Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Loan
Ngày gửi: 22h:16' 27-11-2022
Dung lượng: 305.3 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Phong Vân
LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 3C TUẦN 10
( Từ ngày 07/11 đến 11/11/2022)
Thứ/
ngày

Hai
07/11

Ba
08/11

Môn

Năm
10/11

Sáu
11/11

Tiết
theo
TKB

Tên bài dạy

HĐTN

29

SHDC: Triển lãm tranh về chủ đề “Tình bạn”

Toán

46

Nhân số có haic hữ số với số có một chữ số
 
 

 Đọc: Ngưỡng cửa

Tiếng việt

64+65

Tiếng việt

66

Toán

47

 

Luyện tập

19

 

Hoạt động sản xuất nông nghiệp (tiết 1)

 Nói và nghe: Kể chuyện: Sự tích nhà sàn
Viết: Nghe-viết: Đồ đạc trong nhà

GDTC
TNXH

Tiếng việt

09/11

Tiết
theo
PPCT

Đọc: Món quà đặc biệt

67+68

Viết: Ôn chữ hoa G, H

Tiếng Anh
Toán

48

 

Gấp một số lên nhiều lần

Toán

49

 

Luyện tập

Tiếng việt

69

TNXH

20

 

Hoạt động sản xuất nông nghiệp (tiết 2)

HĐTN

29

 

HĐGD theo chủ đề: Bảo vệ tình bạn

Toán

50

 

Phép chia hết, phép chia có dư

Tiếng việt

70

Đạo đức

10

 

Thực hành giữa kì I

HĐTN

30

 

SHL: SH theo chủ đề: Chúng mình hiểu nhau 

 

 

 

 

Luyện tập: Từ chỉ đặc điểm. Câu khiến

Luyện tập: Viết đoạn văn tả đồ vật trong nhà hoặc ở
lớp

TUẦN 10

Thứ Hai ngày 7 tháng 11 năm 2022

Hoạt động trải nghiệm
Tiết 28: Sinh hoạt dưới cờ: Triển lãm tranh về chủ đề “Tình bạn”
I. Yêu cầu cần đạt
- HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới. HS giới
thiệu tranh chủ đề “Tình bạn”
- Nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
- HS biết quý trọng và giúp đỡ bạn.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
- HS: Sách.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Chào cờ
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- HS tập trung trật tự trên sân.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai
các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ
a) Khởi động
- GV cho HS hát bài Tình bạn thân.
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS ghi tên bài vào vở.
b) Khám phá
Hoạt động 1: Trưng bày và giới thiệu tranh
- GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị các bức tranh về - HS thực hiện nhóm đôi.
tình bạn đã sưu tầm từ trước.
- Đại diện các nhóm trình bày về các bức tranh đã - Đại diện các nhóm trình bày về
chuẩn bị.
các bức tranh đã chuẩn bị.
- Gọi HS nhận xét.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Nghe tổng kết phong trào “Tủ
sách lớp học”
- Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo số lượng sách, - Tổ trưởng báo cáo số lượng sách,
đầu sách của tổ mình.
đầu sách của tổ mình.
- GV NX sau 1 tuần quyên góp tủ sách của các - Lắng nghe.
tổ.
- GV tuyên dương tổ thực hiện tốt.
3. Củng cố, tổng kết
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. - HS lắng nghe để thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Toán
Tiết 46: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ).
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có hai chữ số
với số có một chữ số.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
+ Đường kính có độ dài gấp mấy lần bán kính? + Đường kính có độ dài gấp 2 lần
bán kính.
+ Khối gì có tất cả các mặt đều vuông?
+ Khối có tất cả các mặt đều vuông
là khối lập phương.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV giới thiệu bài.
2. Khám phá
- GV nêu bài toán: Mỗi hộp có 12 chiếc bút - 1-2 HS nêu lại bài toán.
màu. Hỏi 3 hộp có bao nhiêu chiếc bút màu?
- 1 HS nêu phép tính:
12 + 12 + 12 = 36.
+ Thay vì phải cộng nhiều số giống nhau ta có - HS trả lời: Phép nhân: 12 x 3.
thể thực hiện bằng phép tính gì?
- GV viết phép nhân 12 x 3 và hướng dẫn HS - HS quan sát.
đặt tính và tính như SGK.
- HS nêu cách thực hiện phép nhân.
12
* 3 nhân 2 bằng 6, viết 6
× 3
* 3 nhân 1 bằng 3, viết 3
36
12 x 3 = 36
- GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có
hai chữ số với số có môt chữ số: 12 x 3 = 36.
3. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bảng con.
34
13
11
2
3
7
68
39
77
- HS nêu cách thực hiện.
- GV NX, chốt đáp án đúng.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu:
- HS theo dõi.
Mẫu: 20 × 3 = ?
Nhẩm: 2 chục x 3 = 6 chục

20 × 3 = 60
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm.
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận
xét lẫn nhau.
ĐA: 10 × 8 = 80; 30 × 3 = 90
20 × 4 = 80; 40 × 2 = 80.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- HS nêu.
1 bình: cần thả 21 viên sỏi
3 bình: ..... viên sỏi?
+ Vậy để uống được nước ở cả 3 bình thì con - HS trả lời: Phép nhân: 21 × 3.
quạ phải thả tất cả bao nhiêu viên sỏi? Em làm
bằng phép tính nào?
- Cả lớp làm vào vở, 1 Hs làm bảng.
Bài giải
Quả phải thả số viên sỏi là:
21 × 3 = 63 (viên)
Đáp số: 63 viên sỏi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức cho HS thi tính nhanh:
- HS thi đua tính nhanh, tính đúng.
20 + 20 + 20 + 20 + 20 = ?
- HS trình bày.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn lại bài, xem trước bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 64 + 65: Đọc: Ngưỡng cửa
Nói và nghe: Kể chuyện: Sự tích nhà sàn
I. Yêu cầu cần đạt
- HS đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Ngưỡng cửa. Hiểu nội dung bài:
Những kỉ niệm của bạn nhỏ gắn bó với ngưởng cửa, với những người thân yêu
từ thuở ấu thơ đến lúc khôn lớn.
+ Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích nhà sàn, nghe-kể lại được từng đoạn
câu chuyện theo tranh
- Biết nghỉ ngơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa cá dòng thơ; bước đầu biết thể hiện
cảm xúc của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi” trong bài thơ) qua giọng đọc.
+ Lời kể rõ ràng, mạch lạc.
- GD HS yêu quý gia đình.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV giới thiệu chủ đề Mái ấm yêu thương.
- GV hỏi: Em cảm thấy thế nào nếu phải xa
ngôi nhà của mình nhiều ngày?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu bài mới.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu với giọng diễn cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm. Đặc biệt là 2 khổ thơ cuối.
- Gọi HS đọc cả bài.
- GV chia đoạn: (4 khổ)
+ Khổ: Từ đầu đến còn dắt vòng đi men.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến lúc nào cũng vui.
+ Khổ 3: Tiếp theo đến vẫn đang chời tôi.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: nơi, đến, lớp, đèn, khuya.
- Luyện đọc câu dài:
Nơi ấy/ đã đưa tôi
Buổi đầu tiên/ đến lớp
Nay/con đường xa tắp
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong
SGK.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
1. “Nơi ấy” trong bài thơ chỉ cái gì?
2. “Nơi ấy” đã chứng kiến những điều gì
trong cuộc sống của bạn nhỏ?

Hoạt động của học sinh
- HS nghe.
- HS trả lời.
- HS ghi vở.
- Hs lắng nghe.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát.

- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS thi đọc.
+ “Nơi ấy” là cái ngưỡng cửa.
+ “Nơi ấy” đã chứng kiến tuổi thơ ấu
của bạn nhỏ được bà, được mẹ dắt tay
để tập đi men/ Ngưỡng cửa đã chứng
kiến bạn nhỏ cùng bạn bè tới cùng chơi
thật là vui./ Ngưỡng cửa đã chứng kiến
buổi đầu tiên bạn nhỏ đến lớp.
-HS trả lời theo ý hiểu.

3. Theo em hình ảnh “con đường xa tắp”
muốn nói đến điều gì? Chọn câu trả lời hoặc
nêu ý kiến khác của em.
- HS lắng nghe.
- GV diễn giải thêm ý của khổ thơ thứ 3:
Ngưỡng cửa là điểm kết nối từ trong nhà ra
cuộc sống bên ngoài. Ngưỡng cửa chứng
kiến sự trưởng thành của bạn nhỏ theo năm

tháng. Từ ngưỡng cửa bạn nhỏ khôn lớn và
trưởng thành hơn trong cuộc sống.
4. Ngưỡng cửa đã nhắc bạn nhỏ nhớ tới + Ngưỡng cửa nhắc bạn nhỏ nhớ đến
những ai, giúp bạn nhỏ cảm nhận điều gì về sự chăm chút của bà, của mẹ từ thuở
những người đó?
tập cho mình đi men, nhắc nhở đến nỗi
vất vả, tất bật của bố, của mẹ mỗi ngày
đi làm, nhắc nhở sự làm lụng cụm cụi
của mẹ tới tận canh khuya....
+ Nêu cảm nghĩ của em khi đọc bài thơ?
- Học sinh trả lời theo suy nghĩ.
- Gv nhận xét.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV chốt nội dung bài.
-2-3 HS nhắc lại.
Tiết 2
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
- GV đọc diễn cảm 3 khổ thơ đầu.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc trong nhóm đôi.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- HS thi đọc thuộc lòng 3 khổ thơ đầu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: Kể chuyện: Sự tích nhà sàn
Hoạt động 1: Dựa vào tranh, đoán nội
dung câu chuyện
- GV cho HS QS từng tranh và nêu nội dung. - HS nêu nội dung từng tranh:
+ Tranh 1: Người sống trong hang đá,
hốc cây.
+ Tranh 2: Người đàn ông đang nói
chuyện với chú rùa đá.
+ Tranh 3: Cảnh 2 vợ chồng đang làm
nhà sàn.
+ Tranh 4: Cảnh làng có nhiều ngôi
nhà sàn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Nghe kể chuyện
- HS đọc yêu cầu.
- GV kể chuyện “ Sự tích nhà sàn” lần 1.
- HS lắng nghe.
- GV kể chuyện “ Sự tích nhà sàn” lần 2.
Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn của câu
chuyện theo tranh
- GV hướng dẫn HS thực hiện:
+ HS làm việc theo cặp nhắc lại sự việc trong - HS kể trong nhóm đôi.
từng tranh.
+ Cá nhân tập kể từng đoạn.
+ Nhóm tập kể nối tiếp từng đoạn, đến hết
bài.
- HS thi kể trước lớp.
- HS thi kể chuyện trước lớp ( nối tiếp/ cả
bài)
- Gv động viên và khen ngợi.

- Gv chốt: Thoát khỏi cảnh sống trong hang
đá, hốc cây. Người Mường đã có ngôi nhà an
toàn, ấm áp. Chúng ta phải biết yêu thương
ngôi nhà của mình, biết chăm chút để ngôi
nhà luôn sạch đẹp.
4. Củng cố, tổng kết
- HD HS về nhà: Kể câu chuyện Sự tích nhà - HS lắng nghe để thực hiện.
sàn cho người thân nghe. Trao đổi với người
thân về những nhân vật em yêu thích trong
câu chuyện.
- Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 8 tháng 11 năm 2022
Tiếng Việt
Tiết 66: Nghe – viết: Đồ đạc trong nhà
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chính tả bài thơ Đồ đạc trong nhà trong khoảng 15 phút. Viết đúng
chính tả vần iêu/ươu.
- Nghe-viết đúng, trình bày bài viết sạch đẹp. Phân biệt iêu/ươu.
- GD HS yêu quý ngôi nhà của mình, những đồ vật thân quen trong ngôi nhà và
những người thân trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: Vở chính tả.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát bài Ở trường cô dạy em thế.
- HS hát.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Nghe – Viết
- GV đọc đoạn cần viết.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại bài.
- HS đọc
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS nghe.
+ Viết theo khổ thơ 6-8 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: trò chuyện, - HS viết từ khó vào bảng con.
rừng xanh, quạt nan, thiết tha, trời khuya.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- HS viết bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.

- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 2a:

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- ĐA: hươu cao cổ, chim khướu,thả
diều, đà điểu, cây liễu, cái miễu....

- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- HD HS về nhà: Kể câu chuyện Sự tích nhà sàn - HS lắng nghe để thực hiện.
hoặc đọc bài thơ Ngưỡng cửa cho người thân
nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
Tiết 47: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ).
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có hai chữ số
với số có một chữ số.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tính nhẩm: 30 x 2 = ?, 40 x 5 = ?
- HS thực hiện.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
- GV nêu bài toán: Mỗi chùm có 26 quả nho. - 1-2 HS nêu lại bài toán.
Vậy 3 chùm có tất cả bao nhiêu quả nho?
- 1 HS nêu phép tính:
26 + 26 + 26 = 78.
+ Thay vì phải cộng nhiều số giống nhau ta có - HS trả lời: Phép nhân: 26 x 3.
thể thực hiện bằng phép tính gì?
- GV viết phép nhân 26 x 3 và hướng dẫn HS - HS quan sát.
đặt tính và tính như SGK.
- HS thực hiện phép tính rồi nêu cách
26
* 3 nhân 6 bằng 18, viết 8, nhớ 1.
tính và kết quả phép tính.
× 3
* 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7,
78
viết 7.
26 × 3 = 78

- GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có
hai chữ số với số có môt chữ số: 26 x 3 = 78 .
3. Luyện tập
Tính
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bảng con.
16
29
× 37
× 18
×
×
2
4
3
5
74
64
87
90
- HS nêu cách thực hiện.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm vở, đọc kết qủa.
Kết quả ô chữ: CHÙA MỘT CỘT
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2, nêu yêu cầu:
- HS làm việc theo nhóm 2, thực
+ Đổi chỗ hai thẻ số bất kì rồi tính và kiểm tra hiện đổi chỗ hai thẻ số bất kì rồi tính
tính đúng/ sai của phép tính mới cho đến khi và kiểm tra tính đúng/ sai của phép
tìm được cách đổi thẻ phù hợp.
tính mới cho đến khi tìm được cách
đổi thẻ phù hợp.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận
xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức cho HS thi giải nhanh bài toán: - HS thi đua giải nhanh, tính đúng
Bốn anh em sinh tư năm nay 24 tuổi. Hỏi tổng bài toán.
số tuổi của bốn anh em hiện nay là bao nhiêu - HS trình bày.
tuổi?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn lại bài, xem trước bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Giáo dục thể chất
(Gv chuyên soạn-dạy)
Tự nhiên và xã hội
Tiết 19: Hoạt động sản xuất nông nghiệp (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Kể được tên sản phẩm của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa
phương.
- Giới thiệu được tên sản phẩm của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa
phương.

- Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và
biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS nghe bài hát “Đưa cơm cho mẹ - HS lắng nghe bài hát.
em đi cày”.
+ Mẹ em bé đang làm công việc gì?
+ Mẹ em bé đang đi cày.
+ Em bé đã làm việc gì để giúp mẹ?
+ Em bé đưa cơm cho mẹ.
+ Bài hát nói về hoạt động nào?
+ Hoạt động nông nghiệp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu tên một số hoạt động
sản xuất nông nghiệp và sản phẩm của
chúng
- HS thảo luận nhóm đôi, TLCH.
- GV chia sẻ các tranh từ 1 đến 8 và nêu câu - Đại diện nhóm trình bày.
hỏi:
+ H1: Trồng lúa cho lúa.
+ Chỉ và nói tên các hoạt động sản xuất nông + H2: Chăm nuôi gia súc (lợn) cho
nghiệp trong hình?
thịt
+ Kể tên các sản phẩm của hoạt động sản xuất + H3: Trồng và chăm sóc hoa, cây
nông nghiệp đó?
cảnh cho hoa và cây cảnh.
+ H4: Nuôi cá lồng trên sông, biển
cho cá.
+ H5: Nôi gà/ nuôi gia cầm cho thịt
gà, trứng.
+ H7: Chăm sóc rừng (cây keo/ cây
tràm hoa vàng) cho gỗ.
+ H8: Đánh bắt cá trên biển cho hải
sản: cá, tôm, ...
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Tên một số
hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm
Hoạt động 2: Tìm hiểu thêm tên một số hoạt
động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm của
chúng mà em biết
- Học sinh chia nhóm 4.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, TLCH:
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Kể tên một số hoạt động sản xuất nông + Trồng trọt (trồng cây lương thực
nghiệp khác mà em biết. Nói tên sản phẩm của như: trồng lúa, ngô, khoai, sắn, ...;
hoạt động đó?
trồng các loại rau, củ, trồng cây ăn
quả,...); chăn nuôi ( chăn nuôi gia súc

bò, lợn, dê, trâu, ...; chăn nuôi gia cầm
gà, vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu,
chim cút, ...; nuôi thả cá, tôm; ...)
trồng, khai thác, bảo vệ rừng, nuôi
trồng và khai thác thủy, hải sản.
- GV NX chung, tuyên dương, chốt ND HĐ 2.
3. Thực hành
Hoạt động 3. Thực hành nói một hoạt động
sản xuất nông nghiệp cùng với một sản
phẩm ở địa phương em
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu
hành thảo luận và trình bày kết quả.
bài và tiến hành thảo luận.
+ HS lần lượt nói tên 1 hoạt động sản xuất - Đại diện các nhóm trình bày.
nông nghiệp ở địa phương cùng với một sản - Các nhóm nhận xét.
phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó.
Lưu ý người sau không nói lặp lại với người
trước.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”:
- HS lắng nghe luật chơi.
+ GV chia lớp thành 3 nhóm có số lượng đều - Học sinh tham gia chơi.
nhau. Yêu cầu hs xếp thành 3 hàng, khi GV hô
“Bắt đầu”. Các em trong nhóm sẽ lần lượt
chạy lên bảng ghi 1 hoạt động sản xuất nông
nghiệp và 1 sản phẩm của hoạt động sản xuất
nông nghiệp đó ở địa phương em.
+ Sau thời gian 5 phút GV hô “Kết thúc” GV
và HS kiểm tra nhóm nào ghi được nhiều đáp
án thì nhóm đó thắng cuộc.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Lắng nghe.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Tư ngày 9 tháng 11 năm 2022
Tiếng Việt
Tiết 67 + 68: Đọc: Món quà đặc biệt
Viết: Ôn chữ hoa G, H
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn. Hiểu nội dung văn bản: Nhận biết
được tình cảm của con cái dành cho cha mẹ và ngược lại. Hiểu được điều tác giả
muốn nói qua câu chuyện: Tình cảm yêu thương của những người thân trong gia
đình là rất quý giá.

+ Viết đúng chữ viết hoa G, H cỡ nhỏ, viết đúng từ và câu ứng dụng.
- Bước đầu làm quen với văn bản đa phương thức, biết đọc phân biệt nội dung
của câu chuyện và nội dung trong tấm thiệp; đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm
xúc, biết nhấn vào từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật như băn khoăn, đăm
chiêu, hồi hộp, ...; đọc lời của nhân vật trong câu chuyện với ngữ điệu phù hợp.
+ Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng, trình bày sạch đẹp.
- GD HS yêu quý những người thân trong gia đình.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: Bài giảng Power point, SGK, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
+ Em đã làm những việc gì để thể hiện tình - HS trả lời.
cảm yêu thương đối với người thân của em?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu với giọng diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe.
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Phân
biệt nội dung trong văn bản và nội dung trong
tấm thiệp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Quà “bí mật” của bố đã - HS quan sát
xong.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó: hì hịu, nắn nót, băn - HS đọc từ khó.
khoăn...
- HS đọc giải nghĩa từ.
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong - Các nhóm đọc trong nhóm.
SGK.
- Các nhóm thi đọc.
- HS luyện đọc theo nhóm 2.
- GV NX.
+ Tính rất hiền, nói rất to, ngủ rất
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
nhanh, ghét nói dối,nấu ăn không
1. Hai chị em đã viết gì trong tấm thiệp tặng ngon, yêu mẹ.
bố?
+ d.
+ Hai chị em muốn xóa dòng Bố nấu
2. Từ nào dưới đây thể hiện cảm xúc của bố ăn không ngon, nhưng lại quên xóa.
khi nhận quà của hai chị em?
+ Bố đã cảm ơn hai chị em vì món
3. Vì sao bố rất vui khi nhận quà mà người chị quà với bố là đặc biệt. Bố rất yêu hai

lại rơm rớm nước mắt?
chị em.
4. Bố đã làm gì để hai chị em cảm thấy rất vui? - HS trả lời theo ý của mình.
5. Em thích nhất chi tiết nào trong câu chuyện
trên? Vì sao?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- GV cho HS đọc phân vai nhân vật.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện viết
Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ
hoa G, H.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 5: Viết từ, câu ứng dụng
a. Viết tên riêng
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Hà Giang là một tỉnh miền núi
nằm ở cực bắc của Tổ quốc. Nơi đây có nhiều
địa điểm du lịch nổi tiếng như Cao nguyên
Đồng Văn, cột cờ Lũng Cú.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây là hai câu
thơ nói về vẻ đẹp của Hà Giang, một tỉnh miền
nói phía Bắc với những đỉnh núi sương mù bao
phủ, sông cháy quanh co, hoa gạo nở đỏ bên
bờ sông...
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ:
K,H,G. Lưu ý cách trình bày câu thơ, viết đúng
chính tả: sương, giăng, trắng.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS về nhà đọc lại bài, xem trước bài

- HS nêu theo ý hiểu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc phân vai.

- HS quan sát video.
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- HS viết vở chữ hoa G, H.

- HS đọc tên riêng: Hà Giang.

- HS viết tên riêng Hà Giang vào vở.
- 1 HS đọc.
- HS lắng nghe.

- HS viết câu thơ vào vở.

sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Anh
(Gv chuyên soạn-dạy)
Toán
Tiết 48: Gấp một số lên nhiều lần
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được thế nào là gấp một số lên một số lần.
- Biết được cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gấp lên một số lần.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Gv đưa bài toán: Lan có 5 tá bút chì. Hỏi + 60 cái bút chì.
Lan có bao nhiêu cái bút chì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi vở.
2. Khám phá
- GV nêu bài toán: Việt có 6 quả táo. Số táo - HS đọc bài toán.
của Mai gấp 4 lần số táo của Việt. Hỏi Mai có
mấy quả táo?
+ Việt có 6 quả táo. Mai có số táo gấp 4
+ Bài toán cho biết gì?
lần số táo của Việt.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Tìm số táo của Mai.
+ Muốn tìm số táo của Mai em làm phép tính + Phép nhân.
nào?
- HDHS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn - HS tập tóm tắt bài toán bằng sơ đồ
thẳng.
đoạn thẳng ra vở nháp.
- HS giải bài toán.
Bài giải
Mai có số quả táo là:
6 x 4 = 24 (quả)
Đáp số: 24 quả táo
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng; lưu ý HS
ghi câu trả lời, đơn vị đo, cách trình bày
- Như vậy: Muốn gấp một số lên nhiều lần ta - HS trả lời.
làm thế nào?
- Kết luận: Muốn gấp một số lên một số lần
ta lấy số đó nhân với số lần.

3. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS phân biệt: thêm một số - HS làm vở, đọc kết quả.
Số đã cho
7
11
đơn vị và gấp lên một số lần.
Thêm vào số đã cho 15
8 đơn vị
Gấp 8 lần số đã cho 56

19

8
16

9
17

88

64

72

- Gv nhận xét, chốt đáp án đúng.
- HS đọc yêu cầu.
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính ghi ở - HS thảo luận nhóm 2.
- Đại diện nhóm trình bày.
đường nối số đã cho với ô cần tính.
ĐA: 7 thêm 5 đơn vị được 12.
6 thêm 8 đơn vị được 14.
15 gấp 4 lần được 60.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc yêu cầu.
Bài 3:
+ Con 9 tuổi. Tuổi bố gấp 4 lần tuổi
+ Bài toán cho biết gì?
con.
+ Bố: .... tuổi?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Đây là dạng toán nào mà em đã được học? + Gấp một số lên nhiều lần.
+ Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm ntn? + Ta lấy số đó nhân với số lần.
- HS làm vở.
- Yêu cầu HS giải bài toán vào vở.
Bài giải
Tuổi bố hiện nay là:
9 x 4 = 36 (tuổi)
Đáp số: 36 tuổi
- Gv nhận xét.
4. Tổng kết
- GV đưa bài toán: Lan hái được 7 bông hoa. - HS thi giải bài toán nhanh.
Huệ hái được số hoa gấp 5 lần số hoa của
Lan. Hỏi Huệ hái được bao nhiêu bông hoa?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn bài, chuẩn bị bài sau.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Năm ngày 10 tháng 11 năm 2022
Toán
Tiết 49: Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố kiến thức về gấp một số lên một số lần, phân biệt với thêm đơn vị vào
một số.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến gấp lên một số lần.

- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Số đã cho là số lẻ bé nhất có hai chữ số.
a. Gấp 8 lần số đã cho.
a. 88
b. Thêm vào số đã cho 8 đơn vị.
b. 19
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi vở.
2. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS phân biệt: thêm một số đơn vị - HS phân biệt thêm một số đơn vị và
và gấp lên một số lần.
gấp lên một số lần.
- HS làm vở, đọc kết quả.
ĐA: 12, 7, 30, 11.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu phần a.
- HS theo dõi.
+ 7 gấp lên 9 lần được 63 Đ.
+ 7 thêm 9 đơn vị được 63 là S.
- Yêu cầu HS làm các phần còn lại.
- HS làm bài theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm trình bày.
ĐA: b) 8 thêm 5 đơn vị được 13 Đ.
8 gấp 5 lần được 13 S.
c) 16 gấp 3 lần được 32 S.
16 gấp 2 lần được 32 Đ.
d) 24 gấp 3 lần được 72 Đ.
24 thêm 3 đơn vị được 72 S.
- GV NX, chốt đáp án đúng.
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu.
+ Bài toán cho biết gì?
+ 1 cái bàn: 2 cái ghế.
+ Bài toán hỏi gì?
+ 9 cái bàn: ... cái ghế?
+ Đây là dạng toán nào mà em đã được học? + Gấp một số lên một số lần.
+ Muốn gấp một số lên một số lần ta làm ntn? + Ta lấy số đó nhân với số lần.
- Yêu cầu HS giải bài toán vào vở.
- HS làm bài cá nhân.
Giải:
Nam cần số cái ghế là:
2 x 9 = 18 (cái)
Đáp số: 18 cái ghế
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- HS đọc yêu cầu.
- GV HD HS: Tính kết quả tất cả các phép - HS nêu cách làm.

tính. Dựa vào kết quả phép tính để tìm được + Đường tới tòa thành đi qua các phép
đường tới tòa thành.
tính: 15 x 3= 45; 9 x 5 = 45;
75 – 30 = 45.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
- GV giới thiệu một chút về thành Cổ Loa.
3. Tổng kết
- Gv đưa bài toán: Lan hái được 18 bông hao. - HS thi giải toán nhanh.
Lan hái được số hoa gấp 3 lần số hoa của
Huệ. Hỏi Huệ hái được bao nhiêu bông hoa?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn bài, chuẩn bị bài sau.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 69: Luyện tập: Từ chỉ đặc điểm. Câu khiến
I. Yêu cầu cần đạt
- Tìm được từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ. Nhận biết được câu khiến.
- Đặt được câu khi...
 
Gửi ý kiến