KHBD TOÁN 5 - TUẦN 16

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 10h:28' 15-08-2024
Dung lượng: 112.0 KB
Số lượt tải: 197
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 10h:28' 15-08-2024
Dung lượng: 112.0 KB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích:
0 người
BÀI 43
LUYỆN TẬP CHUNG
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập, củng cố các kĩ năng cơ bản: Nhận biết về tỉ số phần trăm; Giải bài toán liên
quan đến tìm tỉ số phần trăm của hai số và tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.
- Phát triển các NL toán học: NL giao tiếp toán học, NL giải quyết các vấn đề toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm; yêu môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, 2 bảng phụ ghi nội dung BT2 ; bảng nhóm HS ghi nội
dung BT4.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3P)
- GV tổ chức HS theo nhóm 4 hoặc 6, yêu - HS tạo thành ổ bi với hai vòng, quay mặt
cầu HS sử dụng kĩ thuật “Ổ bi” thực hiện vào nhau.
các việc sau:
+ Việc 1: HS nói cho bạn cách tìm tỉ số - HS thực hiện các công việc theo yêu cầu
phần trăm của hai số, lấy một ví dụ đơn GV đã nêu.
giản (chỉ cần nói cách tính không cần tính
1
kết quả cụ thể).
+ Xoay “Ổ bi” tiếp tục thực hiện.
Việc 2: HS nói cho bạn cách tìm giá trị
phần trăm của một số cho trước, lấy một ví
dụ đơn giản (chỉ cần nói cách tính không
cần tính kết quả cụ thể).
+ Xoay “Ổ bi” tiếp tục thực hiện.
- Mời 1 - 2HS nhận xét hoạt động
- HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS nghe.
- Chuyển ý, giới thiệu bài
- HS nghe, viết tên bài vào vở.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP (26P)
* Mục tiêu:
- Học sinh làm được bài tập 1; 2 và 3 để luyện tập, củng cố các kĩ năng cơ bản: Nhận biết
về tỉ số phần trăm; Giải bài toán liên quan đến tìm tỉ số phần trăm của hai số
* Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Ý a) Ghép thẻ ghi STP với thẻ ghi tỉ số
phần trăm có cùng giá trị.
Ý b) Viết các STP đã cho dưới dạng tỉ số
phần trăm.
Ý c) Viết các tỉ số phần trăm dưới dạng
STP
- GV yêu cầu HS nhận dạng và nêu cách xử - Ý a) và b) thuộc dạng bài: Viết các STP
lí các ý.
dưới dạng tỉ số phần trăm. Muốn viết STP
dưới dạng tỉ số phần trăm, ta lấy số đó nhân
nhẩm với 100 rồi viết kí hiệu %
Ý c) thuộc dạng bài: Viết các tỉ số phần
trăm dưới dạng số thập phân. Muốn viết tỉ
số phần trăm dưới dạng STP ta lấy tỉ số
2
phần trăm chia nhẩm với 100.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân; 4 HS lần 103; 4 HS lần lượt làm bảng lớp bài 1b,c.
lượt làm bảng lớp bài 1b,c.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với
bạn:
- HS cả lớp tham gia trò chơi.
* Bài 1a: Tổ chức trò chơi Truyền điện
+ Quản trò: Truyền điện truyền điện
+Cả lớp: Truyền ai truyền ai
+Quản trò: Truyền bạn …. Nêu thẻ (ví dụ: +Bạn…: 1,05 = 105%. (HS trả lời đúng
1,05)
được mời tiếp bạn khác và đố bạn; HS trả
lời sai bị điện giật và nhường quyền đố cho
quản trò.)
+…(Tiếp tục cho số thứ 2)
- GV nhận xét
- HS lắng nghe.
* Bài 1b, 1c:
- GV mời HS nhận xét bài bảng lớp
- HS nhận xét, cả lớp lắng nghe.
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra chéo
- Thực hiện.
- GV nhận xét, hỏi lại cách chuyển một - HS lắng nghe, nêu cách chuyển.
STP thành tỉ số phần trăm và ngược lại.
- Chốt ý, chuyển mạch qua BT2.
- Lắng nghe.
Bài 2.
- GV gọi HS đọc nội dung bài tập 2.
- HS đọc nội dung bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Tìm thương của phép chia và chuyển
thành tỉ số phần trăm
- H: Bài toán thuộc dạng gì của bài toán tỉ - Bài toán thuộc Dạng 1: “Tìm tỉ số phần
số phần trăm.
trăm của hai số”.
- H: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta - Ta tìm thương rồi lấy thương đó nhân
làm thế nào?
nhẩm với 100 và viết thêm kí hiệu % vào
bên phải tích vừa tìm được.
3
- Đó cũng chính là cách giải quyết bài tập 2. - Lắng nghe
GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập Toán
trang 103.
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức để chia - 8 HS chia làm 2 đội, mỗi thành viên sẽ
sẻ kết quả: GV ghi sẵn bài tập 2 như SGK, luân phiên chạy lên ghi kết quả vào chỗ
chia lớp làm 2 đội, sau đó chọn mỗi đội 4 trống theo kiểu tiếp sức.
bạn để thi tiếp sức viết kết quả tỉ số phần - Chơi xong các 2 đội chơi giữ nguyên đội
trăm đúng
hình.
- GV khuyến khích HS nói tại sao lại ra *Học sinh dưới lớp hỏi:
kết quả tỉ số phần trăm như vậy bằng trò +Tại sao bạn điền 3 : 8 = 37,5% ?
chơi “Bạn hỏi – Tôi trả lời”.
+HS trong đội chơi điền bài đó trả lời
- GV nhận xét, chữa bài, chốt đáp án đúng, - HS theo dõi, chữa bài.
chuyển mạch sang BT3.
Bài 3.
- GV mời 1HS đọc đề BT3.
- 1HS đọc đề BT3
- Bài toán cho biết gì ?
- Cho biết: Khối Năm có 150 học sinh,
trong đó có 30 em là tình nguyện viên.
- Bài toán hỏi gì ?
- Hỏi: Số học sinh là tình nguyện viên
chiếm bao nhiêu phần trăm?
- H: Bài toán thuộc dạng gì của bài toán tỉ - Bài toán thuộc Dạng 1: “Tìm tỉ số phần
số phần trăm.
trăm của hai số”.
- Muốn tìm số học sinh là tình nguyện viên - Lấy 30 chia cho 100 rồi nhân nhẩm với
chiếm bao nhiêu phần trăm ta làm thế nào?
100.
- Yêu cầu cả lớp làm vở, 1HS làm bảng lớp. - Cả lớp làm VBT trang 103, 1HS làm bảng
lớp.
- Mời HS nhận xét bài trên bảng
- HS nhận xét
- Chốt bài giải đúng, yêu cầu HS chữa bài.
- Chữa bài
Bài giải
Tỉ số phần trăm số học sinh khối Năm là
tình nguyện viên đội bảo vệ môi trường
chiếm là:
4
30 : 150 = 0,2 = 20%
Đáp số: 20%
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (4P)
*Mục tiêu: Giúp HS Giải bài toán liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số cho
trước; giáo dục HS biết yêu và bảo vệ rừng.
Bài 4.
- GV mời 1HS đọc đề BT3.
- 1HS đọc đề BT4
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, phân - Lập nhóm, thực hiện yêu cầu.
tích và suy nghĩ cách giải, trình bày kết quả
thảo luận vào bảng nhóm; thời gian 3 phút
- Mời HS trình bày kết quả thảo luận, tổ - Cho biết: Có khoảng 14,5 triệu km2 rửng
chức hỏi đáp để tìm bài toán cho, bài toán nhiệt đới nguyên sinh. Trong đó, 34% diện
hỏi, thuộc dạng nào, làm thế nào để giải.
tích đã bị phá hủy.
- Hỏi: Tính diện tích rừng bị phá hủy.
- Bài toán thuộc Dạng 2: “Tìm giá trị
phần trăm của một số cho trước”.
Bài giải
Diện tích rừng bị phá hủy là:
14,5 x 34% = 4,93 (triệu km2)
Đáp số: 4,93 triệu km2.
- Chốt bài giải đúng, tuyên dương các nhóm - Lắng nghe.
có kết quả đúng.
- H: Qua bài toán ta thấy được những - Trả lời.
nguyên nhân làm giảm diện tích rừng. Vậy
chúng ta cần làm gì để bảo vệ rừng?
* Củng cố, dặn dò (2p)
- Mời HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm của - Trả lời
hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho
trước.
- Nhận xét tiết học
5
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 43
LUYỆN TẬP CHUNG
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản trong đó có vấn đề liên quan
đến tìm tỉ số phan trăm của tiền lãi (lỗ).
- Phát triển các NL toán học: NL giao tiếp toán học, NL giải quyết các vấn đề toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm; biết tiết kiệm trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT; bảng nhóm cho BT7.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5P)
- Gv tổ chức trò chơi Xe buýt để khởi động - HS cả lớp chơi bằng cách ghi đáp án đúng
6
tiết học. Cụ thể như sau: HS múa hát theo vào bảng con. Ai sai thì phải dừng lại. Ai
nền nhạc xe buýt di chuyển. Khi xe dừng sẽ đúng tiếp tục hành trình cùng xe buýt.
đưa ra 1 câu hỏi, trả lời đúng sẽ đón được
bạn lên xe buýt. Tiếp tục hành trình như
vậy.
*Lưu ý: Trong quá trình chơi, GV có thể
dừng lại để hỏi cách làm để cứu HS bị dừng
lại.
- Đáp án: 9%
Câu 1: Viết số thập phân 0,09 dưới dạng tỉ
số phần trăm.
- Đáp án: C
Câu 2: Ghi chữ cái trước câu trả lời đúng:
Tỉ số phần trăm của 30 và 150 là:
A. 2%
B. 5%
C. 20%
D. 50%
Câu 3: Điền tiếp vào chỗ trống: 20% của - Đáp án: 10 m2
50m2 là …
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn
dắt vào tiết học mới.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP (20P)
*Mục tiêu:
- Học sinh giải được bài 5, 6, 7 để biết vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn
giản trong đó có vấn đề liên quan đến tìm tỉ số phần trăm của tiền lãi (lỗ), biết thực hành
tiết kiệm.
7
* Cách tiến hành:
Bài 5
- 1HS đọc đề bài 5
- GV mời 1HS đọc đề BT5.
- Cho biết: Tiền vốn: 2 000 000 đồng; tiền
- Bài toán cho biết tiền vốn là bao nhiêu? thu được 2 200 000 đồng. Tiền thu được
Tiền thu được là bao nhiêu? So sánh tiền cao hơn tiền vốn
thu được và tiền vốn
- Hỏi: a) Tính tiền lãi ?
- Bài toán hỏi gì?
b) Tỉ số phần trăm của tiền lãi và tiền vốn ?
- Tiền lãi là tiền thu được cao hơn tiền vốn.
- Thế nào là tiền lãi ? Muốn tính tiền lãi ta Tiền lãi = Tiền thu được – Tiền vốn
làm thế nào?
- Cả lớp làm VBT trang 104, 2HS làm bảng
- Yêu cầu cả lớp làm vở, 2HS lần lượt làm lớp.
bảng lớp.
Bài giải:
a) Số tiền người bán hàng đó đã lãi là:
2 200 000 – 2 000 000 = 200 000 (đồng)
b) Tỉ số phần trăm của tiền lãi so với tiền
vốn là:
200 000 : 2 000 000 = 10%
Đáp số: a) 200 000 đồng; b) 10%.
- HS nhận xét bài làm của bạn; chữa bài.
- GV mời HS nhận xét
- Lắng nghe.
- GV chốt bài giải đúng. Rút ra:
Gọi tiền vốn là giá gốc, tiền thu được là
tiền bán.
Khi tiền bán cao hơn giá gốc thì ta có
tiền lãi.
Tiền lãi = Tiền thu được (tiền bán hàng)
– tiền vốn.
- Mời 1-2HS đọc lại kết luận
- Vậy khi số tiền thu được ít hơn tiền vốn
thì ta gọi là gì ? Mời các em sang bài 6.
-1HS đọc đề bài 6.
- Cho biết: Tiền vốn: 3 000 000 đồng; tiền
8
Bài 6
thu được 2 850 000 đồng. Tiền thu được
- GV mời 1HS đọc đề Bài 6.
thấp hơn tiền vốn.
- Bài toán cho biết tiền vốn là bao nhiêu? - Hỏi: a) Tính tiền lỗ?
Tiền thu được là bao nhiêu? So sánh tiền b) Tỉ số phần trăm của tiền lỗ và tiền vốn ?
thu được và tiền vốn?
- Tiền lỗ là tiền thu được thấp hơn tiền vốn.
- Bài toán hỏi gì?
Tiền lỗ = Tiền vốn – Tiền thu được
- HS làm VBT trang 104
- Thế nào là tiền lỗ ? Muốn tính tiền lỗ ta
Bài giải
làm thế nào?
a)
Số tiền lỗ là:
- Yêu cầu HS làm vở rồi 2 bạn trao đổi kết 3 000 000 - 2 850 000 = 150 000 (đồng)
quả với nhau.
b) Tỉ số phần trăm của tiền lỗ so với tiền
vốn là:
150 000 : 3 000 000 = 5%
Đáp số: Lỗ 150 000 đồng, bằng 5% tiền
vốn
- Lắng nghe, nhận xét
- GV mời HS đọc bài giải của mình
- GV chốt bài giải đúng.
Rút ra: Khi tiền bán thấp hơn giá gốc thì
ta có tiền lỗ.
Tiền lỗ = Tiền vốn - Tiền thu được (tiền
bán).
- Mời 1-2HS đọc lại kết luận.
- Chuyển ý sang bài 7.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (8P)
* Mục tiêu: Giúp HS biết phân tích số liệu trong bảng số liệu; vận dụng giải toán tìm tỉ số
phần trăm của hai số trong thực tiễn.
* Cách tiến hành:
Bài 7
- GV giới thiệu đây là bảng số liệu thống kê
- Quan sát.
9
ghi chi tiêu trong tháng 8 của gia đình Cô
Lan.
- H: Bảng số liệu có mấy cột? Nêu tên các - 2 cột. Cột 1: Nội dung chi. Cột 2: Số tiền
cột?
(đơn vị tính là đồng)
- Mời 2HS đọc bảng số liệu theo cột.
- 2HS đọc.
- Bài toán yêu cầu em làm gì?
- Nêu yêu cầu bài toán.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bảng số liệu, suy - Đổi 600 nghìn = 0,6 triệu rồi tính tổng số
nghĩ làm thế nào để tính số tiền gia đình Cô tiền các nội dung chi trong tháng 8.
Lan đã chi tiêu tất cả trong tháng 8 ?
- Để tính gia đình Cô Lan đã chi bao nhiêu - Nội dung chi : tổng số tiền chi trong tháng
phần trăm cho một nội dung chi ta làm thế 8.
nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để trả lời - Lập nhóm, thảo luận.
các câu hỏi của Bài 7, viết kết quả thảo luận a) Số tiền gia đình cô Lan đã chi tiêu trong
vào bảng nhóm. Thời gian thảo luận 5 phút.
tháng 8 là:
600 nghìn = 0,6 triệu
4,8 + 0,9 + 3 + 0,6 + 1,2+ 1,5= 12 (triệu
đồng)
a) Trong tổng số tiền chi tiêu, tiền ăn chiếm
tỉ số phần trăm là:
4,8: 12 = 40%
Tiền tiết kiệm chiếm tỉ số phần trăm là:
2: 12=10%
b) – Tiền điện, nước, Internet chiếm bao
nhiêu phần trăm?
- Tiền học chiếm bao nhiêu phần trăm?
- Tiền xăng xe, đi lại chiếm bao nhiêu phần
trăm?
- Các khoản chi khác chiếm bao nhiêu phần
trăm?
- Mời đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả - 1-2 nhóm trình bày kết quả thảo luận của
10
thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác nhóm mình, các nhóm khác lắng nghe,
lắng nghe, nhận xét.
nhận xét, bổ sung
- Chốt câu trả lời đúng, tuyên dương nhóm - Lắng nghe.
làm đúng.
* Củng cố, dặn dò (2p)
- Qua bài học hôm nay, em biết thêm được - Trả lời theo hiểu biết
điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài tập trên, em - Nắm vững công thức giải toán tỉ số phần
nhắn bạn điều gì?
trăm; yêu thích học Toán
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
11
BÀI 44
SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Làm quen với việc sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia các số tự nhiên; tính tỉ số phần trăm của hai số; tính giá trị phần trăm của một số cho
trước.
- Phát triển các NL toán học: NL giao tiếp toán học, NL giải quyết các vấn đề toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, máy tính cầm tay loại có các phím bấm cơ bản.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Máy tính cầm tay
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4P)
- GV tổ chức trò chơi Phóng viên để khởi - Cả lớp tham gia trò chơi.
động. Cụ thể như sau: 1HS đóng vai phóng
viên đến từ Tạp chí Toán Tuổi thơ muốn
phỏng vấn các bạn lớp mình về một đồ vật.
- Phóng viên: (đưa ra máy tính cầm tay) Đố - Máy tính cầm tay/ Máy tính bỏ túi/ máy
12
các bạn biết đây là đồ vật gì ?
tính.
- Phóng viên: Bạn có thể chia sẻ những tình - 2-3HS chia sẻ
huống trong cuộc sống có sử dụng máy tính
cầm tay mà bạn đã được chứng kiến.
- Phóng viên: Theo bạn, máy tính cầm tay - Trả lời theo hiểu biết
giúp ích gì cho cuộc sống của con người?
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn - Lắng nghe.
dắt vào tiết học mới: Chiếc máy tính cầm
tay sẽ có công dụng và cách sử dụng như
thế nào, cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
trong tiết học hôm nay. Ghi tên bài trên
bảng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (12P)
* Mục tiêu:
- HS biết cách sử dụng và chức năng của một số phím cơ bản trên máy tính cầm tay; sử
dụng máy tính cầm tay để tính các phép tính đơn giản.
* Cách tiến hành:
- Làm việc theo cặp, thực hiện nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp với học tập.
nhiệm vụ học tập:
+ Quan sát máy tính cầm tay của mình, kết
hợp đọc thông tin ở SGK/105 để: Chỉ và
nói cho bạn nghe cách sử dụng và chức
năng của một số phím trên máy tính mà
em biết.
- 2-3 nhóm trình bày, các nhóm khác lắng
- Mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. nghe, bổ sung.
- Quan sát, theo dõi.
- Nhận xét, trình chiếu trên màn hình máy
tính cầm tay, GV giới thiệu máy tính cầm
tay là một công cụ tính toán được mọi
người sử dụng rộng rãi trong cuộc sống và
chốt lại một số thông tin cơ bản trên máy
13
tính cầm tay như phần bài học SGK.
- Mời 1 HS lên chỉ màn hình và nhắc lại.
- 1HS thực hiện, cả lớp theo dõi.
2) Thực hiện các phép tính bằng máy
tính cầm tay
- GV yêu cầu HS ấn phím
trên
- Thao tác trên máy tính của mình.
bàn phím và nêu: bấm phím dùng để bật
cho máy làm việc.
- Nêu yêu cầu: Em hãy dùng máy tính cầm - Lắng nghe.
tay để tìm kết quả của phép tính 26,8 + 5,09
- H: Để thực hiện phép tính trên chúng ta - Phát biểu ý kiến
cần bấm những phím nào trên máy tính?
- Yêu cầu HS thực hiện, GV đọc (hoặc mời - Thao tác trên máy tính của mình.
1 HS đọc) từng phím cho cả lớp ấn theo.
- Mời HS đọc kết quả xuất hiện trên màn - 31.89 hay 31,89
hình.
- Khen ngợi những HS ra kết quả đúng, - Vỗ tay khen ngợi, hỗ trợ giúp đỡ bạn
giúp đỡ HS còn chậm.
chậm.
- Kết luận: Để thực hiện các phép tính
với máy tính cầm tay, ta bấm các phím - Cả lớp theo dõi.
lần lượt như sau:
- 1-2HS nhắc lại kết luận.
+ Bấm số thứ nhất
+ Bấm dấu phép tính (+, -, x, :)
+ Bấm số thứ hai
+ Bấm dấu =
Sau đó đọc kết quả xuất hiện trên màn
hình .
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP THỰC HÀNH (18P)
* Mục tiêu:
14
- HS làm quen với việc sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia các số tự nhiên; tính tỉ số phần trăm của hai số; tính giá trị phần trăm của một
số cho trước.
* Cách tiến hành:
Bài 1
- GV giới thiệu kí kiệu
- Lắng nghe
nghĩa là HS sử
dụng máy tính cầm tay để tính hoặc kiểm
tra lại kết quả tính.
- 2HS lần lượt nêu yêu cầu bài 1a, 1b.
- Mời HS nêu yêu cầu bài 1a, b.
- GV lưu ý:
- Cần thực hiện ấn các phím đúng thứ tự
+ Để tính đúng kết quả các phép tính ở bài như bài yêu cầu
+ 19 : 30
1a chúng ta cần làm gì?
+ Ở bài 1b yêu cầu dùng máy tính cầm tay
để tìm thương của các phép chia. Mẫu cho
em phép chia nào?
+ 1HS thực hiện,nêu kết quả: 0,633333…
+ GV mời 1HS dùng máy tính cầm tay thực
hiện trước lớp phép chia 19 : 30 và nêu kết
quả trên màn hình.
+ 0,6333
+ GV hướng dẫn: phần thập phân của
thương có nhiều chữ số thì chỉ lấy đến 4
chữ số. Như vậy ta sẽ có kết quả thương
của phép chia 19:30 viết gọn là mấy?
+ GV lưu ý chỉ lấy đến 4 chữ số ở phần
thập phân của thương chứ không làm tròn.
- Lắng nghe luật chơi, cách chơi.
- Tổ chức trò chơi “Giải cứu rừng xanh” để
thực hiện yêu cầu bài 1. GV đặt vấn đề: Có
một nhóm lâm tặc đang hoành hành phá
hủy rừng xanh. Em hãy giúp các chú khỉ
tiêu diệt bọn lâm tặc bằng cách trả lời đúng
các câu hỏi sau. Mỗi câu trả lời đúng sẽ tiêu
15
diệt được 1 tên lâm tặc.
- Tham gia trò chơi
- Triển khai trò chơi. GV nên mời HS nêu a)
to cách ấn phím trên máy tính cầm tay để
Phép tính
Kết quả
tìm kết quả phép tính.
1 987 + 8 065
10 052
63 241 – 6 968
56 273
569 x 34
19 346
49 503 : 87
569
b)
26 : 30 = 0,8666666… = 0,8666
538 : 74 = 7,270270270… = 0,2702
338 : 60 = 5,633333… = 5,6333
- Tổng kết trò chơi, khen ngợi HS sử dụng
máy tính để tính đúng.
- Chuyển ý: Như vậy các em đã biết sử
dụng máy tính cầm tay để thực hiện các
biểu thức chứa một phép tính. Vậy sử dụng
máy tính để tính tỉ số phần trăm của hai số;
tính giá trị phần trăm của một số cho trước
như thế nào, chúng ta cùng qua bài 2.
Bài 2
a) Bài 2a
- Dùng máy tính cầm tay, tính bằng cách
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 2a
thực hiện ấn các phím theo thứ tự như bảng
sau rồi nêu kết quả
- Theo dõi, trả lời.
- GV mời HS theo dõi màn hình TV và
hướng dẫn: bảng gồm 3 cột, cột 1 là yêu
cầu tính; cột 2 là Nút ấn, Cột 3 là Kết quả.
Cột 1 gồm có mấy yêu cầu? Đó là những
yêu cầu gì?
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
16
- Yêu cầu 1 và 2 thuộc dạng nào?
- Thực hiện. Nêu cách ấn phím và kết quả.
- Mời cả lớp dùng máy tính cầm tay thực HS khác nhận xét bạn.
hiện yêu cầu 1 và 2; 2HS thực hiện trước
lớp và nêu cách ấn phím.
Kết quả
Tỉ số phần trăm của 8 và 20
40%
Tỉ số phần trăm của 23 và 92
25%
- Tìm giá trị phần trăm của một số cho
- Nhận xét. Chốt kết quả đúng.
trước.
- Mời 1HS đọc yêu cầu 3 và 4? Những yêu
cầu đó thuộc dạng nào?
- Thực hiện. Nêu cách ấn phím và kết quả.
- Mời cả lớp dùng máy tính cầm tay thực HS khác nhận xét bạn.
hiện yêu cầu 1 và 2; 2HS thực hiện trước
34% của 71
24,14
lớp và nêu cách ấn phím.
28% của 42
11,76
- Nhận xét
+ Để tính tỉ số phần trăm của hai số a và b:
- Yêu cầu HS nêu điểm khác biệt khi sử chỉ cần ấn a : b, ấn kí hiệu %, ấn phím =
dụng máy tính trong 2 trường hợp trên.
là có kêt quả.
+ Để tính giá trị phần trăm của một số cho
trước(a% của b): chỉ cần ấn b x a, ấn kí
hiệu %, ấn phím = là có kết quả.
- GV nhận xét, chốt ra cách sử dụng máy - Lắng nghe, nhắc lại cách ấn phím.
tính cho 2 dạng toán liên quan đến tỉ số
phần trăm. Mời HS nhắc lại.
b) Bài 2b,c,d
- GV yêu cầu HS vận dụng cách ấn phím đã - Trao đổi, thực hành theo cặp; viết kết quả
tìm hiểu ở bài 2a để thực hành làm bài vào VBT trang 107
2b,c,d theo cặp; làm vào VBT trang 107
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả lần
lượt từng phép tính của từng bài: nêu cách
ấn phím và kết quả. Các nhóm khác lắng
17
nghe, bổ sung, góp ý nhận xét.
b) Tỉ số phần trăm của 7 và 9 là:
7 : 9% = 77,777777… = 77,77%
Tỉ số phần trăm của 368 và 12 là:
368 : 12% = 30,66666… = 30,66%
Tỉ số phần trăm của 126 và 314 là:
126 : 314% = 40,1273… = 40,12%
c) 25% của 165 là:
165 x 25% = 41,25
115% của 80 là:
80 x 115% = 92
d) 35 – 4 x 5 = 15
125 – 25 : 5 = 120
- Yêu cầu HS thử kiêm tra xem máy tinh - Kiểm tra, nêu kết quả.
của mình có thể tự nhận ra thứ tự thực hiện
các phép tính trong hai biểu thức ở bài 2d
không.
- Lắng nghe.
- GV lưu ý HS cần giúp máy tính hiểu thứ
tự thực hiện phép tính đúng. Vì vậy, nếu
như máy không tự nhận được đúng quy tắc
tính giá trị biêu thức thì cần có cách ấn
phím thích hợp để máy tính đúng giá trị
biểu thức.
- 3HS lần lượt nhắc lại. Cả lớp lắng nghe,
*Củng cố, dặn dò (2p)
bổ sung.
- Mời HS nhắc lại cách sử dụng máy tính để
thực hiện tính các phép tính; để tìm tỉ số
phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm - Lắng nghe
của một số cho trước.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà thực hành sử dụng máy
tính cầm tay để tính các tình huống trong
18
thực tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
19
BÀI 44
SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Sử dụng máy tính cầm tay để giải quyết các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm; từ đó
vận dụng giải quyết vấn đề thực tiễn có sự hỗ trợ của máy tính cầm tay để tính toán.
- Phát triển các NL toán học: giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học, NL
mô hình hóa toán học, NL giao tiếp toán học
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, máy tính cầm tay loại có các phím bấm cơ bản.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều, phiếu học tập ghi nội dung Bài 5.
2. Học sinh
- Máy tính cầm tay
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4P)
- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” bằng - Nghe phổ biến luật chơi. Lớp chia thành 2
cách chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội cử 3 bạn đội. Mỗi đội cử 3 người chơi.
để tham gia thi đấu. Các đội sẽ sử dụng
máy tính để tìm ra câu trả lời và chạy tiếp
sức lên bảng để viết câu trả lời của đội
20
mình. Đội nào có kết quả đúng và nhanh sẽ
giành phần thắng.
- Tiến hành chơi. Quản trò đọc câu hỏi:
Câu 1: Tìm kết quả của phép chia 26 : 30 - Tham gia trò chơi.
(phần thập phân của thương chỉ lấy đến 4 - KQ: 0,8666
chữ số)
Câu 2: Tìm giá trị của biểu thức 125 – 25: 5
Câu 3: Tìm 25% của 165
- KQ: 25
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc; - KQ: 41,25
tổng kết hoạt động.
- Lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP THỰC HÀNH (22P)
* Mục tiêu: Giúp HS sử dụng máy tính cầm tay để giải quyết các bài toán liên quan đến tỉ
số phần trăm; từ đó vận dụng giải quyết vấn đề thực tiễn có sự hỗ trợ của máy tính cầm
tay để tính toán.
* Cách tiến hành:
Bài 3
Bài 3a
- 1HS đọc nội dung bài 3a
- Mời HS đọc nội dung bài
+ Bài toán cho biết: Lãi suất tiết kiệm tại
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
một ngân hàng là 7% với kì hạn một năm
+ Bài toán hỏi: Tính số tiền lãi cô Lan nhận
được sau một năm, nếu số tiền cô gửi tiết
kiệm vào ngân hàng lần lượt là 100 000 000
đồng; 75 000 000 đồng.
- Lắng nghe.
-GV nói rõ thêm tiền lãi ở đây là số tiền
người gửi tiết kiệm nhận được từ ngân hàng
người đó đã gửi tiền tiết kiệm theo kì hạn.
Có thể hiểu đây là số tiền lãi cô Lan nhận
được khi cho ngân hàng vay tiền của mình.
- Số tiền lãi = Tiền gửi x 7%. Vì đây là
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để trả lời: dạng toán tính giá trị phần trăm của một số
Để tính số tiền lãi cô Lan nhận được ta làm cho trước.
21
thế nào ? Vì sao em làm như vậy?
- Nhận xét, chốt ý đúng.
- Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung.
a) Số tiền lãi cô Lan nhận được sau một
- Yêu cầu HS sử dụng máy tính cầm tay để năm, nếu cô gửi tiết kiệm vào ngân hàng
tìm và viết kết quả vào VBT trang 108
100 000 000 đồng là:
- Mời 1-2HS đọc to kết quả, chia sẻ cách ấn 100 000 000 x 7% = 7 000 000 (đồng)
phím máy tính. HS khác lắng nghe, bổ Số tiền lãi cô Lan nhận được sau một năm,
sung.
nếu cô gửi tiết kiệm vào ngân hàng
- Nhận xét, chốt đáp án; chuyển ý qua bài b. 75 000 000 đồng là:
75 000 000 x 7% = 5 250 000 (đồng)
- 1HS đọc nội dung bài 3b
Bài 3b
+ Bài toán cho biết: Một ngân hàng cho vay
- Mời HS đọc nội dung bài
với lãi suất 9% một năm
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán hỏi: trung bình mỗi tháng bác
Thành phải trả bao nhiêu tiền lãi nếu vay
ngân hàng 90 000 000 đồng.
- Số tiền lãi = (Tiền vay x 9%): 12. Vì đây
là dạng toán tính giá trị phần trăm của một
- GV nói rõ thêm tiền lãi ở đây là số tiền số cho trước.
người đó phải trả thêm cho ngân hàng theo
lãi suất vì vay tiền của ngân hàng. Để tính
số tiền lãi bác Thành phải trả trung bình
mỗi tháng ta làm thế nào? Vì sao em làm b) Số tiền lãi mỗi năm bác Thành phải trả
như vậy?
là:
- Yêu cầu HS sử dụng máy tính cầm tay để 90 000 000 x 9% = 8 100 000 (đồng)
tìm và viết kết quả vào VBT trang 108
Trung bình mỗi tháng, số tiền lãi bác
- Mời 1-2HS đọc to kết quả, chia sẻ cách ấn Thành phải trả là:
phím máy tính. HS khác lắng nghe, bổ 8 100 000 : 12 = 675 000 (đồng)
sung.
- Số tiền lãi = Tiền gửi (Tiền vay) x tỉ số
- Nhận xét, chốt đáp án.
phần trăm lãi suất
-H: Qua bài toán này bạn nào có thể rút ra
22
cách làm thế nào để tính số tiền lãi tiết kiệm
hay tiền lãi vay trong thực tiễn?
- 1-2HS nhắc lại.
- Nhận xét, mời HS nhắc lại.
Bài 4
- 1HS nêu: Sử dụng máy tính cầm tay để
- Mời 1HS nêu yêu cầu bài tập
tính giá bán sau khi giảm giá của một số
mặt hàng
- Tỉ số phần trăm giảm của giá bán là bao - TL: 15%
nhiêu?
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp - Thảo luận theo cặp, đề xuất cách tính
để đề xuất cách tính giá bán sau khi giảm
giá của các mặt hàng ta làm thế nào?
- Mời HS chia sẻ cách tính trước lớp
- Đại diện các nhóm chia sẻ cách tính
- Chốt cách tính đúng:
- Lắng nghe.
Giá bán sau khi giảm giá = Giá gốc –
(Giá gốc x 15%)
- Tổ chức trò chơi “Đi siêu thị”, yêu cầu - Lắng nghe cách chơi, tham gia chơi.
HS sử dụng máy tính cầm tay để tính giá Giá bán sau khi giảm giá của bàn là hơi
bán sau khi giảm giá của mặt hàng GV yêu nước là:
cầu trên màn hình TV và viết kết quả vào 799 000 – (799 000 x 15%) = 679 150
bảng con. HS trả lời đúng sẽ được tiếp tục (đồng)
đi siêu thị, sai bị dừng lại. Trong quá trình Giá bán sau khi giảm giá của máy sấy tóc
chơi, GV có thể dừng lại để hỏi HS cách là:
tính, cách ấn phím để cứu 1 bạn bị dừng lại 499 000 – (499 000 x 15%) = 424 150
do HS trả lời đúng tự chọn.
(đồng)
Giá bán sau khi giảm giá của máy xay sinh
tố là:
1 390 000 – (1 390 000 x 15%) = 1 181 500
(đồng)
Giá bán sau khi giảm giá của ấm siêu tốc
là:
540 000 – (540 000 x 15%) = 459 000
23
(đồng)
- Nhận xét, tổng kết trò chơi.
Giá bán sau khi giảm giá của nồi chiên
không dầu là:
1 390 000 – (1 390 000 x 15%) = 1 181 500
(đồng)
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8P)
* Mục tiêu:
- Giúp HS vận dụng giải quyết vấn đề thực tiễn có sự hỗ trợ của máy tính cầm tay để tính
toán; giáo dục ý thức tiết kiệm, quản lý tài chính trong gia đình.
* Cách tiến hành:
Bài 5
- 1HS đọc, lớp theo dõi.
- Mời 1HS đọc nội dung bài tập
- Tính giúp chị Mai số tiền dành cho mỗi
- Yêu cầu HS xác định việc cần làm
khoản theo tỉ lệ bài đã cho, biết tổng số
tiền thu nhập khoảng 17 triệu đồng.
- Việc thiết yếu: 50%
- Các khoản đó là gì và tỉ lệ bao nhiêu?
Chi tiêu khác: 30%
Tiết kiệm hoặc trả nợ : 20%
- Tiến hành theo nhóm chuyên gia; nhóm
- Sử dụng kĩ thuật dạy học Mảnh ghép.
mảnh ghép.
+ Nhóm chuyên gia: mỗi nhóm suy nghĩ,
trao đổi, thảo luận tìm số tiền dành cho mỗi
khoản.
+ Nhóm mảnh ghép: chia sẻ cách tìm số
tiền dành cho 3 khoản.
- Đại diện 2-3 nhóm trình bày, các nhóm
+ Mời đại diện các nhóm lên trình bày kết khác lắng nghe, bổ sung.
quả thảo luận
50% chi tiêu cho những việc 8 500 000
thiết yếu
đồng
30% cho các chi tiêu mong 5 100 000
muốn khác
24
đồng
20% dành cho tiết kiệm 3 400 000
- Nhận xét, tổng kết hoạt động
hoặc trả nợ
đồng
- GV cho HS liên hệ thực tế việc quản lí tài - Lắng nghe.
chính trong gia đình mình. Giới thiệu cho
HS biết một số cách quản lí tài chính gia
đình hợp lí.
* Củng cố, dặn dò (1p)
- Qua bài học ngày hôm nay, các em biết
thêm được điều gì?
- Trả lời theo suy nghĩ.
- Khi sử dụng máy tính cầm tay để tính
toán, cần lưu ý những gì?
- TL
- Liên hệ về nhà tìm tình huống thực tế liên
quan đến việc sử dụng máy tính cầm tay
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
25
BÀI 45
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ (là tỉ số giữa hai độ dài)...
LUYỆN TẬP CHUNG
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập, củng cố các kĩ năng cơ bản: Nhận biết về tỉ số phần trăm; Giải bài toán liên
quan đến tìm tỉ số phần trăm của hai số và tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.
- Phát triển các NL toán học: NL giao tiếp toán học, NL giải quyết các vấn đề toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm; yêu môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, 2 bảng phụ ghi nội dung BT2 ; bảng nhóm HS ghi nội
dung BT4.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3P)
- GV tổ chức HS theo nhóm 4 hoặc 6, yêu - HS tạo thành ổ bi với hai vòng, quay mặt
cầu HS sử dụng kĩ thuật “Ổ bi” thực hiện vào nhau.
các việc sau:
+ Việc 1: HS nói cho bạn cách tìm tỉ số - HS thực hiện các công việc theo yêu cầu
phần trăm của hai số, lấy một ví dụ đơn GV đã nêu.
giản (chỉ cần nói cách tính không cần tính
1
kết quả cụ thể).
+ Xoay “Ổ bi” tiếp tục thực hiện.
Việc 2: HS nói cho bạn cách tìm giá trị
phần trăm của một số cho trước, lấy một ví
dụ đơn giản (chỉ cần nói cách tính không
cần tính kết quả cụ thể).
+ Xoay “Ổ bi” tiếp tục thực hiện.
- Mời 1 - 2HS nhận xét hoạt động
- HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS nghe.
- Chuyển ý, giới thiệu bài
- HS nghe, viết tên bài vào vở.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP (26P)
* Mục tiêu:
- Học sinh làm được bài tập 1; 2 và 3 để luyện tập, củng cố các kĩ năng cơ bản: Nhận biết
về tỉ số phần trăm; Giải bài toán liên quan đến tìm tỉ số phần trăm của hai số
* Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Ý a) Ghép thẻ ghi STP với thẻ ghi tỉ số
phần trăm có cùng giá trị.
Ý b) Viết các STP đã cho dưới dạng tỉ số
phần trăm.
Ý c) Viết các tỉ số phần trăm dưới dạng
STP
- GV yêu cầu HS nhận dạng và nêu cách xử - Ý a) và b) thuộc dạng bài: Viết các STP
lí các ý.
dưới dạng tỉ số phần trăm. Muốn viết STP
dưới dạng tỉ số phần trăm, ta lấy số đó nhân
nhẩm với 100 rồi viết kí hiệu %
Ý c) thuộc dạng bài: Viết các tỉ số phần
trăm dưới dạng số thập phân. Muốn viết tỉ
số phần trăm dưới dạng STP ta lấy tỉ số
2
phần trăm chia nhẩm với 100.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân; 4 HS lần 103; 4 HS lần lượt làm bảng lớp bài 1b,c.
lượt làm bảng lớp bài 1b,c.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với
bạn:
- HS cả lớp tham gia trò chơi.
* Bài 1a: Tổ chức trò chơi Truyền điện
+ Quản trò: Truyền điện truyền điện
+Cả lớp: Truyền ai truyền ai
+Quản trò: Truyền bạn …. Nêu thẻ (ví dụ: +Bạn…: 1,05 = 105%. (HS trả lời đúng
1,05)
được mời tiếp bạn khác và đố bạn; HS trả
lời sai bị điện giật và nhường quyền đố cho
quản trò.)
+…(Tiếp tục cho số thứ 2)
- GV nhận xét
- HS lắng nghe.
* Bài 1b, 1c:
- GV mời HS nhận xét bài bảng lớp
- HS nhận xét, cả lớp lắng nghe.
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra chéo
- Thực hiện.
- GV nhận xét, hỏi lại cách chuyển một - HS lắng nghe, nêu cách chuyển.
STP thành tỉ số phần trăm và ngược lại.
- Chốt ý, chuyển mạch qua BT2.
- Lắng nghe.
Bài 2.
- GV gọi HS đọc nội dung bài tập 2.
- HS đọc nội dung bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Tìm thương của phép chia và chuyển
thành tỉ số phần trăm
- H: Bài toán thuộc dạng gì của bài toán tỉ - Bài toán thuộc Dạng 1: “Tìm tỉ số phần
số phần trăm.
trăm của hai số”.
- H: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta - Ta tìm thương rồi lấy thương đó nhân
làm thế nào?
nhẩm với 100 và viết thêm kí hiệu % vào
bên phải tích vừa tìm được.
3
- Đó cũng chính là cách giải quyết bài tập 2. - Lắng nghe
GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập Toán
trang 103.
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức để chia - 8 HS chia làm 2 đội, mỗi thành viên sẽ
sẻ kết quả: GV ghi sẵn bài tập 2 như SGK, luân phiên chạy lên ghi kết quả vào chỗ
chia lớp làm 2 đội, sau đó chọn mỗi đội 4 trống theo kiểu tiếp sức.
bạn để thi tiếp sức viết kết quả tỉ số phần - Chơi xong các 2 đội chơi giữ nguyên đội
trăm đúng
hình.
- GV khuyến khích HS nói tại sao lại ra *Học sinh dưới lớp hỏi:
kết quả tỉ số phần trăm như vậy bằng trò +Tại sao bạn điền 3 : 8 = 37,5% ?
chơi “Bạn hỏi – Tôi trả lời”.
+HS trong đội chơi điền bài đó trả lời
- GV nhận xét, chữa bài, chốt đáp án đúng, - HS theo dõi, chữa bài.
chuyển mạch sang BT3.
Bài 3.
- GV mời 1HS đọc đề BT3.
- 1HS đọc đề BT3
- Bài toán cho biết gì ?
- Cho biết: Khối Năm có 150 học sinh,
trong đó có 30 em là tình nguyện viên.
- Bài toán hỏi gì ?
- Hỏi: Số học sinh là tình nguyện viên
chiếm bao nhiêu phần trăm?
- H: Bài toán thuộc dạng gì của bài toán tỉ - Bài toán thuộc Dạng 1: “Tìm tỉ số phần
số phần trăm.
trăm của hai số”.
- Muốn tìm số học sinh là tình nguyện viên - Lấy 30 chia cho 100 rồi nhân nhẩm với
chiếm bao nhiêu phần trăm ta làm thế nào?
100.
- Yêu cầu cả lớp làm vở, 1HS làm bảng lớp. - Cả lớp làm VBT trang 103, 1HS làm bảng
lớp.
- Mời HS nhận xét bài trên bảng
- HS nhận xét
- Chốt bài giải đúng, yêu cầu HS chữa bài.
- Chữa bài
Bài giải
Tỉ số phần trăm số học sinh khối Năm là
tình nguyện viên đội bảo vệ môi trường
chiếm là:
4
30 : 150 = 0,2 = 20%
Đáp số: 20%
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (4P)
*Mục tiêu: Giúp HS Giải bài toán liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số cho
trước; giáo dục HS biết yêu và bảo vệ rừng.
Bài 4.
- GV mời 1HS đọc đề BT3.
- 1HS đọc đề BT4
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, phân - Lập nhóm, thực hiện yêu cầu.
tích và suy nghĩ cách giải, trình bày kết quả
thảo luận vào bảng nhóm; thời gian 3 phút
- Mời HS trình bày kết quả thảo luận, tổ - Cho biết: Có khoảng 14,5 triệu km2 rửng
chức hỏi đáp để tìm bài toán cho, bài toán nhiệt đới nguyên sinh. Trong đó, 34% diện
hỏi, thuộc dạng nào, làm thế nào để giải.
tích đã bị phá hủy.
- Hỏi: Tính diện tích rừng bị phá hủy.
- Bài toán thuộc Dạng 2: “Tìm giá trị
phần trăm của một số cho trước”.
Bài giải
Diện tích rừng bị phá hủy là:
14,5 x 34% = 4,93 (triệu km2)
Đáp số: 4,93 triệu km2.
- Chốt bài giải đúng, tuyên dương các nhóm - Lắng nghe.
có kết quả đúng.
- H: Qua bài toán ta thấy được những - Trả lời.
nguyên nhân làm giảm diện tích rừng. Vậy
chúng ta cần làm gì để bảo vệ rừng?
* Củng cố, dặn dò (2p)
- Mời HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm của - Trả lời
hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho
trước.
- Nhận xét tiết học
5
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 43
LUYỆN TẬP CHUNG
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản trong đó có vấn đề liên quan
đến tìm tỉ số phan trăm của tiền lãi (lỗ).
- Phát triển các NL toán học: NL giao tiếp toán học, NL giải quyết các vấn đề toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm; biết tiết kiệm trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT; bảng nhóm cho BT7.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5P)
- Gv tổ chức trò chơi Xe buýt để khởi động - HS cả lớp chơi bằng cách ghi đáp án đúng
6
tiết học. Cụ thể như sau: HS múa hát theo vào bảng con. Ai sai thì phải dừng lại. Ai
nền nhạc xe buýt di chuyển. Khi xe dừng sẽ đúng tiếp tục hành trình cùng xe buýt.
đưa ra 1 câu hỏi, trả lời đúng sẽ đón được
bạn lên xe buýt. Tiếp tục hành trình như
vậy.
*Lưu ý: Trong quá trình chơi, GV có thể
dừng lại để hỏi cách làm để cứu HS bị dừng
lại.
- Đáp án: 9%
Câu 1: Viết số thập phân 0,09 dưới dạng tỉ
số phần trăm.
- Đáp án: C
Câu 2: Ghi chữ cái trước câu trả lời đúng:
Tỉ số phần trăm của 30 và 150 là:
A. 2%
B. 5%
C. 20%
D. 50%
Câu 3: Điền tiếp vào chỗ trống: 20% của - Đáp án: 10 m2
50m2 là …
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn
dắt vào tiết học mới.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP (20P)
*Mục tiêu:
- Học sinh giải được bài 5, 6, 7 để biết vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn
giản trong đó có vấn đề liên quan đến tìm tỉ số phần trăm của tiền lãi (lỗ), biết thực hành
tiết kiệm.
7
* Cách tiến hành:
Bài 5
- 1HS đọc đề bài 5
- GV mời 1HS đọc đề BT5.
- Cho biết: Tiền vốn: 2 000 000 đồng; tiền
- Bài toán cho biết tiền vốn là bao nhiêu? thu được 2 200 000 đồng. Tiền thu được
Tiền thu được là bao nhiêu? So sánh tiền cao hơn tiền vốn
thu được và tiền vốn
- Hỏi: a) Tính tiền lãi ?
- Bài toán hỏi gì?
b) Tỉ số phần trăm của tiền lãi và tiền vốn ?
- Tiền lãi là tiền thu được cao hơn tiền vốn.
- Thế nào là tiền lãi ? Muốn tính tiền lãi ta Tiền lãi = Tiền thu được – Tiền vốn
làm thế nào?
- Cả lớp làm VBT trang 104, 2HS làm bảng
- Yêu cầu cả lớp làm vở, 2HS lần lượt làm lớp.
bảng lớp.
Bài giải:
a) Số tiền người bán hàng đó đã lãi là:
2 200 000 – 2 000 000 = 200 000 (đồng)
b) Tỉ số phần trăm của tiền lãi so với tiền
vốn là:
200 000 : 2 000 000 = 10%
Đáp số: a) 200 000 đồng; b) 10%.
- HS nhận xét bài làm của bạn; chữa bài.
- GV mời HS nhận xét
- Lắng nghe.
- GV chốt bài giải đúng. Rút ra:
Gọi tiền vốn là giá gốc, tiền thu được là
tiền bán.
Khi tiền bán cao hơn giá gốc thì ta có
tiền lãi.
Tiền lãi = Tiền thu được (tiền bán hàng)
– tiền vốn.
- Mời 1-2HS đọc lại kết luận
- Vậy khi số tiền thu được ít hơn tiền vốn
thì ta gọi là gì ? Mời các em sang bài 6.
-1HS đọc đề bài 6.
- Cho biết: Tiền vốn: 3 000 000 đồng; tiền
8
Bài 6
thu được 2 850 000 đồng. Tiền thu được
- GV mời 1HS đọc đề Bài 6.
thấp hơn tiền vốn.
- Bài toán cho biết tiền vốn là bao nhiêu? - Hỏi: a) Tính tiền lỗ?
Tiền thu được là bao nhiêu? So sánh tiền b) Tỉ số phần trăm của tiền lỗ và tiền vốn ?
thu được và tiền vốn?
- Tiền lỗ là tiền thu được thấp hơn tiền vốn.
- Bài toán hỏi gì?
Tiền lỗ = Tiền vốn – Tiền thu được
- HS làm VBT trang 104
- Thế nào là tiền lỗ ? Muốn tính tiền lỗ ta
Bài giải
làm thế nào?
a)
Số tiền lỗ là:
- Yêu cầu HS làm vở rồi 2 bạn trao đổi kết 3 000 000 - 2 850 000 = 150 000 (đồng)
quả với nhau.
b) Tỉ số phần trăm của tiền lỗ so với tiền
vốn là:
150 000 : 3 000 000 = 5%
Đáp số: Lỗ 150 000 đồng, bằng 5% tiền
vốn
- Lắng nghe, nhận xét
- GV mời HS đọc bài giải của mình
- GV chốt bài giải đúng.
Rút ra: Khi tiền bán thấp hơn giá gốc thì
ta có tiền lỗ.
Tiền lỗ = Tiền vốn - Tiền thu được (tiền
bán).
- Mời 1-2HS đọc lại kết luận.
- Chuyển ý sang bài 7.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (8P)
* Mục tiêu: Giúp HS biết phân tích số liệu trong bảng số liệu; vận dụng giải toán tìm tỉ số
phần trăm của hai số trong thực tiễn.
* Cách tiến hành:
Bài 7
- GV giới thiệu đây là bảng số liệu thống kê
- Quan sát.
9
ghi chi tiêu trong tháng 8 của gia đình Cô
Lan.
- H: Bảng số liệu có mấy cột? Nêu tên các - 2 cột. Cột 1: Nội dung chi. Cột 2: Số tiền
cột?
(đơn vị tính là đồng)
- Mời 2HS đọc bảng số liệu theo cột.
- 2HS đọc.
- Bài toán yêu cầu em làm gì?
- Nêu yêu cầu bài toán.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bảng số liệu, suy - Đổi 600 nghìn = 0,6 triệu rồi tính tổng số
nghĩ làm thế nào để tính số tiền gia đình Cô tiền các nội dung chi trong tháng 8.
Lan đã chi tiêu tất cả trong tháng 8 ?
- Để tính gia đình Cô Lan đã chi bao nhiêu - Nội dung chi : tổng số tiền chi trong tháng
phần trăm cho một nội dung chi ta làm thế 8.
nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để trả lời - Lập nhóm, thảo luận.
các câu hỏi của Bài 7, viết kết quả thảo luận a) Số tiền gia đình cô Lan đã chi tiêu trong
vào bảng nhóm. Thời gian thảo luận 5 phút.
tháng 8 là:
600 nghìn = 0,6 triệu
4,8 + 0,9 + 3 + 0,6 + 1,2+ 1,5= 12 (triệu
đồng)
a) Trong tổng số tiền chi tiêu, tiền ăn chiếm
tỉ số phần trăm là:
4,8: 12 = 40%
Tiền tiết kiệm chiếm tỉ số phần trăm là:
2: 12=10%
b) – Tiền điện, nước, Internet chiếm bao
nhiêu phần trăm?
- Tiền học chiếm bao nhiêu phần trăm?
- Tiền xăng xe, đi lại chiếm bao nhiêu phần
trăm?
- Các khoản chi khác chiếm bao nhiêu phần
trăm?
- Mời đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả - 1-2 nhóm trình bày kết quả thảo luận của
10
thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác nhóm mình, các nhóm khác lắng nghe,
lắng nghe, nhận xét.
nhận xét, bổ sung
- Chốt câu trả lời đúng, tuyên dương nhóm - Lắng nghe.
làm đúng.
* Củng cố, dặn dò (2p)
- Qua bài học hôm nay, em biết thêm được - Trả lời theo hiểu biết
điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài tập trên, em - Nắm vững công thức giải toán tỉ số phần
nhắn bạn điều gì?
trăm; yêu thích học Toán
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
11
BÀI 44
SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Làm quen với việc sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia các số tự nhiên; tính tỉ số phần trăm của hai số; tính giá trị phần trăm của một số cho
trước.
- Phát triển các NL toán học: NL giao tiếp toán học, NL giải quyết các vấn đề toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, máy tính cầm tay loại có các phím bấm cơ bản.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Máy tính cầm tay
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4P)
- GV tổ chức trò chơi Phóng viên để khởi - Cả lớp tham gia trò chơi.
động. Cụ thể như sau: 1HS đóng vai phóng
viên đến từ Tạp chí Toán Tuổi thơ muốn
phỏng vấn các bạn lớp mình về một đồ vật.
- Phóng viên: (đưa ra máy tính cầm tay) Đố - Máy tính cầm tay/ Máy tính bỏ túi/ máy
12
các bạn biết đây là đồ vật gì ?
tính.
- Phóng viên: Bạn có thể chia sẻ những tình - 2-3HS chia sẻ
huống trong cuộc sống có sử dụng máy tính
cầm tay mà bạn đã được chứng kiến.
- Phóng viên: Theo bạn, máy tính cầm tay - Trả lời theo hiểu biết
giúp ích gì cho cuộc sống của con người?
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn - Lắng nghe.
dắt vào tiết học mới: Chiếc máy tính cầm
tay sẽ có công dụng và cách sử dụng như
thế nào, cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
trong tiết học hôm nay. Ghi tên bài trên
bảng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (12P)
* Mục tiêu:
- HS biết cách sử dụng và chức năng của một số phím cơ bản trên máy tính cầm tay; sử
dụng máy tính cầm tay để tính các phép tính đơn giản.
* Cách tiến hành:
- Làm việc theo cặp, thực hiện nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp với học tập.
nhiệm vụ học tập:
+ Quan sát máy tính cầm tay của mình, kết
hợp đọc thông tin ở SGK/105 để: Chỉ và
nói cho bạn nghe cách sử dụng và chức
năng của một số phím trên máy tính mà
em biết.
- 2-3 nhóm trình bày, các nhóm khác lắng
- Mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. nghe, bổ sung.
- Quan sát, theo dõi.
- Nhận xét, trình chiếu trên màn hình máy
tính cầm tay, GV giới thiệu máy tính cầm
tay là một công cụ tính toán được mọi
người sử dụng rộng rãi trong cuộc sống và
chốt lại một số thông tin cơ bản trên máy
13
tính cầm tay như phần bài học SGK.
- Mời 1 HS lên chỉ màn hình và nhắc lại.
- 1HS thực hiện, cả lớp theo dõi.
2) Thực hiện các phép tính bằng máy
tính cầm tay
- GV yêu cầu HS ấn phím
trên
- Thao tác trên máy tính của mình.
bàn phím và nêu: bấm phím dùng để bật
cho máy làm việc.
- Nêu yêu cầu: Em hãy dùng máy tính cầm - Lắng nghe.
tay để tìm kết quả của phép tính 26,8 + 5,09
- H: Để thực hiện phép tính trên chúng ta - Phát biểu ý kiến
cần bấm những phím nào trên máy tính?
- Yêu cầu HS thực hiện, GV đọc (hoặc mời - Thao tác trên máy tính của mình.
1 HS đọc) từng phím cho cả lớp ấn theo.
- Mời HS đọc kết quả xuất hiện trên màn - 31.89 hay 31,89
hình.
- Khen ngợi những HS ra kết quả đúng, - Vỗ tay khen ngợi, hỗ trợ giúp đỡ bạn
giúp đỡ HS còn chậm.
chậm.
- Kết luận: Để thực hiện các phép tính
với máy tính cầm tay, ta bấm các phím - Cả lớp theo dõi.
lần lượt như sau:
- 1-2HS nhắc lại kết luận.
+ Bấm số thứ nhất
+ Bấm dấu phép tính (+, -, x, :)
+ Bấm số thứ hai
+ Bấm dấu =
Sau đó đọc kết quả xuất hiện trên màn
hình .
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP THỰC HÀNH (18P)
* Mục tiêu:
14
- HS làm quen với việc sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia các số tự nhiên; tính tỉ số phần trăm của hai số; tính giá trị phần trăm của một
số cho trước.
* Cách tiến hành:
Bài 1
- GV giới thiệu kí kiệu
- Lắng nghe
nghĩa là HS sử
dụng máy tính cầm tay để tính hoặc kiểm
tra lại kết quả tính.
- 2HS lần lượt nêu yêu cầu bài 1a, 1b.
- Mời HS nêu yêu cầu bài 1a, b.
- GV lưu ý:
- Cần thực hiện ấn các phím đúng thứ tự
+ Để tính đúng kết quả các phép tính ở bài như bài yêu cầu
+ 19 : 30
1a chúng ta cần làm gì?
+ Ở bài 1b yêu cầu dùng máy tính cầm tay
để tìm thương của các phép chia. Mẫu cho
em phép chia nào?
+ 1HS thực hiện,nêu kết quả: 0,633333…
+ GV mời 1HS dùng máy tính cầm tay thực
hiện trước lớp phép chia 19 : 30 và nêu kết
quả trên màn hình.
+ 0,6333
+ GV hướng dẫn: phần thập phân của
thương có nhiều chữ số thì chỉ lấy đến 4
chữ số. Như vậy ta sẽ có kết quả thương
của phép chia 19:30 viết gọn là mấy?
+ GV lưu ý chỉ lấy đến 4 chữ số ở phần
thập phân của thương chứ không làm tròn.
- Lắng nghe luật chơi, cách chơi.
- Tổ chức trò chơi “Giải cứu rừng xanh” để
thực hiện yêu cầu bài 1. GV đặt vấn đề: Có
một nhóm lâm tặc đang hoành hành phá
hủy rừng xanh. Em hãy giúp các chú khỉ
tiêu diệt bọn lâm tặc bằng cách trả lời đúng
các câu hỏi sau. Mỗi câu trả lời đúng sẽ tiêu
15
diệt được 1 tên lâm tặc.
- Tham gia trò chơi
- Triển khai trò chơi. GV nên mời HS nêu a)
to cách ấn phím trên máy tính cầm tay để
Phép tính
Kết quả
tìm kết quả phép tính.
1 987 + 8 065
10 052
63 241 – 6 968
56 273
569 x 34
19 346
49 503 : 87
569
b)
26 : 30 = 0,8666666… = 0,8666
538 : 74 = 7,270270270… = 0,2702
338 : 60 = 5,633333… = 5,6333
- Tổng kết trò chơi, khen ngợi HS sử dụng
máy tính để tính đúng.
- Chuyển ý: Như vậy các em đã biết sử
dụng máy tính cầm tay để thực hiện các
biểu thức chứa một phép tính. Vậy sử dụng
máy tính để tính tỉ số phần trăm của hai số;
tính giá trị phần trăm của một số cho trước
như thế nào, chúng ta cùng qua bài 2.
Bài 2
a) Bài 2a
- Dùng máy tính cầm tay, tính bằng cách
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 2a
thực hiện ấn các phím theo thứ tự như bảng
sau rồi nêu kết quả
- Theo dõi, trả lời.
- GV mời HS theo dõi màn hình TV và
hướng dẫn: bảng gồm 3 cột, cột 1 là yêu
cầu tính; cột 2 là Nút ấn, Cột 3 là Kết quả.
Cột 1 gồm có mấy yêu cầu? Đó là những
yêu cầu gì?
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
16
- Yêu cầu 1 và 2 thuộc dạng nào?
- Thực hiện. Nêu cách ấn phím và kết quả.
- Mời cả lớp dùng máy tính cầm tay thực HS khác nhận xét bạn.
hiện yêu cầu 1 và 2; 2HS thực hiện trước
lớp và nêu cách ấn phím.
Kết quả
Tỉ số phần trăm của 8 và 20
40%
Tỉ số phần trăm của 23 và 92
25%
- Tìm giá trị phần trăm của một số cho
- Nhận xét. Chốt kết quả đúng.
trước.
- Mời 1HS đọc yêu cầu 3 và 4? Những yêu
cầu đó thuộc dạng nào?
- Thực hiện. Nêu cách ấn phím và kết quả.
- Mời cả lớp dùng máy tính cầm tay thực HS khác nhận xét bạn.
hiện yêu cầu 1 và 2; 2HS thực hiện trước
34% của 71
24,14
lớp và nêu cách ấn phím.
28% của 42
11,76
- Nhận xét
+ Để tính tỉ số phần trăm của hai số a và b:
- Yêu cầu HS nêu điểm khác biệt khi sử chỉ cần ấn a : b, ấn kí hiệu %, ấn phím =
dụng máy tính trong 2 trường hợp trên.
là có kêt quả.
+ Để tính giá trị phần trăm của một số cho
trước(a% của b): chỉ cần ấn b x a, ấn kí
hiệu %, ấn phím = là có kết quả.
- GV nhận xét, chốt ra cách sử dụng máy - Lắng nghe, nhắc lại cách ấn phím.
tính cho 2 dạng toán liên quan đến tỉ số
phần trăm. Mời HS nhắc lại.
b) Bài 2b,c,d
- GV yêu cầu HS vận dụng cách ấn phím đã - Trao đổi, thực hành theo cặp; viết kết quả
tìm hiểu ở bài 2a để thực hành làm bài vào VBT trang 107
2b,c,d theo cặp; làm vào VBT trang 107
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả lần
lượt từng phép tính của từng bài: nêu cách
ấn phím và kết quả. Các nhóm khác lắng
17
nghe, bổ sung, góp ý nhận xét.
b) Tỉ số phần trăm của 7 và 9 là:
7 : 9% = 77,777777… = 77,77%
Tỉ số phần trăm của 368 và 12 là:
368 : 12% = 30,66666… = 30,66%
Tỉ số phần trăm của 126 và 314 là:
126 : 314% = 40,1273… = 40,12%
c) 25% của 165 là:
165 x 25% = 41,25
115% của 80 là:
80 x 115% = 92
d) 35 – 4 x 5 = 15
125 – 25 : 5 = 120
- Yêu cầu HS thử kiêm tra xem máy tinh - Kiểm tra, nêu kết quả.
của mình có thể tự nhận ra thứ tự thực hiện
các phép tính trong hai biểu thức ở bài 2d
không.
- Lắng nghe.
- GV lưu ý HS cần giúp máy tính hiểu thứ
tự thực hiện phép tính đúng. Vì vậy, nếu
như máy không tự nhận được đúng quy tắc
tính giá trị biêu thức thì cần có cách ấn
phím thích hợp để máy tính đúng giá trị
biểu thức.
- 3HS lần lượt nhắc lại. Cả lớp lắng nghe,
*Củng cố, dặn dò (2p)
bổ sung.
- Mời HS nhắc lại cách sử dụng máy tính để
thực hiện tính các phép tính; để tìm tỉ số
phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm - Lắng nghe
của một số cho trước.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà thực hành sử dụng máy
tính cầm tay để tính các tình huống trong
18
thực tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
19
BÀI 44
SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Sử dụng máy tính cầm tay để giải quyết các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm; từ đó
vận dụng giải quyết vấn đề thực tiễn có sự hỗ trợ của máy tính cầm tay để tính toán.
- Phát triển các NL toán học: giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học, NL
mô hình hóa toán học, NL giao tiếp toán học
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, máy tính cầm tay loại có các phím bấm cơ bản.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều, phiếu học tập ghi nội dung Bài 5.
2. Học sinh
- Máy tính cầm tay
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4P)
- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” bằng - Nghe phổ biến luật chơi. Lớp chia thành 2
cách chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội cử 3 bạn đội. Mỗi đội cử 3 người chơi.
để tham gia thi đấu. Các đội sẽ sử dụng
máy tính để tìm ra câu trả lời và chạy tiếp
sức lên bảng để viết câu trả lời của đội
20
mình. Đội nào có kết quả đúng và nhanh sẽ
giành phần thắng.
- Tiến hành chơi. Quản trò đọc câu hỏi:
Câu 1: Tìm kết quả của phép chia 26 : 30 - Tham gia trò chơi.
(phần thập phân của thương chỉ lấy đến 4 - KQ: 0,8666
chữ số)
Câu 2: Tìm giá trị của biểu thức 125 – 25: 5
Câu 3: Tìm 25% của 165
- KQ: 25
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc; - KQ: 41,25
tổng kết hoạt động.
- Lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP THỰC HÀNH (22P)
* Mục tiêu: Giúp HS sử dụng máy tính cầm tay để giải quyết các bài toán liên quan đến tỉ
số phần trăm; từ đó vận dụng giải quyết vấn đề thực tiễn có sự hỗ trợ của máy tính cầm
tay để tính toán.
* Cách tiến hành:
Bài 3
Bài 3a
- 1HS đọc nội dung bài 3a
- Mời HS đọc nội dung bài
+ Bài toán cho biết: Lãi suất tiết kiệm tại
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
một ngân hàng là 7% với kì hạn một năm
+ Bài toán hỏi: Tính số tiền lãi cô Lan nhận
được sau một năm, nếu số tiền cô gửi tiết
kiệm vào ngân hàng lần lượt là 100 000 000
đồng; 75 000 000 đồng.
- Lắng nghe.
-GV nói rõ thêm tiền lãi ở đây là số tiền
người gửi tiết kiệm nhận được từ ngân hàng
người đó đã gửi tiền tiết kiệm theo kì hạn.
Có thể hiểu đây là số tiền lãi cô Lan nhận
được khi cho ngân hàng vay tiền của mình.
- Số tiền lãi = Tiền gửi x 7%. Vì đây là
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để trả lời: dạng toán tính giá trị phần trăm của một số
Để tính số tiền lãi cô Lan nhận được ta làm cho trước.
21
thế nào ? Vì sao em làm như vậy?
- Nhận xét, chốt ý đúng.
- Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung.
a) Số tiền lãi cô Lan nhận được sau một
- Yêu cầu HS sử dụng máy tính cầm tay để năm, nếu cô gửi tiết kiệm vào ngân hàng
tìm và viết kết quả vào VBT trang 108
100 000 000 đồng là:
- Mời 1-2HS đọc to kết quả, chia sẻ cách ấn 100 000 000 x 7% = 7 000 000 (đồng)
phím máy tính. HS khác lắng nghe, bổ Số tiền lãi cô Lan nhận được sau một năm,
sung.
nếu cô gửi tiết kiệm vào ngân hàng
- Nhận xét, chốt đáp án; chuyển ý qua bài b. 75 000 000 đồng là:
75 000 000 x 7% = 5 250 000 (đồng)
- 1HS đọc nội dung bài 3b
Bài 3b
+ Bài toán cho biết: Một ngân hàng cho vay
- Mời HS đọc nội dung bài
với lãi suất 9% một năm
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán hỏi: trung bình mỗi tháng bác
Thành phải trả bao nhiêu tiền lãi nếu vay
ngân hàng 90 000 000 đồng.
- Số tiền lãi = (Tiền vay x 9%): 12. Vì đây
là dạng toán tính giá trị phần trăm của một
- GV nói rõ thêm tiền lãi ở đây là số tiền số cho trước.
người đó phải trả thêm cho ngân hàng theo
lãi suất vì vay tiền của ngân hàng. Để tính
số tiền lãi bác Thành phải trả trung bình
mỗi tháng ta làm thế nào? Vì sao em làm b) Số tiền lãi mỗi năm bác Thành phải trả
như vậy?
là:
- Yêu cầu HS sử dụng máy tính cầm tay để 90 000 000 x 9% = 8 100 000 (đồng)
tìm và viết kết quả vào VBT trang 108
Trung bình mỗi tháng, số tiền lãi bác
- Mời 1-2HS đọc to kết quả, chia sẻ cách ấn Thành phải trả là:
phím máy tính. HS khác lắng nghe, bổ 8 100 000 : 12 = 675 000 (đồng)
sung.
- Số tiền lãi = Tiền gửi (Tiền vay) x tỉ số
- Nhận xét, chốt đáp án.
phần trăm lãi suất
-H: Qua bài toán này bạn nào có thể rút ra
22
cách làm thế nào để tính số tiền lãi tiết kiệm
hay tiền lãi vay trong thực tiễn?
- 1-2HS nhắc lại.
- Nhận xét, mời HS nhắc lại.
Bài 4
- 1HS nêu: Sử dụng máy tính cầm tay để
- Mời 1HS nêu yêu cầu bài tập
tính giá bán sau khi giảm giá của một số
mặt hàng
- Tỉ số phần trăm giảm của giá bán là bao - TL: 15%
nhiêu?
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp - Thảo luận theo cặp, đề xuất cách tính
để đề xuất cách tính giá bán sau khi giảm
giá của các mặt hàng ta làm thế nào?
- Mời HS chia sẻ cách tính trước lớp
- Đại diện các nhóm chia sẻ cách tính
- Chốt cách tính đúng:
- Lắng nghe.
Giá bán sau khi giảm giá = Giá gốc –
(Giá gốc x 15%)
- Tổ chức trò chơi “Đi siêu thị”, yêu cầu - Lắng nghe cách chơi, tham gia chơi.
HS sử dụng máy tính cầm tay để tính giá Giá bán sau khi giảm giá của bàn là hơi
bán sau khi giảm giá của mặt hàng GV yêu nước là:
cầu trên màn hình TV và viết kết quả vào 799 000 – (799 000 x 15%) = 679 150
bảng con. HS trả lời đúng sẽ được tiếp tục (đồng)
đi siêu thị, sai bị dừng lại. Trong quá trình Giá bán sau khi giảm giá của máy sấy tóc
chơi, GV có thể dừng lại để hỏi HS cách là:
tính, cách ấn phím để cứu 1 bạn bị dừng lại 499 000 – (499 000 x 15%) = 424 150
do HS trả lời đúng tự chọn.
(đồng)
Giá bán sau khi giảm giá của máy xay sinh
tố là:
1 390 000 – (1 390 000 x 15%) = 1 181 500
(đồng)
Giá bán sau khi giảm giá của ấm siêu tốc
là:
540 000 – (540 000 x 15%) = 459 000
23
(đồng)
- Nhận xét, tổng kết trò chơi.
Giá bán sau khi giảm giá của nồi chiên
không dầu là:
1 390 000 – (1 390 000 x 15%) = 1 181 500
(đồng)
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8P)
* Mục tiêu:
- Giúp HS vận dụng giải quyết vấn đề thực tiễn có sự hỗ trợ của máy tính cầm tay để tính
toán; giáo dục ý thức tiết kiệm, quản lý tài chính trong gia đình.
* Cách tiến hành:
Bài 5
- 1HS đọc, lớp theo dõi.
- Mời 1HS đọc nội dung bài tập
- Tính giúp chị Mai số tiền dành cho mỗi
- Yêu cầu HS xác định việc cần làm
khoản theo tỉ lệ bài đã cho, biết tổng số
tiền thu nhập khoảng 17 triệu đồng.
- Việc thiết yếu: 50%
- Các khoản đó là gì và tỉ lệ bao nhiêu?
Chi tiêu khác: 30%
Tiết kiệm hoặc trả nợ : 20%
- Tiến hành theo nhóm chuyên gia; nhóm
- Sử dụng kĩ thuật dạy học Mảnh ghép.
mảnh ghép.
+ Nhóm chuyên gia: mỗi nhóm suy nghĩ,
trao đổi, thảo luận tìm số tiền dành cho mỗi
khoản.
+ Nhóm mảnh ghép: chia sẻ cách tìm số
tiền dành cho 3 khoản.
- Đại diện 2-3 nhóm trình bày, các nhóm
+ Mời đại diện các nhóm lên trình bày kết khác lắng nghe, bổ sung.
quả thảo luận
50% chi tiêu cho những việc 8 500 000
thiết yếu
đồng
30% cho các chi tiêu mong 5 100 000
muốn khác
24
đồng
20% dành cho tiết kiệm 3 400 000
- Nhận xét, tổng kết hoạt động
hoặc trả nợ
đồng
- GV cho HS liên hệ thực tế việc quản lí tài - Lắng nghe.
chính trong gia đình mình. Giới thiệu cho
HS biết một số cách quản lí tài chính gia
đình hợp lí.
* Củng cố, dặn dò (1p)
- Qua bài học ngày hôm nay, các em biết
thêm được điều gì?
- Trả lời theo suy nghĩ.
- Khi sử dụng máy tính cầm tay để tính
toán, cần lưu ý những gì?
- TL
- Liên hệ về nhà tìm tình huống thực tế liên
quan đến việc sử dụng máy tính cầm tay
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
25
BÀI 45
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ (là tỉ số giữa hai độ dài)...
 









Các ý kiến mới nhất