Giáo án Tuần 6 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hạ băng
Ngày gửi: 07h:03' 05-10-2022
Dung lượng: 87.1 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: hạ băng
Ngày gửi: 07h:03' 05-10-2022
Dung lượng: 87.1 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6
Thứ Hai, ngày 10 tháng 10 năm 2022
ĐẠO ĐỨC
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 2)
(BVMT), (TKNL)
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết được: Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có
liên quan đến trẻ em.
2.Kỹ năng: Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến
của người khác. Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến
của người khác.
3.Thái độ: Biết tôn trọng ý kiến của những người khác.
* GDBVMT: HS cần biết bày tỏ ý kiến với cha mẹ, với thầy cô, với chính
quyền địa phương về môi trường sống của em trong gia đình; về môi trường lớp
học, trường học; về môi ở cộng đồng địa phương, …
* SDNLTK&HQ (Liên hệ): - Biết bày tỏ, chia sẻ với mọi người xung quanh
về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng - Vận động mọi người thực hiện sử
dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.
*QP&AN: Biết nhận khuyết điểm, biết phê bình cái xấu là tốt.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: Tranh, ảnh, 1 số đồ vật phục vụ sắm vai.
-HS: ĐDHT
III. PHƯƠNG PHÁP- HÌNH THỨC DẠY HỌC:
*Phương pháp: Thực hành, giảng giải, vấn đáp, đóng vai, thảo luận
*Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động: (3p)
1.Khởi động:
2.Bài cũ:
-GV gọi 2 HS đọc thuộc ghi nhớ.
-2 HS đọc.
-GV nhận xét.
3.Bài mới: Giới thiệu bài: Biết bày tỏ ý
kiến (T2)
-GV nêu mục tiêu bài học.
-HS lắng nghe.
B. Các hoạt động chính: (35p)
Hoạt động 1: Tiểu phẩm: “Một buổi tối
trong gia đình bạn Hoa”. (20p)
*Mục tiêu: HS nắm được nội dung câu
chuyện
*Phương pháp: giảng giải, đóng vai, vấn
*Hình thức: Cá nhân, nhóm 4
đáp, thảo luận
*Phương tiện: tranh, ảnh, 1 số đồ vật phục
vụ sắm vai.
*Cách tiến hành:
-GV chọn 3 HS thực hiện tiểu phẩm:
-3 HS đóng vai: Hoa, bố Hoa, mẹ Hoa lên
-Yêu cầu 3 HS đóng vai: Hoa, bố Hoa, mẹ
bảng thực hiện tiểu phẩm: Một buổi tối
1
Hoa.
trong gia đình bạn Hoa.
-Cả lớp xem và thảo luận trả lời
-Yêu cầu HS xem tiểu phẩm và thảo luận -HS tiếp nối nêu nhận xét.
theo gợi ý sau:
+Bố Hoa quan tâm đến ý kiến con trẻ
+ Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa,
bố Hoa về việc học tập của Hoa?
+Đi học 1 buổi, 1 buổi phụ giúp gia đình
+ Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như +Có
thế nào? Ý kiến của bạn Hoa có phù hợp - HS nêu ý kiến
không?
+ Nếu là bạn Hoa em sẽ giải quyết như thế -HS chú ý nghe.
nào?
* GVKL: Mỗi gia đình có những vấn đề,
những khó khăn riêng. Là con cái, các em
nên cùng bố mẹ tìm cách giải quyết, tháo
gỡ, nhất là về những vấn đề có liên quan
đến các em, ý kiến các em sẽ được bố mẹ
lắng nghe và tôn trọng. Đồng thời các em
cần phải biết bày tỏ ý kiến một cách rõ
ràng, lễ độ)
Hoạt động 2: Trò chơi” Phóng viên”(15p)
*Mục tiêu: HS nói lên được ý kiến, suy *Hình thức: Cá nhân, cả lớp
nghĩ của mình.
*Phương pháp: thực hành, vấn đáp
*Phương tiện:
-HS thay nhau làm phóng viên
*Cách tiến hành:
Thực hiện trò chơi.
+ Cho HS xung phong đóng vai phóng viên
và phỏng vấn các bạn trong lớp theo những
câu hỏi sau:
+Hãy giới thiệu 1 bài hát, bài thơ mà bạn
ưa thích
+Hãy nói về tình hình vệ sinh của lớp bạn
+Trong gia đình, người mà bạn yêu quý
nhất là ai?
+Bạn muốn được tham quan, du lịch ở nơi
nào?
- Lắng nghe
+Sở thích của bạn là gì?
+ GVKL: Mỗi người đều có quyền có
những suy nghĩ riêng và có quyền bày tỏ ý
kiến của mình.
-Thực hiện theo nhóm vẽ tranh.
C.Hoạt động tiếp nối: (2p)
-Cho vẽ tranh (tranh vẽ thể hiện được
những suy nghĩ và nói lên được ý kiến của
em về 1 vấn đề nào đó) và trình bày tranh
-HS lắng nghe.
theo nhóm
-GV chốt: Trẻ em có quyền có ý kiến và
trình bày ý kiến về những vấn đề có liên
2
quan đến trẻ em. Ý kiến của trẻ em cần
được tôn trọng.
* GDBVMT: HS cần biết bày tỏ ý kiến với
cha mẹ, với thầy cô, với chính quyền địa
phương về môi trường sống của em trong
gia đình; về môi trường lớp học, trường
học; về môi ở cộng đồng địa phương, …
* SDNLTK&HQ (Liên hệ): Biết bày tỏ,
chia sẻ với mọi người xung quanh về sử
dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng Vận động mọi người thực hiện sử dụng
tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.
*QP&AN: Biết nhận khuyết điểm, biết
phê bình cái xấu là tốt.
-HS nhắc lại.
-Cho HS nhắc lại bài học.
-Dặn HS chuẩn bị bài: Tiết kiệm tiền của.
-Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
TOÁN
LUYỆN TẬP
3
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết đọc, phân tích và xử lí số liệu trên 2 loại biểu đồ. Thực hành lập
biểu đồ.
2. Kỹ năng: Làm nhanh,nhận biết chính xác các số liệu trên biểu đồ,lập được biểu
đồ.
3. Thái độ: HS yêu thích môn học, nhanh nhẹn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Giáo viên: Bảng phụ.
-Học sinh:Vở. SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP- HÌNH THỨC DẠY HỌC:
*Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
*Hình thức: ,Cá nhân
VI. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động: (5p)
1. Khởi động: Hát
2. Bài cũ:Biểu đồ(tt)
Bài 1:
-Cho HS quan sát 1 biểu đồ
-Quan sát và thực hiện theo yêu cầu của GV+Đây là loại biểu đồ gì?
bạn nhận xét
Bài 2: Dựa vào biểu đồ ở bài 1 trả lời các
câu hỏi
-Nhận xét.
3. Bài mới:Giới thiệu mới: Luyện tập
B. Các hoạt động chính: (30p)
Hoạt động: Thực hành
*Mục tiêu:HS làm bài nhanh – chính xác
*Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
*Hình thức: Cá nhân
*Phương tiện: : Bảng phụ
*Cách tiến hành
Bài 1: Cho HS quan sát biểu đồ
-Dựa vào biểu đồ hãy điền Đ (đúng) hoặc S
-Đề bài yêu cầu gì?
(sai) vào ô trống.
-Biểu đồ này là biểu đồ gì?
-Biểu đồ này là biểu đồ tranh
-Biểu đồ biểu diễn về cái gì?
-Biểu đồ biểu diễn về số vải hoa và vải trắng
-GV đọc từng nội dung bài tập và yêu cầu
HS dùng que Đ/S để trả lời
+Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và
1m vải trắng
+Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải
+Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải hoa
nhất
+Số m vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán
được nhiều hơn tuần 1 là 100m
+Số m vải hoa mà tuần 4 cửa hàng bán
được ít hơn tuần 2 là 100m
4
đã bán trong tháng 9
-Cả lớp cùng tham gia
Đ
Đ
Đ
Đ
S
-Chốt: Cần chú ý số liệu thể hiện trên biểu -Lắng nghe
đồ
Bài 2: -Cho HS quan sát biểu đồ
-Đề bài yêu cầu gì?
-Dựa vào biểu đồ trả lời câu hỏi
-Biểu đồ này là biểu đồ gì?
-Biểu đồ này là biểu đồ cột
-Biểu đồ biểu diễn về cái gì?
-Biểu đồ biểu diễn về số ngày có mưa trong 3
-Cho HS thảo luận theo nhóm đôi theo nội tháng của năm 2004
dung của từng câu hỏi
-Thực hiện, nhận xét,bổ sung
+Tháng 7 có bao nhiêu ngày mưa?
-18 ngày
+Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 mấy -12 ngày
ngày?
+Trung bình mỗi tháng có mấy ngày mưa? -12 ngày
-Chốt:Cần chú ý số liệu thể hiện trên biểu -Lắng nghe
đồ
C. Hoạt động nối tiếp: (2p)
-Trò chơi: Quan sát và trả lời nhanh
-Cả lớp cùng tham gia
+ GV cho HS quan 1 biểu đồ và đặt câu
hỏi cho HS trả lời về các nội dung mà biểu
đồ đã cho chúng ta biết
-Nhận xét,tuyên dương.
-Lắng nghe
-Chuẩn bị:Luyện tập chung
-Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
I . MỤC TIÊU:
TẬP ĐỌC
NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA
5
1/ Kiến thức: Hiểu ý nghĩa các từ ngữ khó, nội dung và ý nghĩa của bài: Nỗi dằn vặt
của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người dân,
lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.
2/ Kỹ năng: Đọc cả bài: Đọc đúng, chính xác các từ, ngữ và câu; tiếng có âm, vần dễ
lẫn : dằn vặt, khóc nấc , ....Nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm
từ sao cho có nghĩa.. Biết đọc diễn cảm bài văn.
3/ Thái độ: HS biết sửa sai lầm khi phạm lỗi, yêu thương người thân.
II . ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Giáo viên :Bảng viết sẵn câu, đọan văn tiêu biểu cho HS luyện đọc. Tranh minh họa.
- Học sinh : ĐDHT..
III. PHƯƠNG PHÁP- HÌNH THỨC DẠY HỌC:
*Phương pháp: Thực hành, vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
*Hình thức: Cá nhân, cả lớp
IV .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A/Hoạt động khởi động: (3p)
1/ Khởi động: Hát
-Hát
2/ Bài cũ: Gà Trống và Cáo
-Nhận xét tính cách hai nhân vật Gà Trống Cáo?
-HSTL Cá nhân
-Em học hỏi được gì qua nhân vật Gà Trống?
GV nhận xét.
Nghe
3/ Bài mới:Giới thiệu bài: Nỗi dằn vặt của An-Lắng nghe và viết tựa bài vào vở
đrây-ca
B/Các hoạt động chính: (35p)
Hoạt động 1: Luyện đọc. (10p)
*Mục tiêu: HS đọc trơn, lưu loát toàn bài, hiểu
nghĩa từ, nghỉ hơi đúng chỗ.
*Phương pháp: Hỏi – đáp, thực hành.
*Hình thức: cá nhân, nhóm đôi.
*Phương tiện: Tranh minh họa.
*Cách tiến hành:
a/ GV hướng dẫn HS luyện đọc + giải nghĩa từ.
- GV đọc mẫu cả bài
-Lắng nghe – Theo dõi chú ý ngữ điệu đọc
của GV
- GV yêu cầu HS chia đoạn.
- HS đọc nhẩm chia: 2 đoạn
* Đoạn 1:…về nhà.
* Đoạn 2: còn lại
*Đọc đoạn nối tiếp nhau :
-HS đọc theo hàng dọc.
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp lượt 1 kết hợp
-2 HS /1 lượt nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của
bài.
luyện đọc từ khó.
- HS nêu từ khó.
Cho HS đọc nối tiếp nhau cho đến hết bài.
- Luyện đọc từ khó.
- HS đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tên bài.
- Chú ý cách phát âm cho HS .
* HS đọc lượt thứ nhất: GV chú ý HS đọc tốt để
khen
-Chú ý giọng đọc cho đúng với từng từ, câu .
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp lượt 2.
- HS thực hiện tương tự lượt 1.
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp lượt 3 kết hợp
6
giải nghĩa từ ở từng đoạn. HS nêu từ mà theo các
em là khó: dằn vặt, khóc nấc, ...
* Đọc theo nhóm đôi bạn:
Cho HS luyện đọc theo nhóm đôi bạn.
GV chú ý theo dõi uốn nắn HS đọc đúng
- Gọi 1 HS đọc cả bài.
-GV nhận xét: đọc bài lưu loát, chuẩn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. (15p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài.
* Phương pháp: Giảng giải, hỏi - đáp, thảo luận.
*Phương tiện:
* Cách tiến hành:
- Cho đọc thầm, đọc lướt, trao đổi, thảo luận các
câu hỏi cuối bài.
* Đoạn 1:
+ Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca mấy tuổi,
hoàn cảnh gia đình em lúc đó thế nào;
+ Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc, thái độ của
An-đrây-ca thế nào?;
+An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc?
- HS thực hiện tương tự lượt 2.
- Đọc phần chú giải cuối bài.
- HS nêu từ khó hiểu (nếu có)
-HS đọc chú thích và giải nghĩa từ ngữ: dằn
vặt: tự trách mình, làm cho đau khổ ...
- 2 HS cùng bàn đọc cho nhau nghe.
- 1HS thực hiện. Cả lớp đọc thầm.
* Hình thức: cá nhân, nhóm đôi, cả lớp
- HS đọc thầm.
1. An - đrây- ca mải chơi quên lời mẹ dặn.
- An-đrây-ca lúc đó mới 9 tuổi, em sống
cùng ông và mẹ . Ông đang ốm rất nặng.
-An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay.
-An-đrây-ca được các bạn đang chơi đá
bóng rủ nhập cuộc. Mải mê nên quên lời mẹ
dặn . Mãi sau em mới nhớ ra , chạy đến cửa
hàng mua thuốc mang về.
2. Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca.
* Đoạn 2:
+Hãy cho biết chuyện gì xảy ra khi Anđrây-ca mang thuốc về nhà ?
+An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào ?
+Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một cậu bé
thế nào ?
- Gọi HS trả lời câu hỏi kết hợp nhận xét, giảng
giải, chốt ý từng đoạn.
- Gọi HS nêu nội dung chính của bài tập đọc.
- GV treo bảng nội dung chính của bài tập đọc.
Hoạt động 3 Hướng dẫn HS đọc diễn cảm(10p)
*Mục tiêu: HS đọc bài theo cảm xúc cá nhân.
*Phương pháp: Luyện tập - thực hành
7
-An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc
nấc lên . Ông đã qua đời.
-An-đrây-ca oà khóc khi biết ông qua đời.
Bạn cho rằng chỉ vì mình mải chơi bóng,
mua thuốc về chậm mà ông chết. Mãi khi đã
lớn, bạn vẫn tự dằn vặt mình.
-Rất yêu thương ông, không tha thứ cho
mình vì ông sắp chết còn mải chơi bóng,
mang thuốc về nhà muộn; có ý thức trách
nhiệm, trung thực và nghiêm khắc với lỗi
lầm của bản thân.
- Lần lượt HS trả lời câu hỏi. Bạn nhận xét,
bổ sung.
- HS nêu. Bạn nhận xét
- 1 HS đọc lại. Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ.
*Phương tiện: Bảng phụ đoạn cần luyện đọc.
*Cách tiến hành:
-GV cho HS đọc nối tiếp, chú ý giọng đọc.
+ Đối với từng đoạn, chúng ta cần đọc giọng điệu
như thế nào ?
-GV treo bảng phụ đoạn cần luyện, đọc mẫu
-Cho HS luyện đọc theo cặp.
-GV theo dõi, bình chọn.
-GV hỏi: Tại sao em chọn bạn là người đọc hay
nhất ?
-GV chốt: đọc diễn cảm để cảm nhận hết những
cái hay những điều bài muốn gửi gắm….
C/Hoạt động tiếp nối: (2p)
-GV yêu cầu:
+Nêu ý nghĩa truyện ?
+Đặt lại tên truyện theo ý nghĩa của truyện
+Hãy nói lời an ủi của em với An-đrây-ca ?
-Đọc lại bài.
-Chuẩn bị: Chị em tôi
-Nhận xét tiết học.
* Hình thức: nhóm đôi, tổ
-Giọng trầm, buồn, xúc động.
-HS ghi nhớ để đọc đúng giọng điệu.
-Bình chọn bạn đọc tốt nhất.
-HS tự nói suy nghĩ
-Nghe
* Hình thức: cả lớp
-HS nêu
- Chú bé trung thực, Chú bé giàu tình cảm,
Nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân …
- Bạn đừng ân hận nữa. Ông bạn chắc rất
hiểu tấm lòng của bạn
Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I . MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: HS hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện .
8
2/ Kỹ năng: HS kể lại được câu chuyện đã nghe, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
một cách tự nhiên.
3/ Thái độ: HS có thái độ rèn luyện mình trở thành người có lòng tự trọng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Bảng phụ, tranh.
- HS: SGK, ĐDHT…
III. PHƯƠNG PHÁP- HÌNH THỨC DẠY HỌC:
*Phương pháp: Thực hành, trực quan, giảng giải, vấn đáp, nhóm.
*Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A/Hoạt động khởi động: (5p)
1/ Khởi động : Hát
-Hát
2/ Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
GV yêu cầu 1 HS kể lại một câu chuyện mà
-Cá nhân
em đã nghe, đã đọc về tính trung thực.
Ý nghĩa câu chuyện là gì?
-Nhận xét, cho điểm
3/ Bài mới: Giới thiệu bài: Kể chuyện đã
-Nghe
nghe, đã đọc
B/Các hoạt động chính: (33p)
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện và
trao đổi ý nghĩa câu chuyện. (15p)
*Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài, kể
đúng câu chuyện
*Phương pháp: Trực quan, giảng giải, vấn
*Hình thức: nhóm, cả lớp
đáp, thực hành.
*Phương tiện: Bảng phụ, tranh ảnh.
*Cách tiến hành:
a/Hướng dẫn HS tìm hiểu đề.
-HS nêu
- Đọc đề bài tập ?
-1 HS lên gạch dưới từ trọng tâm.
- Chúng ta cần chú ý những tư ngữ nào trong
Cả lớp đọc thầm toàn bộ đề bài, gợi ý trong
đề bài này ?
SGK.
Giúp HS xác định đúng yêu cầu của đề (có thể HS tiếp nối đọc gợi ý 1–2–3-4:
kể một chuyện được đọc trong SGK lớp 1,2,3) -Thế nào là tự trọng?
Lưu ý:
-Tìm những câu chuyện về lòng tự trọng
- HS nên kể chuyện đã đọc, đã nghe hoặc sưu -Kể chuyện theo nhóm, theo lớp
tầm được .
-Trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu
- GV đưa bảng phụ dàn ý bài kể chuyện, tiêu chuyện
chuẩn đánh giá bài kể chuyện
- HS đọc lướt gợi ý 2
Tiêu chuẩn đánh giá:
- HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện
+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới không? của mình.
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ).
- HS đọc thầm dàn ý của bài kể (gợi ý 3)
SGK
b/Kể chuyện theo nhóm:
+ Kể chuyện trong nhóm
-Giáo viên chia nhóm đôi, quan sát tranh trong HS kể chuyện theo nhóm đôi , trao đổi về ý
9
SGK tập kể cho nhau nghe. Sau đó 1 em kể
nghĩa câu chuyện.
toàn bộ câu chuyện.
- Quan sát tranh của GV
-Lưu ý học sinh:
- Tập kể cho nhau nghe theo nhóm . Các
* Chỉ cần kể đúng cốt chuyện, không cần lập
bạn trong tổ luân phiên nhau kể bằng lời
lại nguyên văn lời của giáo viên.
văn của mình.
* Kể xong, cần trao đổi cùng các bạn về nội
dung, ý nghĩa câu chuyện
Hoạt động 2: Kể chuyện trước lớp (18p)
*Mục tiêu: HS kể được câu chuyện hay, ý
nghĩa.
*Phương pháp: Thực hành, giảng giải, nhóm. *Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp
*Phương tiện: Tranh
*Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho học sinh thi đua 2 vòng:
- HS thi kể chuyện trước lớp
* Vòng 1: giáo viên cho đại diện học sinh của
+ Đại diện các tổ thi đua
các tốp lên thi kể từng đoạn của câu chuyện
+ Các nhóm đại diện thi đua kể
theo tranh.
Các bạn khác lắng nghe - Nhận xét lời kể
* Vòng 2: giáo viên chọn 4 em lọt qua vòng 1 của bạn để bình chọn bạn vào vòng 2.
tiếp tục thi kể toàn bộ câu chuyện, chọn ra 1
+ Cá nhân được chọn vào vòng 2 tiếp tục
em học sinh có cách kể chuyện hay nhất.
thi đua.
-Học sinh trao đổi trả lời câu hỏi: câu chuyện
Lớp theo dõi chọn bạn kể hay nhất.
còn nói với ta điều gì?
- HS thảo luận nhóm
-GV chốt: Hiểu đúng ý nghĩa của bài.
-Nghe
C/Hoạt động tiếp nối: (2p)
-Tuyên dương HS tích cực học tập.
- Chuẩn bị: Lời ước dưới trăng.
-HS nghe
-Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
KĨ THUẬT
KHÂU GHÉP 2 MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG
I. MỤC TIÊU:
10
- HS biết cách khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường- HS có ý thức
rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống.
- HS khâu được trên vải bằng mũi khâu thường.
- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giáo viên: Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường có kích
thước đủ lớn 1 số sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải; vật liệu và dụng cụ như:
2 mảnh vải giống nhau, mỗi mảnh có kích thước 12 cm x 9 cm ;
Chỉ; Kim, kéo, thước, phấn vạch .
-Học sinh: 1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như GV.
III/ PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC:
- Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải, thuyết trình.
- Hình thức: Cá nhân, cả lớp.
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động: (3P)
1.Khởi động: Hát
2.Bài cũ: Nêu lại quy trình khâu thường.
-Vài HS nêu.
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:”Khâu ghép hai mép vải bằng mũi
khâu thường”
B. Các hoạt động chính: (30P)
*Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét mẫu (10p)
Mục tiêu: Quan sát và nhận xét được vật mẫu
Phương pháp: Hỏi đáp
*Hình thức: cá nhân
Phương tiện: tranh mẫu
Cách tiến hành:
- Giới thiệu mẫu khâu ghép hai mép vải.
-Quan sát theo hướng dẫn của giáo
- Giới thiệu một số sản phẩm ứng dụng khâu hai
viên.
mép vải.
-Nêu các sản phẩm có dùng mũi khâu.
- Kết luận về tác dụng và đặc điểm của khâu hai mép
vải.
*Hoạt động 2:Hướng dẫn HS thao tác kĩ thuật (10p)
Mục tiêu: Hs nắm được thao tác kĩ thuật
Phương pháp: Hỏi đáp
*Hình thức: cá nhân
Phương tiện: tranh mẫu
Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS quan sát và nêu các bước thực hiện
-Quan sát.
hiện
-Yêu cầu HS thao tác vạch đường dấu, lưu ý hs vạch -Thực hiện theo hướng dẫn của GV.
ở mặt trái.
-Hướng dẫn HS khâu lược trước và thực hiện như
khâu thường.-Cần chú ý làm rút chỉ và làm thẳng vải
sau mỗi lần rút chỉ.
11
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 3: Ôn thao tác kĩ thuật. (10p)
Mục tiêu: HS củng cố cách làm.
Phương pháp: Hỏi đáp
Phương tiện: tranh mẫu
Cách tiến hành:
Cho học sinh quan sát hình.
- Nêu các bước khâu lược hai mép vải?
- Nêu các bước khâu ghép hai mép vải bằng mũi
khâu thường?
Giáo viên lưu ý:
+Vạch dấu trên mặt trái của một mảnh vải.
+Úp mặt phải 2 mảnh vải vào nhau và xếp cho hai
mép vải bằng nhau rồi mới khâu lược.
+Sau mỗi lần rút kim,kéo chỉ,cần vuốt các mũi khâu
theo chiều từ phải sang trái cho đường khâu thật
phẳng rồi mới khâu mũi tiếp theo
C/ Hoạt động nối tiếp: (2p)
- Nêu cách vạch dấu đường khâu ghép hai mép vải?
- Nêu các bước khâu lược hai mép vải?
Nhận xét
Chuẩn bị bài: Khâu ghép hai mép vải bằng mũi
khâu thường tiếp theo
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Hình thức: cá nhân
-Lắng nghe.
Quan sát
-Đặt mảnh vải 2 lên bàn,mặt phải ở
trên.Đặt mảnh 1 lên mảnh 2,mặt phải 2
mảnh úp vào nhau,2 mép bằng
nhau.Khâu lược bằng mũi khâu thường
cách đường vạch dấu 2 mm.
-Thắt nút chỉ, lên kim điểm 1,3,5…
( điểm lẻ), xuống kim ở điểm 2,4,6…
(điểm chẵn), thắt nút.
-Lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Thứ Ba , ngày 11 tháng 10 năm 2022
TOÁN
12
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố về viết, đọc, so sánh các số tự nhiên, đơn vị đo khối lượng và
đơn vị đo thời gian,1 số hiểu biết ban đầu về bản đồ, về số trung bình cộng của nhiều
số.
2. Kỹ năng: Làm nhanh, thành thạo, chính xác
3. Thái độ: HS yêu thích môn học, nhanh nhẹn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giáo viên:Bảng phụ.
-Học sinh:Vở.SGK
III. PHƯƠNG PHÁP- HÌNH THỨC DẠY HỌC:
*Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
*Hình thức: ,Cá nhân
VI. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động: (5p)
1. Khởi động:-Hát
-Lớp
2. Bài cũ:Luyện tập
3. Bài mới:Giới thiệu: Luyện tập chung
-Nhắc lại
B. Các hoạt động chính: (30p)
*Mục tiêu:HS làm bài nhanh – chính xác
*Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
*Hình thức: Cá nhân
*Phương tiện: : Bảng phụ
*Cách tiến hành
Bài 1:
-HS nêu
-Đề bài yêu cầu gì?
-Thực hiện-vài HS trình bày, lớp nhận xét
-Cho HS thảo luận theo nhóm đôi theo từng nội
dung của bài tập
2835918
a)Số tự nhiên liền sau của số 2835917
2835916
b)Số tự nhiên liền trước của số 2835917
82360945: 2000000
c)Giá trị của chữ số 2
7283096: 200000
1547238:200
-GV chốt:Xác định chính xác vị trí của chữ số
Bài 3:(a, b, c)
-Yêu cầu của bài là gì?
-Biểu đồ này là biểu đồ gì?
-Biểu đồ biểu diễn về cái gì?
-Cho HS thảo luận theo nhóm
-Nhận xét,tuyên dương.
-GV chốt:Cần chú ý số liệu có trên biểu đồ
Bài 4: (a,b)
-Yêu cầu của bài là gì?
a)Năm 2000 thuộc thế kỉ nào?
b)Năm 2005 thuộc thế kỉ nào?
13
-Lắng nghe
-Dựa vào biểu đồ để viết tiếp vào chỗ chấm
-Biểu đồ này là biểu đồ cột
-Biểu đồ biểu diễn về số HS giỏi toán khối
lớp Ba
-Thực hiện-trình bày,lớp nhận xét
-Lắng nghe
-Trả lời các câu hỏi
-20
-21
-GV chốt:Cần chú ý thời gian đề bài cho
C. Hoạt động nối tiếp:(2p)
-Thực hiện.
-Chuẩn bị:Luyện tập chung
-Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
CHÍNH TẢ
NGHE – VIẾT: NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
PHÂN BIỆT : s/x, dấu hỏi / dấu ngã.
14
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Hiểu nội dung truyện ngắn Người viết truyện thật thà .
2.Kỹ năng: Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng truyện ngắn trên. Biết tự phát
hiện lỗi và sử lỗi trong bài chính tả. Tìm và viết đúng chính tả các từ láy có tiếng chứa
các âm đầu s / x hoặc thanh hỏi / thanh ngã.
3.Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp Tiếng Việt.
II .ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Bảng phụ.
- HS : Vở BT, bảng con.
III. PHƯƠNG PHÁP- HÌNH THỨC DẠY HỌC:
*Phương pháp: Thực hành, vấn đáp, phân tích, giảng giải.
*Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A/Hoạt động khởi động: (5p)
1/ Khởi động: Hát
- Lớp
2/ Bài cũ: Những hạt thóc giống.
Đọc và viết các từ:lẫn lộn, cái kẻng,
-Bảng con
Nhận xét
3/ Bài mới: Giới thiệu bài: Người viết
-Nghe
truyện thật thà.
B/Các hoạt động chính: . (33p)
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết. .
(23p)
*Mục tiêu: Hướng dẫn HS tập chép bài
*Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, thực *Hình thức: cá nhân, cả lớp
hành.
*Phương tiện: Bảng con
*Cách tiến hành:
-HS mở SGK nghe + đọc thầm.
-GV đọc đoạn viết.
-HS trả lời:
-GV hướng dẫn HS nhận xét:
+Đọan này chép từ đâu ?
+Bài Người viết truyện thật thà.
+ Nhà văn Ban-dắc có tài gì?
+HS nêu : Ông có tài tưởng tượng khi
viết truyện ngắn, truyện dài.
+ Ông là người rất thật thà, nói dối là
thẹn đỏ mặt và ấp úng.
+Viết lùi vào 6 ô.
+Dấu chấm
+Viết hoa chữ cái đầu.
+ Trong cuộc sống ông là người như thế
nào?
+Tên bài viết lùi vào mấy ô ?
+Cuối câu có dấu gì?
+Tên riêng viết như thế nào?
-Luyện viết tiếng khó:
+GV cho HS gạch chân những tiếng dễ
viết sai.
-Cho HS viết bảng con các từ dễ sai vừa
gạch
-GV nhận xét – sửa sai.
- HS viết bảng con:
+ Ban-dắc, truyện dài, truyện ngắn,…
15
-Cho HS viết bài.
-Nhắc tư thế ngồi, để vở..
- GV đọc cho HS viết : câu, cụm từ.
- Đọc lại toàn bài cho HS dò.
-GV đọc từng câu để HS soát lỗi.
-GV nhận xét bài HS.
Hoạt động 2: HS làm bài tập. (10p)
*Mục tiêu: HS làm đúng, nhanh BT.
*Phương pháp: Thực hành, giảng giải,
vấn đáp.
*Phương tiện: Vở, bảng phụ.
*Cách tiến hành:
- Bài 2 :
+ Nhắc HS: Sửa tất cả các lỗi có trong bài,
không phải chỉ sửa lỗi âm đầu s / x hoặc
hỏi / ngã.
+ Phát riêng phiếu cho một số em viết bài
mắc lỗi chính tả.
+ Mời những em làm bài trên phiếu dán
bài ở bảng lớp.
+ Chấm, chữa 7 – 10 bài.
+ Nhận xét chung.
- Bài 3a:
+ Nêu yêu cầu BT
+ Giải thích thêm qua mẫu.
+ Phát phiếu cho các nhóm thi tìm nhanh
từ láy .
-Lấy vở
-Nhắc tư thế ngồi
-HS viết vào vở.
-HS dò lại bài.
-HS trao đổi tập cho nhau chữa lỗi.
-HS lắng nghe
*Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp
- Tự đọc bài, phát hiện lỗi và sửa lỗi
chính tả trong bài của mình theo mẫu
SGK .
- Từng cặp HS đổi bài cho nhau để sửa
chéo .
- 1 em đọc yêu cầu BT.
- 1 em nhắc lại kiến thức đã học về từ láy
để vận dụng giải BT này.
- Đại diện các nhóm trình bày .
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng
cuộc .
C/Hoạt động tiếp nối: (2p)
-GV biểu dương những HS học tốt .
- HS lắng nghe
- Nhắc từ các em thường viết sai.
-Viết lại những từ viết sai.
Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
KHOA HỌC
MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
16
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết được các cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn,
đóng hộp,……
2.Kỹ năng: Kể được các cách bảo quản thức ăn
3.Thái độ: Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
-GV: Phiếu học tập.
-HS: ĐDHT
III. PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC DẠY HỌC:
- Phương pháp: giảng giải, vấn đáp, thực hành, trực quan, thảo luận
- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động: (3P)
1.Khởi động: Hát
- Hát.
2.Bài cũ:
- HS nêu
Gọi HS nêu: Thế nào là thực phẩm sạch ?
- HS nhận xét
+ Nêu cách chọn rau quả tươi, sạch.
GV nhận xét ghi điểm.
3.Bài mới: Giới thiệu bài: Một số cách bảo quản - HS lắng nghe và nhắc lại tựa.
thức ăn
-GV nêu mục tiêu bài học
B. Các hoạt động chính: (30P)
Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách bảo quản thức
ăn. (10P)
*Mục tiêu: Giúp HS kể tên được các cách bảo
quản thức ăn .
*Phương pháp: giảng giải, trực quan, thảo luận *Hình thức: nhóm
*Phương tiện: hình minh hoạ
*Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho
- HS quan sát hình SGK , thảo luận nhóm
HS thảo luận.
trả lời các câu hỏi
- Quan sát hình 24, 25 SGK và trả lời câu hỏi
- Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp,
gợi ý sau :
nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn trong
+ Người ta bảo quản thức ăn bằng cách :
các hình minh họa ?
phơi khô, đóng hộp , ướp lạnh ,…..
+ Gia đình các em thường sử dụng cách nào để
bảo quản thức ăn ?
+ Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi gì ?
+ Các cách bảo quản thức ăn đó giúp cho
- GV kết luận : Có nhiều cách để giữ thức ăn
thức ăn để được lâu, không bị mất chất dinh
được lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ôi
dưỡng và ôi thiu.
thiu. Các cách thông thường có thể làm ở gia
đình thường là: giữ thức ăn ở nhiệt độ thấp
bằng cách cho vào tủ lạnh , phơi sấy khô hoặc
17
ướp muối .
Hoạt động 2: Những lưu ý trước khi bảo quản
và sử dụng thức ăn. (10P)
*Mục tiêu: Giúp HS giải thích được cơ sở khoa
học của các cách bảo quản thức ăn.
*Phương pháp: giảng giải, vấn đáp
*Phương tiện:
*...
Thứ Hai, ngày 10 tháng 10 năm 2022
ĐẠO ĐỨC
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 2)
(BVMT), (TKNL)
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết được: Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có
liên quan đến trẻ em.
2.Kỹ năng: Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến
của người khác. Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến
của người khác.
3.Thái độ: Biết tôn trọng ý kiến của những người khác.
* GDBVMT: HS cần biết bày tỏ ý kiến với cha mẹ, với thầy cô, với chính
quyền địa phương về môi trường sống của em trong gia đình; về môi trường lớp
học, trường học; về môi ở cộng đồng địa phương, …
* SDNLTK&HQ (Liên hệ): - Biết bày tỏ, chia sẻ với mọi người xung quanh
về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng - Vận động mọi người thực hiện sử
dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.
*QP&AN: Biết nhận khuyết điểm, biết phê bình cái xấu là tốt.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: Tranh, ảnh, 1 số đồ vật phục vụ sắm vai.
-HS: ĐDHT
III. PHƯƠNG PHÁP- HÌNH THỨC DẠY HỌC:
*Phương pháp: Thực hành, giảng giải, vấn đáp, đóng vai, thảo luận
*Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động: (3p)
1.Khởi động:
2.Bài cũ:
-GV gọi 2 HS đọc thuộc ghi nhớ.
-2 HS đọc.
-GV nhận xét.
3.Bài mới: Giới thiệu bài: Biết bày tỏ ý
kiến (T2)
-GV nêu mục tiêu bài học.
-HS lắng nghe.
B. Các hoạt động chính: (35p)
Hoạt động 1: Tiểu phẩm: “Một buổi tối
trong gia đình bạn Hoa”. (20p)
*Mục tiêu: HS nắm được nội dung câu
chuyện
*Phương pháp: giảng giải, đóng vai, vấn
*Hình thức: Cá nhân, nhóm 4
đáp, thảo luận
*Phương tiện: tranh, ảnh, 1 số đồ vật phục
vụ sắm vai.
*Cách tiến hành:
-GV chọn 3 HS thực hiện tiểu phẩm:
-3 HS đóng vai: Hoa, bố Hoa, mẹ Hoa lên
-Yêu cầu 3 HS đóng vai: Hoa, bố Hoa, mẹ
bảng thực hiện tiểu phẩm: Một buổi tối
1
Hoa.
trong gia đình bạn Hoa.
-Cả lớp xem và thảo luận trả lời
-Yêu cầu HS xem tiểu phẩm và thảo luận -HS tiếp nối nêu nhận xét.
theo gợi ý sau:
+Bố Hoa quan tâm đến ý kiến con trẻ
+ Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa,
bố Hoa về việc học tập của Hoa?
+Đi học 1 buổi, 1 buổi phụ giúp gia đình
+ Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như +Có
thế nào? Ý kiến của bạn Hoa có phù hợp - HS nêu ý kiến
không?
+ Nếu là bạn Hoa em sẽ giải quyết như thế -HS chú ý nghe.
nào?
* GVKL: Mỗi gia đình có những vấn đề,
những khó khăn riêng. Là con cái, các em
nên cùng bố mẹ tìm cách giải quyết, tháo
gỡ, nhất là về những vấn đề có liên quan
đến các em, ý kiến các em sẽ được bố mẹ
lắng nghe và tôn trọng. Đồng thời các em
cần phải biết bày tỏ ý kiến một cách rõ
ràng, lễ độ)
Hoạt động 2: Trò chơi” Phóng viên”(15p)
*Mục tiêu: HS nói lên được ý kiến, suy *Hình thức: Cá nhân, cả lớp
nghĩ của mình.
*Phương pháp: thực hành, vấn đáp
*Phương tiện:
-HS thay nhau làm phóng viên
*Cách tiến hành:
Thực hiện trò chơi.
+ Cho HS xung phong đóng vai phóng viên
và phỏng vấn các bạn trong lớp theo những
câu hỏi sau:
+Hãy giới thiệu 1 bài hát, bài thơ mà bạn
ưa thích
+Hãy nói về tình hình vệ sinh của lớp bạn
+Trong gia đình, người mà bạn yêu quý
nhất là ai?
+Bạn muốn được tham quan, du lịch ở nơi
nào?
- Lắng nghe
+Sở thích của bạn là gì?
+ GVKL: Mỗi người đều có quyền có
những suy nghĩ riêng và có quyền bày tỏ ý
kiến của mình.
-Thực hiện theo nhóm vẽ tranh.
C.Hoạt động tiếp nối: (2p)
-Cho vẽ tranh (tranh vẽ thể hiện được
những suy nghĩ và nói lên được ý kiến của
em về 1 vấn đề nào đó) và trình bày tranh
-HS lắng nghe.
theo nhóm
-GV chốt: Trẻ em có quyền có ý kiến và
trình bày ý kiến về những vấn đề có liên
2
quan đến trẻ em. Ý kiến của trẻ em cần
được tôn trọng.
* GDBVMT: HS cần biết bày tỏ ý kiến với
cha mẹ, với thầy cô, với chính quyền địa
phương về môi trường sống của em trong
gia đình; về môi trường lớp học, trường
học; về môi ở cộng đồng địa phương, …
* SDNLTK&HQ (Liên hệ): Biết bày tỏ,
chia sẻ với mọi người xung quanh về sử
dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng Vận động mọi người thực hiện sử dụng
tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.
*QP&AN: Biết nhận khuyết điểm, biết
phê bình cái xấu là tốt.
-HS nhắc lại.
-Cho HS nhắc lại bài học.
-Dặn HS chuẩn bị bài: Tiết kiệm tiền của.
-Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
TOÁN
LUYỆN TẬP
3
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết đọc, phân tích và xử lí số liệu trên 2 loại biểu đồ. Thực hành lập
biểu đồ.
2. Kỹ năng: Làm nhanh,nhận biết chính xác các số liệu trên biểu đồ,lập được biểu
đồ.
3. Thái độ: HS yêu thích môn học, nhanh nhẹn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Giáo viên: Bảng phụ.
-Học sinh:Vở. SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP- HÌNH THỨC DẠY HỌC:
*Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
*Hình thức: ,Cá nhân
VI. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động: (5p)
1. Khởi động: Hát
2. Bài cũ:Biểu đồ(tt)
Bài 1:
-Cho HS quan sát 1 biểu đồ
-Quan sát và thực hiện theo yêu cầu của GV+Đây là loại biểu đồ gì?
bạn nhận xét
Bài 2: Dựa vào biểu đồ ở bài 1 trả lời các
câu hỏi
-Nhận xét.
3. Bài mới:Giới thiệu mới: Luyện tập
B. Các hoạt động chính: (30p)
Hoạt động: Thực hành
*Mục tiêu:HS làm bài nhanh – chính xác
*Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
*Hình thức: Cá nhân
*Phương tiện: : Bảng phụ
*Cách tiến hành
Bài 1: Cho HS quan sát biểu đồ
-Dựa vào biểu đồ hãy điền Đ (đúng) hoặc S
-Đề bài yêu cầu gì?
(sai) vào ô trống.
-Biểu đồ này là biểu đồ gì?
-Biểu đồ này là biểu đồ tranh
-Biểu đồ biểu diễn về cái gì?
-Biểu đồ biểu diễn về số vải hoa và vải trắng
-GV đọc từng nội dung bài tập và yêu cầu
HS dùng que Đ/S để trả lời
+Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và
1m vải trắng
+Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải
+Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải hoa
nhất
+Số m vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán
được nhiều hơn tuần 1 là 100m
+Số m vải hoa mà tuần 4 cửa hàng bán
được ít hơn tuần 2 là 100m
4
đã bán trong tháng 9
-Cả lớp cùng tham gia
Đ
Đ
Đ
Đ
S
-Chốt: Cần chú ý số liệu thể hiện trên biểu -Lắng nghe
đồ
Bài 2: -Cho HS quan sát biểu đồ
-Đề bài yêu cầu gì?
-Dựa vào biểu đồ trả lời câu hỏi
-Biểu đồ này là biểu đồ gì?
-Biểu đồ này là biểu đồ cột
-Biểu đồ biểu diễn về cái gì?
-Biểu đồ biểu diễn về số ngày có mưa trong 3
-Cho HS thảo luận theo nhóm đôi theo nội tháng của năm 2004
dung của từng câu hỏi
-Thực hiện, nhận xét,bổ sung
+Tháng 7 có bao nhiêu ngày mưa?
-18 ngày
+Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 mấy -12 ngày
ngày?
+Trung bình mỗi tháng có mấy ngày mưa? -12 ngày
-Chốt:Cần chú ý số liệu thể hiện trên biểu -Lắng nghe
đồ
C. Hoạt động nối tiếp: (2p)
-Trò chơi: Quan sát và trả lời nhanh
-Cả lớp cùng tham gia
+ GV cho HS quan 1 biểu đồ và đặt câu
hỏi cho HS trả lời về các nội dung mà biểu
đồ đã cho chúng ta biết
-Nhận xét,tuyên dương.
-Lắng nghe
-Chuẩn bị:Luyện tập chung
-Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
I . MỤC TIÊU:
TẬP ĐỌC
NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA
5
1/ Kiến thức: Hiểu ý nghĩa các từ ngữ khó, nội dung và ý nghĩa của bài: Nỗi dằn vặt
của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người dân,
lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.
2/ Kỹ năng: Đọc cả bài: Đọc đúng, chính xác các từ, ngữ và câu; tiếng có âm, vần dễ
lẫn : dằn vặt, khóc nấc , ....Nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm
từ sao cho có nghĩa.. Biết đọc diễn cảm bài văn.
3/ Thái độ: HS biết sửa sai lầm khi phạm lỗi, yêu thương người thân.
II . ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Giáo viên :Bảng viết sẵn câu, đọan văn tiêu biểu cho HS luyện đọc. Tranh minh họa.
- Học sinh : ĐDHT..
III. PHƯƠNG PHÁP- HÌNH THỨC DẠY HỌC:
*Phương pháp: Thực hành, vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
*Hình thức: Cá nhân, cả lớp
IV .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A/Hoạt động khởi động: (3p)
1/ Khởi động: Hát
-Hát
2/ Bài cũ: Gà Trống và Cáo
-Nhận xét tính cách hai nhân vật Gà Trống Cáo?
-HSTL Cá nhân
-Em học hỏi được gì qua nhân vật Gà Trống?
GV nhận xét.
Nghe
3/ Bài mới:Giới thiệu bài: Nỗi dằn vặt của An-Lắng nghe và viết tựa bài vào vở
đrây-ca
B/Các hoạt động chính: (35p)
Hoạt động 1: Luyện đọc. (10p)
*Mục tiêu: HS đọc trơn, lưu loát toàn bài, hiểu
nghĩa từ, nghỉ hơi đúng chỗ.
*Phương pháp: Hỏi – đáp, thực hành.
*Hình thức: cá nhân, nhóm đôi.
*Phương tiện: Tranh minh họa.
*Cách tiến hành:
a/ GV hướng dẫn HS luyện đọc + giải nghĩa từ.
- GV đọc mẫu cả bài
-Lắng nghe – Theo dõi chú ý ngữ điệu đọc
của GV
- GV yêu cầu HS chia đoạn.
- HS đọc nhẩm chia: 2 đoạn
* Đoạn 1:…về nhà.
* Đoạn 2: còn lại
*Đọc đoạn nối tiếp nhau :
-HS đọc theo hàng dọc.
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp lượt 1 kết hợp
-2 HS /1 lượt nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của
bài.
luyện đọc từ khó.
- HS nêu từ khó.
Cho HS đọc nối tiếp nhau cho đến hết bài.
- Luyện đọc từ khó.
- HS đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tên bài.
- Chú ý cách phát âm cho HS .
* HS đọc lượt thứ nhất: GV chú ý HS đọc tốt để
khen
-Chú ý giọng đọc cho đúng với từng từ, câu .
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp lượt 2.
- HS thực hiện tương tự lượt 1.
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp lượt 3 kết hợp
6
giải nghĩa từ ở từng đoạn. HS nêu từ mà theo các
em là khó: dằn vặt, khóc nấc, ...
* Đọc theo nhóm đôi bạn:
Cho HS luyện đọc theo nhóm đôi bạn.
GV chú ý theo dõi uốn nắn HS đọc đúng
- Gọi 1 HS đọc cả bài.
-GV nhận xét: đọc bài lưu loát, chuẩn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. (15p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài.
* Phương pháp: Giảng giải, hỏi - đáp, thảo luận.
*Phương tiện:
* Cách tiến hành:
- Cho đọc thầm, đọc lướt, trao đổi, thảo luận các
câu hỏi cuối bài.
* Đoạn 1:
+ Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca mấy tuổi,
hoàn cảnh gia đình em lúc đó thế nào;
+ Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc, thái độ của
An-đrây-ca thế nào?;
+An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc?
- HS thực hiện tương tự lượt 2.
- Đọc phần chú giải cuối bài.
- HS nêu từ khó hiểu (nếu có)
-HS đọc chú thích và giải nghĩa từ ngữ: dằn
vặt: tự trách mình, làm cho đau khổ ...
- 2 HS cùng bàn đọc cho nhau nghe.
- 1HS thực hiện. Cả lớp đọc thầm.
* Hình thức: cá nhân, nhóm đôi, cả lớp
- HS đọc thầm.
1. An - đrây- ca mải chơi quên lời mẹ dặn.
- An-đrây-ca lúc đó mới 9 tuổi, em sống
cùng ông và mẹ . Ông đang ốm rất nặng.
-An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay.
-An-đrây-ca được các bạn đang chơi đá
bóng rủ nhập cuộc. Mải mê nên quên lời mẹ
dặn . Mãi sau em mới nhớ ra , chạy đến cửa
hàng mua thuốc mang về.
2. Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca.
* Đoạn 2:
+Hãy cho biết chuyện gì xảy ra khi Anđrây-ca mang thuốc về nhà ?
+An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào ?
+Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một cậu bé
thế nào ?
- Gọi HS trả lời câu hỏi kết hợp nhận xét, giảng
giải, chốt ý từng đoạn.
- Gọi HS nêu nội dung chính của bài tập đọc.
- GV treo bảng nội dung chính của bài tập đọc.
Hoạt động 3 Hướng dẫn HS đọc diễn cảm(10p)
*Mục tiêu: HS đọc bài theo cảm xúc cá nhân.
*Phương pháp: Luyện tập - thực hành
7
-An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc
nấc lên . Ông đã qua đời.
-An-đrây-ca oà khóc khi biết ông qua đời.
Bạn cho rằng chỉ vì mình mải chơi bóng,
mua thuốc về chậm mà ông chết. Mãi khi đã
lớn, bạn vẫn tự dằn vặt mình.
-Rất yêu thương ông, không tha thứ cho
mình vì ông sắp chết còn mải chơi bóng,
mang thuốc về nhà muộn; có ý thức trách
nhiệm, trung thực và nghiêm khắc với lỗi
lầm của bản thân.
- Lần lượt HS trả lời câu hỏi. Bạn nhận xét,
bổ sung.
- HS nêu. Bạn nhận xét
- 1 HS đọc lại. Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ.
*Phương tiện: Bảng phụ đoạn cần luyện đọc.
*Cách tiến hành:
-GV cho HS đọc nối tiếp, chú ý giọng đọc.
+ Đối với từng đoạn, chúng ta cần đọc giọng điệu
như thế nào ?
-GV treo bảng phụ đoạn cần luyện, đọc mẫu
-Cho HS luyện đọc theo cặp.
-GV theo dõi, bình chọn.
-GV hỏi: Tại sao em chọn bạn là người đọc hay
nhất ?
-GV chốt: đọc diễn cảm để cảm nhận hết những
cái hay những điều bài muốn gửi gắm….
C/Hoạt động tiếp nối: (2p)
-GV yêu cầu:
+Nêu ý nghĩa truyện ?
+Đặt lại tên truyện theo ý nghĩa của truyện
+Hãy nói lời an ủi của em với An-đrây-ca ?
-Đọc lại bài.
-Chuẩn bị: Chị em tôi
-Nhận xét tiết học.
* Hình thức: nhóm đôi, tổ
-Giọng trầm, buồn, xúc động.
-HS ghi nhớ để đọc đúng giọng điệu.
-Bình chọn bạn đọc tốt nhất.
-HS tự nói suy nghĩ
-Nghe
* Hình thức: cả lớp
-HS nêu
- Chú bé trung thực, Chú bé giàu tình cảm,
Nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân …
- Bạn đừng ân hận nữa. Ông bạn chắc rất
hiểu tấm lòng của bạn
Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I . MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: HS hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện .
8
2/ Kỹ năng: HS kể lại được câu chuyện đã nghe, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
một cách tự nhiên.
3/ Thái độ: HS có thái độ rèn luyện mình trở thành người có lòng tự trọng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Bảng phụ, tranh.
- HS: SGK, ĐDHT…
III. PHƯƠNG PHÁP- HÌNH THỨC DẠY HỌC:
*Phương pháp: Thực hành, trực quan, giảng giải, vấn đáp, nhóm.
*Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A/Hoạt động khởi động: (5p)
1/ Khởi động : Hát
-Hát
2/ Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
GV yêu cầu 1 HS kể lại một câu chuyện mà
-Cá nhân
em đã nghe, đã đọc về tính trung thực.
Ý nghĩa câu chuyện là gì?
-Nhận xét, cho điểm
3/ Bài mới: Giới thiệu bài: Kể chuyện đã
-Nghe
nghe, đã đọc
B/Các hoạt động chính: (33p)
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện và
trao đổi ý nghĩa câu chuyện. (15p)
*Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài, kể
đúng câu chuyện
*Phương pháp: Trực quan, giảng giải, vấn
*Hình thức: nhóm, cả lớp
đáp, thực hành.
*Phương tiện: Bảng phụ, tranh ảnh.
*Cách tiến hành:
a/Hướng dẫn HS tìm hiểu đề.
-HS nêu
- Đọc đề bài tập ?
-1 HS lên gạch dưới từ trọng tâm.
- Chúng ta cần chú ý những tư ngữ nào trong
Cả lớp đọc thầm toàn bộ đề bài, gợi ý trong
đề bài này ?
SGK.
Giúp HS xác định đúng yêu cầu của đề (có thể HS tiếp nối đọc gợi ý 1–2–3-4:
kể một chuyện được đọc trong SGK lớp 1,2,3) -Thế nào là tự trọng?
Lưu ý:
-Tìm những câu chuyện về lòng tự trọng
- HS nên kể chuyện đã đọc, đã nghe hoặc sưu -Kể chuyện theo nhóm, theo lớp
tầm được .
-Trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu
- GV đưa bảng phụ dàn ý bài kể chuyện, tiêu chuyện
chuẩn đánh giá bài kể chuyện
- HS đọc lướt gợi ý 2
Tiêu chuẩn đánh giá:
- HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện
+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới không? của mình.
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ).
- HS đọc thầm dàn ý của bài kể (gợi ý 3)
SGK
b/Kể chuyện theo nhóm:
+ Kể chuyện trong nhóm
-Giáo viên chia nhóm đôi, quan sát tranh trong HS kể chuyện theo nhóm đôi , trao đổi về ý
9
SGK tập kể cho nhau nghe. Sau đó 1 em kể
nghĩa câu chuyện.
toàn bộ câu chuyện.
- Quan sát tranh của GV
-Lưu ý học sinh:
- Tập kể cho nhau nghe theo nhóm . Các
* Chỉ cần kể đúng cốt chuyện, không cần lập
bạn trong tổ luân phiên nhau kể bằng lời
lại nguyên văn lời của giáo viên.
văn của mình.
* Kể xong, cần trao đổi cùng các bạn về nội
dung, ý nghĩa câu chuyện
Hoạt động 2: Kể chuyện trước lớp (18p)
*Mục tiêu: HS kể được câu chuyện hay, ý
nghĩa.
*Phương pháp: Thực hành, giảng giải, nhóm. *Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp
*Phương tiện: Tranh
*Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho học sinh thi đua 2 vòng:
- HS thi kể chuyện trước lớp
* Vòng 1: giáo viên cho đại diện học sinh của
+ Đại diện các tổ thi đua
các tốp lên thi kể từng đoạn của câu chuyện
+ Các nhóm đại diện thi đua kể
theo tranh.
Các bạn khác lắng nghe - Nhận xét lời kể
* Vòng 2: giáo viên chọn 4 em lọt qua vòng 1 của bạn để bình chọn bạn vào vòng 2.
tiếp tục thi kể toàn bộ câu chuyện, chọn ra 1
+ Cá nhân được chọn vào vòng 2 tiếp tục
em học sinh có cách kể chuyện hay nhất.
thi đua.
-Học sinh trao đổi trả lời câu hỏi: câu chuyện
Lớp theo dõi chọn bạn kể hay nhất.
còn nói với ta điều gì?
- HS thảo luận nhóm
-GV chốt: Hiểu đúng ý nghĩa của bài.
-Nghe
C/Hoạt động tiếp nối: (2p)
-Tuyên dương HS tích cực học tập.
- Chuẩn bị: Lời ước dưới trăng.
-HS nghe
-Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
KĨ THUẬT
KHÂU GHÉP 2 MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG
I. MỤC TIÊU:
10
- HS biết cách khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường- HS có ý thức
rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống.
- HS khâu được trên vải bằng mũi khâu thường.
- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giáo viên: Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường có kích
thước đủ lớn 1 số sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải; vật liệu và dụng cụ như:
2 mảnh vải giống nhau, mỗi mảnh có kích thước 12 cm x 9 cm ;
Chỉ; Kim, kéo, thước, phấn vạch .
-Học sinh: 1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như GV.
III/ PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC:
- Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải, thuyết trình.
- Hình thức: Cá nhân, cả lớp.
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động: (3P)
1.Khởi động: Hát
2.Bài cũ: Nêu lại quy trình khâu thường.
-Vài HS nêu.
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:”Khâu ghép hai mép vải bằng mũi
khâu thường”
B. Các hoạt động chính: (30P)
*Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét mẫu (10p)
Mục tiêu: Quan sát và nhận xét được vật mẫu
Phương pháp: Hỏi đáp
*Hình thức: cá nhân
Phương tiện: tranh mẫu
Cách tiến hành:
- Giới thiệu mẫu khâu ghép hai mép vải.
-Quan sát theo hướng dẫn của giáo
- Giới thiệu một số sản phẩm ứng dụng khâu hai
viên.
mép vải.
-Nêu các sản phẩm có dùng mũi khâu.
- Kết luận về tác dụng và đặc điểm của khâu hai mép
vải.
*Hoạt động 2:Hướng dẫn HS thao tác kĩ thuật (10p)
Mục tiêu: Hs nắm được thao tác kĩ thuật
Phương pháp: Hỏi đáp
*Hình thức: cá nhân
Phương tiện: tranh mẫu
Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS quan sát và nêu các bước thực hiện
-Quan sát.
hiện
-Yêu cầu HS thao tác vạch đường dấu, lưu ý hs vạch -Thực hiện theo hướng dẫn của GV.
ở mặt trái.
-Hướng dẫn HS khâu lược trước và thực hiện như
khâu thường.-Cần chú ý làm rút chỉ và làm thẳng vải
sau mỗi lần rút chỉ.
11
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 3: Ôn thao tác kĩ thuật. (10p)
Mục tiêu: HS củng cố cách làm.
Phương pháp: Hỏi đáp
Phương tiện: tranh mẫu
Cách tiến hành:
Cho học sinh quan sát hình.
- Nêu các bước khâu lược hai mép vải?
- Nêu các bước khâu ghép hai mép vải bằng mũi
khâu thường?
Giáo viên lưu ý:
+Vạch dấu trên mặt trái của một mảnh vải.
+Úp mặt phải 2 mảnh vải vào nhau và xếp cho hai
mép vải bằng nhau rồi mới khâu lược.
+Sau mỗi lần rút kim,kéo chỉ,cần vuốt các mũi khâu
theo chiều từ phải sang trái cho đường khâu thật
phẳng rồi mới khâu mũi tiếp theo
C/ Hoạt động nối tiếp: (2p)
- Nêu cách vạch dấu đường khâu ghép hai mép vải?
- Nêu các bước khâu lược hai mép vải?
Nhận xét
Chuẩn bị bài: Khâu ghép hai mép vải bằng mũi
khâu thường tiếp theo
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Hình thức: cá nhân
-Lắng nghe.
Quan sát
-Đặt mảnh vải 2 lên bàn,mặt phải ở
trên.Đặt mảnh 1 lên mảnh 2,mặt phải 2
mảnh úp vào nhau,2 mép bằng
nhau.Khâu lược bằng mũi khâu thường
cách đường vạch dấu 2 mm.
-Thắt nút chỉ, lên kim điểm 1,3,5…
( điểm lẻ), xuống kim ở điểm 2,4,6…
(điểm chẵn), thắt nút.
-Lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Thứ Ba , ngày 11 tháng 10 năm 2022
TOÁN
12
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố về viết, đọc, so sánh các số tự nhiên, đơn vị đo khối lượng và
đơn vị đo thời gian,1 số hiểu biết ban đầu về bản đồ, về số trung bình cộng của nhiều
số.
2. Kỹ năng: Làm nhanh, thành thạo, chính xác
3. Thái độ: HS yêu thích môn học, nhanh nhẹn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giáo viên:Bảng phụ.
-Học sinh:Vở.SGK
III. PHƯƠNG PHÁP- HÌNH THỨC DẠY HỌC:
*Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
*Hình thức: ,Cá nhân
VI. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động: (5p)
1. Khởi động:-Hát
-Lớp
2. Bài cũ:Luyện tập
3. Bài mới:Giới thiệu: Luyện tập chung
-Nhắc lại
B. Các hoạt động chính: (30p)
*Mục tiêu:HS làm bài nhanh – chính xác
*Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
*Hình thức: Cá nhân
*Phương tiện: : Bảng phụ
*Cách tiến hành
Bài 1:
-HS nêu
-Đề bài yêu cầu gì?
-Thực hiện-vài HS trình bày, lớp nhận xét
-Cho HS thảo luận theo nhóm đôi theo từng nội
dung của bài tập
2835918
a)Số tự nhiên liền sau của số 2835917
2835916
b)Số tự nhiên liền trước của số 2835917
82360945: 2000000
c)Giá trị của chữ số 2
7283096: 200000
1547238:200
-GV chốt:Xác định chính xác vị trí của chữ số
Bài 3:(a, b, c)
-Yêu cầu của bài là gì?
-Biểu đồ này là biểu đồ gì?
-Biểu đồ biểu diễn về cái gì?
-Cho HS thảo luận theo nhóm
-Nhận xét,tuyên dương.
-GV chốt:Cần chú ý số liệu có trên biểu đồ
Bài 4: (a,b)
-Yêu cầu của bài là gì?
a)Năm 2000 thuộc thế kỉ nào?
b)Năm 2005 thuộc thế kỉ nào?
13
-Lắng nghe
-Dựa vào biểu đồ để viết tiếp vào chỗ chấm
-Biểu đồ này là biểu đồ cột
-Biểu đồ biểu diễn về số HS giỏi toán khối
lớp Ba
-Thực hiện-trình bày,lớp nhận xét
-Lắng nghe
-Trả lời các câu hỏi
-20
-21
-GV chốt:Cần chú ý thời gian đề bài cho
C. Hoạt động nối tiếp:(2p)
-Thực hiện.
-Chuẩn bị:Luyện tập chung
-Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
CHÍNH TẢ
NGHE – VIẾT: NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
PHÂN BIỆT : s/x, dấu hỏi / dấu ngã.
14
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Hiểu nội dung truyện ngắn Người viết truyện thật thà .
2.Kỹ năng: Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng truyện ngắn trên. Biết tự phát
hiện lỗi và sử lỗi trong bài chính tả. Tìm và viết đúng chính tả các từ láy có tiếng chứa
các âm đầu s / x hoặc thanh hỏi / thanh ngã.
3.Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp Tiếng Việt.
II .ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Bảng phụ.
- HS : Vở BT, bảng con.
III. PHƯƠNG PHÁP- HÌNH THỨC DẠY HỌC:
*Phương pháp: Thực hành, vấn đáp, phân tích, giảng giải.
*Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A/Hoạt động khởi động: (5p)
1/ Khởi động: Hát
- Lớp
2/ Bài cũ: Những hạt thóc giống.
Đọc và viết các từ:lẫn lộn, cái kẻng,
-Bảng con
Nhận xét
3/ Bài mới: Giới thiệu bài: Người viết
-Nghe
truyện thật thà.
B/Các hoạt động chính: . (33p)
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết. .
(23p)
*Mục tiêu: Hướng dẫn HS tập chép bài
*Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, thực *Hình thức: cá nhân, cả lớp
hành.
*Phương tiện: Bảng con
*Cách tiến hành:
-HS mở SGK nghe + đọc thầm.
-GV đọc đoạn viết.
-HS trả lời:
-GV hướng dẫn HS nhận xét:
+Đọan này chép từ đâu ?
+Bài Người viết truyện thật thà.
+ Nhà văn Ban-dắc có tài gì?
+HS nêu : Ông có tài tưởng tượng khi
viết truyện ngắn, truyện dài.
+ Ông là người rất thật thà, nói dối là
thẹn đỏ mặt và ấp úng.
+Viết lùi vào 6 ô.
+Dấu chấm
+Viết hoa chữ cái đầu.
+ Trong cuộc sống ông là người như thế
nào?
+Tên bài viết lùi vào mấy ô ?
+Cuối câu có dấu gì?
+Tên riêng viết như thế nào?
-Luyện viết tiếng khó:
+GV cho HS gạch chân những tiếng dễ
viết sai.
-Cho HS viết bảng con các từ dễ sai vừa
gạch
-GV nhận xét – sửa sai.
- HS viết bảng con:
+ Ban-dắc, truyện dài, truyện ngắn,…
15
-Cho HS viết bài.
-Nhắc tư thế ngồi, để vở..
- GV đọc cho HS viết : câu, cụm từ.
- Đọc lại toàn bài cho HS dò.
-GV đọc từng câu để HS soát lỗi.
-GV nhận xét bài HS.
Hoạt động 2: HS làm bài tập. (10p)
*Mục tiêu: HS làm đúng, nhanh BT.
*Phương pháp: Thực hành, giảng giải,
vấn đáp.
*Phương tiện: Vở, bảng phụ.
*Cách tiến hành:
- Bài 2 :
+ Nhắc HS: Sửa tất cả các lỗi có trong bài,
không phải chỉ sửa lỗi âm đầu s / x hoặc
hỏi / ngã.
+ Phát riêng phiếu cho một số em viết bài
mắc lỗi chính tả.
+ Mời những em làm bài trên phiếu dán
bài ở bảng lớp.
+ Chấm, chữa 7 – 10 bài.
+ Nhận xét chung.
- Bài 3a:
+ Nêu yêu cầu BT
+ Giải thích thêm qua mẫu.
+ Phát phiếu cho các nhóm thi tìm nhanh
từ láy .
-Lấy vở
-Nhắc tư thế ngồi
-HS viết vào vở.
-HS dò lại bài.
-HS trao đổi tập cho nhau chữa lỗi.
-HS lắng nghe
*Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp
- Tự đọc bài, phát hiện lỗi và sửa lỗi
chính tả trong bài của mình theo mẫu
SGK .
- Từng cặp HS đổi bài cho nhau để sửa
chéo .
- 1 em đọc yêu cầu BT.
- 1 em nhắc lại kiến thức đã học về từ láy
để vận dụng giải BT này.
- Đại diện các nhóm trình bày .
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng
cuộc .
C/Hoạt động tiếp nối: (2p)
-GV biểu dương những HS học tốt .
- HS lắng nghe
- Nhắc từ các em thường viết sai.
-Viết lại những từ viết sai.
Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
KHOA HỌC
MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
16
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết được các cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn,
đóng hộp,……
2.Kỹ năng: Kể được các cách bảo quản thức ăn
3.Thái độ: Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
-GV: Phiếu học tập.
-HS: ĐDHT
III. PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC DẠY HỌC:
- Phương pháp: giảng giải, vấn đáp, thực hành, trực quan, thảo luận
- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động: (3P)
1.Khởi động: Hát
- Hát.
2.Bài cũ:
- HS nêu
Gọi HS nêu: Thế nào là thực phẩm sạch ?
- HS nhận xét
+ Nêu cách chọn rau quả tươi, sạch.
GV nhận xét ghi điểm.
3.Bài mới: Giới thiệu bài: Một số cách bảo quản - HS lắng nghe và nhắc lại tựa.
thức ăn
-GV nêu mục tiêu bài học
B. Các hoạt động chính: (30P)
Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách bảo quản thức
ăn. (10P)
*Mục tiêu: Giúp HS kể tên được các cách bảo
quản thức ăn .
*Phương pháp: giảng giải, trực quan, thảo luận *Hình thức: nhóm
*Phương tiện: hình minh hoạ
*Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho
- HS quan sát hình SGK , thảo luận nhóm
HS thảo luận.
trả lời các câu hỏi
- Quan sát hình 24, 25 SGK và trả lời câu hỏi
- Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp,
gợi ý sau :
nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn trong
+ Người ta bảo quản thức ăn bằng cách :
các hình minh họa ?
phơi khô, đóng hộp , ướp lạnh ,…..
+ Gia đình các em thường sử dụng cách nào để
bảo quản thức ăn ?
+ Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi gì ?
+ Các cách bảo quản thức ăn đó giúp cho
- GV kết luận : Có nhiều cách để giữ thức ăn
thức ăn để được lâu, không bị mất chất dinh
được lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ôi
dưỡng và ôi thiu.
thiu. Các cách thông thường có thể làm ở gia
đình thường là: giữ thức ăn ở nhiệt độ thấp
bằng cách cho vào tủ lạnh , phơi sấy khô hoặc
17
ướp muối .
Hoạt động 2: Những lưu ý trước khi bảo quản
và sử dụng thức ăn. (10P)
*Mục tiêu: Giúp HS giải thích được cơ sở khoa
học của các cách bảo quản thức ăn.
*Phương pháp: giảng giải, vấn đáp
*Phương tiện:
*...
 








Các ý kiến mới nhất