Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 19 đầy đủ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Em
Ngày gửi: 17h:22' 25-01-2023
Dung lượng: 720.6 KB
Số lượt tải: 1153
Số lượt thích: 1 người (Tram Tan Chau)
Trường TH&THCS Tân Thuận 1

GV: Nguyễn Hoàng Em

TUẦN 19

TOÁN
CHỦ ĐỀ 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000
BÀI 45: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ. SỐ 10 000 (tiết 1)
Tiết: 91 – Ngày dạy: 16/01/2023
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000.
- Nhận biết được số tròn nghìn.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng
góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực mô hình hoá toán học: Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh
đơn vị, chục, trăm, nghìn.
- Năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng
cách nói hoặc viết).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm
và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm,
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
1

Trường TH&THCS Tân Thuận 1

GV: Nguyễn Hoàng Em

* Đối với giáo viên
- Giáo án.

- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
SGK.

- Các khối lập phương lớn, tấm 100, thanh 10 và các khối lập phương nhỏ như
* Đối với học sinh
- SHS Toán 3 KNTT
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, đáp
- HS tham gia trò chơi.
nhanh
+ 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia
trả lời sau đó đổi lại.
+ Nội dung về Quan hệ giữa các hàng đã học.
10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị.
...
10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10
nghìn.
+ GV mời vài cặp thực hành trước lớp
- HS lắng nghe.
- Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài
học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi đọc
và viết thành thạo các số có bốn chữ số; nhận biết
được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập
phân của một số. Chúng ta cùng vào bài Bài 45 –
Tiết 1: Các số có bốn chữ số.
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ
trong phần khám phá, mô tả hình ảnh minh hoạ.
- GV cho HS quan sát một khối lập phương (tương
đương với số 1 000 – như hình vẽ trong SGK) rồi
quan sát, nhận xét.
- GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK các
nhóm khối 1 000, tấm 100, thanh 10 và viên 1 đơn
vị rồi nhận xét:
+ Mỗi khối lập phương lớn có bao nhiêu khối lập
phương nhỏ? Nhóm thứ nhất có … khối như thế
hay có … khối lập phương nhỏ.
2

- HS quan sát hình ảnh.

- HS nhận xét: Mỗi khối lập
phương gồm 10 tấm ghép lại, mỗi
tấm có 100 khối lập phương đơn vị.
+ Mỗi khối lập phương lớn có 1
000 khối lập phương nhỏ. Nhóm
thứ nhất có 3 khối như thế hay có 3

Trường TH&THCS Tân Thuận 1

GV: Nguyễn Hoàng Em

+ Mỗi tấm có bao nhiêu khối lập phương nhỏ?
Nhóm thứ hai có … tấm như thế hay có … khối lập
phương nhỏ.
+ Mỗi thanh chục có bao nhiêu khối lập phương
nhỏ? Nhóm thứ ba có … thanh như thế hay có …
khối lập phương nhỏ; Nhóm thứ tư có … khối lập
phương nhỏ.
- GV kết luận: Như vậy trên hình vẽ có 3000, 400,
20 và 1 khối lập phương nhỏ.
- GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn
vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. GV
hướng dẫn HS nhận xét: Coi 1 khối lập phương
nhỏ là 1 đơn vị thì ở hàng đơn vị có 1 đơn vị, ta
viết 1 ở hàng đơn vị; coi 10 khối lập phương nhỏ
là 1 chục thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở
hàng trăm; coi 100 khối lập phương nhỏ là 1 trăm
thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm;
coi 1 000 khối lập phương nhỏ là 1 nghìn thì ở
hàng nghìn có 3 nghìn, ta viết 3 ở hàng nghìn.
- GV gợi ý cho HS tự nêu: Số gồm 3 nghìn, 4
trăm, 2 chục và 1 đơn vị, viết là 3 421, đọc là Ba
nghìn bốn trăm hai mươi mốt.
- GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu: Số 3 421 là
số có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 3
chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ
hai chục, chữ số 1 chỉ một đơn vị.
- GV cho HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu tương tự
như trên.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 (Hoạt động)
Chọn số thích hợp với cách đọc
- GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình, suy nghĩ
cách làm bài.
- GV gợi ý HS: dựa vào cách viết số: Viết lần lượt
từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
- GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, các bạn
còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung.

000 khối lập phương nhỏ.
+ Mỗi tấm có 100 khối lập phương
nhỏ. Nhóm thứ hai có 4 tấm như thế
hay có 400 khối lập phương nhỏ.
+ Mỗi thanh chục có 10 khối lập
phương nhỏ. Nhóm thứ ba có 2
thanh như thế hay có 20 khối lập
phương nhỏ; Nhóm thứ tư có 1 khối
lập phương nhỏ.
- HS quan sát bảng và nhận xét.

- HS đọc: Ba nghìn bốn trăm hai
mươi mốt.
- HS nêu: Số 3 421 là số có bốn chữ
số, kể từ trái sang phải: chữ số 3
chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn
trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số
1 chỉ một đơn vị.

- HS đọc đề, quan sát hình, suy
nghĩ cách làm bài.
- HS nêu đáp án trước lớp, các bạn
còn lại đối chiếu kết quả và bổ
sung.
 - HS nhận xét bài bạn làm.

- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 (Hoạt động)
 - HS đọc đề, tìm các số còn thiếu,
Số?
đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm.
- GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số còn
thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm.
 - HS nhận xét bài bạn làm.
- GV lưu ý HS các số liên tiếp.
3

Trường TH&THCS Tân Thuận 1

GV: Nguyễn Hoàng Em

- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 (Hoạt động):
Số?
 - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số còn
thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm.
- GV lưu ý HS cách viết số từ đọc số.
- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 (Hoạt động):
Viết số nào?
- GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình, suy nghĩ
cách làm bài.
- GV lưu ý HS các số liên tiếp.
- GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, các bạn
còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung.

 - HS đọc đề, tìm các số còn thiếu,
đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm.
 - HS nhận xét bài bạn làm.
 - HS đọc đề, quan sát hình, suy
nghĩ cách làm bài.
- HS nêu đáp án trước lớp, các bạn
còn lại đối chiếu kết quả và bổ
sung.
 - HS nhận xét bài bạn làm.

- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.
4. Vận dụng.
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- Các số trong phạm vi 10 000
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS lắng nghe và nhắc lại
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến
hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

.....................................................................................................................................
........................................................................................................................................
..................................................................................................................................
------------------------------------------------------TOÁN
CHỦ ĐỀ 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000
BÀI 45: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ. SỐ 10 000 (tiết 2)
Tiết: 92 – Ngày dạy: 17/01/2023
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000.
- Nhận biết được số tròn nghìn.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số.
2. Năng lực
Năng lực chung:
4

Trường TH&THCS Tân Thuận 1

GV: Nguyễn Hoàng Em

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng
góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực mô hình hoá toán học: Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh
đơn vị, chục, trăm, nghìn.
- Năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng
cách nói hoặc viết).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm
và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm,
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
* Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
SGK.

- Các khối lập phương lớn, tấm 100, thanh 10 và các khối lập phương nhỏ như
* Đối với học sinh
- SHS Toán 3 KNTT
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
5

Trường TH&THCS Tân Thuận 1

GV: Nguyễn Hoàng Em

- GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, đáp
nhanh
+ 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia
trả lời sau đó đổi lại.
+ Nội dung về Quan hệ giữa các hàng đã học.
10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị.
...
10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10
nghìn.
+ GV mời vài cặp thực hành trước lớp
- Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học.
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ
trong phần khám phá, mô tả hình ảnh minh hoạ.
- GV cho HS quan sát một khối lập phương (tương
đương với số 1 000 – như hình vẽ trong SGK) rồi
quan sát, nhận xét.
- GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK các
nhóm khối 1 000 rồi nhận xét: Mỗi khối lập
phương lớn có bao nhiêu khối lập phương nhỏ?
Nhóm có … khối như thế hay có … khối lập
phương nhỏ.
- GV kết luận: Như vậy trên hình vẽ có 10 000
khối lập phương nhỏ và đọc là: mười nghìn.
- GV cho HS đọc các số từ 9994 đến 10 000
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 (Hoạt động)
Viết số rồi đọc số?
- GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình, suy nghĩ
cách làm bài.
- GV gợi ý HS: Viết số vào vở rồi đọc số: Viết lần
lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng
đơn vị.
- GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, các bạn
còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung.
- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 (Hoạt động)
Số?
- GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số phù
hợp với yêu cầu, đọc các số rồi chia sẻ trong
nhóm.
- GV lưu ý HS các số liền trước, liền sau
6

- HS tham gia trò chơi.

- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình ảnh.
- HS quan sát
- HS nhận xét:  Mỗi khối lập
phương lớn có 1 000 khối lập
phương nhỏ. Nhóm có 10 khối như
thế hay có 10 000 khối lập phương
nhỏ.
- HS lắng nghe và đọc lại.
 - HS đọc số.

- HS đọc đề, quan sát hình, suy
nghĩ cách làm bài.
- HS viết số vào vở rồi đọc số
- HS nêu đáp án trước lớp, các bạn
còn lại đối chiếu kết quả và bổ
sung.
 - HS nhận xét bài bạn làm.
 - HS đọc đề, tìm các số phù hợp
với yêu cầu, đọc các số rồi chia sẻ
trong nhóm.
 - HS nhận xét bài bạn làm.

Trường TH&THCS Tân Thuận 1

GV: Nguyễn Hoàng Em

- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 (Hoạt động):
Chọn câu trả lời đúng.
 - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm đáp án
đúng trong mỗi câu hỏi trắc nghiệm.
- GV lưu ý HS cách tìm giá trị của chữ số trong
mỗi số.
- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 (Hoạt động):
Tìm số nhà cho đúng.
- GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình, suy nghĩ
cách làm bài.
- GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, các bạn
còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung.

 - HS đọc đề, tìm đáp án đúng trong
mỗi câu hỏi trắc nghiệm, rồi chia sẻ
trong nhóm.
 - HS nhận xét bài bạn làm.
 - HS đọc đề, quan sát hình, suy
nghĩ cách làm bài.
- HS nêu đáp án trước lớp, các bạn
còn lại đối chiếu kết quả và bổ
sung.
 - HS nhận xét bài bạn làm.

- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.
4. Vận dụng.
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- Các số trong phạm vi 10 000
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS lắng nghe và nhắc lại
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến
hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

.....................................................................................................................................
........................................................................................................................................
..................................................................................................................................
------------------------------------------------------TOÁN
CHỦ ĐỀ 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000
BÀI 45: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ. SỐ 10 000 (tiết 3)
Tiết: 93 – Ngày dạy: 18/01/2023
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000.
- Nhận biết được số tròn nghìn.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số.
7

Trường TH&THCS Tân Thuận 1

GV: Nguyễn Hoàng Em

2. Năng lực

Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng
góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực mô hình hoá toán học: Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh
đơn vị, chục, trăm, nghìn.
- Năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng
cách nói hoặc viết).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm
và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm,
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
* Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
SGK.

- Các khối lập phương lớn, tấm 100, thanh 10 và các khối lập phương nhỏ như
* Đối với học sinh
- SHS Toán 3 KNTT
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
8

Trường TH&THCS Tân Thuận 1

GV: Nguyễn Hoàng Em

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, đáp
nhanh
+ 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia
trả lời sau đó đổi lại.
+ Nội dung về Quan hệ giữa các hàng đã học.
10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị.
...
10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10
nghìn.
+ GV mời vài cặp thực hành trước lớp
- Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học.
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 (Hoạt động)
Chọn số thích hợp với cách đọc
- GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình, suy nghĩ
cách làm bài.
- GV gợi ý HS: dựa vào cách viết số: Viết lần lượt
từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
- GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, các bạn
còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung.
- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 (Hoạt động)
Số?
- GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số còn
thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm.
- GV lưu ý HS các số liên tiếp.
- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 (Hoạt động):
Số?
 - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số còn
thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm.
- GV lưu ý HS cách phân tích một số thành một
tổng.
- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 (Hoạt động):
Viết số nào?
- GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình, suy nghĩ
cách làm bài.
- GV lưu ý HS các số liên tiếp.
- GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, các bạn
còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung.
9

- HS tham gia trò chơi.

- HS lắng nghe.

- HS đọc đề, quan sát hình, suy nghĩ
cách làm bài.
- HS nêu đáp án trước lớp, các bạn
còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung.
 - HS nhận xét bài bạn làm.
 - HS đọc đề, tìm các số còn thiếu,
đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm.
 - HS nhận xét bài bạn làm.
 - HS đọc đề, tìm các số còn thiếu,
đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm.
 - HS nhận xét bài bạn làm.
 - HS đọc đề, quan sát hình, suy nghĩ
cách làm bài.
- HS nêu đáp án trước lớp, các bạn
còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung.
 - HS nhận xét bài bạn làm.

Trường TH&THCS Tân Thuận 1

GV: Nguyễn Hoàng Em

- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5 (Hoạt động):
Chọn câu trả lời đúng.
 - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm đáp án
đúng trong câu hỏi trắc nghiệm.
- GV lưu ý HS chữ số đầu tiên của mỗi số không
được là chữ số 0.
- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.

- HS đọc đề, tìm đáp án đúng trong
câu hỏi trắc nghiệm, rồi chia sẻ
trong nhóm.
 - HS nhận xét bài bạn làm.

4. Vận dụng.
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- Các số trong phạm vi 10 000
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS lắng nghe và nhắc lại
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến
hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

.....................................................................................................................................
........................................................................................................................................
..................................................................................................................................
------------------------------------------------------TOÁN
CHỦ ĐỀ 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000
Bài 46: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (TIẾT 1)
Tiết: 94 – Ngày dạy: 19/01/2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù:
- HS biết cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000; xác định được số lớn nhất
hoặc bé nhất trong một nhóm không quá 4 số (trong phạm vi 10 000); thực hiện
được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn vầ ngược lại trong một nhóm có
không quá 4 số (trong phạm vi 10 000)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
10

Trường TH&THCS Tân Thuận 1

GV: Nguyễn Hoàng Em

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Chia
lớp thành 2 đội. Gv đưa ra 5 số và cách đọc các số
đó. Gọi mỗi đội 3 HS, YC HS gắn cách đọc với
các số tương ứng. Nhóm nào gắn nhanh nhất thì
giành chiến thắng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám
phá và đọc lời thoại trong nhóm đôi.

- GV sử dụng các mô hình nghìn, trăm, chục, đơn
vị xếp thành các số cho HS quan sát rồi so sánh.
- GV lấy một số VD khác, YC HS nêu cấu tạo số
của những số đó rồi làn lượt so sánh từ hàng
nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
- YC HS nêu cách so sánh của từng cặp số. Sau
đó rút ra kết luận.

=> GV chốt:
+ Trong hai số, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn;
11

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi

- HS lắng nghe.

- HS quan sát, đọc lời thoại
trong nhóm đôi

- HS quan sát và thực hiện theo
- HS thực hiện so sánh các cặp
số để rút ra kết luận
- 2-3 HS nêu cách so sánh.
+ Trong hai số, số nào có ít chữ
số hơn thì bé hơn;
+ Nếu hai só có cùng số các chữ
số thì so sánh từng cặp chữ số ở
cùng một hàng kể từ trái qua
phải
+ Nếu hai số có cùng số chữ số
và từng cặp chữ số ở cùng một
hàng đều giống nhau thì hai số
đó bằng nhau HS khác lắng
nghe, nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe và nhắc lại

Trường TH&THCS Tân Thuận 1

+ Nếu hai só có cùng số các chữ số thì so sánh
từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua
phải
+ Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ
số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó
bằng nhau
3. Hoạt động
Bài 1:

GV: Nguyễn Hoàng Em

- Điền dấu <, >, = vào ô trống
- HS làm bài cá nhân
- HS nối tiếp đọc. HS NX
a/ 856 < 7560
5 831 > 5381
6 742 < 7 624
8 905 < 8 955
b/ 6 500 > 600 + 5
4100 = 4000 + 100
1 001 > 100 + 1
3257 = 3 000 + 200 + 50 + 7

- Gọi HS đọc YC bài.
- GV YC HS làm vở
- Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài

- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2:

- Gọi HS đọc bài.
- Bài yêu cầu làm gì?

- 2 -3 HS đọc.
- Quan sát tranh và trả lời câu
hỏi
- GV YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra đáp án - HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm trả lời. Nhóm khác
- Gọi các nhóm trả lời từng câu hỏi
nhận xét, bổ sung
? Em làm thế nào để tìm ra bạn ra khỏi mê cung a/ Bạn Việt ra khỏi mê cung qua
12

Trường TH&THCS Tân Thuận 1

GV: Nguyễn Hoàng Em

qua cửa ghi số lớn nhất/bé nhất?

cửa ghi số 1 240; Bạn Nam ra
cửa ghi số 2 401; Bạn Mai ra
cửa ghi số 1 420
b/ Bạn Nam ra khỏi mê cung
qua cửa ghi số lớn nhất
c/ Bạn Việt ra khỏi mê cung qua
cửa ghi số nhỏ nhất

- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:

- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?

- 2 -3 HS đọc.
- Quan sát tranh và trả lời câu
- GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra
hỏi.
bài
- HS làm bài cá nhân, trao đổi
- Gọi các nhóm báo cáo
chéo vở
- 3-4 nhóm báo cáo kết quả
a/ Trong những cây cầu đó, cây
cầu Đình Vũ –Cát Hải dài nhất,
cây cầu Cần Thơ ngắn nhất
b/ Tên những cây cầu theo thứ
tự từ dài nhất đến ngắn nhất:
? Để sắp xếp tên các cây cầu theo thứ tự từ dài
Cầu Đình Vũ, cầu Vĩnh Thịnh,
nhất đến ngắn nhất em đã làm như thế nào?
cầu Nhật Tân, cầu Cần Thơ
- GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- Cách so sánh hai số trong
phạm vi 10 000
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS lắng nghe và nhắc lại
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến
hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

.......................................................................................................................................
13

Trường TH&THCS Tân Thuận 1

GV: Nguyễn Hoàng Em

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------TOÁN
CHỦ ĐỀ 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000
Bài 46: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (TIẾT 2)
Tiết: 95 – Ngày dạy: 27/01/2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000; xác định được số
lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm không quá 4 số (trong phạm vi 10 000); thực
hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn vầ ngược lại trong một nhóm
có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng. Chia lớp - HS tham gia trò chơi
thành 2 đội. Gv đưa ra 5 thẻ ghi các số trong phạm
vi 10 000. Gọi mỗi đội 3 HS, YC HS gắn sắp xếp
các số cho sẵn theo thứ tự từ bé đến lớn. Đội nào
sắp xếp nhanh và chính xác đội đó dành chiến
thắng
- GV YC HS nhắc lại cách so sánh các số trong PV - 2 -3 HS nhắc lại. HS khác
10 000
lắng nghe, nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
14

Trường TH&THCS Tân Thuận 1

GV: Nguyễn Hoàng Em

- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1:

- HS lắng nghe.

- Gọi HS đọc YC bài.

- Điền Đ vào câu đúng, điền S
vào câu sai trong những ý sau
- GV YC HS làm vở
- HS làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài. GV YC HS - HS nối tiếp đọc. HS nhận xét
giải thích một số ý
a/ 10 000 > 9 999
6120 < 6102
4275 > 2754
6742 > 6743
b/ 3080 = 3000 + 80
5600 < 500 + 60
900 + 80 > 9080
9876 = 9000 + 800 + 70 + 6
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2:

- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?

- 2 -3 HS đọc.
- Yêu cầu tim túi được ăn cuối
cùng
- GV YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra đáp án - HS làm việc theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- Đại diện vài nhóm trả lời.
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
? Em làm thế nào để tìm ra được túi nào được ăn - Đáp án: Túi ăn cuối cùng là
cuối cùng
túi màu xanh lá cây
- Em so sánh các số ghi trên
các túi. Em thấy túi màu xanh
- GV nhận xét, tuyên dương
có ghi số nhỏ nhất
Bài 3:

15

Trường TH&THCS Tân Thuận 1

GV: Nguyễn Hoàng Em

- 2 -3 HS đọc.
- Nêu tên các đỉnh núi đó theo
- Gọi HS đọc bài toán
thứ tự từ đỉnh núi thấp nhất đến
- Bài yêu cầu làm gì?
đỉnh núi cao nhất
- HS làm bài cá nhân, trao đổi
chéo vở
- GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra - 3-4 nhóm báo cáo kết quả
bài
trao đổi: tên các đỉnh núi sắp
- Gọi các nhóm báo cáo
xếp theo thứ tự từ đỉnh núi thấp
nhất đến đỉnh núi cao nhất là:
đỉnh Tây Côn Lĩnh, đỉnh Lảo
Thẩn, đỉnh Pu Si Lung, đỉnh
Phan-xi-păng
- HS trả lời: em đã so sánh độ
cao của các đỉnh núi.
- GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương
? Để sắp xếp tên các đỉnh núi theo thứ tự từ thấp
nhất đến cao nhất em đã làm như thế nào?
Bài 4:

- Điền số thích hợp vào ô trống
- HS làm việc theo nhóm
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV YC HS làm việc nhóm đôi, một bạn hỏi một - Các nhóm chia sẻ. Nhận xét
- Đáp án:
bạn trả lời
+ Số bé nhất có bốn chữ số
- Đại diện nhóm lên chia sẻ
khác nhau: 1023
+ Số bé nhất có bốn chữ số
giống nhau: 1111
+ Số bé nhất có bốn chữ số:
1000
+ Số lớn nhất có bốn chữ số
16

Trường TH&THCS Tân Thuận 1

GV: Nguyễn Hoàng Em

khác nhau: 9876
+ Số lớn nhất có bốn chữ số:
9999

- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 5:
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài yêu cầu làm gì?

- 2 -3 HS đọc.
- Tìm số có bốn chữ số bé nhất
mà Mai có thể tạo ra là số nào?
- HS làm việc cá nhân, chia sẻ
+ Số có bốn chữ số bé nhất mà
- GV YC HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp
Mai có thể tạo ra là: 2037
? Em đã làm thế nào để tìm ra được số bé nhất có 4 - Em lập các số có bốn chữ số
chữ số mà bạn Mai đã tạo ra?
rồi so sánh các số vừa tạo được
? Số lớn nhất có bốn chữ số được tạo ra từ những - Số lớn nhất có bốn chữ số
tấm thẻ đó là số nào?
được tạo ra từ những tấm thẻ
đó là: 7320
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- HS trả lời
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS lắng nghe và nhắc lại
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến
hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

17
 
Gửi ý kiến