Tuần 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Loan
Ngày gửi: 22h:17' 27-11-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Loan
Ngày gửi: 22h:17' 27-11-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Phong Vân
LỊCH BÁO GIẢNG KHỐI 3 TUẦN 8
( Từ ngày 24/10 đến 28/10/2022)
Thứ/
ngày
Hai
24/10
Ba
25/10
Tư
26/10
Năm
27/10
Sáu
28/10
Môn
Tiết
theo
PPCT
Tiết
theo
TKB
Tên bài dạy
HĐTN
22
SHDC: Ngày hội tiêu dùng thông minh
Toán
36
Góc, góc vuông, góc không vuông + Luyện tập
Đọc: Thư viện
Tiếng việt
50+51
Tiếng việt
52
Toán
37
GDTC
15
TNXH
15
Nói và nghe: Kể chuyện: Mặt trời mọc ở đằng …
tây!
Nghe-viết: Thư viện
Hình tam giác, hình tứ giác
Động tác đi đều và đứng lại (tiết 4)
Giữ an toàn và vệ sinh trường học (tiết 2)
Đọc: Ngày em vào Đội
Tiếng việt
53+54
Tiếng Anh
31
Unit 2: Famili – Culture. Lesson 4.2
Toán
38
Hình chữ nhật, hình vuông
Toán
39
Luyện tập
Tiếng việt
55
TNXH
15
Giữ an toàn và vệ sinh ở trường (tiết 3)
HĐTN
23
HĐGD theo chủ đề: Người tiêu dùng thông minh
Toán
40
Thực hành vẽ góc vuông, vẽ đường tròn …(tiết 1)
Tiếng việt
56
Đạo đức
8
Quan tâm hàng xóm láng giềng (Tiết 3)
HĐTN
24
SHL: SH theo chủ đề: Cũ mà vẫn tốt
Đọc mở rộng
Luyện tập: Mở rộng vốn từ về thư viện. Câu cảm
Viết thông báo
TUẦN 8
Thứ Hai ngày 24 tháng 10 năm 2022
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 22: Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội tiêu dùng thông minh
I. Yêu cầu cần đạt
- HS biết quý trọng đồng tiền và biết cách chi tiêu hợp lí.
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham
gia các hoạt động.
- GD HS biết quý trọng đồng tiền.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video.
- HS: Lợn nhựa, áo người lớn.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát bài Lớp chúng mình đoàn kết.
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào bài.
- Lắng nghe.
2. Khám phá
- GV cho HS xem video người tiêu dùng thông - HS xem video.
minh.
- GV hỏi:
+ Qua đoạn video vừa xem em thấy chú ấy đang + Hướng dẫn cách chi tiêu trong
gia đình.
làm gì?
+ Tiết kiệm tiền qua con lợn đất.
+ Chú ấy hướng dẫn chúng ta như thế nào?
+ Vì có tiết kiệm mới có khoản
+ Theo em, tại sao lại phải tiết kiệm tiền?
tiền để chi những việc chúng ta
cần đến.
+ Em làm thế nào để tiết kiệm tiền?
+ Mỗi ngày em dành ít tiền ăn
- GV NX, KL: Có nhiều cách để chúng ta tiết sáng bỏ lợn đất…
kiệm tiền như tiết kiệm tiền qua lợn đất, để vào - Lắng nghe
hộp, nhờ bố mẹ cầm giúp,...Chúng ta có thể bớt
chút tiền quà vặt, lì xì,...khi tiết kiệm chúng ta sẽ
có được khoản tiền để chi những việc cần mà
không phải gặp khó khăn...
3. Thực hành: Xử lý tình huống
- GV chia lớp theo tổ. Mỗi tổ chuẩn bị 1 kịch bản - Thảo luận cả tổ, phân công đóng
cách chi tiêu hợp lý (đã chuẩn bị sẵn).
vai.
- Mời đại diện tổ lên bảng đóng vai.
- HS trình bày.
- Yêu cầu hs dưới lớp nhận xét từng tổ.
- HS dưới lớp nhận xét từng tổ.
- GV nhận xét và tuyên dương tổ thể hiện tốt - Lắng nghe
nhất.
4. Củng cố, tổng kết
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. - HS lắng nghe để thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
Tiết 36: Góc, góc vuông, góc không vuông
I. Yêu cầu cần đạt
- Làm quen với khái niệm góc. Nhận dạng được góc, góc vuông, góc không
vuông.
- Phân biệt được góc vuông và góc không vuông. Biết sử dụng được ê ke để
kiểm tra góc vuông.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, Ê-ke.
- HS: SGK, vở ghi, ê-ke.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho hình tròn tâm O có độ dài đường kính - HS làm vào bảng con.
bằng 8 cm. Tính độ dài bán kính của hình tròn
Độ dài bán kính của hình tròn là:
đó.
8 : 2 = 4 (cm)
Đáp số: 4cm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
a. Góc
- GV chiếu hình ảnh tay của các bạn tạo thành
các góc trong SGK và giới thiệu đó là góc.
- HS quan sát và lắng nghe.
- GV chiếu mô hình các góc (như trong mục b
phẩn khám phá) cho HS; GV giới thiệu vẽ
thành phần đỉnh và cạnh, cách gọi tên đỉnh và
cạnh của góc cho HS.
- GV củng cố thêm nhận dạng góc bằng cách
chiếu thêm hình ảnh kim đổng hồ tạo thành
các góc, nên có đủ góc nhọn, vuông và tù.
b. Góc vuông, góc không vuông
- GV sử dụng lại các hình ảnh trong phần góc, - HS quan sát, lắng nghe.
cho HS biết đâu là góc vuông, đâu là góc
không vuông.
- GV giới thiệu góc vuông, góc không vuông.
- GV vẽ một góc vuông lên bảng sau đó giới
thiệu tên đỉnh, cạnh của góc vuông: Ta có góc
vuông: Đỉnh O, cạnh OA, OB.
- GV củng cố lại bằng các ví dụ khác, chẳng
hạn đặt tên góc là CID, KOG, HPQ, nhưng đảo - HS phát biểu ý kiến.
thứ tự về tính chất, chẳng hạn: tù, vuông, nhọn
và gọi HS phát biểu nhận biết.
c. Ê ke
- GV cho HS xem cái ê ke loại to. GV nêu cấu - HS quan sát, lắng nghe.
tạo của ê ke, ê ke dùng để nhận biết góc
vuông.
- GV HD sử dụng ê ke để kiểm tra góc vuông,
có thể sử dụng lại các góc đã giới thiệu ở phần
trước. Sau đó, GV có thể gọi một số HS lên sử
dụng ê ke để tìm góc vuông trong số những
góc đã chuẩn bị trước.
- GV HD sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. Sau
đó gọi một số HS sử dụng ê ke để vẽ góc
vuông.
- GV quan sát, nhận xét.
3. Luyện tập
* Dùng ê ke tìm góc vuông, góc không vuông
- Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm góc vuông
và góc không vuông trong hình.
- Lưu ý: Trước khi sử dụng ê ke, GV có thể
yêu cầu HS quan sát rồi “phỏng đoán” xem
góc nào là góc vuông; Yêu cẩu này nhằm phát
triển khả năng “quan sát” của HS.
- GV nhận xét.
Bài 1:
- Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ một góc
vuông bất kì trên lưới ô vuông.
- Khi chữa bài, GV có thể chiếu các góc vuông
do HS vẽ với nhiều hướng sắp xếp.
- GV quan sát, nhận xét.
Bài 2:
- Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc
vuông mỗi hình, từ đó suy ra hình có nhiều
góc vuông nhất.
- GV mời HS trình bày.
- HS kiểm tra góc vuông, góc không
vuông.
- HS dùng ê ke để vẽ góc vuông.
- HS dùng ê kê để kiểm tra góc vuông,
góc không vuông trong các hình.
ĐA: Góc BAC và HGK vuông.
- HS đọc yêu cầu.
- HS vẽ 1 góc vuông.
- HS đọc yêu cầu.
- HS sử dụng ê kê để tìm hình có
nhiều góc vuông.
- HS trình bày:
+ Hình A có 1 góc vuông.
+ Hình B có 4 góc vuông.
+ Hình C có 3 góc vuông.
+ Hình D không có góc vuông.
Vậy hình B có nhiều góc vuông nhất.
- GV nhận xét.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia chơi.
trò chơi “ai nhanh” nêu những đồ vật vuông
góc và đồ không vuông góc. Sau bài học để
học sinh nhận biết dạng được góc; phân biệt
được góc vuông và góc không vuông; Sử dụng
được ê ke để kiểm tra góc vuông.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS về xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 50 + 51: Đọc: Thư viện
Nói và nghe: Kể chuyện: Mặt trời mọc ở đằng… tây!
I. Yêu cầu cần đạt
- HS đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ câu chuyện Thư viện. Hiểu nội dung bài:
Thư viện với những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với
các bạn học sinh.
+ Nghe, kể lại câu chuyện Mặt trời mọc ở đằng... tây!
- Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện,
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Lời kể rõ ràng, mạch lạc.
- GD HS thường xuyên đọc sách, báo để mở mang kiến thức.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Gọi HS đọc lại bài Cuộc họp của chữ viết:
- 2 HSđọc.
+ Câu chuyện kể về cuộc họp của những ai?
- HS trả lời.
+ Cuộc họp đó bàn về chuyện gì?
- HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu bài mới.
- HS ghi vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu với giọng kể chuyện, thay đổi - Hs lắng nghe.
ngữ điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân
vật.
- Gọi HS đọc cả bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ngay tại đó nữa.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thật nhiều sách
vào.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Thoải mái, lớp học, sôi - HS đọc từ khó.
nổi, một nửa, quang cảnh, …
- Luyện đọc câu dài: Nếu ở nhà có sách gì/ - 2-3 HS đọc câu dài.
các m muốn bạn khác cùng đọc,/ hãy mang
đến đây.; Quang cảnh thư viện lúc này hệt
như một toa tàu điện đông đúc/ với những
hành khách đứng ngồi để đọc/ quang cảnh
trông thật ngộ//.
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong
SGK.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
1. Đến trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh
đã phát hiện ra điều gì tuyệt vời?
2. Thầy hiệu trưởng đã dặn các bạn học sinh
đã làm được những điều gì?
- HS giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS thi đọc.
+ Các bạn đã phát hiện ra một căn
phòng mới đã biến thành thư viện.
+ Thầy hiệu trưởng dặn các bạn HS
thoải mái vào thư viện, mượn sách về
đọc và trả lại, mang sách của mình đến
thu viện, có thể đọc bất kì quyển nào.
+ Vì có người đứng, người ngồi để đọc
sách, giống như những hành khách
3. Vì sao bạn nhỏ thấy quang cảnh thư viện đứng ngồi trên tàu điện.
trông giống như một toa tàu đông đúc?
+ Các bạn hò reo vui sướng vì phát
hiện ra một điều tuyệt vời; các bạn sôi
4. Các bạn HS cảm thấy như thế nào khi có nổi chọn sách, bạn nào đến trường
thư viện mới?
cũng háo hức ghé vào thư viện; ai cũng
vuui lắm.
- Học sinh trả lời theo suy nghĩ.
5. Nói về thư viện mà em ước mơ?
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
-2-3 HS nhắc lại.
- GV chốt: Bài văn cho biết Thư viện với
những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi
đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh.
Tiết 2
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc trong nhóm đôi.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- HS thi đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: Kể chuyện: Mặt trời mọc
đằng... tây!
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV cho HS QS tranh và đọc câu hỏi dưới - HS quan sát tranh, đọc câu hỏi.
tranh.
- GV giới thiệu tranh kể câu chuyện 1- 2 lần.
+ Lần 1 kể toàn bộ câu chuyện.
+ Lần 2 kể dùng lại đoạn tương ứng với câu
hỏi trong tranh, có thể dừng lại để hỏi công
việc tiếp theo là gì? Khích lệ các e nhớ chi
tiết.
- Gv giải thích một số từ khó.
- GV chia nhóm và trả lời câu hỏi dưới mỗi
tranh.
+ Thầy giáo yêu cầu học sinh làm thơ
+ Tranh 1: Thầy giáo yêu cầu học sinh điều về mặt trời.
gì?
+ Cậu học trò đó đã đọc câu thơ: “Mặt
trời mới mọc ở đằng tây”
+ Tranh 2: Cậu học trò này đã đọc câu thơ + Thầy giáo yêu cầu Pu-skin đọc tiếp
ntn?
các câu thơ nhưng không được thay đổi
câu mở đầu.
+ Tranh 3: Thầy giáo yêu cầu Pu-skin điều + Thiên hạ ngạc nhiên chuyện lạ này.
gì?
Ngơ ngác nhìn nhau và tự hỏi/ Thức
dậy hay là ngủ nữa đây?
+ Tranh 4: Đọc tiếp 3 câu thơ của Pu-skin.
- HS kể nối tiếp câu chuyện.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
khác trình bày.
+ Là một nhà thơ giỏi từ khi còn rất
nhỏ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Kể lại câu chuyện
- GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện.
- GV gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và bổ
sung.
+ Em thấy Pu - skin là người như nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- Cho HS quan sát video cảnh một số thư viện - HS quan sát video, trả lời câu hỏi.
trên thế giới.
+ Bạn nhỏ trong video đang làm gì?
+ Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào?
- Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc
sách, báo, truyện để mở mang thêm kiến
thức,...
- Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt
Tiết 52: Nghe – viết: Thư viện
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện Thư viện trong khoảng 15 phút.
Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/ âng..
- Nghe-viết đúng, trình bày bài viết sạch đẹp. Phân biệt tr/ch.
- GD HS thường xuyên đọc sách, báo để mở mang kiến thức.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: Vở chính tả.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
1. Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ân.
2. Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần âng.
- GV nhận xét.
- Gv giới thiệu bài.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Nghe – Viết
- GV đọc đoạn cần viết.
- Gọi HS đọc lại bài.
- GV hướng dẫn cách viết bài:
+ Cách đặt dấu gạch ngang đầu dòng trước câu
nói của nhân vật.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm ở cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: Quyển sách,
thoải mái, trả lại.
- GV đọc từng cụm từ hoặc từng câu cho HS
viết.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 2: Ghép các từ phù hợp với “
trân” hoặc “ chân” trong các hình
- GV cho HS thảo luận nhóm 2, làm bài.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 3a:
- Mời học sinh đọc bài: Bài hát tới trường.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- Cho HS quan sát video thư viện trường:
+ Gợi ý một số sách mà các em nên đọc.
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi.
+ Trả lời: Cái cân.
+ Trả lời: vầng trăng.
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS nghe.
- HS viết từ khó vào bảng con.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- ĐA:
+ Chân: chân thành, chân lí, chân
tình, chân dung.
+ Trân: Trân trọng.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- 1-2 HS đọc.
- HS làm vở, đọc kết quả.
ĐA: Bầu trời, bàn chân, đôi chân,
chẳng thích, rong chơi, chạy vội.
- HS quan sát video và trả lời câu
hỏi.
+ Đọc sách có ý nghĩa như thế nào?
- Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách,
báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,...
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
Tiết 37: Hình tam giác, hình tứ giác
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được hình tam giác, hình tứ giác và các yếu tố cơ bản gồm đỉnh,
cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác.
- Vận dụng làm bài tập.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Gv cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
- HS tham gia trò chơi.
tìm các góc vuông và góc không vuông trong
các hình sau:
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài.
2. Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK.
- Gv hỏi chấm 3 đỉnh A,B,C yêu cầu HS cho
biết: + Khi nối điểm A và điểm B ta được đoạn
thẳng nào?
+ Khi nối điểm A và điểm C ta được đoạn thẳng
nào?
+ Khi nối điểm B và điểm C ta được đoạn thẳng
nào?
+ Vậy hình thu được là hình gì?
- Lớp – GV nhận xét tuyên dương.
- GV giới thiệu kiến thức mới: Điểm A là đỉnh
của hình tam giác, đoạn thẳng AB là cạnh của
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS quan sát tranh.
+ Đoạn thẳng AB.
+ Đoạn thẳng AC.
+ Đoạn thẳng BC.
+ Hình tam giác.
hình tam giác.
+ Ngoài đỉnh A và cạnh AB hình tam giác còn
đỉnh và cạnh nào không?
+ Vậy một hình tam giác có mấy đỉnh và mấy
cạnh? Mấy góc?
- GV chốt: Hình tam giác ABC có ba đỉnh là
A,B,C: ba cạnh AB, BC, CA; ba góc là góc
đỉnh A, góc dỉnh B, góc đỉnh C.
* Tương tự: GV dẫn dắt để HS kể tên các đỉnh,
các góc, các cạnh của tứ giác rồi từ đó rút ra các
nhận xét về số đỉnh, số góc, số cạnh của tứ giác.
- GV chốt: Hình tứ giác MNPQ có bốn đỉnh là
M,N,P,Q; bốn cạnh MN,NP,PQ,QM; bốn góc là
góc đỉnh M, góc dỉnh N, góc đỉnh P, góc đỉnh
Q.
3. Luyện tập
Bài 1:
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- GV nhận xét.
Bài 3:
+ Đỉnh B, C. Cạnh: AC, BC.
+ 1 hình tam giác có 3 đỉnh và 3
cạnh, 3 góc.
- HS nhắc lại.
- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát hình, nêu miêng:
+ Đỉnh hình tam giác: D, G, E.
+ Đỉnh hình tứ giác: A, B, C, D.
+ Các cạnh hình tam giác: DG, GE,
ED.
+ Các cạnh hình tứ giác: AB, BC,
CD, DA.
- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát hình, nêu.
+ Ba hình tam giác: ADC, ABC,
BCE
+ Ba hình tứ giác: ABCD, ABEC,
ABED.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc theo hướng dẫn của
SGK và nêu kết quả:
a) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN.
b) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng AN.
Mai có thể có thêm các cách sau: cắt
theo đoạn thẳng BN, DM hoặc CM.
Như vậy có tất cả 4 cách cắt.
- Gv nhận xét.
4. Củng cố, tổng kết
- GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh nhất để - HS tham gia chơi.
nhận biết hình tam giác, hình tứ giác.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn lại bài, xem trước bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Giáo dục thể chất
(Gv chuyên soạn-dạy)
Tự nhiên và xã hội
Tiết 15: Gữa an toàn và vệ sinh ở trường (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Khảo sát về sự an toàn liên quan đến cơ sở vật chất của nhà trường theo sự
phân công của nhóm.
- Làm báo cáo, trình bày được kết quả khảo sát và đưa ra ý tưởng khuyến nghị
đối với nhà trường nhằm khắc phục những rủi ro có thể xảy ra.
- Có ý thức giữ gìn và làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh trường học
và khu vực xung quanh.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát bài Em yêu trường em.
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Thực hành
- GV cho HS quan sát hình theo thứ tự hình 3, - HS suy nghĩ và thảo luận nhóm.
4, 5, 6 và thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi:
+ N1: Hình 3: Trong phòng học, các bạn thu
thập những thông tin gì? Trong phòng học, bàn
ghế... có vệ sinh không?
+ N2: Hình 4: Phát hiện độ cao của lan can có
chắc chắn, an toàn không? Các đồ vật ở lối đi
nên sắp xếp ở đâu cho khỏi vướng? ....
+ N3: Hình 5: Khu vực vệ sinh ghi lại những
gì em nhìn thấy và nêu những gì em thấy
không an toàn....
+ N4: Hình 6: Khu vực sân trường em thấy
những đồ vật nào chưa đảm bảo an toàn, chưa
vệ sinh và có ý kiến đề xuất gì với nhà trường
- Đại diện nhóm trình bày.
- Gọi các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận
3. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: - HS lắng nghe luật chơi.
GV chiếu cho HS quan sát nhanh một số hình - Học sinh tham gia chơi
ảnh. Cho HS nhận biết nhanh những hoạt động
nào chưa an toàn trong trường học.
+ Vì sao em lại chọn hình ảnh đó?
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- Nghe về nhà thực hiện.
+ Giới thiệu với bố mẹ hoặc người thân phiếu
khảo sát của nhóm mình.
+ Chuẩn bị tư trang những thứ cần thiết cho
buổi thực hành khảo sát tiết sau.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Tư ngày 26 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt
Tiết 53 + 54: Đọc: Ngày em vào Đội
Đọc mở rộng
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn. Hiểu nội dung: Bài thơ nói lên cảm
xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện quan trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng.
+ Đọc các câu đố về đồ dùng học tập hoặc những đồ vật khác, viết được phiếu
đọc sách trong phần Đọc mở rộng.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể hiện
cảm xúc của học sinh trong ngay vào Đội TNTP Hồ Chí Minh qua giọng đọc.
+ Chia sẻ với các bạn về câu đố mà em tìm được.
- Có ý thức tự rèn luyện và phấn đấu.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: Bài giảng Power point, SGK.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV goi HS đọc bài Thư viện
- 2 HS đọc.
+ Đến trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh đã - HS trả lời.
phát hiện ra điều gì tuyệt vời?
+ Thầy hiệu trưởng đã dặn các bạn học sinh đã
làm được những điều gì?
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài mới.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu, nhấn giọng ở những từ ngữ - HS lắng nghe.
biểu hiện cảm xúc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến cách xa.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến dòng sông.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến bến xa.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: dắt em, thắm mãi, vời vợi,
mênh mông, bến xa,…
- Luyện đọc ngắt nghỉ câu thơ:
Nắng vườn trưa/ mênh mông/
Bướm bay như/ lời hát/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong
SGK.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- GV NX.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
1. Theo em chị muốn nói gì qua 2 câu thơ sau:
Màu khăn đỏ dắt em
Bước qua thời thơ dại.
2. Chi tiết nào cho thấy chiếc khăn quàng gắn
bó thân thương với nguời đội viên?
Giáo viên nhận xét.
3. Người chị đã chia sẻ với em niềm vui, mơ
ước của người đội viên qua hình ảnh nào?
4. Theo em, bạn nhỏ cảm nhận được điều gì
qua lời nhắn nhủ của chị ở khổ thơ cuối?
GV (hoặc 1 HS) nêu câu hỏi và đọc 2 câu thơ.
- GV hướng dẫn HS đọc cả khổ thơ cuối, đọc
giải nghĩa từ khao khát và suy nghĩ để trả lời
câu hỏi 4
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- GV chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui, nỗi xúc
động, sự đồng cảm của người chị trước tim em
của mình được vào Đội. Bài thơ cũng nói lên
cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện quan
trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng
- HS quan sát.
- HS đọc nối tiếp khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- HS luyện đọc.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- Các nhóm đọc trong nhóm.
- Các nhóm thi đọc.
+ B.
+ Những câu thơ Chi tiết nào cho
thấy chiếc khăn quàng gắn bó thân
thương với người đội viên là: Màu
khăn tuổi thiếu niên… Chẳng bao giờ
cách xa.
Vì nó như lời ru vời vợi của bà, của
mẹ, luôn thấm thía trong lòng mỗi
người chẳng bao giờ cách xa.
+ Những hình ảnh thơ diễn tả niềm
vui, mơ ước của người đội viên: Này
em, mở cửa ra… Đưa ta tới bến xa...
+ Người em cảm nhận được niềm vui,
niềm xúc động của chị khi em mình
được kết nạp vào Đội.
Chị muốn nói với em rằng: Em rất
giống chị ở những năm trước khi trở
thành đội viên. Em đang bước đi trên
con đường chị đã đi qua, trong lòng
em đang có những khao khát của
người đội viên như chị trước đây.
- HS nêu theo ý hiểu của mình.
Tiết 2
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm khổ 2, 3, 4.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Đọc mở rộng
Hoạt động 4: Tìm đọc các câu đố về đồ dùng
học tập hoặc các đồ vật khác ở trường
- Hướng dẫn các em tìm.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một số HS thi đọc thuộc lòng.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc cá nhân: đọc mở rộng
và
viết phiếu đọc sách theo hướng dẫn.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 5: Chia sẻ với bạn bè câu đố em
tìm được và cùng bạn giải câu đố đó.
- GV hướng dẫn HS có thể chia sẻ sách cùng
bạn bè, đọc sách chéo (đọc lại, đọc tiếp) rồi ghi - Chia sẻ với bạn các câu đố em tìm
chép vào phiếu đọc sách.
được và cùng nhau giải đố hoặc đố
- GV đi các nhóm để góp ý, nhận xét, khích nhau.
lệ.
4. Củng cố, tổng kết
+ Em cần làm gì để được vào Đội?
- HS trả lời câu hỏi.
+ Nếu em được vào đội em cảm thấy ntn?
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
- Nhắc HS về nhà đọc lại bài, xem trước bài
sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Anh
(Gv chuyên soạn-dạy)
Toán
Tiết 38: Hình chữ nhật, hình vuông
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình
vuông.
- Vận dụng làm bài tập.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để - HS tham gia trò chơi.
khởi động bài học.
+ Hình tam giác ABC có mấy đỉnh, góc,
cạnh?
+ Hình tứ giác MNPQ có mấy đỉnh, góc,
cạnh?
- Nhận xét.
- GV giới thiệu bài.
2. Khám phá
- GV yêu cầu HS QS một số đồ vật có hình
chữ nhật và hình vuông.
+ Các góc của hcn có là góc vuông không
nhỉ?
- Gv vẽ hcn ABCD yêu cầu HS trả lời về số
đỉnh, góc.
- GV NX, KL:
+ Hình chữ nhật có 4 góc vuông. Hai cạnh
dài có độ dài bằng nhau và hai cạnh ngắn có
độ dài bằng nhau.
+ Độ dài cạnh dài gọi là chiều dài. Độ dài
cạnh ngắn gọi là chiều rộng.
- GV vẽ hình vuông MNPQ yêu cầu HS trả
lời về số cạnh, đặc điểm, độ dài các cạnh của
hv.
- GV chốt: Hình vuông có 4 góc vuông và 4
cạnh có độ dài bằng nhau.
3. Luyện tập
Bài 1:
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
Bài 2:
- GV NX.
Bài 3:
- GV nhận xét.
4. Tổng kết
- HS ghi vở.
- HS quan sát.
+ Có.
+ HCN ABCD có 4 đỉnh, 4 góc: A, B,
C, D.
- HS nhắc lại.
- HS quan sát.
+ HV MNPQ có 4 cạnh bằng nhau.
- HS nhắc lại.
- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát hình, thảo luận nhóm đôi.
ĐA: a) Hình vuông: EGHI.
b) Hình chữ nhật: MNPQ, RTXY.
- HS đọc yêu cầu.
- HS đo, đọc kết quả.
+ HV ABCD có độ dài cạnh là 3 cm.
+ Hình chữ nhật MNPQ có chiều dài là
3 cm và chều rộng là 2 cm.
- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát hình, nêu đáp án.
ĐA: D
+ Hình chữ nhật có mấy góc vuông?
- HS trả lời.
+ Hình chữ nhật có mấy cạnh, đặc điểm của
các cạnh như thế nào?
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn bài, chuẩn bị bài sau.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Năm ngày 20 tháng 10 năm 2022
Toán
Tiết 39: Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình
vuông.
- Vận dụng làm bài tập.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
+ Hình chữ nhật có đặc điểm gì?
- HS nêu.
+ Hình vuông có đặc điểm gì?
- Gv nhận xét.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi vở.
2. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
+ Đề bài cho biết gì, yêu cầu tính gì?
- HS trả lời.
+ Độ dài từ nhà Dế Mèn đến nhà Xén Tóc + Bằng độ dài cạnh AD.
bằng độ dài cạnh nào của hcn ABCD?
+ AD = CD = 13dm.
+ Làm thế nào để biết độ dài cạnh AD?
+ Nhà Dế Mèn cách nhà Xén Tóc mấy dm? + 13 dm.
+ Nhà Dế Mèn cách nhà Dế Trũi mấy dm ? + 20 dm.
- GV có thể hỏi em có thể giúp Dế Mèn
tìm đường ngắn nhất đi qua nhà tất cả các
bạn rồi quay về nhà mình và tính độ dài
đường đi đó không?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc yêu cầu.
Bài 2:
- HS quan sát hình, nêu.
ĐA: a) CD = 2 km
+ Đi theo đường tránh là đi theo đường b) + Đường gấp khúc CMND.
+ 2 km.
nào?
+ Độ dài đường gấp khúc CMND dài hơn
độ dài đoạn thẳng CD bao nhiêu ki-lô-mét?
- GV NX.
- HS đọc yêu cầu.
Bài 3:
- HS tham gia chơi.
- Cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng.
KQ:
- Giáo viên nhận xét.
3. Tổng kết
- Gv đưa 2 hình: Hcn ABCD và hv MNPQ. - HS QS hình, TLCH.
+ Hình ABCD là hình gì? Hình ABCD
mấy góc vuông? Nêu các cạnh của hcn?
Các cạnh của hcn có đặc điểm gì?
+ Hình MNPQ là hình gì? Hình MNPQ
mấy góc vuông? Nêu các cạnh của hv? Các
cạnh của hv có đặc điểm gì?
- GV nhận xét.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn bài, chuẩn bị bài sau.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 55: Luyện tập: Mở rộng vốn từ về thư viện. Câu cảm
I. Yêu cầu cần đạt
- Mở rộng vốn từ về thư viện, nhận biết được câu cảm.
- Xếp đúng các từ ngữ về thư viện theo các nhóm. Chuyển được câu kể thành
câu cảm.
- Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- ...
LỊCH BÁO GIẢNG KHỐI 3 TUẦN 8
( Từ ngày 24/10 đến 28/10/2022)
Thứ/
ngày
Hai
24/10
Ba
25/10
Tư
26/10
Năm
27/10
Sáu
28/10
Môn
Tiết
theo
PPCT
Tiết
theo
TKB
Tên bài dạy
HĐTN
22
SHDC: Ngày hội tiêu dùng thông minh
Toán
36
Góc, góc vuông, góc không vuông + Luyện tập
Đọc: Thư viện
Tiếng việt
50+51
Tiếng việt
52
Toán
37
GDTC
15
TNXH
15
Nói và nghe: Kể chuyện: Mặt trời mọc ở đằng …
tây!
Nghe-viết: Thư viện
Hình tam giác, hình tứ giác
Động tác đi đều và đứng lại (tiết 4)
Giữ an toàn và vệ sinh trường học (tiết 2)
Đọc: Ngày em vào Đội
Tiếng việt
53+54
Tiếng Anh
31
Unit 2: Famili – Culture. Lesson 4.2
Toán
38
Hình chữ nhật, hình vuông
Toán
39
Luyện tập
Tiếng việt
55
TNXH
15
Giữ an toàn và vệ sinh ở trường (tiết 3)
HĐTN
23
HĐGD theo chủ đề: Người tiêu dùng thông minh
Toán
40
Thực hành vẽ góc vuông, vẽ đường tròn …(tiết 1)
Tiếng việt
56
Đạo đức
8
Quan tâm hàng xóm láng giềng (Tiết 3)
HĐTN
24
SHL: SH theo chủ đề: Cũ mà vẫn tốt
Đọc mở rộng
Luyện tập: Mở rộng vốn từ về thư viện. Câu cảm
Viết thông báo
TUẦN 8
Thứ Hai ngày 24 tháng 10 năm 2022
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 22: Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội tiêu dùng thông minh
I. Yêu cầu cần đạt
- HS biết quý trọng đồng tiền và biết cách chi tiêu hợp lí.
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham
gia các hoạt động.
- GD HS biết quý trọng đồng tiền.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video.
- HS: Lợn nhựa, áo người lớn.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát bài Lớp chúng mình đoàn kết.
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào bài.
- Lắng nghe.
2. Khám phá
- GV cho HS xem video người tiêu dùng thông - HS xem video.
minh.
- GV hỏi:
+ Qua đoạn video vừa xem em thấy chú ấy đang + Hướng dẫn cách chi tiêu trong
gia đình.
làm gì?
+ Tiết kiệm tiền qua con lợn đất.
+ Chú ấy hướng dẫn chúng ta như thế nào?
+ Vì có tiết kiệm mới có khoản
+ Theo em, tại sao lại phải tiết kiệm tiền?
tiền để chi những việc chúng ta
cần đến.
+ Em làm thế nào để tiết kiệm tiền?
+ Mỗi ngày em dành ít tiền ăn
- GV NX, KL: Có nhiều cách để chúng ta tiết sáng bỏ lợn đất…
kiệm tiền như tiết kiệm tiền qua lợn đất, để vào - Lắng nghe
hộp, nhờ bố mẹ cầm giúp,...Chúng ta có thể bớt
chút tiền quà vặt, lì xì,...khi tiết kiệm chúng ta sẽ
có được khoản tiền để chi những việc cần mà
không phải gặp khó khăn...
3. Thực hành: Xử lý tình huống
- GV chia lớp theo tổ. Mỗi tổ chuẩn bị 1 kịch bản - Thảo luận cả tổ, phân công đóng
cách chi tiêu hợp lý (đã chuẩn bị sẵn).
vai.
- Mời đại diện tổ lên bảng đóng vai.
- HS trình bày.
- Yêu cầu hs dưới lớp nhận xét từng tổ.
- HS dưới lớp nhận xét từng tổ.
- GV nhận xét và tuyên dương tổ thể hiện tốt - Lắng nghe
nhất.
4. Củng cố, tổng kết
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. - HS lắng nghe để thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
Tiết 36: Góc, góc vuông, góc không vuông
I. Yêu cầu cần đạt
- Làm quen với khái niệm góc. Nhận dạng được góc, góc vuông, góc không
vuông.
- Phân biệt được góc vuông và góc không vuông. Biết sử dụng được ê ke để
kiểm tra góc vuông.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, Ê-ke.
- HS: SGK, vở ghi, ê-ke.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho hình tròn tâm O có độ dài đường kính - HS làm vào bảng con.
bằng 8 cm. Tính độ dài bán kính của hình tròn
Độ dài bán kính của hình tròn là:
đó.
8 : 2 = 4 (cm)
Đáp số: 4cm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
a. Góc
- GV chiếu hình ảnh tay của các bạn tạo thành
các góc trong SGK và giới thiệu đó là góc.
- HS quan sát và lắng nghe.
- GV chiếu mô hình các góc (như trong mục b
phẩn khám phá) cho HS; GV giới thiệu vẽ
thành phần đỉnh và cạnh, cách gọi tên đỉnh và
cạnh của góc cho HS.
- GV củng cố thêm nhận dạng góc bằng cách
chiếu thêm hình ảnh kim đổng hồ tạo thành
các góc, nên có đủ góc nhọn, vuông và tù.
b. Góc vuông, góc không vuông
- GV sử dụng lại các hình ảnh trong phần góc, - HS quan sát, lắng nghe.
cho HS biết đâu là góc vuông, đâu là góc
không vuông.
- GV giới thiệu góc vuông, góc không vuông.
- GV vẽ một góc vuông lên bảng sau đó giới
thiệu tên đỉnh, cạnh của góc vuông: Ta có góc
vuông: Đỉnh O, cạnh OA, OB.
- GV củng cố lại bằng các ví dụ khác, chẳng
hạn đặt tên góc là CID, KOG, HPQ, nhưng đảo - HS phát biểu ý kiến.
thứ tự về tính chất, chẳng hạn: tù, vuông, nhọn
và gọi HS phát biểu nhận biết.
c. Ê ke
- GV cho HS xem cái ê ke loại to. GV nêu cấu - HS quan sát, lắng nghe.
tạo của ê ke, ê ke dùng để nhận biết góc
vuông.
- GV HD sử dụng ê ke để kiểm tra góc vuông,
có thể sử dụng lại các góc đã giới thiệu ở phần
trước. Sau đó, GV có thể gọi một số HS lên sử
dụng ê ke để tìm góc vuông trong số những
góc đã chuẩn bị trước.
- GV HD sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. Sau
đó gọi một số HS sử dụng ê ke để vẽ góc
vuông.
- GV quan sát, nhận xét.
3. Luyện tập
* Dùng ê ke tìm góc vuông, góc không vuông
- Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm góc vuông
và góc không vuông trong hình.
- Lưu ý: Trước khi sử dụng ê ke, GV có thể
yêu cầu HS quan sát rồi “phỏng đoán” xem
góc nào là góc vuông; Yêu cẩu này nhằm phát
triển khả năng “quan sát” của HS.
- GV nhận xét.
Bài 1:
- Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ một góc
vuông bất kì trên lưới ô vuông.
- Khi chữa bài, GV có thể chiếu các góc vuông
do HS vẽ với nhiều hướng sắp xếp.
- GV quan sát, nhận xét.
Bài 2:
- Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc
vuông mỗi hình, từ đó suy ra hình có nhiều
góc vuông nhất.
- GV mời HS trình bày.
- HS kiểm tra góc vuông, góc không
vuông.
- HS dùng ê ke để vẽ góc vuông.
- HS dùng ê kê để kiểm tra góc vuông,
góc không vuông trong các hình.
ĐA: Góc BAC và HGK vuông.
- HS đọc yêu cầu.
- HS vẽ 1 góc vuông.
- HS đọc yêu cầu.
- HS sử dụng ê kê để tìm hình có
nhiều góc vuông.
- HS trình bày:
+ Hình A có 1 góc vuông.
+ Hình B có 4 góc vuông.
+ Hình C có 3 góc vuông.
+ Hình D không có góc vuông.
Vậy hình B có nhiều góc vuông nhất.
- GV nhận xét.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia chơi.
trò chơi “ai nhanh” nêu những đồ vật vuông
góc và đồ không vuông góc. Sau bài học để
học sinh nhận biết dạng được góc; phân biệt
được góc vuông và góc không vuông; Sử dụng
được ê ke để kiểm tra góc vuông.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS về xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 50 + 51: Đọc: Thư viện
Nói và nghe: Kể chuyện: Mặt trời mọc ở đằng… tây!
I. Yêu cầu cần đạt
- HS đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ câu chuyện Thư viện. Hiểu nội dung bài:
Thư viện với những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với
các bạn học sinh.
+ Nghe, kể lại câu chuyện Mặt trời mọc ở đằng... tây!
- Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện,
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Lời kể rõ ràng, mạch lạc.
- GD HS thường xuyên đọc sách, báo để mở mang kiến thức.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Gọi HS đọc lại bài Cuộc họp của chữ viết:
- 2 HSđọc.
+ Câu chuyện kể về cuộc họp của những ai?
- HS trả lời.
+ Cuộc họp đó bàn về chuyện gì?
- HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu bài mới.
- HS ghi vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu với giọng kể chuyện, thay đổi - Hs lắng nghe.
ngữ điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân
vật.
- Gọi HS đọc cả bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ngay tại đó nữa.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thật nhiều sách
vào.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Thoải mái, lớp học, sôi - HS đọc từ khó.
nổi, một nửa, quang cảnh, …
- Luyện đọc câu dài: Nếu ở nhà có sách gì/ - 2-3 HS đọc câu dài.
các m muốn bạn khác cùng đọc,/ hãy mang
đến đây.; Quang cảnh thư viện lúc này hệt
như một toa tàu điện đông đúc/ với những
hành khách đứng ngồi để đọc/ quang cảnh
trông thật ngộ//.
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong
SGK.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
1. Đến trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh
đã phát hiện ra điều gì tuyệt vời?
2. Thầy hiệu trưởng đã dặn các bạn học sinh
đã làm được những điều gì?
- HS giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS thi đọc.
+ Các bạn đã phát hiện ra một căn
phòng mới đã biến thành thư viện.
+ Thầy hiệu trưởng dặn các bạn HS
thoải mái vào thư viện, mượn sách về
đọc và trả lại, mang sách của mình đến
thu viện, có thể đọc bất kì quyển nào.
+ Vì có người đứng, người ngồi để đọc
sách, giống như những hành khách
3. Vì sao bạn nhỏ thấy quang cảnh thư viện đứng ngồi trên tàu điện.
trông giống như một toa tàu đông đúc?
+ Các bạn hò reo vui sướng vì phát
hiện ra một điều tuyệt vời; các bạn sôi
4. Các bạn HS cảm thấy như thế nào khi có nổi chọn sách, bạn nào đến trường
thư viện mới?
cũng háo hức ghé vào thư viện; ai cũng
vuui lắm.
- Học sinh trả lời theo suy nghĩ.
5. Nói về thư viện mà em ước mơ?
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
-2-3 HS nhắc lại.
- GV chốt: Bài văn cho biết Thư viện với
những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi
đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh.
Tiết 2
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc trong nhóm đôi.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- HS thi đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: Kể chuyện: Mặt trời mọc
đằng... tây!
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV cho HS QS tranh và đọc câu hỏi dưới - HS quan sát tranh, đọc câu hỏi.
tranh.
- GV giới thiệu tranh kể câu chuyện 1- 2 lần.
+ Lần 1 kể toàn bộ câu chuyện.
+ Lần 2 kể dùng lại đoạn tương ứng với câu
hỏi trong tranh, có thể dừng lại để hỏi công
việc tiếp theo là gì? Khích lệ các e nhớ chi
tiết.
- Gv giải thích một số từ khó.
- GV chia nhóm và trả lời câu hỏi dưới mỗi
tranh.
+ Thầy giáo yêu cầu học sinh làm thơ
+ Tranh 1: Thầy giáo yêu cầu học sinh điều về mặt trời.
gì?
+ Cậu học trò đó đã đọc câu thơ: “Mặt
trời mới mọc ở đằng tây”
+ Tranh 2: Cậu học trò này đã đọc câu thơ + Thầy giáo yêu cầu Pu-skin đọc tiếp
ntn?
các câu thơ nhưng không được thay đổi
câu mở đầu.
+ Tranh 3: Thầy giáo yêu cầu Pu-skin điều + Thiên hạ ngạc nhiên chuyện lạ này.
gì?
Ngơ ngác nhìn nhau và tự hỏi/ Thức
dậy hay là ngủ nữa đây?
+ Tranh 4: Đọc tiếp 3 câu thơ của Pu-skin.
- HS kể nối tiếp câu chuyện.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
khác trình bày.
+ Là một nhà thơ giỏi từ khi còn rất
nhỏ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Kể lại câu chuyện
- GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện.
- GV gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và bổ
sung.
+ Em thấy Pu - skin là người như nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- Cho HS quan sát video cảnh một số thư viện - HS quan sát video, trả lời câu hỏi.
trên thế giới.
+ Bạn nhỏ trong video đang làm gì?
+ Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào?
- Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc
sách, báo, truyện để mở mang thêm kiến
thức,...
- Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt
Tiết 52: Nghe – viết: Thư viện
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện Thư viện trong khoảng 15 phút.
Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/ âng..
- Nghe-viết đúng, trình bày bài viết sạch đẹp. Phân biệt tr/ch.
- GD HS thường xuyên đọc sách, báo để mở mang kiến thức.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: Vở chính tả.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
1. Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ân.
2. Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần âng.
- GV nhận xét.
- Gv giới thiệu bài.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Nghe – Viết
- GV đọc đoạn cần viết.
- Gọi HS đọc lại bài.
- GV hướng dẫn cách viết bài:
+ Cách đặt dấu gạch ngang đầu dòng trước câu
nói của nhân vật.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm ở cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: Quyển sách,
thoải mái, trả lại.
- GV đọc từng cụm từ hoặc từng câu cho HS
viết.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 2: Ghép các từ phù hợp với “
trân” hoặc “ chân” trong các hình
- GV cho HS thảo luận nhóm 2, làm bài.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 3a:
- Mời học sinh đọc bài: Bài hát tới trường.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- Cho HS quan sát video thư viện trường:
+ Gợi ý một số sách mà các em nên đọc.
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi.
+ Trả lời: Cái cân.
+ Trả lời: vầng trăng.
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS nghe.
- HS viết từ khó vào bảng con.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- ĐA:
+ Chân: chân thành, chân lí, chân
tình, chân dung.
+ Trân: Trân trọng.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- 1-2 HS đọc.
- HS làm vở, đọc kết quả.
ĐA: Bầu trời, bàn chân, đôi chân,
chẳng thích, rong chơi, chạy vội.
- HS quan sát video và trả lời câu
hỏi.
+ Đọc sách có ý nghĩa như thế nào?
- Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách,
báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,...
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
Tiết 37: Hình tam giác, hình tứ giác
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được hình tam giác, hình tứ giác và các yếu tố cơ bản gồm đỉnh,
cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác.
- Vận dụng làm bài tập.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Gv cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
- HS tham gia trò chơi.
tìm các góc vuông và góc không vuông trong
các hình sau:
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài.
2. Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK.
- Gv hỏi chấm 3 đỉnh A,B,C yêu cầu HS cho
biết: + Khi nối điểm A và điểm B ta được đoạn
thẳng nào?
+ Khi nối điểm A và điểm C ta được đoạn thẳng
nào?
+ Khi nối điểm B và điểm C ta được đoạn thẳng
nào?
+ Vậy hình thu được là hình gì?
- Lớp – GV nhận xét tuyên dương.
- GV giới thiệu kiến thức mới: Điểm A là đỉnh
của hình tam giác, đoạn thẳng AB là cạnh của
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS quan sát tranh.
+ Đoạn thẳng AB.
+ Đoạn thẳng AC.
+ Đoạn thẳng BC.
+ Hình tam giác.
hình tam giác.
+ Ngoài đỉnh A và cạnh AB hình tam giác còn
đỉnh và cạnh nào không?
+ Vậy một hình tam giác có mấy đỉnh và mấy
cạnh? Mấy góc?
- GV chốt: Hình tam giác ABC có ba đỉnh là
A,B,C: ba cạnh AB, BC, CA; ba góc là góc
đỉnh A, góc dỉnh B, góc đỉnh C.
* Tương tự: GV dẫn dắt để HS kể tên các đỉnh,
các góc, các cạnh của tứ giác rồi từ đó rút ra các
nhận xét về số đỉnh, số góc, số cạnh của tứ giác.
- GV chốt: Hình tứ giác MNPQ có bốn đỉnh là
M,N,P,Q; bốn cạnh MN,NP,PQ,QM; bốn góc là
góc đỉnh M, góc dỉnh N, góc đỉnh P, góc đỉnh
Q.
3. Luyện tập
Bài 1:
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- GV nhận xét.
Bài 3:
+ Đỉnh B, C. Cạnh: AC, BC.
+ 1 hình tam giác có 3 đỉnh và 3
cạnh, 3 góc.
- HS nhắc lại.
- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát hình, nêu miêng:
+ Đỉnh hình tam giác: D, G, E.
+ Đỉnh hình tứ giác: A, B, C, D.
+ Các cạnh hình tam giác: DG, GE,
ED.
+ Các cạnh hình tứ giác: AB, BC,
CD, DA.
- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát hình, nêu.
+ Ba hình tam giác: ADC, ABC,
BCE
+ Ba hình tứ giác: ABCD, ABEC,
ABED.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc theo hướng dẫn của
SGK và nêu kết quả:
a) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN.
b) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng AN.
Mai có thể có thêm các cách sau: cắt
theo đoạn thẳng BN, DM hoặc CM.
Như vậy có tất cả 4 cách cắt.
- Gv nhận xét.
4. Củng cố, tổng kết
- GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh nhất để - HS tham gia chơi.
nhận biết hình tam giác, hình tứ giác.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn lại bài, xem trước bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Giáo dục thể chất
(Gv chuyên soạn-dạy)
Tự nhiên và xã hội
Tiết 15: Gữa an toàn và vệ sinh ở trường (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Khảo sát về sự an toàn liên quan đến cơ sở vật chất của nhà trường theo sự
phân công của nhóm.
- Làm báo cáo, trình bày được kết quả khảo sát và đưa ra ý tưởng khuyến nghị
đối với nhà trường nhằm khắc phục những rủi ro có thể xảy ra.
- Có ý thức giữ gìn và làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh trường học
và khu vực xung quanh.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát bài Em yêu trường em.
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Thực hành
- GV cho HS quan sát hình theo thứ tự hình 3, - HS suy nghĩ và thảo luận nhóm.
4, 5, 6 và thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi:
+ N1: Hình 3: Trong phòng học, các bạn thu
thập những thông tin gì? Trong phòng học, bàn
ghế... có vệ sinh không?
+ N2: Hình 4: Phát hiện độ cao của lan can có
chắc chắn, an toàn không? Các đồ vật ở lối đi
nên sắp xếp ở đâu cho khỏi vướng? ....
+ N3: Hình 5: Khu vực vệ sinh ghi lại những
gì em nhìn thấy và nêu những gì em thấy
không an toàn....
+ N4: Hình 6: Khu vực sân trường em thấy
những đồ vật nào chưa đảm bảo an toàn, chưa
vệ sinh và có ý kiến đề xuất gì với nhà trường
- Đại diện nhóm trình bày.
- Gọi các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận
3. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: - HS lắng nghe luật chơi.
GV chiếu cho HS quan sát nhanh một số hình - Học sinh tham gia chơi
ảnh. Cho HS nhận biết nhanh những hoạt động
nào chưa an toàn trong trường học.
+ Vì sao em lại chọn hình ảnh đó?
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- Nghe về nhà thực hiện.
+ Giới thiệu với bố mẹ hoặc người thân phiếu
khảo sát của nhóm mình.
+ Chuẩn bị tư trang những thứ cần thiết cho
buổi thực hành khảo sát tiết sau.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Tư ngày 26 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt
Tiết 53 + 54: Đọc: Ngày em vào Đội
Đọc mở rộng
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn. Hiểu nội dung: Bài thơ nói lên cảm
xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện quan trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng.
+ Đọc các câu đố về đồ dùng học tập hoặc những đồ vật khác, viết được phiếu
đọc sách trong phần Đọc mở rộng.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể hiện
cảm xúc của học sinh trong ngay vào Đội TNTP Hồ Chí Minh qua giọng đọc.
+ Chia sẻ với các bạn về câu đố mà em tìm được.
- Có ý thức tự rèn luyện và phấn đấu.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: Bài giảng Power point, SGK.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV goi HS đọc bài Thư viện
- 2 HS đọc.
+ Đến trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh đã - HS trả lời.
phát hiện ra điều gì tuyệt vời?
+ Thầy hiệu trưởng đã dặn các bạn học sinh đã
làm được những điều gì?
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài mới.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu, nhấn giọng ở những từ ngữ - HS lắng nghe.
biểu hiện cảm xúc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến cách xa.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến dòng sông.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến bến xa.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: dắt em, thắm mãi, vời vợi,
mênh mông, bến xa,…
- Luyện đọc ngắt nghỉ câu thơ:
Nắng vườn trưa/ mênh mông/
Bướm bay như/ lời hát/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong
SGK.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- GV NX.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
1. Theo em chị muốn nói gì qua 2 câu thơ sau:
Màu khăn đỏ dắt em
Bước qua thời thơ dại.
2. Chi tiết nào cho thấy chiếc khăn quàng gắn
bó thân thương với nguời đội viên?
Giáo viên nhận xét.
3. Người chị đã chia sẻ với em niềm vui, mơ
ước của người đội viên qua hình ảnh nào?
4. Theo em, bạn nhỏ cảm nhận được điều gì
qua lời nhắn nhủ của chị ở khổ thơ cuối?
GV (hoặc 1 HS) nêu câu hỏi và đọc 2 câu thơ.
- GV hướng dẫn HS đọc cả khổ thơ cuối, đọc
giải nghĩa từ khao khát và suy nghĩ để trả lời
câu hỏi 4
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- GV chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui, nỗi xúc
động, sự đồng cảm của người chị trước tim em
của mình được vào Đội. Bài thơ cũng nói lên
cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện quan
trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng
- HS quan sát.
- HS đọc nối tiếp khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- HS luyện đọc.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- Các nhóm đọc trong nhóm.
- Các nhóm thi đọc.
+ B.
+ Những câu thơ Chi tiết nào cho
thấy chiếc khăn quàng gắn bó thân
thương với người đội viên là: Màu
khăn tuổi thiếu niên… Chẳng bao giờ
cách xa.
Vì nó như lời ru vời vợi của bà, của
mẹ, luôn thấm thía trong lòng mỗi
người chẳng bao giờ cách xa.
+ Những hình ảnh thơ diễn tả niềm
vui, mơ ước của người đội viên: Này
em, mở cửa ra… Đưa ta tới bến xa...
+ Người em cảm nhận được niềm vui,
niềm xúc động của chị khi em mình
được kết nạp vào Đội.
Chị muốn nói với em rằng: Em rất
giống chị ở những năm trước khi trở
thành đội viên. Em đang bước đi trên
con đường chị đã đi qua, trong lòng
em đang có những khao khát của
người đội viên như chị trước đây.
- HS nêu theo ý hiểu của mình.
Tiết 2
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm khổ 2, 3, 4.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Đọc mở rộng
Hoạt động 4: Tìm đọc các câu đố về đồ dùng
học tập hoặc các đồ vật khác ở trường
- Hướng dẫn các em tìm.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một số HS thi đọc thuộc lòng.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc cá nhân: đọc mở rộng
và
viết phiếu đọc sách theo hướng dẫn.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 5: Chia sẻ với bạn bè câu đố em
tìm được và cùng bạn giải câu đố đó.
- GV hướng dẫn HS có thể chia sẻ sách cùng
bạn bè, đọc sách chéo (đọc lại, đọc tiếp) rồi ghi - Chia sẻ với bạn các câu đố em tìm
chép vào phiếu đọc sách.
được và cùng nhau giải đố hoặc đố
- GV đi các nhóm để góp ý, nhận xét, khích nhau.
lệ.
4. Củng cố, tổng kết
+ Em cần làm gì để được vào Đội?
- HS trả lời câu hỏi.
+ Nếu em được vào đội em cảm thấy ntn?
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
- Nhắc HS về nhà đọc lại bài, xem trước bài
sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Anh
(Gv chuyên soạn-dạy)
Toán
Tiết 38: Hình chữ nhật, hình vuông
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình
vuông.
- Vận dụng làm bài tập.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để - HS tham gia trò chơi.
khởi động bài học.
+ Hình tam giác ABC có mấy đỉnh, góc,
cạnh?
+ Hình tứ giác MNPQ có mấy đỉnh, góc,
cạnh?
- Nhận xét.
- GV giới thiệu bài.
2. Khám phá
- GV yêu cầu HS QS một số đồ vật có hình
chữ nhật và hình vuông.
+ Các góc của hcn có là góc vuông không
nhỉ?
- Gv vẽ hcn ABCD yêu cầu HS trả lời về số
đỉnh, góc.
- GV NX, KL:
+ Hình chữ nhật có 4 góc vuông. Hai cạnh
dài có độ dài bằng nhau và hai cạnh ngắn có
độ dài bằng nhau.
+ Độ dài cạnh dài gọi là chiều dài. Độ dài
cạnh ngắn gọi là chiều rộng.
- GV vẽ hình vuông MNPQ yêu cầu HS trả
lời về số cạnh, đặc điểm, độ dài các cạnh của
hv.
- GV chốt: Hình vuông có 4 góc vuông và 4
cạnh có độ dài bằng nhau.
3. Luyện tập
Bài 1:
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
Bài 2:
- GV NX.
Bài 3:
- GV nhận xét.
4. Tổng kết
- HS ghi vở.
- HS quan sát.
+ Có.
+ HCN ABCD có 4 đỉnh, 4 góc: A, B,
C, D.
- HS nhắc lại.
- HS quan sát.
+ HV MNPQ có 4 cạnh bằng nhau.
- HS nhắc lại.
- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát hình, thảo luận nhóm đôi.
ĐA: a) Hình vuông: EGHI.
b) Hình chữ nhật: MNPQ, RTXY.
- HS đọc yêu cầu.
- HS đo, đọc kết quả.
+ HV ABCD có độ dài cạnh là 3 cm.
+ Hình chữ nhật MNPQ có chiều dài là
3 cm và chều rộng là 2 cm.
- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát hình, nêu đáp án.
ĐA: D
+ Hình chữ nhật có mấy góc vuông?
- HS trả lời.
+ Hình chữ nhật có mấy cạnh, đặc điểm của
các cạnh như thế nào?
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn bài, chuẩn bị bài sau.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Năm ngày 20 tháng 10 năm 2022
Toán
Tiết 39: Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình
vuông.
- Vận dụng làm bài tập.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
+ Hình chữ nhật có đặc điểm gì?
- HS nêu.
+ Hình vuông có đặc điểm gì?
- Gv nhận xét.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi vở.
2. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
+ Đề bài cho biết gì, yêu cầu tính gì?
- HS trả lời.
+ Độ dài từ nhà Dế Mèn đến nhà Xén Tóc + Bằng độ dài cạnh AD.
bằng độ dài cạnh nào của hcn ABCD?
+ AD = CD = 13dm.
+ Làm thế nào để biết độ dài cạnh AD?
+ Nhà Dế Mèn cách nhà Xén Tóc mấy dm? + 13 dm.
+ Nhà Dế Mèn cách nhà Dế Trũi mấy dm ? + 20 dm.
- GV có thể hỏi em có thể giúp Dế Mèn
tìm đường ngắn nhất đi qua nhà tất cả các
bạn rồi quay về nhà mình và tính độ dài
đường đi đó không?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc yêu cầu.
Bài 2:
- HS quan sát hình, nêu.
ĐA: a) CD = 2 km
+ Đi theo đường tránh là đi theo đường b) + Đường gấp khúc CMND.
+ 2 km.
nào?
+ Độ dài đường gấp khúc CMND dài hơn
độ dài đoạn thẳng CD bao nhiêu ki-lô-mét?
- GV NX.
- HS đọc yêu cầu.
Bài 3:
- HS tham gia chơi.
- Cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng.
KQ:
- Giáo viên nhận xét.
3. Tổng kết
- Gv đưa 2 hình: Hcn ABCD và hv MNPQ. - HS QS hình, TLCH.
+ Hình ABCD là hình gì? Hình ABCD
mấy góc vuông? Nêu các cạnh của hcn?
Các cạnh của hcn có đặc điểm gì?
+ Hình MNPQ là hình gì? Hình MNPQ
mấy góc vuông? Nêu các cạnh của hv? Các
cạnh của hv có đặc điểm gì?
- GV nhận xét.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn bài, chuẩn bị bài sau.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 55: Luyện tập: Mở rộng vốn từ về thư viện. Câu cảm
I. Yêu cầu cần đạt
- Mở rộng vốn từ về thư viện, nhận biết được câu cảm.
- Xếp đúng các từ ngữ về thư viện theo các nhóm. Chuyển được câu kể thành
câu cảm.
- Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- ...
 








Các ý kiến mới nhất