Toán 3 cả năm tích hợp đầy đủ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Đình
Ngày gửi: 21h:07' 18-08-2026
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Đình
Ngày gửi: 21h:07' 18-08-2026
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
Trọn bộ liên hệ zalo 0987325932
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 3
TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (T1) - Trang 6, 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm,
chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp dựa vào số liền trước, số liền sau trên tia số (bổ
sung).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học thông qua việc
giải thích cách đọc, viết, phân tích số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động đọc yêu cầu bài, quan sát bảng cấu tạo số, tự viết số và
kiểm tra kết quả đọc, viết các số đến 1 000.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích số theo hàng trăm, chục, đơn vị; tìm
số liền trước, số liền sau và hoàn thành dãy ba số liên tiếp
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách đọc số, cách viết số; trình bày kết
quả trên bảng con, phiếu nhóm và nhận xét bài làm của bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, viết, phân tích các số; hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi ghi số, xác định hàng trăm - chục - đơn vị và hợp tác trong
hoạt động nhóm.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai khi đọc, viết số và sửa lại cho
đúng.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a: GV trình chiếu bảng cấu tạo số trên PowerPoint tương tác và
dùng Google Search ở chế độ trình chiếu của GV để minh họa một số số liệu thực tế phù
hợp; HS đọc số, xác định hàng trăm - chục - đơn vị và đối chiếu số liệu trước khi nêu kết
quả.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.1: Biết sử dụng AI như công cụ hỗ trợ tìm kiếm và tra
cứu thông tin số liệu. Gợi ý hoạt động: Sử dụng tìm kiếm giọng nói để tìm số dân của một
xã/phường hoặc độ cao một ngọn núi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- SGK Toán 3, bảng con, phiếu học tập, bút dạ, thẻ số.
- Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác; học liệu số theo nội dung tích hợp của tiết học.
- PowerPoint tương tác bảng cấu tạo số; Google Search/tìm kiếm giọng nói dùng ở chế độ
trình chiếu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
M
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Đọc, viết được số có ba chữ số và nêu đúng chữ số ở hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
+ Nêu được số liền trước, số liền sau của một số trong phạm vi 1 000.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai đọc số nhanh - HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh của
hơn”.
GV.
- GV nêu số 425 và hỏi: Em hãy đọc số 425, - HS trả lời: 425 đọc là bốn trăm hai mươi
nêu chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn lăm; chữ số hàng trăm là 4, hàng chục là 2,
vị.
hàng đơn vị là 5.
- GV nêu số 100 và hỏi: Số liền trước của - HS trả lời: Số liền trước của 100 là 99.
100 là số nào?
- GV nêu số 999 và hỏi: Số liền sau của 999 - HS trả lời: Số liền sau của 999 là 1 000.
là số nào?
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng - HS lắng nghe, vỗ tay động viên bạn.
và nhanh.
- GV dẫn dắt: Tiết học hôm nay giúp các em - HS ghi tên bài vào vở.
ôn tập đọc, viết, phân tích các số đến 1 000
và nhận biết ba số liên tiếp.
- GV kết luận kiến thức: Khi đọc, viết số đến - HS nhắc lại: Số liền trước kém số đã cho 1
1 000, các em cần đọc đúng từng hàng và
đơn vị, số liền sau hơn số đã cho 1 đơn vị.
biết tìm số liền trước, số liền sau bằng cách
bớt hoặc thêm 1 đơn vị.
2. LUYỆN TẬP (25 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Nêu đúng số và cách đọc số theo hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị.
+ Phân tích được số có ba chữ số theo hàng trăm, chục, đơn vị; viết số thành tổng các trăm,
chục, đơn vị.
+ Tìm được số liền trước, số liền sau và ba số tự nhiên liên tiếp.
Mục tiêu tích hợp: NLS 1.1.CB1a - HS biết quan sát bảng cấu tạo số trên PowerPoint
tương tác, đọc số liệu và đối chiếu hàng trăm - chục - đơn vị trước khi nêu kết quả.
* Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách - HS đọc yêu cầu bài 1.
đọc số.
- GV hỏi: Ở dòng 1, có mấy trăm, mấy chục, - HS trả lời: Có 1 trăm, 3 chục, 4 đơn vị; viết
mấy đơn vị? Viết số và đọc số như thế nào? số 134; đọc là một trăm ba mươi tư.
- GV yêu cầu HS làm dòng 2 vào bảng con.
- HS viết: 245; đọc là hai trăm bốn mươi
lăm.
- GV yêu cầu HS làm dòng 3 vào bảng con.
- HS viết: 307; đọc là ba trăm linh bảy.
- GV yêu cầu HS làm dòng 4 và giải thích vì - HS trả lời: Có 2 trăm, 7 chục, 1 đơn vị nên
sao viết được số đó.
viết số 271; đọc là hai trăm bảy mươi mốt.
- GV nhận xét, sửa cách đọc “linh/không - HS lắng nghe và sửa cách đọc số cho đúng.
chục” nếu HS đọc chưa chính xác.
- GV kết luận kiến thức bài 1: Muốn nêu số
và cách đọc số, các em cần đếm đúng số
trăm, số chục, số đơn vị, viết đủ chữ số và
đọc đúng theo cấu tạo của số.
- HS nhắc lại: Em xác định trăm, chục, đơn
vị rồi viết số và đọc số đúng.
Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Số?
- HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu từng cặp đọc các thẻ cấu tạo số - HS làm việc theo nhóm 2, đọc thẻ và trao
rồi nối với con thỏ mang số phù hợp.
đổi cách nối.
- GV hỏi: Số gồm 3 trăm, 2 chục và 6 đơn vị - HS trả lời: Đó là số 326.
là số nào?
- GV hỏi: Số gồm 5 trăm, 0 chục và 4 đơn vị - HS trả lời: Đó là số 504.
là số nào?
- GV hỏi: Số gồm 7 trăm, 5 chục và 0 đơn vị - HS trả lời: Đó là số 750.
là số nào?
- GV hỏi: Số gồm 9 trăm, 9 chục và 9 đơn vị - HS trả lời: Đó là số 999.
là số nào?
- GV nhận xét, chốt cách phân tích số theo - HS lắng nghe và tự kiểm tra kết quả của
từng hàng.
nhóm.
- GV kết luận kiến thức bài 2: Khi biết một
- HS nhắc lại: Em ghép chữ số hàng trăm,
số gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị, ta hàng chục, hàng đơn vị để tìm số đúng.
ghép các chữ số theo đúng thứ tự hàng trăm hàng chục - hàng đơn vị để được số cần tìm.
Bài 3a. (Làm việc cá nhân) Số?
- HS đọc yêu cầu bài 3a.
- GV yêu cầu HS đọc từng số, xác định chữ - HS làm bài vào vở.
số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị rồi
điền vào bảng.
- GV mời HS nêu cấu tạo của số 437, 222, - HS nêu: 437 gồm 4 trăm, 3 chục, 7 đơn vị;
305.
222 gồm 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị; 305 gồm 3
trăm, 0 chục, 5 đơn vị.
- GV mời HS nêu cấu tạo của số 598, 620, - HS nêu: 598 gồm 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị;
700.
620 gồm 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị; 700 gồm 7
trăm, 0 chục, 0 đơn vị.
- GV nhận xét, lưu ý khi hàng chục hoặc - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
hàng đơn vị bằng 0.
- GV kết luận kiến thức bài 3a: Muốn điền
- HS nhắc lại: Em đọc số và ghi đúng chữ số
bảng cấu tạo số, các em đọc số rồi xác định ở từng hàng trong bảng.
lần lượt chữ số ở hàng trăm, hàng chục, hàng
đơn vị.
Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số - HS đọc yêu cầu bài 3b.
thành tổng các trăm, chục và đơn vị.
- GV làm mẫu: 385 = 300 + 80 + 5.
- HS quan sát cách viết mẫu.
- GV yêu cầu HS viết số 538 và 444 thành - HS viết: 538 = 500 + 30 + 8; 444 = 400 +
tổng.
40 + 4.
- GV yêu cầu HS viết số 307 và 640 thành - HS viết: 307 = 300 + 0 + 7 hoặc 300 + 7;
tổng.
640 = 600 + 40 + 0 hoặc 600 + 40.
- GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng và - HS nhận xét bài của bạn và hoàn thiện bài
trình bày sạch.
trong vở.
- GV kết luận kiến thức bài 3b: Muốn viết số - HS nhắc lại: Em tách số thành tổng các
thành tổng, ta tách số đó thành tổng các trăm, trăm, chục và đơn vị, ví dụ 538 = 500 + 30 +
chục và đơn vị; nếu hàng nào bằng 0 thì có
8.
thể không viết trong tổng.
Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
- HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số liền - HS trả lời: Số liền trước kém số đã cho 1
trước, số liền sau.
đơn vị; số liền sau hơn số đã cho 1 đơn vị.
- GV hướng dẫn theo SGV: Với dòng có 36 - HS lắng nghe cách làm và làm phiếu nhóm.
và 325, em có thể tách thành hai nhịp, tìm số
đã cho rồi tìm số liền trước hoặc số liền sau.
- GV mời nhóm trình bày hai dòng đầu của - HS nêu: 41, 42, 43 và 425, 426, 427.
bảng.
- GV mời nhóm trình bày các dòng còn lại.
- HS nêu: 879, 880, 881; 998, 999, 1 000; 35,
36, 37; 324, 325, 326.
- GV nhận xét và chốt: Ba số đứng cạnh nhau - HS lắng nghe và ghi nhớ.
hơn kém nhau 1 đơn vị là ba số liên tiếp.
- GV kết luận kiến thức bài 4: Số liền trước - HS nhắc lại: Số liền trước bớt 1, số liền sau
kém số đã cho 1 đơn vị, số liền sau hơn số đã thêm 1.
cho 1 đơn vị; ba số đứng cạnh nhau theo thứ
tự là ba số liên tiếp.
Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số?
- HS đọc yêu cầu bài 5a.
- GV yêu cầu HS quan sát tia số từ 10 đến - HS quan sát tia số và đọc các số trên tia số.
20.
- GV giải thích: Số liền trước của 15 là 14, số - HS lắng nghe và nhắc lại ví dụ.
liền sau của 15 là 16; 14, 15, 16 là ba số liên
tiếp.
- GV hỏi: Số liền trước của 19 là số nào?
- HS trả lời: Số liền trước của 19 là 18.
- GV hỏi: Số liền sau của 19 là số nào?
- HS trả lời: Số liền sau của 19 là 20.
- GV hỏi: 18, 19, ? là ba số liên tiếp; ô trống - HS trả lời: Ô trống là 20.
là số nào?
- GV hỏi: 20, 19, ? là ba số liên tiếp; ô trống - HS trả lời: Ô trống là 18.
là số nào?
- GV kết luận kiến thức bài 5a: Trên tia số,
- HS nhắc lại: Trên tia số, số bên trái nhỏ
các số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ hơn, số bên phải lớn hơn.
trái sang phải; số liền trước đứng bên trái, số
liền sau đứng bên phải.
Bài 5b. (Tích hợp NLS 1.1.CB1a: Làm
việc cá nhân trên PowerPoint tương tác)
Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba số liên
tiếp.
- HS đọc yêu cầu bài 5b và chuẩn bị thẻ số
để thao tác trên màn hình.
- GV mở slide PowerPoint tương tác đã
chuẩn bị theo đúng bài 5b trong SGK, gồm
hai dãy: 210, 211, ? và 210, ?, 208; GV nêu
nhiệm vụ: “Các em xác định dãy đang tăng
hay giảm rồi kéo thẻ số thích hợp vào ô
trống.”
- HS quan sát hai dãy số trên màn hình, xác
định dãy thứ nhất tăng 1 đơn vị, dãy thứ hai
giảm 1 đơn vị.
- GV yêu cầu HS kéo thẻ số 212 vào ô trống
của dãy 210, 211, ? và hỏi: “Vì sao em chọn
212?”
- HS kéo thẻ 212 và giải thích: 210, 211, 212
là ba số liên tiếp vì mỗi số hơn số đứng trước
1 đơn vị.
- GV yêu cầu HS kéo thẻ số 209 vào ô trống
của dãy 210, ?, 208 và hỏi: “Vì sao em
không chọn 211 hoặc 207?”
- HS kéo thẻ 209 và giải thích: 210, 209, 208
là ba số liên tiếp theo thứ tự giảm dần, mỗi
số kém số đứng trước 1 đơn vị.
- GV chốt cách làm trên PowerPoint tương
tác: đọc kĩ dãy số, xác định tăng hay giảm 1
đơn vị, kéo thẻ số vào ô trống, kiểm tra lại
trên màn hình rồi mới ghi kết quả vào vở;
không chọn thẻ ngẫu nhiên.
- HS nhắc lại cách làm: đọc dãy số → xác
định tăng/giảm → chọn thẻ → kiểm tra →
ghi kết quả.
- GV kết luận kiến thức bài 5b: Để tìm số
- HS nhắc lại: Em xác định dãy tăng hoặc
còn thiếu trong ba số liên tiếp, ta xem dãy số giảm 1 đơn vị để điền số còn thiếu.
đang tăng hay giảm 1 đơn vị rồi điền số phù
hợp.
- GV kết luận kiến thức: Muốn đọc, viết và
- HS nhắc lại: Em xác định hàng trăm, hàng
phân tích số có ba chữ số, ta xác định chữ số chục, hàng đơn vị để đọc, viết số; số liền
ở hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị; ba số
trước kém 1, số liền sau hơn 1.
tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
3. VẬN DỤNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Đọc và phân tích được một số liệu thực tế trong phạm vi 1 000.
+ Nêu được cách kiểm tra số liệu trước khi sử dụng.
Mục tiêu tích hợp: AI 3.A1.1 - HS biết AI/công cụ tìm kiếm có thể hỗ trợ tra cứu số
liệu, nhưng cần đọc kĩ nguồn hiển thị, đối chiếu số liệu và tự phân tích số trước khi
trình bày.
* Cách tiến hành:
- GV nêu nhiệm vụ: “Các em hãy cùng cô
- HS lắng nghe nhiệm vụ.
tìm một số liệu thực tế có số trong phạm vi 1
000 để luyện đọc, viết và phân tích số.”
- Tích hợp AI 3.A1.1: GV dùng Google
Search/tìm kiếm giọng nói hoặc trợ lí AI ở
chế độ trình chiếu và nói mẫu: “Độ cao núi
Bà Đen là bao nhiêu mét?”
- HS quan sát thao tác tìm kiếm của GV trên
màn hình.
- GV che bớt thông tin không cần thiết, chỉ
giữ lại số liệu phù hợp, ví dụ: 986 m.
- HS quan sát số liệu được giữ lại.
- GV hỏi: “Số 986 có phù hợp với phạm vi
các số đến 1 000 không?”
- HS trả lời: “Thưa cô, số 986 phù hợp vì
nhỏ hơn 1 000.”
- GV yêu cầu: “Em hãy đọc số liệu vừa tìm
được.”
- HS đọc: “Chín trăm tám mươi sáu.”
- GV hỏi: “Số 986 gồm mấy trăm, mấy chục, - HS trả lời: “Số 986 gồm 9 trăm, 8 chục, 6
mấy đơn vị?”
đơn vị.”
- GV yêu cầu HS nhắc lại: “Khi tìm số liệu
- HS nhắc lại theo hướng dẫn của GV.
bằng công cụ số, các em cần đọc kĩ số hiển
thị, xem số đó có phù hợp với bài học không,
rồi mới phân tích số.”
- GV chốt: “Công cụ tìm kiếm hoặc AI chỉ
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
giúp chúng ta tìm thông tin nhanh hơn. Khi
học Toán, các em vẫn phải tự đọc số, tự phân
tích số và kiểm tra lại số liệu trước khi sử
dụng.”
- GV kết luận kiến thức: Số liệu thực tế trong - HS lắng nghe và nhắc lại: Khi dùng số liệu
phạm vi 1 000 cũng được đọc, viết và phân
thực tế, em cần đọc số, phân tích số và kiểm
tích theo hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị; tra số liệu trước khi trình bày.
trước khi sử dụng số liệu, cần kiểm tra số
liệu có phù hợp với yêu cầu bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc số đúng, - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ ôn tập.
phân tích số chính xác và dặn HS ôn lại cách
đọc, viết các số đến 1 000.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 - LUYỆN TẬP (T2) - Trang 8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng so sánh số, sắp xếp số theo thứ tự; tìm số lớn nhất, số bé nhất.
- Củng cố kiến thức về số liền trước, số liền sau và dãy số liên tiếp.
- Vận dụng kiến thức về so sánh số, thứ tự số để giải bài toán thực tế về cân nặng.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, giao tiếp toán học thông qua giải thích cách
so sánh và sắp xếp số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu luyện tập, tự so sánh số, điền số còn thiếu và
kiểm tra kết quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn cách so sánh theo hàng trăm - chục đơn vị, suy luận từ dữ kiện “nặng nhất”, “nhẹ nhất” trong bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để hoàn thành dãy số, trình bày cách tìm
cân nặng từng con lợn và nhận xét lời giải của bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập nhiều dạng bài so sánh, sắp xếp số đến 1 000.
- Trách nhiệm: Làm việc nhóm nghiêm túc, hoàn thành phiếu học tập và sửa lỗi sau phản
hồi.
- Yêu thương, quan tâm: Qua bài toán cân nặng các con vật, biết chăm sóc, không trêu chọc
hoặc làm hại vật nuôi.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a: GV tạo hoạt động ghép thẻ số trên Wordwall về đọc, viết và
phân tích số đến 1 000; HS kéo thả số vào đúng hàng trăm - chục - đơn vị, xem phản hồi và
sửa lỗi đọc hoặc viết số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- SGK Toán 3, bảng con, phiếu học tập, bút dạ, thẻ số.
- Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác; học liệu số theo nội dung tích hợp của tiết học.
- Hoạt động Wordwall ghép thẻ số, sắp xếp và so sánh các số đến 1 000.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ So sánh được hai số trong phạm vi 1 000.
+ Sắp xếp được các số có ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”.
- HS tham gia trò chơi.
- GV hỏi: Số liền trước của 315 là số nào?
- HS trả lời: Số liền trước của 315 là 314.
- GV hỏi: So sánh 505 và 550.
- HS trả lời: 505 < 550.
- GV hỏi: Sắp xếp các số 120, 102, 210 theo - HS trả lời: 102, 120, 210.
thứ tự từ bé đến lớn.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết luyện tập.
- HS lắng nghe và ghi tên bài.
- GV kết luận kiến thức: Muốn so sánh các
số có ba chữ số, ta so sánh lần lượt từ hàng
trăm, hàng chục đến hàng đơn vị; muốn sắp
xếp số, ta xác định số bé nhất hoặc lớn nhất
trước.
- HS nhắc lại: Em so sánh hàng trăm trước,
nếu bằng nhau thì so sánh hàng chục, rồi đến
hàng đơn vị.
2. LUYỆN TẬP (25 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ So sánh được các số trong phạm vi 1 000 và điền đúng dấu >, <, =.
+ Tìm được số còn thiếu trong dãy số tăng, giảm liên tiếp; sắp xếp được các số theo thứ tự.
+ Vận dụng được kiến thức so sánh số để giải bài toán thực tế về cân nặng các con vật.
Mục tiêu tích hợp: NLS 1.1.CB1a - HS biết tham gia hoạt động ghép thẻ số trên
Wordwall, kéo thả số vào đúng vị trí, xem phản hồi và sửa lỗi đọc, viết, so sánh số.
* Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Điền dấu >, <, =. - HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS quan sát các phép so sánh - HS quan sát và xác định từng cặp số cần so
trong SGK.
sánh.
- GV hỏi: Khi so sánh hai số có ba chữ số, - HS trả lời: So sánh từ hàng trăm, rồi đến
em so sánh từ hàng nào trước?
hàng chục, hàng đơn vị.
- GV yêu cầu HS làm câu a vào bảng con.
- HS viết: 505 < 550; 399 < 401; 100 > 90 +
9.
- GV yêu cầu HS làm câu b vào bảng con.
- HS viết: 400 + 70 + 5 = 475; 738 > 700 +
30 + 7; 50 + 1 > 50 - 1.
- GV nhận xét, yêu cầu HS giải thích một kết - HS giải thích: 100 > 99 nên 100 > 90 + 9.
quả.
- GV kết luận kiến thức bài 1: Khi điền dấu - HS nhắc lại: Em tính giá trị mỗi vế rồi điền
so sánh, ta tính hoặc phân tích mỗi vế rồi so dấu >, < hoặc = cho đúng.
sánh lần lượt hàng trăm, hàng chục, hàng đơn
vị.
Bài 2. (Tích hợp NLS 1.1.CB1a: Làm việc - HS đọc yêu cầu bài 2.
nhóm 2 trên Wordwall) Số?
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a: GV mở Wordwall - HS trao đổi nhóm 2 để tìm quy luật.
dạng kéo thả số theo đúng Bài 2 trong SGK,
nêu nhiệm vụ: “Các em thảo luận nhóm 2,
xác định quy luật tăng hoặc giảm rồi kéo thẻ
số vào ô trống; sau khi hệ thống phản hồi,
ghi đáp án vào vở.”
- GV hỏi: Ở câu a, các số tăng hay giảm? - HS trả lời: Các số tăng liên tiếp, mỗi lần
Mỗi lần tăng bao nhiêu?
tăng 1.
- GV mời HS nêu dãy số câu a.
- HS nêu: 310, 311, 312, 313, 314, 315, 316,
317, 318, 319.
- GV hỏi: Ở câu b, các số tăng hay giảm? - HS trả lời: Các số giảm liên tiếp, mỗi lần
Mỗi lần giảm bao nhiêu?
giảm 1.
- GV mời HS nêu dãy số câu b.
- HS nêu: 1 000, 999, 998, 997, 996, 995,
994, 993, 992, 991.
- GV kết luận kiến thức bài 2: Muốn điền số
còn thiếu vào dãy số, cần tìm quy luật tăng
hoặc giảm đều giữa các số đã cho.
- HS nhắc lại: Dãy a tăng 1 đơn vị, dãy b
giảm 1 đơn vị nên em điền theo quy luật.
Bài 3. (Làm việc cá nhân) Sắp xếp các số - HS đọc yêu cầu bài 3.
531, 513, 315, 351 theo thứ tự.
- GV yêu cầu HS so sánh các số rồi sắp xếp - HS làm bài vào vở.
theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.
- GV mời HS nêu kết quả câu a.
- HS nêu: Từ bé đến lớn: 315, 351, 513, 531.
- GV mời HS nêu kết quả câu b.
- HS nêu: Từ lớn đến bé: 531, 513, 351, 315.
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao 315 bé hơn - HS giải thích: Hai số đều có 3 trăm, nhưng
351.
315 có 1 chục còn 351 có 5 chục nên 315 <
351.
- GV kết luận kiến thức bài 3: Khi sắp xếp
các số, cần so sánh từ hàng trăm đến hàng
chục, hàng đơn vị rồi viết theo đúng yêu cầu
từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.
- HS nhắc lại: Em so sánh từng hàng rồi sắp
xếp các số theo thứ tự đề bài yêu cầu.
Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
- HS đọc yêu cầu bài 4 và thảo luận nhóm 4.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK,
đọc dữ kiện về ba con lợn và ba cân nặng 99
kg, 101 kg, 110 kg.
- HS quan sát tranh, đọc dữ kiện: lợn trắng
nặng nhất; lợn đen nhẹ hơn lợn khoang; các
cân nặng là 99 kg, 101 kg, 110 kg.
- GV hỏi: Trong ba số 99 kg, 101 kg, 110 kg, - HS trả lời: 110 kg là số lớn nhất, vậy lợn
số nào lớn nhất? Vậy lợn trắng nặng bao
trắng nặng 110 kg.
nhiêu ki-lô-gam?
- GV hỏi: Còn lại 99 kg và 101 kg. Vì lợn
đen nhẹ hơn lợn khoang nên lợn đen nặng
bao nhiêu ki-lô-gam?
- HS trả lời: Lợn đen nặng 99 kg vì 99 kg
nhẹ hơn 101 kg.
- GV hỏi: Lợn khoang nặng bao nhiêu ki-lôgam? Vì sao?
- HS trả lời: Lợn khoang nặng 101 kg vì còn
lại 101 kg và lợn khoang nặng hơn lợn đen.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả
từng con lợn trên bảng lớp.
- HS trình bày: Lợn trắng 110 kg, lợn đen 99
kg, lợn khoang 101 kg.
- GV yêu cầu nhóm khác nhận xét, đối chiếu - HS nhận xét: Kết quả đúng vì 110 là lớn
lại với dữ kiện “nặng nhất” và “nhẹ hơn”.
nhất, 99 nhỏ hơn 101.
- GV yêu cầu HS giải thích kết quả bằng hai
bước: so sánh ba cân nặng rồi gắn cân nặng
phù hợp với từng con lợn.
- HS giải thích lại theo hai bước và ghi kết
quả vào vở.
- GV nhắc HS khi làm bài toán có dữ kiện so - HS lắng nghe và tự kiểm tra kết quả của
sánh, không đoán đáp án mà phải đọc kĩ từng nhóm.
câu trong đề.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm biết so
sánh số và giải thích rõ ràng.
- HS lắng nghe, hoàn thiện kết quả: Lợn
trắng 110 kg, lợn đen 99 kg, lợn khoang 101
kg.
- GV kết luận kiến thức: Khi so sánh, sắp xếp - HS nhắc lại: Em so sánh từ hàng trăm, đến
số và giải bài toán cân nặng, cần đọc kĩ dữ
hàng chục, hàng đơn vị; sau đó sắp xếp hoặc
kiện, so sánh theo hàng trăm - hàng chục chọn số theo đúng dữ kiện.
hàng đơn vị, rồi đối chiếu kết quả với yêu
cầu đề bài.
3. VẬN DỤNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Xác định được số có ba chữ số theo cấu tạo trăm, chục, đơn vị.
+ Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm số cho trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Số bí mật”.
- HS tham gia trò chơi.
- GV nêu: Số bí mật có 3 trăm, 5 chục, 1 đơn - HS trả lời: Đó là số 351.
vị. Đó là số nào?
- GV nêu: Trong các số 351, 531, 513, số lớn - HS trả lời: Số lớn nhất là 531.
nhất là số nào?
- GV kết luận kiến thức bài 4: Muốn xác định - HS nhắc lại: Lợn trắng nặng 110 kg, lợn
cân nặng từng con lợn, cần đọc kĩ dữ kiện
đen nặng 99 kg, lợn khoang nặng 101 kg.
“nặng nhất”, “nhẹ hơn” rồi sắp xếp các số
cân nặng cho phù hợp.
- GV kết luận kiến thức: Từ cấu tạo số và thứ - HS nhắc lại: Em dựa vào hàng trăm, hàng
tự các số có ba chữ số, ta tìm được số bí mật, chục, hàng đơn vị để xác định số và so sánh
số lớn nhất và số bé nhất trong nhóm số cho các số.
trước.
- GV dặn HS về nhà luyện so sánh các số có - HS lắng nghe và thực hiện.
ba chữ số.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 02: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1 000 (T1) - Trang 9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng, trừ trong phạm vi 1 000 (ôn tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có tổng là 100.
- Vận dụng phép cộng, phép trừ để giải bài toán thực tế có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học thông
qua giải thích cách tính.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự thực hiện tính nhẩm, đặt tính, tính kết quả và kiểm tra lại phép
cộng, phép trừ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép cộng hoặc phép trừ phù hợp để
giải bài toán về cân nặng con trâu, con nghé.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách đặt tính thẳng hàng, trình bày bài giải và
nhận xét kết quả của bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tính nhẩm, đặt tính và hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi đặt tính, nhớ/mượn đúng hàng và ghi đơn vị trong bài toán có
lời văn.
- Trung thực: Tự kiểm tra kết quả,
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 3
TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (T1) - Trang 6, 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm,
chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp dựa vào số liền trước, số liền sau trên tia số (bổ
sung).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học thông qua việc
giải thích cách đọc, viết, phân tích số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động đọc yêu cầu bài, quan sát bảng cấu tạo số, tự viết số và
kiểm tra kết quả đọc, viết các số đến 1 000.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích số theo hàng trăm, chục, đơn vị; tìm
số liền trước, số liền sau và hoàn thành dãy ba số liên tiếp
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách đọc số, cách viết số; trình bày kết
quả trên bảng con, phiếu nhóm và nhận xét bài làm của bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, viết, phân tích các số; hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi ghi số, xác định hàng trăm - chục - đơn vị và hợp tác trong
hoạt động nhóm.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai khi đọc, viết số và sửa lại cho
đúng.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a: GV trình chiếu bảng cấu tạo số trên PowerPoint tương tác và
dùng Google Search ở chế độ trình chiếu của GV để minh họa một số số liệu thực tế phù
hợp; HS đọc số, xác định hàng trăm - chục - đơn vị và đối chiếu số liệu trước khi nêu kết
quả.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.1: Biết sử dụng AI như công cụ hỗ trợ tìm kiếm và tra
cứu thông tin số liệu. Gợi ý hoạt động: Sử dụng tìm kiếm giọng nói để tìm số dân của một
xã/phường hoặc độ cao một ngọn núi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- SGK Toán 3, bảng con, phiếu học tập, bút dạ, thẻ số.
- Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác; học liệu số theo nội dung tích hợp của tiết học.
- PowerPoint tương tác bảng cấu tạo số; Google Search/tìm kiếm giọng nói dùng ở chế độ
trình chiếu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
M
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Đọc, viết được số có ba chữ số và nêu đúng chữ số ở hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
+ Nêu được số liền trước, số liền sau của một số trong phạm vi 1 000.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai đọc số nhanh - HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh của
hơn”.
GV.
- GV nêu số 425 và hỏi: Em hãy đọc số 425, - HS trả lời: 425 đọc là bốn trăm hai mươi
nêu chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn lăm; chữ số hàng trăm là 4, hàng chục là 2,
vị.
hàng đơn vị là 5.
- GV nêu số 100 và hỏi: Số liền trước của - HS trả lời: Số liền trước của 100 là 99.
100 là số nào?
- GV nêu số 999 và hỏi: Số liền sau của 999 - HS trả lời: Số liền sau của 999 là 1 000.
là số nào?
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng - HS lắng nghe, vỗ tay động viên bạn.
và nhanh.
- GV dẫn dắt: Tiết học hôm nay giúp các em - HS ghi tên bài vào vở.
ôn tập đọc, viết, phân tích các số đến 1 000
và nhận biết ba số liên tiếp.
- GV kết luận kiến thức: Khi đọc, viết số đến - HS nhắc lại: Số liền trước kém số đã cho 1
1 000, các em cần đọc đúng từng hàng và
đơn vị, số liền sau hơn số đã cho 1 đơn vị.
biết tìm số liền trước, số liền sau bằng cách
bớt hoặc thêm 1 đơn vị.
2. LUYỆN TẬP (25 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Nêu đúng số và cách đọc số theo hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị.
+ Phân tích được số có ba chữ số theo hàng trăm, chục, đơn vị; viết số thành tổng các trăm,
chục, đơn vị.
+ Tìm được số liền trước, số liền sau và ba số tự nhiên liên tiếp.
Mục tiêu tích hợp: NLS 1.1.CB1a - HS biết quan sát bảng cấu tạo số trên PowerPoint
tương tác, đọc số liệu và đối chiếu hàng trăm - chục - đơn vị trước khi nêu kết quả.
* Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách - HS đọc yêu cầu bài 1.
đọc số.
- GV hỏi: Ở dòng 1, có mấy trăm, mấy chục, - HS trả lời: Có 1 trăm, 3 chục, 4 đơn vị; viết
mấy đơn vị? Viết số và đọc số như thế nào? số 134; đọc là một trăm ba mươi tư.
- GV yêu cầu HS làm dòng 2 vào bảng con.
- HS viết: 245; đọc là hai trăm bốn mươi
lăm.
- GV yêu cầu HS làm dòng 3 vào bảng con.
- HS viết: 307; đọc là ba trăm linh bảy.
- GV yêu cầu HS làm dòng 4 và giải thích vì - HS trả lời: Có 2 trăm, 7 chục, 1 đơn vị nên
sao viết được số đó.
viết số 271; đọc là hai trăm bảy mươi mốt.
- GV nhận xét, sửa cách đọc “linh/không - HS lắng nghe và sửa cách đọc số cho đúng.
chục” nếu HS đọc chưa chính xác.
- GV kết luận kiến thức bài 1: Muốn nêu số
và cách đọc số, các em cần đếm đúng số
trăm, số chục, số đơn vị, viết đủ chữ số và
đọc đúng theo cấu tạo của số.
- HS nhắc lại: Em xác định trăm, chục, đơn
vị rồi viết số và đọc số đúng.
Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Số?
- HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu từng cặp đọc các thẻ cấu tạo số - HS làm việc theo nhóm 2, đọc thẻ và trao
rồi nối với con thỏ mang số phù hợp.
đổi cách nối.
- GV hỏi: Số gồm 3 trăm, 2 chục và 6 đơn vị - HS trả lời: Đó là số 326.
là số nào?
- GV hỏi: Số gồm 5 trăm, 0 chục và 4 đơn vị - HS trả lời: Đó là số 504.
là số nào?
- GV hỏi: Số gồm 7 trăm, 5 chục và 0 đơn vị - HS trả lời: Đó là số 750.
là số nào?
- GV hỏi: Số gồm 9 trăm, 9 chục và 9 đơn vị - HS trả lời: Đó là số 999.
là số nào?
- GV nhận xét, chốt cách phân tích số theo - HS lắng nghe và tự kiểm tra kết quả của
từng hàng.
nhóm.
- GV kết luận kiến thức bài 2: Khi biết một
- HS nhắc lại: Em ghép chữ số hàng trăm,
số gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị, ta hàng chục, hàng đơn vị để tìm số đúng.
ghép các chữ số theo đúng thứ tự hàng trăm hàng chục - hàng đơn vị để được số cần tìm.
Bài 3a. (Làm việc cá nhân) Số?
- HS đọc yêu cầu bài 3a.
- GV yêu cầu HS đọc từng số, xác định chữ - HS làm bài vào vở.
số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị rồi
điền vào bảng.
- GV mời HS nêu cấu tạo của số 437, 222, - HS nêu: 437 gồm 4 trăm, 3 chục, 7 đơn vị;
305.
222 gồm 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị; 305 gồm 3
trăm, 0 chục, 5 đơn vị.
- GV mời HS nêu cấu tạo của số 598, 620, - HS nêu: 598 gồm 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị;
700.
620 gồm 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị; 700 gồm 7
trăm, 0 chục, 0 đơn vị.
- GV nhận xét, lưu ý khi hàng chục hoặc - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
hàng đơn vị bằng 0.
- GV kết luận kiến thức bài 3a: Muốn điền
- HS nhắc lại: Em đọc số và ghi đúng chữ số
bảng cấu tạo số, các em đọc số rồi xác định ở từng hàng trong bảng.
lần lượt chữ số ở hàng trăm, hàng chục, hàng
đơn vị.
Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số - HS đọc yêu cầu bài 3b.
thành tổng các trăm, chục và đơn vị.
- GV làm mẫu: 385 = 300 + 80 + 5.
- HS quan sát cách viết mẫu.
- GV yêu cầu HS viết số 538 và 444 thành - HS viết: 538 = 500 + 30 + 8; 444 = 400 +
tổng.
40 + 4.
- GV yêu cầu HS viết số 307 và 640 thành - HS viết: 307 = 300 + 0 + 7 hoặc 300 + 7;
tổng.
640 = 600 + 40 + 0 hoặc 600 + 40.
- GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng và - HS nhận xét bài của bạn và hoàn thiện bài
trình bày sạch.
trong vở.
- GV kết luận kiến thức bài 3b: Muốn viết số - HS nhắc lại: Em tách số thành tổng các
thành tổng, ta tách số đó thành tổng các trăm, trăm, chục và đơn vị, ví dụ 538 = 500 + 30 +
chục và đơn vị; nếu hàng nào bằng 0 thì có
8.
thể không viết trong tổng.
Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
- HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số liền - HS trả lời: Số liền trước kém số đã cho 1
trước, số liền sau.
đơn vị; số liền sau hơn số đã cho 1 đơn vị.
- GV hướng dẫn theo SGV: Với dòng có 36 - HS lắng nghe cách làm và làm phiếu nhóm.
và 325, em có thể tách thành hai nhịp, tìm số
đã cho rồi tìm số liền trước hoặc số liền sau.
- GV mời nhóm trình bày hai dòng đầu của - HS nêu: 41, 42, 43 và 425, 426, 427.
bảng.
- GV mời nhóm trình bày các dòng còn lại.
- HS nêu: 879, 880, 881; 998, 999, 1 000; 35,
36, 37; 324, 325, 326.
- GV nhận xét và chốt: Ba số đứng cạnh nhau - HS lắng nghe và ghi nhớ.
hơn kém nhau 1 đơn vị là ba số liên tiếp.
- GV kết luận kiến thức bài 4: Số liền trước - HS nhắc lại: Số liền trước bớt 1, số liền sau
kém số đã cho 1 đơn vị, số liền sau hơn số đã thêm 1.
cho 1 đơn vị; ba số đứng cạnh nhau theo thứ
tự là ba số liên tiếp.
Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số?
- HS đọc yêu cầu bài 5a.
- GV yêu cầu HS quan sát tia số từ 10 đến - HS quan sát tia số và đọc các số trên tia số.
20.
- GV giải thích: Số liền trước của 15 là 14, số - HS lắng nghe và nhắc lại ví dụ.
liền sau của 15 là 16; 14, 15, 16 là ba số liên
tiếp.
- GV hỏi: Số liền trước của 19 là số nào?
- HS trả lời: Số liền trước của 19 là 18.
- GV hỏi: Số liền sau của 19 là số nào?
- HS trả lời: Số liền sau của 19 là 20.
- GV hỏi: 18, 19, ? là ba số liên tiếp; ô trống - HS trả lời: Ô trống là 20.
là số nào?
- GV hỏi: 20, 19, ? là ba số liên tiếp; ô trống - HS trả lời: Ô trống là 18.
là số nào?
- GV kết luận kiến thức bài 5a: Trên tia số,
- HS nhắc lại: Trên tia số, số bên trái nhỏ
các số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ hơn, số bên phải lớn hơn.
trái sang phải; số liền trước đứng bên trái, số
liền sau đứng bên phải.
Bài 5b. (Tích hợp NLS 1.1.CB1a: Làm
việc cá nhân trên PowerPoint tương tác)
Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba số liên
tiếp.
- HS đọc yêu cầu bài 5b và chuẩn bị thẻ số
để thao tác trên màn hình.
- GV mở slide PowerPoint tương tác đã
chuẩn bị theo đúng bài 5b trong SGK, gồm
hai dãy: 210, 211, ? và 210, ?, 208; GV nêu
nhiệm vụ: “Các em xác định dãy đang tăng
hay giảm rồi kéo thẻ số thích hợp vào ô
trống.”
- HS quan sát hai dãy số trên màn hình, xác
định dãy thứ nhất tăng 1 đơn vị, dãy thứ hai
giảm 1 đơn vị.
- GV yêu cầu HS kéo thẻ số 212 vào ô trống
của dãy 210, 211, ? và hỏi: “Vì sao em chọn
212?”
- HS kéo thẻ 212 và giải thích: 210, 211, 212
là ba số liên tiếp vì mỗi số hơn số đứng trước
1 đơn vị.
- GV yêu cầu HS kéo thẻ số 209 vào ô trống
của dãy 210, ?, 208 và hỏi: “Vì sao em
không chọn 211 hoặc 207?”
- HS kéo thẻ 209 và giải thích: 210, 209, 208
là ba số liên tiếp theo thứ tự giảm dần, mỗi
số kém số đứng trước 1 đơn vị.
- GV chốt cách làm trên PowerPoint tương
tác: đọc kĩ dãy số, xác định tăng hay giảm 1
đơn vị, kéo thẻ số vào ô trống, kiểm tra lại
trên màn hình rồi mới ghi kết quả vào vở;
không chọn thẻ ngẫu nhiên.
- HS nhắc lại cách làm: đọc dãy số → xác
định tăng/giảm → chọn thẻ → kiểm tra →
ghi kết quả.
- GV kết luận kiến thức bài 5b: Để tìm số
- HS nhắc lại: Em xác định dãy tăng hoặc
còn thiếu trong ba số liên tiếp, ta xem dãy số giảm 1 đơn vị để điền số còn thiếu.
đang tăng hay giảm 1 đơn vị rồi điền số phù
hợp.
- GV kết luận kiến thức: Muốn đọc, viết và
- HS nhắc lại: Em xác định hàng trăm, hàng
phân tích số có ba chữ số, ta xác định chữ số chục, hàng đơn vị để đọc, viết số; số liền
ở hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị; ba số
trước kém 1, số liền sau hơn 1.
tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
3. VẬN DỤNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Đọc và phân tích được một số liệu thực tế trong phạm vi 1 000.
+ Nêu được cách kiểm tra số liệu trước khi sử dụng.
Mục tiêu tích hợp: AI 3.A1.1 - HS biết AI/công cụ tìm kiếm có thể hỗ trợ tra cứu số
liệu, nhưng cần đọc kĩ nguồn hiển thị, đối chiếu số liệu và tự phân tích số trước khi
trình bày.
* Cách tiến hành:
- GV nêu nhiệm vụ: “Các em hãy cùng cô
- HS lắng nghe nhiệm vụ.
tìm một số liệu thực tế có số trong phạm vi 1
000 để luyện đọc, viết và phân tích số.”
- Tích hợp AI 3.A1.1: GV dùng Google
Search/tìm kiếm giọng nói hoặc trợ lí AI ở
chế độ trình chiếu và nói mẫu: “Độ cao núi
Bà Đen là bao nhiêu mét?”
- HS quan sát thao tác tìm kiếm của GV trên
màn hình.
- GV che bớt thông tin không cần thiết, chỉ
giữ lại số liệu phù hợp, ví dụ: 986 m.
- HS quan sát số liệu được giữ lại.
- GV hỏi: “Số 986 có phù hợp với phạm vi
các số đến 1 000 không?”
- HS trả lời: “Thưa cô, số 986 phù hợp vì
nhỏ hơn 1 000.”
- GV yêu cầu: “Em hãy đọc số liệu vừa tìm
được.”
- HS đọc: “Chín trăm tám mươi sáu.”
- GV hỏi: “Số 986 gồm mấy trăm, mấy chục, - HS trả lời: “Số 986 gồm 9 trăm, 8 chục, 6
mấy đơn vị?”
đơn vị.”
- GV yêu cầu HS nhắc lại: “Khi tìm số liệu
- HS nhắc lại theo hướng dẫn của GV.
bằng công cụ số, các em cần đọc kĩ số hiển
thị, xem số đó có phù hợp với bài học không,
rồi mới phân tích số.”
- GV chốt: “Công cụ tìm kiếm hoặc AI chỉ
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
giúp chúng ta tìm thông tin nhanh hơn. Khi
học Toán, các em vẫn phải tự đọc số, tự phân
tích số và kiểm tra lại số liệu trước khi sử
dụng.”
- GV kết luận kiến thức: Số liệu thực tế trong - HS lắng nghe và nhắc lại: Khi dùng số liệu
phạm vi 1 000 cũng được đọc, viết và phân
thực tế, em cần đọc số, phân tích số và kiểm
tích theo hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị; tra số liệu trước khi trình bày.
trước khi sử dụng số liệu, cần kiểm tra số
liệu có phù hợp với yêu cầu bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc số đúng, - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ ôn tập.
phân tích số chính xác và dặn HS ôn lại cách
đọc, viết các số đến 1 000.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 - LUYỆN TẬP (T2) - Trang 8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng so sánh số, sắp xếp số theo thứ tự; tìm số lớn nhất, số bé nhất.
- Củng cố kiến thức về số liền trước, số liền sau và dãy số liên tiếp.
- Vận dụng kiến thức về so sánh số, thứ tự số để giải bài toán thực tế về cân nặng.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, giao tiếp toán học thông qua giải thích cách
so sánh và sắp xếp số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu luyện tập, tự so sánh số, điền số còn thiếu và
kiểm tra kết quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn cách so sánh theo hàng trăm - chục đơn vị, suy luận từ dữ kiện “nặng nhất”, “nhẹ nhất” trong bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để hoàn thành dãy số, trình bày cách tìm
cân nặng từng con lợn và nhận xét lời giải của bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập nhiều dạng bài so sánh, sắp xếp số đến 1 000.
- Trách nhiệm: Làm việc nhóm nghiêm túc, hoàn thành phiếu học tập và sửa lỗi sau phản
hồi.
- Yêu thương, quan tâm: Qua bài toán cân nặng các con vật, biết chăm sóc, không trêu chọc
hoặc làm hại vật nuôi.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a: GV tạo hoạt động ghép thẻ số trên Wordwall về đọc, viết và
phân tích số đến 1 000; HS kéo thả số vào đúng hàng trăm - chục - đơn vị, xem phản hồi và
sửa lỗi đọc hoặc viết số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- SGK Toán 3, bảng con, phiếu học tập, bút dạ, thẻ số.
- Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác; học liệu số theo nội dung tích hợp của tiết học.
- Hoạt động Wordwall ghép thẻ số, sắp xếp và so sánh các số đến 1 000.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ So sánh được hai số trong phạm vi 1 000.
+ Sắp xếp được các số có ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”.
- HS tham gia trò chơi.
- GV hỏi: Số liền trước của 315 là số nào?
- HS trả lời: Số liền trước của 315 là 314.
- GV hỏi: So sánh 505 và 550.
- HS trả lời: 505 < 550.
- GV hỏi: Sắp xếp các số 120, 102, 210 theo - HS trả lời: 102, 120, 210.
thứ tự từ bé đến lớn.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết luyện tập.
- HS lắng nghe và ghi tên bài.
- GV kết luận kiến thức: Muốn so sánh các
số có ba chữ số, ta so sánh lần lượt từ hàng
trăm, hàng chục đến hàng đơn vị; muốn sắp
xếp số, ta xác định số bé nhất hoặc lớn nhất
trước.
- HS nhắc lại: Em so sánh hàng trăm trước,
nếu bằng nhau thì so sánh hàng chục, rồi đến
hàng đơn vị.
2. LUYỆN TẬP (25 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ So sánh được các số trong phạm vi 1 000 và điền đúng dấu >, <, =.
+ Tìm được số còn thiếu trong dãy số tăng, giảm liên tiếp; sắp xếp được các số theo thứ tự.
+ Vận dụng được kiến thức so sánh số để giải bài toán thực tế về cân nặng các con vật.
Mục tiêu tích hợp: NLS 1.1.CB1a - HS biết tham gia hoạt động ghép thẻ số trên
Wordwall, kéo thả số vào đúng vị trí, xem phản hồi và sửa lỗi đọc, viết, so sánh số.
* Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Điền dấu >, <, =. - HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS quan sát các phép so sánh - HS quan sát và xác định từng cặp số cần so
trong SGK.
sánh.
- GV hỏi: Khi so sánh hai số có ba chữ số, - HS trả lời: So sánh từ hàng trăm, rồi đến
em so sánh từ hàng nào trước?
hàng chục, hàng đơn vị.
- GV yêu cầu HS làm câu a vào bảng con.
- HS viết: 505 < 550; 399 < 401; 100 > 90 +
9.
- GV yêu cầu HS làm câu b vào bảng con.
- HS viết: 400 + 70 + 5 = 475; 738 > 700 +
30 + 7; 50 + 1 > 50 - 1.
- GV nhận xét, yêu cầu HS giải thích một kết - HS giải thích: 100 > 99 nên 100 > 90 + 9.
quả.
- GV kết luận kiến thức bài 1: Khi điền dấu - HS nhắc lại: Em tính giá trị mỗi vế rồi điền
so sánh, ta tính hoặc phân tích mỗi vế rồi so dấu >, < hoặc = cho đúng.
sánh lần lượt hàng trăm, hàng chục, hàng đơn
vị.
Bài 2. (Tích hợp NLS 1.1.CB1a: Làm việc - HS đọc yêu cầu bài 2.
nhóm 2 trên Wordwall) Số?
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a: GV mở Wordwall - HS trao đổi nhóm 2 để tìm quy luật.
dạng kéo thả số theo đúng Bài 2 trong SGK,
nêu nhiệm vụ: “Các em thảo luận nhóm 2,
xác định quy luật tăng hoặc giảm rồi kéo thẻ
số vào ô trống; sau khi hệ thống phản hồi,
ghi đáp án vào vở.”
- GV hỏi: Ở câu a, các số tăng hay giảm? - HS trả lời: Các số tăng liên tiếp, mỗi lần
Mỗi lần tăng bao nhiêu?
tăng 1.
- GV mời HS nêu dãy số câu a.
- HS nêu: 310, 311, 312, 313, 314, 315, 316,
317, 318, 319.
- GV hỏi: Ở câu b, các số tăng hay giảm? - HS trả lời: Các số giảm liên tiếp, mỗi lần
Mỗi lần giảm bao nhiêu?
giảm 1.
- GV mời HS nêu dãy số câu b.
- HS nêu: 1 000, 999, 998, 997, 996, 995,
994, 993, 992, 991.
- GV kết luận kiến thức bài 2: Muốn điền số
còn thiếu vào dãy số, cần tìm quy luật tăng
hoặc giảm đều giữa các số đã cho.
- HS nhắc lại: Dãy a tăng 1 đơn vị, dãy b
giảm 1 đơn vị nên em điền theo quy luật.
Bài 3. (Làm việc cá nhân) Sắp xếp các số - HS đọc yêu cầu bài 3.
531, 513, 315, 351 theo thứ tự.
- GV yêu cầu HS so sánh các số rồi sắp xếp - HS làm bài vào vở.
theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.
- GV mời HS nêu kết quả câu a.
- HS nêu: Từ bé đến lớn: 315, 351, 513, 531.
- GV mời HS nêu kết quả câu b.
- HS nêu: Từ lớn đến bé: 531, 513, 351, 315.
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao 315 bé hơn - HS giải thích: Hai số đều có 3 trăm, nhưng
351.
315 có 1 chục còn 351 có 5 chục nên 315 <
351.
- GV kết luận kiến thức bài 3: Khi sắp xếp
các số, cần so sánh từ hàng trăm đến hàng
chục, hàng đơn vị rồi viết theo đúng yêu cầu
từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.
- HS nhắc lại: Em so sánh từng hàng rồi sắp
xếp các số theo thứ tự đề bài yêu cầu.
Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
- HS đọc yêu cầu bài 4 và thảo luận nhóm 4.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK,
đọc dữ kiện về ba con lợn và ba cân nặng 99
kg, 101 kg, 110 kg.
- HS quan sát tranh, đọc dữ kiện: lợn trắng
nặng nhất; lợn đen nhẹ hơn lợn khoang; các
cân nặng là 99 kg, 101 kg, 110 kg.
- GV hỏi: Trong ba số 99 kg, 101 kg, 110 kg, - HS trả lời: 110 kg là số lớn nhất, vậy lợn
số nào lớn nhất? Vậy lợn trắng nặng bao
trắng nặng 110 kg.
nhiêu ki-lô-gam?
- GV hỏi: Còn lại 99 kg và 101 kg. Vì lợn
đen nhẹ hơn lợn khoang nên lợn đen nặng
bao nhiêu ki-lô-gam?
- HS trả lời: Lợn đen nặng 99 kg vì 99 kg
nhẹ hơn 101 kg.
- GV hỏi: Lợn khoang nặng bao nhiêu ki-lôgam? Vì sao?
- HS trả lời: Lợn khoang nặng 101 kg vì còn
lại 101 kg và lợn khoang nặng hơn lợn đen.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả
từng con lợn trên bảng lớp.
- HS trình bày: Lợn trắng 110 kg, lợn đen 99
kg, lợn khoang 101 kg.
- GV yêu cầu nhóm khác nhận xét, đối chiếu - HS nhận xét: Kết quả đúng vì 110 là lớn
lại với dữ kiện “nặng nhất” và “nhẹ hơn”.
nhất, 99 nhỏ hơn 101.
- GV yêu cầu HS giải thích kết quả bằng hai
bước: so sánh ba cân nặng rồi gắn cân nặng
phù hợp với từng con lợn.
- HS giải thích lại theo hai bước và ghi kết
quả vào vở.
- GV nhắc HS khi làm bài toán có dữ kiện so - HS lắng nghe và tự kiểm tra kết quả của
sánh, không đoán đáp án mà phải đọc kĩ từng nhóm.
câu trong đề.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm biết so
sánh số và giải thích rõ ràng.
- HS lắng nghe, hoàn thiện kết quả: Lợn
trắng 110 kg, lợn đen 99 kg, lợn khoang 101
kg.
- GV kết luận kiến thức: Khi so sánh, sắp xếp - HS nhắc lại: Em so sánh từ hàng trăm, đến
số và giải bài toán cân nặng, cần đọc kĩ dữ
hàng chục, hàng đơn vị; sau đó sắp xếp hoặc
kiện, so sánh theo hàng trăm - hàng chục chọn số theo đúng dữ kiện.
hàng đơn vị, rồi đối chiếu kết quả với yêu
cầu đề bài.
3. VẬN DỤNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Xác định được số có ba chữ số theo cấu tạo trăm, chục, đơn vị.
+ Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm số cho trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Số bí mật”.
- HS tham gia trò chơi.
- GV nêu: Số bí mật có 3 trăm, 5 chục, 1 đơn - HS trả lời: Đó là số 351.
vị. Đó là số nào?
- GV nêu: Trong các số 351, 531, 513, số lớn - HS trả lời: Số lớn nhất là 531.
nhất là số nào?
- GV kết luận kiến thức bài 4: Muốn xác định - HS nhắc lại: Lợn trắng nặng 110 kg, lợn
cân nặng từng con lợn, cần đọc kĩ dữ kiện
đen nặng 99 kg, lợn khoang nặng 101 kg.
“nặng nhất”, “nhẹ hơn” rồi sắp xếp các số
cân nặng cho phù hợp.
- GV kết luận kiến thức: Từ cấu tạo số và thứ - HS nhắc lại: Em dựa vào hàng trăm, hàng
tự các số có ba chữ số, ta tìm được số bí mật, chục, hàng đơn vị để xác định số và so sánh
số lớn nhất và số bé nhất trong nhóm số cho các số.
trước.
- GV dặn HS về nhà luyện so sánh các số có - HS lắng nghe và thực hiện.
ba chữ số.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 02: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1 000 (T1) - Trang 9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng, trừ trong phạm vi 1 000 (ôn tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có tổng là 100.
- Vận dụng phép cộng, phép trừ để giải bài toán thực tế có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học thông
qua giải thích cách tính.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự thực hiện tính nhẩm, đặt tính, tính kết quả và kiểm tra lại phép
cộng, phép trừ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép cộng hoặc phép trừ phù hợp để
giải bài toán về cân nặng con trâu, con nghé.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách đặt tính thẳng hàng, trình bày bài giải và
nhận xét kết quả của bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tính nhẩm, đặt tính và hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi đặt tính, nhớ/mượn đúng hàng và ghi đơn vị trong bài toán có
lời văn.
- Trung thực: Tự kiểm tra kết quả,
 









Các ý kiến mới nhất