GIÁO ÁN TUẦN 15

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Minh
Ngày gửi: 08h:32' 08-11-2024
Dung lượng: 124.4 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Minh
Ngày gửi: 08h:32' 08-11-2024
Dung lượng: 124.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 15
TOÁN
Góc vuông - góc không vuông (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Có được biểu tượng về góc vuông, góc không vuông.
- Nhận biết được góc vuông, góc không vuông. Đọc tên góc (đọc tên các thành tố của
góc như: đỉnh, cạnh).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Thước kẻ, ê ke.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học qua bài - HS tham gia trò chơi qua bài
hát: Thể dục buổi sáng: GV mở bài hát yêu cầu học hát: Thể dục buổi sáng.
sinh đứng lên tập thể dục qua lời bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
+ Qua bài hát các con đã tập những động tác nào?
+ Trả lời: Qua bài hát em được
tập đông tác: Vươn thở, tay,
chân...
+ Các động tác vừa tập vừa rồi giúp các con tạo
+ Trả lời theo ý hiểu.
được các góc như thế nào?
- GV giới thệu bài: Qua bài hát vừa rồi các con vừa - HS lắng nghe.
được ôn lại các động tác đã học trong bài thể dục
buổi sáng. Qua đây các con biết tạo thân mình
thành các góc vuông và góc không. Vậy ngoài các
động tác đó chúng ta còn có cách nào để tìm ra các
góc? Cô và cả lớp cùng tìm hiểu bài 48: Góc vuông
– Góc không vuông.
B. Khám phá:
*Hoạt động 1: Làm quen với góc.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói cho bạn
- HS quan sát tranh và trả lời
nghe: Tranh vẽ gì?
câu hỏi: Bức tranh vẽ hai bạn
- GV chỉ tranh và yêu cầu học sinh quan sát hình
nhỏ đang chơi xếp hình với các
ảnh cây kéo, hai kim đồng hồ, cái ê ke tạo thành
que tính, trên mặt bàn còn có
1
góc.
- GV vẽ mô phỏng hình ảnh của góc tạo bởi những
hình ảnh HS vừa quan sát và giới thiệu: Đây là góc.
- Yêu cầu HS thực hiên theo cặp, chỉ và nói cho
nhau nghe (thời gian: 1”)
- GV gọi một số cặp HS lên chỉ và nói: Đây là góc.
*Hoạt động 2: Nhận dạng góc vuông, góc không
vuông.
- GV giới thiệu góc vuông, góc không vuông.
- Yêu cầu HS chỉ và nói theo cặp tại bàn: Góc
vuông, góc không vuông.
- GV gọi một số cặp HS lên chỉ và nói: Góc vuông,
góc không vuông.
- GV đưa ra thêm một số hình ảnh khác về góc
vuông, góc không vuông.
*Hoạt động 3: Làm quen với ê ke.
- GV yêu cầu HS lấy ê ke trong bộ đồ dùng.
- GV chiếu hình ê ke lên nẳng ( hoặc cầm tay) hỏi:
Các con thấy ê kê có hình dạng như thế nào?
- GV khẳng định cái ê ke có 1 góc là góc vuông
nên người ta dùng ê ke để kiểm tra một góc nào đó
có phải là góc vuông hay không vuông.
- GV hướng dẫn học sinh cách sử dụng ê ke (GV vẽ
góc vuông, góc không vuông lên bảng hoặc sử
dụng tấm bìa có góc vuông và góc không
vuôngđược vẽ sẵn):
+ Đặt ê ke sao cho cạnh góc vuông của ê ke trùng
với cạnh của góc, đỉnh của ê ke gắn với đỉnh của
góc.
+ Trượt ê ke theo cạnh của góc cho tới khi đỉnh góc
vuông của ê ke trùng với đỉnh của góc, chú ý giữ
cho đỉnh của ê ke vẫn trùng với cạnh của góc.
+ Quan sát xem cạnh còn lại của góc, ta thấy trùng
với cạnh góc vuông còn lại của ê ke. Vậy là góc
vuông. Còn nếu không trùng là góc không vuông.
- GV thực hiện lại 1-2 lần, sau đó gọi hs lên bảng
thực hành cho cả lớp quan sát.
- Gọi HS 2-3 HS thực hành: Dùng ê ke để kiểm tra
đối với góc vuông, nêu cách làm và kết quả.
- GV quan sát, nhận xét, tuyên dương HS tích cực.
=>Lưu ý: Muốn kiểm tra một góc nào đó có là góc
vuông hay không thì ta dùng ê ke.
* Hoạt động 4: Đọc tên góc.
- GV giới thiệu đỉnh và các cạnh của góc.
- GV đặt tên các điểm ở đỉnh và cạnh của góc rồi
giới thiệu với HS cách đọc tên các góc:
2
cây kéo, cái ê ke, phía sau có
cái đồng hồ treo tường.
- HS quan sát hình ảnh cây kéo,
hai kim đồng hồ, cái ê ke tạo
thành góc.
- Lớp quan sát và lắng nghe.
- HS thực hiện theo cặp, chỉ và
nó cho nhau nghe: Đây là góc.
- 2-3 cặp HS lên bảng chỉ và
nói theo yêu cầu.
- HS chỉ và luyện nói theo cặp
tại bàn.
- 2-3 cặp HS lên bảng chỉ và
nói theo yêu cầu.
- HS nhận dạng, chỉ và nói.
- HS lấy ê ke trong bộ đồ dùng
của mình và quan sát.
+ HS nhận thấy chiếc ê ke có
dạng hình tam giác, có 3 góc,
trong đó có 1 góc vuông và 2
góc còn lại là góc không vuông.
- Lớp lắng nghe.
- HS quan sát và ghi thớ thao
tác của
+ Điểm O là đỉnh của góc.
+ Hai cạnh của góc là: Cạnh OA, cạnh OB.
+ Đọc tên góc theo đỉnh và cạnh của góc: Ta có:
Góc đỉnh O; cạnh OA, OB.
- Gọi HS nhắc lại cách đọc.
- Yêu cầu hs làm việc theo cặp đôi: Chỉ và nói cho
bạn nghe đỉnh và các cạnh của những góc khác
nhau
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt.
C. Thực hành, luyện tập.
Bài 1. Dùng ê ke để nhận biết góc nào là góc
vuông, góc nào là góc không vuông trong mỗi hình
dưới đây. (Làm việc cá nhân)
- Yêu cầu Hs đọc đề.
- GV hướng dẫn học sinh quan sát và dùng ê ke
kiểm tra hình a là góc vuông hay góc không vuông.
- Hướng dẫn học sinh dùng ê ke để kiểm tra xem
góc nào vuông, đánh dấu vào góc theo quy ước.
- Gọi HS nêu kết quả.
- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
a. Nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc trong các hình
dưới đây.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV hướng dẫn học sinh quan sát, hướng dẫn cách
đọc tên đỉnh và cạnh mỗi góc trong hình đầu tiên:
Đỉnh B, cạnh BA, cạnh BC
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc
trong các hình lần lượt từ trái sang phải.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
b. Dùng ê ke để nhận biết góc nào là góc vuông,
góc nào là góc không vuông trong các hình trên.
- GV yêu cầu HS cùng bạn luân phiên nhau thực
hành dùng ê ke kiểm tra các góc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
D. Vận dụng.
Trò chơi “ Ai tinh mắt hơn”:
- Trò chơi: “Ai tinh mắt hơn” cho HS quan sát các
hình qua hình vẽ chiếu trên slide ( 4-5 hình vẽ )
- Cách chơi: Lớp chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm cử
3 em chơi. Khi cô đưa hình về về góc vuông và góc
bảng chiếu, nhóm nào bấm chuông nhanh sẽ được
quyền trả lời. Trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai
sẽ không có điểm. Sau khoảng 4 bức tranh, nhóm
nào được nhiều điểm sẽ thắng cuộc.
3
- 5-7 HS lên thực hành, dưới
lớp quan sát, nhận xét.
- 2-3 HS tiếp theo lên kiểm tra
các góc sau đó nêu cách làm.
HS dưới lớp quan sát, nhận xét.
- HS ghi nhớ.
- Lớp quan sát, lắng nghe.
- 3-5 em nhắc lại cách đọc tên
các góc.
- HS làm việc theo cặp đôi: Chỉ
và nói cho bạn nghe đỉnh và các
cạnh của những góc khác nhau.
- Lớp lắng nghe, ghi nhớ.
+ HS đọc: Dùng ê ke để nhận
biết góc nào là góc vuông, góc
nào là góc không vuông trong
mỗi hình dưới đây.
- HS quan sát GV làm mẫu tả
lời: Hình a là góc không vuông.
- HS thao tác đo kiểm tra các
hình.
- Trả lời:
+ Góc vuông: Hình b, hình d.
+ Góc không vuông: Hình a,
hình c, hình e, hình g.
- HS nhận xét, bổ sung.
- 1 HS nêu đề bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- HS chia nhóm 2, làm việc trên
phiếu học tập.
- HS thực hành báo cáo kết quả:
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe
- 3 nhóm lên chơi.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS ghi nhớ
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học:
…………………………………………………………………………………….
Tiết 4:
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
Di tích lịch sử, văn hóa và cảnh quan thiên nhiên (T3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được những việc nên làm và không nên làm khi đi tham quan di tích lịch
sử - văn hóa, cảnh quan thiên nhiên.
- Thể hiện sự tôn trọng di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên nhiên và giữ vệ
sinh khi đi tham quan.
- Biết xử lí tình huống phù hợp khi đi tham quan.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Có tình yêu quê hương đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hái hoa”. HS - HS lắng nghe, xung phong
tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi trong mỗi tham ngia trò chơi và trả lời.
bông hoa.
+ Hãy giới thiệu về một số di tích lịch sử-văn hóa.
+ Hãy giới thiệu về một cảnh quan thiên nhiên.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, ghi bài vào vở.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Khám phá:
Hoạt động 1. Những việc nên làm và không nên
làm khi đi tham quan.(Làm việc nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 hS đọc yêu cầu bài
4
2. Tôn trọng di tích lịch sử-văn hóa, cảnh quan
thiên nhiên và giữ vệ sinh khi đi tham quan.
- GV yêu cầu HS quan sát từ hình 1-3 trang 56,
57 SGK và trả lời các câu hỏi
+ Hãy nói những việc nên làm và những việc
không nên làm ở mỗi hình.
+ Vì sao em lại chọn như vậy?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
=> Kết luận: Khi đi tham quan các em nên xếp
thành hàng và nghe theo sự chỉ dẫn của hướng
dẫn viên và cô giáo vì trong khu di tích rất đông
người, nếu các bạn không xếp thành hàng sẽ dễ đi
lạc.
Các em không nên giờ vào hiện vật vì các hiện
vật đã được bảo quản và lưu giữ rất cẩn thận, có
hiện vật lên đến cả nghìn năm. Nếu sờ vào hiện
vật là vi phạm nội quy và có thể gây hỏng hóc,
xước và không còn nguyên như trạng thái ban
5
- HS quan sát từ hình 1-3 và trả
lời câu hỏi:
+ Những việc nên làm và những
việc không nên làm trong mỗi
hình.
+ Hình 1: Các bạn nhỏ nên xếp
thành hàng và nghe theo sự chỉ
dẫn của hướng dẫn viên và cô
giáo vì trong khu di tích rất
đông người, nếu các bạn không
xếp thành hàng sẽ dễ đi lạc.
+ Hình 2: Bạn nhỏ không nên
giờ vào hiện vật vì các hiện vật
đã được bảo quản và lưu giữ rất
cẩn thận, có hiện vật lên đến cả
nghìn năm. Nếu sờ vào hiện vật
là vi phạm nội quy và có thể gây
hỏng hóc, xước và không còn
nguyên như trạng thái ban đầu.
+ Hình 3: Các bạn nhỏ nên thu
gom hết rác thải sau khi ra về
để tránh làm ô nhiễm và giữ
cảnh quan thiên nhiên luôn sạch
sẽ và đẹp đẽ.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung.
HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Các em trao đổi trong nhóm
để tổng hợp thông tin và xây
dựng báo cáo của nhóm mình về
địa danh đã chọn.
đầu.
Sau khi tham quan về, chúng ta nên thu gom hết
rác thải để tránh làm ô nhiễm và giữ cảnh quan
thiên nhiên luôn sạch sẽ và đẹp đẽ.
Hoạt động 2: Tôn trọng di tích lịch sử-văn hóa,
cảnh quan thiên nhiên và giữ vệ sinh khi đi tham
quan. (Làm việc nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các
câu hỏi:
+ Em và các bạn đã làm gì để thể hiện sự tôn
trọng di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên
nhiên?
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 4 và trả lời
các câu hỏi.
- Những việc làm để thể hiện sự
tôn trọng di tích lịch sử - văn
hóa, cảnh quan thiên nhiên và
giữ vệ sinh khi đi tham quan:
+ Vào các khu vực trang nghiêm
thì không nói chuyện, không đùa
nghịch.
+ Không sờ vào hiện vật hay
trèo ra hàng rào để vào khu vực
cấm.
+ Xếp thẳng hàng khi đi tham
quan.
+ Không vứt rác bừa bãi trong
+ Em và các bạn đã làm gì để giữ gìn vệ sinh khi các khu di tích.
đi tham quan?
+ Thu dọn rác thải, chai nhựa,
lon nước trước khi ra về.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
=> Kết luận: Những việc làm để thể hiện sự tôn
trọng di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên
nhiên và giữ vệ sinh khi đi tham quan đó là: Vào
các khu vực trang nghiêm thì không nói chuyện,
không đùa nghịch. Không sờ vào hiện vật hay
trèo ra hàng rào để vào khu vực cấm. Xếp thẳng
hàng khi đi tham quan. Không vứt rác bừa bãi
trong các khu di tích. Thu dọn rác thải, chai
nhựa, lon nước trước khi ra về.
6
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập:
Hoạt động 3: Xử lí tình huống.(Làm việc nhóm 4)
- Gv mời HS đọc yêu cầu bài.
+ Em xử lí như thế nào khi nhìn thấy tình huống
dưới đây?
- GV yêu cầu HS quan sát tình huống trang 57
SGK, thảo luận và tìm cách xử lí tình huống và
đóng vai thể hiện cách xử lí.
- GV mời đại diện nhóm đóng vai thể hiện cách
xử lí tình huống trước lớp.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung hoàn thiện
cách xử lí tình huống của từng nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS đọc thông điệp con ong trong
SGK, trang 57.
Chúng mình cùng tôn trọng di tích lịch sử - văn
hóa, cảnh quan thiên nhiên và giữ vệ sinh khi đi
tham quan nhé!
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS quan sát tình huống trang
57 SGK, thảo luận và tìm cách
xử lí tình huống và đóng vai thể
hiện cách xử lí.
- Đại diện các nhóm đóng vai
thể hiện cách xử lí tình huống
trước lớp.
+ Khi gặp tình huống trên em sẽ
khuyên hai bạn đây là khu di
tích, các bạn không nên trèo
qua hàng rào để vào chụp ảnh
cùng hiện vật. Việc này có thể
làm hỏng hóc, xước xát lên hiện
vật trong bảo tàng. Nếu muốn
chụp ảnh thì có thể đứng ngoài
hàng rào và chụp.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- 3-5 HS đọc.
D. Vận dụng:
- GV đưa ra câu hỏi và yêu cầu HS trả lời.
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
+ Em và các bạn đã làm gì để thể hiện sự tôn
trọng di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên
nhiên?
+ Em và các bạn đã làm gì để giữ gìn vệ sinh khi
đi tham quan?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
Tiết 6 + 7
TIẾNG VIỆT
7
Bài đọc 3: Trong nắng chiều
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai: ruộng làng, ngồi lên, bắt lỗi, gió lốc, Pê-lê,
no cỏ, giữa sân.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài thơ : ( gôn, trọng tài, phản công , pê – lê, thủ môn )
- Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả cảnh các bạn nhỏ nông thôn chơi thể thao trên đồng
ruộng. Cảm nhận được niềm vui của các bạn nhỏ và vẻ đẹp của nông thôn thanh bình.
- Ôn luyện về câu khiến: Tìm được câu khiến; đặt được câu khiến.
- Phát triển năng lực văn học
+ Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ với cảm giác vui thích của bạn nhỏ khi được chơi bóng giữa đồng
quê thanh bình.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu quê hương qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động.
Giờ đọc trước các con học bài gì?
- HS trả lời
Tập thể dục có lợi gì cho sức khỏe?
- HS trả lời
Để rèn luyện sức khỏe các em thường chơi - HS trả lời
trò chơi hoặc môn thể thao gì? Chơi ở
đâu?
- HS quan sát tranh,
GV đưa tranh
Quan sát tranh và cho biết các bạn nhỏ
đang làm gì? Ở đâu?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
B. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe.
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (5 khổ)
- HS quan sát
8
+ Khổ 1: Từ đầu đến ngồi lên rơm.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến tấm lưng trần.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến “ Sút! Sút đi”.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến cười hê hê.
+ Khổ 5: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: ruộng làng, ngồi lên,
bắt lỗi, gió lốc, Pê-lê,no cỏ, giữa sân,
- Luyện đọc câu:
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS
luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1 Sân bóng của các bạn nhỏ có gì
đặc biệt??
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Sân chơi của các bạn nhỏ là ruộng
làng vừa gặt xong. Sân bóng không có
cỏ mà có rơm vàng óng. Khán giả ngồi
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy trận lênrơm để cổ vũ. Mũ đặt vào cọc gôn.
đấu diễn ra rất sôi nổi?
+ Các “cầu thủ” cởi trần đá bóng.
“Trọng tài” bụm tay làm còi thổi, cổ vũ
các bạn cuồng nhiệt như khán giả, quên
cả bắt lỗi. Các “cầu thủ” phản công
+ Câu 3: Em hiểu thế nào về câu thơ “Đợt nhanh như gió lốc, đá xoáy ghi bàn,
phản công gió lốc / Cú đá xoáy Pê-lê?
cười rất vui vẻ.
+ Tác giả so sánh đợt phản công của
+ Câu 4: Khung cảnh đồng quê thanh bình đội bóng nhanh như cơn gió lốc; Cầu
được miêu tả qua những hình ảnh nào??
thủ có cú đá xoáy rất kĩ thuật, giống
như cầu thủ đá bóng nổi tiếng thế giới
- GV mời HS nêu nội dung bài.
Pê-lê..
- GV Chốt: Miêu tả cảnh các bạn nhỏ nông + Đàn cò sà ngọn tre / Trong ráng chiều
thôn chơi thể thao trên đồng ruộng. Cảm
rực đỏ / Những chú bỏ no cỏ / Đợi “cầu
nhận được niềm vui của các bạn nhỏ và vẻ thủ”dắt về
đẹp của nông thôn thanh bình.
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy
nghĩ của mình.
C. Hoạt động luyện tập
1. Tìm một câu khiến trong bài thơ
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả
lời câu hỏi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày:
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Câu khiến trong bài: Sút! Sút đi!
9
- GV nhận xét tuyên dương.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
2. Đặt một câu khiến.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
a) Để cổ vũ cầu thủ trên sân:
- HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ
b) Để gọi bạn chuyền bóng cho mình:
đặt câu khiến
c) Để nhắc thủ môn đừng bỏ trống khung + Cố lên!
thành
- Sút đi!
- GV mời HS trình bày.
+ Cậu chuyền bóng cho tớ đi!
- GV mời HS khác nhận xét.
- Chuyền cho tới
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số + Cậu đừng bỏ trống khung thành nhé!
câu:
- Đừng đứng lên cao như thế!
+ Em cổ vũ cho bạn bằng cách nào?
- Đứng lùi xuống!
+ Em gọi bạn như thế nào để bạn chuyền - Hãy giữ chặt khung thành!
bóng cho mình?
- Một số HS trình bày theo kết quả của
+ Em cần nhắc nhở bạn điều gì?
mình
D. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học vào thực tiễn.
học sinh.
+ Cho HS quan sát video trận đấu bóng
- HS quan sát video.
của các bạn chơi bóng đá ở sân cỏ ở thành
phố
+ Trả lời các câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi trong trận đấu bóng của
các bạn thành phố có gì khác so với trận
đấu của các bạn trong bài thơ
+ Đá bóng là môn thể thao mà các con rất - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
thích chơi, nhất là các bạn nam nhưng các
con phải chơi ở đâu? Không được chơi ở
đâu?
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong
các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng
nghe, không ồn ào gây rối,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
____________________________________________________________
TOÁN
Góc vuông - góc không vuông (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết được cái ê ke và dùng ê ke để kiểm tra góc vuông.
- Bước đầu biết dùng ê e để vẽ được góc vuông ( vẽ trên giấy kẻ ô li hoặc vẽ trên
giấy trắng).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
10
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Thước kẻ, ê ke.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Thực hành, luyện tập:
Bài 3. Hay chỉ ra hai hình ảnh của góc trong mỗi
hình vẽ dưới đây: (Làm việc nhóm 4)
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và đánh - HS làm việc nhóm 4. thảo luận
dấu các hình ảnh của góc có trong mỗi hình vào và đánh dấu các hình ảnh của
phiếu bài tập nhóm.
góc có trong mỗi hình vào phiếu
- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau.
bài tập nhóm.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
- Đại diện các nhóm lên bảng chỉ
- GV cho HS đánh dấu lại vào VBT toán.
hình ảnh của góc có trong: Cái
- Câu hỏi mở rộng: Em hãy chỉ ra hình ảnh của bảng, cái ghế, cái xích đu.
góc có trong các đồ vật trong lớp học của mình?
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương hs có ý kiến đúng.
- HS đánh dấu lại vào VBT toán
* Trò chơi: “Tạo hình ảnh của góc”
- HS quan sát các đồ vật cso
- Trò chơi: “Tạo hình ảnh của góc”: HS đố bạn
trong lớp học và trả lời.
dùng ngón tay, khuỷu tay, chân để tạo thành hình
+ HS lắng nghe
ảnh của góc vuông, góc không vuông.
- Các nhóm lên chơi.
- Cách chơi: Lớp chia thành các nhóm 4. Trong
- HS ghi nhớ
thời gian 3 phút nhóm nào dùng ngón tay, khuỷu
tay, chân tạo thành nhiều hình ảnh của góc vuông,
góc không vuông nhất sẽ là đội thắng cuộc.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
C. Vận dụng.
Bài 4. Dùng ê ke để vẽ góc vuông (theo mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4.
- GV hướng dẫn HS vẽ góc vuông bằng ê ke:
+ Đặt ê ke sao cho đỉnh của ê ke trùng với đỉnh
của góc cần vẽ, cạnh góc vuông của ê ke trùng với
cạnh vừa vẽ của góc.
+ Quan sát theo cạnh góc vuông còn lại của ê ke, - HS nêu yêu cầu bài 4.
11
chấm 1 điểm theo mép của cạnh đó, rồi vẽ đoạn - Lớp quan sát, ghi nhớ.
thẳng nối đỉnh của góc với điểm vừa chấm. Nhấc ê
kê ra là có góc vuông.
- GV chia nhóm 2, các nhóm thực hành vào giấy ô + Các nhóm thực hành vào giấy
li.
ô li.
- Các nhóm trưng bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Đại diện các nhóm mang sản
- GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt.
phẩm lên trình bày.
- Câu hỏi lên hệ:
- HS nêu: Hình ảnh quạt giấy,
Trong thực tế còn có hình ảnh nào của góc vuông, hình ảnh mở cửa, đóng cửa tạo
góc không vuông?
thành các góc khác nhau...
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
_________________________________
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
Bài viết 3: Cùng vui chơi
I. Yêu cầu cần đạt:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
+ Nghe – viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài thơ Cùng vui chơi.
+ Làm đúng BT điền chữ ghi các vần oăn / ăn, oặt / ăt, oeo / eo, các phụ âm
đầu ch / tr hoặc các vần it / ich.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu
thơ trong các BT chính tả.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nghe – viết, chọn
BT chính tả phù hợp với YC khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả,...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết
chữ. Góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên qua nội dung các BT chính tả.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Con hãy tìm những từ có vần uêu / êu?
+ tiếng kêu, nguêu ngào, mếu máo,
+ Câu 2: Con hãy tìm những từ có vần uyu/iu?
thều thào
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ khuỷu tay, ngượng nghịu....
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
B. Khám phá.
a) Chuẩn bị.
- GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu 3 khổ thơ đầu bài
-Cả lớp đọc 3 khổ thơ đầu của bài thơ,
thơ Cùng vui chơi.
viết nháp những từ ngữ các em dễ viết
12
sai chính tả.
- Bài viết của chúng ta là bài thơ nên khi viết ta cần - Viết hoa chữ đầu mỗi dòng thơ.
lưu ý gì?
- Tên bài có 3 tiếng, nên viết cách lề 5
ô vuông lớn; mỗi dòng thơ có 5 tiếng,
nên viết cách lề 4 ô vuông lớn;
- Viết hết 1 khổ thơ (4 dòng), có thể để
- GV nhận xét chốt lại.
cách 1 dòng cho đẹp.
b) Viết bài.
- Gv đọc bài
- GV đọc bài cho học soát bài
- HS lắng nghe, viết bài.
- GV chấm một số bài, nhận xét - GV chiếu 5 – 7
- HS soát bài
bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận
- HS quan sát nhận xét.
xét bài về các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình
- HS viết vào bảng con chữ hoa A, Ă,
bày.
Â.
C. Luyện tập.
*Bài 2 : Chọn vần phù hợp với ô trống
Trò chơi “ Tiếp sức”
-Đại diện nhóm nêu lại nhiệm vụ
Gv viết lên bảng lớp mỗi ý 2 lần
-Các nhóm cử đại diện lên chơi- nhóm
nào nhanh nhóm đó thắng
-Đáp án: băn khoăn, cái khăn, ngoằn
a.Vần oăn hay ăn
ngoèo, ngăn cản
b.Vần oăt hay ăt
-Đáp án: thắt nút, thoăn thoắt, loắt
c. Vần oeo hay vần eo
choắt, chỗ ngoặt, xanh ngắt.
Bài 3:Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
-Đáp án: giàu nghèo, ngoằn ngoèo,
- GV yêu cầu học sinh làm vở
ngọeo cổ, khéo léo, khoeo chân.
- GV nhận xét chốt:
-HS nêu yêu cầu bài
a.Trái hồng, treo đèn, trên cây, chim, chín
-HS làm bài – nêu bài làm
b.tít, chích chòe,ríu rít, tôi thích
- HS khác nhận xét
D. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
đã học vào thực tiễn.
+ Tìm nhanh những tiếng có văn oăn/oăt/oeo.
- HS thi tìm.
+ Tìm nhanh những từ có văn it/ich.
- Nhận xét, tuyên dương
+ HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
Trao đổi: Em đọc sách báo
I. Yêu cầu cần đạt:
+ Nhớ nội dung, kể hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhà
về một vận động viên (hoặc một người yêu thể thao).
+ Lắng nghe bạn kể (đọc), biết nhận xét, đánh giá lời kể (giọng đọc) của bạn.
+ Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (bài thơ, bài văn).
13
-Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn),lắng nghe, kể được câu
chuyện theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn
cảm,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên,
tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện .
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thể thao.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu. Có thói quen tự
đọc sách.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động.
- GV mở Video kể chuyện về một tấm gương
- HS quan sát video.
luyện tập thể thao.
- HS cùng trao đổi với Gv về nội
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện,
dung, cách kể chuyện có trong vi
nội dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn deo, rút ra những điểm mạnh,
cho HS trong giờ kể chuyện
điểm yếu từ câu chuyện để rút ra
- GV nhận xét, tuyên dương
kinh nghiệm cho bản thân chuẩn
- GV dẫn dắt vào bài mới.
bị kể chuyện.
B. Luyện tập.
1 Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) và trao đổi
- 1HS nêu yêu cầu bài
* Bài 1:
- HS kể trước lớp
- GV gọi hs kể chuyện hoặc đọc bài thơ, bài
văn nói về vận động viên hoặc một người yêu
thể thao mà con biết
- GV hỏi sau khi mỗi hs kể xong :Câu chuyện ,
bài thơ, bài văn con kể nói về vận động viên
hay về người yêu thể thao?
- GV giới thiệu câu chuyện in trong SGK:
Không chịu đầu hàng. Đây là chuyện về tấm
gương rèn luyện của một vận động viên nổi
tiếng. Các con có thể đọc và kể lại câu chuyện
này.
2. Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) và trao đổi
trong nhóm
-GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; khuyến
khích các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật
- Hs trả lời
trong câu chuyện,
3. Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) và trao đổi
trước lớp.
- GV mời một số HS kể (đọc) trước lớp.
14
Sau mỗi câu chuyện (bài thơ, bài văn), GV mời
HS trong lớp đặt CH nếu
+ Năm lên 7, cậu bé Glin gặp tai nạn gì?
+Các bác sĩ nói thế nào?
+Glin đã rèn luyện và thành công như thế nào?
+ Theo em, vì sao câu chuyện này được đặt tên
là Không chịu đầu hàng?
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
C. Vận dụng.
- GV cho Hs xem video một câu chuyện kể tấm
gương vận động viên vượt lên bệnh tật
- GV trao đổi những về những hoạt động HS
yêu thích trong câu chuyện
- GV gia...
TOÁN
Góc vuông - góc không vuông (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Có được biểu tượng về góc vuông, góc không vuông.
- Nhận biết được góc vuông, góc không vuông. Đọc tên góc (đọc tên các thành tố của
góc như: đỉnh, cạnh).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Thước kẻ, ê ke.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học qua bài - HS tham gia trò chơi qua bài
hát: Thể dục buổi sáng: GV mở bài hát yêu cầu học hát: Thể dục buổi sáng.
sinh đứng lên tập thể dục qua lời bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
+ Qua bài hát các con đã tập những động tác nào?
+ Trả lời: Qua bài hát em được
tập đông tác: Vươn thở, tay,
chân...
+ Các động tác vừa tập vừa rồi giúp các con tạo
+ Trả lời theo ý hiểu.
được các góc như thế nào?
- GV giới thệu bài: Qua bài hát vừa rồi các con vừa - HS lắng nghe.
được ôn lại các động tác đã học trong bài thể dục
buổi sáng. Qua đây các con biết tạo thân mình
thành các góc vuông và góc không. Vậy ngoài các
động tác đó chúng ta còn có cách nào để tìm ra các
góc? Cô và cả lớp cùng tìm hiểu bài 48: Góc vuông
– Góc không vuông.
B. Khám phá:
*Hoạt động 1: Làm quen với góc.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói cho bạn
- HS quan sát tranh và trả lời
nghe: Tranh vẽ gì?
câu hỏi: Bức tranh vẽ hai bạn
- GV chỉ tranh và yêu cầu học sinh quan sát hình
nhỏ đang chơi xếp hình với các
ảnh cây kéo, hai kim đồng hồ, cái ê ke tạo thành
que tính, trên mặt bàn còn có
1
góc.
- GV vẽ mô phỏng hình ảnh của góc tạo bởi những
hình ảnh HS vừa quan sát và giới thiệu: Đây là góc.
- Yêu cầu HS thực hiên theo cặp, chỉ và nói cho
nhau nghe (thời gian: 1”)
- GV gọi một số cặp HS lên chỉ và nói: Đây là góc.
*Hoạt động 2: Nhận dạng góc vuông, góc không
vuông.
- GV giới thiệu góc vuông, góc không vuông.
- Yêu cầu HS chỉ và nói theo cặp tại bàn: Góc
vuông, góc không vuông.
- GV gọi một số cặp HS lên chỉ và nói: Góc vuông,
góc không vuông.
- GV đưa ra thêm một số hình ảnh khác về góc
vuông, góc không vuông.
*Hoạt động 3: Làm quen với ê ke.
- GV yêu cầu HS lấy ê ke trong bộ đồ dùng.
- GV chiếu hình ê ke lên nẳng ( hoặc cầm tay) hỏi:
Các con thấy ê kê có hình dạng như thế nào?
- GV khẳng định cái ê ke có 1 góc là góc vuông
nên người ta dùng ê ke để kiểm tra một góc nào đó
có phải là góc vuông hay không vuông.
- GV hướng dẫn học sinh cách sử dụng ê ke (GV vẽ
góc vuông, góc không vuông lên bảng hoặc sử
dụng tấm bìa có góc vuông và góc không
vuôngđược vẽ sẵn):
+ Đặt ê ke sao cho cạnh góc vuông của ê ke trùng
với cạnh của góc, đỉnh của ê ke gắn với đỉnh của
góc.
+ Trượt ê ke theo cạnh của góc cho tới khi đỉnh góc
vuông của ê ke trùng với đỉnh của góc, chú ý giữ
cho đỉnh của ê ke vẫn trùng với cạnh của góc.
+ Quan sát xem cạnh còn lại của góc, ta thấy trùng
với cạnh góc vuông còn lại của ê ke. Vậy là góc
vuông. Còn nếu không trùng là góc không vuông.
- GV thực hiện lại 1-2 lần, sau đó gọi hs lên bảng
thực hành cho cả lớp quan sát.
- Gọi HS 2-3 HS thực hành: Dùng ê ke để kiểm tra
đối với góc vuông, nêu cách làm và kết quả.
- GV quan sát, nhận xét, tuyên dương HS tích cực.
=>Lưu ý: Muốn kiểm tra một góc nào đó có là góc
vuông hay không thì ta dùng ê ke.
* Hoạt động 4: Đọc tên góc.
- GV giới thiệu đỉnh và các cạnh của góc.
- GV đặt tên các điểm ở đỉnh và cạnh của góc rồi
giới thiệu với HS cách đọc tên các góc:
2
cây kéo, cái ê ke, phía sau có
cái đồng hồ treo tường.
- HS quan sát hình ảnh cây kéo,
hai kim đồng hồ, cái ê ke tạo
thành góc.
- Lớp quan sát và lắng nghe.
- HS thực hiện theo cặp, chỉ và
nó cho nhau nghe: Đây là góc.
- 2-3 cặp HS lên bảng chỉ và
nói theo yêu cầu.
- HS chỉ và luyện nói theo cặp
tại bàn.
- 2-3 cặp HS lên bảng chỉ và
nói theo yêu cầu.
- HS nhận dạng, chỉ và nói.
- HS lấy ê ke trong bộ đồ dùng
của mình và quan sát.
+ HS nhận thấy chiếc ê ke có
dạng hình tam giác, có 3 góc,
trong đó có 1 góc vuông và 2
góc còn lại là góc không vuông.
- Lớp lắng nghe.
- HS quan sát và ghi thớ thao
tác của
+ Điểm O là đỉnh của góc.
+ Hai cạnh của góc là: Cạnh OA, cạnh OB.
+ Đọc tên góc theo đỉnh và cạnh của góc: Ta có:
Góc đỉnh O; cạnh OA, OB.
- Gọi HS nhắc lại cách đọc.
- Yêu cầu hs làm việc theo cặp đôi: Chỉ và nói cho
bạn nghe đỉnh và các cạnh của những góc khác
nhau
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt.
C. Thực hành, luyện tập.
Bài 1. Dùng ê ke để nhận biết góc nào là góc
vuông, góc nào là góc không vuông trong mỗi hình
dưới đây. (Làm việc cá nhân)
- Yêu cầu Hs đọc đề.
- GV hướng dẫn học sinh quan sát và dùng ê ke
kiểm tra hình a là góc vuông hay góc không vuông.
- Hướng dẫn học sinh dùng ê ke để kiểm tra xem
góc nào vuông, đánh dấu vào góc theo quy ước.
- Gọi HS nêu kết quả.
- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
a. Nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc trong các hình
dưới đây.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV hướng dẫn học sinh quan sát, hướng dẫn cách
đọc tên đỉnh và cạnh mỗi góc trong hình đầu tiên:
Đỉnh B, cạnh BA, cạnh BC
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc
trong các hình lần lượt từ trái sang phải.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
b. Dùng ê ke để nhận biết góc nào là góc vuông,
góc nào là góc không vuông trong các hình trên.
- GV yêu cầu HS cùng bạn luân phiên nhau thực
hành dùng ê ke kiểm tra các góc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
D. Vận dụng.
Trò chơi “ Ai tinh mắt hơn”:
- Trò chơi: “Ai tinh mắt hơn” cho HS quan sát các
hình qua hình vẽ chiếu trên slide ( 4-5 hình vẽ )
- Cách chơi: Lớp chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm cử
3 em chơi. Khi cô đưa hình về về góc vuông và góc
bảng chiếu, nhóm nào bấm chuông nhanh sẽ được
quyền trả lời. Trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai
sẽ không có điểm. Sau khoảng 4 bức tranh, nhóm
nào được nhiều điểm sẽ thắng cuộc.
3
- 5-7 HS lên thực hành, dưới
lớp quan sát, nhận xét.
- 2-3 HS tiếp theo lên kiểm tra
các góc sau đó nêu cách làm.
HS dưới lớp quan sát, nhận xét.
- HS ghi nhớ.
- Lớp quan sát, lắng nghe.
- 3-5 em nhắc lại cách đọc tên
các góc.
- HS làm việc theo cặp đôi: Chỉ
và nói cho bạn nghe đỉnh và các
cạnh của những góc khác nhau.
- Lớp lắng nghe, ghi nhớ.
+ HS đọc: Dùng ê ke để nhận
biết góc nào là góc vuông, góc
nào là góc không vuông trong
mỗi hình dưới đây.
- HS quan sát GV làm mẫu tả
lời: Hình a là góc không vuông.
- HS thao tác đo kiểm tra các
hình.
- Trả lời:
+ Góc vuông: Hình b, hình d.
+ Góc không vuông: Hình a,
hình c, hình e, hình g.
- HS nhận xét, bổ sung.
- 1 HS nêu đề bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- HS chia nhóm 2, làm việc trên
phiếu học tập.
- HS thực hành báo cáo kết quả:
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe
- 3 nhóm lên chơi.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS ghi nhớ
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học:
…………………………………………………………………………………….
Tiết 4:
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
Di tích lịch sử, văn hóa và cảnh quan thiên nhiên (T3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được những việc nên làm và không nên làm khi đi tham quan di tích lịch
sử - văn hóa, cảnh quan thiên nhiên.
- Thể hiện sự tôn trọng di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên nhiên và giữ vệ
sinh khi đi tham quan.
- Biết xử lí tình huống phù hợp khi đi tham quan.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Có tình yêu quê hương đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hái hoa”. HS - HS lắng nghe, xung phong
tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi trong mỗi tham ngia trò chơi và trả lời.
bông hoa.
+ Hãy giới thiệu về một số di tích lịch sử-văn hóa.
+ Hãy giới thiệu về một cảnh quan thiên nhiên.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, ghi bài vào vở.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Khám phá:
Hoạt động 1. Những việc nên làm và không nên
làm khi đi tham quan.(Làm việc nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 hS đọc yêu cầu bài
4
2. Tôn trọng di tích lịch sử-văn hóa, cảnh quan
thiên nhiên và giữ vệ sinh khi đi tham quan.
- GV yêu cầu HS quan sát từ hình 1-3 trang 56,
57 SGK và trả lời các câu hỏi
+ Hãy nói những việc nên làm và những việc
không nên làm ở mỗi hình.
+ Vì sao em lại chọn như vậy?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
=> Kết luận: Khi đi tham quan các em nên xếp
thành hàng và nghe theo sự chỉ dẫn của hướng
dẫn viên và cô giáo vì trong khu di tích rất đông
người, nếu các bạn không xếp thành hàng sẽ dễ đi
lạc.
Các em không nên giờ vào hiện vật vì các hiện
vật đã được bảo quản và lưu giữ rất cẩn thận, có
hiện vật lên đến cả nghìn năm. Nếu sờ vào hiện
vật là vi phạm nội quy và có thể gây hỏng hóc,
xước và không còn nguyên như trạng thái ban
5
- HS quan sát từ hình 1-3 và trả
lời câu hỏi:
+ Những việc nên làm và những
việc không nên làm trong mỗi
hình.
+ Hình 1: Các bạn nhỏ nên xếp
thành hàng và nghe theo sự chỉ
dẫn của hướng dẫn viên và cô
giáo vì trong khu di tích rất
đông người, nếu các bạn không
xếp thành hàng sẽ dễ đi lạc.
+ Hình 2: Bạn nhỏ không nên
giờ vào hiện vật vì các hiện vật
đã được bảo quản và lưu giữ rất
cẩn thận, có hiện vật lên đến cả
nghìn năm. Nếu sờ vào hiện vật
là vi phạm nội quy và có thể gây
hỏng hóc, xước và không còn
nguyên như trạng thái ban đầu.
+ Hình 3: Các bạn nhỏ nên thu
gom hết rác thải sau khi ra về
để tránh làm ô nhiễm và giữ
cảnh quan thiên nhiên luôn sạch
sẽ và đẹp đẽ.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung.
HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Các em trao đổi trong nhóm
để tổng hợp thông tin và xây
dựng báo cáo của nhóm mình về
địa danh đã chọn.
đầu.
Sau khi tham quan về, chúng ta nên thu gom hết
rác thải để tránh làm ô nhiễm và giữ cảnh quan
thiên nhiên luôn sạch sẽ và đẹp đẽ.
Hoạt động 2: Tôn trọng di tích lịch sử-văn hóa,
cảnh quan thiên nhiên và giữ vệ sinh khi đi tham
quan. (Làm việc nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các
câu hỏi:
+ Em và các bạn đã làm gì để thể hiện sự tôn
trọng di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên
nhiên?
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 4 và trả lời
các câu hỏi.
- Những việc làm để thể hiện sự
tôn trọng di tích lịch sử - văn
hóa, cảnh quan thiên nhiên và
giữ vệ sinh khi đi tham quan:
+ Vào các khu vực trang nghiêm
thì không nói chuyện, không đùa
nghịch.
+ Không sờ vào hiện vật hay
trèo ra hàng rào để vào khu vực
cấm.
+ Xếp thẳng hàng khi đi tham
quan.
+ Không vứt rác bừa bãi trong
+ Em và các bạn đã làm gì để giữ gìn vệ sinh khi các khu di tích.
đi tham quan?
+ Thu dọn rác thải, chai nhựa,
lon nước trước khi ra về.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
=> Kết luận: Những việc làm để thể hiện sự tôn
trọng di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên
nhiên và giữ vệ sinh khi đi tham quan đó là: Vào
các khu vực trang nghiêm thì không nói chuyện,
không đùa nghịch. Không sờ vào hiện vật hay
trèo ra hàng rào để vào khu vực cấm. Xếp thẳng
hàng khi đi tham quan. Không vứt rác bừa bãi
trong các khu di tích. Thu dọn rác thải, chai
nhựa, lon nước trước khi ra về.
6
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập:
Hoạt động 3: Xử lí tình huống.(Làm việc nhóm 4)
- Gv mời HS đọc yêu cầu bài.
+ Em xử lí như thế nào khi nhìn thấy tình huống
dưới đây?
- GV yêu cầu HS quan sát tình huống trang 57
SGK, thảo luận và tìm cách xử lí tình huống và
đóng vai thể hiện cách xử lí.
- GV mời đại diện nhóm đóng vai thể hiện cách
xử lí tình huống trước lớp.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung hoàn thiện
cách xử lí tình huống của từng nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS đọc thông điệp con ong trong
SGK, trang 57.
Chúng mình cùng tôn trọng di tích lịch sử - văn
hóa, cảnh quan thiên nhiên và giữ vệ sinh khi đi
tham quan nhé!
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS quan sát tình huống trang
57 SGK, thảo luận và tìm cách
xử lí tình huống và đóng vai thể
hiện cách xử lí.
- Đại diện các nhóm đóng vai
thể hiện cách xử lí tình huống
trước lớp.
+ Khi gặp tình huống trên em sẽ
khuyên hai bạn đây là khu di
tích, các bạn không nên trèo
qua hàng rào để vào chụp ảnh
cùng hiện vật. Việc này có thể
làm hỏng hóc, xước xát lên hiện
vật trong bảo tàng. Nếu muốn
chụp ảnh thì có thể đứng ngoài
hàng rào và chụp.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- 3-5 HS đọc.
D. Vận dụng:
- GV đưa ra câu hỏi và yêu cầu HS trả lời.
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
+ Em và các bạn đã làm gì để thể hiện sự tôn
trọng di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên
nhiên?
+ Em và các bạn đã làm gì để giữ gìn vệ sinh khi
đi tham quan?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
Tiết 6 + 7
TIẾNG VIỆT
7
Bài đọc 3: Trong nắng chiều
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai: ruộng làng, ngồi lên, bắt lỗi, gió lốc, Pê-lê,
no cỏ, giữa sân.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài thơ : ( gôn, trọng tài, phản công , pê – lê, thủ môn )
- Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả cảnh các bạn nhỏ nông thôn chơi thể thao trên đồng
ruộng. Cảm nhận được niềm vui của các bạn nhỏ và vẻ đẹp của nông thôn thanh bình.
- Ôn luyện về câu khiến: Tìm được câu khiến; đặt được câu khiến.
- Phát triển năng lực văn học
+ Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ với cảm giác vui thích của bạn nhỏ khi được chơi bóng giữa đồng
quê thanh bình.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu quê hương qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động.
Giờ đọc trước các con học bài gì?
- HS trả lời
Tập thể dục có lợi gì cho sức khỏe?
- HS trả lời
Để rèn luyện sức khỏe các em thường chơi - HS trả lời
trò chơi hoặc môn thể thao gì? Chơi ở
đâu?
- HS quan sát tranh,
GV đưa tranh
Quan sát tranh và cho biết các bạn nhỏ
đang làm gì? Ở đâu?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
B. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe.
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (5 khổ)
- HS quan sát
8
+ Khổ 1: Từ đầu đến ngồi lên rơm.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến tấm lưng trần.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến “ Sút! Sút đi”.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến cười hê hê.
+ Khổ 5: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: ruộng làng, ngồi lên,
bắt lỗi, gió lốc, Pê-lê,no cỏ, giữa sân,
- Luyện đọc câu:
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS
luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1 Sân bóng của các bạn nhỏ có gì
đặc biệt??
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Sân chơi của các bạn nhỏ là ruộng
làng vừa gặt xong. Sân bóng không có
cỏ mà có rơm vàng óng. Khán giả ngồi
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy trận lênrơm để cổ vũ. Mũ đặt vào cọc gôn.
đấu diễn ra rất sôi nổi?
+ Các “cầu thủ” cởi trần đá bóng.
“Trọng tài” bụm tay làm còi thổi, cổ vũ
các bạn cuồng nhiệt như khán giả, quên
cả bắt lỗi. Các “cầu thủ” phản công
+ Câu 3: Em hiểu thế nào về câu thơ “Đợt nhanh như gió lốc, đá xoáy ghi bàn,
phản công gió lốc / Cú đá xoáy Pê-lê?
cười rất vui vẻ.
+ Tác giả so sánh đợt phản công của
+ Câu 4: Khung cảnh đồng quê thanh bình đội bóng nhanh như cơn gió lốc; Cầu
được miêu tả qua những hình ảnh nào??
thủ có cú đá xoáy rất kĩ thuật, giống
như cầu thủ đá bóng nổi tiếng thế giới
- GV mời HS nêu nội dung bài.
Pê-lê..
- GV Chốt: Miêu tả cảnh các bạn nhỏ nông + Đàn cò sà ngọn tre / Trong ráng chiều
thôn chơi thể thao trên đồng ruộng. Cảm
rực đỏ / Những chú bỏ no cỏ / Đợi “cầu
nhận được niềm vui của các bạn nhỏ và vẻ thủ”dắt về
đẹp của nông thôn thanh bình.
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy
nghĩ của mình.
C. Hoạt động luyện tập
1. Tìm một câu khiến trong bài thơ
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả
lời câu hỏi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày:
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Câu khiến trong bài: Sút! Sút đi!
9
- GV nhận xét tuyên dương.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
2. Đặt một câu khiến.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
a) Để cổ vũ cầu thủ trên sân:
- HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ
b) Để gọi bạn chuyền bóng cho mình:
đặt câu khiến
c) Để nhắc thủ môn đừng bỏ trống khung + Cố lên!
thành
- Sút đi!
- GV mời HS trình bày.
+ Cậu chuyền bóng cho tớ đi!
- GV mời HS khác nhận xét.
- Chuyền cho tới
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số + Cậu đừng bỏ trống khung thành nhé!
câu:
- Đừng đứng lên cao như thế!
+ Em cổ vũ cho bạn bằng cách nào?
- Đứng lùi xuống!
+ Em gọi bạn như thế nào để bạn chuyền - Hãy giữ chặt khung thành!
bóng cho mình?
- Một số HS trình bày theo kết quả của
+ Em cần nhắc nhở bạn điều gì?
mình
D. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học vào thực tiễn.
học sinh.
+ Cho HS quan sát video trận đấu bóng
- HS quan sát video.
của các bạn chơi bóng đá ở sân cỏ ở thành
phố
+ Trả lời các câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi trong trận đấu bóng của
các bạn thành phố có gì khác so với trận
đấu của các bạn trong bài thơ
+ Đá bóng là môn thể thao mà các con rất - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
thích chơi, nhất là các bạn nam nhưng các
con phải chơi ở đâu? Không được chơi ở
đâu?
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong
các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng
nghe, không ồn ào gây rối,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
____________________________________________________________
TOÁN
Góc vuông - góc không vuông (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết được cái ê ke và dùng ê ke để kiểm tra góc vuông.
- Bước đầu biết dùng ê e để vẽ được góc vuông ( vẽ trên giấy kẻ ô li hoặc vẽ trên
giấy trắng).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
10
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Thước kẻ, ê ke.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Thực hành, luyện tập:
Bài 3. Hay chỉ ra hai hình ảnh của góc trong mỗi
hình vẽ dưới đây: (Làm việc nhóm 4)
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và đánh - HS làm việc nhóm 4. thảo luận
dấu các hình ảnh của góc có trong mỗi hình vào và đánh dấu các hình ảnh của
phiếu bài tập nhóm.
góc có trong mỗi hình vào phiếu
- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau.
bài tập nhóm.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
- Đại diện các nhóm lên bảng chỉ
- GV cho HS đánh dấu lại vào VBT toán.
hình ảnh của góc có trong: Cái
- Câu hỏi mở rộng: Em hãy chỉ ra hình ảnh của bảng, cái ghế, cái xích đu.
góc có trong các đồ vật trong lớp học của mình?
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương hs có ý kiến đúng.
- HS đánh dấu lại vào VBT toán
* Trò chơi: “Tạo hình ảnh của góc”
- HS quan sát các đồ vật cso
- Trò chơi: “Tạo hình ảnh của góc”: HS đố bạn
trong lớp học và trả lời.
dùng ngón tay, khuỷu tay, chân để tạo thành hình
+ HS lắng nghe
ảnh của góc vuông, góc không vuông.
- Các nhóm lên chơi.
- Cách chơi: Lớp chia thành các nhóm 4. Trong
- HS ghi nhớ
thời gian 3 phút nhóm nào dùng ngón tay, khuỷu
tay, chân tạo thành nhiều hình ảnh của góc vuông,
góc không vuông nhất sẽ là đội thắng cuộc.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
C. Vận dụng.
Bài 4. Dùng ê ke để vẽ góc vuông (theo mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4.
- GV hướng dẫn HS vẽ góc vuông bằng ê ke:
+ Đặt ê ke sao cho đỉnh của ê ke trùng với đỉnh
của góc cần vẽ, cạnh góc vuông của ê ke trùng với
cạnh vừa vẽ của góc.
+ Quan sát theo cạnh góc vuông còn lại của ê ke, - HS nêu yêu cầu bài 4.
11
chấm 1 điểm theo mép của cạnh đó, rồi vẽ đoạn - Lớp quan sát, ghi nhớ.
thẳng nối đỉnh của góc với điểm vừa chấm. Nhấc ê
kê ra là có góc vuông.
- GV chia nhóm 2, các nhóm thực hành vào giấy ô + Các nhóm thực hành vào giấy
li.
ô li.
- Các nhóm trưng bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Đại diện các nhóm mang sản
- GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt.
phẩm lên trình bày.
- Câu hỏi lên hệ:
- HS nêu: Hình ảnh quạt giấy,
Trong thực tế còn có hình ảnh nào của góc vuông, hình ảnh mở cửa, đóng cửa tạo
góc không vuông?
thành các góc khác nhau...
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
_________________________________
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
Bài viết 3: Cùng vui chơi
I. Yêu cầu cần đạt:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
+ Nghe – viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài thơ Cùng vui chơi.
+ Làm đúng BT điền chữ ghi các vần oăn / ăn, oặt / ăt, oeo / eo, các phụ âm
đầu ch / tr hoặc các vần it / ich.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu
thơ trong các BT chính tả.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nghe – viết, chọn
BT chính tả phù hợp với YC khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả,...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết
chữ. Góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên qua nội dung các BT chính tả.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Con hãy tìm những từ có vần uêu / êu?
+ tiếng kêu, nguêu ngào, mếu máo,
+ Câu 2: Con hãy tìm những từ có vần uyu/iu?
thều thào
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ khuỷu tay, ngượng nghịu....
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
B. Khám phá.
a) Chuẩn bị.
- GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu 3 khổ thơ đầu bài
-Cả lớp đọc 3 khổ thơ đầu của bài thơ,
thơ Cùng vui chơi.
viết nháp những từ ngữ các em dễ viết
12
sai chính tả.
- Bài viết của chúng ta là bài thơ nên khi viết ta cần - Viết hoa chữ đầu mỗi dòng thơ.
lưu ý gì?
- Tên bài có 3 tiếng, nên viết cách lề 5
ô vuông lớn; mỗi dòng thơ có 5 tiếng,
nên viết cách lề 4 ô vuông lớn;
- Viết hết 1 khổ thơ (4 dòng), có thể để
- GV nhận xét chốt lại.
cách 1 dòng cho đẹp.
b) Viết bài.
- Gv đọc bài
- GV đọc bài cho học soát bài
- HS lắng nghe, viết bài.
- GV chấm một số bài, nhận xét - GV chiếu 5 – 7
- HS soát bài
bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận
- HS quan sát nhận xét.
xét bài về các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình
- HS viết vào bảng con chữ hoa A, Ă,
bày.
Â.
C. Luyện tập.
*Bài 2 : Chọn vần phù hợp với ô trống
Trò chơi “ Tiếp sức”
-Đại diện nhóm nêu lại nhiệm vụ
Gv viết lên bảng lớp mỗi ý 2 lần
-Các nhóm cử đại diện lên chơi- nhóm
nào nhanh nhóm đó thắng
-Đáp án: băn khoăn, cái khăn, ngoằn
a.Vần oăn hay ăn
ngoèo, ngăn cản
b.Vần oăt hay ăt
-Đáp án: thắt nút, thoăn thoắt, loắt
c. Vần oeo hay vần eo
choắt, chỗ ngoặt, xanh ngắt.
Bài 3:Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
-Đáp án: giàu nghèo, ngoằn ngoèo,
- GV yêu cầu học sinh làm vở
ngọeo cổ, khéo léo, khoeo chân.
- GV nhận xét chốt:
-HS nêu yêu cầu bài
a.Trái hồng, treo đèn, trên cây, chim, chín
-HS làm bài – nêu bài làm
b.tít, chích chòe,ríu rít, tôi thích
- HS khác nhận xét
D. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
đã học vào thực tiễn.
+ Tìm nhanh những tiếng có văn oăn/oăt/oeo.
- HS thi tìm.
+ Tìm nhanh những từ có văn it/ich.
- Nhận xét, tuyên dương
+ HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
Trao đổi: Em đọc sách báo
I. Yêu cầu cần đạt:
+ Nhớ nội dung, kể hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhà
về một vận động viên (hoặc một người yêu thể thao).
+ Lắng nghe bạn kể (đọc), biết nhận xét, đánh giá lời kể (giọng đọc) của bạn.
+ Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (bài thơ, bài văn).
13
-Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn),lắng nghe, kể được câu
chuyện theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn
cảm,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên,
tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện .
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thể thao.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu. Có thói quen tự
đọc sách.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động.
- GV mở Video kể chuyện về một tấm gương
- HS quan sát video.
luyện tập thể thao.
- HS cùng trao đổi với Gv về nội
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện,
dung, cách kể chuyện có trong vi
nội dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn deo, rút ra những điểm mạnh,
cho HS trong giờ kể chuyện
điểm yếu từ câu chuyện để rút ra
- GV nhận xét, tuyên dương
kinh nghiệm cho bản thân chuẩn
- GV dẫn dắt vào bài mới.
bị kể chuyện.
B. Luyện tập.
1 Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) và trao đổi
- 1HS nêu yêu cầu bài
* Bài 1:
- HS kể trước lớp
- GV gọi hs kể chuyện hoặc đọc bài thơ, bài
văn nói về vận động viên hoặc một người yêu
thể thao mà con biết
- GV hỏi sau khi mỗi hs kể xong :Câu chuyện ,
bài thơ, bài văn con kể nói về vận động viên
hay về người yêu thể thao?
- GV giới thiệu câu chuyện in trong SGK:
Không chịu đầu hàng. Đây là chuyện về tấm
gương rèn luyện của một vận động viên nổi
tiếng. Các con có thể đọc và kể lại câu chuyện
này.
2. Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) và trao đổi
trong nhóm
-GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; khuyến
khích các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật
- Hs trả lời
trong câu chuyện,
3. Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) và trao đổi
trước lớp.
- GV mời một số HS kể (đọc) trước lớp.
14
Sau mỗi câu chuyện (bài thơ, bài văn), GV mời
HS trong lớp đặt CH nếu
+ Năm lên 7, cậu bé Glin gặp tai nạn gì?
+Các bác sĩ nói thế nào?
+Glin đã rèn luyện và thành công như thế nào?
+ Theo em, vì sao câu chuyện này được đặt tên
là Không chịu đầu hàng?
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
C. Vận dụng.
- GV cho Hs xem video một câu chuyện kể tấm
gương vận động viên vượt lên bệnh tật
- GV trao đổi những về những hoạt động HS
yêu thích trong câu chuyện
- GV gia...
 








Các ý kiến mới nhất