Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tuần 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 09h:02' 08-11-2025
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH LA VĂN CẦU
TỔ KHỐI: IV
Thứ

Buổi

Hai
(20/10)

Chiều

Ba
(21/10)

Sáng

Chiều

Tư
(22/10)

Năm
(23/10)

Sáng

Chiều

Sáu
(24/10)

2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4

Sáng

Sáng

Đăk Buk So, ngày 19 tháng 10 năm 2025

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

Tiết

1
Sáng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

5
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
5

Môn

Tr. nghiệm
Anh văn
Anh văn
Toán
TCT
Tin học
Khoa học
Toán
Anh văn
Tr. nghiệm
Thể dục
Mỹ Thuật
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Anh Văn
Tiếng Việt
Đạo đức
Âm nhạc
Toán
Tiếng Việt
L.Sử&Đ.Lí
Tiếng Việt
Thể dục
Tiếng Việt
Tiếng Việt
L.Sử&Đ.Lí
Toán
Công nghệ
Khoa học
Tr. nghiệm

Tên bài soạn

SH dưới cờ: Biểu diễn tiểu phẩm về phòng tránh xâm hại tinh
thần
GVBM
GVBM

Luyện tập chung (tiết 1)

GVCN
GVBM
Ánh sáng và sự truyền ánh sáng (tiết 1)

Luyện tập chung (tiết 2)

GVBM
HĐGD theo chủ đề Tuần 7:An toàn trong cuộc sống của em
GVBM
GVBM
Đọc: Con vẹt xanh
Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ.

Luyện tập chung (tiết 3)

GVBM
Viết: Luyện viết mở bài, kết bài cho bài văn kể lại một câu
chuyện
GVBM
GVBM

Yến, tạ, tấn (tiết 1)

Đọc: Chân trời cuối phố (tiết 1)
Dân cư, HĐSX ở vùng Trung du, miền núi phía Bắc (tiết 1)
Đọc: Chân trời cuối phố (tiết 2)
GVBM
Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể lại một câu chuyện
Nói và nghe: Việc làm có ích.
Dân cư, HĐSX ở vùng Trung du, miền núi phía Bắc (tiết 2)

Yến, tạ, tấn (tiết 2)

GVBM
Ánh sáng và sự truyền ánh sáng (tiết 2)
Sinh hoạt lớp: Xử lí bị xâm hại tinh thần

TUẦN 7 – LỚP 4B (Từ ngày 20/10 – 24/10/2025)

Đ.chỉnh

KẾ HOẠCH CÁC MÔN HỌC VÀ HĐGD TUẦN 7
MÔN: TIẾNG VIỆT
TUẦN 7:
CHỦ ĐỀ: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: CON VẸT XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con vẹt xanh. Biết đọc
diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm
xúc của nhân vật dựa vào hành đọng, việc làm và lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phát triển phẩm chất nhân ái, Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK, vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS thực hiện
nhạc bài hát: Cái cây xanh xanh
- GV dùng tranh minh họa hỏi và giới thiệu - HS lắng nghe, ghi bài
bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc
- 1HS đọc bài
- HS đọc bài, cả lớp theo dõi
- GV HD giọng đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - Hs lắng nghe cách đọc.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- GV HD HS chia đoạn: 3 đoạn
- HS lắng nghe
Đoạn 1: Từ đầu cho đến: giỏi lắm
Đoạn 2: Tiếp theo cho đến có một giọng the
thé gắt lại “Cái gì?”
Đoạn 3: phần còn lại
- HS đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 tìm từ - HS đọc nối tiếp
khó, câu dài
- HS đọc từ khó.
+ Từ khó: sửng sốt, lễ phép….
+ Câu dài:

Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh óng ả,/
biết huýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không nói - HS đọc câu.
tiếng nào.
Con vẹt nhìn Tú,/ dường như cũng biết
lỗi/ nên nó xù lông cổ,/ rụt đầu,/ gì một cái/
nghe như tiếng: “Dạ!”
- HS đọc nối tiếp trong nhóm lần 2 tìm từ
mới: con vẹt
- 3HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp
-HS đọc
- Gv đọc toàn bài
-HS đọc
HS lắng nghe
2.2. Tìm hiểu bài.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong nhóm các câu hỏi:
Câu 1:Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị + Tú chăm sóc nó rất cẩn thận
thương trong vườn?
+ tình cảm yêu thương tú dành cho vẹt
Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy Tú yêu thể hiện qua các hoạt động và lời nói:
thương vẹt?
Hoạt động: Tú chăm sóc vẹt rất cẩn
thận, Tú chạy đến bên Vẹt ngay khi đi
học về, Tú cho vẹt ăn và nựng vẹt như
nựng trẻ con.
Lời nói: “ Vẹt à”
+ Câu 3: Nêu tâm trạng, cảm xúc của Tú + Khi Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt
trong mỗi tình huống (Nghe anh trai nói vẹt chước tiếng người: Tú rất háo hức
có thể bắt chước tiếng người; Lần đầu tiên Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước tiếng
nghe Vẹt bắt chước tiếng mình; Nghe thấy mình: tú rất sung sướng
vẹt bắt chước những lời mình nói trống
Nghe thấy vẹt bắt chước những lời
không với anh)
mình nói trống không với anh: tú sửng
sốt và ân hận.
+ Câu 4: Đoạn kết của câu chuyện cho biết +Tú đã nhận ra mình thường nói trống
Tú đã nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế không với anh trai nên rất hối hận về
nào?
điều đó. Hành động của Tú chỉ mong
anh gọi để “ dạ” một tiếng thật lễ phép
cho viết Tú sẽ thay đổi, nói năng lễ
phép và kính trọng anh trong những lần
sau.

+ Câu 5: Sắp xếp các câu trong SHS thành + 2 -3 HS đọc đoạn văn tóm tắt câu
đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện Con chuyện Con vẹt xanh theo đáp án:
vẹt xanh.
d–a–c–b
- Liên hệ thực tế trong lớp học
- Hs nêu một số tình huống và nêu bạn
đã sửa chữa.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
- GV nhận xét và chốt: Cần biết nói năng lễ của mình.
phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc - HS nhắc lại nội dung bài học.
lỗi.
3.Hoạt động luyện tập thực hành
- GV Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS lắng nghe
đoạn 3
- HS lắng nghe
- GV đọc diễn cảm đoạn 3
- HS thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Về nhà đọc bài và chia sẻ nội dung bài học - HS thực hiện
cho người thân nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Luyện tập về động từ, nhận diện một số động từ theo đặc điểm về nghĩa.
- HS hiểu hơn về nhóm động từ chỉ trạng thái.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao
tiếp và hợp tác
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK, vở, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện: kể tên - HS thực hiện

các động từ chỉ hoạt động, trạng thái.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài, ghi bảng
2. Luyện tập thực hành
Bài 1: Tìm các động từ theo mẫu
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi “Hái hoa”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi.
- Gv chiếu bài tập
- GV tổ chức cho HS lên hái hoa, mỗi bông
hoa gắn 1 con số thứ tự. Hái bông hoa số
nào thì tìm động từ thể hiện tình cảm, cảm
xúc thay cho bông hoa

- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
+ yêu thương, yêu mến, kính yêu, yêu
thích, thương yêu, yêu quý...
+ nhớ thương, nhớ mong, nhớ nhung...
- HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.
- Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu
của giáo viên.
Thứ tự cần tìm các động từ: nhớ,
thương, khâm phục, biết ơn, chán, dỗi,
thích, yêu
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Bài 3. Sử dụng động từ dưới đây để đặt
câu phù hợp.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tiến hành cá nhân quan sát
tranh, chọn từ phù hợp với trạng thái
của người trong tranh để đặt câu viết ào
vở sau đó đọc trước nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời các nhóm nhận xét bình chọn - Hs bình chọn
những câu hay nhất cho mỗi tranh
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nghe, rút kinh nghiệm
3. Vận dụng trải nghiệm
Nêu các động từ và Đặt câu với các động từ - HS thực hiện
em tìm được.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

VIẾT: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI CHO BÀI VĂN
KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bài viết mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng và kết bài không
mở rộng cho bài văn kể lại một câu chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và
hợp tác
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK, VBT, vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
+ Kể một câu chuyện mà em đã nghe, đã - HS kể theo yêu cầu
đọc
+ Vì sao em thích câu chuyện đó?
- HS trả lời
- GV Nhận xét, giới thiệu bài
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện
yêu cầu: xếp các mở bài dưới đây vào
nhóm thích hợp
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- Hs chia sẻ trong nhóm lớn.
nghe bạn đọc.
- GV mời một số HS trình bày.
- Cả lớp làm việc nhóm, cùng suy nghĩ để
trả lời từng ý thống nhất đáp án, nêu nội
dung trong các đoạn mở bài
Mở bài trực tiếp

Mở bài gián tiếp

Đoạn 1: “Cô bé lọ
lem” là câu chuyện
cổ tích nổi tiếng mà
trẻ em trên khắp
thế giới đều đã
từng được nghe kể.

- Đoạn 2: Em được mẹ
tặng cuốn sách có nhan
đề “ 100 truyện cổ tích
hay nhất thế giới”. Đối
với em, thú vị nhất là câu
chuyện “ Cô bé lọ lem”
- Đoạn 3: Tối nào cũng

vạy, bằng giọng ấm áp,
bà lại kể cho em nghe
một câu chuẹn cổ tích từ
ngày xửa ngày xưa.
Trong những câu chuyện
bà kể, em nhớ mãi câu
chuyện “ Cô bé lọ lem”
với bao nhiêu phép biến
hoá nhiệm màu.

- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận
xét chung và chốt nội dung
- Một số HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét chung.
- HS lắng nghe
Bài 2. Xác định kiểu kết bài của mỗi
đoạn dưới đây:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
a.Em rất thích câu chuyện Cô bé lọ lem.
nghe.
b.Em rất thích câu chuyện này vì cái kết - Cả lớp làm việc nhóm, cùng suy nghĩ để
thật có hậu. Cô bé Lọ lem xứng đáng là trả lời từng ý thống nhất đáp án, nêu nội
một trong những câu chuyện cổ tích hay dung trong các đoạn kết bài
nhất thế giới.
Kết bài không
Kết
bài
mở
rộng
c. Câu chuyện Cô bé Lọ lem dù đã kết
mở rộng
thúc nhưng thế gioié của những hoàng tử, b.Em rất thích câu chuyện a.Em rất thích
công chúa, những bà tiên với phép màu kì này vì cái kết thật có hậu. câu chuyện Cô
diệu vẫn khiến em thao thức mãi. Ước gì Cô bé Lọ lem xứng đáng bé lọ lem.
trong giấc mơ, em được bước vào thế giới là một trong những câu
chuyện cổ tích hay nhất
thần tiên ấy.
thế giới.

c. Câu chuyện Cô bé Lọ
lem dù đã kết thúc nhưng
thế gioié của những hoàng
tử, công chúa, những bà
tiên với phép màu kì diệu
vẫn khiến em thao thức
mãi. Ước gì trong giấc
mơ, em được bước vào thế
giới thần tiên ấy.

- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.

- Các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS nêu hai cách mở bài và hai cách kết
bài

- GV nhận xét, tuyên dương
- Gv KL
Bài tập 3: Viết mở bài gián tiếp và kết
bài mở rộng cho bài Cô bé Lọ Lem.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Gv hướng dẫn
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào
vở mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng
cho bài kể chuyện Cô bé Lọ Lem
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- Gv cho Hs đọc ghi nhớ về bài văn kể lại
một câu chuyện

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Nghe Gv hướng dẫn
+ HS làm bài vào vở.

+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

-2 -3 HS xung phong đọc
4. Vận dụng trải nghiệm.
Kể cho người thân nghe câu chuyện Con HS thực hiện
vẹt xanh và chia sẻ với người thân ý nghĩa
câu chuyện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ĐỌC: CHÂN TRỜI CUỐI PHỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Chân trời cuối phố
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể,tả trong bài
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện.
- Hiểu được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động và suy nghĩ
của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK, vở
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu

- HS thực hiện theo logo bài học.
- Gv giới thiệu bài, ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức
2.1. Luyện đọc
- 1HS đọc bài
- GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến “ Cún vào nhà!”
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến ngẩng lên nhìn
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn trong nhóm lần 1
tìm từ khó, câu dài
+ Từ khó: cũ kĩ, lầy lội, đến nỗi, ngẩng lên,
bãi bờ…
- Câu dài:
Từ cổng nhà/ cún nhìn thấy dãy phố với
những mái tôn cũ kĩ và con đường lầy lội
mùa mưa. Trước mặt,/ dọc bờ sông bên kia.
Làng quê với những bãi bờ., / cây cối, / nhà
cửa…
- HS đọc nối tiếp theo đoạn trong nhóm lần 2
tìm từ mới
- 3HS đọc bài trước nối tiếp đoạn trước lớp
- GV đọc toàn bài
2.2. Tìm hiểu bài.
- Nhóm trưởng điều khiển các thành viên
trong nhóm trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Tìm thông tin về nhân vật cún trong
câu chuyện theo gợi ý: Tên, nơi ở, hình dáng,
tinh cách, tiếng kêu.

- HS thực hiện
- Học sinh lắng nghe.

- HS đọc
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu

- HS đọc
- HS đọc
- HS lắng nghe

- HS đại diện 2 -3 nhóm trả lời lần lượt
các câu hỏi:
Câu 1: Tên: cún
Nơi ở: Ngôi nhà nhỏ
Hình dáng: nhỏ
Tính cách: tò mò, thích khám phá
Tiếng kêu: ăng ẳng
Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy Cún rất + Cún đã vài lần định ra cổng khám
tò mò muốn biết về dãy phố bên ngoài?
phá dãy phố bên ngaoì nhưng người
lớn không cho ra. Cún nghĩ “ Ở cuối

Câu 3: Khi có dịp chạy hết dãy phố, những
cảnh vật hiện ra trước mắt đã giúp cún nhận
ra điều gì?

Câu 4: Tìm những từ ngữ chỉ cảm xúc của
Cún và giải thích vì sao Cún có những cảm
xúc đó?

Câu 5: Hãy tưởng tượng em cùng Cún đi trên
dãy phố trong bài đọc, em sẽ thấy những gì?

- GV nhận xét, tuyên dương
- GV HD HS nêu nội dung bài.

3.Hoạt động luyện tập thực hành
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm đoạn
3
- GV đọc mẫu
- GV tổ chức cho HS thi đọc trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.3. Luyện tập theo văn bản.
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các

phố có gì nhỉ?”. Cún tò mò rồi tò mò
chuyển thành bực mình, bực đến nỗi
đang nằm yên cún bỗng ngẩng cổ lên
sủa “ Ăng! Ăng”
+ Những cảnh vật mở ra trước mắt khi
chạy hết dãy phố đã giúp Cún nhận ra:
hết phố này sẽ đến phố khác, hết song
này sẽ đến sông khác, hết làng ngày sẽ
đến làng khác, cuối dãy phố của Cún là
những chân trời mở ra vô tận.
- Những từ ngữ chỉ cảm xúc của Cún:
+ Bực mình ( vì tò mò muốn biết về
cuối dãy phố mà lại không được ra
ngoài)
+ mừng rỡ: ( vì được người nhà mở
cổng cho ra ngoài chạy đi khám phá
dãy phố.)
- Nhìn: con đường, nhà, mái tôn, con
đò, bãi bồi, cây cối, nhà cửa...
Nghe: tiếng gió thổi, tiếng nước chảy,
tiếng cây cối xào xạc...
Ngửi: mùig nước từ sông, mùi bùn đất
khô trên đường....
Cảm xúc: vuivẻ, khoan khoái, thích
thú, hài lòng, khó chịu, chật chội, buòn
tẻ....
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS thi đọc

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.

câu văn có sử dụng dấu hai chấm trong bài
đọc và cho biết công dụng của các dấu hai
chấm đó
- HS thảo luận nhóm lớn trả lời
- Đại diện nhóm trả lời
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm từ
ngữ có thể thay thế cho các từ mừng rỡ, yên
ắng.

-

HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
HS nhận xét

- Các nhóm tiền hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày.

Tìm từ ngữ có thể thay thế cho các từ
mừng rỡ: mừng vui, vui vẻ, vui mừng
yên ắng: yên tĩnh, yên lặng, im lặng,
lặng yên.
- HS lắng nghe

4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS về nhà đọc bài và chia sẻ nội dung bài - HS thực hiện
cho người thân nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…....................................................................................................................................
…....................................................................................................................................
-----------------------------------------------VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết lập dàn ý cho bài văn kể lại một câu chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức cho HS hát bài hát
- Học sinh thực hiện.
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới:
+ Em hãy kể tên một câu chuyện mà em đã + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
được học?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập thực hành

Chọn một trong những đề dưới đây:
Đề 1: Kể lại một câu chuyện cổ tích mà em
yêu thích.
Đề 2: Kể lại một câu chuyện mà em đã đọc
trong sách giáo khoa Tiếng Việt.
Đề 3: Kể lại một câu chuỵen có nhận vật
chính là trẻ em.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
nghe bạn đọc.
- HS xác định chọn đề và nêu đề mình
- GV hướng dẫn HS chọn 1 đề và xác định
chọn
yêu cầu trọng tâm của đề bài.
- GV mời một số HS đọc yêu cầu trong
SGK.
- Một số HS trình bày trong nhóm các ý
- Gv cho HS suy nghĩ, chuẩn bị ý kiến trình
kiến của mình.
bày trong nhóm một cách ngắn gọn các
thông tin khái quát về câu chuẹn và kể lại
các sự việc diễn ra trong câu chuện theo
trình tự hợp lí.
- Hs trình bày trước lớp.
- Đại diện nhóm trình bày
- HS lắng nghe.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận
xét chung và chốt nội dung.
- GV nhận xét chung.
Bài 2. Lập dàn ý
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu SGK
-Hs dựa vào phần nêu chuẩn bị và lập
- GV cho HS dựa vào các ý đã nêu ở phần
dàn ý vào vở nháp.
chuẩn bị, tự lập dàn ý cho bài làm của
mình.
- GV cho HS làm bài
- Nghe, rút kinh nghiệm và sửa lỗi.
- GV nhận xét nhanh một số bài của Hs,
khen ngợi những HS thực hiện tốt yêu cầu
và hỗ trợ kịp thời những HS còn gặp khó
khăn trong việc lập dàn ý.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 3. Góp ý chỉnh sửa dàn ý
- Cách sắp xếp ý trong dàn ý
- Cách thức trình bày dàn ý
- Lớp thảo luận nhóm 4 và đưa ra
- GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 để chỉnh
phương án lập dàn ý cho từng bạn

sửa cho bạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm và chỉnh
-Cho HS tự chỉnh sửa dàn ý sau khi đã góp sửa dàn ý của mình cho hoàn chỉnh.
ý.
- Đại diện nhận xét bạn trong nhóm
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, kết luận.
3. Vận dụng trải nghiệm.
Chia sẻ nội dung bài học cho người thân - HS thực hiện
nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
NÓI VÀ NGHE: VIỆC LÀM CÓ ÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết nói trước nhóm, trước lớp về một việc có ích đã làm cùng bạn bè hoặc
người thân.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
QCN: Quyền được tham gia các hoạt động xã hội: Theo điều 15, Quyền con người: Trẻ
em được tham gia vào các câu lạc bộ, tổ chức, phong trào xã hội phù hợp lứa tuổi. (Liên hệ)

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV đặt câu hỏi.
- HS tham gia trả lời
+ Trong cuộc sống hàng ngày em đã làm
được những việc gì?
+ Các bạn đang tìm bạn thân.
+ Những việc làm đó em thấy thế nào?
+ Để vui chơi, múa hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập thực hành
2.1. Chuẩn bị: GV cho HS đọc SGK
- 1 – 2 HS đọc
- GV hướng dẫn cách nói về việc có ích em - HS lắng nghe cách thực hiện.
đã làm cùng bạn bè hoặc người thân
+ Mời một học sinh lên trước lớp để làm ví + 1 HS lên đứng trước lớp trình bày
dụ.

+ HD HS đó tự giới thiệu về về việc có ích
em đã làm cùng bạn bè hoặc người thân
+ GV mời một số HS khác phát biểu về
cách nói của bạn.
- GV mời học sinh làm việc cá nhân, mỗi
HS tự viết ra giấy một về việc có ích em đã
làm cùng bạn bè hoặc người thân theo
hướng dẫn
- Cả lớp nhận xét, phát biểu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.2. Chia sẻ
- GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực
hiện các yêu cầu sau:
+ Kể về công việc đã tham gia theo đúng
trình tự và nêu cảm xúc của em.
+ Nêu lợi ích của công việc đó.
- Các nhóm trình bày.
- Giáo viên nhận xét cung, tuyên dương
2.3. Ghi chép những ý quan trọng trong
bài phát biểu của bạn để trao đổi với
bạn.
- GV cho HS ghi nhận ra giấy nháp những
ý mà HS thấy qua trọng trong bài phát biểu
của bạn khi bạn phát biểu xong
- Cho HS tham gia góp ý cho bạn để bạn
hoàn chỉnh bài nói.
- GV khen ngợi những em trình bày bài tốt,
động viên, khuyến khích HS …
3. Vận dụng trải nghiệm
+ Em đã từng tham gia vào các câu lạc bộ
chưa ? Đó là câu lạc bộ gì?
+ Em đã được tham gia vào các phong trào
học tập, phong trào nào ở địa phương? Em
có suy nghĩ gì khi mình được tham gia các
hoạt động đó?
- Kết luận: Theo điều 15, Quyền con

- HS làm việc cá nhân, ghi vào giấy về
việc có ích em đã làm cùng bạn bè hoặc
người thân và đọc trước lớp theo yêu cầu
của giáo viên.
- HS nhận xét bạn mình.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và thực
hiện yêu cầu.

- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét.

-HS ghi vao vở nháp và tham gia trao đổi
với bạn để bạn có bài nói hoàn chỉnh.

-HS lắng nghe

- HS nêu

-HS lắng nghe.
-

HS thực hiện

người: Trẻ em được tham gia vào các câu
lạc bộ, tổ chức, phong trào xã hội phù hợp
lứa tuổi. - Tìm đọc câu chuyện về những
trải nghiệm trong cuộc sống
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 16: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết được số có nhiều chữ số
- Nhận biết được lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu. Đồng thời nhận biết được
các hàng tương ứng.
- Biết làm tròn số tới hàng trăm nghìn.
- Thực hiện cách so sánh hai số trong phạm vi 1 000 000 000
- Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK, vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi:
- HS thực hiện
Câu 1: Nêu 3 số tự nhiên liên tiếp bắt đàu bằng số
+ Trả lời:
1824, ……; ………; …….
Câu 2: Thêm 3 số trong dãy sau và nêu quy luật
của dãy số đó
3
 
Gửi ý kiến