Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thanh Hoa
Ngày gửi: 16h:40' 07-11-2025
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 5
Thứ hai, ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ. Sinh hoạt theo chủ đề: Câu chuyện của tôi
Phần I. Sinh hoạt dưới cờ. (Tổng phu trách Đội triển khai)
Phần II. Sinh hoạt theo chủ đề: Câu chuyện của tôi
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận diện được sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
- Giới thiệu về bức ảnh kỉ niệm của bản thân.
- Nhận diện những thay đổi của bản thân.
- Đóng kịch về nội dung sự thay đổi của bản thân.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí,có ý thức tự
giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng: Nghe giới thiệu hoạt động Viết câu
chuyện về bản thân. Chia sẻ cảm nghĩ về ý nghĩa
hoạt động.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HSviết câu chuyện về bản
thân.
- HS lắng nghe và tham gia theo sự
hướng dẫn của GV.
- HS tham khảo.
- HS chia sẻ.

* Vận dụng, trải nghiệm
- GV gợi ý cho HS viết các nội dung sau:
+ Một trải nghiệm thú vị của bản thân.
+ Một tình huống khiến bản thân trưởng thành
- HS lắng nghe, tiếp thu.
hơn. Một kỉ niệm khó quên bản thân trải qua...
- GV mời một số HS chia sẻ về ý nghĩa của hoạt
động. GV khuyến khích sự sáng tạo của HS.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:..................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Tiết 2:
TOÁN
Bài 10: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
- HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân trong
một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được hàng của số thập phân;
đọc, viết được số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để
giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Số? 564m = ... km
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 0,564
+ Câu 2: Số? 4,6kg =.....g
+ Trả lời: 4600
+ Câu 3: Số? 132 mm = ...cm
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời: 13,2
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
+ HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân
trong một số tình huống thực tế.

- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát phần a, nêu các câu hỏi:

+ Có mấy hình vuông (mỗi hình có 100 ô nhỏ) màu
xanh?
+ Hình vuông tiếp theo có mấy cột, mấy cột được tô
màu cam?
+ Hình vuông cuối cùng có bao nhiêu ô vuông nhỏ,
mấy ô được tô màu cam?
GV chốt: Số gồm 2 đơn vị, 3 phần mười, 8 phần trăm
viết là 2,38; đọc là Hai phẩy ba mươi tám.
- GV cho HS quan sát phần b, nghe GV giới thiệu:

- HS quan sát phần a và trả lời:

+ 2 hình.
+ Có 10 cột trong đó 3 cột tô màu
cam.
+ Có 100 ô vuông nhỏ, trong đó
có 8 ô tô màu cam
- HS viết và đọc

- Số gồm 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vị, 4 phần mười, 3 phần
trăm, 1 phần nghìn viết là 325,431; đọc là: Ba trăm hai
mươi lăm phẩy bốn trăm ba mươi mốt
- GV cho HS viết vào bảng và đọc.
- GV hướng dẫn: Trong số 325,431 thì phần trước dấu - HS lắng nghe.
phẩy gọi là phần nguyên phần sau dấu phẩy gọi là phần
thập phân; sát bên dấu phẩy gọi là hàng phần mười, kế
hàng phần mười là hàng phần trăm, kế hàng phần trăm - HS viết và đọc.
là hàng phần nghìn.
- GV cho HS nêu lại phần nguyên, phần thập phân,
hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn.
- Cho HS nêu cách viết, đọc số thập phân?
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
+ Muốn viết một số thập phân, trước hết viết phần
- HS nêu
nguyên, viết dấu phẩy, sau đó viết phần thập phân.
+ Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc phần
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc phần thập phân.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
- Cách tiến hành:

Bài 1. Viết, đọc số thập phân (theo mẫu).
Số thập phân gồm Viết số

Đọc số

3 chục, 5 đơn vị, 6 35,624
phần mười, 2 phần
trăm, 4 phần nghìn

Ba mươi lăm
phẩy sáu trăm
hai mươi tư

116 đơn vị, 7 phần ?
mười, 5 phần
nghìn

?

0 đơn vị, 7 phần
?
mười, 3 phần trăm

?

26 đơn vị và 408
phần nghìn

?

?

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân.

- GV mời HS báo cáo kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2.
a) Nêu phần nguyên và phần thập phân của
mỗi số thập phân rồi đọc số thập phân:
327,106; 49,251; 9,362.
b) Đọc các số thập phân 4,05; 12,004; 8,03;
25,009 (theo mẫu)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.

- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc cá nhân
Số thập phân gồm Viết số Đọc số
3 chục, 5 đơn vị, 6 35,625
phần mười, 2 phần
trăm, 4 phần nghìn

116 đơn vị, 7 phần 116,715 Một trăm
mười, 1 phần trăm,
mười sáu
5 phần nghìn
phẩy bảy
trăm mười
lăm
0 đơn vị, 7 phần
0,73
mười, 3 phần trăm

Không
phẩy bảy
mươi ba

26 đơn vị và 408
phần nghìn

Hai mươi
sáu phẩy
bốn trăm
linh tám

26,408

- HS báo cáo kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS làm bài tập cá nhân vào vở.
a)
Số
Phần
Phần
Đọc số
nguyên thập
phân
327,1 327
06

106

Ba trăm hai
mươi bảy phẩy
một trăm linh
sáu

49,25 49
1

251

Bốn mươi chín
phẩy hai trăm
năm mươi mốt

9,362 9

362

- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.

- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên

Ba mươi
lăm phẩy
sáu trăm
hai mươi tư

Chín phẩy ba
trăm sáu mươi
hai
b) 4,05 đọc là: Bốn phẩy không năm
12,004 đọc là: Mười hai phẩy không
không bốn
8,03 đọc là: Tám phẩy không ba

dương.

25,009 đọc là: Hai mươi lăm phẩy không
không chín
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- HS lắng nghe trò chơi.
Chọn số thập phân thích hợp với mỗi phân số thập
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
phân (theo mẫu).

- Các nhóm tham gia chơi.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.
- Cách chơi: Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 4
HS. GV hô bắt đầu thì HS trong nhóm chạy lên bảng
nối. Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất là đội chiến
thắng. Thời gian chơi tư 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:..................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Tiết 3:
TIẾNG VIỆT
Bài 09: Tiết 1 Đọc TRƯỚC CỔNG TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời.Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết
thể thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ mộng, hữu tình của cảnh
vật thiên nhiên miền núi.
- Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong bài
thơ. Nhận biết được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang vẻ đẹp hoang sơ, khoáng đạt,
trong lành, thơ mộng,…qua lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh, sắc màu,…Trong không
gian ấy, hình ảnh con người hiện lên chan hòa với thiên nhiên và đầy sức sống. Hiểu điều tác
giả muốn nói qua bài thơ:Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, thiên nhiên đã góp phần làm đẹp cuộc
sống, làm đẹp cảm xúc và trí tưởng tượng của con người.
2. Năng lực.

- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước:Biết yêu quê hương thông qua cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu
câu hỏi: Bức tranh vẽ những gì?
HS quan sát bức tranh chủ điểm, àm việc
chung cả lớp:
Bức tranh vẽ cảnh vật thiên nhiên có nhiều
con vật, các bạn nhỏ đang khám phá thiên
nhiên xung quanh.

- GV nhận xét và chốt:
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang khám
phá thế giới xung quanh rộng lớn, tươi đẹp,
chứa đựng bao điều mới lạ, bổ ích. Đó cũng
là chủ điểm thứ hai của môn học Tiếng Việt:
THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
2. Khởi động
- GV cho HS quan sát tranh và cho biết vì
sao cảnh vật trong bức tranh dưới đây được
gọi là “cổng trời"?

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Bức
tranh minh họa đã giúp các em cảm nhận

- HS lắng nghe.

- HS quan sát kĩ bức tranh, suy nghĩ và trả lời
câu hỏi.
+ Cảnh vật trong bức tranh được gọi là “cổng
trời” vì khung cảnh rất đẹp. Phía trên là bầu
trời với những đám mây sà xuống. Hai bên là
vách đá cao chót, có thác chảy xuống. Bầu
trời rất gần với mặt đất nên tưởng như cổng
trời.
- HS lắng nghe.

phần nào về cảnh sắc thiên nhiên được nói
đến trong bài thơ. Hôm nay chúng ta sẽ đọc
bài thơ Trước cổng trời để cảm nhận rõ hơn
sự kí thú của thiên nhiên mà nhà thơ
Nguyễn Đình Ảnh muốn gửi đến chúng ta.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời. Biết nhấn giọng vào những từ
ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ mộng, hữu
tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu phù hợp;
- Hs lắng ngheGV đọc.
những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ thơ: 6 khổ (4 dòng thơ một
- 1 HS đọc toàn bài.
khổ)
- HS quan sát và đánh dấu các khổ thơ.
- GV gọi 6HS đọc nối tiếp khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ngút ngát, - 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
ngút ngàn, nguyên sơ,vạt nương, lòng thung, - HS đọc từ khó.

- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Giữa hai bên vách đá/
- 2-3 HS đọc khổ thơ.
Mở ra một khoảng trời/
Có gió thoảng, mây trôi/
Cổng trời trên mặt đất?//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu thể hiện sự ngạc
nhiên, ngỡ ngàng ở khổ đầu
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- GV mời 6 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được vẻ đẹp thiên nhiên vùng núi cao.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, thiên nhiên đã góp
phần làm đẹp cuộc sống, làm đẹp cảm xúc và trí tưởng tượng của con người.
+ HS có kĩ năng học thuộc lòng bài thơ, học tập được cách dùng từ, viết câu giàu hình
ảnh, giàu cảm xúc.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt,
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
để cùng với GV giải nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình - HS nghe giải nghĩa từ

hoạ (nếu có)
+ Nguyên sơ: vẫn còn nguyên vẻ đẹp
như lúc ban đầu.
+ Vạt nương: mảnh đất trồng trọt trải
dài trên đồi, núi.
+Triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ
sông hoặc hai bên sườn núi.
+ Sương giá: sương lạnh buốt ( vào mùa
đông).
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Dựa vào khổ thơ thứ nhất, hãy
miêu tả khung cảnh “cổng trời" theo
hình dung của em.
+ Câu 2: Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra
với những hình ảnh nào? Em thấy hình
ảnh nào thú vị nhất? Vì sao?

+ Câu 3: Hình ảnh con người trong 2
khổ thơ cuối có những điểm chung nào?

+ Câu 4: Theo em, điều gì đã khiến cho
cảnh rừng sương giá như ấm lên?

- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu
hỏi:

+ Khung cảnh cổng trời: Khoảng trời ở giữa hai
bên vách đá cao, gió thoảng, mây trôi sà xuống,
tạo nên một cảm giác thanh bình và tự nhiên.
+ Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với những hình
ảnh như ngút ngàn sắc hoa, thác reo, đàn dê siu
đáy suối, cánh rừng nguyên sơ, một cánh đồng
mênh mông, lúa chín ngập lòng thung, và tiếng
nhạc ngựa rung.
Trong số các hình ảnh này, hình ảnh về cánh
đồng mênh mông với lúa chín là thú vị nhất vì nó
tạo ra một hình ảnh rộng lớn và phong phú về sự
sống và màu sắc tự nhiên.
+ Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ cuối có
điểm chung là họ đều thực hiện các hoạt động
sinh hoạt hàng ngày trong thiên nhiên. Người
Tày, người Giáy, người Dao đều được mô tả
trong việc gặt lúa, trồng rau, đi tìm măng và hái
nấm, cho thấy sự gắn kết của họ với tự nhiên và
cuộc sống bền vững theo mùa.
+ Cảnh rừng sương giá trở nên ấm lên chủ yếu do
sự giao hòa giữa ánh nắng chiều và gió thổi. Mặc
dù có sương giá, nhưng ánh nắng và gió thổi tạo
ra một không khí dễ chịu và ấm áp, làm cho cảnh
vật trở nên ấm áp và tươi mới.
+ Chủ đề bài thơ là thiên nhiên tươi đẹp và sự
gắn kết của con người với thiên nhiên.

+ Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt:
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, thiên
nhiên đã góp phần làm đẹp cuộc sống,

làm đẹp cảm xúc và trí tưởng tượng
của con người.
3.3. Đọc thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng.

- HS học thuộc lòng cá nhân, tự học từng khổ, cả
bài.
- Thi đọc thuộc lòng.

- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ của mình
sau khi đọc bài thơ
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm
xúc của mình.
- VD:
+ Bài thơ rất hay, thiên nhiên thật đẹp
+ Em rất thích vẻ hoang sơ, thơ mộng của
thiên nhiên.
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Câu thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh, người
- GV nhận xét tiết dạy.
lao động cần cù, chăm chỉ.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:..................................................................................................
.....................................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
Bài 2: TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (việc đặc điểm cá nhân; giới tính, hoàn
cảnh, dân tộc,…) của người khác.
- Biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việcthể hiện được bằng lời nói, hành động,
thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác.Không đồng tình với những hành vi phân biệt
đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc…
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc
làm thể hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện
thể hiện tôn trọng sự khác biệt của người khácphù hợp với bản thân. Năng lực giao tiếp và
hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thấu hiểu, và chia sẻ và cảm thông với những điều khác biệt của người
khác về sở thích, và ngoại hình phẩi giới tính, ấy hoàn cảnh phẩi dân tộc,...)
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu
cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
-GV giới thiệu trò chơi “Bạn ấy là ai?” và
phổ biến luật chơi: GV mời một vài bạn HS
đứng trước lớp mô tả ngoại hình, một tính
- HS lắng nghe, nắm bắt cách chơi.
cách, sở thích, của một bạn bất kì trong lớp
để các bạn khác đoán xem đó là ai.
-Sau khi tổ chức trò chơi, GV yêu cầu HS trả - HS TL: Trò chơi nói lên rằng mỗi người
lời câu hỏi: trò chơi mang lại ý nghĩa gì cho
đều có những sự khác biệt và sự khác biệt
chúng ta?
đó đều phải được tôn trọng để mang lại bầu
-GV nhận xét, kết luận, để dẫn vào bài mới:
không khí vui tươi, không kỳ thị, phân biệt.
nét riêng của mỗi bạn về ngoại hình, tính
-HS khác NX, góp ý.
cách, sở thích,... Cũng chính là điểm khác
biệt của bạn so với những người khác. Ngoài - HS lắng nghe.
đặc điểm cá nhân, ở ngoại hình, muỗi người
xung quanh chúng ta còn khác biệt nhau về
hoàn cảnh dân tộc,... Và những sự khác biệt
ấy đều đáng quý phẩi chúng ta cần tôn trọng
sự khác biệt đó. Vậy vì sao cần phải tôn
trọng những sự khác biệt đó? Cần có lời nói
phẩi thái độ, ấy hành động như thế nào để thể
hiện tôn trọng sự khác biệt? Chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay.
- GV ghi bảng tên bài
- HS ghi vở
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt.
+ Giải thích được vì sao cần tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1: Tìm hiểu một số
biểu hiện tôn trọng sự khác biệt. (Làm việc
nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV chiếu tranh lên bảng để HS quan sát,
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
đồng thời hướng dẫn HS quan sát các bức
- HS quan sát 4 bức tranh.
tranh.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để trả lời
câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
+Mỗi tranh nói về sự khác biệt ở khía cạnh
- Đại diện các nhóm trình bày:
nào?
+Mỗi trường hợp nói về sự khác biệt ở các
+Nêu biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của
khía cạnh khác nhau: về ngoại hình (tranh
người khác trong mỗi trường hợp.
1), về hoàn cảnh (tranh 2), về dân tộc ( tranh
- GV cho các nhóm trình bày
3), về giới tính ( tranh 4).
+Tôn trọng sự khác biệt của người khác
được thể hiện:

Trường hợp a: Minh động viên khi bạn tự ti
vì có ngoại hình mập mạp.
Trường hợp b: nga vui vẻ chơi cùng bạn có
hoàn cảnh kém may mắn hơn mình( bị
khuyết tật).
Trường hợp c: Hoa mong muốn làm quen và
tìm hiểu về trang phục truyền thống của các
bạn dân tộc thiểu số.
Trường hợp d: khi bầu chọn Chi đội trưởng,
Luân không phân biệt bạn nam hay bạn nữ.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 3-5 HS nêu:
- GV nhận xét, khen HS.
+Tôn trọng ý kiến phát biểu của bạn.
- GV nêu YC: Kể thêm các biểu hiện tôn
+ Tìm hiểu phong tục của các nước khác
trọng sự khác biệt của người khác mà em
trên thế giới.
biết.
+ Chủ động làm quen với bạn mới,...
-GV NX và kết luận: có rất nhiều sự khác biệt -HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
giữa mọi người với nhau, có thể khác biệt về
ngoại hình phẩi hoàn cảnh phẩi dân tộc phẩi
giới tính. Và sự tôn trọng thường có những
biểu hiện như hòa đồng với nhau, không kỳ
thị, để phân biệt, động viên những bạn có
hoàn cảnh kém may mắn,...
Hoạt động khám phá 2.Tìm hiểu vì sao
phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi
người.(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung câu
chuyện “cây cọ nhí” ở mục 2 phần khám phá -1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc thầm
trong SGK và mời HS đọc diễn cảm câu
chuyện.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để
trả lời các câu hỏi rồi cho đại diện nhóm trình - HS thảo luận nhóm đôi TL câu hỏi và cử
bày trước lớp:
đại diện trình bày trước lớp:
+ Thái độ của các cây cọ khác đối với cây cọ + Thái độ coi thường của các cây cọ khác
nhí thể hiện điều gì?
đối với cây cọ nhí thể hiện thiếu tôn trọng
+ Vì sao các cây cọ khác lại cảm thấy hối
sự khác biệt của người khác.
hận?
+ Vì các cây cọ đã nhận ra cọ nhí tuy nhỏ bé
nhưng cũng có tác dụng và giá trị của riêng
mình, đó là làm cho bức tranh của ông đó
+ Nêu những lý do cần phải tôn trọng sự khác trở nên sinh động hơn.
biệt giữa mọi người.
+ Cần tôn trọng sự khác biệt vì mỗi người
- GV cho đại diện nhóm trình bày
có những nét riêng, không giống với những
người khác và chính điều này tạo nên sự đa
dạng của cuộc sống. Tôn Trọng sự khác biệt
của người khác sẽ giúp chúng ta xây dựng
và duy trì được các mối quan hệ tốt đẹp, ấy
- GV NX, khen ngợi HS đã hiểu Tôn Trọng
thân thiện với bạn bè và mọi người xung
sự khác biệt của người khác sẽ giúp chúng ta quanh.
xây dựng và duy trì được các mối quan hệ tốt - Nhóm khác NX, bổ sung.

đẹp, ấy thân thiện với bạn bè và mọi người
xung quanh.
3. Thông điệp:(Làm việc cả lớp)

- HS lắng nghe rút kinh nghi
 
Gửi ý kiến