tuần 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai
Ngày gửi: 13h:24' 07-11-2023
Dung lượng: 290.8 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai
Ngày gửi: 13h:24' 07-11-2023
Dung lượng: 290.8 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 5
Thứ hai ngày 02 tháng 10 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
________________________
Giáo dục thể chất*
Giáo viên chuyên ngành soạn giảng
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố sử dụng đơn vị đo góc.
- Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến
đơn vị đo góc và nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc
bẹt.
- Góp phần phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải
quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, năng lực sử dụng công cụ toán
học, năng lực thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, sgk.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
+ Lên bảng thực hiện thao tác đo
- HS lên bảng thực hiện
và kiểm tra 1 số góc?
và trả lời.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu gì?
- HS nêu: Vẽ góc tù.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân sau - HS làm việc cá nhân.
đó thảo kiểm tra chéo
+ Nêu kết quả vừa thực hiện được?
- GV nhận xét, chốt KT: Thực hiện - HS lắng nghe
đo góc HS vẽ, Góc lớn hơn 90 o thì
là góc tù.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
? Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm cá nhân sau đó
- HS thực hiện.
2
tìm hình có góc bằng 90o, thảo
luận, kiểm tra trong nhóm 2
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu.
+ Vì sao em cho rằng hình c là góc - HS giải thích cách làm:
vuông?
Thực hiện đo góc bằng
thước đo độ. Hình C có số
đo độ là 90o và đó là số
đo của 1 góc vuông.
+ Ngoài các góc bài hỏi, em còn - HS nêu
tìm được góc nào khác cũng có số
đo bằng nhau không?
- GV chốt đáp án (đưa lên màn
- HS quan sát, lắng nghe.
hình máy chiếu)
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài cho biết gì và yêu cầu làm
- HS nêu yêu cầu
gì?
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo - HS thực hiện.
luận nhóm 4.
+ Tìm số đo góc đỉnh G, cạnh GA,
+ Tìm số đo góc đỉnh G,
GN?
cạnh GA, GN bằng 120o
+ Tìm số đo góc đỉnh G, cạnh GA,
+ Tìm số đo góc đỉnh G,
GE?
cạnh GA, GE bằng 90o
+ Tìm số đo góc đỉnh G, cạnh GN,
+ Tìm số đo góc đỉnh G,
GM?
cạnh GN, GM bằng 60o
- GV cùng HS nhận xét, tuyên
- HS lắng nghe
dương HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu gì?
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau - HS thực hiện.
đó thảo luận nhóm 4.
- HS nêu: a. Đ và b. S
- Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung - Nhóm khác nhận xét
- GV cùng HS nhận xét, tuyên
- HS lắng nghe
dương HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Bài học hôm nay củng cố cho em - HS nêu.
kiến thứuc gì?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
3
...................................................................................................
...................................................................................................
________________________________________
Đạo đức
BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (Tiết 4)
I. Yêu cầu cần đạt:
+ Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người
gặp khó khăn
+ Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói,
việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
+ Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của
bản thân.
- Góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính,
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu
− GV cho HS nghe/hát/xem video - HS lắng nghe
bài hát “Bầu và bí” và trả lời câu
hỏi:
+ Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều
gì?
(giữ vững truyền thống yêu thương, - HS chia sẻ
đùm bọc lẫn nhau)
− GV mời một vài HS trả lời câu - HS lắng nghe cô giáo
hỏi, các HS khác nhận xét, bổ sung. giảng
− GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt
vào bài
2. Hình thành kiên thức mới:
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số
biểu hiện của sự cảm thông,
giúp đỡ người gặp khó khăn
- GV yêu cầu HS quan sát 4 bức
tranh mục a trong sgk theo nhóm - HS thực hiện
đôi và trả lời câu hỏi:
+ Những người trong tranh gặp
phải khó khăn gì?
+ Em còn biết những hoàn cảnh
khó khăn nào khác?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
- HS chia sẻ nội dung đã
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
4
thảo luận
Tranh Khó khăn về thị lực
1
Tranh Khó khăn về sức khoẻ
2
Tranh Khó khăn về điều kiện kinh tế
3
Tranh Khó khăn về hoàn cảnh sống, bị lũ lụt cuốn trôi, làm ướt,
4
hỏng sách vở
- GV nhận xét, kết luận: Trong xã
hội còn nhiều người gặp hoàn cảnh
khó khăn khác do dịch bệnh, cháy
nổ, già yếu…
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS thực hiện
nêu những biểu hiện của sự cảm
thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh
khó khăn trong 6 bức tranh mục b
trong sgk
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
- HS chia sẻ
Tranh 1: nấu cơm từ
Tranh 4: lau dọn nhà cửa giúp người
thiện
neo đơn.
Tranh 2: là nhà tình
Tranh 5: ủng hộ vùng lũ
nghĩa
Tranh 3: giúp đỡ bạn
Tranh 6: động viên khi bạn gặp
khuyết tật
chuyện buồn
- GV nhận xét, kết luận và hỏi: Em
còn biết những việc làm nào khác
thể hiện của sự cảm thông, giúp đỡ
người có hoàn cảnh khó khăn?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
(trò chuyện, gửi thư động viên/ dạy
học cho trẻ vô gia cư/ tạo quỹ từ
thiện giúp đỡ bạn nghèo/….)
- GV nhận xét, kết luận và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS về nhà tìm câu ca
dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát,… nói - HS thực hiện
về hoàn cảnh khó khăn và trao đổi
lại cùng với người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
5
.........................................................................................................
.....................
.........................................................................................................
.....................
.........................................................................................................
.......................
Tiếng Việt
ĐỌC: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG
(Xuân Quỳnh)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời trong quả
trứng.
- Biết đọc nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
nhân vật chú gà con.
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của chú gà
con
gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nhận xét được
đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, suy
nghĩ của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời
gian. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ theo cảm nhận
của mình .
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, yêu nước,nhân ái.
II. Đồ dùng dạy học:
- máy tính, sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: - HS thảo luận nhóm đôi
Trao đổi với bạn những điều em
biết về những con vật mà em
yêu thích,…
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS đọc
- Bài chia làm 2 đoạn,
Doạn 1: Từ đầu đến Cứ việc
mà yên nghỉ
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp Đoạn 2: Còn lại
lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, - HS đọc nối tiếp
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
6
câu khó (Một mà trời đất đã lâu/
Đólà một màu nâu,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết
hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm
xúc của nhân vật lúc còn ở trong
quả trứng(vào những từ ngữ lặp
lại) và lúc nhìn thấy bầu trời
xanh...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Gà con kể với các bạn
thế nào về bầu trời trong quả
trứng?
- GV cho HS quan sát hình ảnh
trong SGK và giới thiệu( Có thể
dùng vật thật cho gần gũi với HS)
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS thảo luận theo cặp và
trả lời
- HS chỉ tranh và giới thiệu
+ Lúc còn ở trong quả
trứng
+ Lúc bước ra thế giới bên
ngoài.
- Gà con thấy bầu trời và cuộc - HS thảo luận và chia sẻ
sống bên ngoài khác với bầu trời
và cuộc sống bên trong quả
trứng ?
- Theo em, gà con thích cuộc - HS trả lời
sống nào hơn?
-Đóng vai gà con, kể tiếp những - HS làm việc theo nhóm và
vui buồn của mình từ ngày sống trình bày
dưới bầu trời xanh theo tưởng
tượng của em.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo - HS thực hiện
nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tác giả muốn nói điều gì qua - HS trả lời.
bài thơ?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ
dân tộc.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
7
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: ĐỘNG TỪ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự
vật.
- Tìm được động từ trong các câu tục ngữ. Đặt được câu có chứa
động từ phù hợp.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác,
giải quyết vấn đề sáng tạo.
-Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: máy tính, phiếu học tập, sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- Chơi trò chơi: Con thỏ
- HS thực hiện
- Em vừa làm những động tác
nào của con thỏ?.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc
- HS trả lời (Tìm từ chỉ hoạt
động thích hợp với người
và vật trong tranh)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, - HS thảo luận và thống
hoàn thành phiếu học tập.
nhất đáp án
Từ chỉ hoạt động
Người
Bạn nam
Vẫy
Bạn nữ
đi
Các bạn
cưới, nói, ..
…
Vât:
Chuồn chuồn
Đậu, bay
Cá
Bơi
Chim
hót
- GV mời HS đại diện nhóm phát - HS trả lời
biểu
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
8
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và đoạn
thơ.
- Yêu cầu HS xác định các từ in
đậm trong đoạn thơ.
- Các từ in đậm đó có điểm gì
chung?
- GV khen ngợi HS có cách giải
thích thú vị, sáng tạo.
- GV giải thích cho HS đó đều là
những động từ chỉ trạng thái,
cảm xúc
- GV chốt lại: Động từ là từ chỉ
hoạt động, trạng thái của sự vật
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và các
câu tục ngữ.
- GV có thể chiếu các câu tục ngữ
- HS nêu
- HS trả lời (Các từ đó là:
yêu, lo, sợ)
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS thảo luận theo cặp, tự
ghi vào vở
Đáp án:
+ đến, uống, đi, học
+ yêu, thương, nhớ
- Có thể cho HS tìm thêm các
động từ (ngoài bài)
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu - HS đặt câu vào vở
có hình ảnh nhân hóa nói về
cảnh vật, hiện tượng tự nhiên.
- Tổ chức cho HS đọc câu và - HS thực hiện
nhận xét, chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu
hay, sáng tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Động từ là gì?
-3 HS trả lời
- Đặt câu có sử dụng động từ nói - HS thực hiện
về học tập.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................
...................................................................................................
_____________________________________
_Toán
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
9
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt, góc vuông.
+ Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc
nhọn, góc tù, góc bẹt, góc vuông.
- Góp phần phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn
đề, giao tiếp hợp tác.
- Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu
hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
Vở luyện tập Toán
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- GV nêu yêu cầu cần đạt của
tiết học:
+ Nhận biết được góc nhọn,
góc tù, góc bẹt, góc vuông.
+ Giải quyết được một số bài
toán, tình huống liên quan đến
góc nhọn, góc tù, góc bẹt, góc
vuông.
2. Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho
HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn
- HS đánh dấu bài tập cần làm
làm bài 1, 2/ 17 Vở luyện tập
vào vở.
Toán.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài vào vở.
1, 2, 3, 4/ 17 Vở luyện tập
-Hs làm bài
Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng
15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
nhở tư thế ngồi học cho Hs;
bài.
chấm chữa bài và gọi Hs đã
được cô chấm chữa lên làm
bài.
- HS làm xong bài GV cho HS
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
10
đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các
bài:
* Bài 1: Đặt tên cho mỗi góc
180ᵒ
đo góc và viết số đo vào
hình vẽ -VLT tr.17
Học sinh thực hiện theo nhóm
- Cho HS làm theo nhóm đôi:
đôi và làm vào vở
M
Mẫu:
G
120ᵒ
H
L
O
30ᵒ
I
N
K
J
- GV cho học sinh nối tiếp nêu
câu trả lời
- Học sinh soát bài
- GV nhận xét bài làm trên
bảng, khen học sinh thực hiện
tốt.
Gv chốt cách nhận biết các
góc
* Bài 2: Viết số thích hợp vào
chỗ chấm. (VLT/17)
- HS lắng nghe cách thực hiện
- Hình bên có:
+ …… góc vuông
+ …… góc nhọn
+ …… góc tù
- Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu
câu trả lời miệng.
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh
và chốt đáp án.
Gv chốt cũng cố thêm các
góc
* Bài 3: VLT/17:
A, Em hãy vẽ một hình tam
-HS trả lời:
+ 2 góc vuông
+ 2 góc nhọn
+ 1 góc tù
- HS tự vẽ hình vào vở, 1 HS
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
11
giác có một góc nhọn và một
lên vẽ trên bảng
góc vuông.
B, Khoanh vào chữ đặt trước
câu trả lời đúng.
- HS trả lời
Góc còn lại em vừa vẽ là góc
Đáp án C
gì?
A. Góc vuông
B. Góc tù
C. Góc nhọn
D. Góc
- HS đổi vở, kiểm tra vở của
bẹt
bạn.
- GV nhận xét, khen, chốt kiến
thức
Gv chốt lại cách vẽ hình
* Bài 4 Viết số thích hợp vào
chỗ chấm.?
VLT/17
- GV gọi 1 hs nêu
HS đọc đề nêu cách làm
Vào buổi chiều, bạn Nguyên
- HS nêu kết quả:
hỏi bạn Đăng: “Bây giờ là mấy Vậy bây giờ là 3 giờ chiều hay
giờ?” bạn Đăng trả lời: “Bây giờ 15 giờ
đang là giờ đúng mà kim giờ và
kim phút trên đồng hồtạo
thành góc vuông đấy!”.
Vậy bây giờ là ... giờ chiều
hay ... giờ
- GV nhận xét, chốt kết quả:
Gv chốt lại cách nhận biết
góc vuông
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS cắt những - HS nghe và thực hiện
hình tròn đã chuẩn bị, tạo
thành các góc đã được học.
- GV cho học sinh trưng bày kết - HS thực hiện
quả
- GV khen HS đã làm nhanh – - HS trả lời, nhận xét
đúng.
- HS nghe
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và
chuẩn bị bài sau.tiết 3 tuần 1
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
12
Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2023
Mĩ thuật*
Giáo viên chuyên ngành soạn giảng
Toán
SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000(T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết, hiểu về cấu tạo, cách viết, cách đọc, nhận biết được
vị trí trên tia sổ của số 1 000 000.
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong
phạm vi 1 000 000.
-Hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề,
giao tiếp hợp tác.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ, máy chiếu, máy tính.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
-Cho học sinh nêu các hàng của số
- HS nêu
35 567
- HS trả lời
- GV nhận xét, khen câu trả lời của
HS
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
* Khám phá:
- GV yêu cầu HS quan bảng phụ ghi -Học sinh quan sát.
nội dung của bài tập phần khám
phá.
Gọi học sinh nêu giá trị của từng
Nêu giá trị của từng hàng
hàng
GV cho học sinh viết và đọc số.
HS viết và đọc số.
3. Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu
-HS nêu yêu cầu.
của bài.
-Đọc và nêu các số được
viết trong bảng của bài
-GV nhận xét, kết luận.
tập 1.
Bài 2:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu số tiền ở mỗi hình.
- Cho học sinh trả lời miệng.
- HS trả lời:
a) 411 100 đồng
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
13
- GV chốt đáp án.
Bài 3:
Gọi học sinh đọc đề bài.
Đề bài cho biết gì?
-Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi.
GV nhận xét.
b) 106 100 đồng
- HS nhận xét
-Đọc đề bài
-Nêu những thông tin có
trong đề bài.
-Học sinh trả lời câu hỏi:
a) Năm 1900 có 500 000
con tê giác sống ngoài tự
nhiên.
b) Ngày nay ước tính có
27 000 con tê giác sống
ngoài tự nhiên.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Số có 6 chữ số gồm những hàng
- HS nêu.
nào?
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn,
số lẻ?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................
...................................................................................................
.........................................................................................................
......................
Công nghệ
MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được loại hoa đăc trưng ngày Tết miền Nam (hoa mai)
và Quốc hoa của Việt Nam (hoa sen).
-Hình thành năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp
tác.
-Phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
+ Hãy mô tả lại loài hoa đặc - HS nêu.
trưng ngày Tết của miền Bắc?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
14
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về
hoa mai.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3, - HS quan sát, thảo luận.
SGK/13 và thảo luận nhóm đôi
mô tả đặc điểm lá, hoa của cây
hoa mai theo gợi ý.
- GV chiếu hình ảnh.
- Đại diện các nhóm lên bảng
trình bày.
+ Ngoài các gợi ý, nhóm nào có - HS trình bày.
bổ sung gì thêm về cây hoa mai?
(màu sắc, mùi hương, thân,
nụ...)
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cây - HS thực hiện.
hoặc cành hoa mai trưng bày
trong dịp tết của gia đình em
hoặc em biết trong nhóm đôi.
- Đại diện nhóm lên giới thiệu
trước lớp.
+ Cây hoa mai có ý nghĩa như - HS nêu.
thế nào trong dịp tết ở miền
Nam?
+ Cây hoa mai có công dụng gì - HS nêu.
trong cuộc sống của chúng ta?
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận - Nhiều HS đọc.
SGK/14
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về
hoa sen.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được cây
hoa sen thông qua một số đặc
điểm cơ bản của.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4, - HS quan sát, thảo luận.
SGK/14 và thảo luận nhóm đôi
mô tả chính xác đặc điểm của
cây hoa sen (màu sắc cánh hoa,
màu sắc nhị, hình dáng lá.)
- GV chiếu hình ảnh.
- Đại diện các nhóm lên bảng
trình bày.
+ Em có biết câu ca dao nào nói - HS nêu.
về hoa sen không?
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
15
- GV đọc câu ca dao
“Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị
vàng...”
- HS nêu.
+ Câu ca dao nói đến bộ phận
nào của cây hoa sen?
-> Hoa sen gắn liền với đời sống - HS lắng nghe
người dân Việt Nam, đã đi vào
trong câu ca dao tục ngữ. Hoa
sen được coi là “Quốc hoa” của
Việt Nam
+ Cây hoa sen thường được - HS trình bày.
trồng ở đâu? Hoa nở vào mùa
nào?
+ Các bộ phận trên cây hoa sen - HS nêu.
có công dụng gì trong cuộc sống
hằng ngày của chúng ta?
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận - Nhiều HS đọc.
SGK/15
3. Vận dụng, trải nghiệm
+ Vì sao hoa sen được coi là - HS chia sẻ trước lớp.
“Quốc hoa” của Việt Nam?
- GV nhận xét chung.
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết - HS nêu cảm nhận sau tiết
học?
học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.......................................................................
Tiếng Việt
VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ
VIỆC
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được một bài văn thuật lại một sự việc( cấu tạo của
bài văn cách thuật lại các hoạt động theo trình tự,…).
- Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung
quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò.
-Hình thành năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
-Phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
16
II. Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học chủ
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc báo cáo
thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:
+ Nội dung báo cáo của bạn nêu
về vấn đề gì?
+ Em thấy cách dùng từ của bạn
đã hợp lí chưa?
+ Em có muốn thay đổi hoặc
điều chỉnh gì giúp bạn không?
- GV nêu yêu cầu của tiết học,
ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV cho HS đọc bài văn
- Bài văn có mấy phần? Đó là
những phần nào?
- Phần mở đầu giới thiệu những
gì?
- Phần thân bài gồm mấy đoạn?
Ý chính của mỗi đoạn là gì?
yếu:
- 2-3 HS đọc và trả lời
- HS thảo luận và trả lời vào
bảng phụ.
- HS trả lời
- 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Các hoạt động
chuản bị
+ Đoạn 2: Phát biểu khai
mạc của cô chủ nhiệm
+ Đoạn 3: Bạn lớp trưởng
phát động phong trào và
thảo luận về cách thực hiện
+ Đoạn 4: Phân công nhiệm
vụ
- Những từ ngữ nào giúp em
nhận biết các hoạt động được
thuật lại theo trình tự?
- Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ
cảm xúc gì về kết quả hoạt
động?
Bài 2:
- HS đọc câu hỏi thảo luận:
- Thảo luận nhóm 4 để trả lời
câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
17
- Yêu cầu ghi lại và chia sẻ với
người thân về trình tự các hoạt
đông trong một buổi sinh hoạt
lớp của lớp em
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
…………………………………………………………………………………..
………………................................................................................
...................................................................................................
Giáo dục thể chất*
Giáo viên chuyên ngành soạn giảng
____________________
_ Tiếng Việt
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài “Vườn quê”
- Hình thành năng lực ngôn ngữ, tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp
tác
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. Đồ dùng dạy học:
Vở Luyện tập Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của
tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến
thức, rèn kĩ năng viết bài, làm
được các bài tập trong vở bài
tập.
2. HĐ Luyện tập, thực
hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo - HS đọc từ khó.
đoạn.
- Luyện đọc từ khó: trẩy, nắng - 2-3 HS đọc câu dài.
trổ, nâng niu.
- Luyện đọc câu dài:
+ Trẩy cho cháu quả na
+ Nắng trổ như hoa cau
+ Trên tay ba nâng niu
- HS luyện đọc theo nhóm 5
+ Vấn vít đậu đang leo
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
18
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức
cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 5.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài
tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV cho Hs làm bài trong
vòng 10 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc
nhở tư thế ngồi học cho Hs;
chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS
đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành
phần chia sẻ trước lớp.
* Đọc bài “Vườn quê”
, khoanh vào đáp án đúng
1. Bạn nhỏ về quê ngoại
vào mùa nào?
A. Mùa xuân
B. Mùa hạ
c. Mùa thu
D. Mùa đông
2. Vườn nhà ba trồng
những cây gì?
A. Chỉ có các cây ăn quả
B. na, thị, cau, bưởi, kía, đậu,
cúc
c. các loài hoa và cây ăn quả
D. cả ba ý trên
3. Dòng thơ “Nắng trổ như
hoa cau” miêu tả điều gì?
A. Nắng vàng rải khắp vườn
như hoa cau nở.
B. Hoa cau nở vàng như nhữ
tia nắng.
c. Hoa cau vàng như nắng trổ.
D. Cả ba ý trên.
4. Em hiểu “ Vụ này vừa
ngả mía” là gì?
A. Vụ này vừa trồng mía.
- HS đánh dấu bài tập cần
làm vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần
làm vào vở.
-HS làm bài
-1 Hs lên chia sẻ.
-Hs trình bày
- HS chữa bài vào vở.
1. khoanh vào C
2. khoanh vào B
3. khoanh vào A
4. khoanh vào B
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
19
B. Vụ này vừa thu hoạch mía.
c. Vụ này sắp trồng mía.
D. Vụ mía bị đổ ra vườn.
5. khoanh vào C
5. Theo em, hai dòng thơ
Nêu thêm ý kiến của riêng
Ơi mảnh vườn thơm thảo/
mình.
Như hồn hậu long bà ý nói
gì?
A. Bà rất hiền hậu.
B. Vườn nhà bà rất thơm.
C. Vườn thơm như tấm long
thơm thảo, hồn hậu của bà.
- Gv cho học sinh làm theo
cặp- gọi 1 hs nêu yêu cầu. cho
1 HS khác đọc kết quả.hoặc
dùng hoa xoay hay bảng con
ghi đáp án mình chọn
- GV nhận xét, chốt kết quả.
3.Vận dụng trải nghiệm:
+ Củng cố những kiến thức đã - Hs nêu yêu cầu bài tập.
học trong tiết học để học sinh - HS nối tiếp chia sẻ trước
khắc sâu nội dung.
lớp, nhận xét sửa để câu văn
+ Vận dụng kiến thức đã học hay và đúng
vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào
hứng, lưu luyến sau khi học
sinh bài học.
- GV gợi ý cho HS vận dụng
giới thiệu về mình với mọi - HS chia sẻ.
người
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................
..........................
.................................................................................................
..........................
Giáo dục an toàn giao thông
ĐIỀU KHIỂN XE ĐẠP AN TOÀN(Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh biết điều khiển xe đạp an toàn khi tham gia giao thông
.
- Nắm được một số quy định về an toàn giao thông dành cho xe
đạp .
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
20
- Hình thành năng lực thực hiện các điều kiện đảm bảo an toàn
khi điều khiển xe đạp tham gia giao thông . Nhận biết những hành
vi điều khiển xe đạp không –- Góp phần phát triển phẩm chất:
Nhắc nhở và chia sẻ người khác về việc điều khiển xe đạp an
toàn, phòng tránh những hành vi điều khiển xe đạp không an toàn
.
II.Đồ dùng dạy học :
- Hình ảnh minh họa.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Mời 1 HS lên tổ chức phần khởi - Cả lớp tham gia trò chơi:
động: Nêu lại các bước đi xe đạp an Chuyền bóng.
toàn?
- Giáo viên nhận xét phần khởi - Học sinh cùng hát
động
*Cho học sinh cùng hát bài: Đèn - Lắng nghe
đỏ đèn xanh - Nhạc Lương Vĩnh
+ Giáo viên dẫn dắt vào bài học:
Điều khiển xe đạp an toàn .
- HS tham gia kể theo hiểu
2. Luyện tập, thực hành
biết của mình.
- Cho HS qua tranh 1,2, 3, 4, 5 + H1: Vượt đường sắt ...
trang 6. ( TLGD ) Yêu cầu HS thảo + H2: Vượt dèn đỏ
luận nhóm 4 : Cách điều khiển xe + H3: Đi hàng ba
đạp của các bạn trong tranh có an + H4: Điều khiển xe 1 bánh
toàn không ? Vì sao ? Chỉ ra những + H5: Vừa đi vửa nghe nhạc,
hành vi điều khiển xe đạp không an Đk xe 1 tay ...
toàn của các bạn trong tranh .
+ H6: ĐK xe sang làn đường
dành cho ô tô ....
- Quan sát tranh và thảo
luận, chia sẻ ý kiến thảo
luận.
- Yêu cầu HS kể thêm một số hành
vi đi xe đạp không an toàn khác
- Các nhóm thảo luận chia
- GV kết luận:
sẻ ý kiến
+Cho HS quan sát tranh 1, 2 , 3, 4 + TH 1: Khuyên Bi không
trang 7 và thảo luận nhóm 4 :
được đua xe
a) Quan sát tranh và chỉ ra những + TH 2: Ngăn cản Bông
việc nên làm và không nên làm khi không vượt ẩu qua đường
điều khiển xe đạp trong hình minh mà phải chấp hành luật giao
họa.
thông .
- Nói lời khuyên với các bạn có
hành vi chưa đúng trong tranh
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
21
- GV kết luận.
b) Sắm vai xử lí tình huống :
- 2 nhóm sắm vai xử lí tình
* Trao đổi cách xử lí tình huống :
huống
- GV yêu cầu HS trao đổi xử lí 2
tình huống ( trang 7 ) theo nhóm 6
* Sắm vai xử lí các tình huống
- Các nhóm khác nêu nhận
- GV chốt bài học .
xét
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tham gia trò chơi “ Em tập làm
cảnh sát giao thông”
- HS tham gia trò chơi
- GV phổ biến cách chơi và tổ chức
cho các nhóm tham gia trò chơi
( Trang 12 )
- Lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................
.....................
.........................................................................................................
.....................
.........................................................................................................
.......................
Thứ tư ngày 04 tháng 10 năm 2023
Toán
SỐ CÓ SÁU CHỮ 1 000 000 ( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết, hiểu về cấu tạo, cách viết, cách đọc, nhận biết được
vị trí trên tia sổ của số 1 000 000.
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong
phạm vi 1 000 000.
- Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- máy tính, sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
* Khởi động: Trò chơi “Chuyền thư” - HS hát và chuyền thư
- Yêu cầu trong thư: Nêu số dân của - HS trả lời
thành phố/ tỉnh em
- GV nhận xét, khen HS
- GV giới thiệu - ghi bài
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
22
2. Hình thành kiến thức mới:
* Khám phá:
- GV yêu cẩu HS quan sát khối mà
Nam đang cẩm và cho biết số lượng
khối lập phương nhỏ được dùng để
tạo lên khối đó.
- Hãy đọc lời thoại của Mai và cho
biết khối mà Mai đang nói tới gồm
bao nhiêu khối lập phương nhỏ?
- Khối của Rô -bốt gổm bao nhiêu
khối như của Mai?
- GV giới thiệu số một triệu, cách
đọc và cách viết.
- GV giới thiệu vị trí của số 1 000
000 trên tia số.
- Số liền sau số 999 999 là số nào?
- Số liền trước số 1 000 000 là số
nào?
3. Luyện tập thực hành
Bài 1:
- Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu
của bài
- GV yêu cầu HS viết các số tương
ứng vào vở
- Yêu cầu HS đọc tất cẳ các số tròn
trăm nghìn đã học
- Em làm thế nào để xác định được
số ở dấu hỏi chấm?
Bài 2:...
Thứ hai ngày 02 tháng 10 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
________________________
Giáo dục thể chất*
Giáo viên chuyên ngành soạn giảng
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố sử dụng đơn vị đo góc.
- Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến
đơn vị đo góc và nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc
bẹt.
- Góp phần phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải
quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, năng lực sử dụng công cụ toán
học, năng lực thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, sgk.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
+ Lên bảng thực hiện thao tác đo
- HS lên bảng thực hiện
và kiểm tra 1 số góc?
và trả lời.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu gì?
- HS nêu: Vẽ góc tù.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân sau - HS làm việc cá nhân.
đó thảo kiểm tra chéo
+ Nêu kết quả vừa thực hiện được?
- GV nhận xét, chốt KT: Thực hiện - HS lắng nghe
đo góc HS vẽ, Góc lớn hơn 90 o thì
là góc tù.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
? Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm cá nhân sau đó
- HS thực hiện.
2
tìm hình có góc bằng 90o, thảo
luận, kiểm tra trong nhóm 2
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu.
+ Vì sao em cho rằng hình c là góc - HS giải thích cách làm:
vuông?
Thực hiện đo góc bằng
thước đo độ. Hình C có số
đo độ là 90o và đó là số
đo của 1 góc vuông.
+ Ngoài các góc bài hỏi, em còn - HS nêu
tìm được góc nào khác cũng có số
đo bằng nhau không?
- GV chốt đáp án (đưa lên màn
- HS quan sát, lắng nghe.
hình máy chiếu)
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài cho biết gì và yêu cầu làm
- HS nêu yêu cầu
gì?
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo - HS thực hiện.
luận nhóm 4.
+ Tìm số đo góc đỉnh G, cạnh GA,
+ Tìm số đo góc đỉnh G,
GN?
cạnh GA, GN bằng 120o
+ Tìm số đo góc đỉnh G, cạnh GA,
+ Tìm số đo góc đỉnh G,
GE?
cạnh GA, GE bằng 90o
+ Tìm số đo góc đỉnh G, cạnh GN,
+ Tìm số đo góc đỉnh G,
GM?
cạnh GN, GM bằng 60o
- GV cùng HS nhận xét, tuyên
- HS lắng nghe
dương HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu gì?
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau - HS thực hiện.
đó thảo luận nhóm 4.
- HS nêu: a. Đ và b. S
- Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung - Nhóm khác nhận xét
- GV cùng HS nhận xét, tuyên
- HS lắng nghe
dương HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Bài học hôm nay củng cố cho em - HS nêu.
kiến thứuc gì?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
3
...................................................................................................
...................................................................................................
________________________________________
Đạo đức
BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (Tiết 4)
I. Yêu cầu cần đạt:
+ Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người
gặp khó khăn
+ Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói,
việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
+ Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của
bản thân.
- Góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính,
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu
− GV cho HS nghe/hát/xem video - HS lắng nghe
bài hát “Bầu và bí” và trả lời câu
hỏi:
+ Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều
gì?
(giữ vững truyền thống yêu thương, - HS chia sẻ
đùm bọc lẫn nhau)
− GV mời một vài HS trả lời câu - HS lắng nghe cô giáo
hỏi, các HS khác nhận xét, bổ sung. giảng
− GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt
vào bài
2. Hình thành kiên thức mới:
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số
biểu hiện của sự cảm thông,
giúp đỡ người gặp khó khăn
- GV yêu cầu HS quan sát 4 bức
tranh mục a trong sgk theo nhóm - HS thực hiện
đôi và trả lời câu hỏi:
+ Những người trong tranh gặp
phải khó khăn gì?
+ Em còn biết những hoàn cảnh
khó khăn nào khác?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
- HS chia sẻ nội dung đã
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
4
thảo luận
Tranh Khó khăn về thị lực
1
Tranh Khó khăn về sức khoẻ
2
Tranh Khó khăn về điều kiện kinh tế
3
Tranh Khó khăn về hoàn cảnh sống, bị lũ lụt cuốn trôi, làm ướt,
4
hỏng sách vở
- GV nhận xét, kết luận: Trong xã
hội còn nhiều người gặp hoàn cảnh
khó khăn khác do dịch bệnh, cháy
nổ, già yếu…
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS thực hiện
nêu những biểu hiện của sự cảm
thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh
khó khăn trong 6 bức tranh mục b
trong sgk
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
- HS chia sẻ
Tranh 1: nấu cơm từ
Tranh 4: lau dọn nhà cửa giúp người
thiện
neo đơn.
Tranh 2: là nhà tình
Tranh 5: ủng hộ vùng lũ
nghĩa
Tranh 3: giúp đỡ bạn
Tranh 6: động viên khi bạn gặp
khuyết tật
chuyện buồn
- GV nhận xét, kết luận và hỏi: Em
còn biết những việc làm nào khác
thể hiện của sự cảm thông, giúp đỡ
người có hoàn cảnh khó khăn?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
(trò chuyện, gửi thư động viên/ dạy
học cho trẻ vô gia cư/ tạo quỹ từ
thiện giúp đỡ bạn nghèo/….)
- GV nhận xét, kết luận và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS về nhà tìm câu ca
dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát,… nói - HS thực hiện
về hoàn cảnh khó khăn và trao đổi
lại cùng với người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
5
.........................................................................................................
.....................
.........................................................................................................
.....................
.........................................................................................................
.......................
Tiếng Việt
ĐỌC: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG
(Xuân Quỳnh)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời trong quả
trứng.
- Biết đọc nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
nhân vật chú gà con.
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của chú gà
con
gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nhận xét được
đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, suy
nghĩ của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời
gian. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ theo cảm nhận
của mình .
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, yêu nước,nhân ái.
II. Đồ dùng dạy học:
- máy tính, sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: - HS thảo luận nhóm đôi
Trao đổi với bạn những điều em
biết về những con vật mà em
yêu thích,…
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS đọc
- Bài chia làm 2 đoạn,
Doạn 1: Từ đầu đến Cứ việc
mà yên nghỉ
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp Đoạn 2: Còn lại
lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, - HS đọc nối tiếp
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
6
câu khó (Một mà trời đất đã lâu/
Đólà một màu nâu,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết
hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm
xúc của nhân vật lúc còn ở trong
quả trứng(vào những từ ngữ lặp
lại) và lúc nhìn thấy bầu trời
xanh...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Gà con kể với các bạn
thế nào về bầu trời trong quả
trứng?
- GV cho HS quan sát hình ảnh
trong SGK và giới thiệu( Có thể
dùng vật thật cho gần gũi với HS)
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS thảo luận theo cặp và
trả lời
- HS chỉ tranh và giới thiệu
+ Lúc còn ở trong quả
trứng
+ Lúc bước ra thế giới bên
ngoài.
- Gà con thấy bầu trời và cuộc - HS thảo luận và chia sẻ
sống bên ngoài khác với bầu trời
và cuộc sống bên trong quả
trứng ?
- Theo em, gà con thích cuộc - HS trả lời
sống nào hơn?
-Đóng vai gà con, kể tiếp những - HS làm việc theo nhóm và
vui buồn của mình từ ngày sống trình bày
dưới bầu trời xanh theo tưởng
tượng của em.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo - HS thực hiện
nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tác giả muốn nói điều gì qua - HS trả lời.
bài thơ?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ
dân tộc.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
7
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: ĐỘNG TỪ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự
vật.
- Tìm được động từ trong các câu tục ngữ. Đặt được câu có chứa
động từ phù hợp.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác,
giải quyết vấn đề sáng tạo.
-Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: máy tính, phiếu học tập, sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- Chơi trò chơi: Con thỏ
- HS thực hiện
- Em vừa làm những động tác
nào của con thỏ?.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc
- HS trả lời (Tìm từ chỉ hoạt
động thích hợp với người
và vật trong tranh)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, - HS thảo luận và thống
hoàn thành phiếu học tập.
nhất đáp án
Từ chỉ hoạt động
Người
Bạn nam
Vẫy
Bạn nữ
đi
Các bạn
cưới, nói, ..
…
Vât:
Chuồn chuồn
Đậu, bay
Cá
Bơi
Chim
hót
- GV mời HS đại diện nhóm phát - HS trả lời
biểu
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
8
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và đoạn
thơ.
- Yêu cầu HS xác định các từ in
đậm trong đoạn thơ.
- Các từ in đậm đó có điểm gì
chung?
- GV khen ngợi HS có cách giải
thích thú vị, sáng tạo.
- GV giải thích cho HS đó đều là
những động từ chỉ trạng thái,
cảm xúc
- GV chốt lại: Động từ là từ chỉ
hoạt động, trạng thái của sự vật
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và các
câu tục ngữ.
- GV có thể chiếu các câu tục ngữ
- HS nêu
- HS trả lời (Các từ đó là:
yêu, lo, sợ)
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS thảo luận theo cặp, tự
ghi vào vở
Đáp án:
+ đến, uống, đi, học
+ yêu, thương, nhớ
- Có thể cho HS tìm thêm các
động từ (ngoài bài)
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu - HS đặt câu vào vở
có hình ảnh nhân hóa nói về
cảnh vật, hiện tượng tự nhiên.
- Tổ chức cho HS đọc câu và - HS thực hiện
nhận xét, chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu
hay, sáng tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Động từ là gì?
-3 HS trả lời
- Đặt câu có sử dụng động từ nói - HS thực hiện
về học tập.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................
...................................................................................................
_____________________________________
_Toán
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
9
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt, góc vuông.
+ Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc
nhọn, góc tù, góc bẹt, góc vuông.
- Góp phần phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn
đề, giao tiếp hợp tác.
- Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu
hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
Vở luyện tập Toán
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- GV nêu yêu cầu cần đạt của
tiết học:
+ Nhận biết được góc nhọn,
góc tù, góc bẹt, góc vuông.
+ Giải quyết được một số bài
toán, tình huống liên quan đến
góc nhọn, góc tù, góc bẹt, góc
vuông.
2. Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho
HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn
- HS đánh dấu bài tập cần làm
làm bài 1, 2/ 17 Vở luyện tập
vào vở.
Toán.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài vào vở.
1, 2, 3, 4/ 17 Vở luyện tập
-Hs làm bài
Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng
15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
nhở tư thế ngồi học cho Hs;
bài.
chấm chữa bài và gọi Hs đã
được cô chấm chữa lên làm
bài.
- HS làm xong bài GV cho HS
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
10
đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các
bài:
* Bài 1: Đặt tên cho mỗi góc
180ᵒ
đo góc và viết số đo vào
hình vẽ -VLT tr.17
Học sinh thực hiện theo nhóm
- Cho HS làm theo nhóm đôi:
đôi và làm vào vở
M
Mẫu:
G
120ᵒ
H
L
O
30ᵒ
I
N
K
J
- GV cho học sinh nối tiếp nêu
câu trả lời
- Học sinh soát bài
- GV nhận xét bài làm trên
bảng, khen học sinh thực hiện
tốt.
Gv chốt cách nhận biết các
góc
* Bài 2: Viết số thích hợp vào
chỗ chấm. (VLT/17)
- HS lắng nghe cách thực hiện
- Hình bên có:
+ …… góc vuông
+ …… góc nhọn
+ …… góc tù
- Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu
câu trả lời miệng.
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh
và chốt đáp án.
Gv chốt cũng cố thêm các
góc
* Bài 3: VLT/17:
A, Em hãy vẽ một hình tam
-HS trả lời:
+ 2 góc vuông
+ 2 góc nhọn
+ 1 góc tù
- HS tự vẽ hình vào vở, 1 HS
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
11
giác có một góc nhọn và một
lên vẽ trên bảng
góc vuông.
B, Khoanh vào chữ đặt trước
câu trả lời đúng.
- HS trả lời
Góc còn lại em vừa vẽ là góc
Đáp án C
gì?
A. Góc vuông
B. Góc tù
C. Góc nhọn
D. Góc
- HS đổi vở, kiểm tra vở của
bẹt
bạn.
- GV nhận xét, khen, chốt kiến
thức
Gv chốt lại cách vẽ hình
* Bài 4 Viết số thích hợp vào
chỗ chấm.?
VLT/17
- GV gọi 1 hs nêu
HS đọc đề nêu cách làm
Vào buổi chiều, bạn Nguyên
- HS nêu kết quả:
hỏi bạn Đăng: “Bây giờ là mấy Vậy bây giờ là 3 giờ chiều hay
giờ?” bạn Đăng trả lời: “Bây giờ 15 giờ
đang là giờ đúng mà kim giờ và
kim phút trên đồng hồtạo
thành góc vuông đấy!”.
Vậy bây giờ là ... giờ chiều
hay ... giờ
- GV nhận xét, chốt kết quả:
Gv chốt lại cách nhận biết
góc vuông
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS cắt những - HS nghe và thực hiện
hình tròn đã chuẩn bị, tạo
thành các góc đã được học.
- GV cho học sinh trưng bày kết - HS thực hiện
quả
- GV khen HS đã làm nhanh – - HS trả lời, nhận xét
đúng.
- HS nghe
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và
chuẩn bị bài sau.tiết 3 tuần 1
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
12
Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2023
Mĩ thuật*
Giáo viên chuyên ngành soạn giảng
Toán
SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000(T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết, hiểu về cấu tạo, cách viết, cách đọc, nhận biết được
vị trí trên tia sổ của số 1 000 000.
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong
phạm vi 1 000 000.
-Hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề,
giao tiếp hợp tác.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ, máy chiếu, máy tính.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
-Cho học sinh nêu các hàng của số
- HS nêu
35 567
- HS trả lời
- GV nhận xét, khen câu trả lời của
HS
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
* Khám phá:
- GV yêu cầu HS quan bảng phụ ghi -Học sinh quan sát.
nội dung của bài tập phần khám
phá.
Gọi học sinh nêu giá trị của từng
Nêu giá trị của từng hàng
hàng
GV cho học sinh viết và đọc số.
HS viết và đọc số.
3. Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu
-HS nêu yêu cầu.
của bài.
-Đọc và nêu các số được
viết trong bảng của bài
-GV nhận xét, kết luận.
tập 1.
Bài 2:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu số tiền ở mỗi hình.
- Cho học sinh trả lời miệng.
- HS trả lời:
a) 411 100 đồng
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
13
- GV chốt đáp án.
Bài 3:
Gọi học sinh đọc đề bài.
Đề bài cho biết gì?
-Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi.
GV nhận xét.
b) 106 100 đồng
- HS nhận xét
-Đọc đề bài
-Nêu những thông tin có
trong đề bài.
-Học sinh trả lời câu hỏi:
a) Năm 1900 có 500 000
con tê giác sống ngoài tự
nhiên.
b) Ngày nay ước tính có
27 000 con tê giác sống
ngoài tự nhiên.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Số có 6 chữ số gồm những hàng
- HS nêu.
nào?
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn,
số lẻ?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................
...................................................................................................
.........................................................................................................
......................
Công nghệ
MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được loại hoa đăc trưng ngày Tết miền Nam (hoa mai)
và Quốc hoa của Việt Nam (hoa sen).
-Hình thành năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp
tác.
-Phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
+ Hãy mô tả lại loài hoa đặc - HS nêu.
trưng ngày Tết của miền Bắc?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
14
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về
hoa mai.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3, - HS quan sát, thảo luận.
SGK/13 và thảo luận nhóm đôi
mô tả đặc điểm lá, hoa của cây
hoa mai theo gợi ý.
- GV chiếu hình ảnh.
- Đại diện các nhóm lên bảng
trình bày.
+ Ngoài các gợi ý, nhóm nào có - HS trình bày.
bổ sung gì thêm về cây hoa mai?
(màu sắc, mùi hương, thân,
nụ...)
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cây - HS thực hiện.
hoặc cành hoa mai trưng bày
trong dịp tết của gia đình em
hoặc em biết trong nhóm đôi.
- Đại diện nhóm lên giới thiệu
trước lớp.
+ Cây hoa mai có ý nghĩa như - HS nêu.
thế nào trong dịp tết ở miền
Nam?
+ Cây hoa mai có công dụng gì - HS nêu.
trong cuộc sống của chúng ta?
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận - Nhiều HS đọc.
SGK/14
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về
hoa sen.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được cây
hoa sen thông qua một số đặc
điểm cơ bản của.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4, - HS quan sát, thảo luận.
SGK/14 và thảo luận nhóm đôi
mô tả chính xác đặc điểm của
cây hoa sen (màu sắc cánh hoa,
màu sắc nhị, hình dáng lá.)
- GV chiếu hình ảnh.
- Đại diện các nhóm lên bảng
trình bày.
+ Em có biết câu ca dao nào nói - HS nêu.
về hoa sen không?
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
15
- GV đọc câu ca dao
“Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị
vàng...”
- HS nêu.
+ Câu ca dao nói đến bộ phận
nào của cây hoa sen?
-> Hoa sen gắn liền với đời sống - HS lắng nghe
người dân Việt Nam, đã đi vào
trong câu ca dao tục ngữ. Hoa
sen được coi là “Quốc hoa” của
Việt Nam
+ Cây hoa sen thường được - HS trình bày.
trồng ở đâu? Hoa nở vào mùa
nào?
+ Các bộ phận trên cây hoa sen - HS nêu.
có công dụng gì trong cuộc sống
hằng ngày của chúng ta?
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận - Nhiều HS đọc.
SGK/15
3. Vận dụng, trải nghiệm
+ Vì sao hoa sen được coi là - HS chia sẻ trước lớp.
“Quốc hoa” của Việt Nam?
- GV nhận xét chung.
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết - HS nêu cảm nhận sau tiết
học?
học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.......................................................................
Tiếng Việt
VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ
VIỆC
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được một bài văn thuật lại một sự việc( cấu tạo của
bài văn cách thuật lại các hoạt động theo trình tự,…).
- Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung
quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò.
-Hình thành năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
-Phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
16
II. Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học chủ
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc báo cáo
thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:
+ Nội dung báo cáo của bạn nêu
về vấn đề gì?
+ Em thấy cách dùng từ của bạn
đã hợp lí chưa?
+ Em có muốn thay đổi hoặc
điều chỉnh gì giúp bạn không?
- GV nêu yêu cầu của tiết học,
ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV cho HS đọc bài văn
- Bài văn có mấy phần? Đó là
những phần nào?
- Phần mở đầu giới thiệu những
gì?
- Phần thân bài gồm mấy đoạn?
Ý chính của mỗi đoạn là gì?
yếu:
- 2-3 HS đọc và trả lời
- HS thảo luận và trả lời vào
bảng phụ.
- HS trả lời
- 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Các hoạt động
chuản bị
+ Đoạn 2: Phát biểu khai
mạc của cô chủ nhiệm
+ Đoạn 3: Bạn lớp trưởng
phát động phong trào và
thảo luận về cách thực hiện
+ Đoạn 4: Phân công nhiệm
vụ
- Những từ ngữ nào giúp em
nhận biết các hoạt động được
thuật lại theo trình tự?
- Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ
cảm xúc gì về kết quả hoạt
động?
Bài 2:
- HS đọc câu hỏi thảo luận:
- Thảo luận nhóm 4 để trả lời
câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
17
- Yêu cầu ghi lại và chia sẻ với
người thân về trình tự các hoạt
đông trong một buổi sinh hoạt
lớp của lớp em
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
…………………………………………………………………………………..
………………................................................................................
...................................................................................................
Giáo dục thể chất*
Giáo viên chuyên ngành soạn giảng
____________________
_ Tiếng Việt
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài “Vườn quê”
- Hình thành năng lực ngôn ngữ, tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp
tác
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. Đồ dùng dạy học:
Vở Luyện tập Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của
tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến
thức, rèn kĩ năng viết bài, làm
được các bài tập trong vở bài
tập.
2. HĐ Luyện tập, thực
hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo - HS đọc từ khó.
đoạn.
- Luyện đọc từ khó: trẩy, nắng - 2-3 HS đọc câu dài.
trổ, nâng niu.
- Luyện đọc câu dài:
+ Trẩy cho cháu quả na
+ Nắng trổ như hoa cau
+ Trên tay ba nâng niu
- HS luyện đọc theo nhóm 5
+ Vấn vít đậu đang leo
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
18
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức
cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 5.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài
tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV cho Hs làm bài trong
vòng 10 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc
nhở tư thế ngồi học cho Hs;
chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS
đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành
phần chia sẻ trước lớp.
* Đọc bài “Vườn quê”
, khoanh vào đáp án đúng
1. Bạn nhỏ về quê ngoại
vào mùa nào?
A. Mùa xuân
B. Mùa hạ
c. Mùa thu
D. Mùa đông
2. Vườn nhà ba trồng
những cây gì?
A. Chỉ có các cây ăn quả
B. na, thị, cau, bưởi, kía, đậu,
cúc
c. các loài hoa và cây ăn quả
D. cả ba ý trên
3. Dòng thơ “Nắng trổ như
hoa cau” miêu tả điều gì?
A. Nắng vàng rải khắp vườn
như hoa cau nở.
B. Hoa cau nở vàng như nhữ
tia nắng.
c. Hoa cau vàng như nắng trổ.
D. Cả ba ý trên.
4. Em hiểu “ Vụ này vừa
ngả mía” là gì?
A. Vụ này vừa trồng mía.
- HS đánh dấu bài tập cần
làm vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần
làm vào vở.
-HS làm bài
-1 Hs lên chia sẻ.
-Hs trình bày
- HS chữa bài vào vở.
1. khoanh vào C
2. khoanh vào B
3. khoanh vào A
4. khoanh vào B
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
19
B. Vụ này vừa thu hoạch mía.
c. Vụ này sắp trồng mía.
D. Vụ mía bị đổ ra vườn.
5. khoanh vào C
5. Theo em, hai dòng thơ
Nêu thêm ý kiến của riêng
Ơi mảnh vườn thơm thảo/
mình.
Như hồn hậu long bà ý nói
gì?
A. Bà rất hiền hậu.
B. Vườn nhà bà rất thơm.
C. Vườn thơm như tấm long
thơm thảo, hồn hậu của bà.
- Gv cho học sinh làm theo
cặp- gọi 1 hs nêu yêu cầu. cho
1 HS khác đọc kết quả.hoặc
dùng hoa xoay hay bảng con
ghi đáp án mình chọn
- GV nhận xét, chốt kết quả.
3.Vận dụng trải nghiệm:
+ Củng cố những kiến thức đã - Hs nêu yêu cầu bài tập.
học trong tiết học để học sinh - HS nối tiếp chia sẻ trước
khắc sâu nội dung.
lớp, nhận xét sửa để câu văn
+ Vận dụng kiến thức đã học hay và đúng
vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào
hứng, lưu luyến sau khi học
sinh bài học.
- GV gợi ý cho HS vận dụng
giới thiệu về mình với mọi - HS chia sẻ.
người
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................
..........................
.................................................................................................
..........................
Giáo dục an toàn giao thông
ĐIỀU KHIỂN XE ĐẠP AN TOÀN(Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh biết điều khiển xe đạp an toàn khi tham gia giao thông
.
- Nắm được một số quy định về an toàn giao thông dành cho xe
đạp .
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
20
- Hình thành năng lực thực hiện các điều kiện đảm bảo an toàn
khi điều khiển xe đạp tham gia giao thông . Nhận biết những hành
vi điều khiển xe đạp không –- Góp phần phát triển phẩm chất:
Nhắc nhở và chia sẻ người khác về việc điều khiển xe đạp an
toàn, phòng tránh những hành vi điều khiển xe đạp không an toàn
.
II.Đồ dùng dạy học :
- Hình ảnh minh họa.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Mời 1 HS lên tổ chức phần khởi - Cả lớp tham gia trò chơi:
động: Nêu lại các bước đi xe đạp an Chuyền bóng.
toàn?
- Giáo viên nhận xét phần khởi - Học sinh cùng hát
động
*Cho học sinh cùng hát bài: Đèn - Lắng nghe
đỏ đèn xanh - Nhạc Lương Vĩnh
+ Giáo viên dẫn dắt vào bài học:
Điều khiển xe đạp an toàn .
- HS tham gia kể theo hiểu
2. Luyện tập, thực hành
biết của mình.
- Cho HS qua tranh 1,2, 3, 4, 5 + H1: Vượt đường sắt ...
trang 6. ( TLGD ) Yêu cầu HS thảo + H2: Vượt dèn đỏ
luận nhóm 4 : Cách điều khiển xe + H3: Đi hàng ba
đạp của các bạn trong tranh có an + H4: Điều khiển xe 1 bánh
toàn không ? Vì sao ? Chỉ ra những + H5: Vừa đi vửa nghe nhạc,
hành vi điều khiển xe đạp không an Đk xe 1 tay ...
toàn của các bạn trong tranh .
+ H6: ĐK xe sang làn đường
dành cho ô tô ....
- Quan sát tranh và thảo
luận, chia sẻ ý kiến thảo
luận.
- Yêu cầu HS kể thêm một số hành
vi đi xe đạp không an toàn khác
- Các nhóm thảo luận chia
- GV kết luận:
sẻ ý kiến
+Cho HS quan sát tranh 1, 2 , 3, 4 + TH 1: Khuyên Bi không
trang 7 và thảo luận nhóm 4 :
được đua xe
a) Quan sát tranh và chỉ ra những + TH 2: Ngăn cản Bông
việc nên làm và không nên làm khi không vượt ẩu qua đường
điều khiển xe đạp trong hình minh mà phải chấp hành luật giao
họa.
thông .
- Nói lời khuyên với các bạn có
hành vi chưa đúng trong tranh
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
21
- GV kết luận.
b) Sắm vai xử lí tình huống :
- 2 nhóm sắm vai xử lí tình
* Trao đổi cách xử lí tình huống :
huống
- GV yêu cầu HS trao đổi xử lí 2
tình huống ( trang 7 ) theo nhóm 6
* Sắm vai xử lí các tình huống
- Các nhóm khác nêu nhận
- GV chốt bài học .
xét
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tham gia trò chơi “ Em tập làm
cảnh sát giao thông”
- HS tham gia trò chơi
- GV phổ biến cách chơi và tổ chức
cho các nhóm tham gia trò chơi
( Trang 12 )
- Lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................
.....................
.........................................................................................................
.....................
.........................................................................................................
.......................
Thứ tư ngày 04 tháng 10 năm 2023
Toán
SỐ CÓ SÁU CHỮ 1 000 000 ( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết, hiểu về cấu tạo, cách viết, cách đọc, nhận biết được
vị trí trên tia sổ của số 1 000 000.
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong
phạm vi 1 000 000.
- Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- máy tính, sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
* Khởi động: Trò chơi “Chuyền thư” - HS hát và chuyền thư
- Yêu cầu trong thư: Nêu số dân của - HS trả lời
thành phố/ tỉnh em
- GV nhận xét, khen HS
- GV giới thiệu - ghi bài
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
22
2. Hình thành kiến thức mới:
* Khám phá:
- GV yêu cẩu HS quan sát khối mà
Nam đang cẩm và cho biết số lượng
khối lập phương nhỏ được dùng để
tạo lên khối đó.
- Hãy đọc lời thoại của Mai và cho
biết khối mà Mai đang nói tới gồm
bao nhiêu khối lập phương nhỏ?
- Khối của Rô -bốt gổm bao nhiêu
khối như của Mai?
- GV giới thiệu số một triệu, cách
đọc và cách viết.
- GV giới thiệu vị trí của số 1 000
000 trên tia số.
- Số liền sau số 999 999 là số nào?
- Số liền trước số 1 000 000 là số
nào?
3. Luyện tập thực hành
Bài 1:
- Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu
của bài
- GV yêu cầu HS viết các số tương
ứng vào vở
- Yêu cầu HS đọc tất cẳ các số tròn
trăm nghìn đã học
- Em làm thế nào để xác định được
số ở dấu hỏi chấm?
Bài 2:...
 









Các ý kiến mới nhất