Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Thị Thúy
Ngày gửi: 15h:08' 27-05-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 30/10/2025
Ngày giảng: Thứ Hai, 3/11/2025
BUỔI SÁNG
TOÁN
Tiết 41 BÀI 24. EM VUI HỌC TOÁN (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hành tìm hiểu ý nghĩa những con số trong thực tế, tìm hiểu ý nghĩa
số căn cước công dân.
- Thực hành tô, vẽ, cắt ghép tạo thành dụng cụ học số thập phân và sử
dụng để đọc, viết, biểu diễn các số thập phân.
- Phát triển các NL toán học như: HS biết tô, vẽ, cắt ghép tạo thành dụng
cụ học số thập phân và biết sử dụng để biểu diễn các số thập phân.
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt
động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.Giáo Viên: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT; SGK, SGV Toán 5 tập
1 bộ sách Cánh Diều.
2.Học Sinh: Bảng nhóm; SGK, thước dây, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ
sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. Hoạt động khởi động
-GV tổ chức trò chơi Rung chuông
vàng. Luật chơi:Cô chia lớp thành 3 - Cả lớp lắng nghe cách thực Lắng nghe
dãy, các em cùng thực hiện trả lời 3 hiện
câu hỏi, trả lời đúng câu 1 mới được -HS ghi kết quả vào bảng con. Thực hiện
đi tiếp câu 2, hình thức loại trực tiếp.
Cuối cùng, dãy nào còn nhiều bạn
tham gia đến cùng là dãy ấy thắng.
- GV nêu lần lượt các câu hỏi:
Câu 1: Mỗi số thập phân gồm mấy
phần?
A.1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 2: Những chữ số ở bên trái dấu
phẩy thuộc về phần nào ?
Câu 3: Những chữ số ở bên phải dấu

phẩy thuộc về phần nào ?
- GV nhận xét, tuyên dương đội
thắng cuộc
Lắng nghe
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
-HS nghe.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu:
-Học sinh thực hành tô, vẽ, cắt ghép tạo thành dụng cụ học số thập
phân và sử dụng để đọc, viết, biểu diễn các số thập phân thông qua
trò chơi để khắc sâu kiến thức. Học sinh hoàn thành bài 2 và bài 3.
Bài 2.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
Lắng nghe bạn
đọc
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần -Thực hành: Làm dụng cụ
làm.
học số thập phân.
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, -HS thảo luận nhóm 4.
Tham gia nhóm
đề xuất ý tưởng làm công cụ học số
cùng bạn
thập phân.
-GV yêu cầu HS báo cáo.
-HS chia sẻ bài làm trước lớp.
-GV yêu cầu HS nhận xét ý tưởng -HS nhận xét.
của nhóm bạn trước lớp.
- GV yêu cầu HS thực hành làm
- HS thực hành làm công cụ
công cụ học số thập phân theo ý
học số thập phân theo ý tưởng
tưởng của nhóm em, thời gian 15
của nhóm.HS trình bày tiêu
phút. GV yêu cầu HS đưa ra tiêu chí chí của sàn phẩm:
+ Sử dụng để lập các số
thập phân có đến ba chữ số ở
phần nguyên, ba chữ số ở
phần thập phân.
- GV yêu cầu HS trưng bày sản
+ Dễ sử dụng, đảm bảo tính
Theo dõi bạn
phẩm trước lớp.
thẩm mĩ và chắc chắn.
- HS trưng bày sản phẩm và trình bày
giới thiệu sản phẩm của nhóm,
- GV yêu cầu HS các nhóm nhận xét các nhóm trong lớp có thể đi
sản phẩm của nhóm bạn.
xung quanh tham quan sản
- GV nhận xét, tuyên dương các
phẩm của nhóm bạn, đặt câu Lắng nghe nhận
nhóm
hỏi cho nhóm bạn.
xét
- HS nhận xét sản phẩm của
nhóm bạn
Bài 3.

-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.

- HS đọc yêu cầu bài tập 3.

Lắng nghe bạn
đọc

-Gv yêu cầu HS xác định việc cần - Sử dụng công cụ học số thập
làm.
phân của nhóm để biểu diễn
các số thập phân của bài 3a và
nêu giá trị của mỗi chữ số
trong các số thập phân đó.
-GV yêu cầu HS thực hiện nhóm 4.
-HS thực hiện nhóm 4 bài3 a
Lắng nghe và
thảo luận nhóm
cùng bạn
-Bài 3b GV tổ chức cho HS chơi trò -HS chơi trò chơi: “Đố bạn”
Tham gia chơi
chơi “Đố bạn”.
- GV nhận xét, tuyên dương
*Củng cố, dặn dò
- Hãy nói cảm xúc của em sau giờ - HS nói cảm xúc sau giờ học. Lắng nghe
học?
- HS nói về hoạt động thích
- Hoạt động nào em thích nhất trong nhất trong giờ học.
giờ học?
- HS nói về hoạt động còn
- Em hãy cho biết hoạt động nào em lúng túng, nếu làm lại sẽ làm
còn lúng túng, nếu làm lại em sẽ làm gì?
gì?
- Về nhà, các em sử dụng mô hình
học toán ngày hôm nay chơi cùng
với bố mẹ. Chuẩn bị Bài 25: Cộng
các số thập phân (Tiết 1)
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Tiết 57:

TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I ( tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ 1 câu chuyện hay 1 bài đọc trong chủ đề Thế
giới tuổi thơ và Thiên nhiên kỳ thú tốc độ 90-100 tiếng /phút.sử dụng được từ
điển Tiếng Việt để tìm từ , biết cách dùng từ.Ghi chép vắn tắt được ý tưởng, chi
tiết quan trọng vào phiếu đọc sách. Biết lướt, đọc kĩ, đọc diễn cảm với giọng
đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân
vật.Nhận biết tìm xếp từ đồng nghĩa theo nhóm và đặt câu với từ vừa tìm.Biết
viết đoạn văn ngắn có dùng từ đồng nghĩa tả màu sắc

Đọc hiểu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra
câu chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào
hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc
gắn với thời gian địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện
đọc.
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
+ Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực
tiễn.
+ Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật thiên nhiên đất
nước.
+Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
+ Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
+ Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* HSKT: Hoàn thành nội dung cơ bản của bài học, lắng nghe và học tập
nghiêm túc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, phiếu học tập ,bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
2. Khởi động
- GV giới thiệu bài hát “Quê hương tươi - HS lắng nghe bài hát.
Lắng nghe
đẹp” Sáng tác: dân ca Nùng ,lời Anh
Hoàng để khởi động bài học.
https://youtu.be/_-nJjWZA-oI
- HS trao đổi về ND bài hát Trao đổi
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: với GV.
+ Lời bài hát nhắc đến quê hương có cảnh + Đồng lúa xanh, cánh rừng
đẹp nào?
ngàn cây.
+ Để quê hương luôn mãi tươi đẹp, chúng + Chúng em cần chăm ngoan
ta cần làm gì?
học tập, vâng lời thầy cô, giữ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
gìn bảo tồn danh lam thắng
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
cảnh của quê hương,
- HS lắng nghe.

2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản
+ Hiểu vfa chọn sắp xếp từ đồng nghĩa theo nhóm, đặt câu được với từ
vừa tìm.
- Cách tiến hành:

Bài .1.trang 80 Chọn 1 trong 2 nhiệm
vụ .
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 trang
80 rồi chọn 1 trong 2 nhiệm vụ làm cá
nhân, nhóm bàn GV hỗ trợ nếu cần.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+Chọn Đọc 1 câu chuyện trong chủ đề
Tuổi thơ của em và Tóm tắt nội dung
chuyện vừa đọc, nêu 1,2 chi tiết mình
thích
+ Chọn đọc 1 bài trong chủ đề Thiên nhiên
kì thú và nêu cảnh vật nào được giới thiệu
và nhắc dến trong bài, hình ảnh nào em
nhớ nhất ?.
*/GV nhạn xét tuyên dương cá nhân và
bàn thựuc hiện tốt.
Bài 2. Trò chơi: Tìm từ đồng nghĩa.
- GV gọi HS đọc nội dung bài tập trong
sgk trang 81. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm theo phương pháp
khăn trải bàn hoạt động chung cả lớp, hoạt
động cá nhân,… làm phiếu hay thẻ từ dán
bảng hoặc xếp các hộp theo nhóm từ
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
_ GV cho các nhóm nêu nối tiếp, đanh giá
nhân xét lần nhau: đúng đủ hay còn sai
sót, nêu ý kiến bổ sung của mình với nhóm
bạn
-GV thống nhất đáp án dự kiến
+ Nhóm 1: (Chăm chỉ):siêng năng, chịu
khó, cần mẫn. chuyên cần, cần cù.
+ Nhóm 2:
(Chăm sóc) Chăm chút, chăm lo. Trông
nom. Săn sóc
+ Nhóm 3(che chở) bênh, bênh vực, bảo
vệ
-GV mở rộng cho Hs tìm thêm những từ
khác ngoài sách GK theo các nhóm từ vừa
tìm.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét và chốt:
Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa giống hay

- HS đọc thầm cá nhân. Đọc Đọc thầm
nối tiếp nhóm bàn ,tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV Lắng nghe
giải nghĩa từ.
- HS nối tiếp trả lời câu hỏi Đọc nối tiếp
theo yêu cầu trong bài, lớp
theo dõi nhận xét bổ sung, nêu
câu hỏi chia sẻ trao đổi với bạn

- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả Đọc câu hỏi
sắp xếp các từ theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên nối Trình bày
tiếp dán hay sếp thẻ từ vào hộp
+ Nhóm 1: (Chăm chỉ):siêng
năng, chịu khó, cần mẫn.
chuyên cần, cần cù.
+ Nhóm 2:
(Chăm sóc) Chăm chút, chăm
lo. Trông nom. Săn sóc
+ Nhóm 3(che chở) bênh,
bênh vực, bảo vệ

Hs nêu
+ HS có thể tự nêu thêm những
từ đồng nghĩa khác ngoài các
từ trong sách
Đọc nối tiếp

gần giống nhau, tuỳ theo văn cảnh để sử
dụng linh hoạt phù hợp khi nói và viết để
có câu văn hay đoạn văn hay hợp nghĩa
theo chủ đề,nội dung mà không lặp từ.
Bài 3: Đặt 2,3 câu có từ đồng nghĩa vừa
tìm được ở bài 2
-Gv cho học sinh thực hiện cá nhân
-GV và HS khác theo dõi, bổ sung

-GV nhận xét củng cố lưu ý khi đặt câu
đúng đủ thành phần chính mở rộng thêm
trạng ngữ, dùng từ ghép từ láy ,dùng hình
ảnh so sánh, nhân hoá để câu văn đủng và
hay giàu hình ảnh hơn

Bài 4: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc trong
đoạn văn và nêu nhận xét về cách sử
dụng từ ngữ chỉ màu sắc của nhà văn
-GV cho Hs nối tiếp đọc đoạn văn, làm
việc theo nhóm
- Đại diện trả lời. GV và HS theo dõi bổ
sung, khuyến khích HS trả lời theo ý riêng
của mình, động viên HS tìm thêm các từ
chỉ màu sắc ngoài trong đoạn văn, đặt câu
để mở rộng và rõ hoen về nghĩa của các từ
đó.
+Những từ ngữ chỉ màu vàng:( màu lúa
chín), vàng xuộm( nắng) vắng hoe (chùm
quả xoan) vàng lịm (lá mít tàu lá chuối
)vàng ối (tàu đu đủ, lá sắn héo) vàng
tươi( buồng chuối) vàng (rơm )vàng mới
(bụi mía) vàng xọng (rơm và thóc) vàng
giòn (con gà, con chó )vàng mượt.
+Những từ chỉ mầu sắc khác: đỏ, đỏ chói.
+Nhận xét cách sử dụng từ ngữ chỉ mầu

- 3-4 HS nối tiếp đọc lại nội
dung tùng nhóm từ

HS đọc lại yêu cầu bài tập
Nối tiếp đặt câu và phân tích Đọc bài tập
chủ ngữ vị ngữ trong câu, chỉ
ra từ vừa chọn để đạt câu.
Lớp nhận xét bổ sung câu trả
lời của bạn, ghi nôi dung vào
vở
Lắng nghe nhận
+ / Hàng ngày , mẹ chăm chút
xét
anh chị em tôi tùng li tùng tí,
tùng miếng ăn, giấc ngủ.
+/ Mùa hè cũng như mùa đông,
Bố tôi cần mẫn làm việc không
biết mệt mỏi để chăm lo cho cả
gia đình tôi no ấm đủ đầy.
+/ Trong các câu chuyện cổ
tích, người ăn ở hiện lành
thường được ông bụt, bà tiên
bênh vực, giúp đỡ.

Luyện đọc đoạn
-Hs nối tiếp đọc đoạn văn
- HS làm việc nhóm,liệt kê ghi theo HD của GV
ra các từ chỉ màu sắc vào vở
bài tập
Từ ngữ chỉ màu sắc trong
đoạn văn: vàng, vàng xuộm,
vàng hoe, vàng lịm, vàng ối,
vàng tươi, vàng xọng, trắng,
vàng giòn, vàng mượt, vàng
mới, đỏ, đỏ chói.
-HS nối tiếp nêu. Lớp theo dõi
nhận xét
Luyện đọc câu
Hs nối tiếp nêu nhận xét về
cách dùng từ chỉ màu sắc của
Tô Hoài
Cách dùng từ ngữ chỉ màu sắc
của nhà văn đa dạng, phong

sắc. Từ ngữ phong phú, mới mẻ gây ấn
tượng, thể hiện sự cảm nhận tinh tế của
nhà văn, các màu sắc của sự vật, hiện
tượng. Nhiều từ ngữ chỉ màu vàng gợi nên
nét đẹp riêng cho làng quê vào ngày mùa.
+ Tìm thêm từ chỉ màu vàng ngoài các
từ trong sách:
+Vàng rực( có màu vàng trông bừng lên
như tỏa ánh sáng ra xung quanh). Những
đóa hoa hướng dương vàng rực trong
nắng.
+Vàng hươm (Có màu vàng tươi và đều
nhìn đẹp mắt). Nong kén vàng hươm.
+Vàng óng (có màu vàng bóng mượt trông
thích mắt). Sợi tơ vàng óng.
*Vàng xuộm, vàng ruộm, vàng rộ, vàng
choé, vàng chói ,vàng khè, vàng ệch.
Bài 5: Viết đoạn văn (3-5 câu) tả thiên
nhiên trong đó có ít nhât 2 từ chỉ màu
xanh
-GV cho học sinh đọc nêu yêu cầu đề bài,
làm việc cá nhân
-GV gợi ý chọn cảnh tả thiên nhiên có
nhiều màu xanh, công viên, vườn hoa, bầu
trời, mặt biển, cánh đồng…
Gọi Hs nối tiếp đọc bài . lớp nhận xét, chú
ý với cách dùng từ tả màu xanh.
GV nhận xét , tuyên dương học sinh

phú. Từ một màu nhưng có thể
có nhiều cách tả gắn với đặc
trưng của vật đó, làm người
đọc dễ hình dung rõ hơn về
màu sắc của vật.

- Học sinh đọc yêu cầu bài
Đọc yêu cầu
- Nêu cảnh mình chọn tả
- Viết đoạn tả vào vở
- Nối tiếp đọc bài
- Nhận xét bổ sung
Nhận xét
- Quê em có những triền đồi
san sát những cây rừng xanh
ngắt. Cánh rừng phủ xanh đồi
trọc, vươn lên tận trời xanh
trong. Thi thoảng, lưa thưa lại
thấy những người lúi cúi, lọt
thỏm giữa nền xanh biếc của lá
cây, xanh non của cỏ dại, đang
xới những cuốc đất để trồng
rừng. Những con người trồng
rừng lặng lẽ, cao cả.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa Nêu suy nghĩ
cảm xúc của mình sau khi học xong chủ đề ra những cảm xúc của mình.
Thế giới tuổi thơ và Thiên nhiên kỳ thú?
- VD:

- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà chuẩn bị bài tiết 3,4

+ Học xong 2 chủ đề, em thây
rất thú vị vì đã giúp em biết
thêm rất nhiều dnh lam tháng
cảnh của đất nước, sự kỳ diệu
của thiên nhiện tạo hoá.
+ Em nhận thấy mình cần có ý
thức bảo vệ và góp phần tôn
tạo các cảnh quan thiên nhiên
của đất nước.
+ Tuyên truyền mọi người Lắng nghe
cùng nâng cao ý thức bảo tồn
cảnh quan thiên nhiên của đất
nước.qua các việc cụ thể, trông
chăm sóc, cây, giữ vệ sinh hạn
chế sử dụng rác thải nhựa,…
- HS lắng nghe, rút kinh HS lắng nghe,
nghiệm.
rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 17

KHOA HỌC
MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN. VẬT DẪN ĐIỆN
VÀ VẬT CÁCH ĐIỆN (T1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng gồm: nguồn
điện, công tắc và bóng đèn.
- Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu bài
học.
- Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu hoạt động của mạch điện
- Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình bày kết quả
nhóm.
- Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm.
- Có tinh thần chăm chỉ để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài
học.
- Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.

*HSKT: biết sử dụng đèn pin để soi sáng đường đi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo Viên: + Đèn pin, sơ đồ câm cấu tạo bên trong của đèn pin, thẻ
chữ ghi tên các bộ phận của đèn pin.
+ Dụng cụ TN như hình 2, 5, 6 SGK và một số vật dẫn điện (dây nhôm,
dây đồng,...), một số vật cách điện (nhựa, gỗ,...); một số đồ dùng điện (bàn là,
máy sấy tóc, quạt,...).
+ Phiếu học tập (ở Phụ lục).
2. Học sinh: Bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
– GV nêu tình huống: Các em
hãy tưởng tượng rằng chúng ta
đang đi dã ngoại vào buổi tối và
bất ngờ gặp sự cố mất
- HS suy nghĩ và nêu cách giải Theo dõi
điện.Bóng tối bao trùm xung
quyết tình huống: Sử dụng đèn pin
quanh và chúng ta không thể
để soi sáng đường đi.
nhìn thấy gì. Các em sẽ sử dụng
đồ vật gì để giúp soi sáng đường
đi?
- Bên trong đèn pin có những bộ
– GV: Vậy đèn pin có cấu tạo phận là: bóng đèn, công tắc, pin,
như thế nào? Vì sao bóng đèn dây dẫn điện.
pin có thể phát sáng?
- Bóng đèn pin phát sáng vì khi
– GV đặt vấn đề: Bên trong đèn bật đèn (bật công tắc), pin cung
pin có những bộ phận nào? Vì cấp năng lượng làm cho bóng đèn
sao đèn pin phát sáng?
pin phát sáng.
– GV giới thiệu bài. Ghi bảng. – HS nghe, ghi tên bài.
2. Khám phá
* An toàn khi sử dụng điện
– GV yêu cầu cá nhân HS đọc
khung thông tin và thực hiện
nhiệm vụ học tập:
– Cá nhân HS đọc thông tin và
thực hiện nhiệm vụ:
+ Chỉ cực âm, cực dương của pin
Lắng nghe
trên hình 1a.
+ HS ghép thẻ chữ tên bộ phận
của đèn pin vào sơ đồ cấu tạo bên
trong của đèn pin
+ Chỉ cực dương và cực âm – Một số HS mô tả cấu tạo bên
trên pin.
trong của đèn pin.
+ Điền vào sơ đồ câm cấu tạo

bên trong của đèn pin (GV có
thể tổ chức thành trò chơi ghép
thẻ chữ với tên bộ phận của
đèn pin vào sơ đồ câm cấu tạo
bên trong của đèn pin).
– GV yêu cầu HS mô tả cấu tạo
của đèn pin sau khi đã hoàn
thành sơ đồ. Lưu ý HS các mũi
tên chỉ chiều dòng điện chạy
trong mạch điện ở đèn pin.
– GV tổ chức cho HS quan sát
cấu tạo bên trong của một chiếc
đèn pin (vật thật) và yêu cầu
HS chỉ tên các bộ phận).
+ Quan sát mạch điện thắp
sáng đơn giản ở hình 3 và cho
biết mạch điện đó gồm có
những bộ phận nào?
+ Chỉ ra điểm khác nhau của
hai mạch điện hình 3a và 3b.

+ Chỉ trên hình 3a và 3b, mô tả
cấu tạo, hoạt động của mạch
điện thắp sáng.
– GV tổ chức cho HS trình bày
kết quả trước lớp.
– GV nhận xét và dẫn dắt sang
hoạt động tiếp theo

– HS quan sát đèn pin và mô tả.
- Hs lắng nghe

– HS làm việc theo nhóm:
+ Mạch điện thắp sáng đơn giản ở
hình 3 gồm các bộ phận: pin, bóng
đèn điện, công tắc (khoá K) và
dây dẫn điện.
+ Ở mạch điện hình 3a, khoá K
đóng. Ở mạch điện hình 3b, khoá
K mở.
- Điểm khác nhau của hai mạch
điện hình 3a và 3b là: Hình 3a,
khoá K (công tắc) đóng nên bóng
đèn sáng, hình 3b khoá K (công
tắc) mở nên bóng đèn không
sáng.
- Cấu tạo, hoạt động của mạch
điện thắp sáng:
+ Cấu tạo của mạch điện thắp
sáng gồm
pin (nguồn điện), bóng đèn, khoá
K (công tắc) được nối với nhau
bằng các dây dẫn điện tạo 1 mạch
điện kín.
+ Hoạt động của mạch điện thắp
sáng là: Khi khoá K (bật công
tắc), có dòng điện sẽ chạy trên
dây dẫn điện, pin cung cấp năng
lượng (dòng điện) làm cho bóng
đèn phát sáng.
+ Hoạt động của mạch điện: Khi
khoá K đóng, dòng điện từ cực
dương của pin chạy trong dây dẫn

Tham gia nhóm
cùng bạn

Lắng nghe bạn
trình bày

3. Luyện tập
1. Vì sao ...
–Trong mạch điện thắp sáng,
khoá K (công tắc) có vai trò gì?
+ Hướng dẫn HS sử dụng mạch
điện ở hoạt động khám phá,
quan sát bóng đèn khi đóng/mở
khoá K để thấy điểm khác nhau
của hai mạch điện hình 3a và
3b.
+ Vì sao đèn sáng ở mạch điện
hình 3a, đèn không sáng ở
mạch điện hình 3b?
– GV chốt: Khoá K (công tắc)
là bộ phận trong mạch điện
dùng để đóng hoặc ngắt dòng
điện. Khi đóng, mở khoá K là ta
thực hiện thao tác bật hoặc tắt
thiết bị. Khoá K dùng để bật
hoặc tắt thiết bị.
2. Vì sao ...
– HD HS quan sát mạch điện ở
hình 4, nêu hiện tượng và giải
thích lí do đèn không sáng.
– Làm thế nào để đèn sáng?

điện qua bóng đèn, qua khoá K tới
cực âm của pin, làm đèn phát
sáng. Khi khoá K mở, dòng điện
không qua được khoảng trống ở
khoá K nên bóng đèn không sáng.
- HS lắng nghe
– HS làm việc nhóm:
+ HS đóng/mở khoá K trong mạch Lắng nghe và
điện và quan sát hiện tượng (đèn tham gia nhóm
sáng ở mạch điện hình 3a, đèn cùng bạn
không sáng ở mạch điện hình 3b).
+ Khi khoá K đóng, bóng đèn phát
sáng vì mạch kín; khi khoá K mở,
mạch điện có một khoảng trống là
mạch điện hở, dòng điện không
chạy qua nên đèn không sáng.
– HS lắng nghe.

–HS quan sát mạch điện ở hình 4 Quan sát mạch
và nêu ý kiến: Trong mạch điện điẹn ở hình 4 và
này, dù khoá K đã đóng nhưng lắng nghe bạn
một đầu dây điện không được nối trả lời
với bóng đèn, tạo thành mạch hở
nên đèn không sáng.
- GV nhận xét giờ học.
– Cắm chốt điện vào lỗ cắm điện
trên đế để mạch điện kín thì đèn
sáng
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 58

TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Sau bài học này, HS sẽ:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc diễn
cảm trôi chảy, đạt tốc độ 90 - 100 tiếng/ phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ
đã học thuộc lòng trong nửa cuối học kì I.
- Sử dụng một số từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách
dùng từ.
- Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc
sách hoặc sổ tay.
- Viết được đoạn văn tả phong cảnh.
- Nhận biết được từ đồng nghĩa (đặc điểm và tác dụng)
- Biết yêu thương gia đình, trân trọng những giá trị của quê hương.
* HSKT: Lắng nghe, xem video, chép tên bài, trả lời hoặc Đọc câu trả lời
của bạn, lắng nghe bạn trả lời, chia sẻ dưới sự HD của GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Lấy ví dụ về từ đồng nghĩa.
- Trả lời.
- Nhận xét, giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Thực hành
- Cho HS đọc nhiệm vụ BT3: Đặt 2 - 3 - Đọc nhiệm vụ BT.
câu có từ đồng nghĩa em tìm được ở
bài tập 2
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm - Lắng nghe GV hướng dẫn.
đôi, trình bày ý kiến trước lớp.
- Gọi 1 - 2 HS đại diện trả lời, HS - Phát biểu ý kiến.
khác nhận xét.
- Nhận xét, chốt đáp án:
Đàn kiến cần mẫn tha lương thực về - Nhận xét, chốt đáp án
tổ.
Mẹ tôi chăm chút chúng tôi từng li
từng tí.
Trong truyện cổ tích, ông bụt, ông tiên
thường bênh vực, bảo vệ những
người hiền lành, lương thiện.
- Cho HS đọc nhiệm vụ BT4, 5:
Bài tập 4: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc - Đọc nhiệm vụ BT.
trong đoạn văn dưới dây. Nêu nhận - Lắng nghe và thực hiện.
xét về cách sử dụng từ ngữ chỉ màu
sắc của nhà văn.
Bài tập 5: Viết đoạn văn (3 - 5 câu) tả
cảnh thiên nhiên, trong đó có ít nhất 2 - Viết bài.
từ ngữ chỉ màu xanh.

- Lắng nghe và
chép tên bài.

Lắng nghe GV
hướng dẫn

- Đọc theo HD của
bạn hoặc của GV.
- Viết 1 câu dưới
sự HD của GV.

- Giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn
thiện.
- Lắng nghe bạn
- Nhận xét, đánh giá hoạt động của
đọc bài.
HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc những HS kiểm tra đọc thành
tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại
vào buổi sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn: 30/10/2025
Ngày giảng: Thứ Ba, 4/11/2025
BUỔI SÁNG
TOÁN
Tiết 42
BÀI 25: CỘNG CÁC SỐ THẬP PHÂN(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS thực hiện được việc đặt tính rồi tính phép cộng các số thập phân.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép
cộng các sổ thập phân.
- Phát triển các NL toán học như: thực hiện thành thạo việc đặt tính rồi
tính phép cộng các số thập phân.
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt
động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*HSKT: Em cơ bản đạt được các yêu cầu nêu trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết
bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK, vở ghi, nháp,….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. Hoạt động khởi động
GV yêu cấu HS hoạt động theo -HS thực hiện từng bước như Lắng nghe và
nhóm (bàn) và thực
 
Gửi ý kiến