Giáo án Tuần 6 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: anh va trung
Ngày gửi: 08h:27' 20-10-2022
Dung lượng: 554.5 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: anh va trung
Ngày gửi: 08h:27' 20-10-2022
Dung lượng: 554.5 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1: Chào cờ.
Tiết 2: Tập đọc.
TUẦN 6
Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2021
Buổi sáng
Tiết 11: CHỊ EM TÔI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Hiểu nghĩa môt số từ ngữ trong bài: tặc lưỡi, yên vị, giả bộ, im như phỗng, cuồng
phong, ráng,...
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên HS không nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin, sự
tôn trọng của mọi người đối với mình (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Năng lực
- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được
nội dung câu chuyện, phân biệt được lời các nhân vật
3. Phẩm chất
- GD HS tính trung thực và lòng tự trọng
*KNS:Tự nhận thức về bản thân; Thể hiện sự cảm thông; Xác định giá trị; Lắng nghe
tích cực
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động:
1. Ổn định tổ chức:
2. Giới thiệu bài:
B. Khám phá/ hình thành kiến thức:
Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng kể
nhẹ nhàng, chú ý phân biệt lời của các
nhân vật
- GV chốt vị trí các đoạn:
Hoạt động của học sinh
- Hát
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lớp trưởng điều hành cách chia
đoạn
- Bài chia làm 3 đoạn:
+Đoạn 1: Dắt xe ra cửa.....tặc lưỡi
cho qua.
+Đoạn 2: Cho đến một hôm.......nên
người.
+Đoạn 3: Từ đó......tỉnh ngộ.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và
phát hiện các từ ngữ khó (tặc lưỡi,
giận dữ, phỗng, thỉnh thoảng, ráng.)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)> Cá nhân (M1)-> Lớp
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các
HS
1
Tìm hiểu bài:
- GV đưa các câu hỏi theo phiếu giao việc
(nhóm 6)
- Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú
giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo
điều khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm
mình thảo luận để trả lời câu hỏi
(5p)
- TBHT điều hành việc báo cáo,
nhận xét
+ Cô chị xin phép cha đi đâu?
+ Cô xin phép cha đi học nhóm.
+ Cô có đi thật không? Em đoán xem cô đi + Cô không đi học nhóm mà đi chơi
đâu?
+ Cô chị đã nói dối cha như vậy đã nhiều
+ Cô chị đã nói dối cha rất nhiều
lần chưa? Vì sao cô đã nói dối được nhiều lần, cô không nhớ đây là lần thứ bao
lần như vậy?
nhiêu. Nhưng vì ba cô rất tin cô nên
cô vẫn nói dối.
+ Phẩm chất của cô sau mỗi lần nói dối ba +Cô rất ân hận nhưng rồi cũng tặc
như thế nào?
lưỡi cho qua.
+ Vì sao cô lại cảm thấy ân hận?
+Vì cô cũng rất thương ba, cô ân
hận vì mình đã nói dối, phụ lòng tin
của ba.
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
1. Nhiều lần cô chị nói dối ba.
+ Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói
+ Cô bắt trước chị cũng nói dối ba
dối?
đi tập văn nghệ để đi xem phim lại
đi lướt qua mặt bạn chị với bạn. Cô
chị thấy em nói dối thì hết sức giận
dữ .
+ Cô chị nghĩ ba sẽ làm gì khi biết mình
+Cô nghĩ ba sẽ tức giận, mắng mỏ
hay nói dối?
thậm chí đánh hai chị em.
+ Phẩm chất của ba lúc đó như thế nào?
+Ông buồn rầu khuyên hai chị em
cố gắng học cho thật giỏi.
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
2. Cô em giúp chị tỉnh ngộ.
+ Vì sao cách làm của cô em lại giúp chị
+Vì cô em bắt trước chị mình nói
tỉnh ngộ?
dối. Vì cô biết mình là tấm gương
xấu cho em. Cô sợ mình chểnh mảng
học hành khiến ba buồn.
+ Cô chị đã thay đổi như thế nào?
+ Cô không bao giờ nói dối ba đi
chơi nữa. Cô cười mỗi khi nhớ lại
cách em gái đã giúp mình tỉnh ngộ.
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều * Câu chuyện khuyên chúng ta
gì?
không nên nói dối. Nói dối là một
tính xấu làm mất lòng tin ở mọi
người đối với mình..
GDKNS : chúng ta không nên nói dối, đối - HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
2
với các em còn là học sinh chúng ta cần
phải tập những đức tính tốt không nên nói
dối với gia đình mình bạn mình và những
người xung quanh
C. Luyện tập thực hành:
Luyện đọc diễn cảm:
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài,
giọng các nhân vật (lời cô em, lời chị, lời
người cha)
- GV nhận xét chung
D. Vận dụng:
- Qua bài đọc, em rút ra bài học gì?
HS thảo luận phát hiện lời của nhân
vật, hiểu được Phẩm chất của từng
nhân vật
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
phân vai cả bài
+ Phân vai trong nhóm
+ Luyện đọc phân vai trong nhóm.
- Thi đọc phân vai trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- HS nêu suy nghĩ của mình
- Đặt tên khác cho câu truyện
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ
SUNG: ............................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.............
Tiết 4: Toán.
Tiết 26: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai số .
2. Năng lực
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
3. Phẩm chất
- HS chăm chỉ học bài
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- GV: + Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.
+ GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột).
- HS: VBT, vở nháp
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động:
1. Ổn định tổ chức:
2. Giới thiệu bài:
B. Khám phá/ hình thành kiến thức:
a. Giới thiệu biểu thức có chứa hai
chữ:
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ.
+ Muốn biết cả hai anh em câu được
Hoạt động của học sinh
- Hát
-HS đọc.
3
bao nhiêu con cá ta làm thế nào ?
+ Nếu anh câu được 3 con cá và em
câu được 2 con cá thì hai anh em câu
được mấy con cá ?
- GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột
Số cá của anh, viết 2 vào cột Số cá của
em, viết 3 + 2 vào cột Số cá của hai
anh em.
- GV làm tương tự với các trường hợp
anh câu được 4 con cá và em câu được
0 con cá, anh câu được 0 con cá và em
câu được 1 con cá, …
+ Nếu anh câu được a con cá và em
câu được b con cá thì số cá mà hai
anh em câu được là bao nhiêu con ?
GV: a + b được gọi là biểu thức có
chứa hai chữ.
+ Biểu thức có chứa hai chữ có đặc
điểm gì?
b. Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
+ Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b bằng
bao nhiêu ?
->Khi đó ta nói 5 là một giá trị của biểu
thức a + b.
+ Khi biết giá trị cụ thể của a và b,
muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta
làm như thế nào ?
+Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các
số ta tính được mấy giá trị của BT?
C. Luyện tập thực hành:
Bài 1: Tính giá trị của c + d
+ Bài toán yêu cầu gì ?
- GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong
bài, sau đó làm bài.
+ Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của
biểu thức c + d là bao nhiêu ?
+ Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá
trị của biểu thức c + d là bao nhiêu ?
+ Mỗi lần thay chữ c, d bằng 1 số, ta
tính được mấy giá trị của c+d?
+Ta thực hiện phép tính cộng số con cá
của anh câu được cộng với số con cá
của em câu được.
+ Hai anh em câu được 3 +2 con cá.
-HS làm việc nhóm 2: 1 HS nêu số con
cá của hai anh em trong từng trường
hợp, 1 HS viết vào bảng
+ Nếu.....hai anh em câu được a +b con
cá.
- HS nhắc lại
+ Biểu thức có chứa hai chữ gồm luôn
có dấu tính và hai chữ (ngoài ra còn có
thể có hoặc không có phần số).
+ HS: nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3
+ 2 = 5.
-HS hỏi đáp nhóm 2 về giá trị của BT
với từng TH của a và b
+Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực
hiện tính giá trị của biểu thức.
+Ta tính được một giá trị của biểu thức
a+b
Cá nhân-Nhóm 2 - Lớp
- HS đọc yêu cầu đề, làm việc cá nhânChia sẻ nhóm 2
-Tính giá trị của biểu thức c + d.
a. Nếu c = 10 và d = 25 thì c +d = 10 +
25 = 35
b. Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì c + d
= 15 cm +45 cm = 60 cm
+ Giá trị của biểu thức c + d là 35.
+ Giá trị của biểu thức c + d là 60 cm.
+ Tính được 1 giá trị
4
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2(a,b) HSNK làm hết bài
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự
làm bài.
- GV nhận xét, đánh giá 8- 10 bài của
HS
Bài 3
-GV treo bảng số như phần bài tập của
SGK.
-GV yêu cầu HS nêu nội dung các
dòng trong bảng.
-Khi thay giá trị của a và b vào biểu
thức để tính giá trị của biểu thức chúng
ta cần chú ý thay hai giá trị a, b ở cùng
một cột
D. Vận dụng:
Cá nhân - Lớp
-HS đọc đề bài
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở.
a. a = 32 và b = 20
b. a = 45 và b = 36
Cá nhân –Nhóm 2- Lớp
- HS đọc đề bài.
- Hs làm vào phiếu học tập.
a
12
28
60
b
3
4
6
axb
36
a:b
4
-Từ trên xuống dưới dòng đầu nêu giá
trị của a, dòng thứ hai là giá trị của b,
dòng thứ ba là giá trị của biểu thức a x
b, dòng cuối cùng là giá trị của biểu
thức a : b.
- Lấy một ví dụ về biểu thức có chứa hai
chữ.
- Tính 1 giá trị của BT có chứa 2 chữ
vừa lấy VD
IV. Điều chỉnh - bổ sung: Bài 4: bỏ
......................................................................................
Buổi chiều
Tiết 1: Luyện Tiếng việt.
Tiết 16: LUYỆN VIẾT: CHỊ EM TÔI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- HS nghe-viết chính xác đoạn (từ đầu đến tôi bỏ về).
2. Năng lực
- Giup các em viết đúng chính tả
3. Phẩm chất
- Có ý thức trong học tập
II. Đồ dùng dạy học:
- TMH.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của học sinh
- Hát
- 1 em đọc cả lớp theo dõi.
5
- Gọi HS đọc đoạn viết.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Giới thiệu bài:
B. Luyện tập thực hành:
a. Hướng dẫn HS viết chính tả
- Gv đọc lại đoạn viết
- HD HS viết chính tả
- Đọc cho HS nghe-viết
- Lắng nghe.
- HS theo dõi.
- Nêu ND đoạn viết.
- Theo dõi.
- Nghe-viết bài vào vở.
- Soát lỗi
- Đọc lại cho HS soát lỗi
- Thu bài, nhận xét, tuyên dương HS viết
bài tốt
C. Vận dụng:
- Nhận xét giờ luyện viết.
- Dặn dò về nhà các em xem lại bài và
chuẩn bị cho bài sau.
- Lắng nghe và nghi nhớ.
Tiết 2: Luyện Toán.
Tiết 16: LUYỆN ĐỌC: CÁC BẢNG CHIA
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Thuộc bảng chia, vận dụng làm BT
2. Năng lực
- Phát triển năng lực tính toán
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ trong học tập
II. Đồ dùng dạy học:
- Một số BT do GV soạn
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng các bảng nhân
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Giới thiệu bài:
B. Luyện tập thực hành:
a. Ôn các bảng chia
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân rồi đọc luôn
bảng chia đó.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc thuộc.
3. Bài tập
Năm nay nhà Hoa thu được 35kg đỗ, nhà
Hương thu được 42kg đỗ, nhà Trang thu
6
Hoạt động của học sinh
- Hát
- Các em lần lượt đọc
- Lắng nghe.
- Đọc trong nhóm từ bảng chia 2 đến
bảng chia 9
- HS nối tiếp trình bày.
- NX bạn, góp ý, bổ sung.
- 1 HS đọc đề toán, lớp đọc thầm
theo.
được 22 kg đỗ. Hỏi trung bình mỗi nhà thu
được bao nhiêu ki-lô-gam đỗ?
- 1 HS tóm tắt.
- Lớp NX, làm BT vào vở.
- 1 HS lên bảng chữa bài.
Đáp số: 33kg đỗ.
- Gv NX, chốt kết quả đúng
C. Vận dụng:
- Nhận xét giờ học, nhắc HS về nhà làm BT - Lắng nghe và nghi nhớ.
trong VBT.
................................................................................
Thứ ba, ngày 12 tháng 10 năm 2021
Buổi sáng
Tiết 2: Chính tả (Nhớ-viết,Nghe-viết)
Tiết 6: GÀ TRỐNG VÀ CÁO, TRUNG THU ĐỘC LẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nhớ viết lại chính xác đoạn thơ trong bài từ " Nghe lời Cáo dụ thiệt hơn...đến hết",
trình bày đúng các dòng thơ lục bát.
- Hiểu nội dung đoạn cần viết
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có phụ âm đầu tr/ch, tìm được các từ chứa
tiếng chí/trí mang nội dung cho trước
2. Năng lực
- Rèn kỹ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
- Tính trung thực.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động:
1. Ổn định tổ chức:
- Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng thi viết các từ: đủng
đỉnh, lởm chởm, lủng củng, bỡ ngỡ, dỗ
dành, mũm mĩm, ...
3. Giới thiệu bài:
B. Luyện tập thực hành:
Làm bài tập chính tả:
Bài 2a: Điền vào chỗ trống những chữ
Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
bắt đầu bằng tr/ch
Đáp án : trí tuệ - phẩm chất - trong
lòng đất- chế ngự- chinh phục- vũ trụ chủ nhân.
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn
- Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn
chỉnh.
chỉnh.
- Chữa bài, nhận xét.
7
Bài 3a
Cá nhân- Lớp
Đáp án: a. ý chí
b. trí tuệ
- Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr
- Phân biệt chuyện/truyện
Bài 2a: Điền vào chỗ trống những chữ
Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
bắt đầu bằng tr/ch
Đáp án: giắt bên hông - rơi xuống nước
- đánh dấu – kiếm rơi – làm gì – đánh
dấu .
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn
chỉnh.
+ Câu chuyện hài hước ở điểm nào?
+ Hành động đánh dấu lên mạn thuyền
vì thuyền di chuyển nên việc đánh dấu
của anh ngốc không có ý nghĩa gì (đáng
lẽ cần đánh dấu ở đoạn sông rơi kiếm)
Bài 3a
Cá nhân - Lớp
Đáp án: a. rẻ
b. danh nhân
c. giường
C. Vận dụng:
- Viết 5 tiếng, từ chứa r/d/gi
- Sưu tầm các câu đố về vật có chứa
r/d/gi
IV. Điều chỉnh - bổ sung: Ghép nội dung 2 tiết chính tả (tuần 7,8) thành 1 tiết GV
dạy hs âm vần, hs tự viết bài chính tả ở nhà.
Tiết 3: Toán.
Tiết 27: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Củng cố tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng
thì tổng không thay đổi
2. Năng lực
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- GV: : Bảng phụ hoặc băng giấy kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:
a
20
350
1208
b
30
250
2764
a +b
a:b
- HS: Bút, SGK, ...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
8
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giới thiệu bài:
B. Khám phá/ hình thành kiến
thức:
- GV treo bảng số như đã nêu ở phần
đồ dùng dạy – học.
- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá
trị của các biểu thức
a + b và b + a để điền vào bảng.
- Hát
+ Lấy VD 1 biểu thức có chứa 2 chữ
+ Tính 1 giá trị của biểu thức đó
- HS đọc bảng số.
- HS thực hiện tại chỗ, mỗi HS thực hiện
tính ở một cột để hoàn thành bảng như
sau:
a
20
350
1208
b
30
250
2764
a + 20 +
350+
1208+
b
30= 50
250= 600 2764=3972
b + 30 +
250+
2764+
a
20= 50
350= 600 1208=3972
+ Yêu cầu HS so sánh giá trị của BT + Ta thấy giá trị của a + b và b + a luôn
a + b và b + a ở từng cột?
bằng nhau.
a+b=b+a
+ Nhận xét về vị trí của hai số hạng a + Hai số hạng đổi chỗ cho nhau
và b?
+ Vậy tính chất giao hoán phát biểu Qui tắc: Khi đổi chỗ các số hạng trong
như thế nào?
một tổng thì tổng không thay đổi.
- GV yêu cầu HS đọc lại kết luận
trong SGK.
- Lấy VD về tính chất giao hoán
C. Luyện tập thực hành:
Bài 1: Nêu kết quả tính:
Cá nhân – Lớp.
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đ/a:
tập.
468 + 379 = 847; 6509 + 2876 = 9385
379 + 468 = 847; 2876 + 6509 = 9385
4268 + 76 = 4344
76 + 4268 = 4344
+ Làm sao em nêu được kết quả mà
+ Em dựa vào tính chất giao hoán của
không cần tính?
phép cộng
Bài Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
…
Đáp án:
65 + 297 = 297 + 65;
m+n=n+m
177 + 89 = 89 + 177; 84 + 0 = 0 + 84
48 +12 = 12 +48
a+0=0+a
+ Em dựa vào tính chất gì để hoàn
- HS nhắc lại công thức và qui tắc của
thành bài 2?
tính chất giao hoán
D. Vận dụng:
- Hoàn thành các bài tập tương tự trong
sách BTT
- Tìm các dạng bài tương tự trong sách
Toán buổi 2 và giải.
9
IV. Điều chỉnh - bổ sung: Bài 3: bỏ
Buổi chiều
Tiết 1: Luyện từ và câu.
Tiết 11: DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Hiểu thế nào là danh từ chung và danh từ riêng (ND ghi nhớ).
2. Năng lực
- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái
quát của chúng (BT1, mục III); nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu
vận dụng quy tắc đó vào thực tế (BT2).
3. Phẩm chất
- HS có ý thức viết hoa đúng cách, đúng quy tắc.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- GV:Phiếu học tập, bảng phụ.
- HS: vở BT, bút, ...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động:
1. Ổn định tổ chức:
2. Giới thiệu bài:
B. Khám phá/ hình thành kiến thức:
a. Nhận xét
Bài 1:
- Y/c HS thảo luận và tìm từ đúng.
Hoạt động của học sinh
- Hát.
Nhóm 2-Lớp
- Hs thực hiện yêu cầu.
a) sông;
b) Cửu Long;
c) vua;
d) Lê Lợi.
- GV nhận xét, chốt
Bài 2:
Gv gọi Hs đọc yêu cầu đề
- HS đọc yêu cầu đề cả lớp theo dõi.
Trả lời:
+a) sông: tên chung để chỉ những dòng
nước chảy tương đối lớn, trên đó
thuyền bè đi lại được.
+b) Cửu Long: Tên riêng của một dòng
sông có chín nhánh ở đồng bằng sông
Cửu Long.
+c) vua: Tên chung chỉ người đvận đầu
nhà nước phong kiến.
+d) Lê Lợi: Tên riêng của vị vua mở
đầu nhà hậu Lê.
GV: + Những từ chỉ tên chung của một loại - Lắng nghe và nhắc lại.
sự vật như: sông , vua, được gọi là danh từ
10
chung.
+ Những tên riêng của một sự vật nhất
định như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ
riêng.
Bài 3:
+ Thế nào là danh từ chung, danh từ
riêng? Lấy ví dụ.
+ Khi viết danh từ riêng, cần chú ý điều
gì?
*GV: Tên riêng chỉ người địa danh cụ thể
luôn luôn phải viết hoa.
b. Ghi nhớ:
C. Luyện tập thực hành:
Bài tập 1:
- Phát giấy, bút dạ cho từng nhóm yêu cầu
HS thảo luận trong nhóm và viết vào giấy.
+ Tên chung để chỉ dòng nước chảy
tương đối lớn: sông không viết hoa.
Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể
Cửu Long viết hoa.
+Tên chung để chỉ người đvận đầu nhà
nước phong kiến: vua không viết hoa.
Tên riêng chỉ một vị vua cụ thể Lê Lợi
viết hoa.
+ Danh từ chung là tên của một loại
vật: sông, núi, vua, chúa, quan, cô
giáo, học sinh, …
+Danh từ riêng là tên riêng của một sự
vật: sông Đà, sông Thu Bồn, núi Thái
Sơn, cô Lan, bạn Hoa, …..
+ Danh từ riêng luôn luôn được viết
hoa.
- Đọc phần ghi nhớ.
- Lấy VD về DT chung và DT riêng.
- Hs đọc yêu cầu bài tập.
- Thảo luận, hoàn thành phiếu- Báo cáo
- TBHT điều hành hoạt động báo cáo
+ Danh từ chung gồm những từ nào?
+Danh từ chung gồm: núi, dòng, sông,
dãy, mặt, sông, ánh, nắng, dương, dãy,
nhà, trái, phải, giữa.
+Danh từ riêng gồm những từ nào ?
+ Danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên,
Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ.
+ Dấu hiệu nào giúp em phân biệt danh từ + DT riêng: Được viết hoa và chỉ tên
chung và DT riêng
riêng của 1 sự vật
+ DT chung: không viết hoa, chỉ tên
Bài tập 2:
gọi chung của 1 nhóm sự vật
- Gọi hs nhận xét bài của bạn trên bảng.
-Hs đọc, cả lớp theo dõi.
Hỏi:
- 2, 3 HS viết trên bảng, cả lớp viết vào
vở tên 3 bạn nam, 3 bạn nữ.
- Đổi chéo vở kiểm tra
+ Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung
+ Họ và tên là danh từ riêng vì chỉ một
hay danh từ riêng? Vì sao?
người cụ thể nên phải viết hoa.
- GV: Tên người các em luôn phải viết hoa - Lắng nghe.
cả họ và tên.
D. Vận dụng:
11
- Thế nào là DT chung, DT riêng?
- HS nhắc lại ghi nhớ
- Viết tên các thành viên trong gia đình
em và địa chỉ nơi ở
IV. Điều chỉnh - bổ sung:
Tiết 2: Luyện Toán.
Tiết 17: LUYỆN TẬP: CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG, THỜI
GIAN, TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian.
- Tìm được số trung bình cộng
2. Năng lực
- Phát triển năng lục tính
3. Phẩm chất
- Cẩn thận khi chuyển đổi các đơn vị đo
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm, biểu đồ SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các đơn vị trong bảng đơn vị đo
khối lượng? Mối quan hệ giữa các đơn
vị đó?
- 1 HS lên đổi: 3 ngày = ...giờ
- Nhận xét,tuyên dương.
3. Giới thiệu bài:
B. Luyện tập thực hành:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
2 ngày = ...giờ
3 thế kỉ = ...năm
6tấn = ...kg
12kg3hg =...hg....
- NX, chốt bài
Bài 2: Lớp 1 có 9 học sinh, lớp 2 có 8
học sinh, lớp 3 có 12 học sinh, lớp 4 có
15 học sinh. Hỏi trung bình mỗi lớp có
bao nhiêu học sinh ?
- Nhận xét, chữa bài.
C. Vận dụng:
- Nhận xét tiết học.
Hoạt động của học sinh
- 1 học sinh đọc bảng đơn vị đo khối lượng
và nêu mối quan hệ giữa chúng.
- 1 HS lên đổi
3 ngày = 72 giờ.
- Nghe.
- Nêu yêu cầu đề bài.
- Học sinh làm bài vào vở.
- 3 HS lên bảng chữa bài.
- Nêu yêu cầu đề bài
- 1 HS lên bảng viết tóm tắt
- 1 HS lên bảng chữa bài, lớp lam BT vào
vở.
Bài giải
Trung bình mỗi lớp có số học sinh là:
(9 + 8 + 12 + 15) : 4 = 11 (học sinh)
Đáp số: 11 học sinh
- NX bài bạn.
- Lắng nghe,ghi nhớ
12
- Dặn học sinh về nhà học bài.
IV. Điều chỉnh - bổ sung:
Tiết 1: Tập đọc.
Thứ tư, ngày 13 tháng 10 năm 2021
Buổi sáng
Tiết 12: TRUNG THU ĐỘC LẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: Tết Trung thu độc lập, trại, trăng
ngàn, nông trường, vằng vặc,...
- Hiểu ND bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về
tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Năng lực
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
3. Phẩm chất
- GD HS lòng yêu nước, yêu con người.
* KNS: Xác định giá trị; Đảm nhận trách nhiệm; Xác định trách nhiệm của bản thân
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc.
- HS: HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khu
công nghiệp lớn.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động:
1. Ổn định tổ chức:
2. Giới thiệu bài:
B. Khám phá/ hình thành kiến thức:
Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng
đọc nhẹ nhàng, tha thiết ở đoạn đầu
nhưng sôi nổi, tự hào và đầy tìn tưởng
ở đoạn sau
- GV chốt vị trí các đoạn:
Hoạt động của học sinh
- Hát
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: Đêm nay....của các em.
Đoạn 2: Anh nhìn trăng....vui tươi.
Đoạn 3: Trăng đêm nay....các em.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (bao la, man mác, mươi
mười lăm năm nữa, chi chít,....)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu -> Cá
các HS
nhân -> Lớp
- Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ: - Giải nghĩa từ khó: Tết Trung thu độc
+ Em hiểu thế nào là sáng vằng vặc?
lập, trại, trăng ngàn, nông trường(đọc
13
(rất sáng soi rõ khắp mọi nơi)
Tìm hiểu bài:
- GV đưa các câu hỏi theo phiếu giao
việc:
+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và
nghĩ tới các em trong thời gian nào?
+ Đối với thiếu niên tết trung thu có gì
vui?
+ Đvận gác trong đêm trung thu anh
chiến sĩ nghĩ tới điều gì?
+ Trăng trung thu có gì đẹp?
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng tương lai sao?
+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm
trung thu độc lập?
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
- HS đọc thầm đoạn còn lại
+ Cuộc sống hiện nay, theo em có gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ
năm xưa?
+ Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ
phát triển như thế nào?
+ Đoạn 3 cho em biết điều gì ?
+ Đại ý của bài là gì?
phần chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình
thảo luận để trả lời câu hỏi
- TBHT điều hành việc báo cáo, nhận
xét
+ Anh nghĩ vào thời điểm anh đvận gác
ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu
tiên.
+Trung thu là tết của các em, các em sẽ
được phá cỗ, rước đèn.
+ Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩ tới
tương lai của các em.
+ Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự do
độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la;
trăng soi sáng xuống nước Việt Nam
độc lập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu
khắp thành phố, làng mạc, núi rừng…
1. Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc lập
đầu tiên. Mơ ước của anh chiến sĩ về
tương lai tươi đẹp của trẻ em.
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Dưới ánh trăng dòng thác nước đổ
xuống làm chạy máy phát điện; giữa
ruộng đồng cờ đỏ phấp phi bay trên
những con tàu lớn .
+ Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại
giàu có hơn rất nhiều so với những ngày
độc lập đầu tiên.
2. Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc
sống tươi đẹp trong tương lai.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi cá nhân
+Những ước mơ của anh chiến sĩ năm
xưa đã trở thành hiện thực: có những
nhà máy thuỷ điện, những con tàu lớn,
những cánh đồng lúa phì nhiêu màu mỡ.
+ Em mơ ước đất nước ta có một nền
công nghiệp hiện đại phát triển ngang
tầm thế giới,....
3. Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ
đến với trẻ em và đất nước.
* Tình thương yêu các em nhỏ của anh
chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai
14
* GDKNS : Niềm tin vào những ngày
tươi đẹp sẽ đến với trẻ em, các em cần
luôn luôn cố gắng để xây dựng đất
nước ngày càng giàu mạnh
C. Luyện tập thực hành:
Luyện đọc diễn cảm:
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- Luyện đọc diễn cảm đoạn "Anh nhìn
trăng....to lớn, vui tươi"
- GV nhận xét chung
D. Vận dụng:
+ Bài văn cho thấy tình cảm của anh
chiến sĩ đối với các em nhỏ như thế
nào?
IV. Điều chỉnh - bổ sung:
Tiết 3: Tập làm văn.
của các em trong đêm trung thu độc lập
đầu tiên của đất nước.
- HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- HS nêu suy nghĩ của mình.
- Trưng bày những tranh, ảnh đã sưu
tầm để nói về sự đổi thay của đất nước.
Tiết 11: TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn viết thư (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu
và viết đúng chính tả, ...)
2. Năng lực
- HS biết nhận xét và tự sửa lỗi để có các câu văn hay.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác, có ý thức học hỏi các bài văn hay
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- GV:- Bảng phụ, phiếu học tập thống kê các lỗi.
- HS: - Vở viết
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động:
1. Ổn định tổ chức:
- Hát
2. Kiểm tra bài cũ: + Một bức thư gồm
+ Mở đầu, phần chính, phần cuối
những phần nào? Nhiệm vụ chính của mỗi
phần là gì?
3. Giới thiệu bài:
B. Luyện tập thực hành:
a) Nhận xét về kết quả bài làm.
+ Ưu: ..........................................................
....................................................................
15
....................................................................
....................................................................
+ Khuyết: ..................................................
...................................................................
...................................................................
...................................................................
b) Thông báo cụ thể những bài:
HHT: ...... ; HT: .......; CHT: ......;
c) Hướng dẫn HS sữa một số lỗi điển hình:
.....................................................................
.....................................................................
d. Hướng dẫn HS chữa bài:
- Trả vở
- Yêu cầu HS đọc bài và tự sửa lỗi
- Yêu cầu HS dò lại việc sửa lỗi của bạn
- HS lắng nghe.
- Lắng nghe.
- Nhận vở
- Đọc bài và sửa vào phiếu học tập
riêng.
- Từng cặp HS đổi vở dò bài cho nhau
Nghe
- Đọc trước lớp
- Đọc một số đoạn văn hay, bài văn hay
- Hướng dẫn HS tìm ra câu văn hay, cái
đáng học tập thông qua bài văn của bạn.
- Tự sửa cá nhân và đọc trước lớp
- Yêu cầu HS viết lại câu văn (đoạn văn) - Tiếp tục sửa chữa các lỗi sai
viết chưa hay trong bài làm.
- Yêu cầu HS trình bày câu văn (đoạn văn)
viết lại
C. Vận dụng:
- Viết lại các câu văn chưa ưng ý để bài
văn hay hơn.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ
SUNG: ............................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.............
Tiết 4: Toán.
Tiết 28: BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Nhận biết được biểu thức có chứa ba chữ , giá trị của biểu thức có chứa ba chữ.
2. Năng lực
- Biết cách tính giá trị của biểu thức theo giá trị cụ thể của chữ.
3. Phẩm chất
- Học tập tích cực, tính toán chính xác
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- GV: + Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc trên băng giấy.
+ GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột).
- HS: Sgk, bảng con, vở
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
16
A. Khởi động:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tính chất giao hoán của phép
cộng
3. Giới thiệu bài:
B. Khám phá/ hình thành kiến thức:
a.Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ.
+ Muốn biết cả ba bạn câu được bao
nhiêu con cá ta làm thế nào ?
- Yêu cầu HS thay các chữ a, b, c bằng
số thích hợp và tính số cá của cả 3 bạn
trong từng trường hợp
+ Nếu An câu được a con cá, Bình câu
được b con cá, Cường câu được c con
cá thì cả ba người câu được bao nhiêu
con cá ?
* a + b + c được gọi là biểu thức có
chứa ba chữ.
+ Biểu thức 3 chữ có đặc điểm gì?
b) Giá trị của biểu thức chứa ba chữ
- Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các
số ta tính được mấy giá trị của BT
a+b+c?
- Yêu cầu lấy VD 1 biểu thức có chứa 3
chữ và tính 1 giá trị của BT đó
C. Luyện tập thực hành:
Bài 1:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong
bài, sau đó làm bài.
- GV nhận xét và đánh giá bài làm của
HS (5-7 bài)
+ Mỗi lần thay a, b, c bằng 1 số , ta
tính được bao nhiêu giá trị của BT
a+b+c?
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, hướng
dẫn mẫu như Sgk sau đó tự làm bài.
+ Mọi số nhân với 0 đều bằng bn?
+ Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng
- Hát
+ Hs nêu
+ Lấy VD minh hoạ tính chất này
-HS đọc.
+Ta thực hiện phép tính cộng số con cá
của ba bạn với nhau.
- HS thực hành cá nhân- Chia sẻ lớp
+ Cả ba người câu được a + b + c con
cá.
- HS nhắc lại
+ Có chứa 2 chữ và các dấu phép tính
(kèm theo số)
+Ta tính được một giá trị của biểu thức
a + b + c.
- HS thực hành cá nhân- Chia sẻ nhóm
2- Lớp
Cá nhân - Lớp
+Tính giá trị của biểu thức.
+Biểu thức a + b + c.
-HS làm vở.
-Nếu a = 5, b = 7 và c = 10 thì giá trị
của biểu thức a + b + c là 22.
-Nếu a = 12, b = 15, c = 9 thì giá trị của
biểu thức a + b + c là 36.
+ Tính được 1 giá trị của BT
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- HS làm vào nháp- Đổi chéo kiểm tra –
2 HS lên bảng.
+Đều bằng 0.
+Tính được một giá trị của biểu thức a
17
các số chúng ta tính được mấy giá trị
của BT a x b x c?
D. Vận dụng:
x b x c.
- HS vận dụng tính chu vi trong từng
trường hợp
- Hoàn thành các bài tập tương tự trong
vở BTT
- Lập công thức tính chu vi tam giác đều
có cạnh là a
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ
SUNG: ............................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.............
................................................................................
Buổi chiều
Tiết 2: Luyện Tiếng việt.
Tiết 17: LUYỆN ĐỌC: TRUNG THU ĐỘC LẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Ôn luyện đọc lại bài tập đọc đã học.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực cho hs...
Tiết 2: Tập đọc.
TUẦN 6
Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2021
Buổi sáng
Tiết 11: CHỊ EM TÔI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Hiểu nghĩa môt số từ ngữ trong bài: tặc lưỡi, yên vị, giả bộ, im như phỗng, cuồng
phong, ráng,...
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên HS không nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin, sự
tôn trọng của mọi người đối với mình (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Năng lực
- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được
nội dung câu chuyện, phân biệt được lời các nhân vật
3. Phẩm chất
- GD HS tính trung thực và lòng tự trọng
*KNS:Tự nhận thức về bản thân; Thể hiện sự cảm thông; Xác định giá trị; Lắng nghe
tích cực
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động:
1. Ổn định tổ chức:
2. Giới thiệu bài:
B. Khám phá/ hình thành kiến thức:
Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng kể
nhẹ nhàng, chú ý phân biệt lời của các
nhân vật
- GV chốt vị trí các đoạn:
Hoạt động của học sinh
- Hát
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lớp trưởng điều hành cách chia
đoạn
- Bài chia làm 3 đoạn:
+Đoạn 1: Dắt xe ra cửa.....tặc lưỡi
cho qua.
+Đoạn 2: Cho đến một hôm.......nên
người.
+Đoạn 3: Từ đó......tỉnh ngộ.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và
phát hiện các từ ngữ khó (tặc lưỡi,
giận dữ, phỗng, thỉnh thoảng, ráng.)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)> Cá nhân (M1)-> Lớp
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các
HS
1
Tìm hiểu bài:
- GV đưa các câu hỏi theo phiếu giao việc
(nhóm 6)
- Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú
giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo
điều khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm
mình thảo luận để trả lời câu hỏi
(5p)
- TBHT điều hành việc báo cáo,
nhận xét
+ Cô chị xin phép cha đi đâu?
+ Cô xin phép cha đi học nhóm.
+ Cô có đi thật không? Em đoán xem cô đi + Cô không đi học nhóm mà đi chơi
đâu?
+ Cô chị đã nói dối cha như vậy đã nhiều
+ Cô chị đã nói dối cha rất nhiều
lần chưa? Vì sao cô đã nói dối được nhiều lần, cô không nhớ đây là lần thứ bao
lần như vậy?
nhiêu. Nhưng vì ba cô rất tin cô nên
cô vẫn nói dối.
+ Phẩm chất của cô sau mỗi lần nói dối ba +Cô rất ân hận nhưng rồi cũng tặc
như thế nào?
lưỡi cho qua.
+ Vì sao cô lại cảm thấy ân hận?
+Vì cô cũng rất thương ba, cô ân
hận vì mình đã nói dối, phụ lòng tin
của ba.
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
1. Nhiều lần cô chị nói dối ba.
+ Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói
+ Cô bắt trước chị cũng nói dối ba
dối?
đi tập văn nghệ để đi xem phim lại
đi lướt qua mặt bạn chị với bạn. Cô
chị thấy em nói dối thì hết sức giận
dữ .
+ Cô chị nghĩ ba sẽ làm gì khi biết mình
+Cô nghĩ ba sẽ tức giận, mắng mỏ
hay nói dối?
thậm chí đánh hai chị em.
+ Phẩm chất của ba lúc đó như thế nào?
+Ông buồn rầu khuyên hai chị em
cố gắng học cho thật giỏi.
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
2. Cô em giúp chị tỉnh ngộ.
+ Vì sao cách làm của cô em lại giúp chị
+Vì cô em bắt trước chị mình nói
tỉnh ngộ?
dối. Vì cô biết mình là tấm gương
xấu cho em. Cô sợ mình chểnh mảng
học hành khiến ba buồn.
+ Cô chị đã thay đổi như thế nào?
+ Cô không bao giờ nói dối ba đi
chơi nữa. Cô cười mỗi khi nhớ lại
cách em gái đã giúp mình tỉnh ngộ.
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều * Câu chuyện khuyên chúng ta
gì?
không nên nói dối. Nói dối là một
tính xấu làm mất lòng tin ở mọi
người đối với mình..
GDKNS : chúng ta không nên nói dối, đối - HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
2
với các em còn là học sinh chúng ta cần
phải tập những đức tính tốt không nên nói
dối với gia đình mình bạn mình và những
người xung quanh
C. Luyện tập thực hành:
Luyện đọc diễn cảm:
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài,
giọng các nhân vật (lời cô em, lời chị, lời
người cha)
- GV nhận xét chung
D. Vận dụng:
- Qua bài đọc, em rút ra bài học gì?
HS thảo luận phát hiện lời của nhân
vật, hiểu được Phẩm chất của từng
nhân vật
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
phân vai cả bài
+ Phân vai trong nhóm
+ Luyện đọc phân vai trong nhóm.
- Thi đọc phân vai trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- HS nêu suy nghĩ của mình
- Đặt tên khác cho câu truyện
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ
SUNG: ............................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.............
Tiết 4: Toán.
Tiết 26: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai số .
2. Năng lực
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
3. Phẩm chất
- HS chăm chỉ học bài
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- GV: + Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.
+ GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột).
- HS: VBT, vở nháp
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động:
1. Ổn định tổ chức:
2. Giới thiệu bài:
B. Khám phá/ hình thành kiến thức:
a. Giới thiệu biểu thức có chứa hai
chữ:
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ.
+ Muốn biết cả hai anh em câu được
Hoạt động của học sinh
- Hát
-HS đọc.
3
bao nhiêu con cá ta làm thế nào ?
+ Nếu anh câu được 3 con cá và em
câu được 2 con cá thì hai anh em câu
được mấy con cá ?
- GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột
Số cá của anh, viết 2 vào cột Số cá của
em, viết 3 + 2 vào cột Số cá của hai
anh em.
- GV làm tương tự với các trường hợp
anh câu được 4 con cá và em câu được
0 con cá, anh câu được 0 con cá và em
câu được 1 con cá, …
+ Nếu anh câu được a con cá và em
câu được b con cá thì số cá mà hai
anh em câu được là bao nhiêu con ?
GV: a + b được gọi là biểu thức có
chứa hai chữ.
+ Biểu thức có chứa hai chữ có đặc
điểm gì?
b. Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
+ Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b bằng
bao nhiêu ?
->Khi đó ta nói 5 là một giá trị của biểu
thức a + b.
+ Khi biết giá trị cụ thể của a và b,
muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta
làm như thế nào ?
+Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các
số ta tính được mấy giá trị của BT?
C. Luyện tập thực hành:
Bài 1: Tính giá trị của c + d
+ Bài toán yêu cầu gì ?
- GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong
bài, sau đó làm bài.
+ Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của
biểu thức c + d là bao nhiêu ?
+ Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá
trị của biểu thức c + d là bao nhiêu ?
+ Mỗi lần thay chữ c, d bằng 1 số, ta
tính được mấy giá trị của c+d?
+Ta thực hiện phép tính cộng số con cá
của anh câu được cộng với số con cá
của em câu được.
+ Hai anh em câu được 3 +2 con cá.
-HS làm việc nhóm 2: 1 HS nêu số con
cá của hai anh em trong từng trường
hợp, 1 HS viết vào bảng
+ Nếu.....hai anh em câu được a +b con
cá.
- HS nhắc lại
+ Biểu thức có chứa hai chữ gồm luôn
có dấu tính và hai chữ (ngoài ra còn có
thể có hoặc không có phần số).
+ HS: nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3
+ 2 = 5.
-HS hỏi đáp nhóm 2 về giá trị của BT
với từng TH của a và b
+Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực
hiện tính giá trị của biểu thức.
+Ta tính được một giá trị của biểu thức
a+b
Cá nhân-Nhóm 2 - Lớp
- HS đọc yêu cầu đề, làm việc cá nhânChia sẻ nhóm 2
-Tính giá trị của biểu thức c + d.
a. Nếu c = 10 và d = 25 thì c +d = 10 +
25 = 35
b. Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì c + d
= 15 cm +45 cm = 60 cm
+ Giá trị của biểu thức c + d là 35.
+ Giá trị của biểu thức c + d là 60 cm.
+ Tính được 1 giá trị
4
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2(a,b) HSNK làm hết bài
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự
làm bài.
- GV nhận xét, đánh giá 8- 10 bài của
HS
Bài 3
-GV treo bảng số như phần bài tập của
SGK.
-GV yêu cầu HS nêu nội dung các
dòng trong bảng.
-Khi thay giá trị của a và b vào biểu
thức để tính giá trị của biểu thức chúng
ta cần chú ý thay hai giá trị a, b ở cùng
một cột
D. Vận dụng:
Cá nhân - Lớp
-HS đọc đề bài
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở.
a. a = 32 và b = 20
b. a = 45 và b = 36
Cá nhân –Nhóm 2- Lớp
- HS đọc đề bài.
- Hs làm vào phiếu học tập.
a
12
28
60
b
3
4
6
axb
36
a:b
4
-Từ trên xuống dưới dòng đầu nêu giá
trị của a, dòng thứ hai là giá trị của b,
dòng thứ ba là giá trị của biểu thức a x
b, dòng cuối cùng là giá trị của biểu
thức a : b.
- Lấy một ví dụ về biểu thức có chứa hai
chữ.
- Tính 1 giá trị của BT có chứa 2 chữ
vừa lấy VD
IV. Điều chỉnh - bổ sung: Bài 4: bỏ
......................................................................................
Buổi chiều
Tiết 1: Luyện Tiếng việt.
Tiết 16: LUYỆN VIẾT: CHỊ EM TÔI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- HS nghe-viết chính xác đoạn (từ đầu đến tôi bỏ về).
2. Năng lực
- Giup các em viết đúng chính tả
3. Phẩm chất
- Có ý thức trong học tập
II. Đồ dùng dạy học:
- TMH.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của học sinh
- Hát
- 1 em đọc cả lớp theo dõi.
5
- Gọi HS đọc đoạn viết.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Giới thiệu bài:
B. Luyện tập thực hành:
a. Hướng dẫn HS viết chính tả
- Gv đọc lại đoạn viết
- HD HS viết chính tả
- Đọc cho HS nghe-viết
- Lắng nghe.
- HS theo dõi.
- Nêu ND đoạn viết.
- Theo dõi.
- Nghe-viết bài vào vở.
- Soát lỗi
- Đọc lại cho HS soát lỗi
- Thu bài, nhận xét, tuyên dương HS viết
bài tốt
C. Vận dụng:
- Nhận xét giờ luyện viết.
- Dặn dò về nhà các em xem lại bài và
chuẩn bị cho bài sau.
- Lắng nghe và nghi nhớ.
Tiết 2: Luyện Toán.
Tiết 16: LUYỆN ĐỌC: CÁC BẢNG CHIA
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Thuộc bảng chia, vận dụng làm BT
2. Năng lực
- Phát triển năng lực tính toán
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ trong học tập
II. Đồ dùng dạy học:
- Một số BT do GV soạn
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng các bảng nhân
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Giới thiệu bài:
B. Luyện tập thực hành:
a. Ôn các bảng chia
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân rồi đọc luôn
bảng chia đó.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc thuộc.
3. Bài tập
Năm nay nhà Hoa thu được 35kg đỗ, nhà
Hương thu được 42kg đỗ, nhà Trang thu
6
Hoạt động của học sinh
- Hát
- Các em lần lượt đọc
- Lắng nghe.
- Đọc trong nhóm từ bảng chia 2 đến
bảng chia 9
- HS nối tiếp trình bày.
- NX bạn, góp ý, bổ sung.
- 1 HS đọc đề toán, lớp đọc thầm
theo.
được 22 kg đỗ. Hỏi trung bình mỗi nhà thu
được bao nhiêu ki-lô-gam đỗ?
- 1 HS tóm tắt.
- Lớp NX, làm BT vào vở.
- 1 HS lên bảng chữa bài.
Đáp số: 33kg đỗ.
- Gv NX, chốt kết quả đúng
C. Vận dụng:
- Nhận xét giờ học, nhắc HS về nhà làm BT - Lắng nghe và nghi nhớ.
trong VBT.
................................................................................
Thứ ba, ngày 12 tháng 10 năm 2021
Buổi sáng
Tiết 2: Chính tả (Nhớ-viết,Nghe-viết)
Tiết 6: GÀ TRỐNG VÀ CÁO, TRUNG THU ĐỘC LẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nhớ viết lại chính xác đoạn thơ trong bài từ " Nghe lời Cáo dụ thiệt hơn...đến hết",
trình bày đúng các dòng thơ lục bát.
- Hiểu nội dung đoạn cần viết
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có phụ âm đầu tr/ch, tìm được các từ chứa
tiếng chí/trí mang nội dung cho trước
2. Năng lực
- Rèn kỹ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
- Tính trung thực.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động:
1. Ổn định tổ chức:
- Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng thi viết các từ: đủng
đỉnh, lởm chởm, lủng củng, bỡ ngỡ, dỗ
dành, mũm mĩm, ...
3. Giới thiệu bài:
B. Luyện tập thực hành:
Làm bài tập chính tả:
Bài 2a: Điền vào chỗ trống những chữ
Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
bắt đầu bằng tr/ch
Đáp án : trí tuệ - phẩm chất - trong
lòng đất- chế ngự- chinh phục- vũ trụ chủ nhân.
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn
- Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn
chỉnh.
chỉnh.
- Chữa bài, nhận xét.
7
Bài 3a
Cá nhân- Lớp
Đáp án: a. ý chí
b. trí tuệ
- Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr
- Phân biệt chuyện/truyện
Bài 2a: Điền vào chỗ trống những chữ
Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
bắt đầu bằng tr/ch
Đáp án: giắt bên hông - rơi xuống nước
- đánh dấu – kiếm rơi – làm gì – đánh
dấu .
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn
chỉnh.
+ Câu chuyện hài hước ở điểm nào?
+ Hành động đánh dấu lên mạn thuyền
vì thuyền di chuyển nên việc đánh dấu
của anh ngốc không có ý nghĩa gì (đáng
lẽ cần đánh dấu ở đoạn sông rơi kiếm)
Bài 3a
Cá nhân - Lớp
Đáp án: a. rẻ
b. danh nhân
c. giường
C. Vận dụng:
- Viết 5 tiếng, từ chứa r/d/gi
- Sưu tầm các câu đố về vật có chứa
r/d/gi
IV. Điều chỉnh - bổ sung: Ghép nội dung 2 tiết chính tả (tuần 7,8) thành 1 tiết GV
dạy hs âm vần, hs tự viết bài chính tả ở nhà.
Tiết 3: Toán.
Tiết 27: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Củng cố tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng
thì tổng không thay đổi
2. Năng lực
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- GV: : Bảng phụ hoặc băng giấy kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:
a
20
350
1208
b
30
250
2764
a +b
a:b
- HS: Bút, SGK, ...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
8
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giới thiệu bài:
B. Khám phá/ hình thành kiến
thức:
- GV treo bảng số như đã nêu ở phần
đồ dùng dạy – học.
- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá
trị của các biểu thức
a + b và b + a để điền vào bảng.
- Hát
+ Lấy VD 1 biểu thức có chứa 2 chữ
+ Tính 1 giá trị của biểu thức đó
- HS đọc bảng số.
- HS thực hiện tại chỗ, mỗi HS thực hiện
tính ở một cột để hoàn thành bảng như
sau:
a
20
350
1208
b
30
250
2764
a + 20 +
350+
1208+
b
30= 50
250= 600 2764=3972
b + 30 +
250+
2764+
a
20= 50
350= 600 1208=3972
+ Yêu cầu HS so sánh giá trị của BT + Ta thấy giá trị của a + b và b + a luôn
a + b và b + a ở từng cột?
bằng nhau.
a+b=b+a
+ Nhận xét về vị trí của hai số hạng a + Hai số hạng đổi chỗ cho nhau
và b?
+ Vậy tính chất giao hoán phát biểu Qui tắc: Khi đổi chỗ các số hạng trong
như thế nào?
một tổng thì tổng không thay đổi.
- GV yêu cầu HS đọc lại kết luận
trong SGK.
- Lấy VD về tính chất giao hoán
C. Luyện tập thực hành:
Bài 1: Nêu kết quả tính:
Cá nhân – Lớp.
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đ/a:
tập.
468 + 379 = 847; 6509 + 2876 = 9385
379 + 468 = 847; 2876 + 6509 = 9385
4268 + 76 = 4344
76 + 4268 = 4344
+ Làm sao em nêu được kết quả mà
+ Em dựa vào tính chất giao hoán của
không cần tính?
phép cộng
Bài Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
…
Đáp án:
65 + 297 = 297 + 65;
m+n=n+m
177 + 89 = 89 + 177; 84 + 0 = 0 + 84
48 +12 = 12 +48
a+0=0+a
+ Em dựa vào tính chất gì để hoàn
- HS nhắc lại công thức và qui tắc của
thành bài 2?
tính chất giao hoán
D. Vận dụng:
- Hoàn thành các bài tập tương tự trong
sách BTT
- Tìm các dạng bài tương tự trong sách
Toán buổi 2 và giải.
9
IV. Điều chỉnh - bổ sung: Bài 3: bỏ
Buổi chiều
Tiết 1: Luyện từ và câu.
Tiết 11: DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Hiểu thế nào là danh từ chung và danh từ riêng (ND ghi nhớ).
2. Năng lực
- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái
quát của chúng (BT1, mục III); nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu
vận dụng quy tắc đó vào thực tế (BT2).
3. Phẩm chất
- HS có ý thức viết hoa đúng cách, đúng quy tắc.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- GV:Phiếu học tập, bảng phụ.
- HS: vở BT, bút, ...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động:
1. Ổn định tổ chức:
2. Giới thiệu bài:
B. Khám phá/ hình thành kiến thức:
a. Nhận xét
Bài 1:
- Y/c HS thảo luận và tìm từ đúng.
Hoạt động của học sinh
- Hát.
Nhóm 2-Lớp
- Hs thực hiện yêu cầu.
a) sông;
b) Cửu Long;
c) vua;
d) Lê Lợi.
- GV nhận xét, chốt
Bài 2:
Gv gọi Hs đọc yêu cầu đề
- HS đọc yêu cầu đề cả lớp theo dõi.
Trả lời:
+a) sông: tên chung để chỉ những dòng
nước chảy tương đối lớn, trên đó
thuyền bè đi lại được.
+b) Cửu Long: Tên riêng của một dòng
sông có chín nhánh ở đồng bằng sông
Cửu Long.
+c) vua: Tên chung chỉ người đvận đầu
nhà nước phong kiến.
+d) Lê Lợi: Tên riêng của vị vua mở
đầu nhà hậu Lê.
GV: + Những từ chỉ tên chung của một loại - Lắng nghe và nhắc lại.
sự vật như: sông , vua, được gọi là danh từ
10
chung.
+ Những tên riêng của một sự vật nhất
định như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ
riêng.
Bài 3:
+ Thế nào là danh từ chung, danh từ
riêng? Lấy ví dụ.
+ Khi viết danh từ riêng, cần chú ý điều
gì?
*GV: Tên riêng chỉ người địa danh cụ thể
luôn luôn phải viết hoa.
b. Ghi nhớ:
C. Luyện tập thực hành:
Bài tập 1:
- Phát giấy, bút dạ cho từng nhóm yêu cầu
HS thảo luận trong nhóm và viết vào giấy.
+ Tên chung để chỉ dòng nước chảy
tương đối lớn: sông không viết hoa.
Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể
Cửu Long viết hoa.
+Tên chung để chỉ người đvận đầu nhà
nước phong kiến: vua không viết hoa.
Tên riêng chỉ một vị vua cụ thể Lê Lợi
viết hoa.
+ Danh từ chung là tên của một loại
vật: sông, núi, vua, chúa, quan, cô
giáo, học sinh, …
+Danh từ riêng là tên riêng của một sự
vật: sông Đà, sông Thu Bồn, núi Thái
Sơn, cô Lan, bạn Hoa, …..
+ Danh từ riêng luôn luôn được viết
hoa.
- Đọc phần ghi nhớ.
- Lấy VD về DT chung và DT riêng.
- Hs đọc yêu cầu bài tập.
- Thảo luận, hoàn thành phiếu- Báo cáo
- TBHT điều hành hoạt động báo cáo
+ Danh từ chung gồm những từ nào?
+Danh từ chung gồm: núi, dòng, sông,
dãy, mặt, sông, ánh, nắng, dương, dãy,
nhà, trái, phải, giữa.
+Danh từ riêng gồm những từ nào ?
+ Danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên,
Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ.
+ Dấu hiệu nào giúp em phân biệt danh từ + DT riêng: Được viết hoa và chỉ tên
chung và DT riêng
riêng của 1 sự vật
+ DT chung: không viết hoa, chỉ tên
Bài tập 2:
gọi chung của 1 nhóm sự vật
- Gọi hs nhận xét bài của bạn trên bảng.
-Hs đọc, cả lớp theo dõi.
Hỏi:
- 2, 3 HS viết trên bảng, cả lớp viết vào
vở tên 3 bạn nam, 3 bạn nữ.
- Đổi chéo vở kiểm tra
+ Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung
+ Họ và tên là danh từ riêng vì chỉ một
hay danh từ riêng? Vì sao?
người cụ thể nên phải viết hoa.
- GV: Tên người các em luôn phải viết hoa - Lắng nghe.
cả họ và tên.
D. Vận dụng:
11
- Thế nào là DT chung, DT riêng?
- HS nhắc lại ghi nhớ
- Viết tên các thành viên trong gia đình
em và địa chỉ nơi ở
IV. Điều chỉnh - bổ sung:
Tiết 2: Luyện Toán.
Tiết 17: LUYỆN TẬP: CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG, THỜI
GIAN, TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian.
- Tìm được số trung bình cộng
2. Năng lực
- Phát triển năng lục tính
3. Phẩm chất
- Cẩn thận khi chuyển đổi các đơn vị đo
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm, biểu đồ SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các đơn vị trong bảng đơn vị đo
khối lượng? Mối quan hệ giữa các đơn
vị đó?
- 1 HS lên đổi: 3 ngày = ...giờ
- Nhận xét,tuyên dương.
3. Giới thiệu bài:
B. Luyện tập thực hành:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
2 ngày = ...giờ
3 thế kỉ = ...năm
6tấn = ...kg
12kg3hg =...hg....
- NX, chốt bài
Bài 2: Lớp 1 có 9 học sinh, lớp 2 có 8
học sinh, lớp 3 có 12 học sinh, lớp 4 có
15 học sinh. Hỏi trung bình mỗi lớp có
bao nhiêu học sinh ?
- Nhận xét, chữa bài.
C. Vận dụng:
- Nhận xét tiết học.
Hoạt động của học sinh
- 1 học sinh đọc bảng đơn vị đo khối lượng
và nêu mối quan hệ giữa chúng.
- 1 HS lên đổi
3 ngày = 72 giờ.
- Nghe.
- Nêu yêu cầu đề bài.
- Học sinh làm bài vào vở.
- 3 HS lên bảng chữa bài.
- Nêu yêu cầu đề bài
- 1 HS lên bảng viết tóm tắt
- 1 HS lên bảng chữa bài, lớp lam BT vào
vở.
Bài giải
Trung bình mỗi lớp có số học sinh là:
(9 + 8 + 12 + 15) : 4 = 11 (học sinh)
Đáp số: 11 học sinh
- NX bài bạn.
- Lắng nghe,ghi nhớ
12
- Dặn học sinh về nhà học bài.
IV. Điều chỉnh - bổ sung:
Tiết 1: Tập đọc.
Thứ tư, ngày 13 tháng 10 năm 2021
Buổi sáng
Tiết 12: TRUNG THU ĐỘC LẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: Tết Trung thu độc lập, trại, trăng
ngàn, nông trường, vằng vặc,...
- Hiểu ND bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về
tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Năng lực
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
3. Phẩm chất
- GD HS lòng yêu nước, yêu con người.
* KNS: Xác định giá trị; Đảm nhận trách nhiệm; Xác định trách nhiệm của bản thân
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc.
- HS: HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khu
công nghiệp lớn.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động:
1. Ổn định tổ chức:
2. Giới thiệu bài:
B. Khám phá/ hình thành kiến thức:
Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng
đọc nhẹ nhàng, tha thiết ở đoạn đầu
nhưng sôi nổi, tự hào và đầy tìn tưởng
ở đoạn sau
- GV chốt vị trí các đoạn:
Hoạt động của học sinh
- Hát
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: Đêm nay....của các em.
Đoạn 2: Anh nhìn trăng....vui tươi.
Đoạn 3: Trăng đêm nay....các em.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (bao la, man mác, mươi
mười lăm năm nữa, chi chít,....)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu -> Cá
các HS
nhân -> Lớp
- Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ: - Giải nghĩa từ khó: Tết Trung thu độc
+ Em hiểu thế nào là sáng vằng vặc?
lập, trại, trăng ngàn, nông trường(đọc
13
(rất sáng soi rõ khắp mọi nơi)
Tìm hiểu bài:
- GV đưa các câu hỏi theo phiếu giao
việc:
+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và
nghĩ tới các em trong thời gian nào?
+ Đối với thiếu niên tết trung thu có gì
vui?
+ Đvận gác trong đêm trung thu anh
chiến sĩ nghĩ tới điều gì?
+ Trăng trung thu có gì đẹp?
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng tương lai sao?
+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm
trung thu độc lập?
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
- HS đọc thầm đoạn còn lại
+ Cuộc sống hiện nay, theo em có gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ
năm xưa?
+ Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ
phát triển như thế nào?
+ Đoạn 3 cho em biết điều gì ?
+ Đại ý của bài là gì?
phần chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình
thảo luận để trả lời câu hỏi
- TBHT điều hành việc báo cáo, nhận
xét
+ Anh nghĩ vào thời điểm anh đvận gác
ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu
tiên.
+Trung thu là tết của các em, các em sẽ
được phá cỗ, rước đèn.
+ Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩ tới
tương lai của các em.
+ Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự do
độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la;
trăng soi sáng xuống nước Việt Nam
độc lập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu
khắp thành phố, làng mạc, núi rừng…
1. Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc lập
đầu tiên. Mơ ước của anh chiến sĩ về
tương lai tươi đẹp của trẻ em.
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Dưới ánh trăng dòng thác nước đổ
xuống làm chạy máy phát điện; giữa
ruộng đồng cờ đỏ phấp phi bay trên
những con tàu lớn .
+ Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại
giàu có hơn rất nhiều so với những ngày
độc lập đầu tiên.
2. Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc
sống tươi đẹp trong tương lai.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi cá nhân
+Những ước mơ của anh chiến sĩ năm
xưa đã trở thành hiện thực: có những
nhà máy thuỷ điện, những con tàu lớn,
những cánh đồng lúa phì nhiêu màu mỡ.
+ Em mơ ước đất nước ta có một nền
công nghiệp hiện đại phát triển ngang
tầm thế giới,....
3. Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ
đến với trẻ em và đất nước.
* Tình thương yêu các em nhỏ của anh
chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai
14
* GDKNS : Niềm tin vào những ngày
tươi đẹp sẽ đến với trẻ em, các em cần
luôn luôn cố gắng để xây dựng đất
nước ngày càng giàu mạnh
C. Luyện tập thực hành:
Luyện đọc diễn cảm:
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- Luyện đọc diễn cảm đoạn "Anh nhìn
trăng....to lớn, vui tươi"
- GV nhận xét chung
D. Vận dụng:
+ Bài văn cho thấy tình cảm của anh
chiến sĩ đối với các em nhỏ như thế
nào?
IV. Điều chỉnh - bổ sung:
Tiết 3: Tập làm văn.
của các em trong đêm trung thu độc lập
đầu tiên của đất nước.
- HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- HS nêu suy nghĩ của mình.
- Trưng bày những tranh, ảnh đã sưu
tầm để nói về sự đổi thay của đất nước.
Tiết 11: TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn viết thư (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu
và viết đúng chính tả, ...)
2. Năng lực
- HS biết nhận xét và tự sửa lỗi để có các câu văn hay.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác, có ý thức học hỏi các bài văn hay
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- GV:- Bảng phụ, phiếu học tập thống kê các lỗi.
- HS: - Vở viết
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động:
1. Ổn định tổ chức:
- Hát
2. Kiểm tra bài cũ: + Một bức thư gồm
+ Mở đầu, phần chính, phần cuối
những phần nào? Nhiệm vụ chính của mỗi
phần là gì?
3. Giới thiệu bài:
B. Luyện tập thực hành:
a) Nhận xét về kết quả bài làm.
+ Ưu: ..........................................................
....................................................................
15
....................................................................
....................................................................
+ Khuyết: ..................................................
...................................................................
...................................................................
...................................................................
b) Thông báo cụ thể những bài:
HHT: ...... ; HT: .......; CHT: ......;
c) Hướng dẫn HS sữa một số lỗi điển hình:
.....................................................................
.....................................................................
d. Hướng dẫn HS chữa bài:
- Trả vở
- Yêu cầu HS đọc bài và tự sửa lỗi
- Yêu cầu HS dò lại việc sửa lỗi của bạn
- HS lắng nghe.
- Lắng nghe.
- Nhận vở
- Đọc bài và sửa vào phiếu học tập
riêng.
- Từng cặp HS đổi vở dò bài cho nhau
Nghe
- Đọc trước lớp
- Đọc một số đoạn văn hay, bài văn hay
- Hướng dẫn HS tìm ra câu văn hay, cái
đáng học tập thông qua bài văn của bạn.
- Tự sửa cá nhân và đọc trước lớp
- Yêu cầu HS viết lại câu văn (đoạn văn) - Tiếp tục sửa chữa các lỗi sai
viết chưa hay trong bài làm.
- Yêu cầu HS trình bày câu văn (đoạn văn)
viết lại
C. Vận dụng:
- Viết lại các câu văn chưa ưng ý để bài
văn hay hơn.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ
SUNG: ............................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.............
Tiết 4: Toán.
Tiết 28: BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Nhận biết được biểu thức có chứa ba chữ , giá trị của biểu thức có chứa ba chữ.
2. Năng lực
- Biết cách tính giá trị của biểu thức theo giá trị cụ thể của chữ.
3. Phẩm chất
- Học tập tích cực, tính toán chính xác
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- GV: + Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc trên băng giấy.
+ GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột).
- HS: Sgk, bảng con, vở
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
16
A. Khởi động:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tính chất giao hoán của phép
cộng
3. Giới thiệu bài:
B. Khám phá/ hình thành kiến thức:
a.Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ.
+ Muốn biết cả ba bạn câu được bao
nhiêu con cá ta làm thế nào ?
- Yêu cầu HS thay các chữ a, b, c bằng
số thích hợp và tính số cá của cả 3 bạn
trong từng trường hợp
+ Nếu An câu được a con cá, Bình câu
được b con cá, Cường câu được c con
cá thì cả ba người câu được bao nhiêu
con cá ?
* a + b + c được gọi là biểu thức có
chứa ba chữ.
+ Biểu thức 3 chữ có đặc điểm gì?
b) Giá trị của biểu thức chứa ba chữ
- Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các
số ta tính được mấy giá trị của BT
a+b+c?
- Yêu cầu lấy VD 1 biểu thức có chứa 3
chữ và tính 1 giá trị của BT đó
C. Luyện tập thực hành:
Bài 1:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong
bài, sau đó làm bài.
- GV nhận xét và đánh giá bài làm của
HS (5-7 bài)
+ Mỗi lần thay a, b, c bằng 1 số , ta
tính được bao nhiêu giá trị của BT
a+b+c?
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, hướng
dẫn mẫu như Sgk sau đó tự làm bài.
+ Mọi số nhân với 0 đều bằng bn?
+ Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng
- Hát
+ Hs nêu
+ Lấy VD minh hoạ tính chất này
-HS đọc.
+Ta thực hiện phép tính cộng số con cá
của ba bạn với nhau.
- HS thực hành cá nhân- Chia sẻ lớp
+ Cả ba người câu được a + b + c con
cá.
- HS nhắc lại
+ Có chứa 2 chữ và các dấu phép tính
(kèm theo số)
+Ta tính được một giá trị của biểu thức
a + b + c.
- HS thực hành cá nhân- Chia sẻ nhóm
2- Lớp
Cá nhân - Lớp
+Tính giá trị của biểu thức.
+Biểu thức a + b + c.
-HS làm vở.
-Nếu a = 5, b = 7 và c = 10 thì giá trị
của biểu thức a + b + c là 22.
-Nếu a = 12, b = 15, c = 9 thì giá trị của
biểu thức a + b + c là 36.
+ Tính được 1 giá trị của BT
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- HS làm vào nháp- Đổi chéo kiểm tra –
2 HS lên bảng.
+Đều bằng 0.
+Tính được một giá trị của biểu thức a
17
các số chúng ta tính được mấy giá trị
của BT a x b x c?
D. Vận dụng:
x b x c.
- HS vận dụng tính chu vi trong từng
trường hợp
- Hoàn thành các bài tập tương tự trong
vở BTT
- Lập công thức tính chu vi tam giác đều
có cạnh là a
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ
SUNG: ............................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.............
................................................................................
Buổi chiều
Tiết 2: Luyện Tiếng việt.
Tiết 17: LUYỆN ĐỌC: TRUNG THU ĐỘC LẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Ôn luyện đọc lại bài tập đọc đã học.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực cho hs...
 








Các ý kiến mới nhất