Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt 4. TUẦN 19-KNTT-NLS-AI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:57' 22-10-2026
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 19
CHỦ ĐIỂM 5: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG - BÀI 1: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
TIẾT 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản Hải Thượng Lãn Ông; biết ngắt nghỉ ở câu dài, nhấn giọng ở
những từ ngữ chứa thông tin quan trọng.
- Nắm được ý chính của từng đoạn; hiểu được Hải Thượng Lãn Ông là thầy thuốc hết lòng thương
yêu, chăm sóc người bệnh.
- Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu; nêu được những chi tiết thể hiện tấm lòng thương người và tinh
thần tự học của Hải Thượng Lãn Ông.
- Biết vận dụng bài học để trân trọng, yêu thương, chia sẻ và giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc
sống.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc trước văn bản, luyện đọc đúng và tìm hiểu nghĩa từ khó.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe và bổ sung ý kiến khi tìm chi tiết trong bài.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết liên hệ bài học với việc chăm sóc sức khoẻ và giúp đỡ người
khác.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ người ốm đau, người gặp khó khăn.
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, tìm ý và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sức khỏe của bản thân và quan tâm đến sức khỏe của người xung
quanh.
4. Tích hợp:
- Tích hợp QCN: HS hiểu quyền được chăm sóc sức khỏe; học tập tấm gương nhân ái, tận tụy vì
người bệnh của Hải Thượng Lãn Ông.
- Tích hợp AI (4.A1.1): HS nhận biết AI có thể hỗ trợ con người trong lĩnh vực y tế, chăm sóc sức
khỏe như đọc phim X-quang, cảnh báo bệnh sớm; đồng thời hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ, không thay
thế lòng nhân ái của thầy thuốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa bài đọc, ảnh Hải Thượng Lãn Ông, bảng từ khó, phiếu câu hỏi đọc hiểu,
hình/video ngắn về AI hỗ trợ y tế nếu có.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi, bút, chuẩn bị chia sẻ câu hiểu biết về nghề thầy thuốc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú vào chủ điểm Sống để yêu thương; kết nối hiểu biết của HS về nghề thầy
thuốc với bài đọc.
- GV giới thiệu chủ điểm Sống để yêu
- HS quan sát tranh và nêu: bố che ô cho con, bạn giúp
thương và yêu cầu HS quan sát tranh chủ bạn, em bé chăm sóc mèo, người thân quan tâm ông bà;
điểm: Tranh gợi cho em những việc làm các việc làm thể hiện sự yêu thương, chia sẻ.
yêu thương nào?

- GV hỏi: Em hiểu thế nào về câu nói
“Thầy thuốc như mẹ hiền”?

- HS trả lời: Người thầy thuốc cần chữa bệnh tận tình,
chăm sóc người bệnh chu đáo, yêu thương bệnh nhân như
người thân.

- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ một việc làm - HS chia sẻ: nhắc ông bà uống thuốc đúng giờ, lấy nước
thể hiện sự chăm sóc sức khỏe cho người cho mẹ khi mẹ ốm, nhắc em rửa tay trước khi ăn.
thân.
- GV giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta
đọc văn bản về Hải Thượng Lãn Ông,
một thầy thuốc nổi tiếng giàu lòng nhân
ái của nước ta.

- HS lắng nghe, mở SGK bài Hải Thượng Lãn Ông.

2. Khám phá - Đọc văn bản
Mục tiêu: Đọc đúng văn bản, hiểu từ khó và bước đầu nắm mạch nội dung bài đọc.
- GV chiếu tranh minh họa trong SGK và - HS quan sát tranh, dự đoán: Có thầy thuốc, người bệnh,
yêu cầu HS quan sát: Trong tranh có
người nhà bệnh nhân và chiếc thuyền; câu chuyện có thể
những ai? Em dự đoán câu chuyện nói
nói về một thầy thuốc chữa bệnh cứu người.
về việc gì?

- GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm - HS lắng nghe, theo dõi SGK và nhận biết cách đọc.
rãi, trang trọng; nhấn giọng ở các từ ngữ:
thông minh, học rộng, quyết học nghề y,
không quản ngày đêm, không lấy tiền,
cho gạo, củi, dầu đèn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó:
- HS luyện đọc cá nhân, đọc nối tiếp; sửa phát âm theo
Hải Thượng Lãn Ông, Lê Hữu Trác, trèo hướng dẫn của GV.
đèo, lội suối, ròng rã, danh y.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài:
Bên cạnh việc làm thuốc, Hải Thượng
Lãn Ông cũng dành nhiều công sức
nghiên cứu, viết sách, để lại cho đời
nhiều tác phẩm lớn, có giá trị về y học,
văn hóa và lịch sử.

- HS luyện đọc câu dài, biết ngắt nghỉ sau các cụm từ và
đọc rõ các ý trong câu.

- GV chia bài thành 4 đoạn và giao
nhiệm vụ đọc nối tiếp trong nhóm 4.

- HS đọc nối tiếp trong nhóm; mỗi bạn đọc một đoạn và
góp ý cho nhau về giọng đọc.

- GV yêu cầu HS đọc phần Từ ngữ và
giải thích nhanh nghĩa của Hải Thượng
Lãn Ông, nghề y, danh y.

- HS nêu: Hải Thượng Lãn Ông là tên hiệu của Lê Hữu
Trác; nghề y là nghề khám và chữa bệnh; danh y là thầy
thuốc giỏi, nổi tiếng.

3. Khám phá - Đọc hiểu
Mục tiêu: Trả lời câu hỏi đọc hiểu; hiểu tấm lòng nhân ái, tinh thần tự học và giá trị của nghề thầy
thuốc.
Mục tiêu tích hợp: HS hiểu quyền được chăm sóc sức khỏe; nhận biết AI có thể hỗ trợ y tế nhưng
lòng nhân ái vẫn thuộc về con người.
- GV nêu câu hỏi 1: Hải Thượng Lãn

- HS trả lời: Hải Thượng Lãn Ông tên thật là Lê Hữu

Ông là ai? Vì sao ông quyết học nghề y? Trác, là thầy thuốc nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVIII.
Ông quyết học nghề y vì từng ốm nặng, được thầy thuốc
giỏi chữa khỏi và nhận ra biết chữa bệnh không chỉ cứu
mình mà còn giúp được người khác.
- GV nêu câu hỏi 2: Hải Thượng Lãn
Ông đã học nghề y như thế nào?

- HS trả lời: Ông lên kinh đô học nghề y nhưng không tìm
được thầy giỏi, nên trở về quê, vừa học qua sách vở, vừa
tự học qua việc chữa bệnh giúp dân.

- GV nêu câu hỏi 3: Những chi tiết nào
cho thấy ông rất thương người nghèo?

- HS trả lời: Ông không quản ngày đêm, mưa nắng, trèo
đèo lội suối đi chữa bệnh; với người nghèo, ông thường
khám bệnh và cho thuốc không lấy tiền; có lần còn cho
gia đình người bệnh gạo, củi, dầu đèn.

- GV nêu câu hỏi 4: Vì sao Hải Thượng - HS trả lời: Vì ông không chỉ chữa bệnh cứu người mà
Lãn Ông được coi là một bậc danh y của còn nghiên cứu, viết nhiều sách có giá trị về y học, văn
Việt Nam?
hóa và lịch sử, để lại nhiều đóng góp lớn cho đời sau.

- GV hỏi: Qua việc Hải Thượng Lãn Ông - HS trả lời: Mỗi người có quyền được chăm sóc sức
chữa bệnh cho người nghèo, em hiểu
khỏe, được khám chữa bệnh và được tôn trọng khi ốm
mỗi người có quyền gì về sức khỏe?
đau, dù giàu hay nghèo.
- GV diễn giải: Quyền được chăm sóc
- HS lắng nghe, liên hệ: Em cần hỏi thăm bạn khi bạn ốm,
sức khỏe giúp con người được bảo vệ
nhắc người thân đi khám khi có dấu hiệu bệnh và biết
tính mạng, được chữa bệnh kịp thời và
cảm thông với người gặp khó khăn.
được đối xử nhân ái. Tấm gương Hải
Thượng Lãn Ông nhắc chúng ta biết
quan tâm người bệnh, không thờ ơ trước
khó khăn của người khác.
- GV hỏi: Ngày nay, AI có thể hỗ trợ bác
sĩ trong những việc nào? AI có thể thay
thế lòng thương người của thầy thuốc
không?

- HS trả lời: AI có thể hỗ trợ đọc phim X-quang, gợi ý
cảnh báo bệnh sớm, quản lí hồ sơ sức khỏe; nhưng AI
không có lòng nhân ái, không thay thế sự chăm sóc, an ủi
của con người.

- GV kết luận: Công nghệ, trong đó có
- HS ghi nhớ: Khi dùng công nghệ trong y tế cần có sự
AI, có thể giúp bác sĩ làm việc chính xác kiểm tra của bác sĩ và luôn đặt sự an toàn, nhân ái với
hơn, nhưng người thầy thuốc vẫn cần
người bệnh lên trước.
kiến thức, trách nhiệm và trái tim yêu
thương người bệnh.
- GV mời HS nêu nội dung bài.

- HS nêu: Bài đọc ca ngợi Hải Thượng Lãn Ông là thầy
thuốc giàu lòng thương người, có tinh thần tự học và có

nhiều đóng góp cho y học Việt Nam.
4. Luyện tập - Luyện đọc diễn cảm
Mục tiêu: Luyện đọc diễn cảm đoạn văn, thể hiện sự kính trọng đối với danh y Hải Thượng Lãn
Ông.
- GV chọn đoạn nói về việc ông chữa
- HS đánh dấu chỗ ngắt nghỉ, luyện đọc theo hướng dẫn.
bệnh cho người nghèo và hướng dẫn HS
đọc chậm rãi, nhấn giọng ở các chi tiết
thể hiện lòng nhân ái.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4,
góp ý cho nhau về tốc độ, phát âm và
giọng đọc.

- HS luyện đọc theo nhóm; bạn nghe nhận xét: đọc rõ
hơn, ngắt nghỉ đúng hơn ở câu dài.

- GV mời 2 - 3 HS đọc diễn cảm trước
lớp.

- HS đọc diễn cảm; lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc rõ và
truyền cảm.

5. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Liên hệ bài học với việc chăm sóc sức khỏe và giúp đỡ người gặp khó khăn.
- GV yêu cầu HS nói một việc em có thể - HS nêu: Em thăm hỏi bạn bị ốm, giúp bạn chép bài,
làm để quan tâm người ốm hoặc người
nhắc người thân uống thuốc đúng giờ, giữ vệ sinh cá nhân
gặp khó khăn.
để phòng bệnh.
- GV nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ.
bị bài Luyện từ và câu: Câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 19
BÀI 1: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU - CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được câu là một tập hợp từ thường diễn đạt một ý trọn vẹn.
- Biết dựa vào dấu hiệu chữ cái đầu câu viết hoa và cuối câu có dấu kết thúc để nhận diện câu trong
đoạn văn.
- Phân biệt được trường hợp là câu và chưa phải là câu; biết sắp xếp từ ngữ thành câu đúng.
- Đặt được câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm dựa vào tranh.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm để thống nhất đáp án, biết lắng nghe và bổ sung ý kiến.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sắp xếp từ ngữ hợp lí để tạo câu có nghĩa.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập, hoàn thành bài đúng thời gian.
- Trách nhiệm: Có ý thức dùng câu đúng khi nói và viết.
- Nhân ái: Biết sử dụng lời nói lịch sự, phù hợp khi giao tiếp với người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài tập SGK trang 147 - 148, tranh minh họa, bảng phụ, thẻ từ, phiếu học tập.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở, bút, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Gợi nhớ kiến thức về từ và tạo hứng thú cho tiết học về câu.
- GV tổ chức trò chơi “Tìm nhanh”: Tìm - HS tham gia: bác sĩ, học sinh; khám bệnh, giúp đỡ; hiền
một danh từ chỉ người, một động từ chỉ hậu, chăm chỉ.
hoạt động và một tính từ chỉ đặc điểm.
- GV hỏi: Khi các từ được sắp xếp đúng
trật tự và diễn đạt một ý trọn vẹn thì tạo
thành gì?

- HS trả lời: Khi các từ được sắp xếp đúng và diễn đạt
một ý trọn vẹn thì tạo thành câu.

- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay giúp
các em nhận biết câu và luyện đặt câu
đúng.

- HS lắng nghe, ghi tên bài.

2. Khám phá - Bài tập 1
Mục tiêu: Nhận biết số câu trong đoạn văn dựa vào dấu hiệu hình thức và nội dung.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 1: Đoạn văn - HS đọc yêu cầu bài tập, đọc thầm đoạn văn trong SGK.
dưới đây có mấy câu? Nhờ đâu em biết
như vậy?

- GV cho HS làm việc nhóm 2: Đếm số
câu trong đoạn văn và nêu căn cứ nhận
biết.

- HS thảo luận nhóm 2, dùng bút chì đánh dấu cuối mỗi
câu.

- GV mời đại diện nhóm trình bày: Đoạn - HS trả lời: Đoạn văn có 6 câu.
văn có mấy câu?
- GV hỏi: Nhờ đâu em biết đoạn văn có
6 câu?

- HS trả lời: Em biết nhờ chữ cái đầu câu viết hoa và cuối
câu có dấu chấm.

- GV chốt: Một câu thường bắt đầu bằng - HS lắng nghe, sửa bài vào vở.
chữ cái viết hoa và kết thúc bằng dấu
câu.
3. Khám phá - Bài tập 2
Mục tiêu: Phân biệt trường hợp là câu và chưa phải là câu.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 2: Xét các
- HS đọc yêu cầu, quan sát các thẻ từ quanh tranh.
kết hợp từ dưới đây, cho biết trường hợp
nào là câu, trường hợp nào chưa phải là
câu. Vì sao?
- GV hỏi: Kết hợp từ “Bà muốn sang
đường phải không ạ?” có phải là câu
không? Vì sao?

- HS trả lời: Có, vì diễn đạt ý trọn vẹn và cuối câu có dấu
hỏi.

- GV hỏi: Kết hợp từ “giúp đỡ người
già” có phải là câu không? Vì sao?

- HS trả lời: Chưa phải là câu, vì chưa diễn đạt trọn vẹn ai
làm gì hoặc sự việc gì.

- GV tổ chức HS làm nhóm 4, xếp thẻ
vào hai nhóm “Là câu” và “Chưa là
câu”.

- HS làm nhóm 4 và thống nhất: Là câu: “Bà muốn sang
đường phải không ạ?”, “Nam dẫn bà cụ sang đường.”,
“Bà cụ rất cảm động.”, “Cảm ơn cháu nhé!”; Chưa là câu:
“giúp đỡ người già”, “Nam và bà cụ”, “đã già yếu”.

- GV nhận xét và hỏi: Muốn người khác - HS trả lời: Cần nói hoặc viết thành câu trọn ý, sắp xếp
hiểu mình, khi nói hoặc viết chúng ta cần từ ngữ hợp lí.
chú ý điều gì?
4. Luyện tập - Bài tập 3
Mục tiêu: Sắp xếp từ ngữ thành câu đúng và viết câu vào vở.

- GV yêu cầu HS đọc đề bài 3: Sắp xếp
các từ ngữ dưới đây thành câu. Viết câu
vào vở.

- HS đọc yêu cầu bài tập và đọc các nhóm từ.

- GV hướng dẫn: Các em đọc các từ, xác - HS lắng nghe cách làm.
định ý cần diễn đạt, rồi sắp xếp thành
câu có nghĩa.
- GV hỏi câu a: chữa bệnh / ông / cứu
người / để. Em sắp xếp thế nào?

- HS trả lời: Ông chữa bệnh để cứu người.

- GV hỏi câu b: khám bệnh / miễn phí /
ông / cho ai. Em sắp xếp thế nào?

- HS trả lời: Ông khám bệnh miễn phí cho ai?

- GV hỏi câu c: phải tập thể dục / cháu / - HS trả lời: Cháu phải tập thể dục thường xuyên nhé!
nhé / thường xuyên. Em sắp xếp thế nào?
- GV hỏi câu d: làm / ông ấy / thương
người. Em sắp xếp thế nào?

- HS trả lời: Ông ấy thương người lắm!

- GV chốt ghi nhớ: Câu là một tập hợp
từ, thường diễn đạt một ý trọn vẹn; các
từ trong câu được sắp xếp theo một trật
tự hợp lí; chữ cái đầu câu phải viết hoa,
cuối câu phải có dấu kết thúc câu.

- HS đọc lại ghi nhớ và ghi nhớ cách tạo câu đúng.

5. Luyện tập - Bài tập 4
Mục tiêu: Dựa vào tranh để đặt câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh bác sĩ
khám răng và đặt một câu kể.

- HS đặt câu: Bác sĩ đang khám răng cho bạn nhỏ.

- GV yêu cầu HS đặt một câu hỏi dựa
vào tranh.

- HS đặt câu: Bạn nhỏ có đau răng không?

- GV yêu cầu HS đặt một câu khiến dựa
vào tranh.

- HS đặt câu: Cháu há miệng ra nào!

- GV yêu cầu HS đặt một câu cảm dựa
vào tranh.

- HS đặt câu: Cháu sợ đau lắm ạ!

6. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về câu vào nói và viết trong đời sống.

- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - Ai
đúng”: Mỗi nhóm viết 3 câu nêu cảm
nghĩ về Hải Thượng Lãn Ông.

- HS viết câu: Hải Thượng Lãn Ông là người rất nhân ái.
Em kính phục tấm lòng thương người của ông. Ông là
tấm gương sáng về tinh thần tự học.

- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị - HS lắng nghe, chuẩn bị bài mới.
bài Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn
nêu tình cảm, cảm xúc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 19
BÀI 1: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
TIẾT 3: VIẾT - TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc và các phần của đoạn văn.
- Tìm được phần mở đầu, triển khai, kết thúc trong đoạn văn mẫu.
- Xác định được từ ngữ, câu văn biểu lộ tình cảm, cảm xúc trong đoạn văn.
- Biết trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc đoạn văn mẫu, tự tìm ý và trả lời câu hỏi.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm, lắng nghe và góp ý cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách biểu đạt cảm xúc chân thành, phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết trân trọng tình cảm với bạn bè, người thân và những người xung quanh.
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, đọc mẫu và hoàn thành nhiệm vụ.
- Trách nhiệm: Biết bày tỏ cảm xúc đúng mực, không làm tổn thương người khác.
4. Tích hợp:
- Tích hợp KNS: HS biết ý nghĩa của việc làm chủ cảm xúc đối với bản thân; biết nhận diện, gọi tên
và bày tỏ tình cảm, cảm xúc bằng lời nói, câu văn phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Đoạn văn mẫu SGK, bảng sơ đồ 3 phần của đoạn văn, phiếu thảo luận nhóm.
- HS: SGK, vở ghi, bút, chuẩn bị kể một kỉ niệm với bạn hoặc người thân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Gợi nhớ cách sử dụng câu để bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- GV yêu cầu HS đặt một câu kể, một
câu cảm nói về Hải Thượng Lãn Ông.

- HS đặt câu: Hải Thượng Lãn Ông là một danh y nổi
tiếng. Em rất kính phục tấm lòng thương người của ông!

- GV hỏi: Khi muốn nói tình cảm của
mình với người thân, bạn bè hoặc nhân
vật đã học, em cần nói như thế nào?

- HS trả lời: Cần nói chân thành, rõ ràng, lịch sự, dùng từ
phù hợp để người nghe hiểu cảm xúc của mình.

- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay giúp
các em tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu
tình cảm, cảm xúc.

- HS lắng nghe, mở SGK phần Viết.

2. Khám phá - Bài tập 1
Mục tiêu: Đọc đoạn văn mẫu và xác định cấu tạo, nội dung các phần của đoạn văn nêu tình cảm,
cảm xúc.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 1: Đọc đoạn - HS đọc yêu cầu bài tập và đọc thầm đoạn văn mẫu.
văn dưới đây và thực hiện yêu cầu.

- GV mời 1 HS đọc đoạn văn mẫu trước
lớp.

- HS đọc đoạn văn rõ ràng, chú ý các câu đánh số trong
đoạn.

- GV hỏi câu a: Tìm phần mở đầu, triển
khai và kết thúc của đoạn văn trên.

- HS trả lời: Phần mở đầu là câu 1; phần triển khai là các
câu 2, 3, 4, 5, 6, 7; phần kết thúc là câu 8.

- GV hỏi câu b: Tìm nội dung tương ứng - HS trả lời: Mở đầu khẳng định tình cảm bền chặt với
với từng phần của đoạn văn.
người bạn thân; triển khai cho biết người bạn thân là ai;
kết thúc nêu kỉ niệm gắn bó, thân thiết với bạn và tình
cảm dành cho bạn.

- GV hỏi câu c: Trong phần triển khai,
câu nào nêu kỉ niệm về người bạn?

- HS trả lời: Câu 2 nêu kỉ niệm về người bạn.

- GV hỏi câu c: Từ ngữ nào trực tiếp
biểu đạt tình cảm, cảm xúc?

- HS trả lời: Các từ ngữ như bạn thân duy nhất, ấm áp,
thân thiết, nhớ, gắn bó thể hiện tình cảm, cảm xúc.

- GV hỏi câu c: Suy nghĩ, việc làm nào
thể hiện tình cảm, cảm xúc dành cho
bạn?

- HS trả lời: Người viết luôn quen với sự có mặt của bạn,
khi bạn đi xa thì nhận ra rất nhớ bạn và tin rằng tình bạn
thân thiết sẽ không thay đổi.

3. Khám phá - Bài tập 2
Mục tiêu: Rút ra những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc.
Mục tiêu tích hợp: HS biết nhận diện, gọi tên và làm chủ cảm xúc trước khi bày tỏ bằng lời nói hoặc
câu văn.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4:
- HS thảo luận và trả lời: Đoạn văn thường có 3 phần: mở
Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc thường đầu, triển khai, kết thúc.
có mấy phần? Đó là những phần nào?
- GV hỏi: Nội dung chính của phần mở
đầu là gì?

- HS trả lời: Phần mở đầu giới thiệu đối tượng mà người
viết muốn bày tỏ tình cảm, cảm xúc.

- GV hỏi: Nội dung chính của phần triển - HS trả lời: Phần triển khai nêu những điều ở đối tượng
khai là gì?
làm người viết xúc động và cách người viết biểu lộ tình
cảm, cảm xúc.
- GV hỏi: Nội dung chính của phần kết
thúc là gì?

- HS trả lời: Phần kết thúc khẳng định lại tình cảm, cảm
xúc của người viết.

- GV hỏi: Khi em buồn, giận, nhớ hoặc
yêu quý ai đó, vì sao em cần làm chủ
cảm xúc trước khi nói hoặc viết?

- HS trả lời: Vì làm chủ cảm xúc giúp em không nói lời
làm tổn thương người khác, biết chọn lời chân thành, lịch
sự và phù hợp.

- GV diễn giải: Làm chủ cảm xúc không - HS lắng nghe, ghi nhớ: Em cần gọi tên cảm xúc, suy
có nghĩa là giấu cảm xúc, mà là biết
nghĩ bình tĩnh và dùng lời văn nhẹ nhàng, chân thành.
nhận ra mình đang vui, buồn, giận hay
nhớ; sau đó chọn cách nói, viết hoặc
hành động đúng mực. Khi viết đoạn văn
nêu tình cảm, các em cần diễn đạt thật
lòng nhưng không quá lời, không trách
móc, không làm người khác buồn.
- GV chốt ghi nhớ: Viết đoạn văn nêu
- HS đọc lại ghi nhớ và ghi vào vở.
tình cảm, cảm xúc cần nêu được tình
cảm, cảm xúc đó là gì và được biểu lộ
như thế nào; đoạn văn thường có 3 phần:
mở đầu, triển khai, kết thúc.
4. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Viết nhanh câu nêu tình cảm, cảm xúc với nhân vật đã học.
- GV yêu cầu HS viết 2 - 3 câu nêu tình
cảm, cảm xúc của em về Hải Thượng
Lãn Ông.

- HS viết: Em rất kính phục Hải Thượng Lãn Ông. Ông
không chỉ giỏi nghề y mà còn hết lòng thương người
nghèo. Tấm gương của ông khiến em muốn biết quan
tâm, giúp đỡ người khác hơn.

- GV mời 2 HS đọc câu vừa viết trước
- HS đọc bài; lớp nhận xét câu có cảm xúc chân thành,
lớp, nhận xét cách bày tỏ cảm xúc.
dùng từ phù hợp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 19
BÀI 2: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN
TIẾT 1 - 2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản Vệt phấn trên mặt bàn; biết phân biệt giọng kể và giọng nhân vật.
- Nhận biết được sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật qua lời nói, hành động, thái độ; tóm tắt được câu chuyện bằng
7 - 8 câu.
- Rút ra được bài học về sự cảm thông, tôn trọng và giúp đỡ bạn bè.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc văn bản, tìm hiểu từ khó và chuẩn bị câu trả lời.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm, lắng nghe và góp ý khi luyện đọc, tóm tắt chuyện.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đề xuất cách ứng xử phù hợp khi bạn gặp khó khăn.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết đồng cảm, chia sẻ và giúp đỡ bạn bè.
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, tìm ý và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Biết ứng xử đúng mực, không làm bạn tổn thương.
4. Tích hợp:
- Tích hợp QCN: HS hiểu mỗi bạn đều có quyền được tôn trọng, lắng nghe và chia sẻ cảm xúc; biết
quan tâm, giúp bạn đúng cách, không làm bạn tổn thương.
- Tích hợp NLS 2.3.CB1a, 4.1.CB1b: HS biết trao đổi, chia sẻ cảm xúc với bạn bằng lời nói lịch sự;
nếu viết lời nhắn hoặc chia sẻ trên công cụ số của lớp thì dùng ngôn ngữ tôn trọng, không công khai
chuyện riêng của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa bài đọc, bảng từ khó, phiếu câu hỏi đọc hiểu, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở ghi, bút, chuẩn bị kể một việc tốt em đã làm cho bạn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Kết nối trải nghiệm giúp bạn với nội dung bài đọc.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2: Kể về - HS trao đổi: Em cho bạn mượn bút, giúp bạn nhặt đồ,
một việc tốt em đã làm cho bạn và chia giảng lại bài cho bạn; em thấy vui vì đã giúp được bạn.
sẻ cảm xúc của em khi đó.
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp.

- HS chia sẻ việc làm của mình; lớp lắng nghe và nhận xét
tích cực.

- GV giới thiệu bài: Câu chuyện Vệt
phấn trên mặt bàn giúp chúng ta hiểu vì
sao cần biết cảm thông với bạn bè.

- HS lắng nghe, mở SGK bài Vệt phấn trên mặt bàn.

2. Khám phá - Đọc văn bản
Mục tiêu: Đọc đúng văn bản, hiểu từ khó và nắm được các sự việc chính.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể nhẹ
nhàng; nhấn giọng ở
 
Gửi ý kiến