Giáo án Tuần 9 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huệ
Ngày gửi: 14h:47' 27-01-2026
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huệ
Ngày gửi: 14h:47' 27-01-2026
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
TUẦN 9
Thứ Hai ngày 03 tháng 11 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 3: BIẾT ƠN THẦY CÔ – YÊU QUÝ BẠN BÈ
Tiết 25: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia tháng hành động “Em là học sinh thân
thiện”
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tham gia và cổ vũ các tiết mục văn nghệ theo chủ đề “Em là học sinh thân thiện”
- Chia sẻ cách thực hiện những việc cần làm trong tháng hành động.
- HSKT: Tham gia cổ vũ các tiết mục văn nghệ theo chủ đề “Em là học sinh thân
thiện”
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, tương tác với bạn trong quá trình thực
hiện các nhiệm vụ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện sự biết ơn thầy cô, thân thiện với bạn bè
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
Giáo viên
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài giảng điện tử.
- SGK Hoạt động trải nghiệm 4
Học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 4, VBT Hoạt động trải nghiệm 4
- Bút viết, bút màu, giấy A4 hoặc bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a.Mục tiêu:
- Giúp HS ổn định nề nếp.
b.Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tập trung xuống sân
GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định nề
nếp.
Phần I: Nghi lễ chào cờ
a.Mục tiêu: Nắm được các việc cần làm
trong tuần mới và khắc phục các lỗi ở tuấn
trước.
b.Cách tiến hành:
* Tiến hành nghi lễ chào cờ: Chào cờ (có
trống Đội)
- HS hát Quốc ca
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
- HS di chuyển xuống sân
- HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
- HS Chào cờ
- HS hát Quốc ca
- Hô - Đáp khẩu hiệu
1
Trường TH&THCS Gia Minh
- Hô - Đáp khẩu hiệu
- Tiến hành chương trình SHDC:
+ Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và triển
khai công tác tuần tới.
GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú
ý.
Phần II: Sinh hoạt theo chủ đề
1.Tham gia và cổ vũ các tiết mục văn
nghệ theo chủ đề “Em là học sinh thân
thiện”
a. Mục tiêu:
Học sinh tham gia và cổ vũ các tiết mục
văn nghệ theo chủ đề “Em là học sinh thân
thiện”
b. Cách thực hiện:
- Đại diện từng khối lớp lên tham gia các
tiết mục văn nghệ theo chủ đề “Em là học
sinh thân thiện”
- GV nhắc HS:
+ Giữ trật tự.
+ Tập trung chú ý và nêu được ít nhất một
điều ấn tượng về buổi kể chuyện trong
chương trình.
+ HS trở về chỗ ngồi sau khi biểu diễn.
- GV yêu cầu HS chia sẻ một hoạt động ấn
tượng nhất trong buổi biểu diễn.
- GV mời một số HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét.
2. Chia sẻ cách thực hiện những việc cần
làm trong tháng hành động.
a. Mục tiêu:
Học sinh biết cách thực hiện những việc
cần làm trong tháng hành động.
b. Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, nêu
cách thực hiện những việc cần làm trong
tháng hành động.
- Tổ chức trình bày-NX- Bổ sung
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của HS
Hoạt động nối tiếp:
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Lớp 4A
- Lắng nghe
- HS lắng nghe nhiệm vụ tuần
mới.
- Lắng nghe
- HS tham gia các tiết mục văn
nghệ theo chủ đề “Em là học sinh
thân thiện”
HS giữ trật tự và chú ý
HS trình bày
HS lắng nghe
HS làm việc nhóm 2, nêu cách
thực hiện những việc cần làm
trong tháng hành động.
Đại diện các nhóm HS trình bày NX- Bổ sung
Cách thực hiện: tập trung lắng
nghe những yêu cầu của giáo viên
để hiểu và thực hiện.
HS lắng nghe
HS lắng nghe
2
Trường TH&THCS Gia Minh
Nhận xét tiết học
GV dặn dò HS: Nhớ lại những kỉ niệm, ấn
tượng với Thầy cô và bạn bè.
Lớp 4A
________________________________________
TIẾNG ANH
(Giáo viên chuyên soạn giảng)
________________________________________
TIẾNG VIỆT
TS: 57. ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ
đầu học kì; tốc độ đọc 80-90 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt
nhịp thơ.
- Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có
hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc.
Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản.
- Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính,
những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua
văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu biết tóm tắt văn bản, nêu được chủ
đề của văn bản (vấn đề chủ yếu mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản).
- Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức. Phân biệt
được danh từ, động từ, danh từ riêng và danh từ chung.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá
trình trao đổi.
- HSKT: Em Đạt đọc đúng tốc độ và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu
chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt
nhịp thơ. Hiểu nội dung cơ bản của bài đọc. Nhận biết được quy tắc viết hoa tên
riêng của cơ quan, tổ chức. Phân biệt được danh từ, động từ, danh từ riêng và
danh từ chung.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
3
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phát triển phẩm chất
- Phát triển phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.,
biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(3-5 phút)
- GV tổ chức cho học sinh múa hát để khởi - HS tham gia múa hát theo nhạc.
động bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
- GV ghi bảng tên bài.
- Học sinh ghi vở.
2. Luỵện tập(22-25 phút)
2.1. Hoạt động 1: Nói tên các bài đã học.
HS chơi Đố bạn: Đoán tên bài đọc( theo
nhóm tổ 4-6 bạn)
Dựa vào mỗi đoạn trích dưới đây, nói tên
bài đọc.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích
- 2 HS đọc nội dung các tranh.
để nói tên bài đọc.
- GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, - HS làm việc cá nhân.
theo yêu cầu:
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết
+ Quan sát và đọc nội dung từng tranh?
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
4
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
+ Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi quả trước lớp: Lần lượt từng em đọc
tranh?
khố thơ, lời của nhân vật và tên bài
đọc tương ứng.
- Cả nhóm nhận xét, góp ý.
Đáp án:
Tranh 1. Điều kì diệu
Tranh 2. Thi nhạc
Tranh 3. Thằn lằn xanh và tắc kè
Tranh 4. Đò ngang
Tranh 5. Nghệ sĩ trống
Tranh 6. Công chúa và người dẫn
chuyện
2.2. Hoạt động 2: Nêu ngắn gọn nội dung
của 1 – 2 bài đọc dưới đây:
- GV cho HS làm việc cá nhân:
+ Đọc thầm và nhớ
+ Nói điều em thích nhất về bài đọc đó.
- GV cho HS đọc bài trước lớp.
Gọi em Đạt đọc.
- GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc
to, rõ.
- GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia nêu phần trả lời tóm tắt trước lớp.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
- HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và
tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu
trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp
hoặc vở bài tập, nếu có).
- HS đọc bài trước lớp.
- HS làm việc theo cặp hoặc theo
nhóm/ trước lớp:
+ Một số em phát biểu ý kiến, cả
nhóm/ lớp
+ Chọn ra những ý kiến tóm tắt phù
họp để ghi lại.
+ Tiếng nói của cỏ cây: Ta-nhi-a đã
di chuyển khóm hoa hồng và khóm
hoa huệ đến vị trí khác. Nhờ vậy mà
cây đã biến đổi trở nên đẹp vượt trội
và nở nhiều hoa hơn.
+ Tập làm văn: Cuối tuần, ba cho
nhân vật tôi về quê để tìm ý cho bài
văn “Tả cây hoa nhà em”. Nhờ nỗ lực
5
Trường TH&THCS Gia Minh
- GV nhận xét tuyên dương
2.3. Hoạt động 3: Đọc lại một bài đọc
trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc
Trải nghiệm và khám phá, nêu chi tiết
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Lớp 4A
dậy sớm và khả năng quan sát tốt, cậu
đã tạo nên một bài văn tả hoa hồng rất
hay.
+Nhà phát minh 6 tuổi: Ma-ri-a là
một cô bé rất thích quan sát. Chình vì
vậy khi nhìn thấy điều lạ về sự chuyển
động và đứng yên của tách trà, cô bé
đã ngay lập tức đi làm thí nghiệm và
hiểu ra. Nhờ vậy, cô được bố khen là
giáo sư đời thứ 7 của gia tộc. Về sau,
Ma-ri-a thực sự trở thành giáo sư của
nhiều trường đại học danh tiếng và
nhận giải Nô-ben Vật lý.
+ Con vẹt xanh: Câu chuyện kể về
quá trình làm bạn vói con vẹt xanh
của một bạn nhỏ tên là Tú. Khi nghe
thấy vẹt bắt chước những lòi nói thiếu
lễ phép của mình với anh trai, Tú đã
hối hận, tự nhận ra minh cần thay đổi:
tôn họng và lễ phép với anh trai hon.
+ Chân trời cuối phố: Câu chuyên kể
về những khám phá, trải nghiệm của
một chú chó nhỏ về thế giới bên ngoài
cánh cổng. Qua câu chuyện, tác giả
muốn khẳng định những điều thú vị
của hoạt động khám phá, trải nghiệm.
+ Trước ngày xa quê: Câu chuyên kể
về cuộc chia tay đầy lưu luyến của
một bạn nhỏ vói thầy giáo và những
người bạn. Đó là những trải nghiệm
về tình cảm, cảm xúc, về tinh yêu đối
với quê hương vả những ngưòi thân
thương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
6
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
hoặc nhân vật em nhớ nhất.
HS làm việc nhóm: Chú ý hỗ trợ em Đạt.
+ Từng em chọn đọc 1 bài đọc, nêu chi tiêt
hoặc nhân vật trong bài mà minh nhớ nhất - HS đọc lại một bài đọc, suy nghĩ và
(hoặc yêu thích nhất).
trả lời câu hỏi.
+ Cả nhóm nhận xét và góp ý.
- GV quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét/ - HS lắng nghe.
cho điểm.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
Ví dụ:
Nhân vật Ma-ri-a là một cô bé rất
thông minh và tinh tường khi có thể
hiểu và tự mình làm một thí nghiệm
khi mới 6 tuổi. Cô có lòng ham học
hỏi, mong muốn khám phá những
điều mới mẻ trong cuộc sống. Chính
vì vậy mà sau này Ma-ri-a trở thành
giáo sư của nhiều trường đại học và
là người phụ nữ đầu tiên nhận giải
Nobel.
2.4. Hoạt động 4: Tìm danh từ chung và
danh từ riêng trong các câu ca dao để
xếp vào nhóm thích hợp nêu trong bảng.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 4:
Gợi ý:
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
7
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
+ Thế nào là danh từ chung
+ Thế nào là danh từ riêng
Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4
- HS trình bày trước lớp(Gọi em Đạt)
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV củng cố về từ loại, cụm từ, từ, danh từ
chung, danh từ riêng.
- HS đọc kĩ các câu ca dao, tìm các
danh từ chung, danh từ riêng và xếp
vào nhóm thích hợp.
+ Danh từ chung: danh từ chỉ người,
vật, hiện tượng tự nhiên.
+ Danh từ riêng: tên người, tên địa lí
Học sinh thảo luận nhóm 4
Hòan thành bài tập
Danh từ chung
Chỉ
người
Chí vật
Danh từ riêng
Chỉ
hiện
tượng
tự
nhiên
Tên
ngươi
Nàng
hùng
phố,
chùa
Tô
Thị
anh
hùng
tỉnh,
chân
Triệu
Thị
Trinh
cành,
hức,
chuông
, chày,
mặt,
gương
trói,
nước,
cơm,
bạc,
vàng
gió,
khói,
sưong
Tên địa lí
Đồng
Đăng, Kỳ
Lừa, Lam
Thanh
Nông
Cống,
(tỉnh)
Thanh
Trấn Vũ,
Thọ
Xương,
Yên Thái,
Tây Hồ
mưa,
nắng
4. Vận dụng trải nghiệm (3-5 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi thi tiếp - HS tham gia để vận dụng kiến
sức tìm và viết đúng chính tả các danh từ thức đã học vào thực tiễn.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
8
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
chung, danh từ riêng. GV chia lớp thành 3
nhóm, các thành viên trong nhóm lần lượt lên
viết các danh từ chung, danh từ riêng trong
thời gian 1 phút, nhóm nào viết được nhiều và
đúng chính tả sẽ giành thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................______
__________________________________
TIẾNG VIỆT
TS: 58. ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nghe - Viết đúng chính tả, đúng kích cỡ chữ, trình bày sạch đẹp đoạn viết.
- Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh nước ta.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn , thư… trình bày đúng
chính tả, rõ ràng sạch đẹp.
- HSKT: Em Đạt nghe - Viết đúng chính tả, đúng kích cỡ chữ, trình bày sạch
đẹp đoạn viết. Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh nước ta.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, cố gắng luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phát triển phẩm chất
- Phát triển phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
9
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(3-5 phút)
- GV tổ chức cho học sinh múa hát để khởi - HS tham gia múa hát.
động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng tên bài.
- Học sinh lắng nghe, ghi vở.
2. Luỵện tập(22-25 phút)
- GV nêu yêu cầu nghe - viết.
Đi máy bay Hà Nội – Điện Biên
Từ trên máy bay nhìn xuống, phố xá Hà
Nội nhỏ xinh như mô hình triển lãm...
Những ruộng, những gò đống, bãi bờ với
những màu xanh, nâu, vàng, trắng và nhiều
hình dạng khác nhau gợi ra những bức
tranh giàu màu sắc. Núi Thầy, rồi núi Ba
Vì, sông Đà, dãy núi Hoà Bình,... triền
miên một dải miền tây ẩn hiện dưới làn
mây lúc dày lúc mỏng.
(Theo Trần Lê Văn)
- GV đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả
cho HS nghe.
- GV hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn đoạn - HS tìm từ khó dễ viết sai
văn, tìm từ khó dễ viết sai, xác định được: - HS luyện viết tiếng khó, chữ viết hoa.
Những danh từ riêng có trong đoạn để viết - HS tìm và nêu, luyện viết các chữ hoa
hoa cho đúng quy tắc.
Những chữ đầu mỗi câu cấn viết hoa.
Lưu ý hướng dẫn em Đạt.
+ Viết những tiếng khó hoặc những
tiếng dể viết sai do ảnh hưởng của cách
phát âm địa phương.
+ Cách trình bày một đoạn văn.
- GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại - HS nghe - viết bài vào vở
từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài - Học sinh soát lỗi
viết. Sau đó, HS đổi vở cho nhau để phát
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc
nhóm.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
10
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- GV hướng dẫn chữa một sổ bài trên lóp, - HS sửa lỗi
nhận xét, động viên khen ngợi các em.
- GV trao đổi với HS về nội dung bài đọc. - Học sinh tìm và nêu nội dung đoạn
viết: Miêu tả vẻ đẹp của Hà Nội nhìn từ
trên cao.
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng cách tổ chức trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức
chơi thi viết đúng các danh từ chung, danh từ đã học vào thực tiễn.
riêng. GV đưa ra các danh từ viết chưa đúng,
nhiệm vụ của HS là phát hiện nhanh và giơ
tay sửa. Ai sửa đúng và chính xác nhất sẽ
được tuyên dương, trao quà.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
________________________________________
Buổi chiều
TOÁN
TS: 41. Bài 18: ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG,
MI – LI – MÉT VUÔNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Giúp học sinh nhận biết được đơn vị đo diện tích đề - xi - mét vuông.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2, dm2).
- Giải quyết được việc ước lượng kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- HSKT: Em Đạt làm được bài tập 1, 2.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
11
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích,
độ to nhỏ của đồ vật, không gian.
3. Phát triển phẩm chất
- Phát triển phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm
tốt các bài tập.
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động(3-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc số đo sau: 235 cm2
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: Hai trăm ba mươi lăm
xăng - ti - mét vuông.
+ Câu 2: Nêu cách viết tắt của đơn vị đo diện tích + Đơn vị đo diện tích cm2 được
cm2
viết tắt là: cm2
+ Câu 3: Em hiểu 1cm2 là gì?
+ 1cm2 là diện tích của một hình
vuông có cạnh là 1cm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi bảng tên bài.
- HS lắng nghe, ghi vở.
2. Khám phá (7-10 phút)
* Tìm hiểu tình huống:
- GV đưa tình huống (PP)
- HS đọc tình huống.
? Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ chơi bằng 100 hình - Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ chơi
vuông có cạnh là 1cm thì diện tích ngôi nhà đồ bằng 100 hình vuông có cạnh là
1cm thì diện tích ngôi nhà đồ chơi
chơi là bao nhiêu?
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
12
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
là 100 cm2
? Vì sao em biết là 100 cm2?
- Vì mỗi 1 hình vuông có cạnh là
1cm sẽ có diện tích là 1cm2. Ngôi
nhà lát bằng 100 hình vuông sẽ có
diện tích là 100 cm2.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu: tìm độ dài của ngôi nhà đồ chơi theo - Ngôi nhà đồ chơi hình vuông có
đơn vị dm?
cạnh 10cm hay bằng 1 dm.
? Tìm diện tích của phòng đồ chơi theo đơn vị - Diện tích của phòng đồ chơi sẽ là
dm?
1dm x 1dm= 1dm2
- GV giới thiệu: dm2 cũng là đơn vị đo diện tích - HS nhắc lại
lớn hơn cm2 được viết tắt là dm2
? Vậy 1dm2 bằng bao nhiêu cm2?
- 1dm2= 100cm2
- HS nhắc lại.
2
? Em hiểu 1dm là gì?
- 1dm2 là diện tích của một hình
vuông có độ dài là 1dm
- GV đưa kết luận (pp)
- HS đọc lại
+ Đề - xi - mét vuông là một đơn vị đo diện tích.
+ Đề - xi - mét vuông là diện tích của một hình
vuông có cạnh dài là 1dm
+ Đề - xi - mét vuông được viết tắt là dm2.
+ 1dm2 = 100 cm2
3. Hoạt động (12-15 phút)
Bài 1. Viết và đọc số? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng:
- 1 HS trả lời:
+ Ba trăm bốn mươi đề - xi -mét
vuông viết là 340 dm2.
+ 1 005 dm2 đọc là: Một triệu
không trăm linh năm nghìn đề- xi mét vuông.
+ Năm nghìn đề- xi - mét vuông
Gọi em Đạt nêu kết quả 2 ý đầu.
viết là: 5 000 dm2.
- HS đổi vở, soát, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài?
- Bài yêu cầu điền số vào ô trống
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào phiếu bài - Các nhóm làm việc theo phân
tập.
công.
2
2
2
2
a. 3 dm = ……..cm
300 cm = …..dm
a. 3 dm2 = 300 cm2.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
13
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
b. 6dm2 = …….cm2
600cm2 = … dm2
6 dm2 50cm2= ……..cm2
GV quan sát hỗ trợ em Đạt.
300 cm2 = 3 dm2
b. 6 dm2 = 600 cm2,
600 cm2 = 6 dm2
6 dm2 50 cm2 = 650 cm2
- Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, - Các nhóm trình bày.
nhận xét lẫn nhau.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 3: Quan sát hình vẽ rồi trả lời câu hỏi?
(Làm việc nhóm 4 )
- GV cho HS làm theo nhóm.
- HS làm việc cá nhân - nhóm 4
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm (3-5 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi: Rung chuông vàng để củng cố kiến thức
bài học
Câu 1: Điền từ vào ô trống còn thiếu trong câu
sau đây: Dm2 là đơn vị đo ……..
A. diện tích
B. chiều dài
C. khối lượng
Câu 2: Dm2 là đơn vị đo diện tích …….. đơn vị
cm2?
A. bằng
B. lớn hơn
C. nhỏ hơn
2
2
Câu 3: 1 dm = …….. cm
A. 10
B. 1 000
C. 100
- GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
- Đại diện nhóm trình bày: Câu trải
lời đúng là câu B: Diện tích hình
vuông bằng diện tích hình chữ
nhật.
- Hai hình có diện tích bằng nhau
vì em tính diện tích của từng hình
rồi so sánh với nhau: Hình vuông
có diện tích là 4 dm2, hình chữ
nhật có diện tích là 400 cm2.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS tham gia chơi.
- HS lắng nghe để vận dụng vào
thực tiễn.
14
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
________________________________________
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
TS: 17. Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống của con người. Liên hệ được
với thực tế.
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng
quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ
mắt, tránh bị cận thị.
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực
khoa học.
- HSKT: Em Đạt nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống của con
người. Liên hệ được với thực tế. Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt;
không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính
thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong
thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập
và trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung
yêu cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3-5 phút)
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
15
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi
động bài học.
+ Câu 1: Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời
sống của thực vật?
- HS tham gia trò chơi. Quan sát hình
và trả lời câu hỏi.
+ Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống
cho các loài cây. Cây trồng sẽ chóng
tàn lụi nếu thiếu ánh sáng, ...
+ Câu 2: Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời + Động vật cần ánh sáng để di chuyển,
sống của động vật?
tìm thức ăn
Lớp 4A
TUẦN 9
Thứ Hai ngày 03 tháng 11 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 3: BIẾT ƠN THẦY CÔ – YÊU QUÝ BẠN BÈ
Tiết 25: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia tháng hành động “Em là học sinh thân
thiện”
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tham gia và cổ vũ các tiết mục văn nghệ theo chủ đề “Em là học sinh thân thiện”
- Chia sẻ cách thực hiện những việc cần làm trong tháng hành động.
- HSKT: Tham gia cổ vũ các tiết mục văn nghệ theo chủ đề “Em là học sinh thân
thiện”
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, tương tác với bạn trong quá trình thực
hiện các nhiệm vụ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện sự biết ơn thầy cô, thân thiện với bạn bè
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
Giáo viên
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài giảng điện tử.
- SGK Hoạt động trải nghiệm 4
Học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 4, VBT Hoạt động trải nghiệm 4
- Bút viết, bút màu, giấy A4 hoặc bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a.Mục tiêu:
- Giúp HS ổn định nề nếp.
b.Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tập trung xuống sân
GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định nề
nếp.
Phần I: Nghi lễ chào cờ
a.Mục tiêu: Nắm được các việc cần làm
trong tuần mới và khắc phục các lỗi ở tuấn
trước.
b.Cách tiến hành:
* Tiến hành nghi lễ chào cờ: Chào cờ (có
trống Đội)
- HS hát Quốc ca
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
- HS di chuyển xuống sân
- HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
- HS Chào cờ
- HS hát Quốc ca
- Hô - Đáp khẩu hiệu
1
Trường TH&THCS Gia Minh
- Hô - Đáp khẩu hiệu
- Tiến hành chương trình SHDC:
+ Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và triển
khai công tác tuần tới.
GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú
ý.
Phần II: Sinh hoạt theo chủ đề
1.Tham gia và cổ vũ các tiết mục văn
nghệ theo chủ đề “Em là học sinh thân
thiện”
a. Mục tiêu:
Học sinh tham gia và cổ vũ các tiết mục
văn nghệ theo chủ đề “Em là học sinh thân
thiện”
b. Cách thực hiện:
- Đại diện từng khối lớp lên tham gia các
tiết mục văn nghệ theo chủ đề “Em là học
sinh thân thiện”
- GV nhắc HS:
+ Giữ trật tự.
+ Tập trung chú ý và nêu được ít nhất một
điều ấn tượng về buổi kể chuyện trong
chương trình.
+ HS trở về chỗ ngồi sau khi biểu diễn.
- GV yêu cầu HS chia sẻ một hoạt động ấn
tượng nhất trong buổi biểu diễn.
- GV mời một số HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét.
2. Chia sẻ cách thực hiện những việc cần
làm trong tháng hành động.
a. Mục tiêu:
Học sinh biết cách thực hiện những việc
cần làm trong tháng hành động.
b. Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, nêu
cách thực hiện những việc cần làm trong
tháng hành động.
- Tổ chức trình bày-NX- Bổ sung
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của HS
Hoạt động nối tiếp:
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Lớp 4A
- Lắng nghe
- HS lắng nghe nhiệm vụ tuần
mới.
- Lắng nghe
- HS tham gia các tiết mục văn
nghệ theo chủ đề “Em là học sinh
thân thiện”
HS giữ trật tự và chú ý
HS trình bày
HS lắng nghe
HS làm việc nhóm 2, nêu cách
thực hiện những việc cần làm
trong tháng hành động.
Đại diện các nhóm HS trình bày NX- Bổ sung
Cách thực hiện: tập trung lắng
nghe những yêu cầu của giáo viên
để hiểu và thực hiện.
HS lắng nghe
HS lắng nghe
2
Trường TH&THCS Gia Minh
Nhận xét tiết học
GV dặn dò HS: Nhớ lại những kỉ niệm, ấn
tượng với Thầy cô và bạn bè.
Lớp 4A
________________________________________
TIẾNG ANH
(Giáo viên chuyên soạn giảng)
________________________________________
TIẾNG VIỆT
TS: 57. ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ
đầu học kì; tốc độ đọc 80-90 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt
nhịp thơ.
- Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có
hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc.
Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản.
- Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính,
những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua
văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu biết tóm tắt văn bản, nêu được chủ
đề của văn bản (vấn đề chủ yếu mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản).
- Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức. Phân biệt
được danh từ, động từ, danh từ riêng và danh từ chung.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá
trình trao đổi.
- HSKT: Em Đạt đọc đúng tốc độ và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu
chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt
nhịp thơ. Hiểu nội dung cơ bản của bài đọc. Nhận biết được quy tắc viết hoa tên
riêng của cơ quan, tổ chức. Phân biệt được danh từ, động từ, danh từ riêng và
danh từ chung.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
3
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phát triển phẩm chất
- Phát triển phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.,
biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(3-5 phút)
- GV tổ chức cho học sinh múa hát để khởi - HS tham gia múa hát theo nhạc.
động bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
- GV ghi bảng tên bài.
- Học sinh ghi vở.
2. Luỵện tập(22-25 phút)
2.1. Hoạt động 1: Nói tên các bài đã học.
HS chơi Đố bạn: Đoán tên bài đọc( theo
nhóm tổ 4-6 bạn)
Dựa vào mỗi đoạn trích dưới đây, nói tên
bài đọc.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích
- 2 HS đọc nội dung các tranh.
để nói tên bài đọc.
- GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, - HS làm việc cá nhân.
theo yêu cầu:
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết
+ Quan sát và đọc nội dung từng tranh?
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
4
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
+ Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi quả trước lớp: Lần lượt từng em đọc
tranh?
khố thơ, lời của nhân vật và tên bài
đọc tương ứng.
- Cả nhóm nhận xét, góp ý.
Đáp án:
Tranh 1. Điều kì diệu
Tranh 2. Thi nhạc
Tranh 3. Thằn lằn xanh và tắc kè
Tranh 4. Đò ngang
Tranh 5. Nghệ sĩ trống
Tranh 6. Công chúa và người dẫn
chuyện
2.2. Hoạt động 2: Nêu ngắn gọn nội dung
của 1 – 2 bài đọc dưới đây:
- GV cho HS làm việc cá nhân:
+ Đọc thầm và nhớ
+ Nói điều em thích nhất về bài đọc đó.
- GV cho HS đọc bài trước lớp.
Gọi em Đạt đọc.
- GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc
to, rõ.
- GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia nêu phần trả lời tóm tắt trước lớp.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
- HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và
tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu
trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp
hoặc vở bài tập, nếu có).
- HS đọc bài trước lớp.
- HS làm việc theo cặp hoặc theo
nhóm/ trước lớp:
+ Một số em phát biểu ý kiến, cả
nhóm/ lớp
+ Chọn ra những ý kiến tóm tắt phù
họp để ghi lại.
+ Tiếng nói của cỏ cây: Ta-nhi-a đã
di chuyển khóm hoa hồng và khóm
hoa huệ đến vị trí khác. Nhờ vậy mà
cây đã biến đổi trở nên đẹp vượt trội
và nở nhiều hoa hơn.
+ Tập làm văn: Cuối tuần, ba cho
nhân vật tôi về quê để tìm ý cho bài
văn “Tả cây hoa nhà em”. Nhờ nỗ lực
5
Trường TH&THCS Gia Minh
- GV nhận xét tuyên dương
2.3. Hoạt động 3: Đọc lại một bài đọc
trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc
Trải nghiệm và khám phá, nêu chi tiết
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Lớp 4A
dậy sớm và khả năng quan sát tốt, cậu
đã tạo nên một bài văn tả hoa hồng rất
hay.
+Nhà phát minh 6 tuổi: Ma-ri-a là
một cô bé rất thích quan sát. Chình vì
vậy khi nhìn thấy điều lạ về sự chuyển
động và đứng yên của tách trà, cô bé
đã ngay lập tức đi làm thí nghiệm và
hiểu ra. Nhờ vậy, cô được bố khen là
giáo sư đời thứ 7 của gia tộc. Về sau,
Ma-ri-a thực sự trở thành giáo sư của
nhiều trường đại học danh tiếng và
nhận giải Nô-ben Vật lý.
+ Con vẹt xanh: Câu chuyện kể về
quá trình làm bạn vói con vẹt xanh
của một bạn nhỏ tên là Tú. Khi nghe
thấy vẹt bắt chước những lòi nói thiếu
lễ phép của mình với anh trai, Tú đã
hối hận, tự nhận ra minh cần thay đổi:
tôn họng và lễ phép với anh trai hon.
+ Chân trời cuối phố: Câu chuyên kể
về những khám phá, trải nghiệm của
một chú chó nhỏ về thế giới bên ngoài
cánh cổng. Qua câu chuyện, tác giả
muốn khẳng định những điều thú vị
của hoạt động khám phá, trải nghiệm.
+ Trước ngày xa quê: Câu chuyên kể
về cuộc chia tay đầy lưu luyến của
một bạn nhỏ vói thầy giáo và những
người bạn. Đó là những trải nghiệm
về tình cảm, cảm xúc, về tinh yêu đối
với quê hương vả những ngưòi thân
thương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
6
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
hoặc nhân vật em nhớ nhất.
HS làm việc nhóm: Chú ý hỗ trợ em Đạt.
+ Từng em chọn đọc 1 bài đọc, nêu chi tiêt
hoặc nhân vật trong bài mà minh nhớ nhất - HS đọc lại một bài đọc, suy nghĩ và
(hoặc yêu thích nhất).
trả lời câu hỏi.
+ Cả nhóm nhận xét và góp ý.
- GV quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét/ - HS lắng nghe.
cho điểm.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
Ví dụ:
Nhân vật Ma-ri-a là một cô bé rất
thông minh và tinh tường khi có thể
hiểu và tự mình làm một thí nghiệm
khi mới 6 tuổi. Cô có lòng ham học
hỏi, mong muốn khám phá những
điều mới mẻ trong cuộc sống. Chính
vì vậy mà sau này Ma-ri-a trở thành
giáo sư của nhiều trường đại học và
là người phụ nữ đầu tiên nhận giải
Nobel.
2.4. Hoạt động 4: Tìm danh từ chung và
danh từ riêng trong các câu ca dao để
xếp vào nhóm thích hợp nêu trong bảng.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 4:
Gợi ý:
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
7
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
+ Thế nào là danh từ chung
+ Thế nào là danh từ riêng
Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4
- HS trình bày trước lớp(Gọi em Đạt)
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV củng cố về từ loại, cụm từ, từ, danh từ
chung, danh từ riêng.
- HS đọc kĩ các câu ca dao, tìm các
danh từ chung, danh từ riêng và xếp
vào nhóm thích hợp.
+ Danh từ chung: danh từ chỉ người,
vật, hiện tượng tự nhiên.
+ Danh từ riêng: tên người, tên địa lí
Học sinh thảo luận nhóm 4
Hòan thành bài tập
Danh từ chung
Chỉ
người
Chí vật
Danh từ riêng
Chỉ
hiện
tượng
tự
nhiên
Tên
ngươi
Nàng
hùng
phố,
chùa
Tô
Thị
anh
hùng
tỉnh,
chân
Triệu
Thị
Trinh
cành,
hức,
chuông
, chày,
mặt,
gương
trói,
nước,
cơm,
bạc,
vàng
gió,
khói,
sưong
Tên địa lí
Đồng
Đăng, Kỳ
Lừa, Lam
Thanh
Nông
Cống,
(tỉnh)
Thanh
Trấn Vũ,
Thọ
Xương,
Yên Thái,
Tây Hồ
mưa,
nắng
4. Vận dụng trải nghiệm (3-5 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi thi tiếp - HS tham gia để vận dụng kiến
sức tìm và viết đúng chính tả các danh từ thức đã học vào thực tiễn.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
8
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
chung, danh từ riêng. GV chia lớp thành 3
nhóm, các thành viên trong nhóm lần lượt lên
viết các danh từ chung, danh từ riêng trong
thời gian 1 phút, nhóm nào viết được nhiều và
đúng chính tả sẽ giành thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................______
__________________________________
TIẾNG VIỆT
TS: 58. ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nghe - Viết đúng chính tả, đúng kích cỡ chữ, trình bày sạch đẹp đoạn viết.
- Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh nước ta.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn , thư… trình bày đúng
chính tả, rõ ràng sạch đẹp.
- HSKT: Em Đạt nghe - Viết đúng chính tả, đúng kích cỡ chữ, trình bày sạch
đẹp đoạn viết. Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh nước ta.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, cố gắng luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phát triển phẩm chất
- Phát triển phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
9
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(3-5 phút)
- GV tổ chức cho học sinh múa hát để khởi - HS tham gia múa hát.
động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng tên bài.
- Học sinh lắng nghe, ghi vở.
2. Luỵện tập(22-25 phút)
- GV nêu yêu cầu nghe - viết.
Đi máy bay Hà Nội – Điện Biên
Từ trên máy bay nhìn xuống, phố xá Hà
Nội nhỏ xinh như mô hình triển lãm...
Những ruộng, những gò đống, bãi bờ với
những màu xanh, nâu, vàng, trắng và nhiều
hình dạng khác nhau gợi ra những bức
tranh giàu màu sắc. Núi Thầy, rồi núi Ba
Vì, sông Đà, dãy núi Hoà Bình,... triền
miên một dải miền tây ẩn hiện dưới làn
mây lúc dày lúc mỏng.
(Theo Trần Lê Văn)
- GV đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả
cho HS nghe.
- GV hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn đoạn - HS tìm từ khó dễ viết sai
văn, tìm từ khó dễ viết sai, xác định được: - HS luyện viết tiếng khó, chữ viết hoa.
Những danh từ riêng có trong đoạn để viết - HS tìm và nêu, luyện viết các chữ hoa
hoa cho đúng quy tắc.
Những chữ đầu mỗi câu cấn viết hoa.
Lưu ý hướng dẫn em Đạt.
+ Viết những tiếng khó hoặc những
tiếng dể viết sai do ảnh hưởng của cách
phát âm địa phương.
+ Cách trình bày một đoạn văn.
- GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại - HS nghe - viết bài vào vở
từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài - Học sinh soát lỗi
viết. Sau đó, HS đổi vở cho nhau để phát
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc
nhóm.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
10
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- GV hướng dẫn chữa một sổ bài trên lóp, - HS sửa lỗi
nhận xét, động viên khen ngợi các em.
- GV trao đổi với HS về nội dung bài đọc. - Học sinh tìm và nêu nội dung đoạn
viết: Miêu tả vẻ đẹp của Hà Nội nhìn từ
trên cao.
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng cách tổ chức trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức
chơi thi viết đúng các danh từ chung, danh từ đã học vào thực tiễn.
riêng. GV đưa ra các danh từ viết chưa đúng,
nhiệm vụ của HS là phát hiện nhanh và giơ
tay sửa. Ai sửa đúng và chính xác nhất sẽ
được tuyên dương, trao quà.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
________________________________________
Buổi chiều
TOÁN
TS: 41. Bài 18: ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG,
MI – LI – MÉT VUÔNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Giúp học sinh nhận biết được đơn vị đo diện tích đề - xi - mét vuông.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2, dm2).
- Giải quyết được việc ước lượng kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- HSKT: Em Đạt làm được bài tập 1, 2.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
11
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích,
độ to nhỏ của đồ vật, không gian.
3. Phát triển phẩm chất
- Phát triển phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm
tốt các bài tập.
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động(3-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc số đo sau: 235 cm2
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: Hai trăm ba mươi lăm
xăng - ti - mét vuông.
+ Câu 2: Nêu cách viết tắt của đơn vị đo diện tích + Đơn vị đo diện tích cm2 được
cm2
viết tắt là: cm2
+ Câu 3: Em hiểu 1cm2 là gì?
+ 1cm2 là diện tích của một hình
vuông có cạnh là 1cm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi bảng tên bài.
- HS lắng nghe, ghi vở.
2. Khám phá (7-10 phút)
* Tìm hiểu tình huống:
- GV đưa tình huống (PP)
- HS đọc tình huống.
? Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ chơi bằng 100 hình - Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ chơi
vuông có cạnh là 1cm thì diện tích ngôi nhà đồ bằng 100 hình vuông có cạnh là
1cm thì diện tích ngôi nhà đồ chơi
chơi là bao nhiêu?
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
12
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
là 100 cm2
? Vì sao em biết là 100 cm2?
- Vì mỗi 1 hình vuông có cạnh là
1cm sẽ có diện tích là 1cm2. Ngôi
nhà lát bằng 100 hình vuông sẽ có
diện tích là 100 cm2.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu: tìm độ dài của ngôi nhà đồ chơi theo - Ngôi nhà đồ chơi hình vuông có
đơn vị dm?
cạnh 10cm hay bằng 1 dm.
? Tìm diện tích của phòng đồ chơi theo đơn vị - Diện tích của phòng đồ chơi sẽ là
dm?
1dm x 1dm= 1dm2
- GV giới thiệu: dm2 cũng là đơn vị đo diện tích - HS nhắc lại
lớn hơn cm2 được viết tắt là dm2
? Vậy 1dm2 bằng bao nhiêu cm2?
- 1dm2= 100cm2
- HS nhắc lại.
2
? Em hiểu 1dm là gì?
- 1dm2 là diện tích của một hình
vuông có độ dài là 1dm
- GV đưa kết luận (pp)
- HS đọc lại
+ Đề - xi - mét vuông là một đơn vị đo diện tích.
+ Đề - xi - mét vuông là diện tích của một hình
vuông có cạnh dài là 1dm
+ Đề - xi - mét vuông được viết tắt là dm2.
+ 1dm2 = 100 cm2
3. Hoạt động (12-15 phút)
Bài 1. Viết và đọc số? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng:
- 1 HS trả lời:
+ Ba trăm bốn mươi đề - xi -mét
vuông viết là 340 dm2.
+ 1 005 dm2 đọc là: Một triệu
không trăm linh năm nghìn đề- xi mét vuông.
+ Năm nghìn đề- xi - mét vuông
Gọi em Đạt nêu kết quả 2 ý đầu.
viết là: 5 000 dm2.
- HS đổi vở, soát, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài?
- Bài yêu cầu điền số vào ô trống
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào phiếu bài - Các nhóm làm việc theo phân
tập.
công.
2
2
2
2
a. 3 dm = ……..cm
300 cm = …..dm
a. 3 dm2 = 300 cm2.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
13
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
b. 6dm2 = …….cm2
600cm2 = … dm2
6 dm2 50cm2= ……..cm2
GV quan sát hỗ trợ em Đạt.
300 cm2 = 3 dm2
b. 6 dm2 = 600 cm2,
600 cm2 = 6 dm2
6 dm2 50 cm2 = 650 cm2
- Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, - Các nhóm trình bày.
nhận xét lẫn nhau.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 3: Quan sát hình vẽ rồi trả lời câu hỏi?
(Làm việc nhóm 4 )
- GV cho HS làm theo nhóm.
- HS làm việc cá nhân - nhóm 4
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm (3-5 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi: Rung chuông vàng để củng cố kiến thức
bài học
Câu 1: Điền từ vào ô trống còn thiếu trong câu
sau đây: Dm2 là đơn vị đo ……..
A. diện tích
B. chiều dài
C. khối lượng
Câu 2: Dm2 là đơn vị đo diện tích …….. đơn vị
cm2?
A. bằng
B. lớn hơn
C. nhỏ hơn
2
2
Câu 3: 1 dm = …….. cm
A. 10
B. 1 000
C. 100
- GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
- Đại diện nhóm trình bày: Câu trải
lời đúng là câu B: Diện tích hình
vuông bằng diện tích hình chữ
nhật.
- Hai hình có diện tích bằng nhau
vì em tính diện tích của từng hình
rồi so sánh với nhau: Hình vuông
có diện tích là 4 dm2, hình chữ
nhật có diện tích là 400 cm2.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS tham gia chơi.
- HS lắng nghe để vận dụng vào
thực tiễn.
14
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
________________________________________
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
TS: 17. Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống của con người. Liên hệ được
với thực tế.
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng
quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ
mắt, tránh bị cận thị.
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực
khoa học.
- HSKT: Em Đạt nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống của con
người. Liên hệ được với thực tế. Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt;
không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính
thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong
thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập
và trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung
yêu cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3-5 phút)
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
15
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi
động bài học.
+ Câu 1: Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời
sống của thực vật?
- HS tham gia trò chơi. Quan sát hình
và trả lời câu hỏi.
+ Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống
cho các loài cây. Cây trồng sẽ chóng
tàn lụi nếu thiếu ánh sáng, ...
+ Câu 2: Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời + Động vật cần ánh sáng để di chuyển,
sống của động vật?
tìm thức ăn
 









Các ý kiến mới nhất