Tìm kiếm Giáo án
tuần 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Cẩm Loan
Ngày gửi: 20h:21' 28-09-2023
Dung lượng: 687.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Cẩm Loan
Ngày gửi: 20h:21' 28-09-2023
Dung lượng: 687.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 6 +7
Trường: THCS Nguyễn Mai
Họ và tên giáo viên: Lê Cảm Loan
Tổ: Tự nhiên
TÊN BÀI DẠY: Bài 5 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM:
THỰC HÀNH TÍNH TIỀN ĐIỆN
Môn học: Toán ;
lớp: 7A1, 7A2
Thời gian thực hiện: 1tiết ( Tiết ppct: 11 )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Vận dụng kiến thức về số hữu tỉ vào việc tính tiền điện và thuế giá trị gia tăng
(GTGT) với các trường hợp đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công
cụ, phương tiện học toán, giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ;
biết tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,..
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm, một số hóa đơn thanh toán tiền điện.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
b) Nội dung: HS thực hiện trả lời các câu hỏi trắc nghiệm ôn lại bài cũ.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi trắc nghiệm ôn lại kiến thức liên quan đến
tính giá trị phân số của một số, tỉ số phần trăm của hai số.
- GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. 80% của 100 là
A. 20 B. 80 C. 8 D. Đáp án khác
Câu 2. Để tìm 25% của 50 ta làm như sau:
A. Nhân 50 với 25
B. Chia 50 cho 25
C. Nhân 50 với 100 rồi lấy tích chia cho 25
D. Nhân 50 với 25 rồi lấy tích chia cho 100
Câu 3. Tìm tỉ số phần trăm của 5 và 20
A. 30% B. 20% C. 25% D. 40%
2
Câu 4. Khánh có 45 cái kẹo. Khánh cho Linh 3 số kẹo đó. Hỏi Khánh cho Linh bao
nhiêu cái kẹo?
A. 30 cái kẹo
B. 36 cái kẹo
C. 40 cái kẹo
D. 18 cái kẹo
Câu 5. Lớp 6A có 45 học sinh, trong đó 2/3 số học sinh thích đá bóng, 60% thích
đá cầu, 2/9 thích chơi bóng bàn và 4/15 số học sinh thích chơi bóng chuyền. Tính
số học sinh lớp 6A thích chơi đá bóng.
A. 30
B. 27
C. 10
D. 12
Câu 6. 2/5 của số a là 480. Vậy 12,5% của số a là?
A. 50
B.100
C.150
D.200
- Gv yêu cầu HS nhắc lại công thức tìm giá trị phân số của một số ; công thức tính
giá trị phần trăm của một số cho trước và công thức tính tỉ số phần trăm của hai
số;.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại kiến thức về tỉ số và tỉ số phần trăm của
hai số; bài toán tìm giá trị phân số của một số và tham gia trò chơi trắc nghiệm
trong 4 phút.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay, trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm.
- GV mời một vài HS nhắc lại công thức:
m
m
+ Muốn tìm n của một số b cho trước, ta tính b. n ( m , n∈ N , n≠ 0 )
x
+ Muốn tìm x% của a, ta tính a . x %=a . 100
+ Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b ta nhân a với 100 rồi chia cho b và
viết kí hiệu % vào kết quả:
a .100
%.
b
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt, kết nối HS vào bài thực hành: “Sau bài học hôm nay chúng ta sẽ biết cách
vận dụng các công thức trên để tự tính tiền điện cho gia đình mình”
⇒ Bài 5: Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Thực hành tính tiền điện
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động: Nội dung chính của chủ đề
a) Mục tiêu:
- HS biết công thức tính tiền điện.
- Giúp HS toán học hóa công thức và nhận ra được mối quan hệ giữa các đại
lượng.
b) Nội dung:
- GV giảng, trình bày, dẫn dắt.
- HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành lần lượt các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
HS ghi nhớ được các công thức tính tiền điện.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ
KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Thuế GTGT (thuế
- HS đọc nội dung SGK.
VAT): thuế được
- GV đặt câu hỏi: “Em hiểu thế nào là thuế GTGT?”
tính cộng vào giá
bán của các loại
HS thảo luận cặp đôi và đại diện 2- 3HS nêu hiểu biết hàng hóa, dịch vụ
của mình.
trong đơn hàng và
- GV chiếu Slide, giới thiệu bảng bậc số điện và giá của do người tiêu đùng
các bậc số điện đó và phân tích cho HS hiểu. (SGK- thanh toán, chi trả
tr26).
khi sử dụng hàng
+ Mỗi một bậc số điện có một đơn giá khác nhau.
hóa, dịch vụ đó.
+ Theo QĐ648/QĐ-BCT của EVN, đối với số điện bậc Công thức tính tiền
điện
1: Từ 0 – 50kWh có đơn giá 1678 đồng.
+ Đối với các số điện bậc 2: Từ 51 - 100kWh sẽ có đơn Tiền điện = Số kWh
tiêu thụ × giá
giá 1734 đồng.
Tương tự đối với các số điện bậc 3, bậc 4… các bậc số
điện khác nhau sẽ có đơn giá khác nhau.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi, HS nêu được công thức tính
tiền điện:
Tiền điện = Số kWh tiêu thụ × giá tiền/kWh (theo bậc).
Thuế GTGT (10%) = Tiền điện × 10%.
Tổng cộng tiền thanh toán = tiền điện + thuế GTGT.
- GV lưu ý cho HS 1kWh = 1 số điện.
tiền/kWh (theo bậc).
Thuế GTGT (10%)
= Tiền điện × 10%.
Tổng
cộng
tiền
thanh toán = tiền
điện + thuế GTGT.
*Lưu ý:
1kWh điện = 1 số
điện.
- GV đưa ra Ví dụ và yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
áp dụng công thức và thực hiện giải Ví dụ.
Ví dụ:
Gia đình nhà bác A tháng này sử dụng hết 98 số điện.
Em hãy tính tiền điện nhà bác A sử dụng trong tháng
này.
Ví dụ:
98 = 50 + 48
Số tiền điện của
nhà bác A trong
tháng
này
(chưa
Đại diện HS các nhóm trình bày kết quả của nhóm tính thuế GTGT) là:
mình.
50. 1678 + 48.1734
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
= 167 132 (đồng)
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức,
tiếp nhận nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và hoàn thành Thuế
GTGT
nhà
các yêu cầu.
bác A phải đóng là:
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
167 132. 10% = 16
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
713,2 (đồng)
- Cá nhân: HS giơ tay phát biểu
Tổng cộng tiền bác
- HĐ nhóm: đại diện HS các nhóm trình bày kết quả
của nhóm mình .
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chốt lại đáp án, lưu ý lại lỗi sai dễ mắc phải và
A phải thanh toán
trong tháng này là:
167 132 + 16 713,2
= 183 845,2 (đồng).
cho một vài HS nhắc lại công thức tính tiền điện.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng tính toán được công thức tính tiền điện và kiến
thức về số hữu tỉ giải quyết được các bài toán tính tiền điện và thuế GTGT.
b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV, thảo luận nhóm giải quyết bài toán
tính tiền điện
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài toán tính tiền điện.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức hoạt động nhóm: thảo luận cách tính tiền điện nhà bạn Dung phải trả
và trình bày bài giải vào PBT nhóm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện hoạt động theo yêu cầu và chỉ dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm: Các thành viên tham gia thảo luận và hoàn thành vào phiếu bài
tập nhóm, GV mời đại diện các nhóm trình bày.
Kết quả:
154 = 50 + 50 + 54
Số tiền điện của nhà bạn Dung trong tháng này (chưa tính thuế GTGT) là:
50. 1678 + 50.1734 + 54. 2014 = 279 356 (đồng)
Thuế GTGT nhà bạn Dung phải đóng là:
279 356. 10% = 27 935,6 (đồng)
Tổng cộng tiền bạn Dung phải thanh toán trong tháng này là:
279 356 + 27 935,6 = 307 291,6 (đồng).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- HS nhận xét, bổ sung ; GV đánh giá kết quả thực hiện.
- GV nhận xét, đánh giá chung quá trình thực hiện, kết quả thu được của từng
nhóm.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học.
b) Nội dung: HS vận dụng công thức tự thực hiện tính toán hóa đơn thanh toán tiền
điện mà các nhóm đã chuẩn bị.
c) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành tính đúng các hóa đơn tiền điện.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn , trợ giúp HS hoàn thành tính hóa đơn tiền điện của nhóm mình.
- GV giao thêm bài tập vận dụng để HS rèn luyện kĩ năng tính toán:
BT: Gia đình nhà bạn Hoa tháng 10/2021 hết 145 kWh điện. Nhưng tháng 11 do
tình trạng Covid, bạn Hoa phải học online ở nhà, nên số điện tiêu thụ nhiều hơn
20% so với tháng 10. Tính tiền điện nhà bạn Hoa phải trả trong tháng 11, biết thuế
giá trị gia tăng là 10%
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận cặp đôi thực hiện hoàn thành bài tập được giao.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay trình bày kết quả thảo luận .
- Các HS khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung
Kết quả:
Số điện tiêu thụ nhà bạn Hoa tiêu thụ trong tháng 11 là:
145. (100% + 20%) = 174 (kWh)
174 = 50 + 50 + 74
Số tiền điện nhà bạn Hoa phải trả trong tháng 11 (chưa tính thuế GTGT) là:
50 . 1678 + 50 .1734 + 74 . 2014 = 319 636 (đồng)
Thuế GTGT nhà bạn Hoa phải đóng là:
319 636 . 10% = 31 963,6 (đồng)
Tổng cộng tiền nhà bạn Hoa phải thanh toán trong tháng 11 là:
319 636 + 31 963,6 = 351 599,6 ≈ 351 600 (đồng)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng kết, nhận xét quá trình hoạt động và tiếp thu bài của HS ; đánh giá chung
quá trình thực hiện, kết quả thu được của từng nhóm. GV lưu ý HS lỗi sai mắc phải
khi tính tiền điện (lưu ý về các bậc số điện, thuế GTGT..).
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn và ghi nhớ lại các kiến thức đã học trong chương.
- Xem trước các bài tập trong bài “Bài tập cuối chương 1”, làm trước các bài tập 1,
3, 5, 6, 8, 10 (SGK –tr27,28) và chuẩn bị sản phẩm sơ đồ tư duy tổng kết nội dung
chương I ra giấy A1 theo tổ. (GV hướng dẫn cụ thể)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 6 +7
TÊN BÀI DẠY: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1
Thời gian thực hiện: 3 tiết ( Tiết ppct: 12,13,14 )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS củng cố, rèn luyện kĩ năng:
+ Biểu diễn tập hợp các số hữu tỉ, tìm số đối của số hữu tỉ, so sánh hai số hữu tỉ.
+ Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp số hữu tỉ.
+ Vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với
phép cộng của các số hữu tỉ trong tính toán
+ Vận dụng các phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của số hữu tỉ trong tính toán
và giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
- Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ
kiến thức của chương.
- Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công
cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ;
biết tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,..
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ đầu chương tới giờ.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ Bài 1 → Bài 4
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm hoạt động theo kĩ thuật khăn trải bàn và tổng hợp ý
kiến vào giấy A1 thành sơ đồ tư duy theo các yêu cầu với các nội dung như sau:
+ Nhóm 1: TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ
Khái niệm số hữu tỉ.
Thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ.
Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
Số đối của một số hữu tỉ.
+ Nhóm 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ HỮU TỈ:
Cộng, trừ hai số hữu tỉ
Tính chất của phép cộng số hữu tỉ
Nhân hai số hữu tỉ
Tính chất của phép nhân số hữu tỉ.
Quy tắc dấu ngoặc.
Chia hai số hữu tỉ
+ Nhóm 3: LŨY THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ
Lũy thừa với số mũ tự nhiên
Tích và thương của hai lũy thừa cùng cơ số
Lũy thừa của lũy thừa
+ Nhóm 4: QUY TẮC DẤU NGOẶC VÀ QUY TẮC CHUYỂN VẾ
Quy tắc dấu ngoặc
Quy tắc chuyển vế
Thứ tự thực hiện các phép tính.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Sau khi hoàn thành thảo luận: Các nhóm treo phần bài
làm của mình trên bảng và sau khi tất cả các nhóm kết thúc phần thảo luận của
mình GV gọi bất kì HS nào trong nhóm đại diện trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó
cho các em hoàn thành bài tậ
KIỂM TRA 15 phút
I/Trắc Nghiệm: (4 đ ) :
Khoanh tròn các chữ cái A, B, C, D với câu trả lời đúng .
Câu 1: Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là:
A. Q
B.N
C. Z
D. R
Câu 2. Kết quả của phép tính 36. 34. 32 là:
A. 312
B. 2712
C. 348
D. 30
Câu 3. Kết quả của biểu thức
A.
là
B.
Câu 4:
D.-3
bằng:
A)
B)
II/ TỰ LUẬN: (6điểm)
Bài 1. Tính giá trị của các biểu thức sau:
a)
C.
( )
2 1 1
− +
3 2 3
C)
D)
Bài 2. Tìm x, biết:
−3
12
. x=
25
b) 5
a)
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- HS củng cố lại toàn bộ kiến thức trong chương thông qua giải một số bài tập.
b) Nội dung:
- HS thực hiện hoàn thành lần lượt các bài tập theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm học tập:
- HS giải đúng các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS chữa bài tập 1, 3, 5 ( đã giao về nhà từ buổi trước)
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập 2, 4 vào vở và lên bảng trình bày.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành các yêu cầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của GV tự hoàn thành các
bài tập vào vở.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện 1-4 HS trình bày bảng. Các
HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng.
Kết quả:
Bài 1:
( )
2 3 −3 1
a) 5 + 5 : 2 + 2
( )
1 −1 2 3
−
b) 2 +
3
3
2
2 −2 1
= 5 + 5 + 2
7 1
3
= 3 + 9 − 2
1
21 1 3
= 9 + 9 − 2
= 0+ 2
1
22
3
= 9 − 2
= 2
44
27
= 18 − 18
17
= 18
(
)(
7
5
c) −0,25 : −0,75
8
6
(
)(
(
)(
7 1
5 3
= − : −
8 4
6 4
)
2
7 2
10 9
−
= − :
8 8
12 12
5
)
2
[
[
[
] ( )
] ( )
−3 −4 3 3 −5
= 4 − 2 + 2 : 2 + 4
)
2
1
= 8 : 144
= 90
−3 −4 3 3 −5
= 4 − 2 + 2 : 2 + 4
( )
−3 1 −5
= 4 +3+ 4
−9
4
−20
−5
Bài 3.
16
7
16
21
5
5 .27
5 .3
16
=
=
5
.¿
¿
5
11
15
22 =
3
125 . 9
5 .3
15
= 12 + 12 − 12
= 12 = 3
a)
]
( )
3
−5
d) (−0,75)− (−2)+ 2 :1 , 5+ 4
13
9
1 2
1 2 −7
1 2 .3
−
b) ¿ = ¿ = 5 12 10 = 5 − 3 = 5 − 3 = 15
2 .3
6
2
3
13 1
56 +22 .2 53 +23 .12 52
56 +22 . 56 +23 .5 6 5 .(1+ 2 + 2 )
6
2
c)
= 5 +2 . ¿¿ =
=
= 26 = 2
6
6
6
26. 5
26. 5
26. 5
Bài 5.
−3
12
a) 5 . x= 25
3
3
1
b) 5 . x− 4 =−1 2
( )
12 −3
3
−3 3
5 . x= 2 + 4
−4
5 . x= 4
x= 25 : 5
3
x= 5
−3
−3 3
x= 4 : 5
−5
x= 4
( )
2 3
3
1
2
d) 4 − x− 2 =1 3
c) 5 + 5 : x=0,5
3
1
3
1
2
1
5 : x= 2 − 5
3
5
x− 2 = 4 − 3
1 −11
5 : x= 10
x− 2 = 12
3 1
−11 1
x= 12 + 2
x= 5 : 10
x=6
−5
x= 12
(
)
5
2 1
f) x + 9 = 3 : 3
2 1
2
e) 2 15 : 3 −5 x =−2 5
(
)
( )
1
32 −12
3 −5 x = 15 : 5
5
2 1
x + 9 = 3 : 3
(
)
1
−8
3 −5 x = 9
5
2 1
x + 9 = 9
1 −8
5 x= 3 − 9
( )
5 1
2
x = 9 − 9
11
5 x= 9
4
2
x = 9
−2
11
2
x= 3 hoặc x= 3
x= 45
Bài 2.
5
7
5
7
5
5
5
10
3 2 3 1
b) 7 .2 3 − 7 .1 2
a) 23 + 17 +0,25− 23 + 17
1
5
10
3
= 23 + 17 + 4 − 23 + 17
7
8
3
= 7 .[ 3 − 2 ]
10 1
3 7
= 23 − 23 + 17 + 17 + 4
= 7 . 6
1
1
=0+1+ 4
= 2
5
= 4
( )
( )
(
1 −4
1 −4
c) 13 4 : 7 −17 4 : 7
1
1
)
( )
100 4
−4
23 4
= (13 4 −17 4 ): 7
= 123 : 3 + 123 : 3
( −4 )
100 23 3
= 123 + 123 . 4
(
= −4 : 7 = 7
¿
Bài 4.
[
]
(
100 3 7
23 9 7
d) 123 : 4 + 12 + 123 : 5 − 15
( )
3
1 −1
a) A= (−0,5)− 5 :(¿−3)+ 3 − 6 :(¿−2) ¿ ¿
3
4
)
)
¿
[
]
−1 3
1 1
− : (−3)+ −
2 5
3 12
¿
[
]
−5 6
1 1
−
: (−3)+ −
10 10
3 12
¿
[
¿
37
60
−11
1 1
: (−3)+ −
10
3 12
(
)
]
[(
)]
2
11
1
4
9
b) B= 25 −0,036 : 50 − 3 4 −2 9 . 29
B=
20
9
50
13 22
9
−
. −( − ) .
( 250
)
250 11 [ 4
9 ] 29
B=
11 50
117 88
9
. −
−
.
250 11
36 36 29
[(
)]
1 29 9
B= − .
5 36 29
1 29 9
B= − .
5 36 29
1 1
B= −
5 4
B=
4
5
−
20 20
B=
−1
20
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra hoàn thành bài nhanh và đúng.
- GV nhận xét, đánh giá quá trình luyện tập của HS, lưu ý lỗi HS hay mắc phải khi
thực hiện tính toán số hữu tỉ để HS thực hiện bài tập và tính toán chính xác nhất.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng các kiến thức đã học vào
thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học trong chương thực hiện
các bài tập GV giao.
c) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành đúng kết quả các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm BT6 + 7 theo kĩ thuật chia sẻ cặp đôi.
- GV chia lớp thành 4 nhóm tương ứng với 4 tổ và yêu cầu các nhóm hoàn thành
vào PBT nhóm như sau:
+ Nhóm 1 + 3: Thực hiện hoàn thành BT 8 + 10 (SGK – tr28)
+ Nhóm 2 + 4: Thực hiện hoàn thành BT 9 + 11 (SGK – tr28)
- GV tổ chức củng cố kiến thức nhanh cho HS thông qua trò chơi trắc nghiệm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV.
- GV dẫn dắt, sát sao các HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động cặp đôi: Đại diện hai học sinh trình bày bảng.
- Hoạt động nhóm: Các thành viên tích cực tham gia thảo luận hoàn thành yêu cầu;
đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm.
Kết quả:
Bài 6.
a) Diện tích hình thang ABCD là:
( 113 + 172 ) .3 :2= 734 =18,25
Vậy Diện tích hình thang ABCD là 18,25 m2.
b) Diện tích hình thoi MNPQ = diện tích hình thang ABCD =18,25 m2.
Độ dài cạnh NQ là:
1
S MNPQ= MP . NQ
2
2. S MNPQ 2.18,25 146
=
=
MP
35
35
4
⇒ NQ=
Bài 7.
1 3
a. +
2 4
3
=−3
−1
4
4
1 3 −15 −1
a. + =
.
2 4
4
4
1 3
15
a . 2 + 4 = 16
1
15
1
3
3
a . 2 = 16 − 4
a . 2 = 16
3 1
a= 16 : 2
3
a= 8
Bài 8.
a) Nhiệt độ ngoài trời đo đươc vào một ngày mùa đông tại New York (Mĩ) lúc 5
giờ chiều (theo đơn vị độ C) là:
5
5
T(oC)= 9 .(ToF-32) = 9 . (35,6 - 32) = 2oC
Lúc 10 giờ tối cùng ngày, nhiệt độ đo được (theo đơn vị độ C) là:
5
5
T(oC)= 9 .(ToF-32) = 9 . (22,64o - 32) = -5,2oC
b)Độ chênh lệch nhiệt độ từ 5 giờ chiều đến 10 giờ tối (theo đơn vị độ C) là:
(-5,2oC) - 2oC =- 7,2oC
Vậy từ nhiệt độ lúc 5h chiều giảm 7,2 độ C so với nhiệt độ lúc 10h tối.
Bài 9.
Số tiền lãi mẹ bạn Minh nhận được là:
321 600 000−300 000 000=21 600 000 (đồng)
Lãi suất ngân hàng là:
21 600 000: 300 000 000.100%=7,2%
Vậy lãi suất ngân hàng theo thể thức tiết kiệm nêu trên là: 7,2%
Bài 10.
Món hàng thứ nhất sau khi giảm có giá là:
(100%−30%).125 000=87 500(đồng)
Món hàng thứ hai sau khi giảm có giá là:
(100%−15%). 300 000=255 000(đồng)
Giá tiền món hàng thứ ba khi đã giảm là:
692 500 – 87 500 – 255 000 = 350 000 (đồng)
Giá tiền món hàng thứ ba khi chưa giảm là:
350 000: (100%−40%) =
1750000
≈ 583333 (đồng)
3
Bài 11.
a) Giá chiếc váy khi được giảm 20% là:
(100% - 20%) .800 000 = 640 000 (đồng)
Giá chiếc váy khi được giảm tiếp 10% là:
(100%-10%). 640 000 = 576 000 (đồng)
Vậy chị Thanh phải trả 576 000 đồng cho chiếc váy.
b) Giá của chiếc túi trước khi được giảm 10% là:
864000: (100% -10%)=960 000 (đồng)
Giá của chiếc túi trước khi được giảm 20% là:
960 000: (100% - 20%)=1 200 000 (đồng)
Vậy giá ban đầu của chiếc túi xách đó là 1 200 000 đồng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá mức độ tích cực tham gia
hoạt động nhóm của HS.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại toàn bộ kiến thức trong chương.
- Hoàn thành các bài tập SBT.
- Chuẩn bị bài mới, chương mới “ Bài 1. Số vô tỉ. Căn bậc hai số học”.
HÌNH HỌC
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 6
CHƯƠNG 4: GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
TÊN BÀI DẠY: BÀI 1: CÁC GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT (2 tiết)
Thời gian thực hiện:
2 tiết ( Tiết ppct: 11,12 )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt: hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh.
- Nhận biết được hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
- Nhận biết hai đường thẳng vuông góc.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học; sử dụng công
cụ, phương tiện toán học.
- Vận dụng tính chất của góc đối đỉnh và kề bù trong việc tính toán các số đo.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ;
biết tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, chuẩn bị đồ dùng dạy học.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), ôn tập lại
kiến thức cũ về góc, chuẩn bị đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về hai góc kề nhau.
- Tạo hứng thú cho HS, gợi động cơ học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện giải bài tập khởi động của GV và thảo luận trả lời câu
hỏi theo ý kiến cá nhân.
c) Sản phẩm: HS giải được bài toán khởi động và trả lời câu hỏi mở đầu theo suy
nghĩ cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide, đặt vấn đề, dẫn dắt qua câu hỏi khởi động:
Trên mặt đồng hồ sau, em hãy quan sát hai góc: góc tạo bởi kim giờ và kim phút;
góc tạo bởi kim phút và kim giây. Hai góc có có liên hệ gì đặc biệt?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV nêu câu hỏi, HS trả lời; lớp nhận xét.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một vài HS phát biểu ý kiến.
- Các HS khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Để biết câu trả lời của chúng ta đúng hay sai, các góc liên hệ
đặc biệt với nhau có những tính chất gì, chúng ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay.”.
⇒Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hai góc kề bù
a) Mục tiêu:
- HS có cơ hội nhận biết hai góc kề bù và thực hành tìm góc về hai góc kề bù để
rèn luyện kĩ năng đạt yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung:
HS tìm hiểu nội dung kiến thức về hai góc kề bù và hoàn thành theo các yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: HS giải được Thực hành 1; Vận dụng 1 và các bài tập liên quan đến
hai góc kề, hai góc kề bù.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Hai góc kề bù
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm HĐKP1:
bốn, trao đổi và thực hiện HĐKP1 a) Hai góc ^
xOy và ^
yOz có cạnh Oy chung,
vào vở cá nhân. (GV cho HS quan sát không có điểm trong chung.
và nhận xét về đỉnh, cạnh, số đo góc b) Có :
của hai góc kề, tính tổng số đo hai
^
xOy = 30o ; ^
yOz = 45o ; ^
xOz = 75o
góc kề bù)
⇒^
xOy + ^
yOz= ^
xOz
- GV dẫn dắt, gợi ý sau đó mời đại
diện một vài HS trả lời miệng và trình c) Có:
bày bảng.
o
o
o
^
⇒^
mOn+ nOp=3
3 +14 7 =18 0
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi, từ đó rút ra ⇒ Kết luận:
kết luận trong SGK:
Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh
Hai góc kề nhau là hai góc có một chung và không có điểm trong chung.
cạnh chung và không có điểm trong
chung.
Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo
bằng 180o.
Hai góc bù nhau là hai góc có tổng
số đo bằng 180 .
o
Hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau
gọi là hai góc kề bù.
Hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau gọi là hai
góc kề bù.
Chú ý:
- GV mời một vài HS đoc lại kết
luận.
- GV yêu cầu đọc, hiểu Ví dụ 1, GV
hướng dẫn, phân tích sau đó HS tự
trình bày lại vào vở.
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý:
Nếu M là điểm trong của góc xOy thì
^
^.
xOM + ^
MOy= xOy
Nếu M là điểm trong của góc xOy thì
^
^.
xOM + ^
MOy= xOy
- HS làm bài cá nhân hoàn thành
Thực hành 1 thực hành tìm góc kề và
Thực hành 1:
góc kề bù, sau đó thảo luận cặp đôi
trao đổi chéo đáp án. (GV hướng dẫn
HS cách trình bày)
- HS vận dụng kiến thức Vận dụng 1
vào vở. (Nhận biết hai góc kề bù khi
quan sát góc tạo bởi dao cắt Oy và a) Các góc kề với tOz
^ là: ^
zOn; ^
zOy ; ^
zOm
mặt bàn xOz).
^ = 30o => Số đo của góc kề bù
b) Vì mOn
- GV cho HS tìm thêm các ví dụ khác với mOn
^ là: 180o - 30o= 150o
về hai góc kề bù trong thực tế:
“Em hãy tìm hình ảnh hai góc kề bù
trong thực tế”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu,
hoàn thành bài tập vào vở theo yêu
cầu.
- HĐ cặp đôi: HS trao đổi, kiểm tra
c) Ta có:
^ + nOy
^ + ^
^ + 90o =
mOn
yOt = 180o =>30o+nOy
^ = 180o - 30o - 90o = 60o
180o => nOy
^ = 90o
Vậy nOy
^ = 45o
d) Có: tOz
^ có số đo là: 180o - 45o=
⇒ Góc kề bù với tOz
135o
chéo đáp án và sửa sai cho nhau.
- HĐ nhóm 4: HS tham gia trao đổi, Vận dụng 1:
thảo luận nhóm rồi tự hoàn thành vào
vở cá nhân.
- GV: giảng, hướng dẫn, phân tích,
trình bày, quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS phát biểu trình bày
miệng, trình bày bảng.
xOy và ^
yOz .
2 góc kề bù trong hình là ^
- Lớp chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt
động của các HS, cho HS nhắc lại các
khái niệm về hai góc kề nhau, hai góc
bù nhau và hai góc kề bù. GV nhấn
mạnh, phân biệt rõ cho HS hiểu.
Hoạt động 2: Hai góc đối đỉnh
a) Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết đặc trưng về cạnh và đỉnh của hai góc đối đỉnh. Từ đó hiểu thế
nào là hai góc đối đỉnh và ghi nhớ khái niệm hai góc đối đỉnh.
- HS tìm được hình ảnh về góc đối đỉnh trong thực tế và áp dụng giải được các bài
tập tính toán góc.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu của GV để tìm hiểu và tiếp nhận kiến thức
về hai góc đối đỉnh.
c) Sản phẩm: HS giải được các bài tập Thực hành 2, Vận dụng 2 và có thể giải
được các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT
ĐỘNG
CỦA SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao 2. Hai góc đối đỉnh
nhiệm vụ:
HĐKP2:
- GV yêu cầu HS hoạt O
^ có cạnh Ox và Ot, đỉnh O
1
động cá nhân trả lời câu
^ có cạnh Oy và Oz, đỉnh O
hỏi, thực hiện HĐKP2 O
3
vào vở cá nhân, sau đó Ta có: O
^ và O
^ có mỗi cạnh của góc này là cạnh đối của
1
3
so sánh kết quả với bạn một cạnh của góc kia.
cùng bàn, cùng nhóm.
→Từ HĐKP2, GV giới
thiệu định nghĩa hai góc
đối đỉnh.
- GV lưu ý HS cách đọc
^ và O
^ có chung đỉnh.
O
1
3
⇒Kết luận:
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là
tia đối của một cạnh của góc kia.
khi hai góc đối đỉnh Chú ý:
thông qua phần Chú ý.
^ và O
^ là hai góc đối đỉnh, ta còn nói: O
^ đối đỉnh với
Khi O
1
3
1
^ ;O
^ đối đỉnh với O
^; O
^ và O
^ đối đỉnh với nhau.
^1và O
^3là hai góc O
3
3
1
1
3
Khi O
^
đối đỉnh, ta còn nói: O
1
Thực hành 2:
^ ;O
^ đối
đối đỉnh với O
3
3
a)
^
^
^
O
O
O
đỉnh với 1; 1và 3 đối
đỉnh với nhau.
- GV cho HS quan sát
Hình 7 (SGK) và đọc
hiểu Ví dụ 2 để rõ hơn
về cách đọc hai góc đối
đỉnh.
- GV yêu cầu HS thảo
luận nhóm 4 thực hiện
Thực hành 2 thực hành
tạo lập và nhận biết các
^ và bIc
^ ; aIc
^
^ và bId
Các cặp góc đối đỉnh trên hình vẽ là: aId
góc đối đỉnh để rèn b)
luyện kĩ năng theo yêu
cầu.
- GV yêu cầu HS tự
hoàn thành cá nhân Vận
dụng 2 , sau đó trao đổi
cặp đôi đối chiếu với
bạn cùng bàn.
Bước
2:
Thực
hiện
nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú
ý nghe, tiếp nhận kiến
xOy
thức nhận biết hai góc Vẽ góc ^
đối đỉnh, thực hiện lần Vẽ tia Ot là tia đối của tia Ox
lượt các yêu cầu của
Vẽ tia Oz là tia đối của tia Oy
GV, hoạt động cặp đôi,
^ đối đỉnh với ^
⇒ Ta được tOz
xOy
kiểm tra chéo đáp án.
^
^
^
^
- GV: dẫn dắt, gợi ý và c) Cặp góc xDy và zDt trong Hình 8a và cặp góc xMz và tMy
trong Hình 8b không phải là các cặp góc đối đỉnh vì mỗi
giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- Đại diện HS trình bày
phần trả lời. Các HS
cạnh của góc này không là cạnh đối của một cạnh của góc
kia
Ở Hình 8a, Dt không là tia đối của Dx hay Dy; Dz không
là tia đối của Dx hay Dy
chú ý theo dõi, nhận Ở Hình 8b, My là tia đối của Mx nhưng Mt không là tia
đối của Mz.
xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận Vận dụng 2:
định: GV đánh giá quá Các góc đối đỉnh trong hình là:
trình hoạt động của các
cặp đôi và quá trình
học, tiếp thu bài của
^;
DOB và COA
^
^
BOC và ^
AOD
HS. GV tổng quát lưu ý
lại định nghĩa hai góc
đối đỉnh và yêu cầu một
vài HS ghi nhớ.
Hoạt động 3: Tính chất của hai góc đối đỉnh
a) Mục tiêu:
- HS hiểu tính chất của hai góc đối đỉnh và áp dụng tính chất của hai góc đối đỉnh
để giải các bài toán tính số đo góc.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và thực hiện các yêu cầu của GV để tìm hiểu kiến
thức về tính chất của hai góc đối đỉnh.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ tính chất của hai góc đối đỉnh và giải được các bài tập
tính góc, hoàn thành Thực hành 3, Vận dụng 3.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Tính chất của hai góc đối đỉnh
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐKP3 HĐKP3:
sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi.
^ = 135o ; O
^ = 135o ⇒ O
^= O
^
a) O
1
3
1
3
- Từ HĐKP3, GV dẫn dắt, giới thiệu b) O
^ = 45o ; O
^ = 45o ⇒ O
^= O
^
2
2
2
4
tính chất của hai góc đối đỉnh :
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
- GV cho HS đọc, tìm hiểu lời giải
và trình bày lại Ví dụ 3.
- GV cho HS thực hành tìm đối đỉnh
của một góc cho trước và vận dụng
⇒Kết luận:
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
tính chất của hai góc đối đỉnh trong Thực hành 3:
việc tính số đo của góc thông qua a) Góc đối đỉnh của ^
yOv . là ^
zOu vì tia Oz đối
yêu cầu HS tự hoàn thành Thực hành tia Oy, Ou đối tia Ov
3 vào vở cá nhân.
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức
vừa học để tìm số đo của một góc
^ = ^
yOv ( 2 góc đối đỉnh)
b) Ta có: uOz
^ =110∘ .
yOv =110 o ⇒ uOz
mà ^
hoàn thành Vận dụng 3 vào vở. (GV
lưu ý chữa cách trình bày cho HS).
...
Trường: THCS Nguyễn Mai
Họ và tên giáo viên: Lê Cảm Loan
Tổ: Tự nhiên
TÊN BÀI DẠY: Bài 5 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM:
THỰC HÀNH TÍNH TIỀN ĐIỆN
Môn học: Toán ;
lớp: 7A1, 7A2
Thời gian thực hiện: 1tiết ( Tiết ppct: 11 )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Vận dụng kiến thức về số hữu tỉ vào việc tính tiền điện và thuế giá trị gia tăng
(GTGT) với các trường hợp đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công
cụ, phương tiện học toán, giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ;
biết tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,..
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm, một số hóa đơn thanh toán tiền điện.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
b) Nội dung: HS thực hiện trả lời các câu hỏi trắc nghiệm ôn lại bài cũ.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi trắc nghiệm ôn lại kiến thức liên quan đến
tính giá trị phân số của một số, tỉ số phần trăm của hai số.
- GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. 80% của 100 là
A. 20 B. 80 C. 8 D. Đáp án khác
Câu 2. Để tìm 25% của 50 ta làm như sau:
A. Nhân 50 với 25
B. Chia 50 cho 25
C. Nhân 50 với 100 rồi lấy tích chia cho 25
D. Nhân 50 với 25 rồi lấy tích chia cho 100
Câu 3. Tìm tỉ số phần trăm của 5 và 20
A. 30% B. 20% C. 25% D. 40%
2
Câu 4. Khánh có 45 cái kẹo. Khánh cho Linh 3 số kẹo đó. Hỏi Khánh cho Linh bao
nhiêu cái kẹo?
A. 30 cái kẹo
B. 36 cái kẹo
C. 40 cái kẹo
D. 18 cái kẹo
Câu 5. Lớp 6A có 45 học sinh, trong đó 2/3 số học sinh thích đá bóng, 60% thích
đá cầu, 2/9 thích chơi bóng bàn và 4/15 số học sinh thích chơi bóng chuyền. Tính
số học sinh lớp 6A thích chơi đá bóng.
A. 30
B. 27
C. 10
D. 12
Câu 6. 2/5 của số a là 480. Vậy 12,5% của số a là?
A. 50
B.100
C.150
D.200
- Gv yêu cầu HS nhắc lại công thức tìm giá trị phân số của một số ; công thức tính
giá trị phần trăm của một số cho trước và công thức tính tỉ số phần trăm của hai
số;.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại kiến thức về tỉ số và tỉ số phần trăm của
hai số; bài toán tìm giá trị phân số của một số và tham gia trò chơi trắc nghiệm
trong 4 phút.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay, trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm.
- GV mời một vài HS nhắc lại công thức:
m
m
+ Muốn tìm n của một số b cho trước, ta tính b. n ( m , n∈ N , n≠ 0 )
x
+ Muốn tìm x% của a, ta tính a . x %=a . 100
+ Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b ta nhân a với 100 rồi chia cho b và
viết kí hiệu % vào kết quả:
a .100
%.
b
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt, kết nối HS vào bài thực hành: “Sau bài học hôm nay chúng ta sẽ biết cách
vận dụng các công thức trên để tự tính tiền điện cho gia đình mình”
⇒ Bài 5: Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Thực hành tính tiền điện
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động: Nội dung chính của chủ đề
a) Mục tiêu:
- HS biết công thức tính tiền điện.
- Giúp HS toán học hóa công thức và nhận ra được mối quan hệ giữa các đại
lượng.
b) Nội dung:
- GV giảng, trình bày, dẫn dắt.
- HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành lần lượt các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
HS ghi nhớ được các công thức tính tiền điện.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ
KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Thuế GTGT (thuế
- HS đọc nội dung SGK.
VAT): thuế được
- GV đặt câu hỏi: “Em hiểu thế nào là thuế GTGT?”
tính cộng vào giá
bán của các loại
HS thảo luận cặp đôi và đại diện 2- 3HS nêu hiểu biết hàng hóa, dịch vụ
của mình.
trong đơn hàng và
- GV chiếu Slide, giới thiệu bảng bậc số điện và giá của do người tiêu đùng
các bậc số điện đó và phân tích cho HS hiểu. (SGK- thanh toán, chi trả
tr26).
khi sử dụng hàng
+ Mỗi một bậc số điện có một đơn giá khác nhau.
hóa, dịch vụ đó.
+ Theo QĐ648/QĐ-BCT của EVN, đối với số điện bậc Công thức tính tiền
điện
1: Từ 0 – 50kWh có đơn giá 1678 đồng.
+ Đối với các số điện bậc 2: Từ 51 - 100kWh sẽ có đơn Tiền điện = Số kWh
tiêu thụ × giá
giá 1734 đồng.
Tương tự đối với các số điện bậc 3, bậc 4… các bậc số
điện khác nhau sẽ có đơn giá khác nhau.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi, HS nêu được công thức tính
tiền điện:
Tiền điện = Số kWh tiêu thụ × giá tiền/kWh (theo bậc).
Thuế GTGT (10%) = Tiền điện × 10%.
Tổng cộng tiền thanh toán = tiền điện + thuế GTGT.
- GV lưu ý cho HS 1kWh = 1 số điện.
tiền/kWh (theo bậc).
Thuế GTGT (10%)
= Tiền điện × 10%.
Tổng
cộng
tiền
thanh toán = tiền
điện + thuế GTGT.
*Lưu ý:
1kWh điện = 1 số
điện.
- GV đưa ra Ví dụ và yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
áp dụng công thức và thực hiện giải Ví dụ.
Ví dụ:
Gia đình nhà bác A tháng này sử dụng hết 98 số điện.
Em hãy tính tiền điện nhà bác A sử dụng trong tháng
này.
Ví dụ:
98 = 50 + 48
Số tiền điện của
nhà bác A trong
tháng
này
(chưa
Đại diện HS các nhóm trình bày kết quả của nhóm tính thuế GTGT) là:
mình.
50. 1678 + 48.1734
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
= 167 132 (đồng)
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức,
tiếp nhận nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và hoàn thành Thuế
GTGT
nhà
các yêu cầu.
bác A phải đóng là:
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
167 132. 10% = 16
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
713,2 (đồng)
- Cá nhân: HS giơ tay phát biểu
Tổng cộng tiền bác
- HĐ nhóm: đại diện HS các nhóm trình bày kết quả
của nhóm mình .
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chốt lại đáp án, lưu ý lại lỗi sai dễ mắc phải và
A phải thanh toán
trong tháng này là:
167 132 + 16 713,2
= 183 845,2 (đồng).
cho một vài HS nhắc lại công thức tính tiền điện.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng tính toán được công thức tính tiền điện và kiến
thức về số hữu tỉ giải quyết được các bài toán tính tiền điện và thuế GTGT.
b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV, thảo luận nhóm giải quyết bài toán
tính tiền điện
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài toán tính tiền điện.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức hoạt động nhóm: thảo luận cách tính tiền điện nhà bạn Dung phải trả
và trình bày bài giải vào PBT nhóm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện hoạt động theo yêu cầu và chỉ dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm: Các thành viên tham gia thảo luận và hoàn thành vào phiếu bài
tập nhóm, GV mời đại diện các nhóm trình bày.
Kết quả:
154 = 50 + 50 + 54
Số tiền điện của nhà bạn Dung trong tháng này (chưa tính thuế GTGT) là:
50. 1678 + 50.1734 + 54. 2014 = 279 356 (đồng)
Thuế GTGT nhà bạn Dung phải đóng là:
279 356. 10% = 27 935,6 (đồng)
Tổng cộng tiền bạn Dung phải thanh toán trong tháng này là:
279 356 + 27 935,6 = 307 291,6 (đồng).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- HS nhận xét, bổ sung ; GV đánh giá kết quả thực hiện.
- GV nhận xét, đánh giá chung quá trình thực hiện, kết quả thu được của từng
nhóm.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học.
b) Nội dung: HS vận dụng công thức tự thực hiện tính toán hóa đơn thanh toán tiền
điện mà các nhóm đã chuẩn bị.
c) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành tính đúng các hóa đơn tiền điện.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn , trợ giúp HS hoàn thành tính hóa đơn tiền điện của nhóm mình.
- GV giao thêm bài tập vận dụng để HS rèn luyện kĩ năng tính toán:
BT: Gia đình nhà bạn Hoa tháng 10/2021 hết 145 kWh điện. Nhưng tháng 11 do
tình trạng Covid, bạn Hoa phải học online ở nhà, nên số điện tiêu thụ nhiều hơn
20% so với tháng 10. Tính tiền điện nhà bạn Hoa phải trả trong tháng 11, biết thuế
giá trị gia tăng là 10%
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận cặp đôi thực hiện hoàn thành bài tập được giao.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay trình bày kết quả thảo luận .
- Các HS khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung
Kết quả:
Số điện tiêu thụ nhà bạn Hoa tiêu thụ trong tháng 11 là:
145. (100% + 20%) = 174 (kWh)
174 = 50 + 50 + 74
Số tiền điện nhà bạn Hoa phải trả trong tháng 11 (chưa tính thuế GTGT) là:
50 . 1678 + 50 .1734 + 74 . 2014 = 319 636 (đồng)
Thuế GTGT nhà bạn Hoa phải đóng là:
319 636 . 10% = 31 963,6 (đồng)
Tổng cộng tiền nhà bạn Hoa phải thanh toán trong tháng 11 là:
319 636 + 31 963,6 = 351 599,6 ≈ 351 600 (đồng)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng kết, nhận xét quá trình hoạt động và tiếp thu bài của HS ; đánh giá chung
quá trình thực hiện, kết quả thu được của từng nhóm. GV lưu ý HS lỗi sai mắc phải
khi tính tiền điện (lưu ý về các bậc số điện, thuế GTGT..).
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn và ghi nhớ lại các kiến thức đã học trong chương.
- Xem trước các bài tập trong bài “Bài tập cuối chương 1”, làm trước các bài tập 1,
3, 5, 6, 8, 10 (SGK –tr27,28) và chuẩn bị sản phẩm sơ đồ tư duy tổng kết nội dung
chương I ra giấy A1 theo tổ. (GV hướng dẫn cụ thể)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 6 +7
TÊN BÀI DẠY: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1
Thời gian thực hiện: 3 tiết ( Tiết ppct: 12,13,14 )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS củng cố, rèn luyện kĩ năng:
+ Biểu diễn tập hợp các số hữu tỉ, tìm số đối của số hữu tỉ, so sánh hai số hữu tỉ.
+ Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp số hữu tỉ.
+ Vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với
phép cộng của các số hữu tỉ trong tính toán
+ Vận dụng các phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của số hữu tỉ trong tính toán
và giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
- Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ
kiến thức của chương.
- Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công
cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ;
biết tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,..
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ đầu chương tới giờ.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ Bài 1 → Bài 4
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm hoạt động theo kĩ thuật khăn trải bàn và tổng hợp ý
kiến vào giấy A1 thành sơ đồ tư duy theo các yêu cầu với các nội dung như sau:
+ Nhóm 1: TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ
Khái niệm số hữu tỉ.
Thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ.
Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
Số đối của một số hữu tỉ.
+ Nhóm 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ HỮU TỈ:
Cộng, trừ hai số hữu tỉ
Tính chất của phép cộng số hữu tỉ
Nhân hai số hữu tỉ
Tính chất của phép nhân số hữu tỉ.
Quy tắc dấu ngoặc.
Chia hai số hữu tỉ
+ Nhóm 3: LŨY THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ
Lũy thừa với số mũ tự nhiên
Tích và thương của hai lũy thừa cùng cơ số
Lũy thừa của lũy thừa
+ Nhóm 4: QUY TẮC DẤU NGOẶC VÀ QUY TẮC CHUYỂN VẾ
Quy tắc dấu ngoặc
Quy tắc chuyển vế
Thứ tự thực hiện các phép tính.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Sau khi hoàn thành thảo luận: Các nhóm treo phần bài
làm của mình trên bảng và sau khi tất cả các nhóm kết thúc phần thảo luận của
mình GV gọi bất kì HS nào trong nhóm đại diện trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó
cho các em hoàn thành bài tậ
KIỂM TRA 15 phút
I/Trắc Nghiệm: (4 đ ) :
Khoanh tròn các chữ cái A, B, C, D với câu trả lời đúng .
Câu 1: Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là:
A. Q
B.N
C. Z
D. R
Câu 2. Kết quả của phép tính 36. 34. 32 là:
A. 312
B. 2712
C. 348
D. 30
Câu 3. Kết quả của biểu thức
A.
là
B.
Câu 4:
D.-3
bằng:
A)
B)
II/ TỰ LUẬN: (6điểm)
Bài 1. Tính giá trị của các biểu thức sau:
a)
C.
( )
2 1 1
− +
3 2 3
C)
D)
Bài 2. Tìm x, biết:
−3
12
. x=
25
b) 5
a)
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- HS củng cố lại toàn bộ kiến thức trong chương thông qua giải một số bài tập.
b) Nội dung:
- HS thực hiện hoàn thành lần lượt các bài tập theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm học tập:
- HS giải đúng các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS chữa bài tập 1, 3, 5 ( đã giao về nhà từ buổi trước)
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập 2, 4 vào vở và lên bảng trình bày.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành các yêu cầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của GV tự hoàn thành các
bài tập vào vở.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện 1-4 HS trình bày bảng. Các
HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng.
Kết quả:
Bài 1:
( )
2 3 −3 1
a) 5 + 5 : 2 + 2
( )
1 −1 2 3
−
b) 2 +
3
3
2
2 −2 1
= 5 + 5 + 2
7 1
3
= 3 + 9 − 2
1
21 1 3
= 9 + 9 − 2
= 0+ 2
1
22
3
= 9 − 2
= 2
44
27
= 18 − 18
17
= 18
(
)(
7
5
c) −0,25 : −0,75
8
6
(
)(
(
)(
7 1
5 3
= − : −
8 4
6 4
)
2
7 2
10 9
−
= − :
8 8
12 12
5
)
2
[
[
[
] ( )
] ( )
−3 −4 3 3 −5
= 4 − 2 + 2 : 2 + 4
)
2
1
= 8 : 144
= 90
−3 −4 3 3 −5
= 4 − 2 + 2 : 2 + 4
( )
−3 1 −5
= 4 +3+ 4
−9
4
−20
−5
Bài 3.
16
7
16
21
5
5 .27
5 .3
16
=
=
5
.¿
¿
5
11
15
22 =
3
125 . 9
5 .3
15
= 12 + 12 − 12
= 12 = 3
a)
]
( )
3
−5
d) (−0,75)− (−2)+ 2 :1 , 5+ 4
13
9
1 2
1 2 −7
1 2 .3
−
b) ¿ = ¿ = 5 12 10 = 5 − 3 = 5 − 3 = 15
2 .3
6
2
3
13 1
56 +22 .2 53 +23 .12 52
56 +22 . 56 +23 .5 6 5 .(1+ 2 + 2 )
6
2
c)
= 5 +2 . ¿¿ =
=
= 26 = 2
6
6
6
26. 5
26. 5
26. 5
Bài 5.
−3
12
a) 5 . x= 25
3
3
1
b) 5 . x− 4 =−1 2
( )
12 −3
3
−3 3
5 . x= 2 + 4
−4
5 . x= 4
x= 25 : 5
3
x= 5
−3
−3 3
x= 4 : 5
−5
x= 4
( )
2 3
3
1
2
d) 4 − x− 2 =1 3
c) 5 + 5 : x=0,5
3
1
3
1
2
1
5 : x= 2 − 5
3
5
x− 2 = 4 − 3
1 −11
5 : x= 10
x− 2 = 12
3 1
−11 1
x= 12 + 2
x= 5 : 10
x=6
−5
x= 12
(
)
5
2 1
f) x + 9 = 3 : 3
2 1
2
e) 2 15 : 3 −5 x =−2 5
(
)
( )
1
32 −12
3 −5 x = 15 : 5
5
2 1
x + 9 = 3 : 3
(
)
1
−8
3 −5 x = 9
5
2 1
x + 9 = 9
1 −8
5 x= 3 − 9
( )
5 1
2
x = 9 − 9
11
5 x= 9
4
2
x = 9
−2
11
2
x= 3 hoặc x= 3
x= 45
Bài 2.
5
7
5
7
5
5
5
10
3 2 3 1
b) 7 .2 3 − 7 .1 2
a) 23 + 17 +0,25− 23 + 17
1
5
10
3
= 23 + 17 + 4 − 23 + 17
7
8
3
= 7 .[ 3 − 2 ]
10 1
3 7
= 23 − 23 + 17 + 17 + 4
= 7 . 6
1
1
=0+1+ 4
= 2
5
= 4
( )
( )
(
1 −4
1 −4
c) 13 4 : 7 −17 4 : 7
1
1
)
( )
100 4
−4
23 4
= (13 4 −17 4 ): 7
= 123 : 3 + 123 : 3
( −4 )
100 23 3
= 123 + 123 . 4
(
= −4 : 7 = 7
¿
Bài 4.
[
]
(
100 3 7
23 9 7
d) 123 : 4 + 12 + 123 : 5 − 15
( )
3
1 −1
a) A= (−0,5)− 5 :(¿−3)+ 3 − 6 :(¿−2) ¿ ¿
3
4
)
)
¿
[
]
−1 3
1 1
− : (−3)+ −
2 5
3 12
¿
[
]
−5 6
1 1
−
: (−3)+ −
10 10
3 12
¿
[
¿
37
60
−11
1 1
: (−3)+ −
10
3 12
(
)
]
[(
)]
2
11
1
4
9
b) B= 25 −0,036 : 50 − 3 4 −2 9 . 29
B=
20
9
50
13 22
9
−
. −( − ) .
( 250
)
250 11 [ 4
9 ] 29
B=
11 50
117 88
9
. −
−
.
250 11
36 36 29
[(
)]
1 29 9
B= − .
5 36 29
1 29 9
B= − .
5 36 29
1 1
B= −
5 4
B=
4
5
−
20 20
B=
−1
20
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra hoàn thành bài nhanh và đúng.
- GV nhận xét, đánh giá quá trình luyện tập của HS, lưu ý lỗi HS hay mắc phải khi
thực hiện tính toán số hữu tỉ để HS thực hiện bài tập và tính toán chính xác nhất.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng các kiến thức đã học vào
thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học trong chương thực hiện
các bài tập GV giao.
c) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành đúng kết quả các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm BT6 + 7 theo kĩ thuật chia sẻ cặp đôi.
- GV chia lớp thành 4 nhóm tương ứng với 4 tổ và yêu cầu các nhóm hoàn thành
vào PBT nhóm như sau:
+ Nhóm 1 + 3: Thực hiện hoàn thành BT 8 + 10 (SGK – tr28)
+ Nhóm 2 + 4: Thực hiện hoàn thành BT 9 + 11 (SGK – tr28)
- GV tổ chức củng cố kiến thức nhanh cho HS thông qua trò chơi trắc nghiệm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV.
- GV dẫn dắt, sát sao các HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động cặp đôi: Đại diện hai học sinh trình bày bảng.
- Hoạt động nhóm: Các thành viên tích cực tham gia thảo luận hoàn thành yêu cầu;
đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm.
Kết quả:
Bài 6.
a) Diện tích hình thang ABCD là:
( 113 + 172 ) .3 :2= 734 =18,25
Vậy Diện tích hình thang ABCD là 18,25 m2.
b) Diện tích hình thoi MNPQ = diện tích hình thang ABCD =18,25 m2.
Độ dài cạnh NQ là:
1
S MNPQ= MP . NQ
2
2. S MNPQ 2.18,25 146
=
=
MP
35
35
4
⇒ NQ=
Bài 7.
1 3
a. +
2 4
3
=−3
−1
4
4
1 3 −15 −1
a. + =
.
2 4
4
4
1 3
15
a . 2 + 4 = 16
1
15
1
3
3
a . 2 = 16 − 4
a . 2 = 16
3 1
a= 16 : 2
3
a= 8
Bài 8.
a) Nhiệt độ ngoài trời đo đươc vào một ngày mùa đông tại New York (Mĩ) lúc 5
giờ chiều (theo đơn vị độ C) là:
5
5
T(oC)= 9 .(ToF-32) = 9 . (35,6 - 32) = 2oC
Lúc 10 giờ tối cùng ngày, nhiệt độ đo được (theo đơn vị độ C) là:
5
5
T(oC)= 9 .(ToF-32) = 9 . (22,64o - 32) = -5,2oC
b)Độ chênh lệch nhiệt độ từ 5 giờ chiều đến 10 giờ tối (theo đơn vị độ C) là:
(-5,2oC) - 2oC =- 7,2oC
Vậy từ nhiệt độ lúc 5h chiều giảm 7,2 độ C so với nhiệt độ lúc 10h tối.
Bài 9.
Số tiền lãi mẹ bạn Minh nhận được là:
321 600 000−300 000 000=21 600 000 (đồng)
Lãi suất ngân hàng là:
21 600 000: 300 000 000.100%=7,2%
Vậy lãi suất ngân hàng theo thể thức tiết kiệm nêu trên là: 7,2%
Bài 10.
Món hàng thứ nhất sau khi giảm có giá là:
(100%−30%).125 000=87 500(đồng)
Món hàng thứ hai sau khi giảm có giá là:
(100%−15%). 300 000=255 000(đồng)
Giá tiền món hàng thứ ba khi đã giảm là:
692 500 – 87 500 – 255 000 = 350 000 (đồng)
Giá tiền món hàng thứ ba khi chưa giảm là:
350 000: (100%−40%) =
1750000
≈ 583333 (đồng)
3
Bài 11.
a) Giá chiếc váy khi được giảm 20% là:
(100% - 20%) .800 000 = 640 000 (đồng)
Giá chiếc váy khi được giảm tiếp 10% là:
(100%-10%). 640 000 = 576 000 (đồng)
Vậy chị Thanh phải trả 576 000 đồng cho chiếc váy.
b) Giá của chiếc túi trước khi được giảm 10% là:
864000: (100% -10%)=960 000 (đồng)
Giá của chiếc túi trước khi được giảm 20% là:
960 000: (100% - 20%)=1 200 000 (đồng)
Vậy giá ban đầu của chiếc túi xách đó là 1 200 000 đồng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá mức độ tích cực tham gia
hoạt động nhóm của HS.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại toàn bộ kiến thức trong chương.
- Hoàn thành các bài tập SBT.
- Chuẩn bị bài mới, chương mới “ Bài 1. Số vô tỉ. Căn bậc hai số học”.
HÌNH HỌC
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 6
CHƯƠNG 4: GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
TÊN BÀI DẠY: BÀI 1: CÁC GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT (2 tiết)
Thời gian thực hiện:
2 tiết ( Tiết ppct: 11,12 )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt: hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh.
- Nhận biết được hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
- Nhận biết hai đường thẳng vuông góc.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học; sử dụng công
cụ, phương tiện toán học.
- Vận dụng tính chất của góc đối đỉnh và kề bù trong việc tính toán các số đo.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ;
biết tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, chuẩn bị đồ dùng dạy học.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), ôn tập lại
kiến thức cũ về góc, chuẩn bị đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về hai góc kề nhau.
- Tạo hứng thú cho HS, gợi động cơ học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện giải bài tập khởi động của GV và thảo luận trả lời câu
hỏi theo ý kiến cá nhân.
c) Sản phẩm: HS giải được bài toán khởi động và trả lời câu hỏi mở đầu theo suy
nghĩ cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide, đặt vấn đề, dẫn dắt qua câu hỏi khởi động:
Trên mặt đồng hồ sau, em hãy quan sát hai góc: góc tạo bởi kim giờ và kim phút;
góc tạo bởi kim phút và kim giây. Hai góc có có liên hệ gì đặc biệt?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV nêu câu hỏi, HS trả lời; lớp nhận xét.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một vài HS phát biểu ý kiến.
- Các HS khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Để biết câu trả lời của chúng ta đúng hay sai, các góc liên hệ
đặc biệt với nhau có những tính chất gì, chúng ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay.”.
⇒Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hai góc kề bù
a) Mục tiêu:
- HS có cơ hội nhận biết hai góc kề bù và thực hành tìm góc về hai góc kề bù để
rèn luyện kĩ năng đạt yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung:
HS tìm hiểu nội dung kiến thức về hai góc kề bù và hoàn thành theo các yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: HS giải được Thực hành 1; Vận dụng 1 và các bài tập liên quan đến
hai góc kề, hai góc kề bù.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Hai góc kề bù
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm HĐKP1:
bốn, trao đổi và thực hiện HĐKP1 a) Hai góc ^
xOy và ^
yOz có cạnh Oy chung,
vào vở cá nhân. (GV cho HS quan sát không có điểm trong chung.
và nhận xét về đỉnh, cạnh, số đo góc b) Có :
của hai góc kề, tính tổng số đo hai
^
xOy = 30o ; ^
yOz = 45o ; ^
xOz = 75o
góc kề bù)
⇒^
xOy + ^
yOz= ^
xOz
- GV dẫn dắt, gợi ý sau đó mời đại
diện một vài HS trả lời miệng và trình c) Có:
bày bảng.
o
o
o
^
⇒^
mOn+ nOp=3
3 +14 7 =18 0
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi, từ đó rút ra ⇒ Kết luận:
kết luận trong SGK:
Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh
Hai góc kề nhau là hai góc có một chung và không có điểm trong chung.
cạnh chung và không có điểm trong
chung.
Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo
bằng 180o.
Hai góc bù nhau là hai góc có tổng
số đo bằng 180 .
o
Hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau
gọi là hai góc kề bù.
Hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau gọi là hai
góc kề bù.
Chú ý:
- GV mời một vài HS đoc lại kết
luận.
- GV yêu cầu đọc, hiểu Ví dụ 1, GV
hướng dẫn, phân tích sau đó HS tự
trình bày lại vào vở.
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý:
Nếu M là điểm trong của góc xOy thì
^
^.
xOM + ^
MOy= xOy
Nếu M là điểm trong của góc xOy thì
^
^.
xOM + ^
MOy= xOy
- HS làm bài cá nhân hoàn thành
Thực hành 1 thực hành tìm góc kề và
Thực hành 1:
góc kề bù, sau đó thảo luận cặp đôi
trao đổi chéo đáp án. (GV hướng dẫn
HS cách trình bày)
- HS vận dụng kiến thức Vận dụng 1
vào vở. (Nhận biết hai góc kề bù khi
quan sát góc tạo bởi dao cắt Oy và a) Các góc kề với tOz
^ là: ^
zOn; ^
zOy ; ^
zOm
mặt bàn xOz).
^ = 30o => Số đo của góc kề bù
b) Vì mOn
- GV cho HS tìm thêm các ví dụ khác với mOn
^ là: 180o - 30o= 150o
về hai góc kề bù trong thực tế:
“Em hãy tìm hình ảnh hai góc kề bù
trong thực tế”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu,
hoàn thành bài tập vào vở theo yêu
cầu.
- HĐ cặp đôi: HS trao đổi, kiểm tra
c) Ta có:
^ + nOy
^ + ^
^ + 90o =
mOn
yOt = 180o =>30o+nOy
^ = 180o - 30o - 90o = 60o
180o => nOy
^ = 90o
Vậy nOy
^ = 45o
d) Có: tOz
^ có số đo là: 180o - 45o=
⇒ Góc kề bù với tOz
135o
chéo đáp án và sửa sai cho nhau.
- HĐ nhóm 4: HS tham gia trao đổi, Vận dụng 1:
thảo luận nhóm rồi tự hoàn thành vào
vở cá nhân.
- GV: giảng, hướng dẫn, phân tích,
trình bày, quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS phát biểu trình bày
miệng, trình bày bảng.
xOy và ^
yOz .
2 góc kề bù trong hình là ^
- Lớp chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt
động của các HS, cho HS nhắc lại các
khái niệm về hai góc kề nhau, hai góc
bù nhau và hai góc kề bù. GV nhấn
mạnh, phân biệt rõ cho HS hiểu.
Hoạt động 2: Hai góc đối đỉnh
a) Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết đặc trưng về cạnh và đỉnh của hai góc đối đỉnh. Từ đó hiểu thế
nào là hai góc đối đỉnh và ghi nhớ khái niệm hai góc đối đỉnh.
- HS tìm được hình ảnh về góc đối đỉnh trong thực tế và áp dụng giải được các bài
tập tính toán góc.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu của GV để tìm hiểu và tiếp nhận kiến thức
về hai góc đối đỉnh.
c) Sản phẩm: HS giải được các bài tập Thực hành 2, Vận dụng 2 và có thể giải
được các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT
ĐỘNG
CỦA SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao 2. Hai góc đối đỉnh
nhiệm vụ:
HĐKP2:
- GV yêu cầu HS hoạt O
^ có cạnh Ox và Ot, đỉnh O
1
động cá nhân trả lời câu
^ có cạnh Oy và Oz, đỉnh O
hỏi, thực hiện HĐKP2 O
3
vào vở cá nhân, sau đó Ta có: O
^ và O
^ có mỗi cạnh của góc này là cạnh đối của
1
3
so sánh kết quả với bạn một cạnh của góc kia.
cùng bàn, cùng nhóm.
→Từ HĐKP2, GV giới
thiệu định nghĩa hai góc
đối đỉnh.
- GV lưu ý HS cách đọc
^ và O
^ có chung đỉnh.
O
1
3
⇒Kết luận:
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là
tia đối của một cạnh của góc kia.
khi hai góc đối đỉnh Chú ý:
thông qua phần Chú ý.
^ và O
^ là hai góc đối đỉnh, ta còn nói: O
^ đối đỉnh với
Khi O
1
3
1
^ ;O
^ đối đỉnh với O
^; O
^ và O
^ đối đỉnh với nhau.
^1và O
^3là hai góc O
3
3
1
1
3
Khi O
^
đối đỉnh, ta còn nói: O
1
Thực hành 2:
^ ;O
^ đối
đối đỉnh với O
3
3
a)
^
^
^
O
O
O
đỉnh với 1; 1và 3 đối
đỉnh với nhau.
- GV cho HS quan sát
Hình 7 (SGK) và đọc
hiểu Ví dụ 2 để rõ hơn
về cách đọc hai góc đối
đỉnh.
- GV yêu cầu HS thảo
luận nhóm 4 thực hiện
Thực hành 2 thực hành
tạo lập và nhận biết các
^ và bIc
^ ; aIc
^
^ và bId
Các cặp góc đối đỉnh trên hình vẽ là: aId
góc đối đỉnh để rèn b)
luyện kĩ năng theo yêu
cầu.
- GV yêu cầu HS tự
hoàn thành cá nhân Vận
dụng 2 , sau đó trao đổi
cặp đôi đối chiếu với
bạn cùng bàn.
Bước
2:
Thực
hiện
nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú
ý nghe, tiếp nhận kiến
xOy
thức nhận biết hai góc Vẽ góc ^
đối đỉnh, thực hiện lần Vẽ tia Ot là tia đối của tia Ox
lượt các yêu cầu của
Vẽ tia Oz là tia đối của tia Oy
GV, hoạt động cặp đôi,
^ đối đỉnh với ^
⇒ Ta được tOz
xOy
kiểm tra chéo đáp án.
^
^
^
^
- GV: dẫn dắt, gợi ý và c) Cặp góc xDy và zDt trong Hình 8a và cặp góc xMz và tMy
trong Hình 8b không phải là các cặp góc đối đỉnh vì mỗi
giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- Đại diện HS trình bày
phần trả lời. Các HS
cạnh của góc này không là cạnh đối của một cạnh của góc
kia
Ở Hình 8a, Dt không là tia đối của Dx hay Dy; Dz không
là tia đối của Dx hay Dy
chú ý theo dõi, nhận Ở Hình 8b, My là tia đối của Mx nhưng Mt không là tia
đối của Mz.
xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận Vận dụng 2:
định: GV đánh giá quá Các góc đối đỉnh trong hình là:
trình hoạt động của các
cặp đôi và quá trình
học, tiếp thu bài của
^;
DOB và COA
^
^
BOC và ^
AOD
HS. GV tổng quát lưu ý
lại định nghĩa hai góc
đối đỉnh và yêu cầu một
vài HS ghi nhớ.
Hoạt động 3: Tính chất của hai góc đối đỉnh
a) Mục tiêu:
- HS hiểu tính chất của hai góc đối đỉnh và áp dụng tính chất của hai góc đối đỉnh
để giải các bài toán tính số đo góc.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và thực hiện các yêu cầu của GV để tìm hiểu kiến
thức về tính chất của hai góc đối đỉnh.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ tính chất của hai góc đối đỉnh và giải được các bài tập
tính góc, hoàn thành Thực hành 3, Vận dụng 3.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Tính chất của hai góc đối đỉnh
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐKP3 HĐKP3:
sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi.
^ = 135o ; O
^ = 135o ⇒ O
^= O
^
a) O
1
3
1
3
- Từ HĐKP3, GV dẫn dắt, giới thiệu b) O
^ = 45o ; O
^ = 45o ⇒ O
^= O
^
2
2
2
4
tính chất của hai góc đối đỉnh :
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
- GV cho HS đọc, tìm hiểu lời giải
và trình bày lại Ví dụ 3.
- GV cho HS thực hành tìm đối đỉnh
của một góc cho trước và vận dụng
⇒Kết luận:
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
tính chất của hai góc đối đỉnh trong Thực hành 3:
việc tính số đo của góc thông qua a) Góc đối đỉnh của ^
yOv . là ^
zOu vì tia Oz đối
yêu cầu HS tự hoàn thành Thực hành tia Oy, Ou đối tia Ov
3 vào vở cá nhân.
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức
vừa học để tìm số đo của một góc
^ = ^
yOv ( 2 góc đối đỉnh)
b) Ta có: uOz
^ =110∘ .
yOv =110 o ⇒ uOz
mà ^
hoàn thành Vận dụng 3 vào vở. (GV
lưu ý chữa cách trình bày cho HS).
...
 








Các ý kiến mới nhất