TUẦN 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nhà trường
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 08h:58' 28-10-2026
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Nhà trường
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 08h:58' 28-10-2026
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TIN HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TUẦN 06
(Thực hiện từ Thứ Hai ngày 12/10/2026 đến Thứ Sáu ngày 16/10/2026)
Sáng
Chiều
Chiều
Sáng
4
14/09
2026
Chiều
3
13/10
2026
LỚP
MÔN
HỌC
BÀI
GHI
CHÚ
NỘI DUNG
NỘI DUNG
1
2
3
5A3
CN
5A3
TH
4A5
4A4
CN
1
2
3
4
4A4
3A3
4A3
3A2
4A6
TH
CN
CN
CN
CN
1
4A6
TH
2
3A4
3
4
1
Sáng
2
12/10
2026
TIẾT
THỨ
NGÀY
BUỔI
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
Bài 2. Nhà sáng chế (T4)
- Song ngữ Tiếng
Anh:
B3:Tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề (T2) *Tích hợp NLS:
Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến (T3)
HÌNH
THỨC
LL
LL
LL
*Tích hợp NLS:
LL
*Tích hợp NLS:
LL
*Tích hợp NLS:
LL
LL
LL
LL
LL
CN
Bài 3. Sử dụng quạt điện (T2)
Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến (T3)
Bài 3. Sử dụng quạt điện (T2)
Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến (T3)
Bài 3. Thông tin trên trang web (T2)
Bài 3. Sử dụng quạt điện (T2)
*Tích hợp NLS:
LL
4A1
CN
Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến (T3)
*Tích hợp NLS:
LL
1 3A2
TH
Bài 3. Máy tính và em (T2)
2 4A5
3 4A3
TH
TH
4
1
2
3A4
TH
3A5
CN
5A1
CN
3
3A1
CN
2
3
CN
Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến (T3)
Bài 3. Thông tin trên trang web (T2)
*Tích hợp NLS:
*Tích hợp NLS:
*Tích hợp NLS:
*Tích hợp NLS:
LL
Bài 3. Thông tin trên trang web (T2)
Bài 3. Thông tin trên trang web (T2)
*Tích hợp NLS:
LL
LL
Bài 3. Máy tính và em (T2)
Bài 3. Sử dụng quạt điện (T2)
*Tích hợp NLS:
*Tích hợp NLS:
LL
Bài 2. Nhà sáng chế (T4 )
Bài 3. Sử dụng quạt điện (T2)
- Song ngữ Tiếng
Anh:
LL
*Tích hợp NLS:
LL
*Tích hợp NLS:
LL
Dạy bù vào chiều
thứ 6 do HNVC
Sáng
Chiều
Sáng
5
15/10
2026
6
16/10
2026
1
2
3A3
5A1
TH
TH
B3:Tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề (T2)
3
4
5A2
CN
Bài 2. Nhà sáng chế (T4)
1
4A2
CN
2
4A2
TH
Bài 3. Thông tin trên trang web (T2)
3
5A4
CN
Bài 2. Nhà sáng chế (T4)
1
5A5
CN
Bài 2. Nhà sáng chế (T4)
2
3
4A1
5A2
CN
TH
4
3A5
TH
Bài 3. Máy tính và em (T2)
Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến (T3)
Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến (T3)
B3:Tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề (T2)
Bài 3. Máy tính và em (T2)
Dạy TKB của chiều thứ 4 ngày 14/10
*Tích hợp NLS:
*Tích hợp NLS:
- Song ngữ Tiếng
Anh:
LL
LL
LL
*Tích hợp NLS:
LL
*Tích hợp NLS:
LL
- Song ngữ Tiếng
Anh:
- Song ngữ Tiếng
Anh:
LL
LL
*Tích hợp NLS:
LL
*Tích hợp NLS:
LL
*Tích hợp NLS:
LL
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 6
Thời gian thực hiện: từ 12/10/2026 đến 16/10/2026
KHỐI 3
Tin học
Bài 3. Máy tính và em (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết thực hiện quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sử dụng
máy tính.
- Thực hiện được các quy tắc an toàn về điện khi sử dụng máy tính.
- Vận dụng được kiến thức để sử dụng máy tính an toàn, đúng cách trong học tập và sinh
hoạt.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu thương đoàn kết với bạn bè, giúp đỡ bạn trong học tập.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình giơ tay phát biểu bài.
- Trung thực: Sẵn sàng nói lên ý kiến của mình khi bạn học sử dụng sai mục đích của máy
tính.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn máy tính.
4. Tích hợp:
* Tích hợp NLS:
- 4.1.CB1a: Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị và nội dung số một cách đơn giản.
- 4.3CB1a Phân biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi ro và đe dọa đến sức khỏe thể chất
và tinh thần khi sử dụng công nghệ số.
*HSKT:
Giúp HS nhận biết các quy tắc an toàn về điện khi sử dụng máy tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 - GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, phiếu học tập.
2 - HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'
1. Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thế gây hứng thú học tập cho học sinh.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu TBHT lên điều hành các bạn - TBHT lên điều hành các bạn trả
trả lời các câu hỏi sau:
lời, nhận xét.
+ Máy tính để bàn có mấy bộ phận cơ bản?
+ Nêu tên các bộ phận cơ bản của máy tính
để bàn.
+ Cho biết một số việc nên làm để bảo đảm
an toàn về điện khi sử dụng máy tính?
- GV nhận xét.
- Gv cho hs xem video AI:
- HS xem video.
chốt kiến thức và dẫn dắt vào bài.
- HS nghe, ghi bài.
10'
2. Khám phá
Tích hợp
4.1.CB1a: HS Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị và nội dung số một cách đơn giản.
4.3CB1a: HS Phân biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi ro và đe dọa đến sức
khỏe thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ số.
*Mục tiêu:
- HS biết thực hiện quy tắc an toàn về điện.
- HS có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sử dụng máy tính.
*Cách tiến hành
Hoạt động 3: An toàn về điện khi sử dụng
máy tính.
- Hành động a và b đúng hay sai, tại sao?
- Hs quan sát – thảo luận.
- HSKT quan sát theo hd của GV
A) Sai vì bạn nam tự ý đấu dây
điện mà không có sự cho phép,
giám sát của người lớn.
B) Đúng vì bạn nữ đã báo với thầy
giáo phích cắm điện bị lỏng.
- Nhận xét bạn.
- Nhận xét – tuyên dương.
- Hs thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
- Khi sử dụng máy tính để đảm bảo nguyên - Hs thảo luận – trả lời.
tắc an toàn điện em nên làm gì và không nên
làm gì?
- Lắng nghe.
- Nhận xét – tuyên dương.
- GV đặt câu hỏi tình huống:
Minh vừa sạc máy tính vừa sử dụng khi tay
- Hs thảo luận cặp đôi để trả lời câu
còn ướt sau khi rửa tay.
hỏi.
• Việc làm của Minh đúng hay sai?
- HSKT trả lời đúng-sai
• Minh có thể gặp nguy hiểm gì?
- Hs đọc ghi nhớ.
- Gv chốt ghi nhớ.
15'
3. Luyện tập, thực hành
*Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu kiến thức đã học về an toàn về điện khi sử dụng
máy tính.
*Cách tiến hành
Bài tập 2: Trong máy tính bảng và điện - HS thảo luận – trả lời.
thoại thông minh bộ phận nào để tiếp nhận
thông tin đầu vào?
A. Thân máy B. Loa C. Màn hình cảm ứng Đáp án: C
Bài tập 3: Minh đang sử dụng máy tính
trong nhà thì ngửi thấy mùi khét Minh nên - Lắng nghe.
- HS trả lời
làm gì?
- HSKT chọn đáp án
- đáp án: C
5'
- Lắng nghe
- Nhận xét – tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm
*Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học về an toàn về điện khi sử
dụng máy tính.
*Cách tiến hành:
- Máy tính nhà Minh có đầy đủ các bộ
- Hs trả lời: Loa
phận nhưng không thể nghe được âm
thanh, Minh nên thêm thiết bị nào?
- GV nhận xét chốt.
- Dặn dò – nhắc nhở học sinh.
- Hs lắng nghe.
IV. ĐIỂU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
---------------------------------------------------TUẦN 6
Thời gian thực hiện: từ 12/10/2026 đến 16/10/2026
KHỐI 4
Tin học
Bài 3: Thông tin trên trang web (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Giải thích được sơ lược tác hại khi trẻ em cố tình truy cập vào những trang web không
phù hợp lứa tuổi và không nên xem.
- Nhận ra được một số trang web không phù hợp với lứa tuổi và không nên xem.
- Nhận biết được một số dấu hiệu của trang web không phù hợp với lứa tuổi.
- Lựa chọn và thực hiện được cách xử lí phù hợp khi gặp trang web có nội dung không an
toàn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng đọc sách giáo khoa để nhận biết và phân
biệt được các loại thông tin chính trên trang web: văn bản, hình ảnh, âm thanh và siêu liên kết.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để phân biệt được các loại thông
tin chính trên trang web: văn bản, hình ảnh, âm thanh và siêu liên kết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học vận dụng vào trả
lời các câu hỏi GV đưa ra.
3. Phẩm chất:
- Rèn ý thức trung thực, tự tin khi giải quyết các vấn đề học tập.
4. Tích hợp:
* NLS:
1.2.CB2a: HS phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu,
thông tin và nội dung số.
5.2.CB2a: HS Xác định được nhu cầu cá nhân.
Liên hệ GD KNS giúp HS có kĩ năng tránh xa những trang web độc hại.
HSKT:
- Thực hiện được thao tác nhấp chuột vào một liên kết đơn giản trên trang web (theo
hướng dẫn của GV).
- Nhận biết được một số loại trang web không phù hợp (bạo lực, nội dung
sai sự thật, trò chơi không lành mạnh…).
- Nêu được hậu quả cơ bản: ảnh hưởng đến học tập, sức khỏe, tinh thần.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, phiếu học tập.
2. HS: SGK, bút, vở ghi bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Tg
5'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
*Mục tiêu
- Tạo tâm thế phấn khởi trước khi vào bài mới.
*Cách tiến hành
- Gv dẫn dắt trước khi cho HS xem video: - Hs lắng nghe.
Có 2 bạn học sinh đang dùng máy tính để
truy cập Internet để tìm kiếm thông tin, các
em hãy xem video xem cách xử lý của 2 bạn
đã đúng chưa nhé? Nếu là em, em sẽ làm gì?
- GV tổ chức cho học sinh xem video AI.
- HS tham gia xem video.
- HSKT tham gia xem cùng các
bạn
- Lắng nghe, ghi bài
10'
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
Hoạt động 2: Tác hại khi truy cập vào trang web không phù hợp
Tích hợp: 1.2.CB2a: HS Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn
chung của dữ liệu, thông tin và nội dung số.
* Mục tiêu:
- Giải thích được sơ lược tác hại khi trẻ em cố tình truy cập vào những trang web
không phù hợp lứa tuổi và không nên xem.
* Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu thảo luận cặp đôi:
- HS hoạt động nhóm để trả lời câu
? Quan sát các hình 8: Tình huống An gặp hỏi.
phải.
- HSKT tham gia thảo luận nhóm
? Trong khi truy cập internet An vô tình vào
một trang web trò chuyện không phù hợp?
An đã gặp rắc rối gì?
- Gv cho một số nhóm báo cáo kết quả thảo - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS
luận
khác nhận xét
- Gv tổ chức nhận xét
- Gv dẫn dắt: Thông tin trên internet không - Hs lắng nghe.
phải thông tin nào cũng phù hợp với các em,
có những thông tin em chưa hiểu hết, có
những thông tin độc hại như trò chơi bạo lực,
phim ảnh có nội dung xấu...
- Gv tổ chức hoạt động đọc cho hs SGK trang - Hs đọc sách trang 16.
16.
- HSKT đọc
- Gv chốt kiến thức: Em không nên xem các
trang web không phù hợp lứa tuổi vì có nguy - Hs đọc ghi nhớ.
cơ suy nghĩ lệch lạc, bị lừa đảo, dụ dỗ, bắt
Câu hỏi:
nạt và lãng phí thời gian.
15'
5'
Đáp án A: Em có thể bị dụ dỗ,
Câu hỏi củng cố: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi hướng dẫn làm theo những việc
không đúng.
SGK - 16
- Hs quan sát và trả lời.
3. Luyện tập
*Mục tiêu: Khái quát lại các kiến thức đã học thông qua các bài luyện tập.
*Cách tiến hành:
- Gv tổ chức trả lời các câu hỏi liên quan - Hs lắng nghe và tham gia chơi.
trong SGK trang 17 thông qua trò chơi: Giải - HSKT tham gia trả lời câu hỏi
cứu đại dương.
trong trò chơi
- Hs lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
4. Vận dụng, trải nghiệm
Tích hợp 5.2.CB2a: HS Xác định được nhu cầu cá nhân.
a. Mục tiêu: Học sinh được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
b. Cách thức thực hiện:
- Gv yêu cầu làm việc cá nhân
- HS hoạt động cá nhân để trả lời
? Trả lời câu hỏi SGK_17
câu hỏi.
- Cho các nhóm trình bày, nhận xét giữa các - HSKT làm việc theo sự hướng
nhóm.
dẫn của gv
- GV quan sát, nhận xét, chốt vấn đề: Khi - HS trình bày các nội dung mà
truy cập internet, em cần sự đồng hành của giáo viên đưa ra trước lớp
người lớn. Khi có sự đồng hành, giám sát
của người lớn, sẽ chỉ bảo, hướng dẫn các em
truy cập vào những trang web phù hợp với
lứa tuổi của mình.
- Câu hỏi bổ sung sau khi thảo luận SGK
GV hỏi:
• (?) Khi truy cập Internet, em thường
muốn làm gì?
• (?) Em cần Internet để học tập, giải
trí hay tìm kiếm thông tin?
• (?) Trước khi truy cập Internet, em
cần xác định điều gì?
- Hs thảo luận theo nhóm trả lời
câu hỏi.
- HSKT trả lời theo suy nghĩ bản
thân
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
....................................................................................................................................................
------------------------------------------------TUẦN 6
Thời gian thực hiện: từ 12/10/2026 đến 16/10/2026
KHỐI 5
Tin học
Bài 3: Tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề (T2)
(Tiết học thư viện)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và nêu được nhu cầu tìm kiếm thông tin từ nguồn dữ liệu số khi giải quyết
công việc, tìm được thông tin trong máy tính và trên Internet theo hướng dẫn.
- Nhận biết và xác định được nhu cầu tìm kiếm thông tin từ nguồn dữ liệu số để giải quyết
nhiệm vụ.
- Tìm kiếm và lựa chọn được thông tin phù hợp trong máy tính và trên Internet theo hướng
dẫn.
2. Năng lực chung:
- Sử dụng được các công cụ kĩ thuật số thông dụng theo hướng dẫn để chia sẻ, trao đổi
thông tin với bạn và người thân.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Biết hợp tác cùng bạn trong học tập và làm việc nhóm.
- Biết suy nghĩ tìm ra cách giải quyết các yêu cầu trong giờ học một sách sáng tạo.
- Tham gia tốt trò chơi, vận dụng để giải các bài toán có liên quan trong thực tiễn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ, cẩn thận làm toán, tích cực phát biểu ý kiến và tham gia các
hoạt động ở lớp, ở nhà.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý thức trách nhiệm
hoàn thành các nhiệm vụ học tập ở lớp ở nhà.
4. * Tích hợp:
NLS: 1.1.CB2b: HS Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản
trong môi trường số.
4.1.CB2b: HS Phân biệt được rủi ro và mối đe dọa đơn giản trong môi trường số.
Tích hợp tài liệu GDTH: Chủ đề 5. Bài 2. Hoạt động 1;3;4
* HSKT:
- Biết gõ hoặc chọn từ khóa đơn giản, ngắn gọn (theo gợi ý của GV hoặc thẻ từ khóa có sẵn).
- Nhận diện được kết quả thông tin cơ bản từ Internet (qua hình ảnh, tiêu đề, hoặc đoạn văn ngắn
được GV hỗ trợ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK, giáo án điện tử, trang thư viện điện tử của nhà trường, chuẩn bị máy tính kết nối internet
ổn định để HS được thực hành tra cứu thông tin.
2. Học sinh: SGK, vở ghi,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí học tập, kết nối nội dung video vào tiết học.
* Cách tiến hành:
- Gv cho Hs xem video AI có nội dung - Hs xem video
liên quan với tiết học.
20'
- Gv hỏi: Bạn nhỏ trong video muốn đi du - Hs trả lời câu hỏi.
lịch ở đâu? Bạn đang gặp vấn đề gì?
- Gv dẫn dắt vào tiết học.
- Hs lắng nghe
2. Thực hành
* Tìm kiếm và lựa chọn thông tin.
Tích hợp: 1.1.CB2b: HS Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm
kiếm đơn giản trong môi trường số.
*Mục tiêu:
- Học sinh thực hành tìm kiếm thông tin và lựa chọn thông tin.
- Sử dụng được các công cụ kĩ thuật số thông dụng theo hướng dẫn để chia sẻ, trao
đổi thông tin với bạn và người thân.
*Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu HĐ nhóm 4 để hoàn thành - Hs hoạt động nhóm
các nhiệm vụ sau:
- Gv trình chiếu nhiệm vụ 1: Em hãy tìm - HS lắng nghe
kiếm các điểm tham quan du lịch ở sapa.
- Gv hướng dẫn có nhiều cách để tìm kiếm
thông tin điểm du lịch sa pa: tivi, báo, trên - HS lắng nghe
trang thư viện điện tử của trường… đặc
biệt là internet.
- GV trình chiếu các bước tìm kiếm thông - HS quan sát.
tin về các điểm tham quan du lịch ở Sa Pa.
- Gv thực hiện mẫu
- Gv yêu cầu 1 em thực hiện trên máy giáo - HS quan sát và thực hiện
viên – cả lớp thực hành trên máy theo các - HSKT thực hành dưới sự hướng dẫn
bước.
của gv
- HS lắng nghe
- Gv chốt kiến thức nhận xét học sinh thực
hành.
- Gv trình chiếu nhiệm vụ 2
- HS lắng nghe
- Gv hướng dẫn học sinh xem các kết quả
từ nhiệm vụ 1
5'
- HS quan sát và thực hành
- HSKT thực hành dưới sự hướng dẫn
- Gv hướng dẫn hs chọn kết quả phù hợp.
của gv
- Gv xem kết quả học sinh thực hành và
- HS lắng nghe
nhận xét.
3. Luyện tập
Tích hợp: 4.1.CB2b: HS phân biệt được rủi ro và mối đe dọa đơn giản trong môi
trường số.
* Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức để làm một số bài tập liên quan.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức HĐ nhóm đôi trả lời các
- Học sinh Hđ nhóm đôi.
câu hỏi sau?
Câu 1 và câu 2 trong sgk trang 18.
- Hs hoàn thành 2 câu bài tập theo Gv
yêu cầu.
- HSKT trả lời theo ý hiểu
- Gv tổ chức nhận xét , tuyên dương.
- Tích hợp NLS:
Tình huống:
Nhóm của Minh được giao tìm kiếm
thông tin về các địa điểm du lịch ở Sa
Pa để chuẩn bị cho bài thuyết trình.
Khi tìm kiếm trên Internet, Minh thấy
hai trang web:
• Trang A: Có nhiều hình ảnh
đẹp, thông tin rõ ràng, ghi nguồn
đầy đủ.
• Trang B: Hiện lên thông báo:
"Bạn đã trúng thưởng chuyến du lịch
Sa Pa miễn phí! Nhấn vào đây để
- Hs trả lời, nhận xét các nhóm.
- Hs lắng nghe tình huống.
nhận quà."
Minh phân vân không biết nên mở trang
nào.
5'
- Hs trả lời câu hỏi.
Câu hỏi thảo luận
1. Em sẽ chọn mở trang nào? Vì
sao?
2. Thông báo trên Trang B có thể
gây rủi ro gì?
3. Nếu gặp trường hợp này, em nên
làm gì?
4. Vận dụng
*Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức vận dụng trả lời một số bài tập liên quan thực
tiễn.
*Cách tiến hành:
- Gv tổ chức chơi trò chơi: Lật mảnh
- Hs tham gia trò chơi.
ghép gồm 6 câu hỏi.
- Gv nhận xét sau trò chơi.
- Gv dặn dò học sinh sau tiết học.
Về nhà tiếp tục tìm kiếm thông tin trên
trang thư viện điện tử của nhà trường.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (nếu có)
- Hs lắng nghe.
- Hs lắng nghe.
…………………………………………………………………………………………
------------------------------------------TUẦN 6
Thời gian thực hiện: từ 12/10/2026 đến 16/10/2026
KHỐI 3
Công nghệ
Bài 3: Sử dụng quạt điện (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết sử dụng quạt điện đúng cách, phù hợp với nhu cầu sử dụng.
- Nhận biết được một số tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện.
- Thực hiện được một số biện pháp phòng tránh những tình huống mất an toàn khi sử dụng
quạt điện.
- Có ý thức sử dụng quạt điện an toàn, tiết kiệm điện trong gia đình.
- Vận dụng được kiến thức để sử dụng quạt điện an toàn, tiết kiệm trong đời sống.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để bảo
vệ sức khỏe và nâng cao hiệu quả học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ với bạn về các bộ phận, công dụng của quạt
điện; mô tả được một loại quạt điện; tích cực hợp tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết được các tình huống mất an toàn khi sử dụng
quạt điện và đồ dùng điện trong gia đình; đề xuất được cách sử dụng an toàn, phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Ham học hỏi, tích cực tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức về
quạt điện vào học tập và cuộc sống hằng ngày.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện và các đồ dùng điện trong gia đình;
sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả.
4. Tích hợp:
5.1.CB1a: HS Xác định được các vấn đề kỹ thuật đơn giản khi vận hành thiết bị và sử dụng môi
trường số.
Tích hợp KNS. HS biết đặt quạt ở vị trí bằng phẳng, không cho tay hoặc vật lạ vào lồng quạt,
tắt quạt khi không sử dụng để bảo đảm an toàn.
* HSKT:
- Học sinh nhận biết được quạt điện và tác dụng của quạt (làm mát) thông qua hình ảnh
hoặc vật thật.
- Học sinh thực hiện được một số thao tác đơn giản như bật/tắt quạt, chọn mức gió phù
hợp theo hướng dẫn của giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,
- HS: SGK, đồ dùng học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5p)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh xem video AI liên quan nội - HS xem video.
dung tiết học.
- HS lắng nghe.
- Hs dựa vào video trả lời câu hỏi.
- Gv hỏi: Các bạn đang muốn tìm hiểu điều gì?
- Gv dẫn dắt vào tiết học: Các em có muốn giúp - Hs lắng nghe.
các bạn nhỏ trả lời thắc mắc đó không? Hôm nay
mình cùng tìm hiểu nhé.
2. Khám phá: (20p)
- Mục tiêu: HS biết sử dụng quạt điện đúng cách, nhận biết và phòng tránh được những
tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Sử dụng quạt điện đúng cách.
5.1.CB1a: HS Xác định được các vấn đề kỹ thuật
đơn giản khi vận hành thiết bị và sử dụng môi
trường số.
(làm việc nhóm)
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau
đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. - Học sinh chia nhóm, thảo luận và
+ Em hãy sắp xếp các bước trong hình 4 theo thứ trình bày:
tự hợp lí khi sử dụng quạt điện.
- HSKT thảo luận cùng bạn
+ Bước 1: a, bước 2 - c, bước 3 - d,
bước 4 - c.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
* Liên hệ GDKNS HS: Vì sao phải tắt quạt khi
không sử dụng?
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
* Kết luận: Các bước sử dụng quạt điện:
- HS trả lời cá nhân: Để tiết kiệm điện,
+ Bước 1: Đặt quạt điện trên bề mặt bằng phẳng, tránh nguy cơ chập cháy, hư hại quạt.
chắc chắn.
- 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ1
+ Bật quạt và chọn tốc độ quay của cánh quạt.
+ Điều chỉnh hướng gió.
+ Tắt quạt khi không sử dụng.
* TÍCH HỢP NLS:
- Lan dùng máy tính bảng để xem video hướng - Hs lắng nghe tình huống
dẫn cách sử dụng quạt điện. Tuy nhiên, video
không phát được, màn hình báo lỗi và mạng
Internet bị gián đoạn. Lan kiểm tra kết nối Wi-Fi,
thử tải lại trang và nhờ người lớn hỗ trợ khi cần
thiết.
- HS thảo luận nhóm đôi, xác định vấn
Câu hỏi:
Lan gặp vấn đề kỹ thuật gì khi sử dụng môi đề kỹ thuật và cách xử lí phù hợp.
trường số?
Lan đã làm gì để khắc phục vấn đề?
Khi gặp sự cố kỹ thuật tương tự, em sẽ làm gì?
- Hs lắng nghe.
Khi gặp sự cố kỹ thuật trong môi trường số, các
em cần bình tĩnh xác định vấn đề, thử cách khắc
phục đơn giản và nhờ người lớn hỗ trợ khi cần
thiết.
Hoạt động 2. Sử dụng quạt điện an toàn. (làm
việc nhóm)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: Giải thích tại + Hình 5a: Đặt quạt chênh vênh trên
sao các tình huống sử dụng quạt điện trong hình
ghế có thể làm quạt dễ bị đỗ, gây hỏng
5 là mất an toàn:
hóc, chập điện hoặc những sự cố khác.
+ Hình 5b: Ngồi gần sát vào quạt có
thể làm cho không khí lạnh và vi khuẩn
trong không khí dễ xâm nhập vào cơ
thể có nguy cơ mất an toàn nếu bị quạt
đỗ vào người.
+ Hình 5c: Cho ngón tay vào lồng quạt
khi quạt đang hoạt động rất nguy hiểm,
nguy cơ bị tai nạn rất cao.
+ Hình 5c: Tắt quạt bằng cách giật dây,
có thể gây hỏng đầu dây cắm hoặc làm
đứt dây khiến hở điện, mất an toàn, có
thể bị điện giật gây nguy hiểm.
- Đại diện các nhóm trình bày trước
lớp.
- GV các nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ2
* Kết luận: Khi sử dụng quạt điện, nếu quạt điện
phát ra tiếng kêu khác thường hoặc bị rung lắc,
cần nhanh chóng tắt quạt và báo với người lớn để
đảm bảo an toàn.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi sau: - Hs trả lời câu hỏi.
- Trong gia đình em có những loại quạt điện nào? - HSKT trả lời theo ý kiến cá nhân
Mỗi loại quạt được dùng ở đâu và trong trường - Một số HS trình bày trước lớp.
hợp nào?
- HS nhận xét nhận xét bạn.
- GV mời một số em trình bày.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng. (5p)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh tham gia trò chơi: Ngộ không
thật, ngộ không giả.
- Hs lắng nghe luật chơi.
- HSKT chú ý nghe luật chơi
- Hs tham gia chơi.
- Gv hướng dẫn thể lệ trò chơi:
Chia lớp thành 2 đội.
- HSKT chơi cùng các bạn
Mỗi đội lần lượt chọn 1 câu hỏi.
� Chọn đúng đáp án: Bắt được Ngộ Không giả
và tiếp tục với câu hỏi tiếp theo.
� Chọn sai đáp án: Ngộ
(Thực hiện từ Thứ Hai ngày 12/10/2026 đến Thứ Sáu ngày 16/10/2026)
Sáng
Chiều
Chiều
Sáng
4
14/09
2026
Chiều
3
13/10
2026
LỚP
MÔN
HỌC
BÀI
GHI
CHÚ
NỘI DUNG
NỘI DUNG
1
2
3
5A3
CN
5A3
TH
4A5
4A4
CN
1
2
3
4
4A4
3A3
4A3
3A2
4A6
TH
CN
CN
CN
CN
1
4A6
TH
2
3A4
3
4
1
Sáng
2
12/10
2026
TIẾT
THỨ
NGÀY
BUỔI
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
Bài 2. Nhà sáng chế (T4)
- Song ngữ Tiếng
Anh:
B3:Tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề (T2) *Tích hợp NLS:
Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến (T3)
HÌNH
THỨC
LL
LL
LL
*Tích hợp NLS:
LL
*Tích hợp NLS:
LL
*Tích hợp NLS:
LL
LL
LL
LL
LL
CN
Bài 3. Sử dụng quạt điện (T2)
Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến (T3)
Bài 3. Sử dụng quạt điện (T2)
Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến (T3)
Bài 3. Thông tin trên trang web (T2)
Bài 3. Sử dụng quạt điện (T2)
*Tích hợp NLS:
LL
4A1
CN
Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến (T3)
*Tích hợp NLS:
LL
1 3A2
TH
Bài 3. Máy tính và em (T2)
2 4A5
3 4A3
TH
TH
4
1
2
3A4
TH
3A5
CN
5A1
CN
3
3A1
CN
2
3
CN
Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến (T3)
Bài 3. Thông tin trên trang web (T2)
*Tích hợp NLS:
*Tích hợp NLS:
*Tích hợp NLS:
*Tích hợp NLS:
LL
Bài 3. Thông tin trên trang web (T2)
Bài 3. Thông tin trên trang web (T2)
*Tích hợp NLS:
LL
LL
Bài 3. Máy tính và em (T2)
Bài 3. Sử dụng quạt điện (T2)
*Tích hợp NLS:
*Tích hợp NLS:
LL
Bài 2. Nhà sáng chế (T4 )
Bài 3. Sử dụng quạt điện (T2)
- Song ngữ Tiếng
Anh:
LL
*Tích hợp NLS:
LL
*Tích hợp NLS:
LL
Dạy bù vào chiều
thứ 6 do HNVC
Sáng
Chiều
Sáng
5
15/10
2026
6
16/10
2026
1
2
3A3
5A1
TH
TH
B3:Tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề (T2)
3
4
5A2
CN
Bài 2. Nhà sáng chế (T4)
1
4A2
CN
2
4A2
TH
Bài 3. Thông tin trên trang web (T2)
3
5A4
CN
Bài 2. Nhà sáng chế (T4)
1
5A5
CN
Bài 2. Nhà sáng chế (T4)
2
3
4A1
5A2
CN
TH
4
3A5
TH
Bài 3. Máy tính và em (T2)
Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến (T3)
Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến (T3)
B3:Tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề (T2)
Bài 3. Máy tính và em (T2)
Dạy TKB của chiều thứ 4 ngày 14/10
*Tích hợp NLS:
*Tích hợp NLS:
- Song ngữ Tiếng
Anh:
LL
LL
LL
*Tích hợp NLS:
LL
*Tích hợp NLS:
LL
- Song ngữ Tiếng
Anh:
- Song ngữ Tiếng
Anh:
LL
LL
*Tích hợp NLS:
LL
*Tích hợp NLS:
LL
*Tích hợp NLS:
LL
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 6
Thời gian thực hiện: từ 12/10/2026 đến 16/10/2026
KHỐI 3
Tin học
Bài 3. Máy tính và em (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết thực hiện quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sử dụng
máy tính.
- Thực hiện được các quy tắc an toàn về điện khi sử dụng máy tính.
- Vận dụng được kiến thức để sử dụng máy tính an toàn, đúng cách trong học tập và sinh
hoạt.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu thương đoàn kết với bạn bè, giúp đỡ bạn trong học tập.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình giơ tay phát biểu bài.
- Trung thực: Sẵn sàng nói lên ý kiến của mình khi bạn học sử dụng sai mục đích của máy
tính.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn máy tính.
4. Tích hợp:
* Tích hợp NLS:
- 4.1.CB1a: Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị và nội dung số một cách đơn giản.
- 4.3CB1a Phân biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi ro và đe dọa đến sức khỏe thể chất
và tinh thần khi sử dụng công nghệ số.
*HSKT:
Giúp HS nhận biết các quy tắc an toàn về điện khi sử dụng máy tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 - GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, phiếu học tập.
2 - HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'
1. Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thế gây hứng thú học tập cho học sinh.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu TBHT lên điều hành các bạn - TBHT lên điều hành các bạn trả
trả lời các câu hỏi sau:
lời, nhận xét.
+ Máy tính để bàn có mấy bộ phận cơ bản?
+ Nêu tên các bộ phận cơ bản của máy tính
để bàn.
+ Cho biết một số việc nên làm để bảo đảm
an toàn về điện khi sử dụng máy tính?
- GV nhận xét.
- Gv cho hs xem video AI:
- HS xem video.
chốt kiến thức và dẫn dắt vào bài.
- HS nghe, ghi bài.
10'
2. Khám phá
Tích hợp
4.1.CB1a: HS Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị và nội dung số một cách đơn giản.
4.3CB1a: HS Phân biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi ro và đe dọa đến sức
khỏe thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ số.
*Mục tiêu:
- HS biết thực hiện quy tắc an toàn về điện.
- HS có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sử dụng máy tính.
*Cách tiến hành
Hoạt động 3: An toàn về điện khi sử dụng
máy tính.
- Hành động a và b đúng hay sai, tại sao?
- Hs quan sát – thảo luận.
- HSKT quan sát theo hd của GV
A) Sai vì bạn nam tự ý đấu dây
điện mà không có sự cho phép,
giám sát của người lớn.
B) Đúng vì bạn nữ đã báo với thầy
giáo phích cắm điện bị lỏng.
- Nhận xét bạn.
- Nhận xét – tuyên dương.
- Hs thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
- Khi sử dụng máy tính để đảm bảo nguyên - Hs thảo luận – trả lời.
tắc an toàn điện em nên làm gì và không nên
làm gì?
- Lắng nghe.
- Nhận xét – tuyên dương.
- GV đặt câu hỏi tình huống:
Minh vừa sạc máy tính vừa sử dụng khi tay
- Hs thảo luận cặp đôi để trả lời câu
còn ướt sau khi rửa tay.
hỏi.
• Việc làm của Minh đúng hay sai?
- HSKT trả lời đúng-sai
• Minh có thể gặp nguy hiểm gì?
- Hs đọc ghi nhớ.
- Gv chốt ghi nhớ.
15'
3. Luyện tập, thực hành
*Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu kiến thức đã học về an toàn về điện khi sử dụng
máy tính.
*Cách tiến hành
Bài tập 2: Trong máy tính bảng và điện - HS thảo luận – trả lời.
thoại thông minh bộ phận nào để tiếp nhận
thông tin đầu vào?
A. Thân máy B. Loa C. Màn hình cảm ứng Đáp án: C
Bài tập 3: Minh đang sử dụng máy tính
trong nhà thì ngửi thấy mùi khét Minh nên - Lắng nghe.
- HS trả lời
làm gì?
- HSKT chọn đáp án
- đáp án: C
5'
- Lắng nghe
- Nhận xét – tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm
*Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học về an toàn về điện khi sử
dụng máy tính.
*Cách tiến hành:
- Máy tính nhà Minh có đầy đủ các bộ
- Hs trả lời: Loa
phận nhưng không thể nghe được âm
thanh, Minh nên thêm thiết bị nào?
- GV nhận xét chốt.
- Dặn dò – nhắc nhở học sinh.
- Hs lắng nghe.
IV. ĐIỂU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
---------------------------------------------------TUẦN 6
Thời gian thực hiện: từ 12/10/2026 đến 16/10/2026
KHỐI 4
Tin học
Bài 3: Thông tin trên trang web (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Giải thích được sơ lược tác hại khi trẻ em cố tình truy cập vào những trang web không
phù hợp lứa tuổi và không nên xem.
- Nhận ra được một số trang web không phù hợp với lứa tuổi và không nên xem.
- Nhận biết được một số dấu hiệu của trang web không phù hợp với lứa tuổi.
- Lựa chọn và thực hiện được cách xử lí phù hợp khi gặp trang web có nội dung không an
toàn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng đọc sách giáo khoa để nhận biết và phân
biệt được các loại thông tin chính trên trang web: văn bản, hình ảnh, âm thanh và siêu liên kết.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để phân biệt được các loại thông
tin chính trên trang web: văn bản, hình ảnh, âm thanh và siêu liên kết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học vận dụng vào trả
lời các câu hỏi GV đưa ra.
3. Phẩm chất:
- Rèn ý thức trung thực, tự tin khi giải quyết các vấn đề học tập.
4. Tích hợp:
* NLS:
1.2.CB2a: HS phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu,
thông tin và nội dung số.
5.2.CB2a: HS Xác định được nhu cầu cá nhân.
Liên hệ GD KNS giúp HS có kĩ năng tránh xa những trang web độc hại.
HSKT:
- Thực hiện được thao tác nhấp chuột vào một liên kết đơn giản trên trang web (theo
hướng dẫn của GV).
- Nhận biết được một số loại trang web không phù hợp (bạo lực, nội dung
sai sự thật, trò chơi không lành mạnh…).
- Nêu được hậu quả cơ bản: ảnh hưởng đến học tập, sức khỏe, tinh thần.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, phiếu học tập.
2. HS: SGK, bút, vở ghi bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Tg
5'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
*Mục tiêu
- Tạo tâm thế phấn khởi trước khi vào bài mới.
*Cách tiến hành
- Gv dẫn dắt trước khi cho HS xem video: - Hs lắng nghe.
Có 2 bạn học sinh đang dùng máy tính để
truy cập Internet để tìm kiếm thông tin, các
em hãy xem video xem cách xử lý của 2 bạn
đã đúng chưa nhé? Nếu là em, em sẽ làm gì?
- GV tổ chức cho học sinh xem video AI.
- HS tham gia xem video.
- HSKT tham gia xem cùng các
bạn
- Lắng nghe, ghi bài
10'
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
Hoạt động 2: Tác hại khi truy cập vào trang web không phù hợp
Tích hợp: 1.2.CB2a: HS Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn
chung của dữ liệu, thông tin và nội dung số.
* Mục tiêu:
- Giải thích được sơ lược tác hại khi trẻ em cố tình truy cập vào những trang web
không phù hợp lứa tuổi và không nên xem.
* Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu thảo luận cặp đôi:
- HS hoạt động nhóm để trả lời câu
? Quan sát các hình 8: Tình huống An gặp hỏi.
phải.
- HSKT tham gia thảo luận nhóm
? Trong khi truy cập internet An vô tình vào
một trang web trò chuyện không phù hợp?
An đã gặp rắc rối gì?
- Gv cho một số nhóm báo cáo kết quả thảo - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS
luận
khác nhận xét
- Gv tổ chức nhận xét
- Gv dẫn dắt: Thông tin trên internet không - Hs lắng nghe.
phải thông tin nào cũng phù hợp với các em,
có những thông tin em chưa hiểu hết, có
những thông tin độc hại như trò chơi bạo lực,
phim ảnh có nội dung xấu...
- Gv tổ chức hoạt động đọc cho hs SGK trang - Hs đọc sách trang 16.
16.
- HSKT đọc
- Gv chốt kiến thức: Em không nên xem các
trang web không phù hợp lứa tuổi vì có nguy - Hs đọc ghi nhớ.
cơ suy nghĩ lệch lạc, bị lừa đảo, dụ dỗ, bắt
Câu hỏi:
nạt và lãng phí thời gian.
15'
5'
Đáp án A: Em có thể bị dụ dỗ,
Câu hỏi củng cố: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi hướng dẫn làm theo những việc
không đúng.
SGK - 16
- Hs quan sát và trả lời.
3. Luyện tập
*Mục tiêu: Khái quát lại các kiến thức đã học thông qua các bài luyện tập.
*Cách tiến hành:
- Gv tổ chức trả lời các câu hỏi liên quan - Hs lắng nghe và tham gia chơi.
trong SGK trang 17 thông qua trò chơi: Giải - HSKT tham gia trả lời câu hỏi
cứu đại dương.
trong trò chơi
- Hs lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
4. Vận dụng, trải nghiệm
Tích hợp 5.2.CB2a: HS Xác định được nhu cầu cá nhân.
a. Mục tiêu: Học sinh được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
b. Cách thức thực hiện:
- Gv yêu cầu làm việc cá nhân
- HS hoạt động cá nhân để trả lời
? Trả lời câu hỏi SGK_17
câu hỏi.
- Cho các nhóm trình bày, nhận xét giữa các - HSKT làm việc theo sự hướng
nhóm.
dẫn của gv
- GV quan sát, nhận xét, chốt vấn đề: Khi - HS trình bày các nội dung mà
truy cập internet, em cần sự đồng hành của giáo viên đưa ra trước lớp
người lớn. Khi có sự đồng hành, giám sát
của người lớn, sẽ chỉ bảo, hướng dẫn các em
truy cập vào những trang web phù hợp với
lứa tuổi của mình.
- Câu hỏi bổ sung sau khi thảo luận SGK
GV hỏi:
• (?) Khi truy cập Internet, em thường
muốn làm gì?
• (?) Em cần Internet để học tập, giải
trí hay tìm kiếm thông tin?
• (?) Trước khi truy cập Internet, em
cần xác định điều gì?
- Hs thảo luận theo nhóm trả lời
câu hỏi.
- HSKT trả lời theo suy nghĩ bản
thân
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
....................................................................................................................................................
------------------------------------------------TUẦN 6
Thời gian thực hiện: từ 12/10/2026 đến 16/10/2026
KHỐI 5
Tin học
Bài 3: Tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề (T2)
(Tiết học thư viện)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và nêu được nhu cầu tìm kiếm thông tin từ nguồn dữ liệu số khi giải quyết
công việc, tìm được thông tin trong máy tính và trên Internet theo hướng dẫn.
- Nhận biết và xác định được nhu cầu tìm kiếm thông tin từ nguồn dữ liệu số để giải quyết
nhiệm vụ.
- Tìm kiếm và lựa chọn được thông tin phù hợp trong máy tính và trên Internet theo hướng
dẫn.
2. Năng lực chung:
- Sử dụng được các công cụ kĩ thuật số thông dụng theo hướng dẫn để chia sẻ, trao đổi
thông tin với bạn và người thân.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Biết hợp tác cùng bạn trong học tập và làm việc nhóm.
- Biết suy nghĩ tìm ra cách giải quyết các yêu cầu trong giờ học một sách sáng tạo.
- Tham gia tốt trò chơi, vận dụng để giải các bài toán có liên quan trong thực tiễn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ, cẩn thận làm toán, tích cực phát biểu ý kiến và tham gia các
hoạt động ở lớp, ở nhà.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý thức trách nhiệm
hoàn thành các nhiệm vụ học tập ở lớp ở nhà.
4. * Tích hợp:
NLS: 1.1.CB2b: HS Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản
trong môi trường số.
4.1.CB2b: HS Phân biệt được rủi ro và mối đe dọa đơn giản trong môi trường số.
Tích hợp tài liệu GDTH: Chủ đề 5. Bài 2. Hoạt động 1;3;4
* HSKT:
- Biết gõ hoặc chọn từ khóa đơn giản, ngắn gọn (theo gợi ý của GV hoặc thẻ từ khóa có sẵn).
- Nhận diện được kết quả thông tin cơ bản từ Internet (qua hình ảnh, tiêu đề, hoặc đoạn văn ngắn
được GV hỗ trợ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK, giáo án điện tử, trang thư viện điện tử của nhà trường, chuẩn bị máy tính kết nối internet
ổn định để HS được thực hành tra cứu thông tin.
2. Học sinh: SGK, vở ghi,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí học tập, kết nối nội dung video vào tiết học.
* Cách tiến hành:
- Gv cho Hs xem video AI có nội dung - Hs xem video
liên quan với tiết học.
20'
- Gv hỏi: Bạn nhỏ trong video muốn đi du - Hs trả lời câu hỏi.
lịch ở đâu? Bạn đang gặp vấn đề gì?
- Gv dẫn dắt vào tiết học.
- Hs lắng nghe
2. Thực hành
* Tìm kiếm và lựa chọn thông tin.
Tích hợp: 1.1.CB2b: HS Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm
kiếm đơn giản trong môi trường số.
*Mục tiêu:
- Học sinh thực hành tìm kiếm thông tin và lựa chọn thông tin.
- Sử dụng được các công cụ kĩ thuật số thông dụng theo hướng dẫn để chia sẻ, trao
đổi thông tin với bạn và người thân.
*Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu HĐ nhóm 4 để hoàn thành - Hs hoạt động nhóm
các nhiệm vụ sau:
- Gv trình chiếu nhiệm vụ 1: Em hãy tìm - HS lắng nghe
kiếm các điểm tham quan du lịch ở sapa.
- Gv hướng dẫn có nhiều cách để tìm kiếm
thông tin điểm du lịch sa pa: tivi, báo, trên - HS lắng nghe
trang thư viện điện tử của trường… đặc
biệt là internet.
- GV trình chiếu các bước tìm kiếm thông - HS quan sát.
tin về các điểm tham quan du lịch ở Sa Pa.
- Gv thực hiện mẫu
- Gv yêu cầu 1 em thực hiện trên máy giáo - HS quan sát và thực hiện
viên – cả lớp thực hành trên máy theo các - HSKT thực hành dưới sự hướng dẫn
bước.
của gv
- HS lắng nghe
- Gv chốt kiến thức nhận xét học sinh thực
hành.
- Gv trình chiếu nhiệm vụ 2
- HS lắng nghe
- Gv hướng dẫn học sinh xem các kết quả
từ nhiệm vụ 1
5'
- HS quan sát và thực hành
- HSKT thực hành dưới sự hướng dẫn
- Gv hướng dẫn hs chọn kết quả phù hợp.
của gv
- Gv xem kết quả học sinh thực hành và
- HS lắng nghe
nhận xét.
3. Luyện tập
Tích hợp: 4.1.CB2b: HS phân biệt được rủi ro và mối đe dọa đơn giản trong môi
trường số.
* Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức để làm một số bài tập liên quan.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức HĐ nhóm đôi trả lời các
- Học sinh Hđ nhóm đôi.
câu hỏi sau?
Câu 1 và câu 2 trong sgk trang 18.
- Hs hoàn thành 2 câu bài tập theo Gv
yêu cầu.
- HSKT trả lời theo ý hiểu
- Gv tổ chức nhận xét , tuyên dương.
- Tích hợp NLS:
Tình huống:
Nhóm của Minh được giao tìm kiếm
thông tin về các địa điểm du lịch ở Sa
Pa để chuẩn bị cho bài thuyết trình.
Khi tìm kiếm trên Internet, Minh thấy
hai trang web:
• Trang A: Có nhiều hình ảnh
đẹp, thông tin rõ ràng, ghi nguồn
đầy đủ.
• Trang B: Hiện lên thông báo:
"Bạn đã trúng thưởng chuyến du lịch
Sa Pa miễn phí! Nhấn vào đây để
- Hs trả lời, nhận xét các nhóm.
- Hs lắng nghe tình huống.
nhận quà."
Minh phân vân không biết nên mở trang
nào.
5'
- Hs trả lời câu hỏi.
Câu hỏi thảo luận
1. Em sẽ chọn mở trang nào? Vì
sao?
2. Thông báo trên Trang B có thể
gây rủi ro gì?
3. Nếu gặp trường hợp này, em nên
làm gì?
4. Vận dụng
*Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức vận dụng trả lời một số bài tập liên quan thực
tiễn.
*Cách tiến hành:
- Gv tổ chức chơi trò chơi: Lật mảnh
- Hs tham gia trò chơi.
ghép gồm 6 câu hỏi.
- Gv nhận xét sau trò chơi.
- Gv dặn dò học sinh sau tiết học.
Về nhà tiếp tục tìm kiếm thông tin trên
trang thư viện điện tử của nhà trường.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (nếu có)
- Hs lắng nghe.
- Hs lắng nghe.
…………………………………………………………………………………………
------------------------------------------TUẦN 6
Thời gian thực hiện: từ 12/10/2026 đến 16/10/2026
KHỐI 3
Công nghệ
Bài 3: Sử dụng quạt điện (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết sử dụng quạt điện đúng cách, phù hợp với nhu cầu sử dụng.
- Nhận biết được một số tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện.
- Thực hiện được một số biện pháp phòng tránh những tình huống mất an toàn khi sử dụng
quạt điện.
- Có ý thức sử dụng quạt điện an toàn, tiết kiệm điện trong gia đình.
- Vận dụng được kiến thức để sử dụng quạt điện an toàn, tiết kiệm trong đời sống.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để bảo
vệ sức khỏe và nâng cao hiệu quả học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ với bạn về các bộ phận, công dụng của quạt
điện; mô tả được một loại quạt điện; tích cực hợp tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết được các tình huống mất an toàn khi sử dụng
quạt điện và đồ dùng điện trong gia đình; đề xuất được cách sử dụng an toàn, phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Ham học hỏi, tích cực tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức về
quạt điện vào học tập và cuộc sống hằng ngày.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện và các đồ dùng điện trong gia đình;
sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả.
4. Tích hợp:
5.1.CB1a: HS Xác định được các vấn đề kỹ thuật đơn giản khi vận hành thiết bị và sử dụng môi
trường số.
Tích hợp KNS. HS biết đặt quạt ở vị trí bằng phẳng, không cho tay hoặc vật lạ vào lồng quạt,
tắt quạt khi không sử dụng để bảo đảm an toàn.
* HSKT:
- Học sinh nhận biết được quạt điện và tác dụng của quạt (làm mát) thông qua hình ảnh
hoặc vật thật.
- Học sinh thực hiện được một số thao tác đơn giản như bật/tắt quạt, chọn mức gió phù
hợp theo hướng dẫn của giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,
- HS: SGK, đồ dùng học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5p)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh xem video AI liên quan nội - HS xem video.
dung tiết học.
- HS lắng nghe.
- Hs dựa vào video trả lời câu hỏi.
- Gv hỏi: Các bạn đang muốn tìm hiểu điều gì?
- Gv dẫn dắt vào tiết học: Các em có muốn giúp - Hs lắng nghe.
các bạn nhỏ trả lời thắc mắc đó không? Hôm nay
mình cùng tìm hiểu nhé.
2. Khám phá: (20p)
- Mục tiêu: HS biết sử dụng quạt điện đúng cách, nhận biết và phòng tránh được những
tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Sử dụng quạt điện đúng cách.
5.1.CB1a: HS Xác định được các vấn đề kỹ thuật
đơn giản khi vận hành thiết bị và sử dụng môi
trường số.
(làm việc nhóm)
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau
đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. - Học sinh chia nhóm, thảo luận và
+ Em hãy sắp xếp các bước trong hình 4 theo thứ trình bày:
tự hợp lí khi sử dụng quạt điện.
- HSKT thảo luận cùng bạn
+ Bước 1: a, bước 2 - c, bước 3 - d,
bước 4 - c.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
* Liên hệ GDKNS HS: Vì sao phải tắt quạt khi
không sử dụng?
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
* Kết luận: Các bước sử dụng quạt điện:
- HS trả lời cá nhân: Để tiết kiệm điện,
+ Bước 1: Đặt quạt điện trên bề mặt bằng phẳng, tránh nguy cơ chập cháy, hư hại quạt.
chắc chắn.
- 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ1
+ Bật quạt và chọn tốc độ quay của cánh quạt.
+ Điều chỉnh hướng gió.
+ Tắt quạt khi không sử dụng.
* TÍCH HỢP NLS:
- Lan dùng máy tính bảng để xem video hướng - Hs lắng nghe tình huống
dẫn cách sử dụng quạt điện. Tuy nhiên, video
không phát được, màn hình báo lỗi và mạng
Internet bị gián đoạn. Lan kiểm tra kết nối Wi-Fi,
thử tải lại trang và nhờ người lớn hỗ trợ khi cần
thiết.
- HS thảo luận nhóm đôi, xác định vấn
Câu hỏi:
Lan gặp vấn đề kỹ thuật gì khi sử dụng môi đề kỹ thuật và cách xử lí phù hợp.
trường số?
Lan đã làm gì để khắc phục vấn đề?
Khi gặp sự cố kỹ thuật tương tự, em sẽ làm gì?
- Hs lắng nghe.
Khi gặp sự cố kỹ thuật trong môi trường số, các
em cần bình tĩnh xác định vấn đề, thử cách khắc
phục đơn giản và nhờ người lớn hỗ trợ khi cần
thiết.
Hoạt động 2. Sử dụng quạt điện an toàn. (làm
việc nhóm)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: Giải thích tại + Hình 5a: Đặt quạt chênh vênh trên
sao các tình huống sử dụng quạt điện trong hình
ghế có thể làm quạt dễ bị đỗ, gây hỏng
5 là mất an toàn:
hóc, chập điện hoặc những sự cố khác.
+ Hình 5b: Ngồi gần sát vào quạt có
thể làm cho không khí lạnh và vi khuẩn
trong không khí dễ xâm nhập vào cơ
thể có nguy cơ mất an toàn nếu bị quạt
đỗ vào người.
+ Hình 5c: Cho ngón tay vào lồng quạt
khi quạt đang hoạt động rất nguy hiểm,
nguy cơ bị tai nạn rất cao.
+ Hình 5c: Tắt quạt bằng cách giật dây,
có thể gây hỏng đầu dây cắm hoặc làm
đứt dây khiến hở điện, mất an toàn, có
thể bị điện giật gây nguy hiểm.
- Đại diện các nhóm trình bày trước
lớp.
- GV các nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ2
* Kết luận: Khi sử dụng quạt điện, nếu quạt điện
phát ra tiếng kêu khác thường hoặc bị rung lắc,
cần nhanh chóng tắt quạt và báo với người lớn để
đảm bảo an toàn.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi sau: - Hs trả lời câu hỏi.
- Trong gia đình em có những loại quạt điện nào? - HSKT trả lời theo ý kiến cá nhân
Mỗi loại quạt được dùng ở đâu và trong trường - Một số HS trình bày trước lớp.
hợp nào?
- HS nhận xét nhận xét bạn.
- GV mời một số em trình bày.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng. (5p)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh tham gia trò chơi: Ngộ không
thật, ngộ không giả.
- Hs lắng nghe luật chơi.
- HSKT chú ý nghe luật chơi
- Hs tham gia chơi.
- Gv hướng dẫn thể lệ trò chơi:
Chia lớp thành 2 đội.
- HSKT chơi cùng các bạn
Mỗi đội lần lượt chọn 1 câu hỏi.
� Chọn đúng đáp án: Bắt được Ngộ Không giả
và tiếp tục với câu hỏi tiếp theo.
� Chọn sai đáp án: Ngộ
 








Các ý kiến mới nhất