Tìm kiếm Giáo án
tieng viet 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: cá nhan
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Sương
Ngày gửi: 12h:03' 02-09-2021
Dung lượng: 54.5 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn: cá nhan
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Sương
Ngày gửi: 12h:03' 02-09-2021
Dung lượng: 54.5 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 1 tháng 2 năm 2021
GIÁO ÁN
TIẾNG VIỆT
BÀI 106
AO EO
I. MỤC TIÊU
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
Nhận biết các vần ao, eo; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ao, eo.
- Nhìn chữ, tìm phát hiện và đọc đúng tiếng có vần ao, eo.
- Đọc đúng và hiểu bài Mèo dạy hổ khen ngợi tinh thần cảnh giác của mèo.
- Viết đúng vần ao, eo, các tiếng (ngôi) sao, (con) mèo (trên bảng con).
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
Mạnh dạn, tự tin tham gia hoạt động nhóm.
Khơi gợi tình yêu Tiếng Việt.
Khơi gợi óc tìm tòi, ham học hỏi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
Hoạt động cuả hs
TIẾT 1
A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Gà và vịt (bài 105).
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
B. DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài: vần ao, eo.
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1. Dạy vần ao
a) Chia sẻ
- GV viết bảng: chữ a, chữ o.
- Phân tích vần ao
b) Khám phá
- GV cho HS quan sát hìnhSGK
- Trong từ ngôi sao tiếng nào có vần ao?
- Em hãy phân tích tiếng sao.
- GV giới thiệu mô hình vần ao; mô hình tiếng sao
2.2. Dạy vần eo (tương tự vần ao)
- Vần eo gồm âm e và âm o. Âm e đứng trước, âm o đứng sau .
- Các em vừa học 2 vần mới là vần gì?
- Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì?
3. Luyện tập
3.1.Mở rộng vốn từ:(BT 2:Tiếng nào có vần ao? Tiếng nào có vần eo?)
- GV nêu YC của BT.
- GV chỉ từng từ ngữ.
- HS tìm tiếng có vần ao, vần eo.
- GV chỉ từng từ :kéo , gạo ….
3.2.Tập viết (bảng con - BT4)
a) GV viết mẫu trên bảng lớp: ao, eo, (ngôi) sao, (con) mèo
b) Viết vần: ao, eo (cỡ nhỡ)
- GV vừa viết vần ao vừa hướng dẫn: chú ý nét nối giữa a và o.
-Thực hiện tương tự với vần eo.
c) Viết tiếng: (ngôi) sao, (con) mèo
- GV viết mẫu tiếng sao, hướng dẫn cách viết, cách nối nét.
- Làm tương tự với tiếng mèo.
- HS giơ bảng. GV nhận xét.
TIẾT 2
3.3. Tập đọc (BT 3).
a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài Mèo dạy hổ: Mèo ở trên cây cao, con hổ hung dữ đứng dưới gốc cây, không làm gì được mèo. Chuyện nói về con hổ gian ác và con mèo khôn ngoan.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: giao hẹn (nếu điều kiện đặt ra với ai đó trước khi làm việc gì).
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): săn giỏi, giao hẹn, đồng ý, tài cao, lao ra vồ, leo tót, võ trèo.
d) Luyện đọc câu:
- GV: Bài đọc có 12 câu.
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp).
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc đoạn , bài( mỗi đoạn 6 câu)
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC
GV chốt lại: Ý a đúng.
- Thực hành hỏi - đáp (1 HS hỏi- cả lớp đáp): 1 HS: Mèo không dạy hổ nữa vì... - Cả lớp: a) hổ không giữ lời hứa. - Đúng.
- 1 HS: Mèo không dạy hổ nữa vì... - Cả lớp: b) tài hổ đã cao. - Sai.
- GV: Em học được điều gì từ mèo qua câu chuyện này?
- GV: Mèo rất khôn ngoan, cảnh giác, đề phòng hổ nên đã giữ miếng võ trèo, không dạy cho hồ. Nhờ thế, mèo đã bảo vệ được bản thân. Các em cần học hỏi tinh thần cảnh giác, đề phòng kẻ xấu của mèo.
4. Củng cố, dặn dò:
- Cho HS tìm thêm
GIÁO ÁN
TIẾNG VIỆT
BÀI 106
AO EO
I. MỤC TIÊU
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
Nhận biết các vần ao, eo; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ao, eo.
- Nhìn chữ, tìm phát hiện và đọc đúng tiếng có vần ao, eo.
- Đọc đúng và hiểu bài Mèo dạy hổ khen ngợi tinh thần cảnh giác của mèo.
- Viết đúng vần ao, eo, các tiếng (ngôi) sao, (con) mèo (trên bảng con).
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
Mạnh dạn, tự tin tham gia hoạt động nhóm.
Khơi gợi tình yêu Tiếng Việt.
Khơi gợi óc tìm tòi, ham học hỏi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
Hoạt động cuả hs
TIẾT 1
A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Gà và vịt (bài 105).
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
B. DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài: vần ao, eo.
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1. Dạy vần ao
a) Chia sẻ
- GV viết bảng: chữ a, chữ o.
- Phân tích vần ao
b) Khám phá
- GV cho HS quan sát hìnhSGK
- Trong từ ngôi sao tiếng nào có vần ao?
- Em hãy phân tích tiếng sao.
- GV giới thiệu mô hình vần ao; mô hình tiếng sao
2.2. Dạy vần eo (tương tự vần ao)
- Vần eo gồm âm e và âm o. Âm e đứng trước, âm o đứng sau .
- Các em vừa học 2 vần mới là vần gì?
- Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì?
3. Luyện tập
3.1.Mở rộng vốn từ:(BT 2:Tiếng nào có vần ao? Tiếng nào có vần eo?)
- GV nêu YC của BT.
- GV chỉ từng từ ngữ.
- HS tìm tiếng có vần ao, vần eo.
- GV chỉ từng từ :kéo , gạo ….
3.2.Tập viết (bảng con - BT4)
a) GV viết mẫu trên bảng lớp: ao, eo, (ngôi) sao, (con) mèo
b) Viết vần: ao, eo (cỡ nhỡ)
- GV vừa viết vần ao vừa hướng dẫn: chú ý nét nối giữa a và o.
-Thực hiện tương tự với vần eo.
c) Viết tiếng: (ngôi) sao, (con) mèo
- GV viết mẫu tiếng sao, hướng dẫn cách viết, cách nối nét.
- Làm tương tự với tiếng mèo.
- HS giơ bảng. GV nhận xét.
TIẾT 2
3.3. Tập đọc (BT 3).
a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài Mèo dạy hổ: Mèo ở trên cây cao, con hổ hung dữ đứng dưới gốc cây, không làm gì được mèo. Chuyện nói về con hổ gian ác và con mèo khôn ngoan.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: giao hẹn (nếu điều kiện đặt ra với ai đó trước khi làm việc gì).
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): săn giỏi, giao hẹn, đồng ý, tài cao, lao ra vồ, leo tót, võ trèo.
d) Luyện đọc câu:
- GV: Bài đọc có 12 câu.
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp).
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc đoạn , bài( mỗi đoạn 6 câu)
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC
GV chốt lại: Ý a đúng.
- Thực hành hỏi - đáp (1 HS hỏi- cả lớp đáp): 1 HS: Mèo không dạy hổ nữa vì... - Cả lớp: a) hổ không giữ lời hứa. - Đúng.
- 1 HS: Mèo không dạy hổ nữa vì... - Cả lớp: b) tài hổ đã cao. - Sai.
- GV: Em học được điều gì từ mèo qua câu chuyện này?
- GV: Mèo rất khôn ngoan, cảnh giác, đề phòng hổ nên đã giữ miếng võ trèo, không dạy cho hồ. Nhờ thế, mèo đã bảo vệ được bản thân. Các em cần học hỏi tinh thần cảnh giác, đề phòng kẻ xấu của mèo.
4. Củng cố, dặn dò:
- Cho HS tìm thêm
 








Các ý kiến mới nhất