Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TUẦN 8 - TV,TOÁN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Xuyên
Ngày gửi: 12h:51' 10-12-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích: 0 người
Trường TH: Tân Hưng
Lớp: 2/4

Ngày

Buổi

HAI
24/10

Sáng

BA
25/10

SÁNG


26/10

SÁNG

NĂM
27/10

SÁNG

SÁU
28/10

SÁNG

ST
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 8
(Từ ngày 24/10/2022 đến ngày 28/10/2022)
Môn học

Tên bài dạy

Chào cờ
Tiếng Việt(T1)
Tiếng Việt(T2)
Toán
Tiếng Việt(T3)
Tiếng Việt(T4)
Anh văn
Toán
Tiếng Việt(T1)
Tiếng Việt(T2)
Toán
Rèn Toán
TN-XH
Tiếng Việt(T3)
Tiếng Việt (T4)
Toán
Tiếng Việt(T5)
Tiếng Việt(T6)
Toán
SHTT

Sinh hoạt đầu tuần
Bài 3: Bà nội, bà ngoại
Bài 3: Bà nội, bà ngoại
12 trừ đi một số
Viết chữ hoa H.
Từ chỉ hoạt động, chỉ tình cảm….
13 trừ đi một số
Bài 4: Bà tôi
Bài 4: Bà tôi
14,15,16,17,18 trừ đi một số (tiết 1)
13 trừ đi một số
Bài 4: Bà tôi (nghe -viết)
Mở rộng vốn từ Gia đình (tiếp theo)
14,15,16,17,18 trừ đi một số (tiết 2)
Xem - kể Những quả đào
Viết bưu thiếp
Bảng trừ (tiết 1)

Tân Hưng, ngày 16 tháng 10 năm 2022
Người lập

NDĐC

ĐDDH
Máy tính
KHBD
PPT
Máy tính
KHBD
PPT
Máy tính
KHBD
PPT
Máy tính
KHBD
PPT
Máy tính
KHBD
PPT

Ký duyệt BGH

Hoàng Thị Xuyên

Mai Thị Thanh Trang

Ngày soạn: 20/10/2022
Ngày dạy: 24/10/2022
Thứ hai, ngày 24 tháng 10 năm 2022
TIẾNG VIỆT (tiết 71,72)
1

BÀ NỘI, BÀ NGOẠI
I.

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất

- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt
khi ở nhà.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động
nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tạo thói quen trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nói được một vài điều em biết về ông bà, người thân; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài quan tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Tình cảm yêu thương, quý mến của bạn nhỏ đối với bà nội, bà ngoại
và tình cảm của bà nội, bà ngoại với bạn nhỏ; biết liên hệ bản thân: yêu quý, kính
trọng, biết ơn ông bà; kể được một số việc làm mà người thân đã chăm sóc em,
giúp đỡ em và một số việc em làm để giúp đỡ, chăm sóc người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, ti vi, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa,
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượng

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

2

I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
5'

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- Cho HS nghe hát “Bà ơi bà”
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp và trả lời câu -HSTL
hỏi: Nói một vài điều em biết về ông bà hoặc người
thân của em theo gợi ý:

+ GV dẫn dắt vào bài học: Thật hạnh phúc khi ngoài
bố mẹ, các em còn có ông bà nội, ngoại - những người
vô cùng yêu thương và quan tâm, lo lắng cho các em
như bố mẹ vậy. Có lẽ rất trong số rất nhiều các em ở
đây, có những bạn đã dành những tình cảm yêu
thương đặc biệt của mình cho bà nội, bà ngoại của
mình. Bạn nhỏ trong bài thơ ngày hôm nay chúng ta
học cũng dành tình cảm yêu quý, thương nhớ về hai
người bà của mình. Chúng ta cùng vào Bài 3: Bà nội,
bà ngoại để xem hình ảnh bà nội, bà ngoại trong con
mắt và trí nhớ của bạn nhỏ hiện lên như thế nào.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
10'

a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Bà nội, bà ngoại với
giọng đọc tình cảm, chậm rãi, nhấn giọng ở các từ ngữ
chỉ tình cảm.
b.Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp

- HS trả lời: Bức tranh vẽ cảnh
người cháu về quê thăm bà. Bà
đưa cháu ra thăm vườn (vườn
trồng quả cam, qua na sai trĩu
3

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa bài đọc quả).
SH trang 66, 67 và trả lời câu hỏi: Bức tranh vẽ cảnh
gì, em có dự đoán gì về nội dung
bài đọc?

-

GV đọc mẫu toàn bài:

- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.

+ Giọng đọc tình cảm, chậm rãi, nhấn giọng ở các từ
ngữ chỉ tình cảm: yêu cháu, lại thương, thiết tha.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi - HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.
đoạn.
- GV yc học sinh đọc nối tiếp câu kết hợp hướng dẫn
HS luyện đọc một số từ khó: chuối, trồng, nguồn
sông, thiết tha.
- GV mời 4 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “hai bà”.
+ HS1 (Đoạn 2): tiếp theo đến “cao tuổi”.
+ HS3 (Đoạn 3): tiếp theo đến “bà nội trông”.
+ HS4 (Đoạn 4): đoạn còn lại.
Lượt 1: Gv kết hợp hd đọc câu dài
Lượt 2:GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:
+ Nguồn sông: nơi bắt đầu của một dòng sông
15'

Bước 2: Hoạt động nhóm
- HS luyện đọc trong nhóm 4- 5 phút
4

- Kiểm tra 2-3 nhóm đọc trước lớp
- 1hs đọc cả bài
TIẾT 2
10'

- HS lắng nghe, tiếp thu kiến
thức.

Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó, đọc - HS đọc thầm.
thầm lại bài đọc, trả lời câu hỏi trong phần Cùng tìm
hiểu SHS trang 67 và rút ra được ý nghĩa của bài học,
liên hệ bản thân.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc 1 lần nữa để
chuẩn bị trả lời câu hỏi phần cùng tìm hiểu SHS trang - HS trả lời: Từ ngữ chỉ tình của
67.
bạn nhỏ với bà nội, bà ngoại:
thương, nhớ thiết tha.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ tình của bạn nhỏ với bà nội, bà
ngoại?
+ GV hướng dẫn HS: Đọc lại đoạn 1,3,4 để tìm câu - HS trả lời: Những chi tiết cho
trả lời.
thấy hai bà rất yêu bạn nhỏ:
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
+ Bà yêu cháu trồng chuối,
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2:

trồng na.

Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy hai bà rất yêu bạn + Bà ngoại mong, bà nội
thương.
nhỏ?
+ GV hướng dẫn HS: Đọc lại đoạn 2,3 để tìm câu trả - HS trả lời: Bài thơ nói về tình
cảm của bạn nhỏ đối với bà nội,
lời.
bà ngoại.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3:
Câu 3: Bài thơ nói về điều gì?
- HS trả lời: Tình cảm yêu
thương, quý mến của bạn nhỏ
đối với bà nội, bà ngoại và tình
+ GV hướng dẫn HS: Đọc lại cả bài thơ một lần nữa, cảm của bà nội, bà ngoại với
5

xác định bài thơ nói đến những nhân vật nào, đọc từng bạn nhỏ.
đáp án để tìm đáp án thích hợp.
+ Liên hệ bản thân: yêu quý,
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
kính trọng, biết ơn ông bà.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học, liên hệ bản
thân.
10'

Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: HS xách định giọng đọc toàn bài và một
số từ ngữ cần nhấn giọng; nghe GV đọc lại 2 khổ thơ
đầu; luyện đọc 2 khổ thơ đầu, đọc thuộc lòng khổ thơ
thứ nhất.
- HS trả lời: Giọng đọc tình
cảm, chậm rãi, nhấn giọng ở các
b. Cách thức tiến hành:
từ ngữ chỉ tình cảm: yêu cháu,
Bước 1: Hoạt động cả lớp
lại thương, thiết tha.
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc toàn bài và một
số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV đọc lại 2 khổ thơ đầu.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc 2 khổ thơ đầu.

- HS luyện đọc.

- GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng khổ thơ thứ nhất.
- GV mời 1-2HS đọc 2 khổ thơ đầu
- GV mời 1 HS NK đọc lại toàn bài.
10'

Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi trong mục Hoa
yêu thương.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp

- HS đọc bài, các HS khác đọc
thầm theo.

- HS đọc bài, các HS khác đọc
GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu phần Hoa yêu thầm theo.
thương: Kể lại những việc làm thể hiện sự quan tâm,
chăm sóc:

6

- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV hướng dẫn HS:
+ Nhớ lại những hoạt động, việc làm diễn ra hàng
ngày trong cuộc sống của em, kể lại những việc làm
thể hiện sự quan tâm chăm sóc của người thân với em;
của em với người thân.
- HS trả lời:
+ Người thân có thể là ông bà, bố mẹ, anh chị em, họ + Những việc làm thể hiện sự
nội, họ ngoại,...
quan tâm của em với người
Bước 2: Hoạt động nhóm

thân: lấy nước, lấy tăm, múa,
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi. Từng HS nói hát, kể chuyện, đấm lưng, nhổ
về những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của tóc trắng,...
em với người thân và của người thân với em.
+ Những việc làm thể hiện sự
quan tâm của người thân với
- GV mời đại diện 3-4 HS trình bày kết quả.
em: nấu ăn, giặt giũ, chở đi học,
- GV nhận xét, khen ngợi HS kể được nhiều việc làm. dậy học, đi khám bệnh, đi công
viên, mua sắm quần áo đẹp,...
5'

III. Vận dụng
a.Mục tiêu : Cũng cố lại kiến thức bài học HS củng
cố nội dung bài đọc, chuẩn bị bài sau:
b.Cách thực hiện:
-1 hs dọc toàn bài
- Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.

- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho
tiết sau.

- Về học bài, chuẩn bị
Toán : (tiết 36)
12 TRỪ ĐI MỘT SỐ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất :
- Chăm chỉ : Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trung thực : Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm : Có ý thức tự giác trong học tập
- Phẩm chất : yêu nước
2. Năng lực :
2.1 Năng lực chung
7

- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình huống học
tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập.
Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học, biết ứng dụng kiến thức vào
thực tiễn
2.2 Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép tính 12 - 5.
- Khái quát hoá được cách tính 12 trừ đi một số.
- Vận dụng:
+ Thực hiện tính nhẩm 12 trừ đi một số (trừ qua 10 trong phạm vi 20).
+ Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính trừ để kiểm chứng cách tính 12 trừ đi
một số.
+ Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, ti vi, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa,
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
TG
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
5'
1.Khởi động
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh trước
khi vào bài học mới, Ôn lại phép trừ có hiệu
bằng 10 trong phạm vi 20 và cách tính 11 trừ
đi một số
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Vòng - HS tham gia chơi
quay mai mắn
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
10'
2. Khám phá
2.1 Thực hiện phép tính 12 – 5
Mục tiêu : HS thao tác trên vật mẫu, hiểu
được cách thực hiện phép tính 12 - 5
Cách tiến hành:
HD HS theo các bước:
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề.
- GV HD HS đọc yêu cầu, quan sát hình ảnh,
nhận biết được vấn đề cần giải quyết:
- HS đọc yêu cầu, quan sát hình
8

12 - 5 =?
Bước 2: Lập kế hoạch.
- HS thảo luận cách thức tính 12 - 5, có thể
dùng các công cụ hỗ trợ như các khối lập
phương, ngón tay, hình vẽ, ...).
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
- Các nhóm thực hiện, viết phép tính ra bảng
con, một vài nhóm trình bày ngắn gọn cách
làm.
Bước 4: Kiểm tra lại.
- GV giúp HS kiểm tra:
+ Kết quả.
+ Phép tính có phù hợp vấn đề cần giải
quyết 12- 5 = ?
- GV tổng kết
2.2 Giới thiệu 12 trừ đi một số
Mục tiêu : HS mô hình hóa,lập luận được
phép tính 12 trừ đi một số
Cách tiến hành:
- GV HD:
+ Thể hiện phép tính bằng trực quan.
Có 12 khối lập phương, cần bớt 5 khối lập
phương: Nếu ta bớt 2 khối lập phương, rồi lại
bớt 3 khối lập phương nữa (tức là bớt 5 khối
lập phương) thì sẽ chuyển được về các phép
tính đã học.
12- 2 = 10; 10 – 3 = 7
Trừ 2 để được 10 rồi trừ 3.
- GV kết luận: Trừ để được 10 rồi lấy 10 trừ
số còn lại

ảnh, nhận biết được vấn đề cần
giải quyết:
- HS thảo luận nhóm bốn

- HS thực hiện phép tính

- HS kiểm tra

- HS lắng nghe

- HS theo dõi

- HS thực hiện trừ

- HS nhắc lại nhiều lần
17'

3. Thực hành luyện tập
Bài 1: Tính
Mục tiêu : củng cố 12 trừ đi một số dựa vào
phép tính trừ để được 10
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm trên bảng con
- GV sửa bài giúp HS nhận biết được 12 - 2 -

- HS nhận biết yêu cầu bài tập
- HS thực hiện
- HS theo dõi, kiểm tra
12 - 2 - 1 = 12 - 3 =9
9

1 = 12 - 3= 9

- GV nhận xét
Bài 2: Tính nhẩm
Mục tiêu : tính nhẩm 12 trừ đi một số
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hỏi :
+ Muốn lấy 12 trừ đi một số ta làm thế nào?
+ Trừ mấy để được 10?
- GV mời HS nhắc lại cách làm
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 3 : Viết phép trừ để tính số còn mèo còn
lại trên tấm thảm
Mục tiêu : củng cố 12 trừ đi một số
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV HD HS làm bài
+ Có tất cả mấy con mèo ?
+ Có mấy con mèo rời đi ?
+ Ta được phép tính nào ?
- GV nhận xét bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
3'

Vận dụng
a.Mục tiêu : Cũng cố lại kiến thức bài học
HS củng cố nội dung bài đọc, chuẩn bị bài
sau:
b.Cách thực hiện:
- GV hỏi
+ Để trừ qua 10 trong phạm vi 20, ta làm thế
nào?
+ 12 trừ đi một số, ta làm thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dặn dò

12 - 2 - 6 = 12 - 8 = 4
12 - 2 - 4 = 12 - 6 = 6
12 - 2 - 7 =12 - 9 = 3
- HS lắng nghe

- HS nhận biết yêu cầu bài tập
- HS trả lời
+ Trừ để được 10 rồi trừ số còn lại
+ trừ 2
- HS nhắc lại
- HS làm bài
- HS chia sẻ, bổ sung

- HS nhận biết yêu cầu bài tập
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS làm bài
+ 12 con mèo
+ 3 con mèo
+ 12 - 3 = ?
- HS trình bày, bổ sung
- HS lắng nghe

- HS trả lời
+ trừ để được 10 rồi trừ số còn lại
+ trừ 2 để được 10 rồi trừ số còn
lại
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe

10

Ngày soạn: 20/10/2022
Ngày dạy: 25/10/2022
Thứ ba, ngày 25 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt (tiết 73)
Viết chữ hoa H
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt
khi ở nhà.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động
nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tạo thói quen trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2.2. Năng lực đặc thù
- Viết đúng chữ H hoa và câu ứng dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, ti vi, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa,
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC
11

Lượng
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
3'

b. Cách thức tiến hành:
- Gv cho học sinh nghe bài hát “Mẹ yêu”
- GV giới trực tiếp vào bài chữ hoa H , ghi tựa Hs lắng nghe
bài.
Hs nhắc lại
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC

10'

Hoạt động 1: Luyện viết chữ H hoa
a. Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ H hoa
theo đúng mẫu; viết chữ H hoa vào vở bảng
con,
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giới thiệu mẫu chữ viết H hoa:
+ Độ cao 2,5 li, độ rộng 2,5 li.
+ Gồm 3 nét.
- GV viết mẫu lên bảng:

- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát trên bảng lớp.

+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 3, viết nét cong
trái, dừng ở trên đường kẻ3 .
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của
nét 1, chuyển hướng đầu bút và hơi lượn
xuống viết nét khuyết ngược, nối liền sang nét
khuyết xuôi. Đoạn cuối của nét này lượn lên
viết nét móc phải, dừng bút ở dưới đường kẻ
2.
+ Nét 3: Lia bút lên trên vào giữa chữ và viết
nét sổ thẳng đứng (nét sổ thẳng chia đôi chữ
viết hoa H thành hai phần bằng nhau).

12

Bước 2: Hoạt động cá nhân
5'

- GV yêu cầu HS tập viết chữ H hoa vào bảng
con
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
a. Mục tiêu: HS quan sát và phân tích câu
ứng dụng Học thầy, học bạn; HS viết câu ứng
- HS viết vảo bảng con, vở Tập
dụng vào bảng con
viết.
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu trong
- HS đọc câu Học thầy, học bạn.
phần Viết ứng dụng: Học thầy, học bạn.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng?

- HS trả lời:

Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải Câu 1: Câu ứng dụng có 4 tiếng.
viết hoa?
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có
chữ Học phải viết hoa.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp:
- HS quan sát trên bảng lớp.
+ Viết chữ viết hoa H đầu câu.

15'

+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: - HS quan sát trên bảng lớp.
Nét 1 của chữ o tiếp liền với điểm kết thúc nét
3 của chữ viết hoa H.
- HS viết vào bảng con
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con .
Hoạt động 3: Luyện viết vở
a.Mục tiêu: Viết đúng chữ G hoa và câu ứng
dụng vào vở Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
-GV yêu cầu HS lấy vở Tập viết ra viết bài.
- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết
- Yêu cầu HS viết bài 15'

5'

- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS viết bài.

Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài viết
của HS; HS sửa bài (nếu chưa đúng).
b. Cách thức tiến hành:

- HS lắng nghe, tự soát lại bài
13

- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa của mình.
đúng.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp
III.Vận dụng, trải nghiệm:
Mục tiêu: HS củng cố nội dung bài, chuẩn
bị bài sau
Phương pháp: đàm thoại
Cách tiến hành:
GV Yc gs nhắc lại quy trình viết chữ hoa H
- Hs viết lại vào bc
- Gv Nhắc nhở về nhà Xem lại bài và
xem bài tiếp theo

-Hs nêu
Hs lắng nghe

Tiếng Việt (tiết 74)
TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, CHỈ TÌNH CẢM.
CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt
khi ở nhà.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động
nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tạo thói quen trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2.2. Năng lực đặc thù

14

- Tìm thêm một số từ ngữ chỉ hoạt động, tình cảm. Biết sắp xếp các từ ngữ để tạo
thành câu mới theo kiểu câu Ai thế nào?.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, ti vi, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa,
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượng

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

I . Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
2'

-Gv Yc học nghe bài Bé quét nhà của tác giả Hà
Đức Hậu.
- YC hs nêu các hoạt động trong bài

HS nghe hát.

Hs trả lời

- GV giới vào bài Từ chỉ hoạt động , Câu kiểu Ai là
gì?, ghi tựa bài.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : Luyện từ
12'

a. Mục tiêu: HS quan sát tranh, tìm tư ngữ không
cùng nhóm với các từ còn lại; Tìm thêm một số từ
ngữ chỉ hoạt động, tình cảm.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 3:
Tìm quả chứa từ ngữ - HS quan sát tranh.
không cùng nhóm trên
- HS lắng nghe, tiếp thu.
mỗi cây.
-

GV yêu cầu HS quan sát
tranh:
15

GV hướng dẫn HS:

- HS trả lời:

+ Cây quả đỏ: ông bà.
+ Cây quả đỏ: Gồm những từ ngữ chỉ người và hoat
+ Cây quả xanh: đá bóng.
động. HS tìm từ khác với nhóm từ còn lại.
+ Cây quả xanh: Gồm những từ ngữ chỉ tình cảm, - HS trả lời: Một số từ ngữ
hoạt động. HS tìm từ khác với nhóm từ còn lại.
chỉ hoạt động, tình cảm của
người ngoài bài tập:
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV yêu cầu HS tìm thêm một số từ ngữ chỉ hoạt
động, tình cảm ngoài bài tập.
13'

+ Hoạt động: dạy dỗ, khuyên
răn, bảo ban,...
+ Tình cảm: yêu thương, kính
trọng, thương mến,...

Hoạt động 2: Sắp xếp các từ ngữ trong mỗi câu
để tạo thành câu mới
a. Mục tiêu: HS quan sát mâu câu, sắp xếp các từ
ngữ để tạo thành câu mới; viết 1-2 câu vào vở bài
tập.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 4: Sắp
xếp lại các từ ngữ trong mỗi câu dưới đây để tạo
thành câu mới:
 Con cháu chăm sóc ông bà.
 Cháu thương yêu ông bà.
- GV hướng dẫn HS:
+ Quan sát câu mẫu: Con yêu mẹ -> Mẹ yêu con.
+ Sắp xếp thành câu mới sao cho câu có nghĩa.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS:
16

+ Sắp xếp các từ ngữ để tạo thành câu mới.
+ Viết 1-2 câu vào vở bài tập.
- GV mời 2-3 HS trình bày kết quả.
7'

Hoạt động 3: Đặt câu nói về tình cảm của gia
- HS trả lời:
đình
a. Mục tiêu: HS đặt được 1-2 câu nói về tình cảm + Con cháu chăm sóc ông bà.
-> Ông bà chăm sóc con
của gia đình.
cháu.
b. Cách thức tiến hành
+ Cháu thương yêu ông bà ->
Bước 1: Hoạt động cả lớp
Ông bà thương yêu cháu
- GV yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu Bài tập 4b: Đặt
1-2 câu nói về tình cảm của gia đình.
- GV hướng dẫn HS: Câu nói về tình cảm gia đình
nên chứa các từ ngữ chỉ tình cảm như kính yêu,
thương yêu, quý mến, kính trọng, thương mến,...
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết 1-2 câu nói về tình cảm của
gia đình vào vở bài tập.
- GV mời đại diện 2-3 HS đọc bài trước lớp.

- HS đọc thầm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- GV nhận xét, khen ngợi HS có cách viết hay, sáng
tạo.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS chơi trò chơi Xây nhà - nói và viết
tên những người trong gia đình em.
- HS trả lời: Em rất yêu bà
ngoại em. Em mong bà sống
b. Cách thức tiến hành
thật lâu với gia đình em.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV phố biến trò
chơi
Xây nhà - nói và viết
tên
những người trong gia
đình
em: Từng HS nói về
tên
(quan hệ với em, tên riêng) những người thân trong
gia đình em: ông bà, bố mẹ, cô dì, chú bác, cậu
mợ,....Ví dụ: chú Bình, dì Hoa,...
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm đôi.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

17

- GV mời đại diện 2-3 nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét, khen nhóm nhớ được nhiều tên
- HS trình bày kết quả.
những người thân trong gia đình.
5'

II.
Củng cố
. a.Mục tiêu : Cũng cố lại kiến thức bài học HS
củng cố nội dung bài đọc, chuẩn bị bài sau:
b.Cách thực hiện:
-Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
-Đặt1-2 câu nói tình cảm gia đình,
- Nhận xét, đánh giá.

- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài
cho tiết sau.

- Về học bài, chuẩn bị
TOÁN( tiết 37)
13 TRỪ ĐI MỘT SỐ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất :
- Chăm chỉ : Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trung thực : Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm : Có ý thức tự giác trong học tập
- Phẩm chất : yêu nước
2. Năng lực :
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình huống học
tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập.
Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học, biết ứng dụng kiến thức vào
thực tiễn
2.2 Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép tính 13 - 5.
- Khái quát hoá được cách tính 13 trừ đi một số.
- Vận dụng:
+ Thực hiện tính nhẩm 13 trừ đi một số (trừ qua 10 trong phạm vi 20).
+ Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính trừ để kiểm chứng cách tính 13 trừ đi
một số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, ti vi, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử
18

2. Học Sinh
- Sách giáo khoa,
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
lượng
5'
1.Khởi động
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh
trước khi vào bài học mới, Ôn lại phép trừ
có hiệu bằng 10 trong phạm vi 20 và cách
tính 12 trừ đi một số
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Chiếc
hộp bí mật
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt giới thiệu bài mới
10'
2. Khám phá
2.1 Thực hiện phép tính 13 – 5
Mục tiêu : HS thao tác trên vật mẫu, hiểu
được cách thực hiện phép tính 13 - 5
Cách tiến hành:
HD HS theo các bước:
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề.
- GV HD HS đọc yêu cầu, quan sát hình
ảnh, nhận biết được vấn đề cần giải quyết:
13 - 5 =?
Bước 2: Lập kế hoạch.
- HS thảo luận cách thức tính 13 - 5, có
thể dùng các công cụ hỗ trợ như các khối
lập phương, ngón tay, hình vẽ, ...).
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
- Các nhóm thực hiện, viết phép tính ra
bảng con, một vài nhóm trình bày ngắn
gọn cách làm.
Bước 4: Kiểm tra lại.
- GV giúp HS kiểm tra:
+ Kết quả.
+ Phép tính có phù hợp vấn đề cần giải
quyết 13- 5 = ?
- GV tổng kết
2.2 Giới thiệu 13 trừ đi một số
Mục tiêu : HS mô hình hóa,lập luận được
phép tính 13 trừ đi một số

HOẠT ĐỘNG HỌC

- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu, quan sát hình ảnh,
nhận biết được vấn đề cần giải
quyết:
- HS thảo luận nhóm bốn

- HS thực hiện phép tính

- HS kiểm tra

- HS lắng nghe

19

Cách tiến hành:
- GV HD:
+ Thể hiện phép tính bằng trực quan.
Có 13 khối lập phương, cần bớt 5 khối - HS theo dõi
lập phương: Nếu ta bớt 3 khối lập
phương, rồi lại bớt 2 khối lập phương nữa
(tức là bớt 5 khối lập phương) thì sẽ
chuyển được về các phép tính đã học.
13 - 3 = 10; 10 – 2 = 8
- HS thực hiện trừ
Trừ 3 để được 10 rồi trừ 2.
- GV kết luận: Trừ để được 10 rồi lấy 10
trừ số còn lại
- HS nhắc lại nhiều lần
17'

3. Thực hành luyện tập
Bài 1: Tính
Mục tiêu : củng cố 13 trừ đi một số dựa
vào phép tính trừ để được 10
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm trên bảng con
- GV sửa bài giúp HS nhận biết được 13 3 - 1 = 13 - 4

- GV nhận xét
Bài 2: Tính nhẩm
Mục tiêu : tính nhẩm 13 trừ đi một số
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập

- HS nhận biết yêu cầu bài tập
- HS thực hiện
- HS theo dõi, kiểm tra
13 - 3- 1 = 13 - 4 = 9
13 - 3 - 5 = 13 - 8 = 5
13 - 3 - 4 = 13 - 7 = 6
13 - 3 - 6 = 13 - 9 = 4
- HS lắng nghe

- HS nhận biết yêu cầu bài tập
- HS trả lời
+ Trừ để được 10 rồi trừ số còn lại
- GV hỏi :
+ trừ 3
+ Muốn lấy 13 trừ đi một số ta làm thế - HS nhắc lại
nào?
- HS làm bài
+ Trừ mấy để được 10?
- HS chia sẻ, bổ sung
- GV mời HS nhắc lại cách làm
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét

20

Bài 3 : Mỗi con vật che số nào
Mục tiêu : ôn lại cách tính 11, 12, 13 trừ
đi một số
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập

- HS nhận biết yêu cầu bài tập
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS làm bài
+ 12 - 6 =6. 13 - 6 = 7
+ 12 - 5 = 7. 11 - 5 =6

- GV HD HS làm bài :
* Phân tích mẫu
+ GV HD HS nhận biết mỗi số bên ngoài
hình tròn trừ một trong hai số gần nó ta
được số còn lại
+ GV che một số trong hình tròn và gợi ý
Ví dụ :
- HS trình bày, bổ sung
(Che số 7.) Em nhẩm 11 - 4 = 7 .Nên số
che là 7
- HS lắng nghe
- GV nhận xét bổ sung, khuyến khích HS
giải thích
- GV nhận xét, tuyên dương
3'

Vận dụng
a.Mục tiêu : Cũng cố lại kiến thức bài
học HS củng cố nội dung bài đọc, chuẩn
bị bài sau:
b.Cách thực hiện:
- GV hỏi
+ Để trừ qua 10 trong phạm vi 20, ta làm
thế nào?
+ 11, 12, 13 trừ đi một số, ta làm thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dặn dò

- HS trả lời
+ trừ để được 10 rồi trừ số còn lại
+ trừ 1,2,3 để được 10 rồi trừ số còn
lại
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe

Ngày soạn: 20/10/2022
Ngày dạy: 26/10/2022
Thứ tư, ngày 26 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt (tiết 75,76)

21

ĐỌC BÀ TÔI

I.

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt
khi ở nhà.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động
nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tạo thói quen trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2.2. Năng lực đặc thù
- Trao đổi được với bạn những điều em thấy trong bức tranh; nêu được phỏng đoán
của bản thân về nội dung qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Tình cảm, sự quan tâm, chăm sóc của bà đối với cháu qua những
việc làm quen thuộc mỗi ngày; biết lên hệ: quý trọng, kính yêu ông bà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, ti vi, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa,
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượng

HOẠT ĐỘNG DẠY
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS trả lời:

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và + Trong tranh của bà và cháu.
22

từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- HS nghe hát “CHÁU YÊU BÀ”
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV hướng dẫn HS
thảo luận theo nhóm,
quan sát hình và trả lời
câu hỏi: Trao đổi với
bạn về những điều em
thấy trong bức tranh
(trong tranh có ai, đang
làm gì, cử chỉ thế nào)

+ Bà đang đưa cháu đi học, bà
dắt tay, nhìn cháu âu yếm.
Cháu vui vẻ, cười tươi.

+ GV dẫn dắt vào bài học: Bài học trước các em
đã được đọc và tìm hiểu về bài thơ Bà nội, bà
ngoại, bài học ngày hôm nay các em sẽ tiếp tục
được tìm hiểu về bài đọc nói với người bà, tình
cảm, sự quan tâm, chăm sóc của bà đối với cháu
qua những việc làm quen thuộc mỗi ngày. Chúng
ta cùng vào Bài 4: Bà tôi.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
15'

Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc văn bản Bà tôi SHS trang
69 với giọng đọc rõ ràng, thong thả, tình cảm;
luyện đọc một số từ khó và câu dài; luyện đọc
trước lớp.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Giọng đọc rõ ràng, thong thả, tình cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm của bà về - HS lắng nghe, đọc thầm
mái tóc, giọng nói, đôi mắt, nụ cười, lúc bà kể theo.
chuyện.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi
23

đoạn.
- GV yC hs đọc nối tiếp câu kết hợp hướng dẫn
sữa sai trực tiếp.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 3 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “sợi tóc sâu”.
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “bóng nắng”.
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
Lượt 1: Gv hd đọc câu dài

Lượt 2 kết hợp hai nghĩa từ

- HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.

-HS đọc bài
+ Một số câu dài: Trông bà
thật giản dị/trong bộ đồ bà
ba/và chiếc nón lá quen
thuộc.//; Trong lúc mơ
mang,/tôi vẫn cảm nhận
được/bàn tay ram ráp của
bà/xoa nhẹ trên lưng.//.
Xõa: buông tóc xuống.
+ Lùa: luồn vào hay luồn qua
nơi có chỗ trống hẹp.
+ Tóc sâu: tóc trắng hoặc nửa...
 
Gửi ý kiến