Tìm kiếm Giáo án
Tuần 20 Bài 3 và Bài 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngò
Ngày gửi: 11h:38' 09-01-2025
Dung lượng: 56.7 KB
Số lượt tải: 138
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngò
Ngày gửi: 11h:38' 09-01-2025
Dung lượng: 56.7 KB
Số lượt tải: 138
Số lượt thích:
1 người
(Trần Hoa)
Ngày soạn: 14/01/2025
Ngày dạy: 21/01/2025
Tuần 20
Lớp: Năm6
Tiếng Việt (Tiết 134)
Bài 3: Mùa xuân em đi trồng cây (Tiết 1 – Đọc)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức kỹ năng
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm
xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc:
Niềm vui của các bạn nhỏ khi tham gia trồng cây. Từ đó, rút ra ý nghĩa: Kêu gọi mọi
người chung tay trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc và có ý thức bảo vệ môi trường
sống của chúng ta. Học thuộc lòng được bài thơ.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê
hương nơi mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
*GD QCN - BP: GDHS ý thức trách nhiệm đối với MT sống, quyền được bảo vệ khỏi
những tác động tiêu cực từ thiên tai, ô nhiễm MT. Quyền được tiếp cận thông tin.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Tranh ảnh SGK phóng to, bảng phụ ghi nội dung luyện đọc.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
* Mục tiêu: Phối hợp với GV và bạn để thực hiện hoạt động. Có kĩ
năng phán đoán nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
- GV đọc câu: “Mùa xuân là Tết trồng cây” - Hs nghe
và hỏi HS:
+ Theo em, vì sao lại gọi “Mùa xuân là Tết – 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
trồng cây?
+ Việc trồng cây mang lại lợi ích gì?
=> Câu thơ là lời dạy của Bác Hồ về lợi ích – HS nghe.
và tầm quan trọng của việc trồng cây.
- Gv giới thiệu vào bài đọc.
B. Khám phá và luyện tập
1. Luyện đọc
* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với nghe, xác định
chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,... Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt
nghỉ hơi đúng ở các câu dài. Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn – HS đọc nối tiếp từng đoạn
hoặc toàn bài đọc, GV hướng dẫn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe
đọc.
GV hướng đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó loang
lổ; nhấp nhô; vun gốc;...
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.
+ Giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó
+ Bài đọc có thể chia thành ba
đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
• Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– GV cùng HS nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung
– GV nhận xét chung
2. Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một số từ khó và hiểu nội
dung bài. Biết liên hệ bản thân: Nêu được suy nghĩ của em về mỗi
nhân vật trong truyện.
– Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo – HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
tìm hiểu bài trước lớp:
1. Ở khổ thơ đầu, bạn nhỏ thể hiện mong ước 1. HS trả lời
gì khi trồng cây?
Rút ra ý đoạn 1
2. Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy hoạt 2. HS trả lời
động trồng cây rất vui?
Giải nghĩa từ: háo hức
3. Mỗi sự vật sau được tả bằng những từ ngữ, 3. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
hình ảnh nào? Cách tả đó có gì thú vị?
nhận riêng
4. Theo em, tác giả muốn gửi gắm thông điệp Rút ra ý đoạn 2
gì qua bài thơ?
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng
– GV đánh giá chung về hoạt động
Rút ra ý đoạn 3
*GD QCN - BP: GDHS ý thức trách nhiệm Rút ra nội dung của bài đọc.
đối với MT sống, quyền được bảo vệ khỏi Rút ra ý nghĩa của bài đọc.
những tác động tiêu cực từ thiên tai, ô nhiễm – HS nghe bạn và GV nhận xét,
MT. Quyền được tiếp cận thông tin.
bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá
3. Luyện đọc lại
* Mục tiêu: Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu nội dung bài. Biết
nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng, thể hiện giọng đọc phù hợp
với từng nhân vật. Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại – HS trả lời một vài câu hỏi để
nội dung chính của bài và xác định nhớ lại nội dung chính của bài
giọng đọc:
và xác định giọng đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng trong trẻo,
tươi vui.
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ tình cảm, cảm xúc và hoạt động của
nhân vật,…
nào?
– HS nghe GV đọc lại đoạn 2.
– HS luyện đọc lại đoạn 2 trong
nhóm đôi.
– GV đọc lại đoạn 2.
– Cho HS luyện đọc lại đoạn 2 trong – 2 – 3 HS thi đọc đoạn 2 trước
lớp.
nhóm đôi.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– Tổ chức thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá về hoạt
lớp.
động
– GV đánh giá chung về hoạt động
C. Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 14/01/2025
Ngày dạy: 21/01/2025
Tuần 20
Lớp: Năm6
Tiếng Việt (Tiết 135)
Bài 3: Mùa xuân em đi trồng cây (Tiết 2 – Đọc mở rộng)
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách. Chủ điểm Giữ mãi màu xanh
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức kỹ năng
- Tìm đọc được một truyện hoặc đoạn kịch nói về việc bảo vệ môi trường hoặc về ước
mơ chinh phục thiên nhiên; viết được Nhật kí đọc sách; thi “Tuyên truyền viên nhí”: Kể
và nêu bài học rút ra từ câu chuyện hoặc đoạn kịch, ghi chép tóm tắt về một truyện hoặc
đoạn kịch được nghe kể.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê
hương nơi mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Một vài câu chuyện phù hợp chủ đề.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS hát khởi động
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. Tìm đọc truyện
* Mục tiêu: Hình thành thói quen đọc sách, kĩ năng chọn lọc và chia sẻ thông tin
đọc được.
– – GV hướng dẫn HS đọc ở nhà một - HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư
bài văn phù hợp với chủ điểm “Giữ viện trường,...) một truyện phù hợp với
mãi màu xanh” trước buổi học khoảng chủ điểm “Giữ mãi màu xanh” theo
một tuần. HS có thể đọc sách, báo hướng dẫn của GV trước buổi học
giấy hoặc tìm kiếm trên internet bài khoảng một tuần.
văn phù hợp dựa vào gợi ý về chủ
+ Người gác rừng tí hon – Nguyễn Thị
đề, tên bài văn:
+ Về việc bảo vệ môi trường
+ Về ước mơ chinh phục thiên nhiên
Cẩm Châu; Người đi săn và con nai –
Tô Hoài;…).
+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh – Truyện dân
gian Việt Nam; Người mẹ –
An-đéc-xen;...).
2. Viết Nhật kí đọc sách
* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng chọn lọc thông tin đọc được, thói quen và kĩ năng
ghi chép Nhật kí đọc sách.
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân: – HS viết vào Nhật kí đọc sách
viết vào Nhật kí đọc sách những những điều em ghi nhớ sau khi
điều em ghi nhớ sau khi đọc bài đọc bài văn: tên bài văn; tên tác
văn: tên bài văn; tên tác giả; hình giả; hình ảnh đẹp; câu văn sinh
ảnh đẹp; câu văn sinh động;....
động;...
– Khuyến khích HS trang trí Nhật kí – HS có thể trang trí Nhật kí đọc
đọc sách đơn giản theo nội dung sách đơn giản theo nội dung chủ
chủ điểm hoặc nội dung bài văn.
điểm hoặc nội dung bài văn.
3. Chia sẻ về truyện đã đọc
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng chia sẻ thông tin; năng lực cảm
thụ văn học thông qua việc chia sẻ về chi tiết yêu thích và giải thích lí do.
– Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm – HS đọc bài văn hoặc trao đổi
về Nhật kí đọc sách của mình, chia bài văn cho bạn trong nhóm để
sẻ với bạn trong nhóm về những cùng đọc.
hình ảnh đẹp, câu văn sinh động – HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách
trong bài văn đã đọc.
của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh
sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc
– Tổ chức bình chọn một số Nhật kí sách.
đọc sách sáng tạo.
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm
nhỏ– HS bình chọn
4. Thi “Tuyên truyền viên nhí”
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội dung theo yêu
cầu của GV.
– Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi: - Mỗi nhóm HS thực hiện tại nhóm và
kể và nêu bài học rút ra từ câu chuyện hoặc bình chọn một “Tuyên truyền viên nhí”
xuất sắc nhất để chia sẻ kết quả trước
đoạn kịch.
lớp.
5. Ghi chép tóm tắt về một truyện hoặc đoạn kịch được nghe kể.
* Mục tiêu Phát triển kĩ năng nghe – ghi, kĩ năng tóm tắt thông tin bằng sơ đồ đơn
giản.
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân: HS ghi chép lại một vài thông
ghi chép lại một vài thông tin quan tin quan trọng về một bài văn
trọng về một bài văn được bạn chia được bạn chia sẻ mà em ấn
sẻ mà em ấn tượng: tên bài văn; tên tượng: tên bài văn; tên tác giả;
tác giả; câu văn có hình ảnh đẹp; câu văn có hình ảnh đẹp; câu
câu văn có sử dụng biện pháp nghệ văn có sử dụng biện pháp nghệ
thuật hay;....
thuật hay;...
C. Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 15/01/2025
Ngày dạy: 22/01/2025
Tuần 20
Lớp: Năm6
Tiếng Việt (Tiết 136)
Bài 3: Mùa xuân em đi trồng cây (Tiết 3 – Luyện từ và câu)
Cách nối các vế trong câu ghép
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức kỹ năng
- Nhận diện và biết cách nối các vế trong câu ghép.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Nhận diện và biết cách nối các vế trong câu ghép.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được các câu ghép, xác định
được cách nối các vế trong câu ghép.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê
hương nơi mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Một vài câu chuyện phù hợp chủ đề.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS hát khởi động
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. Nhận diện cách nối các vế trong câu ghép
* Mục tiêu: Xác định được cách nối các vế trong câu ghép.
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải – HS xác định yêu cầu của BT 1.
tập 1.
– HS thảo luận nhóm 4, thực hiện
– Tổ chức cho HS làm việc nhóm 4. yêu cầu.
Sau đó chia sẻ kết quả trước lớp.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
– GV cùng HS nhận xét.
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Xác định cách nối các vế trong câu ghép
* Mục tiêu: Tìm được các câu ghép, xác định được cách nối các vế trong câu ghép.
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải – HS xác định yêu cầu của BT 2.
tập 2.
– HS hoạt động nhóm 3, trao đổi
– Tổ chức cho HS làm bài theo về ý kiến cùng nhau.
nhóm 3, làm bài vào VBT theo kĩ – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
thuật khăn trải bàn.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– Chia sẻ kết quả.
– GV cùng HS nhận xét.
3. Tìm kết từ phù hợp thay cho mỗi
* Mục tiêu: Tìm được kết từ phù hợp để nối các vế trong câu ghép có trong đoạn
văn.
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải – HS xác định yêu cầu của BT 3.
tập 3.
– HS làm bài vào VBT.
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân – 1 – 2 HS chữa bài trước lớp.
làm bài vào VBT, chia sẻ kết quả – HS nghe bạn và GV nhận xét
trước lớp.
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
4. Đặt câu ghép theo yêu cầu
* Mục tiêu: Viết được câu ghép theo yêu cầu, chỉ ra được cách nối các vế trong câu
ghép đó.
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải – HS xác định yêu cầu của BT 4.
tập 4.
– HS làm bài vào VBT.
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân – 1 – 2 HS chữa bài trước lớp.
làm bài vào VBT, chia sẻ kết quả – HS nghe bạn và GV nhận xét
trước lớp.
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 15/01/2025
Ngày dạy: 22/01/2025
Tuần 20
Lớp: Năm6
Tiếng Việt (Tiết 137)
Bài 3: Mùa xuân em đi trồng cây (Tiết 4 – Viết)
Lập dàn ý cho bài văn tả người
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức kỹ năng
- Lập được dàn ý cho bài văn tả người. Đóng được vai phóng viên để phỏng vấn các bạn
nhỏ tham gia trồng cây dựa vào bài đọc “Mùa xuân em đi trồng cây”.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Lập được dàn ý cho bài văn tả người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đóng được vai phóng viên để
phỏng vấn các bạn nhỏ tham gia trồng cây .
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê
hương nơi mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Tranh ảnh về một số mẫu người cho HS tham khảo.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS hát khởi động
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. Tìm hiểu đề bài và xác định đối tượng miêu tả
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng phân tích yêu cầu của đề bài. Hiểu và xác định đúng
yêu cầu trọng tâm của đề bài.
– GV mời HS đề bài.
– HS xác định yêu cầu của đề bài.
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc kiểu bài + Tả người.
nào?
+ Đối tượng mà em cần tả là ai?
+ Người thân trong gia đình của
– GV cùng HS nhận xét.
em.
– 1 – 2 HS nhắc lại yêu cầu.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Lập dàn ý cho bài văn
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng lập dàn ý. Lập được dàn ý cho bài văn tả một người
thân trong gia đình em
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải
tập 1 kết hợp quan sát, đọc sơ đồ
gợi ý:
+ Em chọn tả ai?
+ Người đó gắn bó với em như thế nào?
+ Người đó có những đặc điểm nổi bật gì
về ngoại hình?
+ Người đó có những hoạt động quen
thuộc nào? Từ những hoạt động đó làm bật
lên những điểm gì về tính tình? + Em có
tình cảm, cảm xúc gì đối với người đó?
– Tổ chức cho HS làm bài cá nhân
vào VBT.
– HS trả lời một vài câu hỏi gợi ý của GV
trong nhóm hoặc trước lớp để thực hiện
hoạt động.
- HS làm bài vào VBT, đọc lại và tự
chỉnh sửa.
3. Chia sẻ dàn ý trong nhóm
* Mục tiêu: Hợp tác với bạn để nhận xét, đánh giá sản phẩm của mình và của bạn.
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải – HS xác định yêu cầu của BT 2.
tập 2.
– HS chia sẻ dàn ý làm được ở
– Tổ chức cho HS chia sẻ nhóm 3, BT1 theo nhóm 3, nhận xét lẫn
theo các tiêu chí:
nhau.
+ Trình tự miêu tả, sắp xếp các ý.
+ Sử dụng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân
hoá.
+ Phát triển, mở rộng ý.
- HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– 1 – 2 HS chữa bài trước lớp.
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động. – HS nghe bạn và GV nhận xét
C. Vận dụng
– GV mời HS nêu yêu cầu của hoạt – HS xác định yêu cầu của hoạt
động.
động.
– Cho HS thảo luận nhóm 2
– HS làm việc nhóm.
- HS chia sẻ kết quả thông qua trò - Thực hành chia sẻ
chơi phóng viên.
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động. – HS nghe bạn và GV nhận xét
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 16/01/2025
Ngày dạy: 23/01/2025
Tiếng Việt (Tiết 138)
Bài 4: Rừng xuân (Tiết 1 – Đọc)
Tuần 20
Lớp: Năm6
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức kỹ năng
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Cảnh khu rừng vào xuân với
nhiều sắc màu tuyệt đẹp. Từ đó, rút ra ý nghĩa: Ca ngợi cảnh đẹp của thiên nhiên, đất
trời khi vào xuân.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê
hương nơi mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
* GD BVMT: GD ý thức bảo vệ cây xanh.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Tranh ảnh SGK phóng to, bảng phụ ghi nội dung luyện đọc.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
* Mục tiêu: Phối hợp với GV và bạn để thực hiện hoạt động. Có kĩ
năng phán đoán nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
- HS quan sát một số tranh, ảnh về bầu trời, – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước
biển cả, cánh đồng lúa,... hoạt động nhóm lớp.
đôi, cùng bạn hỏi đáp về màu sắc của các sự
vật trong tự nhiên dựa vào gợi ý:
+ Sự vật em quan sát có màu sắc gì?
+ Em dùng từ ngữ nào để miêu tả màu sắc
- HS chia sẻ cách hiểu hoặc suy nghĩ của
ấy?
- Nghe GV giới thiệu bài học: “Rừng xuân”. mình.
– HS nghe.
B. Khám phá và luyện tập
1. Luyện đọc
* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với nghe, xác định
chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,... Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt
nghỉ hơi đúng ở các câu dài. Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn – HS đọc nối tiếp từng đoạn
hoặc toàn bài đọc, GV hướng dẫn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe
đọc.
GV hướng đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: bụ
bẫm; lá ngoã non; huyền ảo; toé;...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài,
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
nhân vật.
+ Giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó
+ Bài đọc có thể chia thành ba
đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “cây chùm bao”.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
• Đoạn 2: Còn lại.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước
– GV cùng HS nhận xét.
lớp.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước – HS nghe GV nhận xét chung
lớp.
– GV nhận xét chung
2. Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một số từ khó và hiểu nội
dung bài. Biết liên hệ bản thân: Nêu được suy nghĩ của em về mỗi
nhân vật trong truyện.
– Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo – HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
tìm hiểu bài trước lớp:
1. Mỗi loại lá cây đóng góp gì cho “ngày hội 1. HS trả lời
của màu xanh”?
2. Ngoài màu xanh, rừng xuân còn được miêu 2. HS trả lời
tả với những màu sắc nào?
Rút ra ý đoạn 1
3. Lá sưa và lá ngoã được so sánh với sự vật 3. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nào? Cách so sánh ấy có gì thú vị?
nhận riêng
4. Vì sao nắng chiếu qua các tầng lá lại tạo 4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nên bầu ánh sáng huyền ảo?
nhận riêng
Giải nghĩa từ: toé
Rút ra ý đoạn 2
5. Nêu cảm nghĩ của em về rừng xuân được 5. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
tả trong bài.
nhận riêng
Rút ra nội dung của bài đọc.
Rút ra ý nghĩa của bài đọc.
– GV đánh giá chung về hoạt động
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
* GD BVMT: GD ý thức bảo vệ cây xanh.
bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá
3. Luyện đọc lại
* Mục tiêu: Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu nội dung bài. Biết
nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng, thể hiện giọng đọc phù hợp
với từng nhân vật. Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại – HS trả lời một vài câu hỏi để
nội dung chính của bài và xác định nhớ lại nội dung chính của bài
giọng đọc:
và xác định giọng đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng trong sáng,
vui tươi, nhẹ nhàng.
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ vẻ
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ đẹp của khu rừng, của thiên nhiên .
– HS nghe GV đọc lại đoạn 1.
nào?
– HS luyện đọc lại đoạn 1 trong
nhóm đôi.
– GV đọc lại đoạn 1.
– Cho HS luyện đọc lại đoạn 1 trong – 2 – 3 HS thi đọc đoạn 1 trước
lớp.
nhóm đôi.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước
– Tổ chức thi đọc đoạn 1 trước lớp.
lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước – HS nghe GV đánh giá về hoạt
động
lớp.
– GV đánh giá chung về hoạt động
C. Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 16/01/2025
Ngày dạy: 23/01/2025
Tiếng Việt (Tiết 139)
Bài 4: Rừng xuân (Tiết 2 – Luyện từ và câu)
Luyện tập về cách nối các vế trong câu ghép
Tuần 20
Lớp: Năm6
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức kỹ năng
- Luyện tập sử dụng cách nối các vế trong câu ghép.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Luyện tập sử dụng cách nối các vế trong câu ghép.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được kết từ và vế câu phù hợp
với nội dung. Từ đó, phát triển kĩ năng viết câu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê
hương nơi mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Tranh ảnh liên quan bài học. Thẻ từ.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS hát khởi động
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. . Luyện tập nối các vế trong câu ghép
* Mục tiêu: Sử dụng dấu câu và chọn được kết từ phù hợp để nối các vế trong câu
ghép.
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải – HS xác định yêu cầu của BT 1.
tập 1.
– HS thảo luận nhóm 4, thực
– Tổ chức cho HS làm việc nhóm 4. hiện yêu cầu.
Hoàn thành vào VBT, Sau đó chia sẻ
kết quả trước lớp.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
– GV cùng HS nhận xét.
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Tìm kết từ và vế câu phù hợp thay cho để tạo thành câu ghép
* Mục tiêu: Tìm được kết từ và vế câu phù hợp với nội dung. Từ đó, phát triển kĩ
năng viết câu.
– GV mời HS đọc thầm các câu văn,
nêu yêu cầu của bải tập 2.
– Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi.
Hoàn thành vào VBT, Sau đó chia sẻ
kết quả trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm đôi, thực
hiện yêu cầu.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3. Đặt câu về một loài vật em thích và chỉ ra cách nối các vế trong câu
* Mục tiêu: Viết được câu về một loài vật em thích, trong có có sử dụng câu ghép.
Xác định được cách nối các vế câu ghép đó.
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải – HS xác định yêu cầu của BT 3.
tập 3 kèm quan sát tranh minh họa. – HS thảo luận nhóm 4, thực
– Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. hiện yêu cầu.
Hoàn thành vào VBT, Sau đó chia sẻ
kết quả trước lớp.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
– GV cùng HS nhận xét.
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
C. Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 17/01/2025
Ngày dạy: 24/01/2025
Tiếng Việt (Tiết 140)
Bài 4: Rừng xuân (Tiết 3 – Viết)
Viết đoạn mở bài cho bài văn tả người
Tuần 20
Lớp: Năm6
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức kỹ năng
Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người. Ghi lại được từ ngữ dùng để miêu tả lá
cây trong bài “Rừng xuân” mà em thích.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê
hương nơi mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Tranh ảnh liên quan bài học. Thẻ từ.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS hát khởi động
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. Nhận diện đoạn mở bài trực tiếp và đoạn mở bài gián tiếp trong bài văn tả
người * Mục tiêu: Nhận diện được đoạn mở bài trực tiếp và đoạn mở bài gián tiếp.
– GV mời HS lần lượt nêu yêu cầu – HS xác định yêu cầu của BT 1
của bải tập 1 và 2.
và 2.
– Tổ chức cho HS làm việc nhóm 4.
Hoàn thành vào VBT, Sau đó chia sẻ – HS hoạt động nhóm 4, đọc từng đề bài
kết quả trước lớp.
và hai đoạn mở bài tương ứng với từng
đề bài rồi xếp vào nhóm thích hợp.
+ Vì sao em xếp được đoạn văn vào nhóm?
- HS nêu lí do.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
– GV cùng HS nhận xét.
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Tìm kết từ và vế câu phù hợp thay cho để tạo thành câu ghép
* Mục tiêu: Tìm được kết từ và vế câu phù hợp với nội dung. Từ đó, phát triển kĩ
năng viết câu.
– GV mời HS đọc thầm các câu văn, – HS xác định yêu cầu của BT 2.
nêu yêu cầu của bải tập 2.
– HS thảo luận nhóm đôi, thực
– Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. hiện yêu cầu.
Hoàn thành vào VBT, Sau đó chia sẻ
kết quả trước lớp.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
– GV cùng HS nhận xét.
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3. Thực hành viết đoạn mở bài
* Mục tiêu: Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả một người thân trong gia đình em.
– Tự chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết.
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải – HS xác định yêu cầu của BT 3.
tập 3.
- HS dựa vào gợi ý, viết đoạn mở cho
– Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. bài văn tả một người thân trong gia đình
em theo một trong hai cách vào VBT.
Hoàn thành vào VBT.
– HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi,
chỉnh sửa bài làm dựa vào nhận xét của
bạn.
- 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
- Sau đó chia sẻ kết quả trước lớp.
hoạt động.
– GV cùng HS nhận xét.
C. Vận dụng
* Mục tiêu: Tìm được từ ngữ dùng để miêu tả lá cây trong bài đọc “Rừng xuân”.
- GV mời HS nêu yêu cầu của hoạt - HS xác định yêu cầu của hoạt
động.
động.
- HS đọc thầm bài đọc.
- HS thực hiện.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. HS hoạt động nhóm nhỏ, ghi lại từ miêu
tả lá cây mà em thích.
Hoàn thành vào VBT.
- 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- Sau đó chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét và tổng kết - HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
bài học.
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Ngày dạy: 21/01/2025
Tuần 20
Lớp: Năm6
Tiếng Việt (Tiết 134)
Bài 3: Mùa xuân em đi trồng cây (Tiết 1 – Đọc)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức kỹ năng
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm
xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc:
Niềm vui của các bạn nhỏ khi tham gia trồng cây. Từ đó, rút ra ý nghĩa: Kêu gọi mọi
người chung tay trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc và có ý thức bảo vệ môi trường
sống của chúng ta. Học thuộc lòng được bài thơ.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê
hương nơi mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
*GD QCN - BP: GDHS ý thức trách nhiệm đối với MT sống, quyền được bảo vệ khỏi
những tác động tiêu cực từ thiên tai, ô nhiễm MT. Quyền được tiếp cận thông tin.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Tranh ảnh SGK phóng to, bảng phụ ghi nội dung luyện đọc.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
* Mục tiêu: Phối hợp với GV và bạn để thực hiện hoạt động. Có kĩ
năng phán đoán nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
- GV đọc câu: “Mùa xuân là Tết trồng cây” - Hs nghe
và hỏi HS:
+ Theo em, vì sao lại gọi “Mùa xuân là Tết – 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
trồng cây?
+ Việc trồng cây mang lại lợi ích gì?
=> Câu thơ là lời dạy của Bác Hồ về lợi ích – HS nghe.
và tầm quan trọng của việc trồng cây.
- Gv giới thiệu vào bài đọc.
B. Khám phá và luyện tập
1. Luyện đọc
* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với nghe, xác định
chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,... Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt
nghỉ hơi đúng ở các câu dài. Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn – HS đọc nối tiếp từng đoạn
hoặc toàn bài đọc, GV hướng dẫn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe
đọc.
GV hướng đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó loang
lổ; nhấp nhô; vun gốc;...
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.
+ Giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó
+ Bài đọc có thể chia thành ba
đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
• Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– GV cùng HS nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung
– GV nhận xét chung
2. Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một số từ khó và hiểu nội
dung bài. Biết liên hệ bản thân: Nêu được suy nghĩ của em về mỗi
nhân vật trong truyện.
– Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo – HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
tìm hiểu bài trước lớp:
1. Ở khổ thơ đầu, bạn nhỏ thể hiện mong ước 1. HS trả lời
gì khi trồng cây?
Rút ra ý đoạn 1
2. Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy hoạt 2. HS trả lời
động trồng cây rất vui?
Giải nghĩa từ: háo hức
3. Mỗi sự vật sau được tả bằng những từ ngữ, 3. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
hình ảnh nào? Cách tả đó có gì thú vị?
nhận riêng
4. Theo em, tác giả muốn gửi gắm thông điệp Rút ra ý đoạn 2
gì qua bài thơ?
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng
– GV đánh giá chung về hoạt động
Rút ra ý đoạn 3
*GD QCN - BP: GDHS ý thức trách nhiệm Rút ra nội dung của bài đọc.
đối với MT sống, quyền được bảo vệ khỏi Rút ra ý nghĩa của bài đọc.
những tác động tiêu cực từ thiên tai, ô nhiễm – HS nghe bạn và GV nhận xét,
MT. Quyền được tiếp cận thông tin.
bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá
3. Luyện đọc lại
* Mục tiêu: Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu nội dung bài. Biết
nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng, thể hiện giọng đọc phù hợp
với từng nhân vật. Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại – HS trả lời một vài câu hỏi để
nội dung chính của bài và xác định nhớ lại nội dung chính của bài
giọng đọc:
và xác định giọng đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng trong trẻo,
tươi vui.
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ tình cảm, cảm xúc và hoạt động của
nhân vật,…
nào?
– HS nghe GV đọc lại đoạn 2.
– HS luyện đọc lại đoạn 2 trong
nhóm đôi.
– GV đọc lại đoạn 2.
– Cho HS luyện đọc lại đoạn 2 trong – 2 – 3 HS thi đọc đoạn 2 trước
lớp.
nhóm đôi.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– Tổ chức thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá về hoạt
lớp.
động
– GV đánh giá chung về hoạt động
C. Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 14/01/2025
Ngày dạy: 21/01/2025
Tuần 20
Lớp: Năm6
Tiếng Việt (Tiết 135)
Bài 3: Mùa xuân em đi trồng cây (Tiết 2 – Đọc mở rộng)
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách. Chủ điểm Giữ mãi màu xanh
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức kỹ năng
- Tìm đọc được một truyện hoặc đoạn kịch nói về việc bảo vệ môi trường hoặc về ước
mơ chinh phục thiên nhiên; viết được Nhật kí đọc sách; thi “Tuyên truyền viên nhí”: Kể
và nêu bài học rút ra từ câu chuyện hoặc đoạn kịch, ghi chép tóm tắt về một truyện hoặc
đoạn kịch được nghe kể.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê
hương nơi mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Một vài câu chuyện phù hợp chủ đề.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS hát khởi động
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. Tìm đọc truyện
* Mục tiêu: Hình thành thói quen đọc sách, kĩ năng chọn lọc và chia sẻ thông tin
đọc được.
– – GV hướng dẫn HS đọc ở nhà một - HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư
bài văn phù hợp với chủ điểm “Giữ viện trường,...) một truyện phù hợp với
mãi màu xanh” trước buổi học khoảng chủ điểm “Giữ mãi màu xanh” theo
một tuần. HS có thể đọc sách, báo hướng dẫn của GV trước buổi học
giấy hoặc tìm kiếm trên internet bài khoảng một tuần.
văn phù hợp dựa vào gợi ý về chủ
+ Người gác rừng tí hon – Nguyễn Thị
đề, tên bài văn:
+ Về việc bảo vệ môi trường
+ Về ước mơ chinh phục thiên nhiên
Cẩm Châu; Người đi săn và con nai –
Tô Hoài;…).
+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh – Truyện dân
gian Việt Nam; Người mẹ –
An-đéc-xen;...).
2. Viết Nhật kí đọc sách
* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng chọn lọc thông tin đọc được, thói quen và kĩ năng
ghi chép Nhật kí đọc sách.
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân: – HS viết vào Nhật kí đọc sách
viết vào Nhật kí đọc sách những những điều em ghi nhớ sau khi
điều em ghi nhớ sau khi đọc bài đọc bài văn: tên bài văn; tên tác
văn: tên bài văn; tên tác giả; hình giả; hình ảnh đẹp; câu văn sinh
ảnh đẹp; câu văn sinh động;....
động;...
– Khuyến khích HS trang trí Nhật kí – HS có thể trang trí Nhật kí đọc
đọc sách đơn giản theo nội dung sách đơn giản theo nội dung chủ
chủ điểm hoặc nội dung bài văn.
điểm hoặc nội dung bài văn.
3. Chia sẻ về truyện đã đọc
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng chia sẻ thông tin; năng lực cảm
thụ văn học thông qua việc chia sẻ về chi tiết yêu thích và giải thích lí do.
– Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm – HS đọc bài văn hoặc trao đổi
về Nhật kí đọc sách của mình, chia bài văn cho bạn trong nhóm để
sẻ với bạn trong nhóm về những cùng đọc.
hình ảnh đẹp, câu văn sinh động – HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách
trong bài văn đã đọc.
của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh
sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc
– Tổ chức bình chọn một số Nhật kí sách.
đọc sách sáng tạo.
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm
nhỏ– HS bình chọn
4. Thi “Tuyên truyền viên nhí”
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội dung theo yêu
cầu của GV.
– Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi: - Mỗi nhóm HS thực hiện tại nhóm và
kể và nêu bài học rút ra từ câu chuyện hoặc bình chọn một “Tuyên truyền viên nhí”
xuất sắc nhất để chia sẻ kết quả trước
đoạn kịch.
lớp.
5. Ghi chép tóm tắt về một truyện hoặc đoạn kịch được nghe kể.
* Mục tiêu Phát triển kĩ năng nghe – ghi, kĩ năng tóm tắt thông tin bằng sơ đồ đơn
giản.
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân: HS ghi chép lại một vài thông
ghi chép lại một vài thông tin quan tin quan trọng về một bài văn
trọng về một bài văn được bạn chia được bạn chia sẻ mà em ấn
sẻ mà em ấn tượng: tên bài văn; tên tượng: tên bài văn; tên tác giả;
tác giả; câu văn có hình ảnh đẹp; câu văn có hình ảnh đẹp; câu
câu văn có sử dụng biện pháp nghệ văn có sử dụng biện pháp nghệ
thuật hay;....
thuật hay;...
C. Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 15/01/2025
Ngày dạy: 22/01/2025
Tuần 20
Lớp: Năm6
Tiếng Việt (Tiết 136)
Bài 3: Mùa xuân em đi trồng cây (Tiết 3 – Luyện từ và câu)
Cách nối các vế trong câu ghép
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức kỹ năng
- Nhận diện và biết cách nối các vế trong câu ghép.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Nhận diện và biết cách nối các vế trong câu ghép.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được các câu ghép, xác định
được cách nối các vế trong câu ghép.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê
hương nơi mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Một vài câu chuyện phù hợp chủ đề.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS hát khởi động
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. Nhận diện cách nối các vế trong câu ghép
* Mục tiêu: Xác định được cách nối các vế trong câu ghép.
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải – HS xác định yêu cầu của BT 1.
tập 1.
– HS thảo luận nhóm 4, thực hiện
– Tổ chức cho HS làm việc nhóm 4. yêu cầu.
Sau đó chia sẻ kết quả trước lớp.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
– GV cùng HS nhận xét.
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Xác định cách nối các vế trong câu ghép
* Mục tiêu: Tìm được các câu ghép, xác định được cách nối các vế trong câu ghép.
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải – HS xác định yêu cầu của BT 2.
tập 2.
– HS hoạt động nhóm 3, trao đổi
– Tổ chức cho HS làm bài theo về ý kiến cùng nhau.
nhóm 3, làm bài vào VBT theo kĩ – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
thuật khăn trải bàn.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– Chia sẻ kết quả.
– GV cùng HS nhận xét.
3. Tìm kết từ phù hợp thay cho mỗi
* Mục tiêu: Tìm được kết từ phù hợp để nối các vế trong câu ghép có trong đoạn
văn.
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải – HS xác định yêu cầu của BT 3.
tập 3.
– HS làm bài vào VBT.
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân – 1 – 2 HS chữa bài trước lớp.
làm bài vào VBT, chia sẻ kết quả – HS nghe bạn và GV nhận xét
trước lớp.
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
4. Đặt câu ghép theo yêu cầu
* Mục tiêu: Viết được câu ghép theo yêu cầu, chỉ ra được cách nối các vế trong câu
ghép đó.
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải – HS xác định yêu cầu của BT 4.
tập 4.
– HS làm bài vào VBT.
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân – 1 – 2 HS chữa bài trước lớp.
làm bài vào VBT, chia sẻ kết quả – HS nghe bạn và GV nhận xét
trước lớp.
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 15/01/2025
Ngày dạy: 22/01/2025
Tuần 20
Lớp: Năm6
Tiếng Việt (Tiết 137)
Bài 3: Mùa xuân em đi trồng cây (Tiết 4 – Viết)
Lập dàn ý cho bài văn tả người
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức kỹ năng
- Lập được dàn ý cho bài văn tả người. Đóng được vai phóng viên để phỏng vấn các bạn
nhỏ tham gia trồng cây dựa vào bài đọc “Mùa xuân em đi trồng cây”.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Lập được dàn ý cho bài văn tả người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đóng được vai phóng viên để
phỏng vấn các bạn nhỏ tham gia trồng cây .
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê
hương nơi mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Tranh ảnh về một số mẫu người cho HS tham khảo.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS hát khởi động
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. Tìm hiểu đề bài và xác định đối tượng miêu tả
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng phân tích yêu cầu của đề bài. Hiểu và xác định đúng
yêu cầu trọng tâm của đề bài.
– GV mời HS đề bài.
– HS xác định yêu cầu của đề bài.
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc kiểu bài + Tả người.
nào?
+ Đối tượng mà em cần tả là ai?
+ Người thân trong gia đình của
– GV cùng HS nhận xét.
em.
– 1 – 2 HS nhắc lại yêu cầu.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Lập dàn ý cho bài văn
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng lập dàn ý. Lập được dàn ý cho bài văn tả một người
thân trong gia đình em
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải
tập 1 kết hợp quan sát, đọc sơ đồ
gợi ý:
+ Em chọn tả ai?
+ Người đó gắn bó với em như thế nào?
+ Người đó có những đặc điểm nổi bật gì
về ngoại hình?
+ Người đó có những hoạt động quen
thuộc nào? Từ những hoạt động đó làm bật
lên những điểm gì về tính tình? + Em có
tình cảm, cảm xúc gì đối với người đó?
– Tổ chức cho HS làm bài cá nhân
vào VBT.
– HS trả lời một vài câu hỏi gợi ý của GV
trong nhóm hoặc trước lớp để thực hiện
hoạt động.
- HS làm bài vào VBT, đọc lại và tự
chỉnh sửa.
3. Chia sẻ dàn ý trong nhóm
* Mục tiêu: Hợp tác với bạn để nhận xét, đánh giá sản phẩm của mình và của bạn.
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải – HS xác định yêu cầu của BT 2.
tập 2.
– HS chia sẻ dàn ý làm được ở
– Tổ chức cho HS chia sẻ nhóm 3, BT1 theo nhóm 3, nhận xét lẫn
theo các tiêu chí:
nhau.
+ Trình tự miêu tả, sắp xếp các ý.
+ Sử dụng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân
hoá.
+ Phát triển, mở rộng ý.
- HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– 1 – 2 HS chữa bài trước lớp.
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động. – HS nghe bạn và GV nhận xét
C. Vận dụng
– GV mời HS nêu yêu cầu của hoạt – HS xác định yêu cầu của hoạt
động.
động.
– Cho HS thảo luận nhóm 2
– HS làm việc nhóm.
- HS chia sẻ kết quả thông qua trò - Thực hành chia sẻ
chơi phóng viên.
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động. – HS nghe bạn và GV nhận xét
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 16/01/2025
Ngày dạy: 23/01/2025
Tiếng Việt (Tiết 138)
Bài 4: Rừng xuân (Tiết 1 – Đọc)
Tuần 20
Lớp: Năm6
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức kỹ năng
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Cảnh khu rừng vào xuân với
nhiều sắc màu tuyệt đẹp. Từ đó, rút ra ý nghĩa: Ca ngợi cảnh đẹp của thiên nhiên, đất
trời khi vào xuân.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê
hương nơi mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
* GD BVMT: GD ý thức bảo vệ cây xanh.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Tranh ảnh SGK phóng to, bảng phụ ghi nội dung luyện đọc.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
* Mục tiêu: Phối hợp với GV và bạn để thực hiện hoạt động. Có kĩ
năng phán đoán nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
- HS quan sát một số tranh, ảnh về bầu trời, – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước
biển cả, cánh đồng lúa,... hoạt động nhóm lớp.
đôi, cùng bạn hỏi đáp về màu sắc của các sự
vật trong tự nhiên dựa vào gợi ý:
+ Sự vật em quan sát có màu sắc gì?
+ Em dùng từ ngữ nào để miêu tả màu sắc
- HS chia sẻ cách hiểu hoặc suy nghĩ của
ấy?
- Nghe GV giới thiệu bài học: “Rừng xuân”. mình.
– HS nghe.
B. Khám phá và luyện tập
1. Luyện đọc
* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với nghe, xác định
chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,... Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt
nghỉ hơi đúng ở các câu dài. Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn – HS đọc nối tiếp từng đoạn
hoặc toàn bài đọc, GV hướng dẫn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe
đọc.
GV hướng đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: bụ
bẫm; lá ngoã non; huyền ảo; toé;...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài,
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
nhân vật.
+ Giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó
+ Bài đọc có thể chia thành ba
đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “cây chùm bao”.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
• Đoạn 2: Còn lại.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước
– GV cùng HS nhận xét.
lớp.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước – HS nghe GV nhận xét chung
lớp.
– GV nhận xét chung
2. Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một số từ khó và hiểu nội
dung bài. Biết liên hệ bản thân: Nêu được suy nghĩ của em về mỗi
nhân vật trong truyện.
– Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo – HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
tìm hiểu bài trước lớp:
1. Mỗi loại lá cây đóng góp gì cho “ngày hội 1. HS trả lời
của màu xanh”?
2. Ngoài màu xanh, rừng xuân còn được miêu 2. HS trả lời
tả với những màu sắc nào?
Rút ra ý đoạn 1
3. Lá sưa và lá ngoã được so sánh với sự vật 3. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nào? Cách so sánh ấy có gì thú vị?
nhận riêng
4. Vì sao nắng chiếu qua các tầng lá lại tạo 4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nên bầu ánh sáng huyền ảo?
nhận riêng
Giải nghĩa từ: toé
Rút ra ý đoạn 2
5. Nêu cảm nghĩ của em về rừng xuân được 5. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
tả trong bài.
nhận riêng
Rút ra nội dung của bài đọc.
Rút ra ý nghĩa của bài đọc.
– GV đánh giá chung về hoạt động
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
* GD BVMT: GD ý thức bảo vệ cây xanh.
bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá
3. Luyện đọc lại
* Mục tiêu: Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu nội dung bài. Biết
nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng, thể hiện giọng đọc phù hợp
với từng nhân vật. Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại – HS trả lời một vài câu hỏi để
nội dung chính của bài và xác định nhớ lại nội dung chính của bài
giọng đọc:
và xác định giọng đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng trong sáng,
vui tươi, nhẹ nhàng.
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ vẻ
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ đẹp của khu rừng, của thiên nhiên .
– HS nghe GV đọc lại đoạn 1.
nào?
– HS luyện đọc lại đoạn 1 trong
nhóm đôi.
– GV đọc lại đoạn 1.
– Cho HS luyện đọc lại đoạn 1 trong – 2 – 3 HS thi đọc đoạn 1 trước
lớp.
nhóm đôi.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước
– Tổ chức thi đọc đoạn 1 trước lớp.
lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước – HS nghe GV đánh giá về hoạt
động
lớp.
– GV đánh giá chung về hoạt động
C. Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 16/01/2025
Ngày dạy: 23/01/2025
Tiếng Việt (Tiết 139)
Bài 4: Rừng xuân (Tiết 2 – Luyện từ và câu)
Luyện tập về cách nối các vế trong câu ghép
Tuần 20
Lớp: Năm6
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức kỹ năng
- Luyện tập sử dụng cách nối các vế trong câu ghép.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Luyện tập sử dụng cách nối các vế trong câu ghép.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được kết từ và vế câu phù hợp
với nội dung. Từ đó, phát triển kĩ năng viết câu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê
hương nơi mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Tranh ảnh liên quan bài học. Thẻ từ.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS hát khởi động
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. . Luyện tập nối các vế trong câu ghép
* Mục tiêu: Sử dụng dấu câu và chọn được kết từ phù hợp để nối các vế trong câu
ghép.
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải – HS xác định yêu cầu của BT 1.
tập 1.
– HS thảo luận nhóm 4, thực
– Tổ chức cho HS làm việc nhóm 4. hiện yêu cầu.
Hoàn thành vào VBT, Sau đó chia sẻ
kết quả trước lớp.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
– GV cùng HS nhận xét.
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Tìm kết từ và vế câu phù hợp thay cho để tạo thành câu ghép
* Mục tiêu: Tìm được kết từ và vế câu phù hợp với nội dung. Từ đó, phát triển kĩ
năng viết câu.
– GV mời HS đọc thầm các câu văn,
nêu yêu cầu của bải tập 2.
– Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi.
Hoàn thành vào VBT, Sau đó chia sẻ
kết quả trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm đôi, thực
hiện yêu cầu.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3. Đặt câu về một loài vật em thích và chỉ ra cách nối các vế trong câu
* Mục tiêu: Viết được câu về một loài vật em thích, trong có có sử dụng câu ghép.
Xác định được cách nối các vế câu ghép đó.
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải – HS xác định yêu cầu của BT 3.
tập 3 kèm quan sát tranh minh họa. – HS thảo luận nhóm 4, thực
– Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. hiện yêu cầu.
Hoàn thành vào VBT, Sau đó chia sẻ
kết quả trước lớp.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
– GV cùng HS nhận xét.
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
C. Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 17/01/2025
Ngày dạy: 24/01/2025
Tiếng Việt (Tiết 140)
Bài 4: Rừng xuân (Tiết 3 – Viết)
Viết đoạn mở bài cho bài văn tả người
Tuần 20
Lớp: Năm6
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức kỹ năng
Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người. Ghi lại được từ ngữ dùng để miêu tả lá
cây trong bài “Rừng xuân” mà em thích.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê
hương nơi mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Tranh ảnh liên quan bài học. Thẻ từ.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS hát khởi động
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. Nhận diện đoạn mở bài trực tiếp và đoạn mở bài gián tiếp trong bài văn tả
người * Mục tiêu: Nhận diện được đoạn mở bài trực tiếp và đoạn mở bài gián tiếp.
– GV mời HS lần lượt nêu yêu cầu – HS xác định yêu cầu của BT 1
của bải tập 1 và 2.
và 2.
– Tổ chức cho HS làm việc nhóm 4.
Hoàn thành vào VBT, Sau đó chia sẻ – HS hoạt động nhóm 4, đọc từng đề bài
kết quả trước lớp.
và hai đoạn mở bài tương ứng với từng
đề bài rồi xếp vào nhóm thích hợp.
+ Vì sao em xếp được đoạn văn vào nhóm?
- HS nêu lí do.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
– GV cùng HS nhận xét.
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Tìm kết từ và vế câu phù hợp thay cho để tạo thành câu ghép
* Mục tiêu: Tìm được kết từ và vế câu phù hợp với nội dung. Từ đó, phát triển kĩ
năng viết câu.
– GV mời HS đọc thầm các câu văn, – HS xác định yêu cầu của BT 2.
nêu yêu cầu của bải tập 2.
– HS thảo luận nhóm đôi, thực
– Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. hiện yêu cầu.
Hoàn thành vào VBT, Sau đó chia sẻ
kết quả trước lớp.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
– GV cùng HS nhận xét.
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3. Thực hành viết đoạn mở bài
* Mục tiêu: Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả một người thân trong gia đình em.
– Tự chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết.
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải – HS xác định yêu cầu của BT 3.
tập 3.
- HS dựa vào gợi ý, viết đoạn mở cho
– Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. bài văn tả một người thân trong gia đình
em theo một trong hai cách vào VBT.
Hoàn thành vào VBT.
– HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi,
chỉnh sửa bài làm dựa vào nhận xét của
bạn.
- 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
- Sau đó chia sẻ kết quả trước lớp.
hoạt động.
– GV cùng HS nhận xét.
C. Vận dụng
* Mục tiêu: Tìm được từ ngữ dùng để miêu tả lá cây trong bài đọc “Rừng xuân”.
- GV mời HS nêu yêu cầu của hoạt - HS xác định yêu cầu của hoạt
động.
động.
- HS đọc thầm bài đọc.
- HS thực hiện.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. HS hoạt động nhóm nhỏ, ghi lại từ miêu
tả lá cây mà em thích.
Hoàn thành vào VBT.
- 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- Sau đó chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét và tổng kết - HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
bài học.
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
 








Các ý kiến mới nhất