Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 6 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 14h:26' 06-10-2022
Dung lượng: 481.5 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 14h:26' 06-10-2022
Dung lượng: 481.5 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6
Sáng :
Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2022
GIÁO DỤC TẬP THỂ
Sinh hoạt dưới cờ
TIẾNG ANH
(GV Tiếng Anh dạy)
TẬP ĐỌC
Tiết 11: Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc trơn tru toàn bài. Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết
đọc phân biệt lời nhân vật với lời kể chuyện.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu
thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với
lỗi lầm của bản thân.(trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái.
- Tích hợp kĩ năng sống: Ứng xử trong giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK.
- HS : SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu:
- 2 HS đọc thuộc lòng bài "Gà Trống và - HS đọc bài
Cáo".
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? - HSTL
- Nhận xét
- Giới thiệu bài- ghi tên bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới:
* Luyện đọc:
- Cho HS đọc toàn bài:
- 1 HS đọc.
? Chia đoạn?
+ 2 đoạn.
.Đoạn 1: Từ đầu đến mang về nhà.
.Đoạn 2: Phần còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn. GV kết hợp - HS đọc nối tiếp.
sửa phát âm và giải nghĩa từ.
- Đọc toàn bài:
- 1- 2 em đọc lại cả bài.
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS theo dõi
*Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc thầm đoạn 1
- Cả lớp đọc thầm.
? Khi câu chuyện xảy ra An- đrây-ca mấy + An- đrây- ca lúc đó mới 9 tuổi, em
tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó thế
nào?
? Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho
ông, thái độ của em lúc đó như thế nào?
? An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua
thuốc cho ông?
sống cùng ông và mẹ, ông đang ốm rất
nặng.
+ An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay.
+ Được các bạn đang chơi đá bóng rủ
nhập cuộc, mải chơi nên quên
lời.....đến cửa hàng mua thuốc mang
về.
? Nêu ý đoạn 1?
* Ý 1: An-đrây-ca quên lời mẹ dặn.
- Cho HS đọc lướt đoạn 2 và trả lời:
- Lớp thực hiện:
? Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang + Cậu hoảng hốt thấy mẹ đang khóc
thuốc về nhà.
nấc lên. Ông đã qua đời.
? An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế
+ Cậu oà khóc khi biết ông đã qua đời.
nào?
Bạn cho rằng chỉ vì mình mải chơi
bóng, mua thuốc về chậm mà ông đã
chết.
? Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một + Rất thương yêu ông, không tha thứ
cậu bé ntn?
cho mình vì ông sắp chết mà còn mải
chơi bóng.
? Nêu ý đoạn 2?
*Ý 2 : Nỗi dằn vặt An - đrây - ca.
? Nội dung của bài văn?
* Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện
tình cảm yêu thương và ý thức trách
nhiệm với người thân, lòng trung thực,
sự nghiêm khắc với lỗi lầm của An=>Chúng ta phải có đức tính trung thực đrây-ca.
và dũng cảm trong học tập và trong cuộc
sống. Đó là đức tính tốt, giúp chúng ta
tiến bộ
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành :
- Đọc nối tiếp bài
- 2 HS đọc.
? Nêu cách đọc bài ?
+ Đọc giọng trầm buồn, xúc động.
Lời ông: giọng mệt nhọc, yếu ớt. Lời
mẹ: giọng thông cảm, an ủi, dịu dàng.
Ýnghĩ An-đrây-ca: giọng buồn day
dứt.
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2:
+ GV đọc mẫu:
- HS nghe.
+ Luyện đọc theo cặp:
- HS luyện đọc.
+ Thi đọc diễn cảm:
- 1 số HS thi đọc.
- GV nhận xét chung
- Cho HS thi đọc phân vai toàn truyện:
- Luyện đọc trong nhóm..
- Thi đọc giữa các nhóm..
- GV cùng HS nhận xét, khen HS đọc tốt.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Hệ thống nội dung bài.
- Qua bài đọc, em rút ra bài học gì? Đặt tên khác cho truyện ?
- Yêu cầu HS về chuẩn bị bài sau.
TOÁN
Tiết 26 : Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :
- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ.
- GD HS ham thích học môn toán.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lục toán học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Vẽ sẵn biểu đồ của bài 3 vào phiếu bài tập.
- HS : SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Lớp phó VN điều hành lớp khởi động
bằng bài hát vui nhộn tại chỗ
- Kiểm tra VBT của HS.
2. Hoạt động Luyện tập, thực
hành :
Bài 1 (33):
- HS đọc yêu cầu.
- GV đặt câu hỏi như SGK và yêu
- HS quan sát biểu đồ SGK tiếp nối nhau
cầu HS trả lời. GV đặt thêm câu hỏi TL
như:
? Tuần 2 bán nhiều hơn tuần 1 bao
+ 100 m
nhiêu mét vải hoa?
? Cả 4 tuần cửa hàng bán được bao
+ 700 m
nhiêu mét vải hoa?
? Số vải trắng tuần nào bán được
+ Tuần 3, là 300 m.
nhiều nhất? Là bao nhiêu mét?
- Nhận xét
Bài 2 (34):
- HS đọc yêu cầu.
- Cho HS làm bài.
- Học sinh làm bài vào vở.1 HS làm bảng
lớp
- Nhận xét.
- Chữa bài:
- Cho HS chữa bài.Nhận xét.
a. Có 18 ngày mưa.
b.15- 3 = 12 (ngày)
? Nêu cách tính trung bình cộng của c. (18 + 15 + 3) : 3 = 12 (ngày)
nhiều số?
Bài 3*(34):
- HS nêu
- Cho HS làm nháp
- Đọc yêu cầu
- Nhận xét.
- HS làm bài rồi chữa bài.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách đọc biểu đồ
- GV nhận xét giờ học.
- VN học bài, chuẩn bị bài sau và tìm hiểu về các loại biểu đồ khác.
Chiều :
CHÍNH TẢ (Nghe - viết)
Tiết 6 : Người viết truyện thật thà
I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày bài sạch sẽ; trình bày đúng lời đối thoại của
nhân vật trong bài.
- Tìm và viết đúng chính tả các từ láy có tiếng chứa các âm đầu s/x.
- Giáo dục ý thức rèn chữ giữ vở cho học sinh.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy logic
- Hình thành, phát triển phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HOC
- GV : Viết sẵn nội dung bài tập 2.
- HS : VBT, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu :
- Viết 3 từ bắt đầu bằng l/n.
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài – ghi tên bài
2. Bài mới:
- GV đọc mẫu bài viết.
- HS đọc thầm.
- 1 HS đọc bài.
? Ban-dắc là một người như thế nào? + Là một nhà văn nổi tiếng thế giới có tài
tưởng tượng tuyệt vời.
- Cho HS luyện viết tiếng dễ lẫn.
- HS viết bảng con, 1 số học sinh lên
- GV nhận xét, sửa sai.
bảng viết: sắp, lên xe, nghĩ, nói dối,
Ban-dắc.
- Cho 1 HS phát âm lại.
- GV nhắc nhở cách trình bày.
3. Hoạt động Luyện tập, thực
hành :
- HS viết bài.
- GV đọc bài.
- HS soát bài.
- GV đọc lại bài.
- GV nhận xét một số bài
Bài 2:
- Cho HS đọc yêu cầu.
- Lớp đọc thầm.
- Cho HS tự đọc bài, phát hiện và sửa - HS làm bài
lỗi.
- Gọi HS chữa bài.
- HS chữa bài.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Bài 3a:
? Bài tập yêu cầu gì?
+ Tìm từ .
- Cho HS làm bài.
- HS làm bài.
- GV cho HS chữa bài, nhận xét.
- HS chữa bài.VD:
+ Suôn sẻ; sốt sắng; say sưa;..
+ Xôn xao; xì xèo; xanh xao;..
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm :
- Viết lại các lỗi sai của bài chính tả vào sổ tay
- Tìm các câu đố nói về loài hoa hoặc một số đồ vật khác có tiếng chứa thanh ngã,
thanh hỏi.
KHOA HỌC
Tiết 11: Một số cách bảo quản thức ăn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có thể:
- Kể tên các cách bảo quản thức ăn.
- Nêu ví dụ về 1 số loại thức ăn và cách bảo quản chúng
- Nói về những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dúng để bảo quản và cách sử
dụng thức ăn đã được bảo quản,
- Ý thức dùng thức ăn sạch, cách bảo quản thức ăn.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tìm hiểu tự nhiên xã hội.
- Hình thành, phát triển phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Hình vẽ SGK ( 24- 25) ; Phiếu HT
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu :
- Vì sao cần ăn nhiều rau và quả chín
- HS lên bảng trả lời
hàng ngày?
- Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?
- Để thực hiện vệ sinh an toàn thực
phẩm cần làm gì?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài – ghi tên bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới :
*HĐ1: Tìm hiểu các cách bảo quản
thức ăn
+ Bước 1: Làm việc theo nhóm
- HS quan sát các hình trang 24 - 25
SGK chỉ và nói những cách bảo quản
thức ăn trong từng hình
+ Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung.
- GV kết luận:
*HĐ2: Tìm hiểu cơ sở khoa học của các
cách bảo quản thức ăn:
+ Bước 1:
- GV giảng các loại thức ăn tươi có
- HS nghe
nhiều nước và chất dinh dưỡng đó là
môi trường thích hợp cho vi sinh vật
phát triển. Vì vậy, chúng dễ bị hư hỏng,
ôi thiu. Vậy muốn bảo quản thức ăn
được lâu ta phải làm ntn?
+ Bước 2: Cho HS thảo luận câu hỏi
? Nguyên tắc chung của việc bảo quản
thức ăn là gì?
=> Nguyên tắc chung bảo quản thức ăn
là làm cho các vi sinh vật không có môi
trường hoạt động hoặc ngăn không
cho các vi sinh vật xâm nhập vào thức
ăn
+ Bước 3: Cho HS làm bài tập
? Trong các cách bảo quản dưới đây,
cách nào làm cho vi sinh vật không có
điều kiện hoạt động? Cách nào ngăn
không cho vi sinh vật xâm nhập vào
thực phẩm?
a, Phơi khô, nướng sấy
b, Ướp muối ngâm nước mắn
c, Ướp lạnh
d, Đóng hộp
e, Cô đặc đường
*HĐ3: Tìm hiểi một số cách bảo quản
thức ăn ở nhà
+ Bước 1
- GV phát phiếu học tập cho từng HS
+ Bước 2: Làm việc cả lớp
=> Những cách làm trên chỉ giữ được
thức ăn trong một thời gian nhất định.
Vì vậy khi mua những thức ăn đã được
bảo quản cần xem kĩ thời hạn sử dụng
được in trên vỏ hộp hoặc bao gói...
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm :
- Nêu cách bảo quản thức ăn?
- Nhận xét tiết học.
- về nhà ôn bài, thực hành theo bài học.
+ Làm cho thức ăn khô để các vi sinh
vật không phát triển được
- Nghe
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS nhận xét, bổ sung
+ Đáp án:
- Làm cho vi sinh vật không có diều
kiện hoạt động: a, b, c, e
- Ngăn không cho vi sinh vật xâm
nhập vào thực phẩm: d
- HS làm việc với phiếu học tập
- 1 số HS trình bày trước lớp
- Lớp nhận xét, bổ sung
MĨ THUẬT
Tiết 6 : Chủ đề 2 : Chúng em với thế giới động vật (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS thể hiện được hình ảnh con vật bằng hình thức vẽ, xé dán, tạo hình ba chiều
theo chủ đề.
- HS biết và vẽ được con vật.
- HS cảm nhận về yêu quý sản phẩm của mình, của bạn.
- Góp phần phát triển các năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo
và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Sách học MT lớp 4.
Tranh ảnh, mô hình sản phẩm các con vật phù hợp nội dung chủ đề.
- HS: Sách học MT lớp 4. sản phẩm của Tiết 3.
Màu, giấy, bìa, kéo, hồ dán, đất nặn, vỏ hộp, đá, sỏi, dây thép...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Trình bày đồ dùng HT
- GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
- Trình bày sản phẩm
- Kiểm tra sản phẩm của HS trong
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành :
- Tổ chức cho HS tiếp tục hoàn thiện sản
- Thực hiện nhóm
phẩm của Tiết 3.
- Trưng bày, giới thiệu, nhận xét
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
và nêu được cảm nhận về sản
+ Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của
phẩm của mình, của bạn.
nhóm mình theo một câu chuyện.
+ Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến - HS khác tham gia đặt câu hỏi
chia sẻ, trình bày cảm xúc, học
thức, phát triển kĩ năng thuyết trình.
. Em có thấy thú vị khi thực hiện bài vẽ, nặn, tập lẫn nhau...
tạo hình con vật không? Em cảm nhận gì về - Trả lời, khắc sâu kiến thức bài
học
sản phẩm của mình?
. Em đã lựa chọn và thể hiện thế nào cho con
- 1, 2 HS trả lời
vật trong sản phẩm của mình?
. Em thích sản phẩm nào của nhóm bạn nhất?
- Trả lời
Hãy nhận xét về sản phẩm này?
. Em học được gì từ sản phẩm của bạn?
- 1, 2 HS
- Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên
- Rút kinh nghiệm
dương, rút kinh nghiệm.
* Đánh giá:
- Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau
khi nghe nhận xét của GV.
- GV đánh dấu tích vào vở của HS.
- Đánh dấu tích vào vở của mình.
- Đánh giá tiết học, khen ngợi HS tích cực.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Gợi ý HS tạo hình con vật để trang trí lớp
- Sáng tạo các con vật từ vật liệu
học, nhà cửa, góc học tập...
dễ tìm để trang trí…
- Nhắc HS chuẩn bị : Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: Ngày hội hóa trang.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2022
TOÁN
Tiết 27 : Luyện tập chung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS ôn tập củng cố về viết, đọc, so sánh các số tự nhiên.
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột.
- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy logic
- Hình thành, phát triển phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Bảng phụ
- HS : Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu:
- Tổ chức trò chơi Truyền điện củng cố - HS tham gia chơi trò chơi
về cách đọc các số có nhiều chữ số
- Nhận xét
- Giới thiệu bài – ghi tên bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành :
Bài 1 (35)
- Gọi HS đọc bài
- HS đọc yêu cầu bài tập
? Bài tập yêu cầu gì ?
- HSTL
- Cho HS làm bảng con
- HS làm bảng con
- Chữa bài, nhận xét
a. 2 835 918
b. 2 835 916
(Không làm BT 2)
c. 2 000 000
; 200 000 ; 200
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài
+ Dựa vào biểu đồ dưới đây để viết tiếp
vào chỗ chấm
- Cho HS làm nháp
- HS làm nháp
- GV gọi HS quan sát biểu đồ viết tiếp
vào chỗ chấm trong bảng phụ
- HS chữa bài trên bảng phụ
a) Khối 3 có 3 lớp là 3A, 3B, 3C.
b) - Lớp 3A có 18 HS giỏi toán.
- Lớp 3B có 27 HS giỏi toán.
- Lớp 3C có 21 HS giỏi toán.
c) Trong khối lớp 3 thì lớp 3B có nhiều
HS giỏi toán nhất, lớp 3A có ít HS giỏi
toán nhất.
d*) Trung bình mỗi lớp 3 có 22 HS giỏi
- Chữa bài, nhận xét
toán.
Bài 4:
- Gọi HS đọc bài
- HS đọc
- GV cho HS tự làm rồi chữa bài.
- HS tự làm bài vào vở.
a) Năm 2000 thuộc thế kỷ XX.
- Chữa bài, nhận xét
Bài 5*:
- Gọi HS đọc bài
? Bài tập yêu cầu gì?
- Cho HS làm nháp
- Gọi HS lên bảng làm
b) Năm 2005 thuộc thể kỷ XXI.
c*) Từ năm 2001 đến năm 2100.
- HS đọc
- HS trả lời
- HS làm nháp
- 1 HS chữa bài
+ Các số tròn trăm lớn hơn 540 bé hơn
870 là 600 ; 700 ; 800.
Vậy x là 600 ; 700 ; 800.
- Cả lớp cùng GV nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm :
- Nhắc lại nội dung
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài và tìm các bài toán cùng dạng trong sách và giải.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 11: Danh từ chung và danh từ riêng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái
quát của chúng.
- Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu biết vận dụng vào thực tế.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV : Bản đồ tự nhiên, phiếu học tập…
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu :
- Trò chơi: Kết nối
- 1 HS nêu DT và chỉ định HS khác
đặt câu với danh từ đó.
- Giới thiệu bài – ghi tên bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới :
* Phần nhận xét:
Bài 1 (57):
- Gọi HS đọc bài và cho lớp
- 1 em đọc yêu cầu của bài tập, cả lớp
thảo luận theo cặp
đọc thầm, trao đổi theo cặp.
- GV dán 2 tờ phiếu lên bảng.
- 2 em lên bảng làm bài, lớp làm bài
- Yêu cầu lớp nhận xét
nháp
- GV chốt lại lời giải đúng:
a) Sông
b) Cửu Long
c) Vua
d) Lê Lợi
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài và cho lớp thảo luận
theo cặp
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Yêu cầu lớp nhận xét
- GV dùng phiếu ghi lời giải:
a) Sông: Tên chung để chỉ những dòng
nước chảy tương đối lớn.
b) Cửu Long: Tên riêng 1 dòng sông.
c) Vua: Tên chung chỉ người đứng đầu
nhà nước phong kiến.
d) Lê Lợi: Tên riêng của 1 vị vua.
+ Kết luận:
- Những tên chung của 1 loại sự vật như
sông, vua được gọi là danh từ chung.
- Những tên riêng của 1 loại sự vật nhất
định như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh
từ riêng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài và cho lớp thảo luận
theo cặp
- 1 em đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc
thầm, so sánh sự khác nhau giữa nghĩa
của các từ (sông – Cửu Long – vua –
Lê Lợi), trả lời câu hỏi:
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhắc lại
- HS nhắc lại
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, so
sánh cách viết các từ trên xem có khác
nhau.
- Đại diện nhóm trình bày
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Yêu cầu lớp nhận xét
- GV chốt lại lời giải đúng:
+ Tên chung của dòng sông (sông)
không viết hoa. Tên riêng của 1 dòng
sông cụ thể (Cửu Long) viết hoa.
+ Tên chung của người đứng đầu (vua)
không viết hoa. Tên riêng của vua (Lê
Lợi) viết hoa.
* Phần ghi nhớ:
- Gọi HS đọc ghi nhớ và nêu ví dụ minh - 2 – 3 em đọc phần ghi nhớ.
hoạ
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành :
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
? Bài tập yêu cầu gì?
+ Tìm các danh từ chung và danh từ
riêng trong đoạn văn sau:
- Cho HS làm vở
- Làm bài cá nhân vào vở bài tập.
+ DT chung: núi/ dòng/ sông/ dãy/
mặt/ sông/ ánh/ nắng/ đường/ dãy/
nhà/ trái/ phải/ giữa/ ttrước.
+ DT riêng: Chung/ Lam/ Thiên
Nhẫn/ Tác/ Đại Huệ/ Bác Hồ.
- 2 HS chữa bài
- Gọi HS chữa bài, nhận xét
- GV nhận xét
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài
- 1 em đọc yêu cầu.
? Bài tập yêu cầu gì?
- HS trả lời
- Cho HS làm vở
- Cả lớp làm vào vở.
- Gọi HS lên chữa bài
- 2 em lên bảng làm.
- Yêu cầu lớp nhận xét
- GV nhận xét.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét giờ học.
- Viết tên các thành viên trong gia đình em và địa chỉ nơi ở
KỂ CHUYỆN
Tiết 6 : Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết kể bằng lời của mình 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng tự trọng.
- Hiểu truyện, trao đổi với bạn bè về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. Có ý thức rèn
luyện mình để trở thành người có lòng tự trọng.
- HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV : Một số truyện viết về lòng tự trọng, giấy khổ to …
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV kiểm tra 1 HS kể lại câu chuyện
mà em đã đọc về tính trung thực.
- Nhận xét
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới :
*Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài
- 1 HS đọc đề bài.
? Đề bài yêu cầu gì?
+ Kể một câu chuyện về lòng tự trọng
mà em đã được nghe, được đọc.
- GV gạch dưới những từ quan trọng.
- Gọi HS đọc gợi ý.
- 4 em nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3,
4.
- HS đọc lướt gợi ý 2.
- GV nhắc HS nên chọn những câu
chuyện ngoài SGK.
- Gọi HS nêu tên câu chuyện mình
định kể
- HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu
chuyện của mình.
- HS đọc thầm dàn ý của mình.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- Cho HS kể chuyện trong nhóm
- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS lên kể
- Thi kể trước lớp.
- GV cùng cả lớp nhận xét, tính điểm
cho bạn kể hay nhất.
- Nhận xét
- Bình chọn câu chuyện hay nhất,
người kể chuyện hấp dẫn nhất.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm :
- Nhắc lại nội dung.
- GV nhận xét giờ học.
- Về nhà tập kể cho mọi người nghe.
ÂM NHẠC
(GV Âm nhạc dạy)
Chiều :
TIẾNG ANH
(GV Tiếng Anh dạy)
LỊCH SỬ
Tiết 6 : Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (Năm 40)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Học xong bài này HS biết vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa.
- Tường thuật trên lược đồ diễn biến của cuộc khởi nghĩa.
- Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau hơn 200 năm nước ta bị các triều
đại phong kiến phương Bắc đô hộ.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tìm hiểu xã hội.
- Hình thành, phát triển phẩm chất : Chăm chỉ, yêu nước, trung thực, trách nhiệm
- Rèn cho HS kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng lựa chọn, kĩ năng bình luận, kĩ
năng hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV : Hình trong SGK phóng to, lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng, phiếu học tập.
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu :
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài – ghi tên bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới :
* HĐ1: Thảo luận nhóm.
- GV giải thích khái niệm quận Giao
- HS theo dõi
Chỉ : Thời nhà Hán đô hộ nước ta, vùng
đất
Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chúng đặt là
quận Giao Chỉ.
- GV đưa câu hỏi cho các nhóm thảo
luận:
- Thảo luận nhóm 4
- Khi tìm hiểu nguyên nhân của cuộc
khởi nghĩa Hai Bà Trưng có 2 ý kiến:
+ Do lòng yêu nước căm thù quân xâm
lược, đặc biệt là Thái thú Tô Định của
Hai Bà Trưng.
+ Do Thi Sách, chồng của bà Trưng Trắc
bị Tô Định giết hại.
? Theo em, ý kiến nào đúng? Tại sao?
- Đại diện nhóm trình bày.
+ Nguyên nhân sâu xa là do lòng yêu
nước, căm thù giặc của Hai Bà Trưng.
- Nhận xét, bổ sung
* HĐ2: Làm việc cá nhân
- GV giải thích cho HS cuộc khởi nghĩa - HS dựa vào lược đồ và nội dung của
Hai Bà Trưng diễn ra trên diện rộng.
bài để trình bày diễn biến chính của
cuộc khởi nghĩa.
? Trình bày diễn biến chính của cuộc
- 1 - 2 em lên bảng trình bày dựa trên
khởi nghĩa Hai Bà Trưng?
lược đồ.
* HĐ3: Làm việc cả lớp.
? Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có + Sau hơn 200 năm bị phong kiến
ý nghĩa gì?
nước ngoài đô hộ, lần đầu tiên nhân
dân giành được độc lập. Sự kiện đó
chứng tỏ nhân dân vẫn duy trì và phát
huy được truyền thống bất khuất
- Cả lớp và GV nhận xét
chống giặc ngoại xâm.
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- HS đọc
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại nội dung
- GV tổng kết và GD như lòng tự hào dân tộc, căm thù giặc ngoại xâm.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau. Sưu tầm tranh, ảnh, truyện kể, thơ, văn về
cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
THỂ DỤC
Tiết 11: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi thường
theo nhịp chuyển hướng phải trái - Trò chơi "kết bạn"
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dàn hàng, đi thường theo
nhịp chuyển hướng phải trái. Yêu cầu tập hợp dàn hàng ngang, không xô đẩy, chen
lấn nhau. Đi thường không sai nhịp, đến chỗ vòng tương đối đều và đẹp.
- Trò chơi "kết bạn". Yêu cầu tập chung chú ý, phản xạ nhanh chơi đúng luật, hào
hứng, nhiệt tình trong khi chơi.
- Rèn tính nhanh nhẹn, kỉ luật
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; Giao tiếp,hợp tác; Giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thể chất: nhanh, mạnh, bền, khéo léo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Còi
- HS : Vệ sinh sân tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Nội dung
Đ/lượng
Phương pháp - HT
1. Hoạt động Mở đầu:
6'
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
******
cầu giờ học
******
- Chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập
******
luyện
- Trò chơi"Diệt các con vật có hại"
- GV tổ chức cho HS chơi
- Nhận xét
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
22'
a, Ôn đội hình, đội ngũ
xxx
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng
xxx
hàng, đi thường theo nhịp chuyển
xxx
hướng phải trái
xxx
- GV điều khiển, cả lớp tập.
- Tập theo tổ tổ trưởng điều
khiển
- GV nhận xét
- Từng tổ thi đua trình diễn
- HS tập lại do cán sự điều
khiển
b, Trò chơi vận động:
- Trò chơi "Kết bạn"
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách
chơi và luật chơi.
- Cho HS chơi thử
- HS chơi thử
- Cả lớp cùng chơi, cán sự điều khiển.
- HS chơi thật
- GV quan sát nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
7'
- Tập hợp lớp
******
- Thả lỏng
******
- GV cùng HS hệ thống bài học
******
- Nhận xét giờ học, giao BT về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2022
Sáng :
TẬP ĐỌC
Tiết 12: Chị em tôi
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc trôi chảy toàn bài ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn
giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện.
- Hiểu một số từ ngữ trong bài : Tặc lưỡi, yên vị, giả bộ, im như phỗng, …
- Hiểu ND của bài: Cô chị hay nói dối đã tỉnh ngộ nhờ sự giúp đỗ của cô em. Câu
chuyện là lời khuyên chúng ta không được nói dối. Nói dối là một tính xấu làm
mất lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng của mọi người với mình.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Tích hợp kĩ năng sống: Lắng nghe tích cực
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
- 2 HS đọc bài
dung bài Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
- Nhận xét
- Giới thiệu bài – ghi tên bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới :
*Luyện đọc:
- Cho HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc bài
? Bài văn được chia làm mấy đoạn?
+ 3 đoạn
. Đoạn 1: Từ đầu đến tặc lưỡi cho qua
. Đoạn 2: Tiếp theo đến cho nên người
. Đoạn 3: Phần còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn. GV kết
- HS đọc nối tiếp
hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ
- Đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- 2 HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu toàn bài
*Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1
- 1HS đọc, lớp đọc thầm
? Cô chị xin phép ba đi đâu ?
+ Đi học nhóm
? Cô bé có đi học nhóm thật không?
+ Cô chị không đi học nhóm mà đi chơi
Em đoán xem cô đi đâu ?
với bạn bè, đi xem phim hay la cà ngoài
đường, …
? Cô chị nói dối ba như vậy nhiều lần
chưa ? Vì sao cô lại nói dối được
nhiều lần như vậy?
? Thái độ của cô sau mỗi lần nói dối
ba như thế nào?
? Vì sao sau mỗi lần nói dối, cô chị lại
thấy ân hận?
? Nêu ý đoạn 1?
- Gọi HS đọc đoạn 2
? Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói
dối?
? Cô chị nghĩ ba sẽ làm gì khi biết
mình hay nói dối?
? Thái độ của người cha lúc đó như thế
nào?
? Đoạn 2 ý nói gì?
- Gọi HS đọc đoạn 3
? Vì sao cách làm của cô em giúp chị
tỉnh ngộ?
? Cô chị thay đổi như thế nào?
? Câu chuyện muốn khuyên chúng ta
điều gì?
? Nêu ý đoạn 3?
? Hãy đặt tên cho cô em và cô chị theo
đặc điểm, tính cách?
? Nêu nội dung chính của bài?
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành :
- Đọc nối tiếp bài
- Cho HS nêu giọng đọc từng đoạn
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2:
+ GV đọc mẫu
+ Luyện đọc theo cặp
+ Thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
+ Cô nói dối ba nhiều lần. Vì ba cô rất
tin cô.
+ Cô ta rất ân hận nhưng rồi lại tặc lưỡi
cho qua .
+ Vì cô ta rất thương ba, cô ân hận vì
mình đã nói dối, phụ lòng tin của ba
*Ý1: Nhiều lần cô bé nói dối ba .
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Cô em bắt chước chị nói dối ba đi tập
văn nghệ để đi chơi. Cô chị.... tức giận
bỏ về.
+ Khi cô chị mắng thì cô em thủng
thẳng trả lời, giả bộ ngây thơ hỏi lại để
cô chị sững sờ vì bị bại lộ mình cũng nói
dối ba để đi xem phim.
+ Cô nghĩ ba sẽ tức giận lắm, mắng mỏ,
thậm chí đánh hai chị em.
+ Ông buồn rầu khuyên hai chị em cố
gắng học cho giỏi.
*Ý2: Cô em giúp chị tỉnh ngộ.
- 1HS đọc, lớp đọc thầm
+ Vì cô biết cô là tấm gương xấu cho
em. Cô sợ mình chểnh mảng học hành
khiến ba buồn.
+ Không bao giờ nói dối ba nữa. Cô
cười mỗi khi nhớ lại cách em gái đã
giúp mình tỉnh ngộ.
+ Không nên nói dối. Nói dối là tính
xấu...
*Ý3: Cô chị đã sửa được tật nói dối.
+ Cô bé biết giúp chị tỉnh ngộ/ …
+ Cô chị biết hối lỗi/ …
*Câu chuyện khuyên chúng ta không
nói dối vì đó là một tính xấu làm mất
lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng
của mọi người với mình.
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn.
- HS nêu
- HS nghe
- HS luyện đọc
- 1số HS thi đọc
- Cho HS thi đọc phân vai
- GV nhận xét, khen HS đọc tốt
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua câu chuyện trên em rút ra bài học
gì?
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau
- Luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
TOÁN
Tiết 28: Luyện tập chung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS ôn tập, củng cố hoặc tự kiểm tra về:
- Viết số, đọc số, xác định giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số có trong chữ số,
xác định số lớn nhất (hoặc bé nhất) trong 1 nhóm các số.
- Mối quan hệ giữa 1 số đơn vị đo khối lượng hoặc thời gian.
- Đọc được thông tin trên biểu đồ.
- Giải toán về tìm số trung bình cộng của nhiều số
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực toán học
- Hình thành, phát triển phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập
- HS : Bảng con, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu :
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 5
(36)
- GV chữa bài, nhận xét
- Giới thiệu bài – ghi tên bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực
hành :
Bài 1(36):
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào phiếu học tập - HS làm vào phiếu
- Gọi HS chữa bài
- Nối tiếp nêu kết quả
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
a) Khoanh vào D
b) Khoanh vào B
c) Khoanh vào C
d) Khoanh vào C
e) Khoanh vào C
Bài 2 (37):
- Gọi HS đọc bài tập
- 1 HS đọc bài
- GV đặt câu hỏi như SGK và yêu
- HS quan sát biểu đồ SGK, tiếp nối nhau
cầu HS trả lời
trả lời
- Cả lớp và GV nhận xét
a) Hiền đã đọc 33 quyển sách
b) Hoà đã đọc 40 quyển sách
c) Hoà đọc nhiều hơn Thực 15 quyển sách
Bài 3(37) :
- Gọi HS đọc bài tập
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV nhận xét, chữa bài
? Nêu cách làm ?
3. Hoạt động Vận dụng, trải
nghiệm :
- Hệ thống nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn bài. Giữ nguyên lời
văn, thay số liệu trong bài toán 3 để
được bài toán mới và giải.
d) Trung đọc ít hơn Thực 3 quyển sách
e) Hoà đọc nhiều sách nhất
g) Trung đọc ít sách nhất
h) Trung bình mỗi bạn đã đọc được :
(33 + 40 + 22 + 25) : 4 = 30(quyển sách)
- 2 HS đọc đề
- HS nêu
- HS làm vào vở
Bài giải
Số m vải bán được trong ngày thứ hai là:
120 : 2 = 60(m)
Số m vải bán được trong ngày thứ ba là:
120 x 2 = 240(m)
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số
mét vải là:
(120 + 60 + 240 ) : 3 = 140(m)
Đáp số: 140 m vải
TẬP LÀM VĂN
Tiết 11: Trả bài văn viết thư
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận thức đúng về lỗi trong lá thư của bạn, của mình khi đã được cô giáo chỉ rõ.
- Biết tham gia cùng các bạn trong lớp, chữa những lỗi sai về ý, bố cục bài, cách
dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả, biế...
Sáng :
Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2022
GIÁO DỤC TẬP THỂ
Sinh hoạt dưới cờ
TIẾNG ANH
(GV Tiếng Anh dạy)
TẬP ĐỌC
Tiết 11: Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc trơn tru toàn bài. Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết
đọc phân biệt lời nhân vật với lời kể chuyện.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu
thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với
lỗi lầm của bản thân.(trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái.
- Tích hợp kĩ năng sống: Ứng xử trong giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK.
- HS : SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu:
- 2 HS đọc thuộc lòng bài "Gà Trống và - HS đọc bài
Cáo".
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? - HSTL
- Nhận xét
- Giới thiệu bài- ghi tên bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới:
* Luyện đọc:
- Cho HS đọc toàn bài:
- 1 HS đọc.
? Chia đoạn?
+ 2 đoạn.
.Đoạn 1: Từ đầu đến mang về nhà.
.Đoạn 2: Phần còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn. GV kết hợp - HS đọc nối tiếp.
sửa phát âm và giải nghĩa từ.
- Đọc toàn bài:
- 1- 2 em đọc lại cả bài.
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS theo dõi
*Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc thầm đoạn 1
- Cả lớp đọc thầm.
? Khi câu chuyện xảy ra An- đrây-ca mấy + An- đrây- ca lúc đó mới 9 tuổi, em
tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó thế
nào?
? Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho
ông, thái độ của em lúc đó như thế nào?
? An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua
thuốc cho ông?
sống cùng ông và mẹ, ông đang ốm rất
nặng.
+ An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay.
+ Được các bạn đang chơi đá bóng rủ
nhập cuộc, mải chơi nên quên
lời.....đến cửa hàng mua thuốc mang
về.
? Nêu ý đoạn 1?
* Ý 1: An-đrây-ca quên lời mẹ dặn.
- Cho HS đọc lướt đoạn 2 và trả lời:
- Lớp thực hiện:
? Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang + Cậu hoảng hốt thấy mẹ đang khóc
thuốc về nhà.
nấc lên. Ông đã qua đời.
? An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế
+ Cậu oà khóc khi biết ông đã qua đời.
nào?
Bạn cho rằng chỉ vì mình mải chơi
bóng, mua thuốc về chậm mà ông đã
chết.
? Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một + Rất thương yêu ông, không tha thứ
cậu bé ntn?
cho mình vì ông sắp chết mà còn mải
chơi bóng.
? Nêu ý đoạn 2?
*Ý 2 : Nỗi dằn vặt An - đrây - ca.
? Nội dung của bài văn?
* Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện
tình cảm yêu thương và ý thức trách
nhiệm với người thân, lòng trung thực,
sự nghiêm khắc với lỗi lầm của An=>Chúng ta phải có đức tính trung thực đrây-ca.
và dũng cảm trong học tập và trong cuộc
sống. Đó là đức tính tốt, giúp chúng ta
tiến bộ
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành :
- Đọc nối tiếp bài
- 2 HS đọc.
? Nêu cách đọc bài ?
+ Đọc giọng trầm buồn, xúc động.
Lời ông: giọng mệt nhọc, yếu ớt. Lời
mẹ: giọng thông cảm, an ủi, dịu dàng.
Ýnghĩ An-đrây-ca: giọng buồn day
dứt.
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2:
+ GV đọc mẫu:
- HS nghe.
+ Luyện đọc theo cặp:
- HS luyện đọc.
+ Thi đọc diễn cảm:
- 1 số HS thi đọc.
- GV nhận xét chung
- Cho HS thi đọc phân vai toàn truyện:
- Luyện đọc trong nhóm..
- Thi đọc giữa các nhóm..
- GV cùng HS nhận xét, khen HS đọc tốt.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Hệ thống nội dung bài.
- Qua bài đọc, em rút ra bài học gì? Đặt tên khác cho truyện ?
- Yêu cầu HS về chuẩn bị bài sau.
TOÁN
Tiết 26 : Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :
- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ.
- GD HS ham thích học môn toán.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lục toán học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Vẽ sẵn biểu đồ của bài 3 vào phiếu bài tập.
- HS : SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Lớp phó VN điều hành lớp khởi động
bằng bài hát vui nhộn tại chỗ
- Kiểm tra VBT của HS.
2. Hoạt động Luyện tập, thực
hành :
Bài 1 (33):
- HS đọc yêu cầu.
- GV đặt câu hỏi như SGK và yêu
- HS quan sát biểu đồ SGK tiếp nối nhau
cầu HS trả lời. GV đặt thêm câu hỏi TL
như:
? Tuần 2 bán nhiều hơn tuần 1 bao
+ 100 m
nhiêu mét vải hoa?
? Cả 4 tuần cửa hàng bán được bao
+ 700 m
nhiêu mét vải hoa?
? Số vải trắng tuần nào bán được
+ Tuần 3, là 300 m.
nhiều nhất? Là bao nhiêu mét?
- Nhận xét
Bài 2 (34):
- HS đọc yêu cầu.
- Cho HS làm bài.
- Học sinh làm bài vào vở.1 HS làm bảng
lớp
- Nhận xét.
- Chữa bài:
- Cho HS chữa bài.Nhận xét.
a. Có 18 ngày mưa.
b.15- 3 = 12 (ngày)
? Nêu cách tính trung bình cộng của c. (18 + 15 + 3) : 3 = 12 (ngày)
nhiều số?
Bài 3*(34):
- HS nêu
- Cho HS làm nháp
- Đọc yêu cầu
- Nhận xét.
- HS làm bài rồi chữa bài.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách đọc biểu đồ
- GV nhận xét giờ học.
- VN học bài, chuẩn bị bài sau và tìm hiểu về các loại biểu đồ khác.
Chiều :
CHÍNH TẢ (Nghe - viết)
Tiết 6 : Người viết truyện thật thà
I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày bài sạch sẽ; trình bày đúng lời đối thoại của
nhân vật trong bài.
- Tìm và viết đúng chính tả các từ láy có tiếng chứa các âm đầu s/x.
- Giáo dục ý thức rèn chữ giữ vở cho học sinh.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy logic
- Hình thành, phát triển phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HOC
- GV : Viết sẵn nội dung bài tập 2.
- HS : VBT, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu :
- Viết 3 từ bắt đầu bằng l/n.
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài – ghi tên bài
2. Bài mới:
- GV đọc mẫu bài viết.
- HS đọc thầm.
- 1 HS đọc bài.
? Ban-dắc là một người như thế nào? + Là một nhà văn nổi tiếng thế giới có tài
tưởng tượng tuyệt vời.
- Cho HS luyện viết tiếng dễ lẫn.
- HS viết bảng con, 1 số học sinh lên
- GV nhận xét, sửa sai.
bảng viết: sắp, lên xe, nghĩ, nói dối,
Ban-dắc.
- Cho 1 HS phát âm lại.
- GV nhắc nhở cách trình bày.
3. Hoạt động Luyện tập, thực
hành :
- HS viết bài.
- GV đọc bài.
- HS soát bài.
- GV đọc lại bài.
- GV nhận xét một số bài
Bài 2:
- Cho HS đọc yêu cầu.
- Lớp đọc thầm.
- Cho HS tự đọc bài, phát hiện và sửa - HS làm bài
lỗi.
- Gọi HS chữa bài.
- HS chữa bài.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Bài 3a:
? Bài tập yêu cầu gì?
+ Tìm từ .
- Cho HS làm bài.
- HS làm bài.
- GV cho HS chữa bài, nhận xét.
- HS chữa bài.VD:
+ Suôn sẻ; sốt sắng; say sưa;..
+ Xôn xao; xì xèo; xanh xao;..
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm :
- Viết lại các lỗi sai của bài chính tả vào sổ tay
- Tìm các câu đố nói về loài hoa hoặc một số đồ vật khác có tiếng chứa thanh ngã,
thanh hỏi.
KHOA HỌC
Tiết 11: Một số cách bảo quản thức ăn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có thể:
- Kể tên các cách bảo quản thức ăn.
- Nêu ví dụ về 1 số loại thức ăn và cách bảo quản chúng
- Nói về những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dúng để bảo quản và cách sử
dụng thức ăn đã được bảo quản,
- Ý thức dùng thức ăn sạch, cách bảo quản thức ăn.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tìm hiểu tự nhiên xã hội.
- Hình thành, phát triển phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Hình vẽ SGK ( 24- 25) ; Phiếu HT
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu :
- Vì sao cần ăn nhiều rau và quả chín
- HS lên bảng trả lời
hàng ngày?
- Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?
- Để thực hiện vệ sinh an toàn thực
phẩm cần làm gì?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài – ghi tên bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới :
*HĐ1: Tìm hiểu các cách bảo quản
thức ăn
+ Bước 1: Làm việc theo nhóm
- HS quan sát các hình trang 24 - 25
SGK chỉ và nói những cách bảo quản
thức ăn trong từng hình
+ Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung.
- GV kết luận:
*HĐ2: Tìm hiểu cơ sở khoa học của các
cách bảo quản thức ăn:
+ Bước 1:
- GV giảng các loại thức ăn tươi có
- HS nghe
nhiều nước và chất dinh dưỡng đó là
môi trường thích hợp cho vi sinh vật
phát triển. Vì vậy, chúng dễ bị hư hỏng,
ôi thiu. Vậy muốn bảo quản thức ăn
được lâu ta phải làm ntn?
+ Bước 2: Cho HS thảo luận câu hỏi
? Nguyên tắc chung của việc bảo quản
thức ăn là gì?
=> Nguyên tắc chung bảo quản thức ăn
là làm cho các vi sinh vật không có môi
trường hoạt động hoặc ngăn không
cho các vi sinh vật xâm nhập vào thức
ăn
+ Bước 3: Cho HS làm bài tập
? Trong các cách bảo quản dưới đây,
cách nào làm cho vi sinh vật không có
điều kiện hoạt động? Cách nào ngăn
không cho vi sinh vật xâm nhập vào
thực phẩm?
a, Phơi khô, nướng sấy
b, Ướp muối ngâm nước mắn
c, Ướp lạnh
d, Đóng hộp
e, Cô đặc đường
*HĐ3: Tìm hiểi một số cách bảo quản
thức ăn ở nhà
+ Bước 1
- GV phát phiếu học tập cho từng HS
+ Bước 2: Làm việc cả lớp
=> Những cách làm trên chỉ giữ được
thức ăn trong một thời gian nhất định.
Vì vậy khi mua những thức ăn đã được
bảo quản cần xem kĩ thời hạn sử dụng
được in trên vỏ hộp hoặc bao gói...
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm :
- Nêu cách bảo quản thức ăn?
- Nhận xét tiết học.
- về nhà ôn bài, thực hành theo bài học.
+ Làm cho thức ăn khô để các vi sinh
vật không phát triển được
- Nghe
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS nhận xét, bổ sung
+ Đáp án:
- Làm cho vi sinh vật không có diều
kiện hoạt động: a, b, c, e
- Ngăn không cho vi sinh vật xâm
nhập vào thực phẩm: d
- HS làm việc với phiếu học tập
- 1 số HS trình bày trước lớp
- Lớp nhận xét, bổ sung
MĨ THUẬT
Tiết 6 : Chủ đề 2 : Chúng em với thế giới động vật (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS thể hiện được hình ảnh con vật bằng hình thức vẽ, xé dán, tạo hình ba chiều
theo chủ đề.
- HS biết và vẽ được con vật.
- HS cảm nhận về yêu quý sản phẩm của mình, của bạn.
- Góp phần phát triển các năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo
và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Sách học MT lớp 4.
Tranh ảnh, mô hình sản phẩm các con vật phù hợp nội dung chủ đề.
- HS: Sách học MT lớp 4. sản phẩm của Tiết 3.
Màu, giấy, bìa, kéo, hồ dán, đất nặn, vỏ hộp, đá, sỏi, dây thép...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Trình bày đồ dùng HT
- GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
- Trình bày sản phẩm
- Kiểm tra sản phẩm của HS trong
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành :
- Tổ chức cho HS tiếp tục hoàn thiện sản
- Thực hiện nhóm
phẩm của Tiết 3.
- Trưng bày, giới thiệu, nhận xét
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
và nêu được cảm nhận về sản
+ Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của
phẩm của mình, của bạn.
nhóm mình theo một câu chuyện.
+ Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến - HS khác tham gia đặt câu hỏi
chia sẻ, trình bày cảm xúc, học
thức, phát triển kĩ năng thuyết trình.
. Em có thấy thú vị khi thực hiện bài vẽ, nặn, tập lẫn nhau...
tạo hình con vật không? Em cảm nhận gì về - Trả lời, khắc sâu kiến thức bài
học
sản phẩm của mình?
. Em đã lựa chọn và thể hiện thế nào cho con
- 1, 2 HS trả lời
vật trong sản phẩm của mình?
. Em thích sản phẩm nào của nhóm bạn nhất?
- Trả lời
Hãy nhận xét về sản phẩm này?
. Em học được gì từ sản phẩm của bạn?
- 1, 2 HS
- Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên
- Rút kinh nghiệm
dương, rút kinh nghiệm.
* Đánh giá:
- Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau
khi nghe nhận xét của GV.
- GV đánh dấu tích vào vở của HS.
- Đánh dấu tích vào vở của mình.
- Đánh giá tiết học, khen ngợi HS tích cực.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Gợi ý HS tạo hình con vật để trang trí lớp
- Sáng tạo các con vật từ vật liệu
học, nhà cửa, góc học tập...
dễ tìm để trang trí…
- Nhắc HS chuẩn bị : Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: Ngày hội hóa trang.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2022
TOÁN
Tiết 27 : Luyện tập chung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS ôn tập củng cố về viết, đọc, so sánh các số tự nhiên.
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột.
- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy logic
- Hình thành, phát triển phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Bảng phụ
- HS : Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu:
- Tổ chức trò chơi Truyền điện củng cố - HS tham gia chơi trò chơi
về cách đọc các số có nhiều chữ số
- Nhận xét
- Giới thiệu bài – ghi tên bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành :
Bài 1 (35)
- Gọi HS đọc bài
- HS đọc yêu cầu bài tập
? Bài tập yêu cầu gì ?
- HSTL
- Cho HS làm bảng con
- HS làm bảng con
- Chữa bài, nhận xét
a. 2 835 918
b. 2 835 916
(Không làm BT 2)
c. 2 000 000
; 200 000 ; 200
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài
+ Dựa vào biểu đồ dưới đây để viết tiếp
vào chỗ chấm
- Cho HS làm nháp
- HS làm nháp
- GV gọi HS quan sát biểu đồ viết tiếp
vào chỗ chấm trong bảng phụ
- HS chữa bài trên bảng phụ
a) Khối 3 có 3 lớp là 3A, 3B, 3C.
b) - Lớp 3A có 18 HS giỏi toán.
- Lớp 3B có 27 HS giỏi toán.
- Lớp 3C có 21 HS giỏi toán.
c) Trong khối lớp 3 thì lớp 3B có nhiều
HS giỏi toán nhất, lớp 3A có ít HS giỏi
toán nhất.
d*) Trung bình mỗi lớp 3 có 22 HS giỏi
- Chữa bài, nhận xét
toán.
Bài 4:
- Gọi HS đọc bài
- HS đọc
- GV cho HS tự làm rồi chữa bài.
- HS tự làm bài vào vở.
a) Năm 2000 thuộc thế kỷ XX.
- Chữa bài, nhận xét
Bài 5*:
- Gọi HS đọc bài
? Bài tập yêu cầu gì?
- Cho HS làm nháp
- Gọi HS lên bảng làm
b) Năm 2005 thuộc thể kỷ XXI.
c*) Từ năm 2001 đến năm 2100.
- HS đọc
- HS trả lời
- HS làm nháp
- 1 HS chữa bài
+ Các số tròn trăm lớn hơn 540 bé hơn
870 là 600 ; 700 ; 800.
Vậy x là 600 ; 700 ; 800.
- Cả lớp cùng GV nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm :
- Nhắc lại nội dung
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài và tìm các bài toán cùng dạng trong sách và giải.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 11: Danh từ chung và danh từ riêng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái
quát của chúng.
- Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu biết vận dụng vào thực tế.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV : Bản đồ tự nhiên, phiếu học tập…
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu :
- Trò chơi: Kết nối
- 1 HS nêu DT và chỉ định HS khác
đặt câu với danh từ đó.
- Giới thiệu bài – ghi tên bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới :
* Phần nhận xét:
Bài 1 (57):
- Gọi HS đọc bài và cho lớp
- 1 em đọc yêu cầu của bài tập, cả lớp
thảo luận theo cặp
đọc thầm, trao đổi theo cặp.
- GV dán 2 tờ phiếu lên bảng.
- 2 em lên bảng làm bài, lớp làm bài
- Yêu cầu lớp nhận xét
nháp
- GV chốt lại lời giải đúng:
a) Sông
b) Cửu Long
c) Vua
d) Lê Lợi
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài và cho lớp thảo luận
theo cặp
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Yêu cầu lớp nhận xét
- GV dùng phiếu ghi lời giải:
a) Sông: Tên chung để chỉ những dòng
nước chảy tương đối lớn.
b) Cửu Long: Tên riêng 1 dòng sông.
c) Vua: Tên chung chỉ người đứng đầu
nhà nước phong kiến.
d) Lê Lợi: Tên riêng của 1 vị vua.
+ Kết luận:
- Những tên chung của 1 loại sự vật như
sông, vua được gọi là danh từ chung.
- Những tên riêng của 1 loại sự vật nhất
định như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh
từ riêng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài và cho lớp thảo luận
theo cặp
- 1 em đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc
thầm, so sánh sự khác nhau giữa nghĩa
của các từ (sông – Cửu Long – vua –
Lê Lợi), trả lời câu hỏi:
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhắc lại
- HS nhắc lại
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, so
sánh cách viết các từ trên xem có khác
nhau.
- Đại diện nhóm trình bày
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Yêu cầu lớp nhận xét
- GV chốt lại lời giải đúng:
+ Tên chung của dòng sông (sông)
không viết hoa. Tên riêng của 1 dòng
sông cụ thể (Cửu Long) viết hoa.
+ Tên chung của người đứng đầu (vua)
không viết hoa. Tên riêng của vua (Lê
Lợi) viết hoa.
* Phần ghi nhớ:
- Gọi HS đọc ghi nhớ và nêu ví dụ minh - 2 – 3 em đọc phần ghi nhớ.
hoạ
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành :
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
? Bài tập yêu cầu gì?
+ Tìm các danh từ chung và danh từ
riêng trong đoạn văn sau:
- Cho HS làm vở
- Làm bài cá nhân vào vở bài tập.
+ DT chung: núi/ dòng/ sông/ dãy/
mặt/ sông/ ánh/ nắng/ đường/ dãy/
nhà/ trái/ phải/ giữa/ ttrước.
+ DT riêng: Chung/ Lam/ Thiên
Nhẫn/ Tác/ Đại Huệ/ Bác Hồ.
- 2 HS chữa bài
- Gọi HS chữa bài, nhận xét
- GV nhận xét
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài
- 1 em đọc yêu cầu.
? Bài tập yêu cầu gì?
- HS trả lời
- Cho HS làm vở
- Cả lớp làm vào vở.
- Gọi HS lên chữa bài
- 2 em lên bảng làm.
- Yêu cầu lớp nhận xét
- GV nhận xét.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét giờ học.
- Viết tên các thành viên trong gia đình em và địa chỉ nơi ở
KỂ CHUYỆN
Tiết 6 : Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết kể bằng lời của mình 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng tự trọng.
- Hiểu truyện, trao đổi với bạn bè về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. Có ý thức rèn
luyện mình để trở thành người có lòng tự trọng.
- HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV : Một số truyện viết về lòng tự trọng, giấy khổ to …
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV kiểm tra 1 HS kể lại câu chuyện
mà em đã đọc về tính trung thực.
- Nhận xét
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới :
*Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài
- 1 HS đọc đề bài.
? Đề bài yêu cầu gì?
+ Kể một câu chuyện về lòng tự trọng
mà em đã được nghe, được đọc.
- GV gạch dưới những từ quan trọng.
- Gọi HS đọc gợi ý.
- 4 em nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3,
4.
- HS đọc lướt gợi ý 2.
- GV nhắc HS nên chọn những câu
chuyện ngoài SGK.
- Gọi HS nêu tên câu chuyện mình
định kể
- HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu
chuyện của mình.
- HS đọc thầm dàn ý của mình.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- Cho HS kể chuyện trong nhóm
- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS lên kể
- Thi kể trước lớp.
- GV cùng cả lớp nhận xét, tính điểm
cho bạn kể hay nhất.
- Nhận xét
- Bình chọn câu chuyện hay nhất,
người kể chuyện hấp dẫn nhất.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm :
- Nhắc lại nội dung.
- GV nhận xét giờ học.
- Về nhà tập kể cho mọi người nghe.
ÂM NHẠC
(GV Âm nhạc dạy)
Chiều :
TIẾNG ANH
(GV Tiếng Anh dạy)
LỊCH SỬ
Tiết 6 : Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (Năm 40)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Học xong bài này HS biết vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa.
- Tường thuật trên lược đồ diễn biến của cuộc khởi nghĩa.
- Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau hơn 200 năm nước ta bị các triều
đại phong kiến phương Bắc đô hộ.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tìm hiểu xã hội.
- Hình thành, phát triển phẩm chất : Chăm chỉ, yêu nước, trung thực, trách nhiệm
- Rèn cho HS kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng lựa chọn, kĩ năng bình luận, kĩ
năng hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV : Hình trong SGK phóng to, lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng, phiếu học tập.
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu :
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài – ghi tên bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới :
* HĐ1: Thảo luận nhóm.
- GV giải thích khái niệm quận Giao
- HS theo dõi
Chỉ : Thời nhà Hán đô hộ nước ta, vùng
đất
Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chúng đặt là
quận Giao Chỉ.
- GV đưa câu hỏi cho các nhóm thảo
luận:
- Thảo luận nhóm 4
- Khi tìm hiểu nguyên nhân của cuộc
khởi nghĩa Hai Bà Trưng có 2 ý kiến:
+ Do lòng yêu nước căm thù quân xâm
lược, đặc biệt là Thái thú Tô Định của
Hai Bà Trưng.
+ Do Thi Sách, chồng của bà Trưng Trắc
bị Tô Định giết hại.
? Theo em, ý kiến nào đúng? Tại sao?
- Đại diện nhóm trình bày.
+ Nguyên nhân sâu xa là do lòng yêu
nước, căm thù giặc của Hai Bà Trưng.
- Nhận xét, bổ sung
* HĐ2: Làm việc cá nhân
- GV giải thích cho HS cuộc khởi nghĩa - HS dựa vào lược đồ và nội dung của
Hai Bà Trưng diễn ra trên diện rộng.
bài để trình bày diễn biến chính của
cuộc khởi nghĩa.
? Trình bày diễn biến chính của cuộc
- 1 - 2 em lên bảng trình bày dựa trên
khởi nghĩa Hai Bà Trưng?
lược đồ.
* HĐ3: Làm việc cả lớp.
? Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có + Sau hơn 200 năm bị phong kiến
ý nghĩa gì?
nước ngoài đô hộ, lần đầu tiên nhân
dân giành được độc lập. Sự kiện đó
chứng tỏ nhân dân vẫn duy trì và phát
huy được truyền thống bất khuất
- Cả lớp và GV nhận xét
chống giặc ngoại xâm.
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- HS đọc
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại nội dung
- GV tổng kết và GD như lòng tự hào dân tộc, căm thù giặc ngoại xâm.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau. Sưu tầm tranh, ảnh, truyện kể, thơ, văn về
cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
THỂ DỤC
Tiết 11: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi thường
theo nhịp chuyển hướng phải trái - Trò chơi "kết bạn"
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dàn hàng, đi thường theo
nhịp chuyển hướng phải trái. Yêu cầu tập hợp dàn hàng ngang, không xô đẩy, chen
lấn nhau. Đi thường không sai nhịp, đến chỗ vòng tương đối đều và đẹp.
- Trò chơi "kết bạn". Yêu cầu tập chung chú ý, phản xạ nhanh chơi đúng luật, hào
hứng, nhiệt tình trong khi chơi.
- Rèn tính nhanh nhẹn, kỉ luật
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; Giao tiếp,hợp tác; Giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thể chất: nhanh, mạnh, bền, khéo léo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Còi
- HS : Vệ sinh sân tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Nội dung
Đ/lượng
Phương pháp - HT
1. Hoạt động Mở đầu:
6'
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
******
cầu giờ học
******
- Chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập
******
luyện
- Trò chơi"Diệt các con vật có hại"
- GV tổ chức cho HS chơi
- Nhận xét
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
22'
a, Ôn đội hình, đội ngũ
xxx
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng
xxx
hàng, đi thường theo nhịp chuyển
xxx
hướng phải trái
xxx
- GV điều khiển, cả lớp tập.
- Tập theo tổ tổ trưởng điều
khiển
- GV nhận xét
- Từng tổ thi đua trình diễn
- HS tập lại do cán sự điều
khiển
b, Trò chơi vận động:
- Trò chơi "Kết bạn"
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách
chơi và luật chơi.
- Cho HS chơi thử
- HS chơi thử
- Cả lớp cùng chơi, cán sự điều khiển.
- HS chơi thật
- GV quan sát nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
7'
- Tập hợp lớp
******
- Thả lỏng
******
- GV cùng HS hệ thống bài học
******
- Nhận xét giờ học, giao BT về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2022
Sáng :
TẬP ĐỌC
Tiết 12: Chị em tôi
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc trôi chảy toàn bài ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn
giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện.
- Hiểu một số từ ngữ trong bài : Tặc lưỡi, yên vị, giả bộ, im như phỗng, …
- Hiểu ND của bài: Cô chị hay nói dối đã tỉnh ngộ nhờ sự giúp đỗ của cô em. Câu
chuyện là lời khuyên chúng ta không được nói dối. Nói dối là một tính xấu làm
mất lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng của mọi người với mình.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Tích hợp kĩ năng sống: Lắng nghe tích cực
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
- 2 HS đọc bài
dung bài Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
- Nhận xét
- Giới thiệu bài – ghi tên bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới :
*Luyện đọc:
- Cho HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc bài
? Bài văn được chia làm mấy đoạn?
+ 3 đoạn
. Đoạn 1: Từ đầu đến tặc lưỡi cho qua
. Đoạn 2: Tiếp theo đến cho nên người
. Đoạn 3: Phần còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn. GV kết
- HS đọc nối tiếp
hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ
- Đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- 2 HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu toàn bài
*Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1
- 1HS đọc, lớp đọc thầm
? Cô chị xin phép ba đi đâu ?
+ Đi học nhóm
? Cô bé có đi học nhóm thật không?
+ Cô chị không đi học nhóm mà đi chơi
Em đoán xem cô đi đâu ?
với bạn bè, đi xem phim hay la cà ngoài
đường, …
? Cô chị nói dối ba như vậy nhiều lần
chưa ? Vì sao cô lại nói dối được
nhiều lần như vậy?
? Thái độ của cô sau mỗi lần nói dối
ba như thế nào?
? Vì sao sau mỗi lần nói dối, cô chị lại
thấy ân hận?
? Nêu ý đoạn 1?
- Gọi HS đọc đoạn 2
? Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói
dối?
? Cô chị nghĩ ba sẽ làm gì khi biết
mình hay nói dối?
? Thái độ của người cha lúc đó như thế
nào?
? Đoạn 2 ý nói gì?
- Gọi HS đọc đoạn 3
? Vì sao cách làm của cô em giúp chị
tỉnh ngộ?
? Cô chị thay đổi như thế nào?
? Câu chuyện muốn khuyên chúng ta
điều gì?
? Nêu ý đoạn 3?
? Hãy đặt tên cho cô em và cô chị theo
đặc điểm, tính cách?
? Nêu nội dung chính của bài?
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành :
- Đọc nối tiếp bài
- Cho HS nêu giọng đọc từng đoạn
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2:
+ GV đọc mẫu
+ Luyện đọc theo cặp
+ Thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
+ Cô nói dối ba nhiều lần. Vì ba cô rất
tin cô.
+ Cô ta rất ân hận nhưng rồi lại tặc lưỡi
cho qua .
+ Vì cô ta rất thương ba, cô ân hận vì
mình đã nói dối, phụ lòng tin của ba
*Ý1: Nhiều lần cô bé nói dối ba .
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Cô em bắt chước chị nói dối ba đi tập
văn nghệ để đi chơi. Cô chị.... tức giận
bỏ về.
+ Khi cô chị mắng thì cô em thủng
thẳng trả lời, giả bộ ngây thơ hỏi lại để
cô chị sững sờ vì bị bại lộ mình cũng nói
dối ba để đi xem phim.
+ Cô nghĩ ba sẽ tức giận lắm, mắng mỏ,
thậm chí đánh hai chị em.
+ Ông buồn rầu khuyên hai chị em cố
gắng học cho giỏi.
*Ý2: Cô em giúp chị tỉnh ngộ.
- 1HS đọc, lớp đọc thầm
+ Vì cô biết cô là tấm gương xấu cho
em. Cô sợ mình chểnh mảng học hành
khiến ba buồn.
+ Không bao giờ nói dối ba nữa. Cô
cười mỗi khi nhớ lại cách em gái đã
giúp mình tỉnh ngộ.
+ Không nên nói dối. Nói dối là tính
xấu...
*Ý3: Cô chị đã sửa được tật nói dối.
+ Cô bé biết giúp chị tỉnh ngộ/ …
+ Cô chị biết hối lỗi/ …
*Câu chuyện khuyên chúng ta không
nói dối vì đó là một tính xấu làm mất
lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng
của mọi người với mình.
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn.
- HS nêu
- HS nghe
- HS luyện đọc
- 1số HS thi đọc
- Cho HS thi đọc phân vai
- GV nhận xét, khen HS đọc tốt
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua câu chuyện trên em rút ra bài học
gì?
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau
- Luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
TOÁN
Tiết 28: Luyện tập chung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS ôn tập, củng cố hoặc tự kiểm tra về:
- Viết số, đọc số, xác định giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số có trong chữ số,
xác định số lớn nhất (hoặc bé nhất) trong 1 nhóm các số.
- Mối quan hệ giữa 1 số đơn vị đo khối lượng hoặc thời gian.
- Đọc được thông tin trên biểu đồ.
- Giải toán về tìm số trung bình cộng của nhiều số
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực toán học
- Hình thành, phát triển phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập
- HS : Bảng con, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu :
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 5
(36)
- GV chữa bài, nhận xét
- Giới thiệu bài – ghi tên bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực
hành :
Bài 1(36):
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào phiếu học tập - HS làm vào phiếu
- Gọi HS chữa bài
- Nối tiếp nêu kết quả
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
a) Khoanh vào D
b) Khoanh vào B
c) Khoanh vào C
d) Khoanh vào C
e) Khoanh vào C
Bài 2 (37):
- Gọi HS đọc bài tập
- 1 HS đọc bài
- GV đặt câu hỏi như SGK và yêu
- HS quan sát biểu đồ SGK, tiếp nối nhau
cầu HS trả lời
trả lời
- Cả lớp và GV nhận xét
a) Hiền đã đọc 33 quyển sách
b) Hoà đã đọc 40 quyển sách
c) Hoà đọc nhiều hơn Thực 15 quyển sách
Bài 3(37) :
- Gọi HS đọc bài tập
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV nhận xét, chữa bài
? Nêu cách làm ?
3. Hoạt động Vận dụng, trải
nghiệm :
- Hệ thống nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn bài. Giữ nguyên lời
văn, thay số liệu trong bài toán 3 để
được bài toán mới và giải.
d) Trung đọc ít hơn Thực 3 quyển sách
e) Hoà đọc nhiều sách nhất
g) Trung đọc ít sách nhất
h) Trung bình mỗi bạn đã đọc được :
(33 + 40 + 22 + 25) : 4 = 30(quyển sách)
- 2 HS đọc đề
- HS nêu
- HS làm vào vở
Bài giải
Số m vải bán được trong ngày thứ hai là:
120 : 2 = 60(m)
Số m vải bán được trong ngày thứ ba là:
120 x 2 = 240(m)
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số
mét vải là:
(120 + 60 + 240 ) : 3 = 140(m)
Đáp số: 140 m vải
TẬP LÀM VĂN
Tiết 11: Trả bài văn viết thư
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận thức đúng về lỗi trong lá thư của bạn, của mình khi đã được cô giáo chỉ rõ.
- Biết tham gia cùng các bạn trong lớp, chữa những lỗi sai về ý, bố cục bài, cách
dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả, biế...
 








Các ý kiến mới nhất