từ có chứa âm s/x.
- Sưu tầm các bài thơ hoặc bài hát có
cùng chủ đề. Cẩn thận chép lại bài
thơ, bái hát đó cho thật đẹp.
- Về viết lại 10 lần những chữ đã viết
sai.
- Về viết lại 10 lần những chữ đã viết
sai.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
Tiết 2:
Tiếng Việt:
KỂ CHUYỆN: CON ĐÃ LỚN THẬT RỒI (T4)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết phân vai, diễn lại câu chuyện đã học.
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết cùng các bạn phân vai, diễn lại câu chuyện.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Bước đầu biết diễn kịch.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu bố mẹ, biết quý trọng những điều bố mẹ đã làm cho mình.
Biết nhận lỗi và xin lỗi .
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
14
- MT, TV
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu: (5')
- GV tổ chức cho HS hát bài “Cả nhà thương
nhau”
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới: (10')
* Tập phân vai, thể hiện lại câu chuyện.
1. Các nhóm tập phân vai, thể hiện lại(diễn lại)
câu chuyện Con đã lớn thật rồi!
a)Các vai:
b)Cách thể hiện:
- Nói đúng lời nhân vật; kết hợp nét mặt, cử chỉ,
động tác. Có thể nói thành lời ý nghĩ, cảm xúc
của nhân vật.
- Người dẫn chuyện có thể dùng SGK, các vai
khác không dùng SGK.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1. Cả lớp đọc
thầm.
-GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tập phân vai,
thể hiện câu chuyện.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS.
2.2. Biểu diễn trước lớp.
2. Các nhóm thể hiện lại câu chuyện trước
lớp.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT2.
- GV mời các nhóm lên biểu diễn trước lớp.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành ( 20')
- GV cho Hs xem video một nhóm HS phân vai,
thể hiện câu chuyện của học sinh nơi khác để
chia sẻ với học sinh.
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng.(5p)
- Cho HS xem video
Hoạt động của học sinh
- HS hát và vận động theo nhạc bài hát
“Cả nhà thương nhau”.
- HS lắng nghe.
-1 – 2 HS đọc yêu cầu BT1. Cả lớp
đọc thầm.
- HS làm việc nhóm 4 tập phân vai, thể
hiện câu chuyện.
-1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2.
-HS nhận xét phần biểu diễn của nhóm
bạn.
- HS lắng nghe.
- HS tập phân vai theo nhóm 4.
- Các nhóm biểu diễn trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm thi biểu diễn trước lớp.
- HS khác nhận xét.
- HS quan sát video.
- HS cùng trao đổi về câu chuyện được
xem.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS
yêu thích trong câu chuyện
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
chuyện cho người thân nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
15
Tiết 3:
Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG (T3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0.
- Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
n...
 








Các ý kiến mới nhất