Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 6 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Rô Uyên
Ngày gửi: 19h:15' 16-10-2022
Dung lượng: 105.3 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2022
TIẾT 1 : CHÀO CỜ
----------------------------------------------------------TIẾT 2 : TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về biểu đồ tranh, biểu đồ cột
2. Năng lực
- HS đọc được một số thông tin trên biểu đồ.
- HS làm: BT 1; 2.
3. Phẩm chất
- HS có Phẩm chất học tập tích cực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các biểu đồ trong bài học.
- HS: Vở BT, SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp khởi động bằng bài hát vui
nhộn tại chỗ
- GV giới thiệu vào bài
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Bài 1:
Nhóm 2-Lớp
+ Đây là biểu đồ biểu diễn gì ?
+ Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vải trắng đã bán
trong tháng 9.
- HS làm việc nhóm 2 và chia sẻ trước lớp.TBHT
điều hành hoạt động báo cáo
+ Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa + Sai. Vì tuần 1 bán 200m vải hoa và 100m vải
và 1m vải trắng, đúng hay sai ? Vì sao ? trắng.
+Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải, + Đúng vì: 100m x 4 = 400m
đúng hay sai ? Vì sao ?
+Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải +Đúng, vì: Tuần 1 bán được 300m, tuần 2 bán
nhất, đúng hay sai ? Vì sao ?
300m, tuần 3 bán 400m, tuần 4 bán 200m. So sánh
ta có: 400m > 300m > 200m.
+Số mét vải hoa tuần 2 cửa hàng bán +Tuần 2 bán được 100m x 3 = 300m vải hoa. Tuần
nhiều hơn tuần 1 là bao nhiêu mét ?
1 bán được 100m x 2 = 200m vải hoa, vậy tuần 2
bán được nhiều hơn tuần 1 là:
300m – 200m = 100m
+Điền đúng.
+Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ 4?
+Sai, vì tuần 4 bán được 100m vải hoa, vậy tuần 4
+ Nêu ý kiến của em về ý thứ năm ?
bán ít hơn tuần 2 là 300m – 100m = 200m vải hoa.
Bài 2:
Cá nhân-Lớp
- GV gọi hs đọc yêu cầu đề
- Hs đọc yêu cầu đề
- HS làm bài vào vở
- 1, 2 hoc sinh lên làm bảng lớp
1

- GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS - HS đối chiếu và chữa bài
(8-10 bài)
a/ Tháng 7 có 18 ngày mưa
b/ Số ngày mưa tháng 8 nhiều hơn tháng 9 là: 153= 12 ( ngày )
c/ Số ngày mưa trung bình mỗi tháng là: (18 + 15
+ 3) : 3 = 12 ( ngày )
- Chốt lại cách tìm số TBC
- HS đọc yêu càu đề
3. Hoạt động vận dụng (1p)
- Ghi nhớ KT của bài
- Tìm hiểu về các loại biểu đồ khác.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
TIẾT 3 : TẬP ĐỌC
BÀI : NỖI DẰN VẶT CỦA AN- ĐRÂY-CA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- HS hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: dằn vặt, khóc nấc lên, nức nở
- HS hiểu ND bài: Hiểu ND: Nỗi dằn vặt cảu An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương, ý thức
trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân (trả lời
được các câu hỏi trong SGK)
- HS đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân
biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện.
* GDKNS: Xác định giá trị ; Nhận thức về bản thân; Tư duy phê phán .
2. Phẩm chất
- Giáo dục HS đức tính trung thực, tình cảm yêu thương gia đình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc.
- HS: SGK, vở,..
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
-TBHT điều hành:
- Đọc thuộc lòng bài Gà Trống và Cáo - 1 HS đọc
+ Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống? + Cáo đon đả mời chào Gà xuống đất để báo cho
Gà biết: Từ nay muôn loài đã kết thân…
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? + Hãy luôn luôn cảnh giác giống như chú Gà
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn vào Trồng
bài mới
2.Khám phá. Luyện đọc: (8-10p)
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng kể - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
chậm rãi, chú ý phân biệt lời của nhà
vua và lời của chú bé Chôm
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài chia làm 2 đoạn:
+Đoạn 1: An-đrây-ca.....mang về nhà.
2

+Đoạn 2: Bước vào phòng......ít năm nữa.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn
trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (Anđrây- ca ; hoảng hốt , nấc lên nức nở.)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân
(M1)-> Lớp
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Giải nghĩa từ khó: dằn vặt (đọc phần chú giải)
HS (M1)
- Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ:
+ Em hiểu "khóc nấc lên" là khóc như - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của
thế nào?(khóc to, khóc thành từng cơn) nhóm trưởng
+Chạy một mạch là chạy như thế nào? - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
(chạy thật nhanh, không nghỉ)
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- GV đưa các câu hỏi theo phiếu giao - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để
việc:
trả lời câu hỏi (5p)
- TBHT điều hành việc báo cáo, nhận xét
+ Khi câu chuyện xảy ra An - đrây – ca + An - đrây – ca lúc đó 9 tuổi, em sống với mẹ và
mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó ông đang bị ốm rất nặng.
như thế nào?
+ Khi mẹ bảo An - đrây – ca đi mua +Cậu nhanh nhẹn đi mua ngay.
thuốc cho ông Phẩm chất của cậu như
thế nào?
+ An- đrây- ca gặp mấy cậu bạn đang đá bang và
+ An - đrây-ca làm gì trên đường đi mua rủ nhập cuộc, Mải chơi nen cậu quên lời mẹ dặn.
thuốc cho ông.
Mãi sau mới nhớ ra, cậu chạy một mạch đến cửa
hàng mua thuốc mang về.
1. An - đrây- ca mải chơi quên lời mẹ dặn.
+ Đoạn 1 kể với em chuyện gì?
+ An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc
+ Chuyện gì xảy ra khi An-đrây- ca lên, ông cậu đã ra đời.
mang thuốc về nhà?
+ Cậu ân hận vì mình mải chơi nên mang thuốc về
+ Phẩm chất của An- đrây- ca lúc đó chậm mà ông mất. Cậu oà khóc, dằn vặt kể cho mẹ
như thế nào?
nghe.
+ Cậu oà khóc khi biết ông qua đời, cậu cho rằng
+ An - đrây-ca tự dằn vặt mình như thế đó là nỗi của mình. Cậu kể hết cho mẹ nghe, cả
nào?
đêm ngồi dưới gốc cây táo do ông trồng.
+ An- đrây-ca rất yêu thương ông, lại không thể
+ Câu chuyện cho em thấy An - đrây- ca tha thứ cho mình vì chuyện mải chơi mà mua
là một cậu bé như thế nào?
thuốc về chậm. để ông mất
2. Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca.
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
-Cậu bé An-đrây-ca là người yêu thương ông,
+ Qua câu chuyện trên em thấy dược có ý thức trách nhiệm với người thân. Cậu rất
điều gì từ An - đrây - ca?
trung thực và nghiêm khắc với bản thân về lỗi
lầm của mình.
3

- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung

- GV ghi nội dung lên bảng.
GDKNS: Chúng ta phải có đức tính
trung thực và dũng cảm trong học tập
và trong cuộc sống. Đó là đức tính tốt,
giúp chúng ta tiến bộ
3.Thực hành . Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm và đọc phân vai bài TĐ.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
HS thảo luận phát hiện lời của nhân vật, hiểu được
Phẩm chất của từng nhân vật
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai cả
bài
+ Phân vai trong nhóm
+ Luyện đọc phân vai trong nhóm.
- GV nhận xét chung
- Thi đọc phân vai trước lớp
4. Hoạt động vận dụng (1 phút)
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- Qua bài đọc, em rút ra bài học gì?
- HS nêu suy nghĩ của mình
- Đặt tên khác cho câu truyện
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
TIẾT 4 : ĐẠO ĐỨC
BÀI : BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- HS biết rằng mọi trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em.
- HS bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác.
(Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ Phẩm chất
của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai phương án: tán
thành và không tán thành)
*GD TKNL :
- Liên hệ - Biết bày tỏ chia sẻ với mọi người xung quanh về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả
năng lượng.
-Vận động mọi người thực hiện sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng
*BVMT:
-HS biết bày tỏ ý kiến với cha mẹ, thầy cô giáo, chính quyền địa phương về môi trường sống
của em trong gia đình; về môi trường lớp học, trường học; về môi trường ở cộng đồng địa
phương...
*GD KNS:
-Trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học
-Lắng nghe người khác trình bày
-Kiềm chế cảm xúc
4

-Biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin
2. Phẩm chất
- Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, tôn trọng ý kiến của người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + SGK Đạo đức lớp 4
+ Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động.
+Mỗi HS 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng.
+ Kịch bản
- HS: Một số đồ dùng để hóa trang diễn tiểu phẩm.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV
1.Khởi động: (5p)
- Gv đặt vấn đề: Điều gì sẽ xảy ra nếu em không
được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan
đến bản thân em?
- Nêu bài học
2.Hoạt động thực hành: (30p)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Tiểu phẩm “Một buổi tối trong gia
đình bạn Hoa”
+ Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa, bố
Hoa về việc học tập của Hoa?
+ Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như thế
nào? Ý kiến của bạn Hoa có phù hợp không?
+ Nếu là Hoa, em sẽ giải quyết như thế nào?
*GV: Mỗi gia đình có những vấn đề, những
khó hkăn riêng. Là con cái, các em nên cùng
bố mẹ tìm cách giải quyết, tháo gỡ, nhất là về
những vấn đề có liên quan đến các em. Ý
kiến các em sẽ được bố mẹ lắng nghe và tôn
trọng. Đồng thời các con cũng cần phải bày
tỏ ý kiến một cách rõ ràng, lễ độ.
*Hoạt động 2: “Trò chơi phóng viên”.
- Các nội dung phỏng vấn
+ Tình hình vệ sinh của lớp em, trường em.
+ Nội dung sinh hoạt của lớp em, chi đội em.
+ Những hoạt động em muốn được tham gia,
những công việc em muốn được nhận làm.
+ Địa điểm em muốn được đi tham quan, du
lịch.
+ Dự định của em trong hè này hoặc các câu hỏi
sau:

Hoạt động của HS
- HS nối tiếp trả lời: Mọi người sẽ có thể
không hiểu và đưa ra những quyết định
không phù hợp với nhu cầu, …
- HS nêu bài học.
- HS làm việc theo tổ: phân vai, diễn lại
tiểu phẩm (đã được phân trước)
+ Mẹ Hoa muốn em nghỉ học...
Bố Hoa muốn em được học tiếp
+Hoa có ý kiến: đi học một buổi, 1buổi
giúp mẹ làm bánh.
- Hs nêu ý kiến.
- HS lắng nghe

- Một số HS xung phong đóng vai phóng
viên và phỏng vấn các bạn trong lớp theo
các câu hỏi trong bài tập 3- SGK/10

5

+ Bạn giới thiệu một bài hát, bài thơ mà bạn ưa
thích.
+ Người mà bạn yêu quý nhất là ai?
+ Sở thích của bạn hiện nay là gì?
+ Điều bạn quan tâm nhất hiện nay là gì?
*GV: Mỗi người đều có quyền có những suy
nghĩ riêng mà có quyền bày tỏ ý kiến của
mình.
*GD TKNL :
- Liên hệ - Biết bày tỏ chia sẻ với mọi người
xung quanh về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả
năng lượng.
-Vận động mọi người thực hiện sử dụng tiết
kiệm và hiệu quả năng lượng
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
GVKL: Trẻ em có quyền có ý kiến và trình bày
những ý kiến về những vấn đề có liên quan đến
trẻ em.
- ý kiến của trẻ em cần được tôn trọng.
Tuy nhiên chỉ có những ý kiến phù hợp mới cần
được thực hiện.
- Trẻ em cũng cần biết lắng nghe và tôn trọng ý
kiến của người khác.
* BVMT : HS bày tỏ ý kiến về MT sống của
HS ở gia đình, ở lớp, trường học, địa phương...
* GDKNS: HS biết trình bày ý kiến ở gia đình
và ở lớp học. Biết lắng nghe người khác trình
bày ý kiến. Biết thể hiện sự tự tin và kiềm chế
cảm xúc khi trình bày ý kiến.
* BT4/SGK:/T10.
-1HS đọc Y/C.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
3. Hoạt đông vận dụng (1p)

- Một số HS xung phong đóng vai các
phóng viên và phỏng vấn các bạn.

- HS tự bày tỏ ý kiến

- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS lắng nghe, bổ sung, góp ý kiến
- HS thảo luận nhóm về các vấn đề cần giải
quyết ở tổ, của lớp, của trường.
- Tham gia ý kiến với cha mẹ, anh chị về
những vấn đề có liên quan đến bản thân em
như môi trường sống quanh em hoặc
những vấn đề liên quan đến gia đình em
như sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng
lượng; về môi trường sống của em trong
gia đình; về môi trường lớp học, trường
học; về môi trường ở cộng đồng địa
phương...
-Vận động mọi người thực hiện sử dụng
tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, BVMT.
6

IV. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
CHIỀU
TIẾT 1 : KHOA HỌC
BÀI : MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- HS kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp, …
- HS thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tham gia một số công việc đơn giản ở nhà..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Các hình minh hoạ trang 24, 25 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Một vài loại thức ăn đã được bảo quản.
- HS: Một vài loại rau, củ, quả
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (4p)
+ Vì sao cần ăn nhiều rau và quả chín?
- HS trả lời dưới sự điều hành của TBHT
+ Để thực hiện VS ATTP ta cấn làm gì?
-GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
3.Khám phá: (30p)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1: Các cách bảo quản thức ăn.
Nhóm 2 - Lớp
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình - HS làm việc nhóm 2. Đại diện nhóm trình bày.
minh hoạ trang 24, 25 / SGK và thảo
luận nhóm theo các câu hỏi sau:
+ Hình 1: Phơi khô
+ Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn + Hình 2: Đóng hộp
trong các hình minh hoạ?
+ Hình 3, 4: Ướp lạnh
+ Hình 5: Làm mắm (ướp mặn)
+ Hình 6: Làm mứt (cô đặc với đường)
+ Hình 7: Ướp muối( cà muối)
+ Gia đình các em thường sử dụng + GĐ em thường phơi khô, ngâm nước mắm, ướp
những cách nào để bảo quản thức ăn?
lạnh bằng tủ lạnh....
+ Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi + Giúp cho thức ăn để được lâu, không bị mất
ích gì?
chất dinh dưỡng và ôi thiu.
*GV: Có nhiều cách để giữ thức ăn - Nhận xét, bổ sung.
được lâu, không bị mất chất dinh
dưỡng và ôi thiu. Các cách thông
thường có thể làm ở gia đình là: Giữ
7

thức ăn ở nhiệt độ thấp bằng cách cho
vào tủ lạnh, phơi sấy khô hoặc ướp
muối.
HĐ2: Nguyên tắc của việc bảo quản
thức ăn:
- GV nêu vấn đề: Các loại thức ăn có
chứa nhiều nước và các chất dinh
dưỡng, đó là môi trường thích hợp cho
vi sinh vật phát triển. Vì vậy, chúng dễ
bị hư hỏng, ôi thiu, Vậy nguyên tắc
chung của việc bảo quản thức ăn là gì?

Nhóm 4 – Lớp

- HS thảo luận nhóm 4 – Báo cáo:
+ Là làm cho thức ăn khô để các vi sinh vật
không phát triển được.
+ Làm cho các vi sinh vật không có môi trường
hoạt động hoặc ngăn không cho các vi sinh vật
xâm nhập vào thức ăn.

- Thực hành làm bài tập:
+ Trong các cách bảo quản dưới đây,
cách nào làm cho các vi sinh vật không
có môi trường hoạt động? Cách nào
ngăn không cho các vi sinh vật xâm
nhập vào thức ăn?
a. Phơi khô, nướng, sấy.
+ Làm cho các vi sinh vật không có môi trường
b. Ướp muối, ngâm nước mắm.
hoạt động; a, b, c, e.
c. Ướp lạnh.
+ Ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào
d. Đóng hộp.
thức ăn: d.
e. Cô đặc với đường.
*GV: Trước khi đưa thức ăn vào
bảo quản, phải chọn loại còn tươi, loại
bỏ phần giập, nát, úa, … sau đó rửa
sạch và để ráo nước. Trước khi dùng
để nấu nướng phải rửa sạch. Nếu cần
phải ngâm cho bớt mặn (đối với loại
ướp muối).
3. HĐ vận dụng
- Khi muốn sử dụng các loại thịt đã để + Chuyển xuống ngăn mát vài tiếng rồi rã đông
trong ngăn đá, chúng ta phải làm như bên ngoài
thế nào để hạn chế làm mất chất dinh + Rã đông băng lò vi sóng,...
dưỡng?
IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
:........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
TIẾT 2 : LỊCH SỬ
BÀI : KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
8

- HS kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (chú ý nguyên nhân khởi nghĩa, người
lãnh đạo, ý nghĩa):
- HS sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa.
2. Phẩm chất
- Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc, căm thù giặc ngoại xâm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Lược đồ khởi nghĩa hai Bà Trưng, phiếu học tập của HS.
- HS: SGK, vở ghi, bút,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p)
- TBHT điều hành các bạn trả lời và nhận xét, bổ
sung
+ Các triều đại phong kiến phương Bắc + Chúng bắt dân ta lên rừng săn voi, xuống biển
đã làm gì khi đô hộ nước ta?
mò ngọc trai, ..
+ Nhân dân ta đã phản vận như thế nào? + Không chịu sự áp bức bóc lột của chúng, nhân
dân ta liên tục nổi day, đánh đuổi quân đô hộ…
-GV nhận xét, khen/động viên, dẫn vào
bài mới
2.Khám phá : (30p)
* Cách tiến hành:Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Nguyên nhân cuộc khởi nghĩa:
Thảo luận nhóm:
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Đầu thế - 1 HS đọc
kỉ thứ I…trả thù nhà”.
- GV giải thích
+ Giao Chỉ: thời nhà Hán đô hộ nước
ta, vùng đất Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
chúng đặt là quận Giao Chỉ.
+ Thái thú: là 1 chức quan cai trị 1 quận
thời nhà Hán đô hộ nước ta.
- GV đưa vấn đề sau để HS thảo luận: Thảo luận nhóm 2- Chia sẻ lớp
Khi tìm nguyên nhân của cuộc KN Hai
Bà Trưng, có 2 ý kiến:
+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm
lược, đặt biệt là Thái Thú Tô Định.
- HS các nhóm thảo luận và nêu ý kiến của nhóm
+ Do Thi Sách, chồng của Bà Trưng mình.
Trắc bị Tô Định giết hại.
.
Theo em ý kiến nào đúng ? Tại sao?
- GV hướng dẫn HS kết luận sau khi
các nhóm báo cáo kết quả làm việc:
việc Thi Sách bị giết hại chỉ là cái cớ để
cuộc kn nổ ra, nguyên nhân sâu xa là do
lòng yêu nước, căm thù giặc của hai Bà.
HĐ2: 2. Diễn biến:
Nhóm 4 – Lớp
- GV treo lược đồ lên bảng và giải - HS dựa vào lược đồ và nội dung của bài để trình
9

thích cho HS cuộc kn Hai Bà Trưng bày lại diễn biến chính của cuộc kn trong nhóm
diễn ra trên phạm vi rất rộng nhưng - Đại diện nhóm trình bày trước lớp
trong lược đồ chỉ phản ánh khu vực
chính nổ ra cuộc kn.
- GV nhận xét tóm tắt lại diễn biến
HĐ3: 3. Kết quả và ý nghĩa của cuộc
khởi nghĩa:
- GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGK, hỏi:
+ Khởi nghĩa hai Bà Trưng đã đạt kết
quả như thế nào?
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi
có ý nghĩa gì
+ Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà
Trưng nói lên điều gì về tinh thần yêu
nước của nhân dân ta?
- GV: Sau hơn 200 năm bị PK nước
ngoài đô hộ, lần đầu tiên nhân dân ta
giành được độc lập. Sự kiện đó chvận
tỏ nhân dân ta vẫn duy trì và phát
huy được truyền thống bất khuất
chống giặc ngoại xâm.
3. Hoạt động vận dụng (1p).
- Gọi hs đọc phần ghi nhớ
- GV tổng kết và GD như lòng tự hào
dân tộc, căm thù giặc ngoại xâm.

Cá nhân – Lớp
+ Trong vòng không đầy một tháng cuộc khởi
nghĩa hoàn toàn thắng lợi…
+Sau hơn 2 thế kỉ bị phong kiến nước ngoài đô hộ
…đã giành được độc lập.
+ Nhân dân ta rất yêu nước và truyền thống bất
khuất chống ngoại xâm.

- 3 HS đọc
- Sưu tầm tranh, ảnh, truyện kể, thơ, văn về cuộc
khởi nghĩa Hai Bà Trưng

IV. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
TIẾT 3 : TIẾNG ANH ( GVBM )
--------------------------------------------------------Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2022
TIẾT 1 : TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- HS viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số.
- HS đọc được thông tin trên biểu đồ cột. Xác đinh được một năm thuộc thế kỉ nào .
- HS làm: Bài 1, bài 3 (a, b, c), bài 4 (a, b)
2. Phẩm chất
- HS chăm chỉ học bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng nhóm
-HS: VBT, vở nháp
10

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động (5p)
- Tổ chức trò chơi củng cố về cách đọc
các số có nhiều chữ số
- TK trò chơi- Dẫn vào bài
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Cách tiến hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề
- GV thu vở, nhận xét, đánh giá (8-10
bài)

-GV chữa bài và yêu cầu HS 2 nêu lại
cách tìm số liền trước, số liền sau của
một số tự nhiên
+ Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc gì?
Bài 3.(a,b,c) HS đọc yêu cầu đề (HSNK
làm hết bài)
-GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ và
hỏi: Biểu đồ biểu diễn gì ?

+Khối lớp Ba có bao nhiêu lớp ? Đó là
các lớp nào ?
+Nêu số học sinh giỏi toán của từng
lớp?
+Trong khối lớp Ba, lớp nào có nhiều
học sinh giỏi toán nhất ? Lớp nào có ít
học sinh giỏi toán nhất ?

3. Hoạt động vận dụng (1p)

Hoạt động của HS
- Chơi trò chơi Chuyền điện

Cá nhân-Lớp
- HS đọc yêu cầu đề
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
Đ/a:
a. Số tự nhiên liền sau của số 2 835 917 là số 2 835
918
b. Số TN liền trước của số 2 835 917 là số 2 835
916
c. HS đọc số.
+Số 82 360 945, giá trị của chữ số 2 là 2 000 000
+ Số 7 283 069 giá trị của chữ số 2 là 200 000
+ Số 1 547 238 giá trị của chữ số 2 là 200
+ Phụ thuộc vị trí của nó trong số
Nhóm 2 –Lớp
- Hs đọc yêu cầu đề
+Biểu đồ biểu diễn Số học sinh giỏi toán khối lớp
Ba Trường tiểu học Lê Quý Đôn năm học 2004 –
2005.
-HS làm bài nhóm 2- Chia sẻ lớp
- TBHT điều hành hoạt động báo cáo
+Có 3 lớp đó là các lớp 3A, 3B, 3C.
+Lớp 3A có 18 học sinh, lớp 3B có 27 học sinh,
lớp 3C có 21 học sinh.
+Lớp 3B có nhiều học sinh giỏi toán nhất, lớp 3A
có ít học sinh giỏi toán nhất.
-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài
của nhau.
a) Thế kỉ XX.
b) Thế kỉ XXI.
- Ghi nhớ KT của bài
- Tìm các bài toán cùng dạng trong sách Toán buổi
2 và giải.

IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
TIẾT 2 :Âm NHẠC ( GVBM )
11

----------------------------------------------------------TIẾT 3 : ĐỊA LÍ
BÀI : TÂY NGUYÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- HS nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của Tây Nguyên:
- HS chỉ được các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam
* HS năng khiếu: Nêu được đặc điểm của mùa mưa, mùa khô ở Tây Nguyên.
* GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc khai thác TNTN ở
miền núi và trung du (rừng, khoáng sản, đất đỏ ba dan, sức nước..); Tây Nguyên có nguồn tài
nguyên rừng hết sức phong phú, cuộc sống của người dân ở đây dựa nhiều vào rừng : củi đun,
thực phẩm… Bởi vậy, cần giáo dục học sinh tầm quan trọng của việc bảo vệ và khai thác hợp lí
rừng.
* GD TKNL: Tây Nguyên là nơi bắt nguồn của nhiều con sông, các con sông chảy qua nhiều
vùng có độ cao khác nhau nên lòng sông lắm thác ghềnh. Bởi vậy, Tây Nguyên có tiềm năng
thuỷ điện to lớn. Tích hợp giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ở đây chính là
vấn đề bảo vệ nguồn nước, phục vụ cuộc sống
2. Phẩm chất
- Biết trân quý người dân trên mọi miền Tổ quốc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: +Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
+Tranh, ảnh và tư liệu về các cao nguyên ở Tây Nguyên.
- HS: Vở, sách GK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời và nhận xét:
+ Hãy mô tả vùng trung du Bắc Bộ.
+ Là một vùng đồi núi với các đỉnh tròn, sườn
thoải, xếp cạnh nhau như bát úp.
+ Trung du Bắc Bộ thích hợp trồng những + Cây ăn quả: cam, chanh, dứa, vải…; cây
loại cây nào?
CN: cọ, chè…
- Nhận xét, khen/ động viên.
- GV chốt ý và giới thiệu bài
2.Khám phá: (30p)
* Cách tiến hành: Nhóm-Lớp
HĐ 1: Tây Nguyên –xứ sở của các cao
Cá nhân-Lớp
nguyên xếp tầng:
a. Xác định vị trí và đặc điểm chung của các
cao nguyên
- GV chỉ vị trí của khu vực Tây Nguyên trên - HS chỉ
bản đồ địa lí TN Việt Nam
- GV yêu cầu HS dựa vào kí hiệu chỉ vị trí
của các cao nguyên trên lược đồ hình 1 trong - HS chỉ vị trí các cao nguyên.
SGK.
- GV gọi HS lên bảng chỉ trên bản đồ Địa lí - Cao nguyên Kon Tum, CN Plâyku, CN Đắc
12

tự nhiên Việt Nam treo tường và đọc tên các
cao nguyên theo thứ tự từ Bắc xuống Nam. Dựa vào bảng số liệu ở mục 1 trong SGK,
xếp thứ tự các cao nguyên theo độ cao từ
thấp tới cao?
+ Em có nhận xét gì về các cao nguyên ở
Tây Nguyên?
- GV kết luận về các cao nguyên
HĐ 2. Tìm hiểu đặc điểm riêng của từng
cao nguyên
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi
nhóm 1 tranh, ảnh và tư liệu về một cao
nguyên.
+ Nhóm 1: cao nguyên Đắc Lắc.
+ Nhóm 2: cao nguyên Kon Tum.
+ Nhóm 3: cao nguyên Di Linh.
+ Nhóm 4: cao nguyên Lâm Viên.
- GV cho HS các nhóm thảo luận theo gợi ý
sau: Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu
của cao nguyên (mà nhóm được phân công
tìm hiểu).
- GV cho HS đại diện các nhóm trình bày
trước lớp kết quả làm việc của nhóm mình
kết hợp với tranh, ảnh.

Lắk, CN Lâm Viên, CN Di Linh.
- CN Đắc Lắc, Kon Tum, Di Linh, Lâm
Đồng.
+ Các cao nguyên xếp tầng
HĐ2: Nhóm 4 – Lớp
- Thực hiện theo yêu cầu của GV:

+ Cao nguyên Đắc Lắc là CN thấp nhất trong
các CN ở Tây Nguyên, bề mặt khá bằng
phẳng, nhiều sông suối và đồng cỏ. Đất đai
phì nhiêu, đông dân nhất ở TN.
+ Cao nguyên Kon Tum là một CN rộng lớn.
Bề mặt cao nguyên khá bằng phẳng, , có chỗ
giống như đồng bằng. Trước đây, toàn vùng
được phủ rừng rậm nhiệt đới nhưng nay rùng
còn rất ít, TV chủ yếu là các loại cỏ.
+ Cao nguyên Di Linh gồm những đồi lượn,
sóng dọc theo những dòng sông. Bề mặt
tương đối phẳng, được phủ một lớp đất đỏ
bad an dày, tuy không phì nhiêu bằng CN
Đắc Lắk. Mùa khô không khắc nghiệt, vẫn có
mưa ngay trong những tháng hạn nên CN lúc
nào cúng xanh tốt.
+ Cao nguyên Lâm Viên có địa hình phức
tạp, nhiều núi cao, thung lũng sâu; sông suối
- GV sửa chữa, bổ sung giúp từng nhóm có nhiều ghềnh thác. CN có khí hậu mát
hoàn thiện phần trình bày.
quanh năm.
HĐ3: Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt: mùa
mưa và mùa khô:
- YC HS dựa vào mục 2 và bảng số liệu
Nhóm 2- Lớp
trong SGK, trả lời các câu hỏi sau:
+ Ở Buôn Ma Thuột mùa mưa vào những - HS làm việc nhóm 2
tháng nào? Mùa khô vào những tháng nào?
+ Mùa mưa là các tháng 5, 6, 7, 8, 9, 10. Còn
+ Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? Là mùa khô vào các tháng 1, 2, 3, 4, 11, 12.
những mùa nào?
+ Khí hậu ở Tây Nguyên có hai mùa là mùa
+ Mô tả mùa mưa và mùa khô ở TN?
mưa và mùa khô.
- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời và kết + Mùa mưa có những ….
luận
- HS khác nhận xét.
13

- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ
3. Hoạt động vận dụng (2p)
- BVMT
+ Tây Nguyên có nguồn tài nguyên rừng hết
sức phong phú, cuộc sống của người dân ở
đây dựa nhiều vào rừng : củi đun, thực
phẩm… Bởi vậy, cần thấy tầm quan trọng
của việc bảo vệ và khai thác hợp lí rừng.
TKNL : Tây Nguyên là nơi bắt nguồn của
nhiều con sông, các con sông chảy qua nhiều
vùng có độ cao khác nhau nên lòng sông lắm
thác ghềnh. Bởi vậy, Tây Nguyên có tiềm
năng thuỷ điện to lớn. Sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả ở đây chính là vấn đề
bảo vệ nguồn nước, phục vụ cuộc sống.

-HS đọc bài học.

- HS liên hệ BVMT, TKNL và bảo vệ rừng
theo câu hỏi gợi ý của GV

- Hãy tìm các bài hát nói về Tây Nguyên.

IV. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
TIẾT 4 : KỂ CHUYỆN
BÀI : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- HS hiểu câu chuyện mình kể và nêu được nội dung chính của chuyện.
- HS dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng tự
trọng.
2. Phẩm chất
- Có ý thức rèn luyện mình trở thành người có lòng tự trọng và thói quen ham đọc sách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Một số truyện viết về lòng tự trọng. Tranh minh họa cấu chuyện, SGK.
- HS: Truyện đọc 4, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
- Lớp đồng thanh
- Đọc bài thơ: Gà Trống và Cáo
- GV dẫn vào bài
2. Khám phá:(8P)
* Mục tiêu:HS lựa chọn được câu chuyện về lòng tự trọng
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về lòng tự trọng
- Hs nối tiếp đọc 4 gợi ý ở sgk.
- Gạch chân dưới các từ quan trọng.
Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được
nghe, được đọc về lòng tự trọng
- GV hướng dẫn TBHT giúp cả lớp tìm

14

hiểu đề bài:
+ Thế nào là lòng tự trọng?

+Lòng tự trọng là tôn trọng bản thân mình, giữ gìn
phẩm giá, không để ai coi thường mình
+ Lòng tự trọng biểu hiện như thế nào? + Quyết tâm vươn lên, không chịu thua kém bạn
bè.
+ Sống bằng lao động của mình, không ăn bám,
dựa dẫm người khác.
+ Hãy nêu câu chuyện mình đã chuẩn bị - 3 - 4 hs giới thiệu tên câu chuyện và nhân vật
để kể.
trong truyện mình sẽ kể.
- GV khuyến khích HS kể các câu
chuyện mình đọc được ngoài SGK
3 . Thực hành kể chuyện – Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:(10p)
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
- Gv đưa bảng nêu tiêu chí đánh giá :
+ Nội dung đúng: đạt 4 sao
- Kể hay, phối hợp cử chỉ, điệu bộ khi
kể: 4 sao
- Nêu được ý nghĩa: 1 sao .
- Trả lời được câu hỏi của bạn :1 sao .
- Lớp trưởng điều khiển kể chuyện nhóm 4
- HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ phần kể
chuyện của mình trong nhóm
- Các nhóm cử đại diện lên bảng kể chuyện – Nêu
ý nghĩa câu chuyện
- Các nhóm khác đặt câu hỏi cho bạn
- TBHT điều khiển lớp đánh giá theo
bảng đánh giá mà GV đưa ra.
- GV nhận xét,đánh giá, liên hệ giáo
dục lòng tự trọng
4. Hoạt động vận dụng (1p)
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Tìm đọc các câu chuyện về lòng tự trọng trong
sách báo, sách kể chuyện
IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.........................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
CHIỀU
TIẾT 1 : TẬP ĐỌC
BÀI : CHỊ EM TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
- HS đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc vớ...
 
Gửi ý kiến